Ảnh hưởng của hàm lượng spirulina và astaxanthin trong thức ăn đến tăng trưởng và màu sắc cá dĩa (symphysodon) trong giai đoạn 20 –50 ngày tuổi

Năm 1992, Smith, Hardy và Torrisen tiến hành thí nghiệm bổ sung Astaxanthin vào khẩu phần thức ăn của cá Hồi Bạc với các liều lượng lần lượt là 0, 15, 30, 45, 60mg/kg thức ăn trong 28tuần. Kết quả là có sự khác biệt về màu sắc trên cơ thể cá. Giá trị a* tăng lên theo sự gia tăng của hàm lượng Astaxanthin trong thức ăn. Điều này có nghĩa là màu đỏ ở cá được biểu hiện rõ hơn theo nồng độ của Astaxanthin, nhưng giá trị b* lại không có sự khác biệt lớn giữa các nghiệm thưc.

pdf48 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/11/2013 | Lượt xem: 2218 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của hàm lượng spirulina và astaxanthin trong thức ăn đến tăng trưởng và màu sắc cá dĩa (symphysodon) trong giai đoạn 20 –50 ngày tuổi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g C.2: Duncan của giá trị L* ......................................................... 36 Bảng C.3: Duncan của giá trị b* ......................................................... 36 Bảng C.4: Duncan của giá trị hấp thu quang phổ ................................ 37 Bảng C.5: Duncan của tỷ lệ sống ....................................................... 37 Bảng C.6: Duncan của trọng lượng .................................................... 37 Bảng C.7: Duncan của chiều dài......................................................... 37 Bảng D.1: Duncan của giá trị a* ......................................................... 38 Bảng D.2: Duncan của giá trị b* ......................................................... 38 Bảng D.3: Duncan của giá trị L*......................................................... 38 Bảng D.4: Duncan của chiều dài ........................................................ 39 Bảng D.5: Duncan của trọng lượng trung bình ................................... 39 Bảng D.6: Duncan của tỷ lệ sống ....................................................... 39 iv DANH SÁCH HÌNH Hình 3.1 : Bố trí thí nghiệm................................................................ 09 Hình 3.2 : Máy so màu L* a* b* ........................................................ 10 Hình 3.3 : Máy ly tâm ........................................................................ 11 Hình 3.4 : Máy so màu quang phổ...................................................... 11 Hình 4.1 : Sự khác nhau về màu sắc ở các nghiệm thức ..................... 15 Hình 4.2 : Màu sắc của cá Dĩa khi kết thúc thí nghiệm ....................... 16 Hình 4.3 : Màu sắc của cơ cá được ly trích trong aceton..................... 18 v MỤC LỤC Chương 1. GIỚI THIỆU ........................................................ 1 Chương 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................... 3 2.1 Đặc điểm sinh học của cá Dĩa..........................................................................3 2.1.1 Hình dạng bên ngoài:................................................................................3 2.1.2 Đặc điểm phân bố:....................................................................................3 2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng: ..............................................................................3 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng: ..............................................................................3 2.1.5 Đặc điểm sinh sản: ...................................................................................4 2.1.6 Phân loại cá Dĩa: ......................................................................................5 2.2 Đặc điểm sinh học tảo Spirulina ......................................................................5 2.2.1 Phân loại: .................................................................................................5 2.2.2 Đặc điểm phân bố, hình thái và sinh trưởng: .............................................5 2.2.3 Thành phần của Spirulina .........................................................................5 2.3 Astaxanthin: ....................................................................................................6 2.3.1 Nguồn gốc và chức năng của astaxanthin..................................................6 2.3.2 Cơ chế tác động lên màu ở cá của astaxanthin ..........................................6 2.3.3 Các nghiên cứu về Astaxanthin.................................................................7 2.3.2.1 Ảnh hưởng của Astaxanthin lên sự hình thành sắc tố ................7 2.3.2.2 Ảnh hưởng của carotenoid đến tỷ lệ sống và tăng trưởng ..........7 Chương 3. VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...... 8 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ..................................................................8 3.2 Vật liệu nghiên cứu .........................................................................................8 3.2.1 Cá Dĩa giống : ..........................................................................................8 3.2.2 Tảo Spirulina:...........................................................................................8 3.2.3 Astaxanthine ............................................................................................8 3.2.4 Tim bò......................................................................................................8 3.2.5 Một số vật liệu khác .................................................................................8 3.3 Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................9 3.3.1 Bố trí thí nghiệm: .....................................................................................9 3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tảo Spirulina đến màu sắc của cá Dĩa. ......................................................................................................9 3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Astaxanthin đến màu sắc của cá Dĩa. ......................................................................................................9 3.3.2 Thức ăn và chăm sóc : ..............................................................................9 3.3.2.1 Thức ăn:....................................................................................9 3.3.2.2 Chăm sóc cá:...........................................................................10 3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp phân tích mẫu. .............................10 3.3.4 Xử lý số liệu ...........................................................................................11 Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................. 12 4.1 Thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn ...............................................12 vi 4.1.1 Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng trọng lượng và chiều dài..........................12 4.1.2 Đánh giá sự lên màu ...............................................................................13 4.1.2.1 Phương pháp L* a* b* ..............................................................13 4.1.2.2 Hấp thu quang phổ ..................................................................15 4.2.Thí nghiệm bổ sung Astaxanthin vào thức ăn. ...............................................16 4.2.1 Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng trọng lượng và chiều dài..........................16 4.2.2 Đánh giá sự lên màu ...............................................................................16 4.2.2.1 Phương pháp L* a* b* ..............................................................16 4.2.2.2 Phương pháp đo màu quang phổ .............................................18 4.3 So sánh kết quả với một số nghiên cứu khác..................................................18 Chương 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................. 21 PHỤ LỤC .............................................................................. 22 1 Chương 1. GIỚI THIỆU Trong xã hội hiện nay, khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì cùng với đó là những nhu cầu trong sinh hoạt cũng tăng lên. Nếu trước đây, việc “ăn no, mặc ấm” là mục tiêu của nhiều người thì hiện nay, bên cạnh “ăn ngon, mặc đẹp” thì các dich vụ vui chơi, giải trí cũng được phát triển để phục vụ nhu cầu của người dân. Trong đó, nuôi cá cảnh là một hình thức giải trí thu hút được rất nhiều người và nó đang ngày càng phổ biến, không chỉ về mặt số lượng mà ngay cả về chất lượng. Trong các loài cá cảnh được nuôi hiện nay, cá Dĩa là loài được nhiều nghệ nhân ưa thích và chọn nuôi nhiều nhất. Cá Dĩa có hình dáng dễ thương, đa dạng cả về màu sắc và giống loài. Không chỉ vậy, nuôi cá Dĩa không còn đơn thuần là một việc giải trí đơn giản, mà nó còn là một ngành kinh doanh siêu lợi nhuận. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam và đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh đã không ít người giàu lên từ việc nuôi và sản xuất giống cá Dĩa. Tuy nhiên, do việc nuôi cá Dĩa xuất phát chủ yếu dưới hình thức phong trào nên vẫn còn nhiều người chưa nắm bắt được kỹ thuật nuôi, từ đó gặp thất bại là không tránh được. Để có một đàn cá có hình dáng và màu sắc đẹp thì không phải đơn giản. Màu sắc là một trong những yếu tố quyết định đến giá trị của không chỉ cá Dĩa mà còn đối với hầu hết các loài cá cảnh. Thức ăn và môi trường nuôi ảnh hưởng rất lớn đến màu sắc của cá. Bên cạnh đó việc nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng cũng là một trong những vấn đề quan trọng khi nuôi cá Dĩa. Trước đây, cũng có rất nhiều tài liệu nói về vấn đề này nhưng chủ yếu mang tính chất trao đổi thông tin kỹ thuật, ít có giá trị khoa học. Từ những nguyên nhân trên, đề tài “Ảnh hưởng của hàm lượng Spirulina và Astaxanthin trong thức ăn đến tăng trưởng và màu sắc của cá Dĩa (Symphysodon ) trong giai đọan 20 – 50 ngày tuổi” được tiến hành nghiên cứu. 2 Mục tiêu : Xác định liều lượng Spirulina và Astaxanthin thích hợp đến sự lên màu của cá Dĩa. Góp phần vào việc xây dựng quy trình sản xuất giống cá Dĩa có chất lượng cao. Nội dung: Thử nghiệm các nồng độ Spirulina khác nhau trong thức ăn. Thử nghiệm các nồng độ Astaxanthin khác nhau trong thức ăn. 3 Chương 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học của cá Dĩa 2.1.1 Hình dạng bên ngoài: Cá dĩa có hình dĩa tròn, dẹp ngang, màu sắc rất đa dạng với rất nhiều đốm và hoa văn trên cơ thể ( Đoàn Khắc Bộ, 2007; Nguyễn Thị Thanh Hiền, 1993). Đầu ngắn, mắt khá lớn và linh động. Các vi phát triển, vi ngực và vi đuôi là những tia vi mềm. Đường bên không hoàn toàn, đường bên phía trên từ nắp mang đến giữa thân, đường bên phía dưới từ giữa thân đến cuống đuôi. Trên thân có nhiều sọc đứng, tùy theo loài mà các sọc này có số lượng và độ đậm nhạt khác nhau. 2.1.2 Đặc điểm phân bố: Cá Dĩa có phân bố tự nhiên ở vùng Amazon (Nam Mỹ), nơi có nhiệt độ nước trung bình từ 280C – 300C và độ pH thấp khoảng 6,4, ngoài ra còn một số loài có thể sống ở mức pH khoảng 4 ( Nguyễn Minh ,1998 và Đoàn Khắc Bộ, 2007). Cá dĩa được đưa vào nuôi đầu tiên ở Mỹ vào những thập niên 50 của thế kỹ 19. Sau đó lan dần sang các nước châu Á như Hông Kông, Đài Loan, Singapor, Thái Lan… 2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng: So với một số loài cá khác, thời gian phát triển phôi của cá Dĩa thì khá dài. Tính từ lúc cá mẹ vừa đẻ trứng, thì khoảng 60h ở nhiệt độ 300C và 65-72h ở nhiệt độ 260C – 280C thì cá nở ( Đoàn Khắc Bộ, 2007 ). Cá bột mới nở có kích thước khoảng 1,2-2 mm. Sau 5-6 tuần tuổi cá có chiều dài khoảng 2,4-2,5cm và cá từ 5-6 tháng tuổi trở lên thì màu sắc trên cơ thể mới hiển thị đầy đủ. Theo một số nghệ nhân ở thành phố Hồ Chí Minh cá Dĩa có thể tuổi thọ trung bình khoảng 8 năm, nhưng có một số con cũng có thể sống từ 12-13 năm. 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng: Cá Dĩa có dạ dày đặc biệt, phân nhánh và có vách dày. Ruột cá dĩa tương đối ngắn, miệng nhỏ và răng hàm gồm một hàng những gai nhỏ hình chóp. Từ những đặc điểm trên, có thể nhận định cá Dĩa là loài cá ăn động vật ( Nguyễn Thị Thanh Hiền, 1993 ). Sau khi nở cá con sẽ bám và ăn các chất nhờn trên cơ thể cá bố mẹ. Giai đoạn này kéo dài từ 12-14 ngày (Đoàn Khắc Bộ,2007). Lúc này cá con ăn được các thức ăn tự nhiên như Artermia, Moina, Daphnia. Cá từ 3 tuần tuổi trở lên có 4 thể ăn được các loại thức ăn như trùn chỉ, tim bò, lăng quăng, ròng ròng (Thomas A. Giovanetti 1991, Nguyễn Minh 1998, Đoàn Khắc Bộ 2007). Thức ăn cho cá Dĩa cần phải được thay đổi thường xuyên, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho sinh trưởng và sự lên màu của cá vì màu sắc của cá Dĩa phụ thuộc rất nhiều vào thức ăn và môi trường nuôi (Bùi Minh Tâm 2008). Ngoài các loại thức ăn trên, trong quá trình nuôi cũng cần bổ sung thêm các loài vitamin như vitamin A, vitamin D,… Nếu thiếu các loại vitamin này cá có thể bị một số bệnh như kém ăn, chậm phát triển, màu sắc nhợt nhạt, xương bị giòn và mang bị biến dạng. 2.1.5 Đặc điểm sinh sản: Tuổi thành thục của cá Dĩa là khoảng 10 - 12 tháng (Bùi Minh Tâm 2008, Đoàn Khắc Bộ 2007). Trong thời kỳ phát dục cá có màu sắc rất sặc sỡ. cá mái thường hung hăng hơn cá trống và hay cắn vào cá trống để báo hiệu đã sẵn sàng cho việc sinh sản. Đôi khi cả hai con bơi sát vào nhau, đầu hướng lên trên, thỉnh thoảng giật đuôi về đối phương. Đối với cá Dĩa không có đặc điểm nào đáng tin cậy trong việc phân biệt đực cái. Chỉ đến giai đoạn sinh sản mới có thể phân biệt được giới tính dựa trên hình dạng của gai sinh dục. Gai sinh dục của cá đực thì ngắn và nhọn hơn, trong khi cá mái thì dài và cùn hơn (Nguyễn Minh 1998). Ngoài ra cũng có thể phân biệt dựa vào một số đặc điểm như cá đực thường có có hình dáng to, đầu hơi gù, vây bụng xệ xuống, dưới bụng vùng giáp vây lõm vào trông rất rõ. Cá cái thường nhỏ hơn cá đực, đầu thẳng, phần bụng phía sau vây dưới thẳng theo chiều cong của toàn bộ bụng cá (Bùi Minh Tâm 2008). Trước khi đẻ vài ngày, cá có hiện tường rùng mình, rung toàn thân, xếp vây lại, đôi lúc đứng yên tại chỗ, ít bắt mồi. Cá cái đẻ theo chiều dọc của giá thể, cá đực cũng theo hướng đó tiết tinh thụ tinh cho trứng. Trong tự nhiên, giá thể cho cá đẻ có thể là thực vật thủy sinh có lá to, hoặc những tảng đá ở tầng đáy. Sức sinh sản của cá Dĩa khoảng 200-800 trứng. Đối với lần sinh sản đầu tiên, cá Dĩa thường chỉ đẻ khoảng 150-200 trứng và khả năng giữ con cũng rất kém. Cá Dĩa có thể sinh sản quanh năm nhưng vào mùa lạnh thì đẻ ít hơn. Thời gian tái phát dục của cá phụ thuộc nhiều vào thức ăn, sự chăm sóc và sức khỏe của cá bố mẹ. Có khi vài ngày là cá có thể sinh sản trở lại, nhưng có khi kéo dài một tháng hoặc hơn. Ngoài ra thời gian cá con bám trên cơ thể cũng ảnh hưởng đến thời gian tái phát dục của cá bố mẹ ( Bùi Minh Tâm 2008, Đoàn Khắc Bộ 2007 ). 5 2.1.6 Phân loại cá Dĩa: Theo Schultz (1960) cá Dĩa được phân loại như sau: Cá Dĩa đỏ (Symphysodon discus): Cơ thể có các vây lưng, hậu môn có màu đỏ nâu. Chiều dài cá trưởng thành khoảng 15-20cm Cá Dĩa xanh lá cây (Symphysodon aequifasciata aequifasciata): Thân có màu xanh lục, các sọc có màu nâu đậm hơn màu trên thân. Cá Dĩa xanh lá cây thuộc loài quý hiếm. Cá Dĩa xanh da trời (Symphysodon aequifasciata haraldi): Cá Dĩa xanh da trời còn được gọi là cá Dĩa nâu đỏ, thân có màu đỏ hoặc nâu đỏ, các sọc có màu xanh sáng. Chiều dài cá trưởng thành từ 12 cm trở lên. Cá Dĩa xám (Symphysodon aequifasciata axelrodi): Thân có màu xám, các sọc trên cơ thể và vây có màu xanh da trời. Các vằn dọc chỉ có ở vây lưng, trán và vây hậu môn. Chiều dài cá trưởng thành khoảng 14 cm. 2.2 Đặc điểm sinh học tảo Spirulina 2.2.1 Phân loại: Lớp: Cyanophyceae Sachs Bộ: Nostocales Geither Họ: Oscillatoriaceae Dumortier ex Kirchner Loài: Spirulina 2.2.2 Đặc điểm phân bố, hình thái và sinh trưởng: Spirulina phân bố rất rộng, hầu hết trong tất cả các thủy vực chúng đều có thể sống: đất, bãi rong cỏ, các thủy vực ngọt, lợ, mặn thậm chí ngay cả các suối nước nóng. Tảo Spirulina có thể tìm thấy ở cả những thủy vực có độ mặn 65 – 70 ppt (Trần Ngọc Hải và Trần Thị Thanh Hiền, 2000). Đến giai đoạn thành thục, những chuỗi xoắn dài bị vỡ ra tạo thành nhiều đoạn tảo nhỏ nhờ sự hình thành của những tế bào mắc xích. Các đoạn xoắn nhỏ ở mắc xích sẽ hình thành chuỗi ngắn có khả năng trượt gọi là Hormogonia mà sau đó sẽ hình thành những chuỗi dài mới. Số lượng tế bào ở Hormogonia tăng lên bởi sự phân chia của tế bào với nguyên sinh chất trở nên có hạt. Với tiến trình này, chuỗi được dài hơn và có dạng xoắn đặc thù. 2.2.3 Thành phần của Spirulina Theo Tipnis (1960) thành phần của Spirulina gồm (tính theo trọng lượng khô): - Protein: 46 – 50% 6 - Lipid: 4 – 9% - Carbohydrate: 8 – 14% Theo Albert G.J Tacon (1987) thì Spirulina chứa hàm lượng Carotene là 1690 mg/kg trọng lượng khô (tương đương 0,169% trọng lượng khô). 2.3 Astaxanthin: 2.3.1 Nguồn gốc và chức năng của astaxanthin Là một loại carotenoid, một nhóm sắc tố hiện diện trên một số loài tảo và thủy sản, tạo cho cơ, da, trứng có màu vàng cam hay đỏ, một chất chống oxy hóa ngăn ngừa sự tạo tách các nguyên tử hydro từ axid béo không no đồng thời có tác dụng kích thích chức năng miễn dịch, biểu hiện các thành phần chống vi khuẩn, ngăn ngừa sự phá hủy của ánh sáng mặt trời đối với tế bào. Trong tự nhiên astaxanthin được tìm thấy trong cá hồi, tôm, ruốc, tảo Hematococcus pluvialis... Theo Bùi Minh Tâm (2007) astaxanthin được ly trích từ tảo Hematococcus pluvialis. Tảo thuộc ngành tảo lục ( Chlorophyceae) trong họ volvocales. Hematococcus spp phân bố khắp nơi trên thế giới từ nước ngọt đến nước mặn. Khi điều kiện môi trường khắc nghiệt các tế bào Hematococcus trở nên đỏ, tích tụ lipids và astaxanthin để chống lại sự oxy hóa quang hợp và những chất oxy hóa khác. Astaxanthin (3,3 '-Dihydroxy- β, β-caroten-4, 4'-dione) là sắc tố tự nhiên làm gia tăng sắc tố cá hồi, cá vền, tôm, và đặc biệt trong sự tạo màu cá cảnh. Các loại thức ăn chế biến từ tôm, tép là nguồn cung cấp sắc tố chủ yếu cho cá. Cantaxanthin xuất hiện trên thị trường vào năm 1964 và trở thành nguồn cung cấp sắc tố quan trọng trong chế biến thức ăn cho cá thương phẩm và cá cảnh. Năm 1984, astaxanthin xuất hiện trên thị trường nó dần thay thế cantaxathin với 25% astaxanthin tạo nên sự lên màu tối ưu so với riêng rẻ từng loại. 2.3.2 Cơ chế tác động lên màu ở cá của Astaxanthin Astaxanthin có công thức hóa học là C40H52O4. Hoàn toàn không phải là hormone nên không gây hại đến khả năng sinh sản của cá. Cá sẽ chuyển hóa astaxanthin trong thức ăn thành tuaxanthin và tích lũy trong da và cơ làm cho cá có màu sắc rực rỡ. 7 2.3.3 Các nghiên cứu về Astaxanthin 2.3.2.1 Ảnh hưởng của Astaxanthin lên sự hình thành sắc tố Nghiên cứu của Choubert và Storebaklen (1989) về liều lượng của Astaxanthin và Canthaxanthin của cá hồi cầu vồng được bổ sung vào thức ăn cho thấy là sự gia tăng sắc tố trong cơ mà nguyên nhân là do sự tăng lên của carotenoid trong khẩu phần thức ăn. Một kết quả tương tự được nghiên cứu bởi Storebaklen và ctv (1987) trong thí nghiệm về cá hồi Atlantic. Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu cho rằng hệ số màu sắc giảm trong những khẩu phần có hàm lượng carotenoid tăng dần. Những kết quả này cho thấy hàm lượng tối ưu carotenoid trong thức ăn tạo nên sự tích lũy cao nhất trong cơ. Liều lượng carotenoid quá cao sẽ được cá thải ra ngoài và làm tăng chi phí sản xuất (Chien và Jeng, 1992). 2.3.2.2 Ảnh hưởng của carotenoid đến tỷ lệ sống và tăng trưởng Theo Christiensen và ctv (1994) thì tỷ lệ sống ở cá hồi Atlantic cao hơn khi bổ sung từ 92-96% vào khẩu phần thức ăn so với bổ sung khoảng 5-14%. Có mối liên hệ giữa tỷ lệ sống và hàm lượng sắc tố ở nhiều loài tôm và sử dụng carotenoid là một trong những cách bổ nâng cao tỷ lệ sống ( Chien và jeng, 1992). Tuy nhiên, theo Torrissen (1984) thì cho rằng carotenoid thì lại không có ảnh hưởng đến tỷ lện sống, tỷ lệ nở và cá bột ở cá hồi. 8 Chương 3. VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Thí ngiệm được thực hiện ở Trại Cá – Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2009. 3.2 Vật liệu nghiên cứu 3.2.1 Cá Dĩa giống : Được bắt từ trại cá cảnh… Cá được 30 ngày tuổi, khỏe mạnh và đạt kích cỡ từ 2.5-4cm. Vận chuyển cá bằng bao nilong có bơm oxy. Cá bố trí thí nghiệm được bắt ngẫu nhiên từ chung 1 bầy. 3.2.2 Tảo Spirulina: Nguồn tảo sử dụng là tảo Spirulina công nghiệp: Algae – Feast sản xuất bởi Công ty Earthrise, California, Hoa Kỳ. Tảo Spirulina có hàm lượng Carotenoids là 3.900 mg/kg. Thành phần dinh dưỡng của tảo Spirulina công nghiệp là: Crude Protein ..................... 60% Crude Lipid .......................... 4% Crude Fiber .......................... 7% Ash .................................... 12% Water ................................... 7% 3.2.3 Astaxanthine : Sử dụng dạng bột, có nguồn gốc từ các công ty hóa chất ở thành phố Hồ Chí Minh. 3.2.4 Tim bò : Sử dụng tim bò tươi, có trọng lượng từ 1kg-1.2kg 3.2.5 Một số vật liệu khác - Bể thí nghiệm: Dùng loại bể 72L (60cm x 40cm x 30cm) 9 - Máy lọc - Heater 3.3 Phương pháp nghiên cứu: 3.3.1 Bố trí thí nghiệm: 3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tảo Spirulina đến màu sắc của cá Dĩa. - Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức : NTDC, NT 3g, NT 6g, NT 9g. Liều lượng Spirulina trong các khẩu phần thức ăn lần lượt là 0, 3g, 6g, 9g/kg thức ăn. Thức ăn được sử dụng là tim bò xay nhuyễn. - Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. 3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của Astaxanthin đến màu sắc của cá Dĩa. - Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức: NT 1g, NT 2g, NT 3g. Liều lượng Astaxanthin trong các khẩu phần thức ăn lần lượt là 1g, 2g, 3g/kg thức ăn. - Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Hình 3.1 : Bố trí thí nghiệm 3.3.2 Thức ăn và chăm sóc : 3.3.2.1 Thức ăn: - Tim bò: được lấy hết phần gân, chỉ để lại phần thịt. Sau khi rửa với nước sạch nhiều lần với nước. Trộn với tảo spirulina hoặc astaxanthin và xay nhuyễn trong 5 phút. Chia ra thành những phần nhỏ và cho vào bọc ni-lon, trữ trong tủ đông. 10 - Trùn chỉ, moina: được mua từ các tiệm cá cảnh ở Cần Thơ. Xử lý nước muối trước khi cho cá ăn. Riêng trùn chỉ được cắt nhuyễn phù hợp với cỡ miệng của cá. 3.3.2.2 Chăm sóc cá: - Cá được cho ăn 3lần/ngày vào lúc 7h, 13h và 17h. Sau khi cho ăn khoảng 30phút thì siphon thức ăn thừa. - Thay nước 2lần/ngày trước lúc cho ăn 7h và 17h. - Nước được xử dụng trong thí nghiệm là nước máy đã xử lý. - Lượng thức ăn cho ăn là 10% trọng lượng thân. - Nhiệt độ được điều chỉnh bằng heater, dao động từ 30-320C và được kiểm tra ngày 2 lần. - Hàm lượng oxy hòa tan từ 5ppm trở lên và được kiểm tra 1lần/tuần. 3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp phân tích mẫu. - Chỉ tiêu tăng trưởng: Chiều dài: đo một số mẫu đại diện Trọng lượng: cân tổng trọng lượng cá trong từng bể, từ đó tính giá trị trung bình. - Chỉ tiêu màu sắc: + Sử dụng máy so màu: Hệ thống được thiết kế bởi hội đồng quốc tế Illumination (CIE) sử dụng L* biểu thị màu sáng - tối, a* màu xanh lá cây - đỏ và b* màu xanh da trời - vàng (Hunter, 1987). Tất cả các cá thể được đo 2 lần: trước khi bố trí thí nghiệm và sau khi kết thúc thí nghiệm. Hình 3.2 : Máy so màu L* a* b* + Sử dụng phương pháp của No và Storebaklen (1991), Hatlen (1995) 11 Sử dụng aceton để ly trích astaxanthin trong cơ cá. 5g cơ cá được ngâm trong 3 x 30 ml dung dịch aceton trong 24h. Lượng aceton sử dụng chia đều cho 3 lần vào lúc : làn 1 là giờ đầu tiên khi ly trích, lần 2 cách 2 giờ so với lần đầu và lần cuối là vào lúc 24h. Sau đó đem dung dịch thu được ly tâm trong 15phút với vận tốc là 5000 vòng. Cuối cùng, sử dụng dung dịch sau khi ly tâm so màu quang phổ ở bước sóng 470nm. Dung dịch nào có độ hấp thu quang phổ càng lớn thì màu sắc của dung dịch thể hiện càng rõ, tức là hàm lượng carotenoid trong cơ cá càng cao. Hình 3.3 : Máy ly tâm Hình 3.4 : Máy so màu quang phổ 3.3.4 Xử lý số liệu Các số liệu thu được sẽ tính toán các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích thống kê giữa các nghiệm thức (ANOVA) bằng phần mềm SPSS và phần mềm Excel. 12 Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn 4.1.1 Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng trọng lượng và chiều dài Tỷ lệ sống không có sự khác biệt lớn, dao động từ 55.56 – 90%, và cao nhất là ở nghiệm thức đối chứng. Theo Nguyễn Ngọc Linh (2006), tỷ lệ sống của cá Dĩa trong tháng đầu tiên là khoảng 51,3 – 82,9%. Ngoài ra, có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tỷ lệ sống của cá trong quá trình thí nhiệm, trong đó chủ yếu là do cá mắc một số bệnh như: nấm, ký sinh trùng,… Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của cá sau khi thí nghiệm Nghiệm thức Tỷ lệ sống (%) DC 3g 6g 9g 90 ± 14,14a 66,67 ± 33,33a 77,78 ± 25,46a 55,56 ± 9,62a Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0.05) Chiều dài của cá tăng lên từ 2.79 – 3.37g cho các nghiệm thức. Sự gia tăng này cao nhất ở nghiệm thức 6g (3.37g) và thấp nhất là ở nghiệm thức đối chứng (2.79g). Sự khác biệt giữa 2 nghiệm thức 6g và nghiệm thức đối chứng về chiều dài là có ý nghĩa, còn giữa các nghiệm thức còn lại thì không có sự khác biệt với nhau về chiều dài ( p> 0,05 ). Theo Đoàn Khắc Bộ (2007), sau 5- 6 tuần tuổi thì cá có Dĩa có chiều dài từ 2.4–2.5 cm, thì tăng trưởng của cá trong thí nghiệm này lớn hơn. Điều này có thể là vì một phần do đặc tính của từng giống cá Dĩa và một phần do mật độ nuôi và điều kiện chăm sóc. Bảng 4.2: Chiều dài của cá Dĩa sau khi thí nghiệm Nghiệm thức Chiều Dài DC 2,79 ± 0,1a 3g 3,17 ± 0,25ab 13 6g 3,37 ± 0,18b 9g 3,14 ± 0,23ab Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0.05) Qua Bảng 3 cho thấy, sau thời gian thí nghiệm trọng lượng của cá tăng 0.54 – 0.69 g. Trong đó, cao nhất là nghiệm thức 6g và thấp nhất là ở nghiệm thức đối chứng. Nhưng sự khác biệt giữa các nghiệm thức thì không có ý nghĩa về mặt thống kê. So với tăng trưởng của các loài cá cảnh khác, sau 45 ngày tuổi cá vàng có trọng lượng khoảng 0.61g (Bùi Minh Tâm, 2008), cá chép Nhật sau 60 ngày là 0.66 g (Nguyễn Quỳnh Quang Thái, 2008) thì tăng trưởng của cá Dĩa cũng nằm trong khoảng thích hợp. Bảng 4.3: Tăng trưởng của cá sau 1 tháng thí nghiệm Nghiệm thức Trọng Lượng WG DWG DC 3g 6g 9g 0,65 ± 0,15a 0,78 ± 0,21a 0,85 ± 0,15a 0,74 ± 0,16a 0,54 ± 0,13a 0,62 ± 0,21a 0,69 ± 0,15a 0,58 ± 0,17a 0,016 ± 0,0052a 0,021 ± 0,0068a 0,023 ± 0,0051a 0,019 ± 0,0051a Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0.05) Tóm lại, khi bổ sung tảo Spirulina vào khẩu phần thức ăn của cá Dĩa thì không có ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống. Tăng trưởng về trọng lượng của cá dao động từ 0,65 - 0,85g và cao nhất ở nghiệm thức 6g.Về chiều dài của cá thì cá ở nghiệm thức 6g cũng có giá trị lớn nhất (3,37g). Tuy nhiên, tăng trưởng chiều dài thì có sự khác biệt khi tăng nồng độ từ 0 – 6g/kg, nhưng khi tăng đến 9g thì không có sự khác biệt với các nghiệm thức còn lại. 4.1.2 Đánh giá sự lên màu 4.1.2.1 Phương pháp L* a* b* Giá trị L* thể hiện độ đậm nhạt màu sắc của cá. Cá có giá trị L* càng thấp thì có màu càng đậm và ngược lại, giá trị L* càng cao thì cá có màu càng nhạt. Giá trị thể hiện trong bảng 4 cho thấy rằng, khi bổ sung từ 0 – 9 g/kg thức ăn thì có sự khác biệt về độ đậm nhạt của cá. Ở nghiệm thức DC (61.09) là cao nhất và nghiệm thức 6g là 59,02 có sự khác biệt với 9g/kg thức ăn( 52,44 ). Theo Nguyễn Quỳnh Quang Thái (2008), khi gia tăng nồng độ tảo Spirulina vào 14 trong thức ăn của cá chép thì độ đậm của màu sắc trên thân cá cũng tăng lên. Khi tăng hàm lượng Spirulina trong thức ăn lên đến 9g/kg thức ăn thì làm cho cá có màu sắc đậm hơn so với khẩu phần không có bổ sung hoặc bổ sung với hàm lượng 6g/ kg thức ăn. Quan sát giá trị a* ở Bảng 3. Chỉ số a* biểu thị cho màu sắc của cá thay đổi từ màu xanh lá cây đến đỏ. Giá trị a* ở nghiệm thức DC là -0.16, NT 3g là -0.47, NT 6g là -0.91, NT 9g là -1.12. Sự khác biệt về màu sắc xuất hiện ở nghiệm thức DC với NT 6g và NT 9g. Ngoài ra còn có khác biệt giữa NT 3g với NT 9g. Như vậy, khi bổ sung tảo Spirulina càng nhiều thì màu sắc của cá càng thể hiện màu xanh lá cây rõ rệt hơn. Điều này có thể là do cá có khả năng hấp thu những carotenoid chứa sắc tố xanh như Lutein tốt hơn những carotenoid chứa sắc tố đỏ như Astaxanthin hay Canthaxanthin có trong tảo. Ngoài ra, tùy vào từng loài cá Dĩa khác nhau mà màu sắc thể hiện trên cơ thể cũng khác nhau. Hàm lượng carotenoid trong cơ thể chỉ làm cho màu sắc thể hiện rõ hơn chủ không làm thay đổi được màu sắc đặc trưng của loài. Chỉ tiêu b* thể hiện màu sắc thay đổi từ xanh da trời đến vàng. Giá trị b* càng lớn thì màu vàng càng được thể hiện rõ và ngược lại. Giá trị b* tăng dần từ NT DC là 1.87, NT 3g là 4.88, NT 6g là 5.7 và NT 9g là 5.58. Như vậy, có sự khác biệt về màu sắc xanh da trời đến vàng giữa nghiệm thức đối chứng với các nghiệm thức còn lại. Màu vàng ở NTDC là nhạt nhất. Theo Nguyễn Quỳnh Quang Thái (2008), khi bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn cho cá thì màu vàng của cá càng thể hiện rõ ràng hơn. Bảng 4.4 : Giá trị L*, a*, b* đánh giá màu sắc của cá sau khi thí nghiệm Nghiệm thức L* a* b* DC 3g 6g 9g 61,09 ± 3,5a 58,09 ± 2,21ab 59,02 ± 2,5a 52,44 ± 3,58b -0,16 ± 0,08a -0,47 ± 0,51ab -0,91 ± 0,21bc -1,21 ± 0,48c 1,87 ± 1,6a 4,88 ± 1,23b 5,70 ± 0,46b 5,58 ± 1,37b Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0.05) 15 Hình 4.1 : Sự khác nhau về màu sắc ở các nghiệm thức 4.1.2.2 Hấp thu quang phổ Độ hấp thu quang phổ ở bước sóng 470 nm của các dung dịch được ly trích từ cơ cá thì không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Nguyên nhân là vì khi bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn của cá Dĩa thì làm cho cá có sắc tố xanh rõ hơn sắc tố đỏ. Trong khi đó, phương pháp ly trích cơ cá trong dung dịch aceton và đo quang phổ ở bước sóng 470 nm có hiệu quả chủ yếu đến sắc tố đỏ trong cơ của cá. Bảng 4.5: Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá Nghiệm thức Độ hấp thu quang phổ DC 3g 0,040 ± 0,015a 0,057 ± 0,063a NT DC NT 3g NT 6g NT 9g 16 6g 9g 0,046 ± 0,026a 0,041 ± 0,028a Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05) 4.2.Thí nghiệm bổ sung Astaxanthin vào thức ăn. 4.2.1 Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng trọng lượng và chiều dài. Qua Bảng 6, nhận thấy không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức về tỷ lệ sống, tăng trưởng về trọng lượng cũng như chiều dài. Sau 15 ngày nuôi thí nghiệm, trọng lượng của cá tăng khoảng 0,05 - 0,08 cm đối với các nghiệm thức. Chiều dài tăng khoảng 0,21 – 0,24 cm. So với các nghiên cứu trước, tỷ lệ sống cũng nằm trong khoảng phù hợp . WG của các nghiệm thức dao động từ 0,05 – 0,08, so với thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn thì thấp hơn, có thể là do trong giai đoạn 15 ngày đầu thí nghiệm cá có tốc độ tăng trưởng thấp hơn 15 ngày tiếp theo và tốc độ tăng trưởng cũng có thể bị ảnh hưởng do từng giống cá Dĩa khác nhau thì cũng khác nhau. Bảng 4.6: Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Dĩa sau 15 ngày Nghiệm thức 1g/kg thức ăn 2g/kg thức ăn 3g/kg thức ăn Trọng lượng 0,17 ± 0,015a 0,19 ± 0,018a 0,21 ± 0,039a WG 0,06 ± 0,01a 0,0037 ± 0,001a 0,0053 ± 0,002a TLS 83,33 ± 0,00a 66,67 ± 16,67a 55,56 ± 25,46a Chiều dài 2,07 ± 0,03a 2,07 ± 0,02a 2,11 ± 0,03a Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một dòng có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05) 4.2.2 Đánh giá sự lên màu 4.2.2.1 Phương pháp L* a* b* Xét giá trị a* ở bảng 7, ta thấy có sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Trong đó, sắc tố đỏ thể hiện rõ nhất trong NT 3g (18,33), kế đến là NT 2g (13,19), và thấp nhất là NT 1g (9,28). Như vậy khi hàm lượng Astaxanthin càng cao thì chỉ số a* càng cao, tức là màu đỏ trên da cá càng thể hiện rõ rệt hơn. Theo Olsen và Mortensen (1997) nghiên cứu trên cá hồi chấm hồng cũng cho kết quả tương tự, giá trị a* càng cao ở các khẩu phần thức ăn có chứa Astaxanthin càng cao. Choubert và Storebaklen (1989) chứng minh rằng khi hàm lượng carotenoid trong cơ thể quá cao, cá hồi cầu vồng sẽ tự đào thải ra ngoài. Điều này cũng được Chien và Jeng (1992) khẳng định với thí nghiệm trên tôm Kuruma với các liều lượng là 50mg/100g, 100mg/100g và 200mg/100g, và 17 với NT 100/100mg thì cho kết quả tốt nhất. Như vậy, trong thí nghiệm này, liều lượng của Astaxanthin đối với cá Dĩa vẫn nằm trong khoảng thích hợp và cá có thể hấp thu được. Bảng 4.7: Giá trị a* thể hiện sắc tố đỏ trên thân cá Nghiệm thức Giá trị a 1g 2g 3g 9,82 ± 1,08a 13,19 ± 1,04b 18,33 ± 2,27c Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05) Hình 4.2 : Màu sắc của cá Dĩa khi kết thúc thí nghiệm Xét đồng thời chỉ số L* và b* giữa các nghiệm thức thì không có sự khác biệt, Độ đậm nhạt và xanh da trời – vàng không được biều hiện rõ rệt giữa các nghiệm thức. Nguyên nhân là vì Astaxanthin chỉ có ảnh hưởng chủ yếu đến sắc tố đỏ ( Torrissen, 1989), vì vậy các sắc tố khác không bị tác động nhiều bởi khẩu phần thức ăn có chứa Astaxanthin. Bảng 4.8: Giá trị L, b* đánh giá màu sắc của cá Nghiệm thức Chỉ số L Chỉ số b* 1g 2g 3g 62,61 ± 1,44a 61,19 ± 2,42a 61,65 ± 5,43a 22,54 ± 2,12a 20,97 ± 2,27a 23,60 ± 5,07a Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05) NT 1g NT 2g NT 3g 18 4.2.2.2 Phương pháp đo màu quang phổ Sau khi ly trích cơ cá với aceton trong 24h, đem dung dịch thu được so màu quang phổ dưới bước sóng 470 nm. Kết quả ở bảng 9 thể hiện khi nồng độ Astaxanthin trong thức ăn càng cao thì độ hấp thu quang phổ càng lớn và có sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Ở NT 1g là 0,88, NT 2g là 0,189, NT 3g 0,252. Như vậy, màu đỏ của cá được thể hiện rõ ràng nhất ở NT 3g. Theo Choutbert và Storebaklen (1989) thí nghiệm trên cá hồi cầu vồng thì khi hàm lượng Astaxanthin trong thức ăn càng cao thì càng làm tăng sắc tố đỏ trong cơ cá. Một kết quả tương tự được nghiên cứu bởi Storebaklen (1987) và Torrissen (1989) cho rằng astaxanthin và canthaxanthin có thể tạo nên sắc tố đỏ trong cơ cá. Bảng 9: Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá Nghiệm Thức Độ hấp thu quang phổ 1g 2g 3g 0,88 ± 0,031a 0,189 ± 0,040b 0,252 ± 0,016c Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn Các giá trị trên cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05) Hình 4.3 : Màu sắc của cơ cá được ly trích trong aceton 4.3 So sánh kết quả với một số nghiên cứu khác Có nghiều nghiên cứu về việc bổ sung carotenoid, đặc biệt là sử dụng Astaxanthin vào thức ăn nhằm làm tăng màu sắc trong cơ của cá cũng như làm cải thiện tăng trưởng và tỷ lệ sống. Tuy nhiên, có sự khác nhau giữa các nghiên cứu này, từ liêu lượng đến đối tượng thí nghiệm. Điều này dẫn đến các kết quả thu được cũng có sự khác biệt. 19 Năm 1992, Smith, Hardy và Torrisen tiến hành thí nghiệm bổ sung Astaxanthin vào khẩu phần thức ăn của cá Hồi Bạc với các liều lượng lần lượt là 0, 15, 30, 45, 60mg/kg thức ăn trong 28 tuần. Kết quả là có sự khác biệt về màu sắc trên cơ thể cá. Giá trị a* tăng lên theo sự gia tăng của hàm lượng Astaxanthin trong thức ăn. Điều này có nghĩa là màu đỏ ở cá được biểu hiện rõ hơn theo nồng độ của Astaxanthin, nhưng giá trị b* lại không có sự khác biệt lớn giữa các nghiệm thưc. Ngược lại, giá trị L* giảm dần theo sự gia tăng nồng độ Astaxanthin, tức là độ đậm trên thân cá càng tăng khi nồng độ Astaxanthin càng tăng. So với thí nghiệm này, kết quả của nghiên cứu bổ sung Astaxanthin vào thức ăn của cá Dĩa cũng tương tự. Ở đây, giá trị a* có sự khác biệt giữa các nghiệm thức, và màu đỏ tăng dần khi nồng độ Astaxanthin trong thức ăn càng cao. Tuy liều lượng giữa hai thí nghiệm có sự khác nhau lớn nhưng kết quả thu được tương tự. Điều này có thể giải thích là vì sự hấp thu carotenoid thì phụ thụ vào từng giống loài riêng kích cỡ cá, giới tính, hàm lượng chất béo và carotenoid trong khẩu phần thức ăn (Torrissen và ctv, 1989). Ở thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn cũng cho kết quả tương tự, tức là có sự khác nhau về màu sắc trên cá nhưng với liều lượng Spirulina càng cao thì cá Dĩa lại càng thể hiện màu xanh lá cây rõ hơn. Nhưng độ đậm nhạt và màu đỏ trên thân cá lại có sự khác biệt giữa các nghiệm thức có bổ sung tảo và nghiệm thức đối chứng. So với kết quả bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn của cá chép Nhật của Nguyễn Quỳnh Quang Thái (2008) thì kết quả này phù hợp. Nghĩa là, màu sắc và độ đậm nhạt trên cá chép Nhật cũng có sự khác nhau giữa các nghiệm thức. Tuy nhiên, ở cá Dĩa thì màu xanh lá cây lại được biểu hiện rõ hơn, thay vì là màu đỏ trên cá chép nhật khi gia tăng hàm lượng Spirulina trong thức ăn. Sự khác nhau này có thể là vì khả năng hấp thu từng carotenoid trong tảo thì khác nhau đối với từng loài. Ở cá Dĩa thì khả năng hấp thu Lutein tốt hơn Astaxanthin hay Canthaxanthin. Cũng cơ thể đó là màu sắc đặc trưng của từng loài, hàm lượng carotenoid chỉ làm màu sắc biểu hiện sắc tố rõ hơn chứ không có tác dụng làm thay đổi màu sắc đặc trưng của chúng. 20 Chương 5. KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT Kết luận Thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn của cá Dĩa thì liều lượng phù hợp nhất là ở nghiệm thức bổ sung 6g Spirulina/kg thức ăn. Ở liều lượng này màu vàng và độ đậm trên thân cá thì biểu hiện rõ ( b* là 5,7 và L* là 59,02 ) và không có sự khác biệt lớn so với các nghiệm thức khác. Còn giá trị a* thể hiện sắc tố đỏ thì cao nhất ở nghiệm thức 9g/kg thức ăn. Tuy nhiên, không có sự khác biệt về màu đỏ giữa nghiệm thức 6g và 9g (p>0,05). Thí nghiệm bổ sung Astaxanthin vào thức ăn cá Dĩa cho kết quả tốt nhất ở nghiệm thức bổ sung 3g/kg thức ăn. Sắc tố đỏ biểu hiện rõ nhất (a* là 18,33 và độ hấp thu quang phổ là 0,252) và có sự khác biệt với các nghiệm thức còn lại. Về các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống thì không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức ở cả 2 thí nghiệm. Đề xuất Thí nghiệm bổ sung tảo Spirulina và Astaxanthin trong thời gian dài hơn để theo dõi sự ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng. Thí nghiệm ở những hàm lượng cao hơn để tìm giới hạn hấp thu carotenoid ở cá Dĩa. Tạo điều kiện sử dụng nhiều phương pháp hiện đại hơn để đánh giá sự lên màu của cá chính xác hơn. 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Bùi Minh Tâm, 2008. Giáo trình Kỹ thuật nuôi cá cảnh và thủy đặc sản, Khoa Thủy Sản, Trường đại Học Cần Thơ. 95 trang. 2.Đoàn Khắc Bộ, 2007. Kỹ thuật nuôi cá Dĩa, Trung tâm biên soạn dịch thuật sách Sài Gòn, Nhà xuất bản Đà Nẵng. 72 trang. 3.Nguyễn Minh, 1998. Kỹ thuật chăm sóc và lai tạo giống cá Dĩa, Nhà xuất bản Mỹ Thuật. 143 trang. 4.Dương Thị Hoàng Oanh, 2002. Bài giảng thực vật thủy sinh, Khoa Thủy Sản, Trường đại học Cần Thơ. 116 trang. 5.Trần Thị Thanh Hiền và Trần Ngọc Hải, 2000. Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên, Khoa Thủy Sản, trường đại học Cần Thơ. 76 trang. 6.Võ Văn Chi, 1993. Cá Cảnh, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật. 307 trang. 7.Nguyễn Thị Thanh Hiền, 1993. Luận văn tốt nghiệp, Theo dõi một số đặc điểm sinh học của cá Dĩa, Khoa Sinh Học, Trường đại học Tổng Hợp Thành Phố Hồ Chí Minh. 39 trang. 8.Dương Bửu Long, 2007. Kỹ thuật nuôi trùn quế, Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 64 trang. 9.Nguyễn Quỳnh Quang Thái, 2008. Ảnh hưởng của việc bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn đến sự lên màu của cá chép Nhật Bản. 40 trang. 10.R E Olsen and A Mortensen, 1997. Influence of diet and temperature on flesh colour, Aquacuture research 28: 51-58. 11.Lim Chwee See. The efect of carotenoid on color enrichment, growth and survival rate of Koi Angelfish, 31p 12. Bjorn Bjerkeng, Akvaforsk and Sunndaisora. Colour Deficiencies in Cold- Smoked Atlantic Salmon, Outlook, Spring 2005: 8-15. 13. Hans J Mayland, 1994. Adventures with Discus, T,F,H Publications, 288p. 14. Torrissen, O.J., 1986. Pigmentation of salmonids – a comparison of astaxanthin and canthaxanthin as pigment sources for rainbow truot. Aquaculture, 53: 271 - 278. 15. Smith, B.E, Hardy, R.W. and Torrissen, O.J., 1992. Synthetic astaxanthin deposition in pan – size coho salmon. Aquaculture, 104: 105-109. 22 PHỤ LỤC Thí nghiệm 1:bổ sung Astaxanthin vào khẩu phần thức ăn của cá Dĩa Bảng A.1: Trọng cá trước khi thí nghiệm Nồng độ Trọng lượng (g) Số con Trung bình (g) 1g (bể 2) 0,73 6,00 0,12 1g (bể 4) 0,69 6,00 0,12 1g (bể 7) 0,70 6,00 0,12 2g (bể 3) 0,80 6,00 0,13 2g (bể 6) 0,90 6,00 0,15 2g (bể 8) 0,77 6,00 0,13 3g (bể 1) 0,61 6,00 0,10 3g (bể 5) 0,86 6,00 0,14 3g (bể 9) 0,81 6,00 0,14 Bảng A.2: Chiều dài cá trước khi thí nghiệm Nồng độ con 1 con 2 con 3 Trung binh 1g (bể 2) 1,80 2,00 1,70 1,83 1g (bể 4) 1,70 1,90 1,90 1,83 1g (bể 7) 1,80 1,90 1,80 1,83 2g (bể 3) 1,90 1,80 1,80 1,83 2g (bể 6) 1,70 2,10 2,00 1,93 2g (bể 8) 1,80 1,90 1,80 1,83 3g (bể 1) 2,00 1,90 1,80 1,90 3g (bể 5) 1,80 1,80 2,00 1,87 3g (bể 9) 1,90 1,80 2,00 1,90 23 Bảng A.3: Trọng lượng của cá sau khi kết thúc thí nghiệm Trọng lượng Số con Trung bình 1g/kg Bể2 0,95 5,00 0,19 Bể4 0,80 5,00 0,16 Bể7 0,86 5,00 0,17 2g/kg Bể3 0,74 4,00 0,19 Bể6 0,86 5,00 0,17 Bể8 0,62 3,00 0,21 3g/kg Bể1 0,57 3,00 0,19 Bể5 0,50 2,00 0,25 Bể9 0,71 4,00 0,18 24 Bảng A.4: Chiều dài của cá sau khi kết thúc thí nghiệm (cm) con 1 con2 con 3 con 4 con5 Trung bình 2 1,9 2,1 2,3 2,1 2,08 2,1 2 2,2 2,1 2,1 2,10 2,1 2 2 2 2,1 2,04 2,2 2 2,1 1,9 2,05 2,2 2 1,9 2,3 2,1 2,10 2 2,1 2,1 2,07 2 2,2 2,1 2,1 2 2,08 2,1 2,2 2,15 2 2,1 2,2 2,10 25 Bảng A.5: Trọng lượng và tỷ lệ sống Trọng lượng (g) số con TLTB TLS (%) ĐC(1) 2,16 4 0,54 80,00 ĐC(2) 3,75 5 0,75 100,00 3g/kg bể3 2,04 2 1,02 33,33 bể4 2,77 4 0,69 66,67 bể10 3,85 6 0,64 100,00 6g/kg bể5 4,29 5 0,86 83,33 bể7 2,99 3 1,00 50,00 bể8 4,17 6 0,70 100,00 9g/kg bể6 1,85 3 0,62 50,00 bể9 2,77 3 0,92 50,00 bể11 2,71 4 0,68 66,67 26 Bảng A.6: Giá trị so màu L* a* b* Nồng độ L a* b* 3g/kg con 1 60,56 19,76 30,81 60,08 18,91 26,27 59,18 16,59 24,51 con2 57,62 14,53 23,75 56,81 16,28 25,97 57,41 17,23 27,68 con 3 73,72 18,71 13,16 68,44 25,87 17,45 61,00 17,06 22,82 2g/kg Con 1 60,92 13,51 23,07 59,31 12,80 21,51 64,09 16,67 12,10 Con2 61,10 12,53 25,26 66,36 11,67 19,67 62,98 14,69 25,24 Con3 56,49 13,52 22,62 61,15 8,13 12,91 58,30 15,23 26,35 1g/kg Con1 63,09 8,21 18,42 62,96 10,71 26,90 27 61,39 9,49 22,26 Con2 61,33 12,07 25,55 61,15 10,61 24,44 61,22 10,43 23,99 Con3 65,14 7,28 17,48 65,47 9,12 20,26 61,71 10,47 23,56 28 Bảng A.7: Độ hấp thu quang phổ sau khi kết thúc thí nghiệm Nồng độ con1 con2 con3 con4 con5 con6 Trung bình 1g/kg Bể 2 0,118 0,26 0,116 0,102 0,07 0,074 0,123 Bể 4 0,035 0,096 0,065 0,067 0,053 0,063 Bể 7 0,077 0,069 0,044 0,073 0,125 0,078 2g/kg Bể 3 0,183 0,198 0,199 0,224 0,201 Bể 6 0,151 0,301 0,277 0,243 0,145 0,223 Bể 8 0,165 0,102 0,165 0,144 3g/kg Bể 9 0,199 0,195 0,311 0,278 0,185 0,234 Bể 1 0,216 0,267 0,287 0,257 Bể 5 0,297 0,312 0,185 0,265 29 Thí nghiệm 2: Bổ sung tảo Spirulina vào khẩu phần thúc ăn của cá Dĩa Bảng B.1: Trọng lượng cá trước khi thí nghiệm Trọng lượng Số con Trung bình Đối chứng Bể 1 0,85 5 0,17 Bể 2 0,8 5 0,16 3g/kg Bể 3 1,21 7 0,17 Bể 4 1,06 7 0,15 Bể 10 1,26 7 0,18 6g/kg Bể 5 0,99 7 0,14 Bể 7 1,14 7 0,16 Bể 8 1,14 7 0,16 9g/kg Bể 6 1,18 7 0,17 Bể 9 1,03 7 0,15 Bể 11 1,05 7 0,15 30 Bảng B.2: Chiều dài của cá trước khi thí nghiệm con1 con2 con3 Trung bình Đối chứng 1,8 1,6 1,8 1,73 Bể 1 1,8 1,9 1,7 1,80 Bể 2 3g/kg 1,8 1,9 1,8 1,83 Bể 3 1,6 1,7 1,9 1,73 Bể 4 1,9 1,8 1,9 1,87 Bể 10 0,00 6g/kg 1,8 1,8 1,9 1,83 Bể 5 1,8 1,9 1,9 1,87 Bể 7 2 1,8 1,7 1,83 Bể 8 0,00 9g/kg 1,8 2 1,9 1,90 Bể 6 1,8 1,8 1,9 1,83 Bể 9 1,8 1,9 1,8 1,83 Bể 11 31 Bảng B.3: Giá trị so màu L* a* b* L a b Con1 52,97 0,84 10,03 62,27 0,7 12,13 59,05 1,57 12,46 58,10 1,04 11,54 Con2 60,5 1,59 8,48 62,38 1,56 5,94 64,08 3,58 16,38 63,82 1,68 14,81 62,70 2,10 11,40 Con3 58,29 0,96 11,1 58,51 1,62 10,66 62,28 0,54 11,78 64,05 0,84 12,13 60,78 0,99 11,42 32 Bảng B.4: Trọng lượng và tỷ lệ sống của cá sau khi kết thúc thí nghiệm Nồng độ Trọng lượng (g) Số con TLTB TLS (%) ĐC(1) 2,16 4 0,54 80,00 ĐC(2) 3,75 5 0,75 100,00 3g/kg bể3 2,04 2 1,02 33,33 bể4 2,77 4 0,69 66,67 bể10 3,85 6 0,64 100,00 6g/kg bể5 4,29 5 0,86 83,33 bể7 2,99 3 1,00 50,00 bể8 4,17 6 0,70 100,00 9g/kg bể6 1,85 3 0,62 50,00 bể9 2,77 3 0,92 50,00 bể11 2,71 4 0,68 66,67 33 Bảng B.5: Chiều dài của cá sau khi kết thúc thí nghiệm (cm) Con1 con2 con3 con4 con5 con6 CDTB STD ĐC 2,5 2,9 3,2 2,87 0,35 ĐC 2,6 2,9 2,6 3 2,5 2,72 0,22 3g/kg bể3 3,4 3,5 3,45 0,07 bê4 3,4 3,2 3,4 2,3 3,08 0,53 bể10 3,2 3,3 2,8 2,8 3 2,8 2,98 0,22 6g/kg bể5 3,5 3,7 3,6 3 2,8 3,32 0,40 bể7 4 3,2 3,5 3,57 0,40 bể9 3,8 3 3 3,2 2,8 3,5 3,22 0,37 9g/kg bể6 3,2 3,2 2,5 2,97 0,40 bể9 3,8 3,4 3 3,40 0,40 bể11 3,5 2,4 3,5 2,8 3,05 0,54 34 Bảng B.6: Giá trị so màu L Giá trị L Nghiệm thức Con1 Con2 Con3 Con4 Con5 DC 60,03 58,86 57,95 66,95 DC 60,18 57,17 56,12 57,15 DC 42,89 65,24 73,31 77,17 3g 59,12 53,48 3g 59,16 62,69 59,62 60,33 3g 53,11 59,40 59,69 6g 60,55 64,24 60,18 60,84 6g 61,5 60,35 6g 57,88 47,55 65,14 61,63 51,88 9g 35,63 46,89 57,5 59,2 48,11 9g 52,67 49,33 51,73 9g 55,94 56,22 57,15 35 Bảng B.7: Giá trị so màu a Giá trị a Nghiệm thức Con1 Con2 Con3 Con4 Con5 DC -0,11 -0,09 -0,20 -0,07 DC -0,19 -0,41 -0,32 -0,09 DC -0,03 -0,24 -0,06 -0,08 3g -1,57 -0,45 3g -0,09 -1,82 -1,57 3,63 3g -0,37 -0,85 0,66 6g -1,55 -2,16 -0,67 -1,22 -0,29 6g -1,12 -0,43 6g -0,60 -0,59 -1,42 -0,60 9g -1,43 -0,97 -0,89 -0,47 -0,48 9g -1,02 -1,23 -0,80 9g -1,70 -1,12 -2,45 36 Bảng B.8: Giá trị so màu b Giá trị b Nghiệm thức Con1 Con2 Con3 Con4 Con5 DC 1,05 1,41 2,24 2,39 DC 4,42 3,81 2,94 2,87 DC -0,6 0,3 0,12 1,46 3g 3,46 3,39 3g 3,59 6,21 6,60 6,18 3g 3,60 5,83 7,21 6g 4,07 7,44 5,96 7,23 6,42 6g 5,16 5,82 6g 2,66 3,26 8,18 7,4 9g 5,97 4,47 5,92 5,73 8,83 9g 5,49 5,45 5,57 9g 4,84 6,72 4,95 37 Số liệu xử lý SPSS Thí nghiệm 1: Bổ sung Astaxanthin vào khẩu phần thức ăn của cá Dĩa Bảng C.1: Duncan của giá trị a N Subset for alpha = ,05 NT 1 2 3 Duncan 1 3 9,8233 2 3 13,1933 3 3 18,3267 Sig, 1,000 1,000 1,000 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng C.2: Duncan của giá trị L N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 2,00 3 61,1900 3,00 3 61,6467 1,00 3 62,6067 Sig, ,651 Means for groups in homogeneous subsets are displayed, a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng C.3: Duncan của giá trị b N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 2,00 3 20,9700 1,00 3 22,5400 3,00 3 23,6033 Sig, ,398 Means for groups in homogeneous subsets are displayed, a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. 38 Bảng C.4: Duncan của giá trị hấp thu quang phổ N Subset for alpha = ,05 NT 1 2 3 Duncan 1,00 3 8,8000E- 02 2,00 3 ,18933 3,00 3 ,25200 Sig, 1,000 1,000 1,000 Means for groups in homogeneous subsets are displayed, a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000, Bảng C.5: Duncan của TLS N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 3,00 3 55,5533 2,00 3 66,6667 1,00 3 83,3300 Sig, ,111 Means for groups in homogeneous subsets are displayed, a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng C.6: Duncan của TL N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 1,00 3 ,1733 2,00 3 ,1900 3,00 3 ,2067 Sig, ,183 Means for groups in homogeneous subsets are displayed, a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng C.7: Duncan của CD N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 1,00 3 2,0733 2,00 3 2,0733 3,00 3 2,1100 39 Sig, ,210 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Thí nghiệm 2: Bổ sung tảo Spirulina vào thức ăn Bảng D.1: Duncan của giá trị a N Subset for alpha = ,05 NT 1 2 3 Duncan 4,00 3 -1,2100 3,00 3 -,9133 -,9133 2,00 3 -,4700 -,4700 1,00 3 -,1567 Sig, ,355 ,180 ,330 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng D.2: Duncan của giá trị b N Subset for alpha = ,05 nt 1 2 Duncan 1,00 3 1,8667 2,00 3 4,8867 3,00 3 5,6967 4,00 3 5,7533 Sig, 1,000 ,361 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. Bảng D.3: Duncan của giá trị L N Subset for alpha = ,05 NT 1 2 Duncan 4,00 3 52,4433 2,00 3 58,0867 58,0867 3,00 3 59,0133 1,00 3 61,0867 Sig, ,051 ,275 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3,000. 40 Bảng D.4: Duncan của CD N Subset for alpha = ,05 NT 1 2 Duncan 1,00 2 2,7950 4,00 3 3,1400 3,1400 2,00 3 3,1700 3,1700 3,00 3 3,3700 Sig, ,086 ,259 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 2,667. b The group sizes are unequal, The harmonic mean of the group sizes is used, Type I error levels are not guaranteed. Bảng D.5: Duncan của TLTB NSubset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 1,00 2 ,6450 4,00 3 ,7400 2,00 3 ,7833 3,00 3 ,8533 Sig, ,222 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 2,667. b The group sizes are unequal. The harmonic mean of the group sizes is used. Type I error levels are not guaranteed. Bảng D.6: Duncan của TLS N Subset for alpha = ,05 NT 1 Duncan 4,00 3 55,5567 2,00 3 66,6667 3,00 3 77,7767 1,00 2 90,0000 Sig, ,155 Means for groups in homogeneous subsets are displayed. a Uses Harmonic Mean Sample Size = 2,667.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflv_hieu_745.pdf
Luận văn liên quan