Bài thuyết trình: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Hạn chế: Nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 1 ngân hàng riêng lẻ, nên chỉ đại diện cho 1 vài tính chất của ngân hàng. => Hướng nghiên cứu: Xây dựng tiêu chuẩn trích lập dự phòng tổn thất cho vay khi dữ liệu trở nên đầy đủ hơn.

pdf24 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 23/06/2014 | Lượt xem: 2912 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài thuyết trình: Phương pháp nghiên cứu khoa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 5 GV: TS. VÕ THỊ QUÝ DANH SÁCH NHÓM 1.Dương ThịMai 2.Lê Thúy Hà 3.Trần Thị Ánh Tuyết 4.Trần Thị Thanh Loan 5.Bùi Thị Thanh Thảo 6.Lê Thị Hồng Hạnh 7.Nguyễn Mạnh Hoằng 8.Nguyễn Thị Thu Hiền ƯỚC LƯỢNG TỔN THẤT CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TÌM VẤN ĐỀ Việc đo lường rủi ro tín dụng đã được thực hiện trong thời gian khá dài, tuy nhiên các phân tích chủ yếu tập trung vào rủi ro trong các trái phiếu công ty trong khi có rất ít nghiên cứu trong các khoản vay ngân hàng do có ít dữ liệu được công bố rộng rãi. => Nguyên nhân: ít nghiên cứu đưa ra và nhu cầu tìm hiểu về ước lượng rủi ro tín dụng ngân hàng. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ Nghiên cứu này đã cho chúng ta biết về rủi ro tín dụng của các khoản vay bằng cách cung cấp phương pháp luận để phân tích tổn thất sau khi cho vay =>Vấn đề nghiên cứu: Phương pháp ước lượng tổn thất từ hoạt động cho vay của ngân hàng MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU => Mục tiêu: Đưa ra một phương pháp phân tích để ước lượng tổn thất tín dụng cũng như tìm hiểu sâu hơn và đưa ra bản nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên tại Châu âu về vấn đề này. CƠ SỞ LÝ THUYẾT => Các nghiên cứu về rủi ro trái phiếu • Altman (1989) phân tích theo thống kê để nghiên cứu tử suất của trái phiếu các công ty Mỹ đưa ra tỷ lệ thu hồi trung bình là 37% cho GĐ 1982-2001 tại Mỹ. • Acharya (2003) : tỷ lệ thu hồi trung bình 48% đối với trái phiếu được bảo đảm, và 51% đối với trái phiếu không có bảo đảm trong giai đoạn 1982-1999. • Shleifer và Vishny (1992), kiểm tra tác động các điều kiện ngành trên giá trị thanh lý. Carey (1998) phân tích rủi ro tín dụng trái phiếu tư nhân trong giai đoạn 1986-1992. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các nghiên cứu về rủi ro tín dụng ngân hàng • Asarnow và Edwards (1995) kiểm tra 831 khoản vay tại Citibank GĐ1970-1993,tỷ lệ thu hồi trung bình (TLTHTB) là 65%. • Carty và Lieberman (1996), tỷ lệ khoản vay quá hạn trung bình là 71%, TLTHTB 79% GĐ 1989-1996. • Grossman và các cộng sự (1998) phân tích tỷ lệ thu hồi trên 60 ngân hàng cho vay hợp vốn GĐ 1991-1997, TLTHTB 82% với một độ lệch chuẩn là 24%. • Hurt và Felsovalyi (1998) phân tích 1.149 nợ xấu tại Mỹ latinh giai đoạn 1970-1996, TLTHTB 68,2%. CƠ SỞ DỮ LIỆU Cơ sở dữ liệu cung cấp bởi NH Banco Comercial Português (BCP), Bồ đào nha. BCP đã cấp 10.000 khoản tín dụng ngắn hạn cho các DN vừa và nhỏ GĐ 06/1995 – 12/2000. TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG Tiêu chuẩn dùng để phân loại một khoản vay trong danh mục nợ xấu: • Khoản vay được phân loại là “nghi ngờ” ngay khi “ toàn bộ việc hoàn trả có vẻ đáng ngờ” =>Khoản vay được phân loại là “ trong diện thu hồi” ngay khi một khoản trả lãi hoặc gốc không thực hiện. • Khoản vay được phân loại là “ nợ xấu” khi một quá trình giải chấp hoặc phá sản bắt đầu. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG Có 2 phương pháp đo lường việc thu hồi các khoản nợ xấu. • Giá khoản vay tại thời điểm quá hạn thường xuyên theo giá thị trường 1 tháng sau quá hạn. • Giá trị chiết khấu của dòng tiền tương lai được thu hồi sau thời điểm quá hạn => Nghiên cứu này dùng tiền thu hồi trong tương lai bao gồm vốn gốc và lãi dự tính. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN Tham khảo nghiên cứu của Altman (1989)và Altman và Suggitt (2000), áp dụng PP tiến cận theo tử suất Gọi i là khoản vay cá nhân mặc định t là biểu thị số giai đoạn sau ngày vỡ nợ đầu tiên MRRi,t :Tỷ lệ thu hồi biên ở giai đoạn t. Dòng tiền i được trả cuối giai đoạn t/ khoản vay vẫn còn tồn tại ở giai đoạn t PULBi,t: phần trăm dư nợ chưa trả cuối giai đoạn t, PULB = 1-MRRi,t PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CRRi,T: Tỷ lệ thu hồi tích lũy qua T giai đoạn sau khi vỡ nợ = 1-∏Tt=1PULBi,t SMRR­t: Tỷ lệ thu hồi biên mẫu (có trọng số) ở thời gian t ∑mi=1 Dòng tiền nhận đượci,t ∑mi=1 Nợ chưa trả i,t Trong đó: i =1m, dư nợ chưa trả trong mẫu, t: giai đoạn sau khi tổn thất PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN Tỷ lệ dư nợ chưa trả (có trọng số )ở giai đoạn t theo mẫu SPULBt = 1 – SMRRt Tỷ lệ thu hồi tích lũy (có trọng số) theo mẫu trong T giai đoạn sau khi tổn thất SCRRT = 1 - ∏Tt=1SPULBt =>Sự so sánh giũa Tỷ lệ thu hồi tích lũy (có trọng số) theo mẫu và tỷ lệ thu hồi trung bình với những khoản vay cá nhân cho thấy tác động về mặt quy mô. BIẾN NGHIÊN CỨU • Hạn mức tín dụng • Các loại hình bảo lãnh/thế chấp hỗ trợ • Các ngành công nghiệp • Năm và tuổi thọ công ty • Sự tăng trưởng GDP hàng năm • Nhu cầu vốn thường xuyên ở các khu CN • Tốc độ gia tăng KH vay • Lãi suất khoản vay MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Có nhiều cấu trúc có thể sử dụng, nhưng phổ biến nhất là phân phối dồn tích thông thường, cấu trúc logic, hoặc cấu trúc log-log. => Nghiên cứu này sử dụng mô hình log-log CHI PHÍ PHÁT SINH • Chi phí khôi phục/ thu hồi vốn Trung bình là 1,2% số tiền được khôi phục/ thu hồi. • Chi phí khôi phục/ thu hồi vốn khoản vay nhỏ thì cao hơn các khoản vay lớn, là 4,1% so với 0,9%. • Khi dùng các luật sư bên ngoài, thì chi phí khôi phục/ thu hồi vốn lên đến 10,4%. KẾT LUẬN • Thứ nhất là sự phân bố tổn thất tín dụng gồm hai dạng, thu hồi 0% và trường hợp khác là 100%; • Thứ 2 là phương pháp phân tích đa biến cho phép xác định một số biến mở rộng quan trọng gồm quy mô vay, tài sản đảm bảo, ngành nghề, năm không hoạt động và thâm niên doanh nghiệp; • Thứ 3 là dự toán chi phí trực tiếp mà ngân hàng phải chịu. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP =>Hạn chế: Nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 1 ngân hàng riêng lẻ, nên chỉ đại diện cho 1 vài tính chất của ngân hàng. => Hướng nghiên cứu: Xây dựng tiêu chuẩn trích lập dự phòng tổn thất cho vay khi dữ liệu trở nên đầy đủ hơn. CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfppnckh_5901.pdf
Luận văn liên quan