Bài toán quản lý bán hàng tại cửa hàng Thanh Phượng

MỤC LỤC MỤC LỤC1 LỜI NÓI ĐẦU3 CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0. 4 1.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. 4 1.2 Khởi động Access 2003 và màn hình làm việc. 6 1.2.1 Menu chính. 7 1.2.2 Các thanh công cụ. 7 1.3 Cơ sở dữ liệu trong Access. 9 1.4 Tạo, mở và đóng một cơ sở dữ liệu. 10 1.5 Các thành phần của Access. 10 1.5.1 Bảng (Table)10 1.5.2 Các biểu mẫu ( Form )15 1.5.3 Các báo biểu ( Report )16 1.5.4 Truy vấn (Query)16 1.6 Các bước để xây dựng một chương trình ứng dụng bằng Access. 17 1.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0. 17 CHƯƠNG II: KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG THANH PHƯỢNG22 2.1 Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án. 22 2.1.1 C«ng t¸c qu¶n lý b¸n hµng cña cöa hµng. 23 2.2 Đánh giá việc bán hàng của cửa hàng. 26 2.3 Xác định thông tin vào của bài toán. 26 2.4 Xác định thông tin ra của bài toán. 27 2.5 Xác định mục tiêu cần quản lý của bài toán. 27 CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG THANH PHƯỢNG29 3.1 Phân tích hệ thống về chức năng. 29 3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng. 29 3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu. 30 3.2 Phân tích bài toán quản lý bán hàng về CSDL. 35 3.3 Mô hình dữ liệu thực thể liên kết38 CHƯƠNG IV : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG THANH PHƯỢNG40 4.1 Thiết kế CSDL. 40 4.1.1 Danh mục hàng. 40 4.1.2 Danh mục khách hàng. 40 4.1.3 Danh mục nhà cung cấp. 40 4.1.4 Danh mục nhân viên. 41 4.1.5 Hoá đơn bán hàng. 41 4.1.6 Chi tiết bán. 41 4.1.7 Hoá đơn mua hàng. 42 4.1.8 Chi tiết mua. 42 4.1.9 Bảng kết nối các bảng CSDL. 43 4.2 Thiết kế các giao diện của chương trình. 43 4.2.1 Thiết kế giao diện đăng nhập vào hệ thống. 43 4.2.2 Thiết kế giao diện chính của chương trình. 45 4.2.3 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục hàng. 48 4.2.4 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục khách hàng. 50 4.2.5 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp. 51 4.2.6 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhân viên. 53 4.2.7 Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn bán hàng. 55 4.2.8 Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn nhập hàng. 57 4.2.9 Thiết kế giao diện tìm kiếm mặt hàng. 60 4.2.10 Thiết kế giao diện tìm kiếm khách hàng. 61 4.2.11 Thiết kế giao diện tìm kiếm nhà cung cấp. 62 4.2.12 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo. 63 4.2.13 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo hàng tồn. 63 4.2.13 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo hàng bán chạy. 64 LỜI CẢM ƠN65 KẾT LUẬN66 TÀI LIỆU THAM KHẢO68 PHỤ LỤC69 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN93 LỜI NÓI ĐẦU Trên thế giới hiện nay, tin học là ngành phát triển không ngừng, thời kỳ công nghiệp hoá đòi hỏi thông tin nhanh chóng, chính xác.Tin học càng ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống Hàng ngày, trong các ngành khoa học kỹ thuật, dịch vụ và xã hội. Đất nước ta đang có những chuyển biến to lớn trong tất cả mọi lĩnh vực, các ngành kinh tế, các ngành khoa học kỹ thuật và cũng như đời sống xã hội. Đảng và nhà nước ta cũng đã rấtcoi trọng vấn đề áp dụng tin học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Sự nghiệp hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước cần đến sự phát triển của công nghệ thông tin. Trong đó quản lý kinh tế là một môi trường khá hấp dẫn có tính chất phổ biến hiện nay.Quản lý bán hàng là một đề tài thực tế được ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các khâu và nếu thực hiện tốt sẽ mang lại hiệu quả cao.Trong thời gian thực tập này em đã mạnh dạn chọn đề tài: Khảo sát, phân tích, thiết kế hệ thống quản lý bán hàng.Với nội dung chính: Chương 1: Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft access. Chương 2: Khảo sát bài toán quản lý bán hàng tại cửa hàng Thanh Phượng Chương 3: Áp dụng phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng Thanh Phượng. Chương 4: Xây dựng chương trình quản lý bán hàng tại cửa hàng Thanh Phượng. Do điều kiện thời gian có hạn và chưa hiểu biết được hết các vấn đề nghiệp vụ, nên đề tài của em khó có thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Kính mong những đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài của em có thể hoàn thiện thêm.

doc93 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 01/07/2013 | Lượt xem: 1733 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài toán quản lý bán hàng tại cửa hàng Thanh Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh xuất phát Danh sách thuộc tính đã tinh chỉnh 1NF 2NF 3NF Số hoá đơn nhập Ngày nhập Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại liên lạc Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Số lượng Thành tiền (trung gian nên loại bỏ) Tổng tiền (tích luỹ nên loại bỏ) Mã nhân viên Tên nhân viên Địa chỉ nhân viên DTDD #Số hoá đơn nhập Ngày nhập Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại liên lạc Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Số lượng Mã nhân viên Tên nhân viên Địa chỉ nhân viên DTDD #Số hoá đơn nhập Ngày nhập Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại liên lạc Mã nhân viên Tên nhân viên Địa chỉ nhân viên DTDD #Số hoá đơn nhập Ngày nhập Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại liên lạc Mã nhân viên Tên nhân viên Địa chỉ nhân viên DTDD #Số hoá đơn nhập Ngày nhập Mã nhà cung cấp @ Mã nhân viên@ #Số hoá đơn nhập @ #Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Số lượng #Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính #Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại liên lạc #Số hoá đơn nhập @ #Mã hàng@ Đơn giá Số lượng #Mã nhân viên Tên nhân viên Địa chỉ nhân viên DTDD #Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính #Số hoá đơn nhập @ #Mã hàng@ Đơn giá Số lượng Sau khi chuẩn hoá ta thu được 8 quan hệ sau: 1 Quan hệ hoá đơn bán hàng (#Số hoá đơn bán, Ngày bán, Mã khách hàng@, Mã nhân viên@). 2 Quan hệ chi tiết hoá đơn bán (#Số hoá đơn bán @, #Mã hàng@, Đơn giá bán, Số lượng bán). 3 Quan hệ danh mục hàng (# Mã hàng, Tên hàng, Đơn vị tính). 4 Quan hệ danh mục khách hàng (#Mã khách hàng, Tên khách hàng, Điạ chỉ khách hàng, Điện thoại liên lạc). 5 Quan hệ hoá đơn mua hàng (#Số hoá đơn mua, Ngày mua, Mã nhà cung cấp @, Mã nhân viên@). 6 Quan hệ chi tiết hoá đơn mua (#Số hoá đơn mua @, #Mã hàng@, Đơn giá mua, Số lượng mua). 7 Quan hệ danh mục nhà cung cấp (#Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Điạ chỉ nhà cung cấp, Điện thoại liên lạc). 8 Quan hệ danh mục nhân viên (# Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ nhân viên). 3.3 Mô hình dữ liệu thực thể liên kết Các kiểu quan hệ giữa các bảng Quan hệ một - một : Mỗi bản ghi trong bảng A chỉ có thể có một bản ghi phù hợp trong bảng B và mỗi bản ghi trong bảng B chỉ có thể có một bản ghi trong bảng A. Mối quan hệ này ít dùng vì cả hai bảng về thực chất có thể gộp lại thành một bảng. Kiểu quan hệ này dùng trong các trường hợp tách một bảng rất nhiều trường thành các bảng con cho dễ quản lý. Quan hệ một - nhiều : Một bản ghi trong bảng A có thể có nhiều bản ghi phù hợp trong bảng B, nhưng một bản ghi trong bảng B chỉ có một bản ghi phù hợp trong bảng. Quan hệ nhiều - nhiều : Một bản ghi trong bảng A có thể có nhiều bản ghi phù hợp trong bảng B và một bản ghi trong bảng B có nhiều bản ghi phù hợp trong bảng A. Kiểu quan hệ này chỉ có thể xác định bởi bảng thứ ba gọi là bảng kết nối mà khoá chính của nó chứa cả hai trường là khoá ngoài của hai bảng A và B. Thực chất quan hệ nhiều - nhiều là hai quan hệ một - nhiều đối với bảng thứ ba. Mô hình dữ liệu chưa chuẩn hoá Danh mục nhà cung cấp Danh mục hàng Danh mục khách hàng Hoá đơn mua hàng Hóa đơn bán hàng Danh mục nhân viên Mô hình dữ liệu sau khi chuẩn hoá Danh mục nhà cung cấp Hoá đơn nhập hàng Chi tiết hoá đơn nhập mua Hoá đơn bán hàng Danh mục khách hàng Danh mục nhân viên Danh mục hàng Chi tiết hoá đơn bán CHƯƠNG IV : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CỬA HÀNG THANH PHƯỢNG 4.1 Thiết kế CSDL 4.1.1 Danh mục hàng Bảng danh mục hàng gồm có các thuộc tính Mã hàng để phân biệt các loại mặt hàng với nhau. Tên hàng để biết được loại mặt hàng. Đơn vị tính để biết đơn vị tính của mặt hàng. Mô tả để biết được mặt hàng được mô tả như thế nào. 4.1.2 Danh mục khách hàng Bảng danh mục khách hàng gồm có các thuộc tính: Mã khách hàng để phân biệt các khách hàng. Tên khách hàng để biết tên khách hàng. Địa chỉ khách hàng để biết địa chỉ của khách hàng. Điện thoại liên lạc khách hàng để biết số điện thoại để khi cần thì liên lạc. 4.1.3 Danh mục nhà cung cấp Bảng danh mục nhà cung cấp gồm có các thuộc tính: Mã nhà cung cấp để phân biệt các nhà cung cấp đã cung cấp hàng cho công ty. Tên nhà cung cấp để biết tên nhà cung cấp đã cung cấp hàng cho công ty. Điạ chỉ nhà cung cấp để biết địa chỉ của nhà cung cấp. Điện thoại liên lạc nhà cung cấp để biết số điện thoại của nhà cung cấp khi cần thiết thì liên lạc. 4.1.4 Danh mục nhân viên Bảng danh mục nhân viên gồm các thuộc tính: Mã nhân viên để phân biệt các nhân viên. Tên nhân viên để biết tên nhân viên. Địa chỉ nhân viên để biết địa chỉ của nhân viên. Điện thoại di động để biết số điện thoại của nhân viên khi cần thiết thì liên lạc. 4.1.5 Hoá đơn bán hàng Số hoá đơn bán để phân biệt các hoá đơn bán hàng với nhau. Ngày bán để biết được bán vào ngày nào. Mã khách hàng để biết được bán cho khách hàng nào. Mã nhân viên để biết được nhân viên nào bán hàng. 4.1.6 Chi tiết bán Số hoá đơn bán cùng với mã hàng để xác định mặt hàng. Đơn giá để biết được mặt hàng giá bao nhiêu. Số lượng để biết được mua với số lượng bao nhiêu. 4.1.7 Hoá đơn mua hàng Số hoá đơn mua để phân biệt được các hoá đơn mua hàng. Ngày mua để biết được mua hàng của nhà cung cấp vào ngày nào. Mã nhà cung cấp để biết được mua hàng của nhà cung cấp nào. Mã nhân viên để biết được nhân viên nào lập hoá đơn mua hàng của nhà cung cấp. 4.1.8 Chi tiết mua Số hoá đơn mua và mã hàng để phân biệt được mặt hàng. Đơn giá để biết được mặt hàng mua với giá bao nhiêu. Số lượng để biết được mặt hàng mua với số lượng bao nhiêu. 4.1.9 Bảng kết nối các bảng CSDL Bảng kết nối giữa các bảng cơ sở dữ liệu, có chức năng liên kết các bảng CSDL lại với nhau. Qua đó, khi thiết kế chương trình chúng có thể liên kết và lấy được thông tin từ nhiều bảng CSDL. 4.2 Thiết kế các giao diện của chương trình 4.2.1 Thiết kế giao diện đăng nhập vào hệ thống Chức năng: Giao diện đăng nhập vào hệ thống có chức năng bảo mật cho hệ thống. Tránh những đăng nhập sai trái với mục đích không rõ ràng. Chỉ có những người có liên quan đến hệ thống thì mới được đăng nhập. Như vậy, vai trò của giao diện đăng nhập vào hệ thống là rất quan trọng. Vì thế một hệ thống quản lý không thể không có giao diện đăng nhập được. Thiết kế giao diện đăng nhập vào hệ thống bao gồm các điều khiển sau: Nhãn label: Name: lbltendangnhap Caption: Ten dang nhap: Name:lblmatkhaudangnhap Caption: Mat khau dang nhap: Name: lblyeucau Caption: Yeu cau nhap ten va mat khau dang nhap truoc khi vao he thong. Nút lệnh Command Button: Name: cmddangnhap Caption: Dang nhap Name: cmdthoat Caption: Thoat Name: txttendangnhap Name: txtmatkhaudangnhap Khi chạy chương trình giao diện đăng nhập được xuất hiện đầu tiên như sau: Khi người sử dụng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập xong. Click nút đăng nhập. Nếu tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập là hợp lệ thì giao diện chính của chương trình sẽ được hiện ra. Còn nếu không hợp lệ thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo: “Tên đăng nhập hoặc mật khẩu đăng nhập không hợp lệ. Yêu cầu người dùng nhập lại.”. Khi đó người sử dụng click nút DONG Y trên hộp thông báo để nhập lại tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập. Nếu người sử dụng click vào nút THOAT thì hệ thống sẽ bỏ qua và thoát không đăng nhập vào hệ thống nữa. Nếu người sử dụng không muốn đăng nhập vào hệ thống thì click vào nút thoát. Hệ thống sẽ đưa ra thông báo: “Bạn có muốn thoát khỏi hệ thống không ?”.Nếu click nút DONG Y trên thông báo thì người sử dụng sẽ thoát khỏi hệ thống. Nếu click nút THOAT người sử dụng sẽ không thoát khỏi hệ thống. 4.2.2 Thiết kế giao diện chính của chương trình Chức năng: Với bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng phải thiết kế giao diện chính của chương trình. Nó là giao diện tương tác giữa người sử dụng và chương trình. Giao diện chính của chương trình là không thể thiếu được trong một chương trình quản lý. Giao diện chính của chương trình có thể được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau. Tuy nhiên, giao diện chính phải đáp ứng được những yêu cầu như: Thân thiện và dễ sử dụng….. Thiết kế giao diện chính của chương trình sẽ bao gồm các điều khiển sau: Nhãn label: Name: lblchuongtrinhquanlykhogiay Caption: CHUONG TRINH QUAN LY BAN HANG TAI CUA HANG THANH PHUONG Nút lệnh Command Button: Name:cmdcapnhatdanhmuc Caption:CAP NHAT DANH MUC Name: cmdtheodoinhapban Caption: THEO DOI NHAP BAN Name: cmdtimkiem Caption: TIM KIEM Name:cmdbaocao Caption: THONG KE BAO CAO Name: cmdquaylai Caption: QUAY LAI Name: cmdthoat Caption: THOAT Name: cmddanhmuchang Caption: DANH MUC HANG Name: cmddanhmuckhachhang Caption: DANH MUC KHACH HANG Name: cmddanhmucnhacungcap Caption: DANH MUC NHA CUNG CAP Name: cmddanhmucnhanvien Caption: DANH MUC NHAN VIEN Name: cmdhoadonnhaphang Caption: HOA DON NHAP HANG Name: cmdhoadonbanhang Caption: HOA DON BAN HANG Name: cmdtimkiemmathang Caption: TIM KIEM MAT HANG Name: cmdtimkiemkhachhang Caption: TIM KIEM KHACH HANG Name:cmdtimkiemnhacungcap Caption: TIM KIEM NHA CUNG CAP Name: cmDbaocaohangton Caption: BAO CAO HANG TON Name: cmdbaocaohangbanchay Caption: BAO CAO HANG BAN CHAY Khung Frame: Name:frachucnang Caption: CHUC NANG CUA CHUONG TRINH Name: fracapnhatdanhmuc Caption: CAP NHAT DANH MUC Name: fratheodoinhapban Caption: THEO DOI NHAP BAN Name: fratimkiem Caption: TIM KIEM Name: frathongkebaocao Caption: THONG KE BAO CAO Name: cdmtrogiup Caption: TRO GIUP Khi các thủ tục đăng nhập đã hợp lệ thì giao diện chính của chương trình bắt đầu xuất hiện: Giao diện chính sẽ thông báo cho người sủ dụng biết về các chức năng của hệ thống. Người sử dụng muốn cập nhật danh mục thì click vào nút cập nhật danh mục. Khi người sử dụng click vào nút CAP NHAT DANH MUC thì chỉ có khung chức năng CAP NHAT DANH MUC và các chức năng DANH MUC HANG, DANH MUC KHACH HANG, DANH MUC NHA CUNG CAP, DANH MUC NHAN VIEN được hiện lên. Khi click vào nút THEO DOI NHAP BAN thì chỉ có khung chức năng THEO DOI NHAP BAN và các chức năng HOA DON NHAP HANG, HOA DON BAN HANG được hiện lên. Khi người sử dụng click vào nút TIM KIEM thì chỉ có khung chức năng TIM KIEM và các chức năng TIM KIEM MAT HANG và TIM KIEM KHACH HANG và TIM KIEM NHA CUNG CAP được hiện hiện lên. Khi người sử dụng click vào nút THONG KE BAO CAO thì chỉ có khung chức năng THONG KE BAO CAO và các chức năng BAO CAO HANG TON và BAO CAO HANG BAN CHAY được hiện lên. 4.2.3 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục hàng Chức năng: Giao diện cập nhật danh mục hàng có chức năng cập nhật các loại hàng mới. Như thêm, sửa, xoá và lưu lại các loại hàng có trong kho hàng. Thiết kế giao diện cập nhật danh mục hàng bao gồm các điều khiển sau: Nhãn Label: Name:lblcapnhatdanhmuchang Caption: CAP NHAT DANH MUC HANG Name: lblmahang Caption: MA HANG: Name: lbltenhang Caption: TEN HANG Name: lbldonvitinh Caption: DON VI TINH Name: lblmota Caption: MO TA Nút lệnh Command Button: Name:cmdbanghidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: BAN GHI TRUOC Name:cmdbanghitiep Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption: BAN GHI CUOI Name: cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdluu Caption: LUU Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box Name: txtmahang Name: txttenhang Name: txtdvt Name: txtmota Lưới hiển thị DataGrid Name: Datagriddanhmuchang Caption: DANH MUC HANG Điều khiển ADO: Name: Adodcdanhmuchang Caption: DANH MUC HANG Từ màn hình giao diện chính khi người sử dụng click nút DANH MUC HANG thì giao diện cập nhật danh mục hàng sẽ xuất hiện như sau: Giao diện cập nhật danh mục hàng có các chức năng thêm mới, sửa, xoá lưu lại thông tin của các loại hàng trong danh mục hàng. 4.2.4 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục khách hàng Chức năng: Giao diện cập nhật danh mục khách hàng có chức năng cập nhật các khách hàng. Như thêm, sửa, xoá và lưu lại các khách hàng có trong công ty. Thiết kế giao diện cập nhật danh mục khách hàng bao gồm các điều khiển sau: Nhãn Label: Name: lblcapnhatdanhmuckhachhang Caption: CAP NHAT DANH MUC KHACH HANG Name: lblmakhachhang Caption: MA KHACH HANG: Name: lbltenkhachhang Caption: TEN KHACH HANG: Name: lbldiachikhachhang Caption:DIA CHI KHACH HANG: Name: lbldienthoailienlac Caption:DIEN THOAI LIEN LAC: Nút lệnh Command Button: Name: cmdbangidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: BAN GHI TRUOC Name: cmdbanghitiep Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption: BAN GHI CUOI Name:cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdluu Caption: LUU Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box: Name: txtmakhachhang Name: txttenkhachhang Name: txtdiachikhachhang Name: txtdienthoailienlac Lưới hiển thị DataGrid: Name: DataGriddanhmuckhachhang Caption: DANH MUC KHACH HANG Điều khiển ADO: Name: Adodcdanhmuckhachhang Caption: DANH MUC KHACH HANG Từ màn hình giao diện chính của chương trình, khi người sử dụng click nút DANH MUC KHACH HANG thì giao diện cập nhật danh mục khách hàng sẽ xuất hiện như sau: Giao diện cập nhật danh mục khách hàng có các chức năng thêm mới, sửa, xoá, lưu lại thông tin của khách hàng trong danh mục khách hàng. 4.2.5 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp Chức năng: Giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp có chức năng cập nhật các nhà cung cấp đã cung cấp hàng cho cửa hàng. Như thêm, sửa, xoá, và lưu lại các nhà cung cấp cung cấp hàng cho cửa hàng. Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp bao gồm các điều khiển sau: Nhãn Label: Name: lblcapnhatdanhmucnhacungcap Caption: CAP NHAT DANH MUC NHA CUNG CAP Name: lblmanhacungcap Caption: MA NHA CUNG CAP: Name: lbltennhacungcap Caption: TEN NHA CUNG CAP: Name: lbldiachinhacungcap Caption: DIA CHI NHA CUNG CAP: Name: lbldienthoailienlac Caption: DIEN THOAI LIEN LAC: Nút lệnh Command Button: Name: cmdbanghidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: BAN GHI TRUOC Name: cmdbanghitiep Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption: BAN GHI CUOI Name: cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box: Name: txtmanhacungcap Name: txttennhacungcap Name: txtdiachinhacungcap Name: txtdienthoailienlac Lưới hiển thị DataGrid: Name: DataGriddanhmucnhacungcap Caption: DANH MUC NHA CUNG CAP Điều khiển ADO: Name: Adodcdanhmucnhacungcap Caption: DIEU KHIEN Từ màn hình giao diện chính của chương trình khi người sử dụng click nút DANH MUC NHA CUNG CAP thì giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp sẽ xuất hiện như sau: Giao diện cập nhật danh mục nhà cung cấp có các chức năng thêm mới, sửa, xoá, lưu lại thông tin của nhà cung cấp vào danh mục nhà cung cấp. 4.2.6 Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhân viên Chức năng: Giao diện cập nhật danh mục nhân viên có chức năng cập nhật các nhân viên quản lý hàng trong cửa hàng. Như thêm, sửa, xoá và lưu lại các nhân viên trong cửa hàng. Thiết kế giao diện cập nhật danh mục nhân viên bao gồm các điều khiển sau: Nhãn label: Name: lblcapnhatdanhmucnhanvien Caption: CAP NHAT DANH MUC NHAN VIEN Name: lblmanhanvien Caption: MA NHAN VIEN: Name: lbltennhanvien Caption: TEN NHAN VIEN: Name: lbldiachinhanvien Caption:DIA CHI NHAN VIEN: Name: lbldtdd Caption: DTDD: Nút lệnh Command Button: Name: cmdbanghidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: BAN GHI TRUOC Name: cmdbanghitiep Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption” BAN GHI CUOI Name: cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdthoat Caption: THOAT Điều khiển ADO: Hộp chữ Text box: Name: txtmathukho Name: txttenthukho Name: txtquequan Name: txtdtdd Lưới hiển thị DataGrid Name: DataGriddanhmucthukho Caption: DANH MUC NHAN VIEN Điều khiển ADO: Name: Adodcdanhmucnhanvien Caption: DANH MUC NHAN VIEN Từ màn hình giao diện chính của chương trình khi click nút DANH MUC NHAN VIEN thì sẽ xuất hiện giao diện cập nhật danh mục nhân viên như sau: Giao diện cập nhật danh mục nhân viên có các chức năng thêm mới, sửa, xoá, lưu lại thông tin của nhân viên trong danh mục nhân viên. 4.2.7 Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn bán hàng Chức năng: Giao diện theo dõi hoá đơn bán hàng có chức năng theo dõi hoá đơn bán hàng. Như thêm, sửa, xoá và lưu lại các hoá đơn bán hàng của cửa hàng. Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn bán hàng bao gồm các điều khiển sau: Nhãn Label: Name: lbltheodoihoadonbanhang Caption: THEO DOI HOA DON BAN HANG Name: lblsohoadonbanhang Caption: SO HOA DON BAN HANG: Name: lblngaynhap Caption: NGAY NHAP: Name: lblmakhachhang Caption: MA KHACH HANG: Name: lbltenkhachhang Caption: TEN KHACH HANG: Name: lblmanhanvien Caption: MA NHAN VIEN: Name: lbltennhanvien Caption: TEN NHAN VIEN: Name: lbldiachinhanvien Caption: DIA CHI NHAN V IEN: Nút lệnh Command Button: Name: cmdbanghidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: VE BAN GHI TRUOC Name: cmdbanghitieptheo Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption: BAN GHI CUOI Name: cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdluu Caption: LUU Name: cmdthoat Caption: THOAT Name:cmdthem1 Caption: THEM Name: cmdsua1 Caption: SUA Name: cmdxoa1 Caption: XOA Name: cmdluu1 Caption: LUU Hộp chữ Text box: Name: txtsohoadonban Name: txttenkhachhang Name: txttennhanvien Name: txtngaynhap Name: txtdiachinhanvien Name: txtdiachikhachhang Name: txtdienthoailienlac Name: txtdtdd Hộp kết hợp DataCombo: Name: DataCombomakhachhang Name: DataCombomanhanvien Điều khiển ADO: Name: Adodchoadonbanhang Caption: DIEU KHIEN Name: Adodcchitiethoadonbanhang Caption: DIEU KHIEN Lưới hiển thị DataGrid: Name: DataGridhoadonbanhang Caption: HOA DON BAN HANG Name: DataGridchitiethoadonban Caption: CHI TIET HOA DON BAN Từ màn hình giao diện chính của chương trình, khi người sử dụng click nút HOA DON BAN HANG thì giao diện theo dõi hoá đơn bán hàng sẽ xuất hiện như sau: Giao diện hoá đơn bán hàng có các chức năng thêm mới, sửa, xoá, lưu lại thông tin của hoá đơn bán hàng. 4.2.8 Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn nhập hàng Chức năng: Giao diện theo dõi hoá đơn nhập hàng có chức năng theo dõi hoá đơn nhập hàng. Như thêm, sửa, xoá và lưu lại các hoá đơn nhập hàng của cửa hàng. Thiết kế giao diện theo dõi hoá đơn nhập hàng bao gồm các điều khiển sau: Nhãn Label: Name: lbltheodoihoadonnhaphang Caption: THEO DOI HOA DON NHAP HANG Name: lblsohoadonnhaphang Caption: SO HOA DON NHAP HANG Name: lblngaynhap Caption: NGAY NHAP: Name: lblmanhacungcap Caption: MA NHA CUNG CAP: Name: lbltennhacungcap Caption: TEN NHA CUNG CAP: Name:lbldiachinhacungcap Caption: DIA CHI NHA CUNG CAP: Name: lbldienthoailienlac Caption: DIEN THOAI LIEN LAC: Name: lblmanhanvien Caption: MA NHAN VIEN: Name: lbltennhanvien Caption: TEN NHAN V IEN: Name: lbldiachi nhan vien Caption: DIA CHI NHAN VIEN: Name: lbldtdd Caption: DTDD Nút lệnh Command Button: Name: cmdbanghidau Caption: BAN GHI DAU Name: cmdbanghitruoc Caption: VE BAN GHI TRUOC Name: cmdbanghitiep Caption: BAN GHI TIEP Name: cmdbanghicuoi Caption:BAN GHI CUOI Name: cmdthem Caption: THEM Name: cmdsua Caption: SUA Name: cmdxoa Caption: XOA Name: cmdluu Caption: LUU Name: cmdthoat Caption: THOAT Name:cmdthem1 Caption: THEM Name: cmdsua1 Caption: SUA Name: cmdxoa1 Caption: XOA Name: cmdluu1 Caption: LUU Hộp chữ Text box: Name: txtsophieunhap Name: txttennhacungcap Name: txttennhanvien Name: txtngaynhap Name: txtdiachinhacungcap Name: txtdiachinhanvien Name: txtdienthoailienlac Name: txtdtdd Hộp kết hợp DataCombo: Name: DataCombomanhacungcap Name: DataCombomanhanvien Name: DataCombomahang Điều khiển ADO: Name: Adodchoadonnhaphang Caption: DIEU KHIEN Name: Adodcchitiethoadonnhaphang Caption: DIEU KHIEN Lưới hiển thị DataGrid: Name: DataGridhoadonnhaphang Caption: HOA DON NHAP HANG Name: DataGridchitiethoadonnhaphang Caption: CHI TIET HOA DON NHAP HANG Từ màn hình giao diện chính của chương trình, khi người sử dụng click nút HOA DON NHAP HANG thì giao diện theo dõi hoá đơn nhập hàng sẽ xuất hiện như sau: 4.2.9 Thiết kế giao diện tìm kiếm mặt hàng Chức năng Giao diện tìm kiếm mặt hàng có chức năng tìm kiếm các loại mặt hàng có trong cửa hàng. Người sử dụng có thể tìm kiếm theo mã hàng, và có thể nhìn thấy tên hàng ngay trên giao diện tìm kiếm. Qua đó giúp cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và thuận tiện. Thiết kế giao diện tìm kiếm giấy bao gồm các điều khiển sau Nhãn Label Name: lbltimkiemmathang Caption: TIM KIEM MAT HANG Name: lblmahang Caption: MA HANG: Name: lbltenhang Caption: TEN HANG: Name: lbldvt Caption: DON VI TINH Name: lblmota Caption: MO TA: Name:lblcua hang thanh Phuong Caption: CUA HANG THANH PHUONG Name: lblthinhdan Caption: THINH DAN – TP.THAI NGUYEN Nút lệnh Command Button Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box: Name: txttenhang Name: txtdvt Name: txtmota Hộp kết hợp DataCombo Name: DataCombomahang 4.2.10 Thiết kế giao diện tìm kiếm khách hàng Chức năng Giao diện tìm kiếm khách hàng có chức năng tìm kiếm các khách hàng mua hàng của cửa hàng. Người sử dụng có thể tìm kiếm theo mã khách hàng, và có thể nhìn thấy tên khách hàng ngay trên giao diện tìm kiếm. Qua đó giúp cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và thuận tiện. Thiết kế giao diện tìm kiếm giấy bao gồm các điều khiển sau Nhãn Label Name: lbltimkiemkhachhang Caption: TIM KIEM KHACH HANG Name: lblmakhachhang Caption: MA KHACH HANG: Name: lbltenkhachhang Caption: TEN KHACH HANG: Name: lbldiachikhachhang Caption: DIA CHI KHACH HANG: Name: lbldienthoailienlac Caption: DIEN THOAI LIEN LAC: Name:lblcua hang thanh Phuong Caption: CUA HANG THANH PHUONG Name: lblthinhdan Caption: THINH DAN – TP.THAI NGUYEN Nút lệnh Command Button Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box: Name: txttenkhachhang Name: txtdiachikhachhang Name: txtdienthoailienlac Hộp kết hợp DataCombo Name: DataCombomakhachhang 4.2.11 Thiết kế giao diện tìm kiếm nhà cung cấp Chức năng Giao diện tìm kiếm nhà cung cấp có chức năng tìm kiếm các nhà cung cấp đã cung cấp hàng cho cửa hàng. Người sử dụng có thể tìm kiếm theo mã nhà cung cấp, và có thể nhìn thấy tên nhà cung cấp ngay trên giao diện tìm kiếm. Qua đó giúp cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và thuận tiện. Thiết kế giao diện tìm kiếm giấy bao gồm các điều khiển sau Nhãn Label Name: lbltimkiemnhacungcap Caption: TIM KIEM NHA CUNG CAP Name: lblmanhacungcap Caption: MA NHA CUNG CAP: Name: lbltennhacungcap Caption: TEN NHA CUNG CAP: Name: lbldiachinhacungcap Caption: DIA CHI NHA CUNG CAP: Name: lbldienthoailienlac Caption: DIEN THOAI LIEN LAC: Name:lblcua hang thanh Phuong Caption: CUA HANG THANH PHUONG Name: lblthinhdan Caption: THINH DAN – TP.THAI NGUYEN Nút lệnh Command Button Name: cmdthoat Caption: THOAT Hộp chữ Text box: Name: txttennhacungcap Name: txtdiachinhacungcap Name: txtdienthoailienlac Hộp kết hợp DataCombo Name: DataCombomanhacungcap 4.2.12 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo 4.2.13 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo hàng tồn v 554.2.13 Thiết kế giao diện thống kê báo cáo hàng bán chạy LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã gặp nhiều khó khăn. Song với sự cố gắng lỗ lực và sự tìm tòi học hỏi của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Hiền Trinh, em đã hoàn thành được đề tài. Trong thời gian làm đề tài thực tập tốt nghiệp, em đã hết sức nghiêm túc và cố gắng tìm tòi học hỏi cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Hiền Trinh. Mặc dù, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo, và sự cố gắng tìm hiểu của bản thân nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn giúp em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô đã hướng dẫn em để em hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp này. Trong tương lai, em sẽ cố gắng phát triển đề tài theo hướng sâu hơn, với quy mô rộng hơn và có tính thực tế cao hơn, giúp cho công việc của người quản lý dễ dàng hơn. Trong tương lai, em sẽ cố gắng xây dựng được một phần mềm quản lý kho hàng hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! KẾT LUẬN Đánh giá Bài toán quản lý là một bài toán phức tạp và nhiều chi tiết, nhất là đối với bài toán quản lý bán hàng có nhiều thay đổi, để giải quyết được bài toán quản lý bán hàng một cách chi tiết và rõ ràng thì người giải quyết bài toán phải nắm rõ những mục đích cũng như yêu cầu mà bài toán đặt ra, và các khả năng có thể xảy ra đối với bài toán. Với thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và khảo sát không nhiều cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, bản thân em cũng rất cố gắng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các bạn cùng lớp để bài toán của em được hoàn thiện hơn. Em hy vọng rằng trong tương lai, chương trình sẽ được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong các lĩnh vực kinh doanh. Vì thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên chương trình của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự góp ý, bổ sung chân thành của các thầy cô trong khoa và các bạn để chương trình ngày càng được hoàn thiện hơn. Hệ thống quản lý bán hàng đã làm được các việc như: - Cho phép nhập dữ liệu một cách nhanh chóng chính xác và thuận tiện. - Cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và đầy đủ khi có thay đổi. - Chương trình tự động tổng hợp, tìm kiếm, sắp xếp, chỉnh sửa và cho kết quả tin cậy và đúng yêu cầu. - Giảm bớt công việc và thời gian làm sổ sách, thống kê, báo cáo. - Lưu trữ dễ dàng, tránh nhầm lẫn, lộn xộn, mất mát, hư hỏng các chứng từ thu chi. Hướng phát triển của bài toán trong tương lai Chương trình được xây dựng trong thời gian ngắn và kiến thức còn nhiều hạn chế. Vì vậy chương trình không thể tránh khỏi những thiếu sót và những điểm chưa phù hợp với yêu cầu của thực tế đặt ra. Chương trình quản lý bán hàng áp dụng cho nhiều máy tính văn phòng cũng như máy tính cá nhân. Trong tương lai với sự mở rộng và phát triển qui mô của cửa hàng, chương trình sẽ được nâng cao để có thể áp dụng cho các phần mềm nghiệp vụ kế toán, chức năng tự động tính giá bán của sản phẩm và áp dụng trên hệ thống các mạng. Từ những bất cập thường mắc phải trong thực tế, em thấy cần phải xây dựng một hệ thống mới đạt được các yêu cầu sau: -Khắc phục được những hạn chế của hệ thống hiện tại. -Bổ sung thêm các chức năng mà người sử dụng yêu cầu. -Dễ dàng sử dụng. -Làm việc một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. -Đáp ứng tốt các yêu cầu, báo cáo, thống kê. Þ Tóm lại, việc xây dựng và thiết kế một hệ thống quản lý, nhằm đáp ứng và khắc phục được những hạn chế, đang tồn tại trong hệ thống cũ và mang tính thực tiễn cao. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo đã tạo điều kiện hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái nguyên, tháng 10 năm 2008 Sinh viên thực hiện Đỗ Thanh Trang TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Nguyễn Văn Ba – NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 2. Giáo trình Microsoft Access căn bản và nâng cao – Bùi Thế Tâm – NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 3. Cơ sở dữ liệu – lý thuyết và thực hành, Nguyễn Bá Tường, NXB khoa học kỹ thuật. 4. Nhập môn cơ sở dữ liệu, Lê Tiến Vương, Nhà xuất bản Thống kê, 2000. 5. Mcrosoft Access 2000 lập trình ứng dụng cơ sở dữ liệu, Nguyễn Đình Tê, NXB Lao động-xã hội, 2004. 6. Quản trị cơ sở dữ liệu với Microsoft Access 97- Ông Văn Thông. 7. Microsoft Visual Basic 6.0 lập trình cơ sở dữ liệu, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Nhà xuất bản lao động xã hội, 2006. 8. Giáo trình lập trình cơ sở dữ liệu với Visual Basic, Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thị Kim Phụng, Nguyễn Đình Loan Phương, Đại học quốc gia thành phố HCM, 2003. 9. Tự học lập trình Visual Basic 6.0, Trương Công Tuân, Nguyễn Văn Dũng, Nhà xuất bản Văn Hoá Thông Tin. 10. Những bài thực hành Cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0 căn bản, Nhà xuất bản thống kê, 2004. PHỤ LỤC Một số đoạn mã lệnh của chương trình + Form đăng nhập vào hệ thống Private Sub cmddangnhap_Click() Me.txtmatkhau.Enabled = True Me.txtten.Enabled = True Me.cmddangnhap.Enabled = False Me.cmddongy.Enabled = True End Sub Private Sub cmddongy_Click() If (txtten = "Trang") And (txtmatkhau = "123") Then frmchinh.Show Else returnvalue = MsgBox("Ban nhap sai ten dang nhap hoac mat khau, Yeu cau ban nhap lai", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then txtten = "" txtmatkhau = "" Else: End End If End If End Sub Private Sub cmdthoat_Click() returnvalue = MsgBox("Ban co muon thoat khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then End End If Exit Sub End Sub Private Sub Form_Load() Me.txtmatkhau.Enabled = False Me.txtten.Enabled = False Me.cmddongy.Enabled = False End Sub Private Sub txtmatkhau_Click() Me.txtmatkhau = "" End Sub Private Sub txtmatkhau_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter chuyen sang cmddangnhap Me.cmddongy.SetFocus End Select End Sub Private Sub txtten_Click() Me.txtten = "" End Sub Private Sub txtten_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter chuyen sang txtmatkhau Me.txtmatkhau.SetFocus End Select End Sub + Form chính Private Sub cmdbaocao_Click() Me.frabaocao.Enabled = True Me.cmdbaocao.Enabled = True Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = True Me.cmdbaocaohangton.Enabled = True Me.cmdquaylai.Enabled = True Me.cmddanhmuchang.Enabled = False Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = False Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = False Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = False Me.fracapnhat.Enabled = False Me.frachucnang.Enabled = False Me.fratheodoi.Enabled = False Me.fratimkiem.Enabled = False Me.cmdtimkiem.Enabled = False Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = False Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = False Me.cmdtheodoi.Enabled = False Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = False Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = False Me.cmdtrogiup.Enabled = False End Sub Private Sub cmdbaocaohangbanchay_Click() DataReporthangbanchay.Show End Sub Private Sub cmdbaocaohangton_Click() DataReporthangton.Show End Sub Private Sub cmdcapnhat_Click() Me.fracapnhat.Enabled = True Me.cmddanhmuchang.Enabled = True Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = True Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = True Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = True Me.cmdquaylai.Enabled = True Me.frachucnang.Enabled = False Me.fratheodoi.Enabled = False Me.fratimkiem.Enabled = False Me.frabaocao.Enabled = False Me.cmdtheodoi.Enabled = False Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = False Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = False Me.cmdtimkiem.Enabled = False Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = False Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = False Me.cmdbaocao.Enabled = False Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = False Me.cmdbaocaohangton.Enabled = False Me.cmdtrogiup.Enabled = False End Sub Private Sub cmddanhmuchang_Click() frmdanhmuchang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmddanhmuckhachhang_Click() frmdanhmuckhachhang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmddanhmucnhacungcap_Click() frmdanhmucnhacungcap.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmddanhmucnhanvien_Click() frmdnahmucnhanvien.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdhoadonbanhang_Click() frmhoadonbanhang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdhoadonnhaphang_Click() frmhoadonnhaphang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdquaylai_Click() Me.frachucnang.Enabled = True Me.cmdcapnhat.Enabled = True Me.cmdtheodoi.Enabled = True Me.cmdtimkiem.Enabled = True Me.cmdbaocao.Enabled = True Me.cmdtrogiup.Enabled = True Me.fracapnhat.Enabled = False Me.fratheodoi.Enabled = False Me.frabaocao.Enabled = False Me.fratimkiem.Enabled = False Me.cmddanhmuchang.Enabled = False Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = False Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = False Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = False Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = False Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = False Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = False Me.cmdbaocaohangton.Enabled = False Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = False Me.cmdthoat.Enabled = True End Sub Private Sub cmdtheodoi_Click() Me.fratheodoi.Enabled = True Me.cmdtheodoi.Enabled = True Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = True Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = True Me.cmdquaylai.Enabled = True Me.fracapnhat.Enabled = False Me.cmdcapnhat.Enabled = False Me.cmddanhmuchang.Enabled = False Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = False Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = False Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = False Me.fratimkiem.Enabled = False Me.cmdtimkiem.Enabled = False Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = False Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = False Me.frabaocao.Enabled = False Me.cmdbaocao.Enabled = False Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = False Me.cmdbaocaohangton.Enabled = False Me.cmdtrogiup.Enabled = False End Sub Private Sub cmdthoat_Click() returnvalue = MsgBox("Ban co muon thoat khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then End End If Exit Sub End Sub Private Sub cmdtimkiem_Click() Me.fratimkiem.Enabled = True Me.cmdtimkiem.Enabled = True Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = True Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = True Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = True Me.cmdquaylai.Enabled = True Me.fratheodoi.Enabled = False Me.cmdtheodoi.Enabled = False Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = False Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = False Me.fracapnhat.Enabled = False Me.cmdcapnhat.Enabled = False Me.cmddanhmuchang.Enabled = False Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = False Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = False Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = False Me.frabaocao.Enabled = False Me.cmdbaocao.Enabled = False Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = False Me.cmdbaocaohangton.Enabled = False Me.cmdtrogiup.Enabled = False End Sub Private Sub cmdtimkiemkhachhang_Click() frmtimkiemkhachhang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdtimkiemmathang_Click() frmtimkiemmathang.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdtimkiemnhacungcap_Click() frmtimkiemnhacungcap.Show frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide End Sub Private Sub cmdtrogiup_Click() frmchinh.Hide frmdangnhap.Hide frmtrogiup.Show End Sub Private Sub Form_Load() Me.fracapnhat.Enabled = False Me.fratheodoi.Enabled = False Me.fratimkiem.Enabled = False Me.frabaocao.Enabled = False Me.cmddanhmuchang.Enabled = False Me.cmddanhmuckhachhang.Enabled = False Me.cmddanhmucnhacungcap.Enabled = False Me.cmddanhmucnhanvien.Enabled = False Me.cmdhoadonnhaphang.Enabled = False Me.cmdhoadonbanhang.Enabled = False Me.cmdquaylai.Enabled = False Me.cmdbaocaohangton.Enabled = False Me.cmdbaocaohangbanchay.Enabled = False Me.cmdtimkiemmathang.Enabled = False Me.cmdtimkiemkhachhang.Enabled = False Me.cmdtimkiemnhacungcap.Enabled = False End Sub + Form cập nhật danh mục hàng Private Sub cmdbanghicuoi_Click() Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.MoveLast End Sub Private Sub cmdbanghidau_Click() Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.MoveFirst End Sub Private Sub cmdbanghitiep_Click() Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.MoveNext End Sub Private Sub cmdbanghitruoc_Click() Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.MovePrevious End Sub Private Sub cmdluu_Click() Adodcdanhmuchang.Recordset.Save Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdsua.Enabled = True Me.cmdthem.Enabled = True Me.cmdxoa.Enabled = True Me.cmdthoat.Enabled = True End Sub Private Sub cmdsua_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.Update Me.cmdthem.Enabled = False Me.cmdxoa.Enabled = False Me.cmdsua.Enabled = True Me.cmdluu.Enabled = True End Sub Private Sub cmdthem_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.cmdsua.Enabled = False Me.cmdxoa.Enabled = False Me.cmdthem.Enabled = True Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdthoat.Enabled = True Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.MoveLast Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.AddNew End Sub Private Sub mo_khoa() Me.txtmahang.Enabled = True Me.txttenhang.Enabled = True Me.txtdvt.Enabled = True Me.txtmota.Enabled = True Me.txtmahang.SetFocus End Sub Private Sub cmdthoat_Click() returnvalue = MsgBox("Ban co muon thoat khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then frmdanhmuchang.Hide frmchinh.Show End If End Sub Private Sub khoa() Me.txtmahang.Enabled = False Me.txttenhang.Enabled = False Me.txtdvt.Enabled = False Me.txtmota.Enabled = False Me.DataGriddanhmuchang.Enabled = False End Sub Private Sub cmdxoa_Click() If (Adodcdanhmuchang.Recordset.BOF = False) And (Adodcdanhmuchang.Recordset.EOF = False) Then returnvalue = MsgBox("Ban co muon xoa ban ghi nay khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Adodcdanhmuchang.Recordset.Delete Adodcdanhmuchang.Recordset.MoveNext End If Exit Sub End If Me.cmdthem.Enabled = False Me.cmdsua.Enabled = False Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdthoat.Enabled = True Me.cmdxoa.Enabled = True End Sub Private Sub Form_Load() khoa 'Khoa cac text box truoc khi bat dau load form 'An dieu khien adodc Me.Adodcdanhmuchang.Visible = False End Sub + Form hoá đơn nhập hàng Private Sub cmdbanghicuoi_Click() Me.Adodchoadonban.Recordset.MoveLast End Sub Private Sub cmdbanghidau_Click() Me.Adodchoadonban.Recordset.MoveFirst End Sub Private Sub cmdbanghitiep_Click() Me.Adodchoadonban.Recordset.MoveNext End Sub Private Sub cmdbanghitruoc_Click() Me.Adodchoadonban.Recordset.MovePrevious End Sub Private Sub cmdcuoi_Click() Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MoveLast End Sub Private Sub cmddau_Click() Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MoveFirst End Sub Private Sub cmdluu_Click() Me.Adodchoadonban.Recordset.Save Me.cmdsua.Enabled = True Me.cmdthem.Enabled = True Me.cmdxoa.Enabled = True Me.cmdxoa1.Enabled = True Me.cmdthoat.Enabled = True Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdluu1.Enabled = True Me.cmdsua1.Enabled = True Me.cmdthem1.Enabled = True End Sub Private Sub cmdluu1_Click() Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.Save Me.cmdluu1.Enabled = True Me.cmdsua1.Enabled = True Me.cmdxoa1.Enabled = True Me.cmdthem1.Enabled = True End Sub Private Sub cmdsua_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.Adodchoadonban.Recordset.Update Me.cmdthem.Enabled = False Me.cmdxoa.Enabled = False Me.cmdsua.Enabled = True Me.cmdluu.Enabled = True End Sub Private Sub cmdsua1_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.Update Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdsua.Enabled = True Me.cmdthoat.Enabled = True Me.cmdxoa.Enabled = False Me.cmdthem.Enabled = False End Sub Private Sub cmdthem_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.Adodchoadonban.Recordset.MoveLast Me.Adodchoadonban.Recordset.AddNew Me.cmdluu.Enabled = True Me.cmdthem.Enabled = True Me.cmdsua.Enabled = False Me.cmdxoa.Enabled = False End Sub Private Sub cmdthem1_Click() mo_khoa 'Goi thu tuc mo khoa cac text box Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MoveLast Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.AddNew Me.cmdthem1.Enabled = True Me.cmdluu1.Enabled = True Me.cmdsua1.Enabled = False Me.cmdxoa1.Enabled = False End Sub Private Sub cmdthoat_Click() returnvalue = MsgBox("Ban co muon thoat khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then frmhoadonbanhang.Hide frmchinh.Show End If End Sub Private Sub cmdtiep_Click() Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MoveNext End Sub Private Sub cmdtruoc_Click() Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MovePrevious End Sub Private Sub mo_khoa() Me.txtsohoadonban.Enabled = True Me.txtngayban.Enabled = True Me.txtdongia.Enabled = True Me.txtsoluong.Enabled = True Me.DataCombomahang.Enabled = True Me.DataCombomakhachhang.Enabled = True Me.DataCombomanhanvien.Enabled = True End Sub Private Sub khoa() Me.txtsohoadonban.Enabled = False Me.txtngayban.Enabled = False Me.txtdongia.Enabled = False Me.txtsoluong.Enabled = False Me.txttenkhachhang.Enabled = False Me.txttennhanvien.Enabled = False Me.txtdiachikhachhang.Enabled = False Me.txtdiachinhanvien.Enabled = False Me.txtdtdd.Enabled = False Me.txtdienthoailienlac.Enabled = False Me.DataCombomahang.Enabled = False Me.DataCombomakhachhang.Enabled = False Me.DataCombomanhanvien.Enabled = False Me.DataGridhoadonban.Enabled = False Me.DataGridchitiethoadonban.Enabled = False End Sub Private Sub cmdxoa_Click() If (Adodchoadonban.Recordset.BOF = False) And (Adodchoadonban.Recordset.EOF = False) Then returnvalue = MsgBox("Ban co muon xoa ban ghi nay khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Me.Adodchoadonban.Recordset.Delete Me.Adodchoadonban.Recordset.MoveNext End If Exit Sub End If End Sub Private Sub cmdxoa1_Click() If (Adodcchitiethoadonban.Recordset.BOF = False) And (Adodcchitiethoadonban.Recordset.EOF = False) Then returnvalue = MsgBox("Ban co muon xoa ban ghi nay khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.Delete Me.Adodcchitiethoadonban.Recordset.MoveNext End If Exit Sub End If End Sub Private Sub DataCombomahang_Click(Area As Integer) Me.DataGridchitiethoadonban.Columns("Mahang") = Me.DataCombomahang.Text Me.DataGridchitiethoadonban.Columns("Tenhang") = Me.txttenhang.Text Me.DataGridchitiethoadonban.Columns("Dongiaban") = Me.txtdongia.Text Me.DataGridchitiethoadonban.Columns("Soluongban") = Me.txtsoluong.Text End Sub Private Sub DataCombomanhacungcap_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen sang datacombomathkho Me.DataCombomanhanvien.SetFocus End Select End Sub Private Sub DataCombomanhanvien_Change() If IsNull(Me.Adodchoadonban.Recordset.Fields("Manhanvien")) = True Then txttennhanvien.Text = "" txtdiachinhanvien.Text = "" txtdtdd.Text = "" Else If Me.DataCombomanhanvien.SelectedItem > 0 Then Me.Adodcdanhmucnhanvien.Recordset.Bookmark = Me.DataCombomanhanvien.SelectedItem txttennhanvien.Text = Me.Adodcdanhmucnhanvien.Recordset.Fields("Tennhanvien") txtdiachinhanvien.Text = Me.Adodcdanhmucnhanvien.Recordset.Fields("Diachinhanvien") txtdtdd.Text = Me.Adodcdanhmucnhanvien.Recordset.Fields("DTDD") End If End If End Sub Private Sub DataCombomahang_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen sang soluong Me.txtsoluong.SetFocus End Select End Sub Private Sub DataCombomakhachhang_Change() If IsNull(Me.Adodchoadonban.Recordset.Fields("Makhachhang")) = True Then txttenkhachhang.Text = "" txtdiachikhachhang.Text = "" txtdienthoailienlac.Text = "" Else If Me.DataCombomakhachhang.SelectedItem > 0 Then Me.Adodcdanhmuckhachhang.Recordset.Bookmark = Me.DataCombomakhachhang.SelectedItem txttenkhachhang.Text = Me.Adodcdanhmuckhachhang.Recordset.Fields("Tenkhachhang") txtdiachikhachhang.Text = Me.Adodcdanhmuckhachhang.Recordset.Fields("Diachikhachhang") txtdienthoailienlac.Text = Me.Adodcdanhmuckhachhang.Recordset.Fields("Dienthoailienlac") End If End If End Sub Private Sub DataCombomakhachhang_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen sang manhanvien Me.DataCombomanhanvien.SetFocus End Select End Sub Private Sub DataCombomanhanvien_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen sang txtngaynhap Me.txtngaynhap.SetFocus End Select End Sub Private Sub txtsohoadonban_KeyPress(KeyAscii As Integer) If Me.txtsohoadonban = "HDB01" Then MsgBox "Ban da nhap 2 so hoa don ban trung nhau. Yeu cau nhap lai !" If returvalue = vbOK Then Me.txtsohoadonban = "" End If End If If Me.txtsohoadonban = "HDB02" Then MsgBox "Ban da nhap 2 so hoa don ban trung nhau. Yeu cau nhap lai !" If returvalue = vbOK Then Me.txtsohoadonban = "" End If End If If Me.txtsohoadonban = "HDB03" Then MsgBox "Ban da nhap 2 so hoa don ban trung nhau. Yeu cau nhap lai !" If returvalue = vbOK Then Me.txtsohoadonban = "" End If End If If Me.txtsohoadonban = "HDB04" Then MsgBox "Ban da nhap 2 so hoa don ban trung nhau. Yeu cau nhap lai !" If returvalue = vbOK Then Me.txtsohoadonban = "" End If End If If Me.txtsohoadonban = "HDB05" Then MsgBox "Ban da nhap 2 so hoa don ban trung nhau. Yeu cau nhap lai !" If returvalue = vbOK Then Me.txtsohoadonban = "" End If End If Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen sang datacombomanhacungcap Me.DataCombomakhachhang.SetFocus End Select End Sub Private Sub Form_Load() Set DataCombomakhachhang.DataSource = Adodchoadonban DataCombomakhachhang.DataField = "Makhachhang" Set DataCombomakhachhang.RowSource = Adodcdanhmuckhachhang DataCombomakhachhang.ListField = "Makhachhang" DataCombomakhachhang.BoundColumn = "Makhachhang" Set DataCombomanhanvien.DataSource = Adodchoadonban DataCombomanhanvien.DataField = "Manhanvien" Set DataCombomanhanvien.RowSource = Adodcdanhmucnhanvien DataCombomanhanvien.ListField = "Manhanvien" DataCombomanhanvien.BoundColumn = "Manhanvien" Set DataCombomahang.DataSource = Adodcchitiethoadonban DataCombomahang.DataField = "Mahang" Set DataCombomahang.RowSource = Adodcdanhmuchang DataCombomahang.ListField = "Mahang" DataCombomahang.BoundColumn = "Mahang" khoa 'Goi thu tuc khoa cac text box Me.Adodcdanhmuchang.Visible = False Me.Adodcdanhmuckhachhang.Visible = False Me.Adodcdanhmucnhanvien.Visible = False Me.Adodcchitiethoadonban.Visible = False Me.Adodchoadonban.Visible = False End Sub Private Sub txtngayban_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se chuyen con tro sang makhachhang Me.DataCombomakhachhang.SetFocus End Select End Sub Private Sub txtsoluong_KeyPress(KeyAscii As Integer) Select Case KeyAscii Case 13 'Nhan enter se luu lai Me.cmdluu1.SetFocus End Select If KeyAscii Asc("9") Then KeyAscii = 0 'Huy bo phim duoc nhap Beep 'Phat am thanh beep bao loi returnvalue = MsgBox("Ban da nhap sai kieu du lieu. Hay nhap lai kieu so", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Me.txtsoluong.SetFocus End If End If End Sub Private Sub txtdongia_KeyPress(KeyAscii As Integer) If KeyAscii Asc("9") Then KeyAscii = 0 'Huy bo phim duoc nhap Beep 'Phat am thanh beep bao loi returnvalue = MsgBox("Ban da nhap sai kieu du lieu. Hay nhap lai kieu so", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Me.txtdongia.SetFocus End If End If End Sub + Form tìm kiếm mặt hàng Private Sub cmdthoat_Click() returnvalue = MsgBox("Ban co muon thoat khong?", vbOKCancel + vbQuestion, "Notice") If returnvalue = vbOK Then Unload Me frmchinh.Show End If End Sub Private Sub DataCombomahang_Change() If IsNull(Adodcchitiethoadonnhap.Recordset.Fields("Mahang")) = True Then Me.txttenhang.Text = "" Me.txtdvt.Text = "" Me.txtmota.Text = "" Else If Me.DataCombomahang.SelectedItem > 0 Then Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.Bookmark = Me.DataCombomahang.SelectedItem Me.txttenhang.Text = Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.Fields("Tenhang") Me.txtdvt.Text = Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.Fields("Donvitinh") Me.txtmota.Text = Me.Adodcdanhmuchang.Recordset.Fields("Mota") End If End If End Sub Private Sub Form_Load() Set DataCombomahang.DataSource = Adodcchitiethoadonnhap DataCombomahang.DataField = "Mahang" Set DataCombomahang.RowSource = Adodcdanhmuchang DataCombomahang.ListField = "Mahang" DataCombomahang.BoundColumn = "Mahang" Me.Adodcchitiethoadonnhap.Visible = False Me.Adodcdanhmuchang.Visible = False Me.txttenhang.Enabled = False Me.txtdvt.Enabled = False Me.txtmota.Enabled = False End Sub + Form thống kê báo cáo hàng tồn SELECT Danhmuchang.Mahang, Danhmuchang.Tenhang, Danhmuchang.Donvitinh, Danhmuchang.Mota, Chitiethoadonban.Soluongban, Chitiethoadonmua.Soluongmua, Chitiethoadonmua.Soluongmua - Chitiethoadonban.Soluongban AS Soluongton FROM Chitiethoadonban, Danhmuchang, Chitiethoadonmua WHERE Chitiethoadonban.Mahang = Danhmuchang.Mahang AND Danhmuchang.Mahang = Chitiethoadonmua.Mahang + Form thống kê báo cáo hàng bán chạy SELECT Danhmuchang.Mahang, Danhmuchang.Tenhang, Danhmuchang.Donvitinh, Danhmuchang.Mota, Chitiethoadonban.Soluongban FROM Chitiethoadonban, Danhmuchang WHERE Chitiethoadonban.Mahang = Danhmuchang.Mahang AND NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Sinh viên thực hiện Đỗ Thanh Trang

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docphân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng.doc
  • docBIA DE TAI.doc
  • rarTHUC TAP TOT NGHIEP TRANG.rar