050/04VIE: Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng

Dự án đang được thực hiện đúng tiến độvà các đối tác tham gia vẫn cam kết thực hiện đúng các kếhoạch đềra. Kỹnăng điều tra và kết quảthu nhận được phản ánh đúng hiện trạng của ngành sản xuất xòai và bưởi. Các giải pháp đềra tỏra khảthi. Việc xây dựng chiến lược và kếhoạch hành động cụthể đang được thực hiện tốt. SIAEP và SOFRI vẫn đảm bảo đủcán bộtham gia dựán nhưyêu cầu đềra.

pdf45 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/09/2014 | Lượt xem: 1341 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu 050/04VIE: Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sông Cửu Long đã được nhận thức thêm về tác hại đến môi trường đất và nước của việc không áp dụng, hoặc áp dụng không đúng các qui trình sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật: • ảnh hưởng đến cấu trúc và độ phì của đất, đặc biệt là đất phèn • Gây ô nhiễm nguồn nước, làm ảnh hưởng đến các họat động nông nghiệp khác, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản Gây ra những tác hại lớn hơn: • Tăng độ mặn trong đất • Giảm năng suất và chất lượng sản phẩm • Ẩn chứa nguồn bệnh • Ảnh hưởng đến hệ sinh thái • Tác động tiêu cực đến cơ hội việc làm của người dân Quản lý đất đai Hiện nay, nhiều vùng thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng đất canh tác. Phần lớn diện tích đất ở đây là đất phù sa,trong đó trên 40% đang bị nhiễm phèn. Việc canh tác không tốt gây ra việc axit hóa trên diện rộng, ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và sản lượng của ngành nuôi trồng thủy sản, và ẩn chứa nhiều nguy cơ nhiễm bệnh trên diện rộng. Việc nhiễm mặn tại các tỉnh ven biển đang là trở ngại lớn trong qui hoạch phát triển nông nghiệp. Để phát triển vườn cây ăn quả, cần hạn chế tối đa việc lạm dụng hóa chất và thuốc BVTV, gây ra ô nhiễm nguồn nước chung. Để làm được điều đó thì việc đào tạo cho nông dân các kiến thức và qui trình GAP là rất cần thiết. Tiếc thay, các nguyên tắc về quản lý tài nguyên đất và nước chưa được đưa vào nội dung đào tạo của phần lớn các dự án. Quản lý nguồn nước Hệ thống thủy lợi đóng vai trò rất quan trọng trong họat động sản xuất nông nghiệp. Nước là phần chính trong cấu trúc tế bào, do đó là “phương tiện” vận chuyển chất dinh dưỡng trong cây. Việc tưới tiêu, vì thế, tác động lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Đặc biệt cây ăn trái rất nhạy cảm với việc tưới nước trong giai đọan ra hoa, đậu trái và trong quá trình tăng trưởng của rau quả. Việc kiểm soát hiệu quả lịch tưới nước là rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ cây ăn quả bị sốc vào những thời điểm nhạy cảm nêu trên. Việc không được tưới nước đầy đủ hay bị tưới quá nhiều đều không tốt cho cây trồng, và ảnh hướng đến năng suất, chất lượng quả. Việc thiết kế vườn cây ăn trái phải đảm bảo những dư lượng hóa chất, nếu có, phải đuợc giữ lại trong vườn và xử lý tốt trước khi bị phát tán ra môi 13 trường tự nhiên. Đây là một yêu cầu cơ bản của GAP. Tuy nhiên điều này thường bị bỏ qua do chi phí đầu tư cao, chi phí cơ hội của diện tích trống, và do khung pháp lý chưa đủ mạnh. Sử dụng hóa chất nông nghiệp Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ NN&PTNT đã báo cáo rằng nông dân còn ít chú ý đến các nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng hóa chất và do đó chưa có biện pháp tự bảo vệ và hầu như ít chú ý đến các hướng dẫn sử dụng thuốc và phân hóa học. Một số báo cáo cho rằng, khỏang 11% số ca ngộ độc hóa chất là liên quan đến việc sử dụng bừa bãi thuốc BVTV. Theo kết quả đều tra của Cục BVTV, trên 80% nông dân miền Nam cho rằng việc sử dụng thuốc BVTV là cần thiết cho họat động sản xuất nông nghiệp. Quản lý việc sử dụng hóa chất tại nông hộ bao gồm những khía cạnh sau: • Loại hóa chất sử dụng • Cách truyền dẫn • Mức độ có sẵn • Giá mua • Khả năng lưu trữ tại nông hộ • Cách thức sử dụng • Mật độ và tần suất sử dụng • Tiêu hủy bao bì sau khi sử dụng • Thời gian lưu trữ trước khi sử dụng • Khả năng tiếp cận thị trường Tại các nước nhiệt đới, quá trình canh tác diễn ra quanh năm nên thường đưa đến xu hướng lạm dụng trong việc sử dụng thuốc BVTV. Điều này, đến lượt nó làm cho quá trình kháng thuốc trên dịch bệnh xảy ra với tốc độ nhanh hơn là ở các nước ôn đới. Mặc dù nhiều nông dân đã được tập huấn về IPM, việc áp dụng vào thực tế đồng ruộng còn nhiều hạn chế, chủ yếu là do điều kiện của địa phương và môi trường kinh tế xã hội có nhiều điểm chưa phù hợp. Mặc dù vấn đề môi trường không phải là ưu tiên chính trong kế hoạch của dự án, chúng tôi đã đưa các nội dung như thiết kế vườn cây ăn trái, phương phám canh tác theo hướng bảo tồn tài nguyên, nguyên lý IPM, IDM vào chương trình tập huấn, cũng như cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí theo yêu cầu. Dự ám mong muốn hỗ trợ ngành trồng xòai và bưởi xây dựng qui trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ASEAN GAP. Giới và các vấn đề xã hội Dự án nhận thức rõ nhu cầu cần khuyến khích vai trò của phụ nữ trong quá trình thực hiện dự án. Trong quá khứ, các dự án thường gặp nhiều khó khăn trong việc gắn kết phụ nữ vào các họat động của mình, vì hiếm khi phụ nữ được coi là người ra quyết định trong gia đình. Các thành viên hợp tác xã, nhất là ở cấp lãnh đạo, phần lớn là nam giới. Trong các họat động khuyến nông, người đại diện thường là nam giới, và phu nữ chỉ tham gia khi chồng họ không thể tham dự được. Trong dự án này, chúng tôi nhận thức rõ vai trò của nữ giới trong chuỗi cung ứng xòai và bưởi, đặc biệt là trong khâu thu hoạch, vận chuyển và chế biến. Vì thế trong họat động của mình, dự án cô gắng mời các thành viên là nữ giới tham gia. Tỉ lệ nữ tham gia tập huấn là khá cao so với các dự án khác (xem phu lục danh sách đại biểu). 14 Kinh nghiệm của dự án cho thấy, phụ nữ ở nông thôn sẽ có cơ hội tham gia sâu hơn vào các buổi hội thảo tập huấn khi các sự kiện này được tổ chức một cách dân dã và ít mang nặng tính lễ nghi. Thí dụ như địa điểm tại một gia đình mà họ quen biết, và thời gian tổ chức không quá dài và không trùng với giờ ăn cơm của gia đình. Trong những điều kiện như thế, phụ nữ nông thôn thường tỏ ra ít rụt rè và tham gia tích cực vào nội dung thảo luận, nhất là về những vấn đề quen thuộc của họ như giá vận chuyển, cách trao đổi thông tin, hình thức và quan hệ giữa nông hộ và thương lái. Từ nhận thức đó, 50% các buổi tập huấn trong khuôn khổ dự án được thực hiện tại địa phương. Cụ thể hội thảo 3,4,5 được thực hiện tại nhà dân trong thời gian đi thực tế. Một điểm đang lưu ý nữa là nữ giới thường đóng vai trò quan trọng trong kênh phân phối và tiêu thụ rau quả. Họ tỏ ra rất am hiểu các họat động đang diễn ra và có thể cập nhật thông tin một cách mau lẹ về luồng chu chuyển của sản phẩm, tiền tệ và thông tin. Vì thế, phần lớn đối tượng của các cuộc phỏng vấn chuyên sâu về lĩnh vực thị trường của dự án là nữ giới. Đặc biệt, trong chuyến đi thực tế, cán bộ dự án đã làm việc và phỏng vấn chuyên sâu với một nữ doanh nhân vốn đang làm chủ một mạng lưới phân phối trái cây rộng lớn từ nam ra bắc và vươn tới thị trường Trung Quốc. Thông tin quí giá từ cuộc phỏng vấn chuyên sâu này đã được đưa vào kết quả phân tích về hệ thống cung ứng đã được thực hiện trước đó. Trong số cán bộ tham gia dự án, nữ giới chiếm một tỉ lệ đáng kể và đóng vai trò quan trọng. Nhóm cán bộ dự án gồm 04 người thì có 03 thành viên nữ, trong đó có 02 tiến sĩ. Lãnh đạo nhóm là TS Hồng, trưởng phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế của SOFRI. Các thành viên này đã chứng tỏ năng lực và khả năng đóng góp của mình trong suốt họat động của dự án. Trong số các chuyên gia Australia, chỉ có 01 thành viên nữ là cô Rankin. Tuy nhiên, cô đã có rất nhiều kinh nghiệm thực tế và quen thuộc với địa bàn miền tây Nam Bộ, do trước đây đã từng tham gia một dự án lớn của AusAID. Sự am hiểu của cô về phong tục tập quán và văn hóa địa phương cùng, các mối quan hệ tốt với cộng đồng và khả năng năng giao tiếp bằng tiếng Việt đã giúp cô Rankin đóng vai trò cầu nối rất quan trọng cho họat động của dự án, đặc biết trong việc khuyến khích sự tham gia thảo luận của các thành viên nữ ở địa phương. 6. Tính bền vững 6.1 Các trở ngại còn tồn đọng Tại cấp độ nông hộ: Việc khuyến khích nông dân thu hoạch theo chỉ số thu hoạch là điều rất khó thực hiện đối với sản phẩm xòai và bưởi, vì người dân phản ứng theo tín hiệu thị trường là chủ yếu. Vào thời điểm giá cao (thường diễn ra vao đầu vụ do lượng cung chưa nhiều), bà con nông dân thường thu hoạch sớm, cho dù có thể quả chưa đạt đến độ chín cần thiết. Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng cho xòai cũng khó thực hiện, nhất là trong điều kiện bà con nông dân vẫn giữ thói quen bán hàng “xá” như hiện nay, nghĩa là bán tòan bộ số quả trong vườn, bất kể chất lượng. Hiện nay, khối lượng, thể hiện qua kích thước và trọng lượng quả, được coi là tiêu chí chủ yếu để đánh giá dòng thu nhập, trong khi đúng ra chất lượng thương phẩm trái phải được xem là ưu tiên thứ nhất để tăng thu nhập nông hộ. Nhiều nông dân cho biết đã từng được tập huấn về IPM, nhưng cảm thất rất khó khi áp dụng vào thực tế đồng ruộng và thường quay lại cách thức xử lý truyền thống chỉ sau một thời gian ngắn. Lý do nêu ra thường là việc tập huấn thường được thực hiện ở địa phương khác trong điều kiện trình diễn tương đối chuẩn, vốn không khả thi với điều kiện của nhà. Thí dụ bà con 15 chi biết việc phun thuốc theo lịch khó có thể áp dụng, vì bà con chưa quen với thói quen ghi chép nhật ký đồng ruộng và cảm thấy yên tâm hơn khi xịt thuốc ngay sau khi phát hiện triệu chứng mầm bệnh trong vườn cây. Phần lớn bà con cảm thấy rất khó khăn khi áp dụng GAP, những trở ngại lớn được nêu ra là: • Nguồn nước tưới bị ô nhiễm • Thói quen trồng xen canh • Thói quen chăn thả gia súc, gia cầm trong vườn nhà. • Qui trình phun thuốc phức tạp • Yếu tố lây lan không kiểm sóat được như dơi, chim (vốn được yêu cầu phải bảo tồn) • Ruồi đục quả vẫn là vấn nạn trên diện rộng • Mầm bệnh than, đốm trái đã tồn tại lâu ở địa phương và đang gây tác hại ngày càng lớn hơn Hầu hết bà con cảm thấy không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện GAP và việc vay vốn với lãi suất ưu đãi là hầu như không thể thực hiện được. Ngòai ra, thu nhập không ổn định từ vườn cây (chủ yêu do giá nông sản biến động mạnh) khiến bà con cảm thấy không an tâm khi đầu tư xây dựng và áp dụng qui trình GAP. Bà con cho biết tạm chấp nhận với hình thức canh tác quảng canh như hiện nay và sẵng sàng chặt bỏ hoặc giảm đầu tư nếu không có lãi. Vì thế, có thể dự đóan là tốc độ triển khai áp dụng GAP sẽ rất chậm chạm, nhất là trong điều kiện canh tác manh mún như hiện nay. Bà con mong đợi nhận được sự hỗ trợ tài chính từ dự án. Tuy nhiên, chúng tôi đã giải thích rõ ràng là dự án này không có phần hỗ trợ tài chính, mà dự án được thiết kế để giúp bà con nâng cao năng lực ra quyết định của mình theo hướng phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tại khâu tiêu thụ: Việc chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quả sẽ rất khó thực hiện do hiện nay việc phân lọai trái chủ yếu được thực hiện bằng mắt thường và theo kinh nghiệm. 6.2 Triển vọng Việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho xoài và bưởi sẽ được thực hiện qua việc tư vấn với các thành viên trong chuỗi cung ứng. Hiện nay cán bộ dự án đang tiếp tục hòan thiện sơ đồ cung ứng và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng. Có lẽ tác động của dự án sẽ không đến ngay lập tức, do hệ thống cung ứng mới được thiết lập sẽ phải cạnh tranh với các kênh tiêu thụ hiện nay. Khi hệ thống cung ứng mới hình thành và phát triển, người tiêu dùng sẽ nhận được sản phẩm có giá trị thương phẩm cao hơn, và giá trị gia tăng sẽ mang lại lợi ích cho tòan hệ thống (chưa xét đến việc phân phối lại giá trị gia tăng này). Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO, lợi ích sẽ thể hiện ở chỗ ít nhất duy trì được thị phần trước sự tấn công của các sản phẩm từ các nước trong khu vực, cũng như khả năng mở rộng thị phần khi hệ thống cung ứng mới đã bắt rễ vào cuộc sống. Trong khuôn khổ dự án, công ty Emu Việt Nam đang tiến hành xây dựng nhà đóng gói và dây chuyền xử lý xòai tại huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Theo dự kiến, hệ thống này sẽ đi vào họat động vào tháng 3 năm 2007. Dự án sẽ bố trí cho một số thành viên tham gia chuỗi cung ứng thăm quan mô hình này và sẽ cung cấp dịch vụ đào tạo về cách thức vận hành GAP ở công ty Emu. Khả năng mở ra hướng liên kết mới giữa công ty Emu và nông dân trồng xòai ở miền Tây Nam bộ với sự hỗ trợ của SIAEP và SOFRI là rất khả quan. 16 Trong khuôn khổ dự án, các khóa tập huấn về kỹ thuật IPM và IDM sẽ được thực hiện ở cấp nông hộ. Nội dung cụ thể là: • Cánh thức kiểm sóat dịch bệnh • nhận dạng tổn thất • nhận dạng sâu bệnh cụ thể • thời điểm và liều lượng phun thuốc • Quản lý hóa chất ở nông hộ • Thực hiện qui trình GAP 6.3 Tính bền vững Dự án này đảm bảo tính bền vững qua • Hình thức đào tạo tiên tiến có sự tham gia của các thành viên nòng cốt ở từng khâu của hệ thống cung ứng. • Đào tạo cho tiểu giáo viên là cán bộ nghiên cứu của SIAEP và SOFRI để họ có đủ khả năng tiến hành đào tạo lại • Áp dụng nguyên tắc GAP, IPM, IDM vốn đảm bảo nguyên tắc phát triển bền vững, trên cơ sở phối hợp với các dự án CARD khác. • Đảm bảo tuân thủ yêu cầu bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội và bình đẳng giới • Xây dựng trên cơ sở phân tích dòng chu chuyển sản phẩm, thông tin và tiền tệ của hệ thống cung ứng • Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tế Để đảm bảo tính bền vững, cán bộ dự án cho rằng cần tổ chức thêm việc đào tạo về nguyên tắc tài chính cho các đối tượng tham gia, và nếu có thể, cần có sự hỗ trợ ban đầu về kỹ thuật và tài chính để bà con xây dựng qui trình GAP cho phù hợp với điều kiện địa phương. 7. Các họat động tiếp theo Các họat động tiếp theo được phân lọai theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chiến lược như sau: • Xây dựng qui trình GAP cho xòai và bưởi, trước mắt áp dụng IPM và IDM • Tăng cường kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch • Xây dựng mô hình khép kín về canh tác, phân lọai, đóng gói và vận chuyển • Tăng cường liên kết giữa các thành viên trong hệ thống cung ứng 8. Kết luận Dự án đang được thực hiện đúng tiến độ và các đối tác tham gia vẫn cam kết thực hiện đúng các kế hoạch đề ra. Kỹ năng điều tra và kết quả thu nhận được phản ánh đúng hiện trạng của ngành sản xuất xòai và bưởi. Các giải pháp đề ra tỏ ra khả thi. Việc xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể đang được thực hiện tốt. SIAEP và SOFRI vẫn đảm bảo đủ cán bộ tham gia dự án như yêu cầu đề ra. 17 18 Ph ụ l ục A Sơ đồ hệ thống cung ứng xòai hiện nay Metro/Satra (Citimart) Supermarket Processing Company Consumers – not dealt with directly WHS Market Central VN WHS Market Hanoi Export Market Singapore, HK etc Class 1 & 2 Xoai UcClass 3 Xoai Uc Class 1 Hoa Loc Class 2 Hoa Loc Class 3 Hoa Loc Unsorte d Hoa Loc Hoa Loc/ Cam Thanh Cooperative Local Market Emu Exports VN Collector WHS Market HCMC District Market An Huu, Cai Be, Vinh Kim 19 Farmers who supply to Hoang Gia company under contract Sơ đồ chuỗi cung ứng bưởi Consumers - not dealt with directly Class 1 8tonnes/mth Class 2 20tonnes/mth Class 3 15 / h Class 1 Exp: 1 tonne/yr Dom:12 tonnes/yr Class 2 Exp: 2 tonne/yr Dom: 24 tonnes/yr Class 3 Exp: 24 tonne/yr Dom: 360 tonnes/yr Class 4 Exp: 20 tonne/yr Dom: 245tonnes/yr Local Consumers Tourists Small Farmers with <1ha not supplying to Hoang Gia Supermarket Export Market US, Germany, HK, Taiwan WHS Market Central, North, Retailers Collector WHS Market HCMC Hoang Gia Company 20 Xòai • Tình hình hiện nay: Bà con nông dân cho rằng họ đang đi đúng hướng, mặc dù chưa đáp ứng được yêu cầu của siêu thị. Bà con cho rằng họ biết khá rõ về khách hàng. • Trong tương lai: Sẽ có nhiều khó khăn trong tương lai để có thể tiếp cận với thị trường quốc tế. Hiện nay chất lượng cũng như số lượng xuất khẩu chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng ở các thị trường này. Vì thế còn nhiều việc phải giải quyết. Trước mắt cần hỗ trợ kênh tiêu thụ mới do công ty Emu Việt Nam tổ chức. Công ty này tỏ ra am hiểu thị trường xuất khẩu, tuy nhiên chưa chắc chắn về khả năng đáp ứng của sản phẩm xòai xuất đi từ Việt Nam. • Kết luận: Cần tìm hiểu thêm thông tin về thị trường xuất khẩu và cải tiến chất lượng trái theo nhu cầu thị trường. Bưởi • Tình hình hiện nay: Các thành viên trong hệ thống cung ứng cho rằng sản phẩm hiện nay là chấp nhận được, dù nhiều nông dân không biết về nhu cầu thật sự của khách hàng. • Trong tương lai: Có thể dự đóan rằng sản phẩm hiện tại khó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai. • Kết luận: Cần nhiều nỗ lực hơn để nâng cấp chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc tìn hiểu nhu cầu thị trường cần được thực hiện thường xuyên. TÓM TẮT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SWOT Vấn đề và giải pháp cho thị trường xòai trong nước VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP HTX HÒA LỘC Kích thước trái không đồng nhất Không có Bộ tiêu chuẩn chính thức từ các cơ quan hữu quan Không có động cơ thực hiện việc tỉa bớt trái Cần nhanh chóng xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm xòai Tạo cơ chế để bà con nông dân nhận được nhiều hơn từ sản phẩm chất lượng cao. Tập huấn về kỹ thuật tỉa trái Giá biến động HTX không nhận được sự trợ giá của các cơ quan hữu quan Khuyến khích việc sản xuất theo hợp đồng, bảo đảm cơ chế để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình Thu nhập chưa cao Chất lượng không ổn định Điều kiện bảo quản, đóng gói vận chuyển kém Chưa thực sự gắn bó với họat động trồng xòai Áp dụng GAP, IPM Bố trí hỗ trợ vốn và công nghệ Thiếu thông tin Chưa thực sự có nhu cầu nghiên cứu thị trường Chuyển giao công nghệ 21 Vấn đề và giải pháp cho thị trường xuất khẩu VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP HTX Hòa Lộc Không tiếp cận được với thị trường xuất khẩu như Nhật Bản Vấn đề ruồi đục quả Không biết tiêu chuẩn của Nhật Điều kiện bảo quản và đóng gói chưa đạt Chất lượng xòai chưa đạt Còn dư lượng phân hóac học và thuốc BVTV Xây dựng qui trình sản xuất xòai theo kỹ thuật mới. Thu thập thông tin về thị trường xuất khẩu Áp dụng IPM Cần sự hỗ trợ về phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm. Công tu EMU Việt Nam Chất lượng sản phẩm Nông dân Việt Nam hầu như chưa đáp ứng đuợc yêu cầu trong việc sản xuất xòai theo tiêu chuẩn Úc Chưa có sự đồng bộ trong đầu tư và các khâu giống, phân bón, tưới tiêu, diện tích canh tác theo hướng thâm canh còn chiếm tỉ lệ thấp. Vì thế chưa đảm bảo lượng xuất khẩu. Áp dụng qui trình GAP để đảm bảo chất lượng Vấn đề và giải pháp cho bưởi phục vụ nhu cầu trong nước VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP Người trồng Thiếu thông tin về giống và kỹ thuật canh tác Không có người tư vấn Hỗ trợ kỹ thuật theo GAP Thiếu vốn Khó tiếp cận nguồn tín dụng Hỗ trợ tín dụng Lạm dụng phân hóa học và thuốc BVTV Thiếu kiến thức Chưa được hướng dẫn cụ thể Tư vấn về tiêu chuẩn sản phẩm Đào tạo về IPM Thiếu thông tin thị trường Thiếu kỹ năng tiếp cận thị trường Cung cấp thông tin thị trường Giá không ổn định Chỉ có một sản phẩm Trồng xen Bảo quản tốt hơn Công ty Hoàng Gia Khách hàng thuần nhất Thanh tóan Ít kênh thị trường Thương hiệu chưa đủ mạnh Mở thêm cửa hàng tại địa phương Tăng cường tiếp thị và quảng cáo Chưa định hướng sản phẩm chủ lực Thu mua từ nhiều nguồn nên không có chất lượng đồng nhất Hỗ trợ nông dân sản xuất theo hợp đồng Thương lái Sản phẩm chất lượng thấp Do thu mua từ nhiều nguồn Khuyến khích canh tác thâm canh và sản xuất theo hợp đồng Không đủ khả năng cạnh tranh với công ty xuất khẩu trực tiếp Thiếu thông tin Thị trường không ổn định Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực Thiết lập một số kênh thị 22 trường mới Giá cả không ổn định Sản lượng không ổn định Hỗ trợ kỹ thuật canh tác Thiếu vốn Hình thức thanh tóan chưa theo thông lệ kinh doanh Chưa có giải pháp Cơ sở hạ tầng yếu kém Thiếu vốn Hỗ trợ tài chính Thiếu thông tin Quan hệ chưa mang tính chất kinh doanh chuyên nghiệp Đào tạo về kiến thức kinh doanh. Vấn đề và giải pháp sản phẩm bưởi cho thị trường xuất khẩu VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP Thương lái Thiếu thông tin Thiếu tiền Hỗ trợ thông tin Sản lượng không ổn định Thiếu giống tốt Diện tích chuyên canh nhỏ Hỗ trợ kỹ thuật những khâu còn thiếu Chưa có chiến lược phát triển dài hạn Thiếu kỹ năng kinh doanh Đào tạo kỹ năng kinh doanh Kỹ thuật sau thu hoạch chưa tốt Thiếu khả năng tiếp cận kỹ thuật mới Tập huấn về kỹ năng còn yếu Không đáp ứng được nhu cầu khách hàng Thiếu kỹ năng Tập huấn về kỹ năng Khả năng tài chính hạn hẹp Thị trường nội tiêu cho bưởi: những giải pháp ưu tiên No VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP Nông dân 1 .Thiếu thông tin và kỹ thuật về giống và canh tác Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và người liên hệ Ưu tiên 1 Hỗ trợ thêm về kỹ thuật giống, canh tác và thu hoạch (Hướng dẫn thực hành canh tác tốt) (5i, 6v) . Ưu tiên 1 2 Thiếu vốn Chính sách cho vay khó khăn Hỗ trợ vốn (3i, 0v) 3 Tư vấn về những tiêu chuẩn và quy cách sản phẩm. (0i, 6v) Ưu tiên 2 4 Sử dụng bừa bãi hóa chất, thuốc trừ sâu - Thiếu kiến thức - Thiếu sự hướng dẫn kỹ thuật Đào tạo về IPM Training on IPM (2i, 2v) Ưu tiên 4 5 Thiếu thông tin thị trường (chênh lệch giá giữa các mùa) - Thiếu kỹ năng về tổng hợp, thu thập và phân tích thông tin Nhận thêm thông tin, kỹ thuật từ trường, viện các tổ chức ban ngành (1i, 2v) 6 Giá quá thấp trong vụ chính Quá chú trọng vào vụ chính Phân bổ đồng đều thành nhiều vụ. (2i, 1v) 7 Lưu trữ, bảo quản lạnh (0i, 0v) Công ty Hoàng Gia 23 8 - Phương thức thanh toán (d0ại lý) Chưa giải quyết được (0i, 0v) 9 -Đơn đặt hàng còn ít Xây dựng thêm cửa hàng ở các địa phương (1i, 0v) 10 Khách hàng chưa đa dạng Thương hiệu chưa mạnh Đẩy mạnh tiếp thị, quảng cáo.(1i,1v) 11 Khó khăn trong việc xác định quy cách sản phẩm Trái cây thu mua ở các vườn có chất lượng khác nhau. Hỗ trợ kỹ thuật canh tác (0i, 0v) Thương lái 12 Chất lượng sản phẩm kém Poor quality products Thu mua từ các nhà vừơn khác nhau Collecting from small-scale farmers Xây dựng vùng thâm canh và quy hoạch sản xuất (1i, 4v) Ưu tiên 3 13 Không cạnh tranh nổi với các công ty và thương lái khác Thiếu thông tin Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực (3i, 0v) 14 Thị trường bất ổn Khai thác thị trường mới có tính ổn định (1i, 1v) 15 Biến động giá cả Sản xuất không ổn định Hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ (0i, 0v) 16 Thiếu vốn Phương thức thanh toán không thuận lợi Chưa tìm được hướng giải quyết (0i, 0v) 17 Thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị (bảo quản, nhà xưởng…) Thiếu vốn Hỗ trợ vốn từ các tổ chức, ban ngành (1i, 0v) 18 Thiếu thông tin tổng hợp Quan hệ kém Little relationship Cải tiến và mở rộng mối quan hệ (1i, 0v) Thị trường xuất khẩu bưởi: những giải pháp ưu tiên No VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP Traders 19 Thiếu thông tin Thiếu vốn Hỗ trợ từ nhà nước, tổ chức, đoàn thể (0i, 0v) 20 Thiếu giống có chất lượng tốt Cải tiến sản xuất và quản lý giống (0i, 2v) 21 Sản lượng không ổn định, không đồng đều Thiếu đất cho thâm canh Điều lệ và quy hoạch của chính phủ (1i, 1v) 22 Thiếu kế hoạch chiến lược dài hơi Thiếu kỹ năng kinh doanh Nâng cao năng lực (2i, 0v) 24 23 Xử lý sau thu hoạch yếu kém Thiếu công nghệ, kỹ thuật mới Đẩy mạnh khả năng ứng dụng các kỹ thuật canh tác và công nghệ thu hoạch, bao bì, vận chuyển.(0i, 4v) ưu tiên 5 24 Khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu về quy cách sản phẩm Do nhiều nguyên nhân: công nghệ và các vấn đề về kinh tế, xã hội Nâng cao nhận thức về quy cách tiêu chuẩn sản phẩm cho thị trường mới. (0i, 3v) 25 Thiếu vốn Đẩy mạnh các phương thức tiếp cận nguồn vốn. (1i, 1v) Nhận xét: • Cải tiến 1 và 4 giống nhau. • Cải tiến 3 và 23 không nhận được lá phiếu nào từ các đơn vị kinh doanh • Cải tiến 2 và 23 được ủng hộ tương đối mạnh từ các đơn vị kinh doanh nhưng không có lá phiếu nào từ các cán bộ thực hiện dự án. • Cải tiến 2 và 13 là giống nhau thể hiện tầm qun trọng đối với các đơn vị kinh doanh. 25 Phụ lục C. Đề xuất kế hoạch hành động cải tiến sản xuất và kinh doanh xoài • Mô hình kinh doanh cho xoài bưởi • Qua khảo sát các nhà vườn và thị trường xoài, nhận thấy hiện hữu một nguồn cung ứng và nhu cầu thị trường cho xoài chất lượng cao. • Thị trường cho trái cây chất lượng cao cần được khẳng định lại qua trao đổi trực tiếp giữa HTX và những khách hàng tiềm năng. Các cơ sở bán lẻ thông thường dường như sẽ không tham gia vào chuỗi, thay vào đó là các cơ sơ chuyên bán lẻ trái cây và rau củ hay hệ thống nhà hàng, khách sạn… • Nhu cầu về lượng hàng hóa chất lượng cao có thể chưa nhiều ở Tp.HCM trong thời điểm này, nhưng cũng cần phải tương đối để chứng tỏ quan điểm: sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các thành viên của chuỗi. • Khởi đầu với số lượng nhỏ cùng một nhóm nông dân nhỏ sẽ thu được hiệu quả cao hơn, năng suất cao và khả năng ứng dụng các kỹ thuật thu hái cao hơn. Đây sẽ là mô hình trình diễn cho nông dân cả trong và ngoài HTX khích lệ bà con chuyển sang sản xuất ở quy mô lớn hơn. • Phải chứng tỏ được kinh doanh thu lợi nhuận cao (những khách hàng sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm chất lượng cao, nguồn lợi này sẽ mang lại cho các thành viên của chuỗi) sẽ khuyến khích các thàng viên tham gia nhiều hơn. • Việc chỉ thu nhận và cung cấp những sản phẩm chất lượng cao có thể không làm hài lòng một số thương lái, nên vấn đề này cần được xem xét khi đưa vào mô hình kinh doanh. 26 27 Đề xuất kế hoạch hành động cho xoài Mục đích/phương hướng Làm gì? Làm thế nào? Ai làm? Thời gian Đánh giá kết quả Những vấn đề gây cản trở P1. Xây dựng và tiến hành thực hiện GAP, tập trung trước tiên vào IPM và IDM Đánh giá hiệu quả các phương thức thực hành hiện tại Đánh giá dịch bệnh hiện đang phổ biến qua khảo sát sâu bệnh SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 09/2006 Thu được danh sách sâu bệnh và dịch hại Kết quả thu được từ đội ngũ cán bộ phía Việt Nam có thể bị trì hoãn Đánh giá mối nguy hiểm dịch bệnh ở các nhà vườn qua việc xác định số lượng sâu bệnh và những hư hại trên cây và trái SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 10/2006 Hoàn tất khảo sát nhà vườn kinh doanh có tính đặc trưng Soạn thảo tài liệu đề xuất để quản lý dịch bệnh SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 10/2006 Hoàn tất tóm tắt những đề xuất hiện thời Soạn thảo tài liệu áp dụng những đề xuất cải tiến bằng phương pháp phân tích và theo dõi các hoạt động kinh doanh. Tập trung theo dõi xem nông dân có thực hiện đúng quy cách, áp dụng đúng thời điểm, nồng độ trên toàn bộ cây không. SOFRI (Tien Giang and Vinh Long) Dr. Hang, Mrs Minh SIAEP (Khanh Hoa) Mr Trung, Mr. Khanh, Mr Binh, Prof Tho 12/2006 Hoàn tất phân tích quá trình Nêu lý do chính dẫn đến việc quản lý dịch bệnh: đề xuất không SOFRI (Tien Giang and Vinh Long) Dr. Hang, Mrs 12/2006 Nguyên nhân kiểm 28 hợp lý hay việc thực hiện không hiệu quả. Minh, Mr Dien Dr. Hoa SIAEP (Khanh Hoa) Mr Trung, Mr. Khanh, Mr Binh, Prof Tho soát sâu bệnh và dịch hại kém hiệu quả Triển khai các đề xuất và áp dụng IPM Thực hiện IPM theo Asean Gap SOFRI Dr Hong, Dr. Hoa, Mr Dien, Mrs Minh 07/2006 Thu được những yêu cầu của GAP Chưa hoàn thành xong ASEAN GAP So sánh những đề xuất hiện tại với những yêu cầu của Asean Gap, từ đó điều chỉnh để áp dụng vào thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu GAP và nâng cao kỹ năng, cải tiến trang thiết bị của các nông hộ tiềm năng SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr. Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 01/2007 Cải tiến các đề xuất của nông dân SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 01/2007 Đề xuất cải tiến IPM theo yêu cầu Khuyến khích việc ứng dụng các phương pháp thực hành cải tiến Thăm quan dây chuyền công nghệ xử lý xoài ở Nha Trang để kiểm tra quá trình sản xuất và xử lý sau thu hoạch theo các tiêu chí của GAP do nông dân HTX, đơn vị kinh doanh và cán bộ dự án thực hiện. SOFRI Dr. Chau, Dr Hong, Dr Hang and SIAEP Prof Tho, Mr Khanhh, Mr Trung, Mr Duc 06/2006 và 03/2007 Cung cấp cho nông dân các khoá đào tạo, tài liệu, bảng biểu, sổ tay... Khuyến khích sử dụng nhật ký phun thuốc và chú trọng thực SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Ngu, Mr Khanh, 07/2006, hoàn thành khoá Nông dân chưa tự nguyện thực hiện 29 hiện theo phương thức đã được xác định qua việc phân tích quá trình. (hành động P1;4) Mrs Ha đào tạo đầu tiên, 05/ 2007 Kiểm soát thực hành IPM và sự tác động lên cây và trái Cung cấp các buổi trình diễn trên vườn, kiểm soát thời gian phun thuốc và cung cấp hệ thống ứng dụng. SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/2008 Không đủ cây để kiểm soát và trình diễn Tiến hành kiểm tra thường xuyên và ngẫu nhiên nhật ký và ghi chép phun thuốc SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/2008 Nông dân chưa tự nguyện thực hiện Phân tích kiểm tra dịch bệnh và các tổn thương trên cây và trái. SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/2008 Tiến hành thực hiện phân tích quá trình để đánh giá mức độ cải tiến đã thực hiện SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/2008 Tiến hành đào tạo sâu hơn theo như yêu cầu. SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh, 03/2008 Nông dân chưa tự nguyện thực hiện Xây dựng vùng độc canh có diện tích lớn Đưa ra những đề xuất thiết kế nhà vườn độc canh cây xoài (mật độ cây, tưới tiêu, an toàn thực phẩm…). Bao gồm những đề xuất tái tạo vườn tạp cũ và sử dụng GAP đối với các công đoạn cắt tỉa, bón phân, tưới tiêu… Thảo luận với nông dân HTX để SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/2007 30 đảm bảo những đề xuất được chấp nhận kể cả về vấn đề cân đối được chi phí trong giai đoạn làm mới. Nếu cần thiết, xây dựng kế hoạch kinh doanh để chứng tỏ lợi ích kinh tế của việc độc canh với những phương thức thực hiện cải tiến (bao gồm việc cắt tỉa). Sử dụng những thông tin mới xây dựng chuỗi cung ứng có chất lượng cao (xem mục 3 phần dưới). SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 07/ 2007 Xác định những nông dân phù hợp từ HTX SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa, Marlo Rankin and SIAEP Prof Tho, Mr Binh, 08/ 2007 Hỗ trợ lên kế hoạch và tái tạo từng khu vực cụ thể của nhà vườn. SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa, and SIAEP Prof Tho, Mr Binh, 03/ 2008 Hỗ trợ hệ thống cắt tỉa, việc này rất cần thiết để quản lý dịch bệnh hiệu quả và cả công đoạn thu hoạch do người nông dân thường hay xem nhẹ vấn đề cắt tỉa cây. SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Dien, Dr Hoa, and SIAEP Prof Tho, Mr Binh, 03/2008 Lưu sổ thu chi để cho thấy lợi nhuận của độc canh về cả chất lẫn lượng. Thu thập cả thông tin ở những vườn đối chứng để so sánh. SOFRI Mr Tien and SIAEP Mr Trung, Mr Binh Toàn bộ dự án P4. Giảm tổn thất Xây dựng chuỗi Nếu được HTX hay nông dân SIAEP Mr Trung, Mr Binh 06/ 2006 HTX chưa 31 sau thu hoạch bằng việc xây dựng mô hình trình diễn sản xuất, phân loại, đóng gói và vận chuyển để cung cấp sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn cho các cơ sở bán lẻ. cung ứng trái cây chất lượng cao cho các thị trường nội địa trọng điểm để khuyến khích tập trung vào vấn đề chất lượng “có trí làm ăn” ủng hộ, sẽ thương thảo thống nhất với các thành viên của HTX xem những vườn cải tiến này cùng với hệ thống xử lý sau thu hoạch như những mô hình trình diễn để các nông dân khác học hỏi. and SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Marlo Rankin quan tâm. Cần thuyết phục bằng chứng tỏ lợi nhuận thu được (đưa ra kế hoạch kinh doanh) Phát triển kế hoạch kinh doanh cho chuỗi cung ứng chất lượng cao . Giúp HTX nhận dạng các cơ sở bán lẻ chất lượng cao hay các khách sạn ở Tp. HCM SIAEP Mr Trung, Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu, Marlo Rankin 08/ 2006 Chưa nhận diện được các khách hàng bán lẻ. Kiểm tra kết quả đạt được từ chuyến tham quan Trung Quốc trước đây của các thành viên HTX. Sau đó tham quan Trung Quốc lần nữa để cung cấp thông tin cho những khách hàng mới về sản phẩm trái cây chất lượng cao của mình. SIAEP / SOFRI and DPI&F Mr Bob 06/2007 Phát triển kế hoạch kinh doanh, không cần thiết phải quá chi tiết nhưng phải cho thấy hiệu quả kinh tế từ chuỗi cung ứng chất lượng cao. SIAEP and DPI&F Mr Bob Nếu cần, 08/ 2006 Xây dựng chuỗi cung ứng trái cây chất lượng cao đáng tin cậy từ các nông dân của HTX. Giống như lúc khởi động, nhận diện các nông dân có khả năng từ HTX (với sự giúp đỡ giới thiệu của ban quản lý) để đào tạo chuyên sâu. SIAEP Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu, and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Marlo Rankin 08/2006 Không tìm được nông dân nào quan tâm đến phát triển kế 32 hoạch kinh doanh Đánh giá tổn thất về số lượng của cả chuỗi cung ứng mục tiêu và tổn thất chất lượng ở từng khâu của chuỗi. Lấy mẫu theo trình tự, lấy mẫu từ cây, từ vựa, lấy mẫu lập lại 4- 6 lần trong 2-3 tuần. SIAEP Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu, and SOFRI Marlo Rankin, Mrs Hoa, Mr Hien 03-04/ 2007 Đánh giá phương thức thực hành hiện tại, điểm cần khắc phục và đề xuất những cải tiến Sử dụng phân tích quá trình, quan sát kỹ lưỡng việc thực hiện nhiều lần (không nên dựa vào thông tin miệng từ nông dân và nhà kinh doanh ) SIAEP Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, 03-04/ 2007 Soạn thảo tài liệu về sau thu hoạch hiện nay Tham khảo tài liệu và thu thập tư liệu từ các hội thảo để chuẩn bị và soạn thảo tài liệu hướng dẫn và huấn luyện SIAEP Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu, Mr Hung and SOFRI Mrs Hoa, Mr Hien 09/ 2006 Cải tiến những đề xuất này nếu thấy cần thiết So sánh những đề xuất hiện tại/khoá đào tạo với các thông tin từ Asean Gap, Agrilink (Qld) và các nguồn khác để xây dựng phương thức thực hiện phù hợp và có tính khả thi. SIAEP Mrs Ha, Mrs Diep and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, and DPI&F 09/ 2006 Chưa hoàn thành những đề xuất của SEAN GAP Khuyến khích áp dụng những phương pháp cải tiến Cung cấp cho nhà vườn, thu mua, thương lái, bán sỉ những khoá huấn luyện và thông tin thực tế (bảng biểu, sổ tay, cẩm nang hướng dẫn…) Tập trung vào thực hành tốt như yêu cầu đề ra từ phân tích quá trình (ví dụ SIAEP Prof Tho, Mr Binh SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, and DPI&F 11/2006 Không có cơ sở kinh doanh nào quan tâm và chưa thuyết phục được họ về mặt lợi 33 như thu hái và khử sáp) nhuận Tiến hành đào tạo và trình diễn trên đồng ruộng SIAEP Prof Tho, Mr Binh SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, 03/ 2008 Phát triển hệ thống phân loại, đóng gói, và vận chuyển từ HTX tới các cơ sở bán lẻ Nhận cam kết từ HTX, các hộ nông dân có khả năng, cơ sở bán lẻ, khách hàng về tiêu chuẩn phân loại thích hợp (sử dụng tiêu chuẩn trước của dự án CARD làm cơ sở) SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Ngu, Mrs Ha, Mrs Diep and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Marlo Rankin 10/2006 Xây dựng những áp phích về phân loại tiêu chuẩn, quy cách và thông tin sản phẩm (bảng biểu, tài liệu tư vấn, sổ tay…). SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Ngu, Mrs Ha, Mrs Diep and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Marlo Rankin 10/2006 Hỗ trợ và tư vấn các vật liệu bao bì thích hợp (khay bằng giấy bìa…). Liên hệ với Emu- Vietnam SIAEP Mr Ngu, Mr Khanh, Mrs Ha, Mrs Diep, Mr Binh and SOFRI Mr Tien, Mrs Hoa 12/ 2006 Đào tạo huấn luyện về các quy trình phân loại, bao gói và vận chuyển SIAEP Mr Ngu, Mr Khanh, Mrs Ha, Mrs Diep, Mr Binh and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Mrs Hoa 11/ 2006 Kiểm tra những tác động của kinh doanh lên việc thực hiện các đề xuất. Tài liệu có thể được chỉnh sửa từ thực tế thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp phân tích quá trình và quan sát. SIAEP Mr Ngu, Mr Khanh, Mrs Ha, Mrs Diep, Mr Binh and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Mrs Hoa 03-04/ 2008 Tiến hành lấy mẫu theo trình tự để xác định những cải tiến về SIAEP Mr Ngu, Mr Khanh, Mrs Ha, Mrs Diep, 03-04/ 2008 34 chất lượng ở các cơ sở bán lẻ. Mr Binh and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Mrs Hoa Tổ chức hội thảo với các khách hàng, nhà bán lẻ để đánh giá mức độ hài lòng về chất, lượng và dịch vụ. SIAEP Prof Hieu, Mr Khanh, Mr Trung, Mr Lam, Mr Binh and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, 05/ 2007 Tiếp tục tổ chức các khoá huấn luyện, trình diễn trên đồng ruộng nếu việc ứng dụng các phương thức mới không hiệu quả. Hoặc đưa ra những đề xuất mới nếu đề xuất cũ không hiệu quả . SIAEP Mr Ngu, Mr Khanh, Mrs Ha, Mrs Diep, Mr Binh and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien, Mrs Hoa 03/2008 P2. Cải tiến mối quan hệ giữa nông dân, thương lái và khách hàng. Cũng cần có cả sự tham gia của các nhà khoa học và các cơ quan nhà nước. Xem P1, 1-21 & P4, 1-19. SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Khanh, Mr Ngu and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Tien P5. Chính phủ hỗ trợ hoạch định và phát triển các vùng sản xuất trọng điểm. Xây dựng vườn độc canh từ dự án CARD và GAP từ mô hình nhóm hộ sông tiền SIAEP Mr Duc, Mr Ngu, Prof Tho, Mr Khanh and SOFRI Dr. Chau, Dr Hong 35 ] Kế hoạch hành động cho bưởi Mục đích/phương hướng Làm gì? Làm thế nào? Ai làm? Thời gian Đánh giá kết quả Những vấn đề gây cản trở P1. Xây dựng và tiến hành thực hiện GAP, tập trung trước tiên vào IPM và IDM Đánh giá hiệu quả của phương thức thực hành hiện tại Nhận dạng dịch bệnh phổ biến bằng phương pháp điều tra sâu bệnh SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 09/2006 Thu được danh sách sâu bệnh và dịch hại Kết quả thu được từ đội ngũ cán bộ phía Việt Nam có thể bị trì hoãn Đánh giá mối nguy hiểm của sâu bệnh và dịch hại ở các nhà vườn qua việc xác định số lượng sâu bệnh và những hư hại trên cây và trái SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 10/ 2006 Hoàn tất khảo sát các nhà vườn kinh doanh có tính đặc trưng Soạn thảo tài liệu đề xuất về quản lý dịch bệnh SOFRI Dr Hoa (disease), Mr Dien (pests) SIAEP Prof Tho, Mr Binh 10/ 2006 Hoàn tất tóm tắt những đề xuất hiện thời Soạn thảo tài liệu áp dụng những đề xuất cải tiến bằng phương pháp phân tích và theo dõi các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là áp dụng kỹ thuật phun. SOFRI (Tien Giang and Vinh Long) SIAEP (Khanh Hoa) 12/2006 Hoàn tất phân tích quá trình Nêu lý do chính dẫn đến việc quản lý dịch bệnh: đề xuất không hợp lý hay nông dân SOFRI (Tien Giang and Vinh Long) SIAEP (Khanh Hoa) 12/2006 Nguyên nhân kiểm soát sâu bệnh và dịch 36 thực hiện những đề xuất này không hiệu quả. hại kém hiệu quả Triển khai các đề xuất và áp dụng IPM Thực hiện IPM theo Asean Gap SOFRI Mr Thoai, Mr Dien and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 07/2006 Thu được những yêu cầu của GAP Chưa hoàn thành xong ASEAN GAP So sánh những đề xuất hiện tại với những yêu cầu của Asean Gap, từ đó điều chỉnh để áp dụng vào thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu GAP và nâng cao kỹ năng, cải tiến trang thiết bị của các nông hộ tiềm năng SOFRI Mr Thoai, Mr Dien and SIAEP Prof Tho, Mr Binh joint effort 01/2007 Cải tiến các đề xuất của nông dân SOFRI Mr Thoai, Mr Dien and SIAEP Prof Tho, Mr Binh joint effort 01/2007 Đề xuất cải tiến IPM theo yêu cầu Khuyến khích việc ứng dụng các phương pháp thực hành cải tiến Thăm quan dây chuyền công nghệ xử lý bưởi ở Đồng Nai để kiểm tra quá trình sản xuất và xử lý sau thu hoạch theo các tiêu chí của GAP do nông dân HTX, đơn vị kinh doanh và cán bộ dự án thực hiện. SOFRI and SIAEP 03/ 2007 Cung cấp cho nông dân các khoá đào tạo, tài liệu, bảng biểu, sổ tay đơn giản, dễ hiểu... Khuyến khích sử dụng nhật ký phun thuốc và chú trọng thực hiện theo phương thức đã được xác định qua việc phân tích SOFRI and SIAEP 07/2006, Hoàn thành khóa đào tạo đầu tiên, 05/ 2007 Nông dân chưa tự nguyện thực hiện 37 quá trình. Kiểm soát thực hành IPM và sự tác động lên cây và trái Cung cấp các buổi trình diễn trên vườn, kiểm soát thời gian phun thuốc và cung cấp hệ thống ứng dụng. SOFRI and SIAEP 03/2008 Không đủ cây để kiểm soát và trình diễn Tiến hành kiểm tra thường xuyên và ngẫu nhiên nhật ký và ghi chép phun thuốc SOFRI and SIAEP 03/2008 Nông dân chưa tự nguyện thực hiện Phân tích kiểm tra dịch bệnh và các tổn thương trên cây và trái. SOFRI and SIAEP 03/2008 Tiến hành thực hiện phân tích quá trình để đánh giá mức độ cải tiến đã thực hiện SOFRI and SIAEP 03/2008 Tiến hành đào tạo sâu hơn theo như yêu cầu. SOFRI and SIAEP 03/2008 Nông dân chưa tự nguyện thực hiện Xây dựng vùng độc canh có diện tích lớn Đưa ra những đề xuất thiết kế nhà vườn độc canh cây xoài (mật độ cây, tưới tiêu…). Bao gồm những đề xuất tái tạo vườn tạp cũ và sử dụng GAP đối với các công đoạn cắt tỉa, bón phân, tưới tiêu… Thảo luận với nông dân HTX để đảm bảo những đề xuất được chấp nhận kể cả về vấn đề cân SOFRI and SIAEP Prof Tho, Mr Binh 03/ 2007 38 đối được chi phí trong giai đoạn làm mới. Nếu cần thiết, xây dựng kế hoạch kinh doanh để chứng tỏ lợi ích kinh tế của việc độc canh với những phương thức thực hiện cải tiến (bao gồm việc cắt tỉa). Sử dụng những thông tin mới xây dựng chuỗi cung ứng có chất lượng cao (xem mục 3 phần dưới). SOFRI and SIAEP 07/2007 Xác định những nông dân phù hợp từ HTX SOFRI and SIAEP 08/2007 Hỗ trợ quy hoạch và tái tạo từng khu vực cụ thể của nhà vườn. SOFRI and SIAEP 03/2008 Hỗ trợ hệ thống cắt tỉa và hệ thống đào tạo, việc này rất cần thiết để quản lý dịch bệnh hiệu quả và cả ở khâu thu hoạch do tác hại của virus làm giảm đến sản lượng cây trái SOFRI and SIAEP 03/ 2008 Lưu sổ thu chi để cho thấy lợi nhuận của độc canh về cả chất lẫn lượng. Thu thập cả thông tin ở những vườn đối chứng để so sánh. SOFRI and SIAEP Toàn bộ dự án P5.Nâng cao khả năng ứng dụng kỹ thuật thâm canh và công nhệ thu hái, Xây dựng chuỗi cung ứng trái cây chất lượng cao cho các thị Nếu được HTX hay nông dân “có trí làm ăn” ủng hộ, sẽ thương thảo thống nhất với các thành viên của HTX xem SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Binh and SOFRI 06/ 2006 HTX chưa quan tâm. Cần thuyết phục bằng 39 đóng gói, vận chuyển trường nội địa trọng điểm để khuyến khích tập trung vào vấn đề chất lượng những vườn cải tiến này cùng với hệ thống xử lý sau thu hoạch như những mô hình trình diễn để các nông dân khác học hỏi. chứng tỏ lợi nhuận thu được (đưa ra kế hoạch kinh doanh) Phát triển kế hoạch kinh doanh cho chuỗi cung ứng chất lượng cao Giúp HTX nhận dạng các cơ sở bán lẻ chất lượng cao hay các khách sạn ở Tp. HCM SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Binh 08/ 2006 Chưa nhận diện được các khách hàng bán lẻ. Kiểm tra kết quả đạt được từ đợt hàng xuất khẩu sang châu Âu trước đây. Tiếp tục thu thập thông tin cập nhật về khách hàng mới có nhu cầu chất lượng trái cây cao. SIAEP Mr Trung, Mr Binh, Mr Lam / SOFRI Mr Thoai, Mr Vu and DPI&F Mr Bob 06/2007 Nếu cần, có thể phát triển kế hoạch kinh doanh, không cần thiết phải quá chi tiết nhưng phải cho thấy hiệu quả kinh tế từ chuỗi cung ứng chất lượng cao SIAEP Mr Trung, Mr Binh, and DPI&F Mr Bob Nếu cần, 08/ 2006 Xây dựng chuỗi cung ứng trái cây chất lượng cao đáng tin cậy từ các nông dân có khả năng Giống như lúc khởi động, nhận diện các nông dân có khả năng từ HTX để đào tạo chuyên sâu. SIAEP/SOFRI 08/ 2006 Không tìm được nông dân nào quan tâm đến phát triển kế hoạch kinh doanh Đánh giá tổn Lấy mẫu theo trình tự, lấy mẫu SIAEP Mr Ngu Mrs 03-04/ 40 thất về số lượng của cả chuỗi cung ứng mục tiêu và tổn thất chất lượng ở từng khâu của chuỗi. từ cây, từ vựa, lấy mẫu lập lại 4-6 lần trong 2-3 tuần. Ha, Mr Binh, Mr Hung, Mrs Diep and SOFRI Mr Hien, Mr Tung 2007 Đánh giá phương thức thực hành hiện tại, điểm cần khắc phục và đề xuất những cải tiến Sử dụng phương pháp phân tích quá trình, quan sát kỹ lưỡng việc thực hiện nhiều lần (không nên dựa vào thông tin miệng từ nông dân và nhà kinh doanh ) SIAEP Mr Binh, Mr Trung, Mr Lam and SOFRI Mr Tien, Dr Lap 03-04/ 2007 Soạn thảo tài liệu về sau thu hoạch hiện nay Tham khảo tài liệu và thu thập tư liệu từ các hội thảo để chuẩn bị và soạn thảo tài liệu hướng dẫn và các khóa đào tạo huấn luyện SIAEP Mr Ngu, Mr Hung, Mr Khanh, Mrs Ha and SOFRI Mr Lam, 09/ 2006 Cải tiến những đề xuất này nếu thấy cần thiết So sánh những đề xuất hiện tại/khoá đào tạo với các thông tin từ Asean Gap, Agrilink (Qld) và các nguồn khác để xây dựng phương thức thực hiện phù hợp và có tính khả thi. SIAEP Prof Tho, Mr Binh / SOFRI Mr Thoai and DPI&F Mr Bob 09/2006 Chưa hoàn thành những đề xuất của SEAN GAP Khuyến khích áp dụng những phương pháp cải tiến Cung cấp cho nhà vườn, thu mua, thương lái, bán sỉ những khoá huấn luyện và thông tin thực tế (bảng biểu, sổ tay, cẩm SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Ngu, Mrs Diep, Mrs Ha, Mr Khanh, Mr Hung 11/2006 Không có cơ sở kinh doanh nào quan tâm và 41 nang hướng dẫn…) Tập trung vào thực hành tốt như yêu cầu đề ra từ phân tích quá trình (ví dụ như thu hái) /SOFRI Dr Hang, Mrs Minh and DPI&F chưa thuyết phục được họ về mặt lợi nhuận Tiến hành đào tạo và trình diễn trên đồng ruộng SIAEP Prof Tho, Mr Binh, Mr Ngu, Mrs Diep, Mrs Ha, Mr Khanh, Mr Hung /SOFRI Dr Hang, Mrs Minh and DPI&F 03/2008 Phát triển hệ thống phân loại, đóng gói và vận chuyển từ HTX tới các cơ sở bán lẻ Nhận cam kết từ HTX, các hộ nông dân có khả năng, cơ sở bán lẻ và khách hàng về tiêu chuẩn phân loại thích hợp. Xây dựng các tiêu chuẩn và thông tin về sản phẩm (bảng biểu, tài liệu tư vấn). SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Khanh, and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Hien Ms Hoa 10/2006 Xây dựng những áp phích về phân loại tiêu chuẩn, sổ tay…. SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Khanh, Mr Trung and SOFRI Dr Hang, Mrs Minh, Mr Hien Ms Hoa 10/2006 Hỗ trợ và tư vấn các vật liệu bao bì thích hợp (khay bằng giấy bìa…). SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Khanh, Mrs Diep and SOFRI Mr Hien, Ms Hoa, Mr Lam 12/2006 Đào tạo huấn luyện về các quy trình phân loại, bao gói và vận chuyển SIAEP Mr Ngu, Mrs Ha, Mr Hung, Mr Khanh, Mrs Diep and SOFRI Mr Hien, Ms 11/2006 42 Hoa, Mr Lam Kiểm tra những tác động của kinh doanh lên việc thực hiện các đề xuất. Tài liệu có thể được chỉnh sửa từ thực tế thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp phân tích quá trình và quan sát. SIAEP Mr Khanh, Mr Binh, Mr Trung and SOFRI Dr. Hang, Mrs Minh, Mr Vu, Dr Chua 03- 04/2008 Tiến hành lấy mẫu theo trình tự để xác định những cải tiến về chất lượng ở các cơ sở bán lẻ. SIAEP Mr Khanh, Mr Binh, Mr Trung and SOFRI Mr Hien, Ms Hoa, Mr Lam 03-04/ 2008 Tổ chức hội thảo với các khách hàng, nhà bán lẻ để đánh giá mức độ hài lòng về chất, lượng và dịch vụ. SIAEP Prof Hieu Mr Trung, Mr Khanh, Mr Lam and SOFRI Mr Vu, Dr Chua 05/ 2007 Tiếp tục tổ chức các khoá huấn luyện, trình diễn trên đồng ruộng nếu việc ứng dụng các phương thức mới không hiệu quả. Hoặc đưa ra những đề xuất mới nếu đề xuất cũ không hiệu quả . SIAEP Dr Tho, Mr Binh and SOFRI Mr. Thoai, Mr Vu 03/ 2008 P2. Hỗ trợ vốn và các trang thiết bị, cơ sở vật chất SIAEP and SOFRI Tư vấn về các tiêu chuẩn và quy cách sản phẩm Xem P5. 33-34 SIAEP and SOFRI P4. Thâm canh và quy hoạch vùng sản xuất độc canh Xem P1. 37-42 43 Kết quả dự án Kết quả Hành động Hội thảo 07/ 2006 11/ 2006 Tới tháng 07/2006 Phương pháp, kỹ thuật phân tích và tài liệu giảng dạy để phân tích và phát triển chuỗi cung ứng Sơ đồ chuỗi cung ứng xoài và bưởi Kế hoạch chiến lược cho xoài và bưởi Tới 07/2007: Hỗ trợ cho chương trình đào tạo nông dân (tin tức, quảng cáo) P1:- 1,5,6,16 Tài liệu hướng dẫn trước thu hoạch về xoài, bưởi P1:- 1,5,6,16 Tài liệu hướng dẫn sau thu hoạch về xoài, bưởi P4:- 6,7,8,9,10,13,14,15 Tài liệu hướng dẫn về sinh lý trái xoài P4:- 6,7,8,9,10,13,14,15 Tài liệu kiểm tra chất lượng xoài và bưởi P4:- 6,7,8,9,10,13,14,15 Xác định chất lượng trái cây trong giai đọan cải tiến ban đầu (khảo sát chất lượng trái) P4:-6 07/2008: Soạn thảo tài liệu về cải tiến chất lượng, số lượng và giá trị thu được cho các nhóm nông hộ bao gồm tài liệu về giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch Phân tích lợi ích kinh tế, xã hội và tính bền vững của kết quả dự án bao gồm nguồn thu nhập, công dụng của bao bì phù hợp và tạo công ăn việc làm cho làng xã. Phân tích chiến lược trồng trọt đối với một số trái cây xoài, bưởi đặc trưng. Phân tích kinh doanh cho xoài, bưởi Kế hoạch tiềm năng xuất khẩu xoài, bưởi Kế hoạch tức thời cho xuất khẩu xoài, bưởi Kế hoạch tiếp thị kinh doanh xoài, bưởi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnong_nghiep_55__2695.pdf
Luận văn liên quan