Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Trúc Mai, xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Tổ chức khám sức khỏe cho công nhân 6 tháng/lần. Đối với các vị trí nhạy cảm, ô nhiễm cao sẽ được khám định kỳ thường xuyên để phát hiện các bệnh có liên quan. - Tổ chức các lớp học về môi trường, an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy để nâng cao hiểu biết về môi trường và an toàn lao động. - Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công nhân làm việc trong các nhà máy về ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý các nguyên vật liệu sản xuất và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động. - Khen thưởng và kỷ luật kịp thời trong quá trình thực hiện.

doc123 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 21/11/2013 | Lượt xem: 3331 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Trúc Mai, xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tránh các tác động của mưa, nắng gây hư hỏng và giảm thiểu khả năng phán tán bụi ra môi trường xung quanh. - Đối với các hạng mục đổ bê tông lớn chủ dự án kí hợp đồng với các công ty chuyên cung cấp vữa, bê tông thương phẩm để giảm ảnh hưởng của bụi trong quá trình trộn bê tông cũng như vận chuyện cát, đá đến khu vực dự án. - Xây dựng các tuyến đường nội bộ và láng bê tông nhựa trước khi xây dựng các công trình hạ tầng khác nhằm giảm thiểu bụi đường và thuận tiện cho các phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công. - Hạn chế tối đa sự hoạt động của các phương tiện vận chuyển vào giờ cao điểm về mật độ giao thông. - Thành lập tổ công tác giám sát trong quá trình thi công của các nhà thầu, cũng như công nhân trong quá trình thi công xây dựng. + Tiếng ồn Các giải pháp hạn chế sự ô nhiễm tiếng ồn: - Đối với các máy móc có mức ồn cao thì lắp đặt các thiết bị giảm âm. Trong trường hợp không thể giảm nguồn ồn thì bảo vệ công nhân làm việc ở môi trường ồn bằng cách sử dụng các dụng cụ chống ồn cá nhân như nút tai và bao tai. - Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại có kỹ thuật cao. Các phương tiện vận chuyển hạn chế dùng còi trong khu dân cư. - Đưa ra lịch trình thi công hợp lý, tăng số ca làm việc trong ngày làm giảm mật độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm. + Khí thải Trong giai đoạn này, khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông vận chuyển, các phương tiện thi công trên công trường, thành phần khí thải: CO, SO2, hơi xăng,…Tuy nhiên, tải lượng thải không cao, thành phần khí thải dễ dàng phát tán vào môi trường không khí. Biện pháp để hạn chế sự ô nhiễm đối với loại khí thải này là giảm thiểu tại nguồn: lựa chọn xe thi công, vận chuyển có động cơ đốt trong với hệ số đốt triệt để, tải lượng khí thải nhỏ, hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao, không sử dụng xăng pha chì. 4.1.1.4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt của công nhân. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước gồm: * Đối với dầu mỡ thải hoặc rơi vãi Các phương tiện hoạt động trên công trường khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara để sửa chữa, thay thế và bảo hành định kỳ. Không thực hiện thay dầu hay sửa chữa tại khu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu máy có chứa thành phần độc hại ra môi trường. Trong trường hợp bất khả kháng các loại dầu máy thải được thu gom vào một thùng thu gom (thùng phi dung tích 200 lít) đặt tại vị trí nhất định và có thể tái tận dụng dầu để tráng côtpha chống dính khi xây dựng các công trình. * Đối với nước mưa chảy tràn Để hạn chế sự ứ đọng nước mưa gây ngập úng cục bộ tại khu vực, giảm thiểu khả năng nước mưa mang theo các chất ô nhiễm trên mặt đất gây tác động tiêu cực cho nguồn tiếp nhận, BQL dự án đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu như sau: Đào các rãnh thoát nước tạm thời (rộng ≤ 1m, sâu ≤1m) xung quanh khu vực xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết kế các hố ga lắng cặn nước mưa tại các điểm cuối của rãnh thu gom và thoát nước trước khi thải ra môi trường tự nhiên. Định hướng dòng chảy thu gom nước mưa ngay từ giai đoạn đầu xây dựng cơ bản để hạn chế nước mưa chảy tràn kéo theo các chất bẩn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Quá trình thi công đến đâu gọn đến đấy, không dàn trải trên toàn bộ diện tích nhằm hạn chế lượng nước mưa kéo theo chất bẩn nhất là vào mùa mưa lũ. * Đối với nước thải sinh hoạt Với số công nhân thi công là 100 người, lượng nước thải phát sinh hàng ngày là 10m3. Trong thời gian chưa hoàn thành được hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN, để hạn chế những tác động của lượng nước thải này đến môi trường, tại khu lán trại của công nhân, chủ dự án sẽ lặp đặt tạm thời 02 nhà vệ sinh di động để xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân thi công tại công trường. 4.1.1.5. Đối với chất thải rắn và vấn đề ô nhiễm môi trường đất Trong giai đoạn này, chất thải rắn thông thường là các loại đồ bảo hộ, bao xi măng, đầu mẩu sắt thép, đất đá bóc bề mặt, cát sỏi đá và rác thải sinh hoạt của công nhân. Việc xử lý các dạng thải rắn này được tiến hành thường xuyên, tập trung vào tái sử dụng lại chất thải. - Đối với đất đá bóc bề mặt: Khối lượng này không nhiều, chủ yếu tập trung vào khu vực xây nhà hành chính và các công trình phụ trợ. Hầu hết các khu vực này được đặt tại các vị trí khá bằng phẳng không phải xử lý mặt bằng nhiều. Lượng đất san gạt tại đây sẽ được tận dụng cho việc tạo mặt bằng, làm đường giao thông nội bộ. - Đối với các loại rác như bao ximăng, đồ bảo hộ, đầu mẩu sắt thép, que hàn được thu gom vào vị trí quy định trên hiện trường để tái sử dụng hoặc bán lại cho các doanh nghiệp chuyên kinh doanh phế thải. - Đối với rác thải sinh hoạt của công nhân: đặc trưng rác khá đơn giản chủ yếu là rác thực phẩm, giấy, tro, than. Rác loại này được thu gom vào vị trí quy định và đưa đi xử lý hợp vệ sinh. Đối với các phế thải có thể tái sử dụng hoặc tái chế nên tận dụng hay thu gom riêng để đem xử lý. - Đối với chất thải rắn là giẻ lau máy nhiễm dầu và một số chất độc hại khác sẽ được thu gom riêng và chứa vào thùng có nắp đậy kín, để định kỳ thuê các đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy chế chất thải nguy hại. 4.1.1.6. Các biện pháp khác - Khi lập đề án tổ chức thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động như là biện pháp thi công đất, bố trí máy móc thiết bị, biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động,… Trang bị đủ bảo hộ lao động cho công nhân, nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc an toàn lao động, hạn chế ở mức thấp nhất các rủi ro, sự cố có thể xảy ra. - Ưu tiên sử dụng nhân lực địa phương. Đối với công nhân ở trong lán trại tại khu vực dự án thì phải đảm bảo đầy đủ các công trình vệ sinh ở khu lán trại như cống rãnh, nhà vệ sinh nhà tắm, thu gom rác,… - Xây dựng nội quy sinh hoạt đầy đủ, rõ ràng và tổ chức quản lý công nhân tốt nhất. - Bố trí bảo vệ giải quyết các vấn đề: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tranh chấp tài sản, tranh chấp trong sinh hoạt giữa công nhân, công nhân và nhân dân trong vùng. - Phối hợp với lực lượng bảo vệ an ninh quốc phòng, tuần tra thường xuyên, nghiêm cấm các hành vi cờ bạc, tụ tập hút hít và các tệ nạn khác trong khu vực lán trại tạm của công nhân xây dựng. 4.1.3. Trong giai đoạn hoạt động 4.1.3.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí cần áp dụng một hệ thống các biện pháp, không chỉ bao gồm các biện pháp xử lý "cuối đường ống" mà cần quan tâm đến các biện pháp nhằm giảm thiểu lượng khí thải ngay từ khâu phát sinh. Khi CCN đi vào hoạt động, biện pháp phù hợp nhất để khống chế ô nhiễm môi trường không khí là: "Từng nhà máy, cơ sở sản xuất xử lý khí thải đạt TCCP trước khi thải ra môi trường". Ngoài ra cần áp dụng một số biện pháp sau: Thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ô nhiễm tại các nhà máy sản xuất như tính toán chiều cao ống khói thải phù hợp, thay đổi quy trình công nghệ và nhiên liệu, lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải tại các nhà máy như lắng, lọc, hấp thụ, hấp phụ, phân huỷ sinh hoá... Xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế hoặc đổi mới các máy móc thiết bị sản xuất kịp thời nhằm tránh gây rò rỉ các chất ô nhiễm, các chất độc hại ra môi trường, hạn chế các nguy cơ gây cháy nổ. Việc vận hành và quản lý các thiết bị, máy móc cũng như công nghệ sản xuất là một biện pháp để khống chế ô nhiễm môi trường không khí. Nghiêm túc thực hiện chế độ vận hành định lượng chính xác nguyên vật liệu, chấp hành đúng quy trình công nghệ sẽ làm cho lượng chất thải giảm xuống và có điều kiện quản lý chặt chẽ nguồn thải và lượng thải. Bố trí hợp lý hệ thống cây xanh trong khuôn viên các nhà máy và khu công nghiệp. Tính toán chiều cao ống khói phù hợp: trong trường hợp nồng độ các chất ô nhiễm không khí cao hơn tiêu chuẩn cơ sở sản xuất sẽ tính toán độ cao ống khói đạt mức thiết kế để pha loãng khí thải sao cho nồng độ cực đại tuyệt đối tại mặt đất đạt tiêu chuẩn. Tuy nhiên phương án nâng cao ống khói chỉ cho phép pha loãng chất thải chứ không giảm được tải lượng chất ô nhiễm. Hơn nữa trong điều kiện lặng gió hoàn toàn thì phương án pha loãng khí thải bằng ống khói cũng không hiệu quả, đặc biệt mức độ ô nhiễm cao khi xảy ra hiện tượng “xông khói”. Trong trường hợp này khu vực xung quanh ống khói sẽ bị ô nhiễm nặng. Thay đổi qui trình công nghệ, nguyên nhiên liệu nhằm giảm ô nhiễm: đây là biện pháp được coi là cơ bản, vì nó cho phép hạ thấp hoặc loại trừ chất ô nhiễm không khí có hiệu quả nhất. Nội dung chủ yếu của biện pháp này là hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng chu trình kín. Biện pháp công nghệ bao gồm việc sử dụng những công nghệ sản xuất không có hoặc có rất ít chất thải. Nó cũng bao gồm việc thay thế các nguyên liệu, nhiên liệu nhiều chất độc hại bằng nguyên liệu, nhiên liệu không độc hoặc ít chất độc hơn (như thay thế nhiên liệu nhiều lưu huỳnh như than đá, bằng nhiên liệu ít lưu huỳnh như khí đốt, thay dầu có hàm lượng lưu huỳnh cao bằng dầu có hàm lượng lưu huỳnh thấp... hoặc dùng điện năng là hướng ngày càng phổ biến). Nó cũng bao gồm cả việc sử dụng các phương pháp sản xuất không sinh bụi hoặc như thay thế phương pháp gia công nhiều bụi bằng phương pháp gia công ướt ít bụi... Biện pháp sử dụng chu trình kín có tác dụng loại trừ các chất ô nhiễm không khí ngay trong quá trình sản xuất, bằng cách sử dụng tuần hoàn toàn bộ hoặc một phần các khí thải một lần nữa để sản phẩm thải ra ít độc hoặc không độc. Bao kín các thiết bị máy móc cũng là một yêu cầu nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường. Lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải: phương pháp chủ động cho phép giảm tải lượng các chất ô nhiễm là lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải. Do bản chất của bụi và các chất ô nhiễm dạng khí khác nhau nên các phương án xử lý cũng khác nhau. Lựa chọn phương án xử lý bụi: Để lựa chọn phương án xử lý bụi khả thi cho từng nhà máy, xí nghiệp sẽ xem xét nguyên lý, tính năng kỹ thuật, ưu khuyết điểm của từng phương án xử lý bụi để áp dụng cho phù hợp. Bảng tổng hợp các phương pháp xử lý như sau: Bảng 4.1. Các phương án xử lý bụi Phương pháp Ưu điểm Khuyết điểm Buồng lắng bụi - Lắng trọng lực hạt bụi có kích thước 100-2000mm - Cấu tạo đơn giản - Tốn ít năng lượng - Hiệu suất xử lý thấp (40-70%) Xyclon - Kích thước hạt từ 5 đến 100mm. - Xyclon tổ hợp có thể đạt hiệu suất cao (95%) - Hiệu quả thấp 45-85% - Chỉ lọc được bụi có kích thước tương đối lớn. Lọc tay áo - Lọc được các loại bụi có kích thước nhỏ (2-10mm) - Hiệu suất cao 85-99,5% - Trở lực cao - Chỉ dùng được với bụi khô, nhiệt độ tương đối thấp (<100 độ C), không bám dính Lọc tĩnh điện - Lọc được bụi có kích thước rất nhỏ (từ 0,005 đến 10mm) - Hiệu suất lọc cao (85-99%) - Tốn năng lượng, khó vận hành và không áp dụng được với các loại khí thải có khả năng cháy, nổ Lọc ướt - Lọc được các hạt bụi khá mịn (0,1-100mm) - Hiệu suất cao (85-99%). - Hấp thụ một phần các chất thải dạng khí - Tiêu hao năng lượng điện, nước. - Không áp dụng được với các loại bụi có giải phóng ra khí khi gặp nước. - Phải giải quyết thêm phần nước thải - Phương án xử lý các chất ô nhiễm dạng khí: Để xử lý khí thải có chứa các chất khí ô nhiễm các nhà máy, xí nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương án sau đây: Bảng 4.2. Các phương án xử lý các chất khí độc hại Phương pháp Nguyên lý Ưu khuyết điểm Hấp thụ - Hấp thụ khí thải bằng nước, dung dịch xút hoặc axit trong tháp hấp thụ - Tái sinh hoặc không tái sinh dung dịch đã hấp thụ - Có thể sử dụng tháp hấp thụ đệm hoặc tháp Venturi - Cần phải làm lạnh khí thải - Tốn hoá chất - Phải xử lý nước thải - Ăn mòn thiết bị Hấp thụ khí thải trong than bùn hoặc phân rác - Hấp thụ và phân huỷ sinh hoá trong lớp đệm than bùn, phân rác hoặc đất xốp - Vật liệu đệm được tự tái sinh - Hiệu suất xử lý có thể đạt tới 99,9% - Nhiệt độ khí thải phải nhỏ hơn 40oC. - Tốn mặt bằng. - Thất thoát áp lực lớn. Hấp thụ trong than hoạt tính - Khí thải được làm lạnh tới 90-100oC, sau đó cho qua tháp hấp phụ chứa than hoạt tính - Than phải thay theo chu kỳ khi quá trình hấp thụ bão hoà. - Kinh phí xử lý cao. - Hiệu suất xử lý cao (80-90%) Oxy hoá - khử trong dung dịch - Dung dịch H2SO4 : hấp thụ amin và NH3 ở giai đoạn 1 - Dung dịch kiềm : hấp thụ axit cacboxylic, axit béo, mercaptans, phenol ở giai đoạn 2 - Dung dịch hypoclorit natri : ôxy hóa aldehydes, H2S, Ketones, mercaptans ở giai đoạn 3. - Khí thải cần phải làm lạnh đến khoảng40-50oC - Tốn hoá chất - Phải xử lý nước thải - Ăn mòn thiết bị Oxy hóa bằng ôzôn trong không khí - Dùng nguồn phát ra ôzôn và ion để xử lý các chất ô nhiễm không khí và mùi hôi. Khí có mùi hôi sẽ bị ôxy hoá tạo thành các chất không mùi, ít độc hoặc không độc hại. - Xử lý được trong một phạm vi rộng, không cần hệ thống thu gom khí thải. - Không tốn năng lượng. - Hiệu suất xử lý cao. Phân huỷ nhiệt (đốt bổ xung) - Khí thải được đưa vào lò đốt bổ sung có nhiệt độ khoảng 1000oC. - Bụi, các chất hữu cơ tiếp tục cháy hoàn toàn thành CO2 và hơi nước. - Nhiên liệu dùng cho lò đốt bổ sung là dầu, hoặc khí hoặc điện. - Hiệu suất xử lý cao. - Tốn nhiên liệu. * Hệ thống xử lý khí thải Một hệ thống xử lý khí thải hoàn chỉnh phải bao gồm các công đoạn chính sau đây: Làm lạnh khí thải: để tăng hiệu suất xử lý (Nước hoặc không khí lạnh có thể sử dụng là chất trao đổi nhiệt). Lọc bụi: Bụi trong khí thải cần phải lọc trước khi đi qua tháp hấp thụ hoặc hấp phụ nhằm tránh gây tắc nghẽn tháp và đường ống. Trong trường hợp xử lý các chất khí (SO2) có thu hồi sản phẩm thì công đoạn lọc bụi còn có tác dụng tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm phụ. Hấp thụ, hấp phụ hoặc ôxy hoá khử, quá trình này sẽ làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải. Tái sinh: tái sinh chất hấp thụ hoặc hấp phụ. Xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý. Các giải pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm không khí đối với một số ngành công nghiệp chọn lọc được đưa ra trong bảng sau: Bảng 4.3. Phương án khống chế ô nhiễm Ngành sản xuất Phương án khống chế ô nhiễm Hiệu suất xử lý (%) Chế biến Gỗ - giấy - Xyclon và lọc bụi tay áo. - Thông thoáng nhà xưởng. 95-98% Cơ khí - Thông thoáng nhà xưởng. - Hấp thụ hơi axít bằng kiềm (khu vực làm sạch bề mặt kim loại). 90-95% Luyện kim - Tổ hợp Xyclon để thu bụi tinh. - Hấp thụ HF bằng dung dịch kiềm. - Lắp đặt ống khói có độ cao phù hợp. 85-90% 95-99% Khói thải từ các nguồn đốt nhiên liệu (lò hơi, lò cấp nhiệt, máy phát điện) - Hấp thụ khí thải trong kiềm. - Phát tán qua ống khói. - Thay đổi nhiên liệu đốt. 85-90% Ngoài ra để hạn chế lượng bụi phát sinh trên tuyến đường vận chuyển cần thực hiện một số biện pháp sau: - Các phương tiện vận chuyển phải có bạt che chắn, không để bụi rơi vãi, bay trên đường. Với đường trong khu vực chủ yếu là đường đất, các phương tiện vận chuyển cần hạn chế tốc độ để làm giảm lượng bụi cuốn theo xe. - Thường xuyên tưới nước trên các tuyến đường chính với tần xuất 2 lần/ngày vào mùa mưa và 4 lần/ngày vào mùa khô, biện pháp này có thể hạn chế được khả năng phát tán của bụi. - Tiến hành trồng cây xanh để hạn chế bụi và khí thải theo quy định về mật độ cây xanh trong khu công nghiệp. 4.1.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước * Phương pháp tiêu thoát nước mưa Hệ thống thoát nước mưa cho CCN Trúc Mai được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa sẽ theo các tuyến cống trong nhà máy, các ga thu nước ven đường đổ vào các cống thoát nước đặt dọc theo các đường, hệ thống hoạt động theo chế độ tự chảy. Tại lưu vực nước mặt toàn khu vực nghiên cứu được tập trung chảy về cống thoát D1200 nằm trên đường trục chính khu vực thoát theo hướng ra suối Trúc Mai. Về kết cấu: hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống hộp BTCT tiết diện 600 - 800; 1000 - 1200. Hệ thống thoát nước mưa sẽ được thiết kế xây dựng đồng bộ từ tuyến thoát nước đến giếng thu, giếng kỹ thuật và miệng xả. Giếng kỹ thuật được bố trí tại các điểm có đường ống chuyển hướng, thay đổi độ dốc, tại các tuyến cống đi thẳng bố trí cách nhau 50m và có thể bố trí một cách linh hoạt cho phù hợp với thực tế. Giếng thu sử dụng loại giếng thu hàm ếch với độ dốc dọc của đường là 0% thiết kế 50m bố trí một giếng và bố trí tại các ngả giao nhau tránh nước chảy tràn trên đường. * Phương án tiêu thoát và xử lý nước thải công nghiệp: Lưu lượng nước thải công nghiệp ước tính khoảng 250 - 277,8m3/ngày. Các nhà máy trong CCN Trúc Mai, sẽ có nhiều loại hình công nghiệp, nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân. Một số nhà máy chế biến khoáng sản, gia công cơ khí... nước thải công nghiệp có đặc trưng riêng sẽ được xử lý cục bộ trong từng nhà máy sau đó sẽ được thu gom vào hệ thống thu gom nước thải đường kính D300 - D400 để đưa về trạm xử lý nước thải bằng đường ống D600 để xử lý lần 2. Sau 2 lần xử lý nước thải phải đạt nồng độ cho phép của nước thải theo QCVN 24 - 2009 (đạt tiêu chuẩn cột B) sau đó mới đổ ra suối Trúc Mai. + Phương án xử lý nước thải CN tại nguồn: Khi các nhà máy trong CCN đi vào hoạt động, tuỳ thuộc vào tính chất, lưu lượng nước thải mà từng nhà máy sẽ có phương án xử lý nước thải riêng. Các phương án xử lý cục bộ nước thải công nghiệp như sau: + Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp cơ học: Các loại rác, cặn cơ học có kích thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng các công trình xử lý cơ học. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học được trình bày trong hình 4.1. Nước thải có chứa rác cặn Song chắn rác, lắng cát, sỏi Bể lắng cạn (ngang, đứng, ly tâm) Hệ thống cống thoát chung Thiết bị xử lý cặn lắng Trạm xử lý nước thải tập trung Bãi chôn lấp chất thải rắn Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học + Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hoá học Hoá chất thường được sử dụng trong xử lý hoá học, trung hoà hoặc kết tủa bao gồm : HCl, H2SO4, CaO (vôi bột), Ca(OH)2 hoặc bất kỳ loại axit, kiềm nào khác. Sau khi xử lý sơ bộ nước thải được xả vào hệ thống cống thải chung của CCN. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học được trình bày trong hình 4.2. Nước thải Bể trung hòa Bể lắng Thiết bị xử lý Cống thoát nước chung Trạm xử lý nước Suối Trúc Mai Hóa chất Hình 4.2. Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học * Phương án tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt Tùy theo công suất và số lượng công nhân của từng nhà máy trong CCN, mỗi nhà máy sẽ xây dựng một bể tự hoại riêng phù hợp với quy mô của từng nhà máy. Nước sau khi xử lý ở các bể tự hoại của các nhà máy sẽ được chảy vào hệ thống thoát nước chung của toàn CCN. Bể tự hoại được lựa chọn là bể BASTAF. Nước thải sinh hoạt được dẫn vào hệ thống bể BASTAF. Bể BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc, và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, được nhập vào hệ thống thoát nuớc chung của Cụm công nghiệp. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như sau: Bể BASTAF Nước thải vào Nước sau xử lý Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Nước thải vào Nước ra 1 2 3 4 5 Chú thích: Ngăn số 1, 2, 3: Ngăn lắng Ngăn số 4, 5: Ngăn lọc Thuyết minh quy trình công nghệ bể tự hoại cải tiến: Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng - lên men kỵ khí, đồng thời nhờ điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng thải. Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở các ngăn tiếp theo, nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất ô nhiễm hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá, đồng thời tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm). Loại bể tự hoại này cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn căn lơ lửng trôi theo nước. Sử dụng bể BASTAF để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất tốt, ổn định. Hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng SS, COD, BOD5 từ 70 - 77%, gấp 2 - 3 lần bể tự hoại thông thường. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt. * Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp: Toàn bộ nước thải của CCN được thu gom về trạm xử lý nước thải bằng đường ống từ D300 - D600. Nước thải sinh hoạt của CCN sẽ được xử lý cục bộ sau đó thoát ra ngoài qua hệ thống thoát nước ra trạm xử lý nước thải hoặc thoát nước ra suối Trúc Mai. Nước thải sản xuất của các doanh nghiệp CCN sau khi đã được xử lý cục bộ tại cơ sở đạt tiêu chuẩn sau đó sẽ được thu gom vào hệ thống thu gom nước thải có đường kính D300 - D400 để đưa về trạm xử lý nước thải bằng đường ống D600. Toàn bộ nước thải của CCN về nguyên tắc được thu gom về trạm xử lý nước thải, tại đây nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó mới đổ ra suối Trúc Mai. (Sơ đồ quy hoạch hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp xem phần phụ lục) 4.1.3.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất Để giải quyết vấn đề rác thải, CCN sẽ áp dụng các biện pháp quản lý chất thải chặt chẽ ồng thời kết hợp với việc xử lý các loại chất thải một cách hợp lý và hữu hiệu. a. Chất thải rắn sản xuất Để thực hiện tốt việc quản lý chất thải rắn, chủ đầu tư sẽ yêu cầu các nhà máy thực hiện việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh. Trong mỗi nhà máy sẽ trang bị 3 thùng đựng chất thải rắn bằng vật liệu bền có nắp đậy hoặc 3 kho chứa rác riêng biệt, trên thân thùng có ghi nhãn từng loại chất thải được chứa trong thùng hoặc kho. CCN sẽ có các quy định cụ thể đối với việc thải rác thải sinh hoạt và rác công nghiệp. Hai nguồn này sẽ được thu gom tách biệt. Các chất thải khác nhau từ các nguồn công nghiệp khác nhau sẽ tách riêng để có biện pháp xử lý tiêu hủy riêng phù hợp đối với từng loại. Theo ước tính toàn bộ lượng rác thải công nghiệp của CCN khoảng 1,944 tấn/ngày. Toàn bộ lượng rác này sẽ được thu gom và tập trung vào khu tập kết rác chung của toàn CCN để thuê đơn vị cho chức năng vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh. - Đối với chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom xử lý riêng theo qui trình của chất thải nguy hại. + Các nhà máy có chất thải độc hại sẽ được hướng dẫn kê khai theo mẫu. + Phân loại chất thải nguy hại ngay tại nguồn. + Quá trình thu gom chất thải nguy hại được thu gom bởi chính nhân viên sản xuất trong nhà máy. + Đóng gói chất thải nguy hại bằng bao bì thỏa mãn qui định. + Dán nhãn và sử dụng biển báo chất thải nguy hại + Lưu giữ chất thải nguy hại theo đúng quy định sau đó định kỳ thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý. Đăng kí chủ nguồn thải theo đúng hướng dẫn tại thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b. Chất thải rắn sinh hoạt Để giảm thiểu tác động xấu do chất thải rắn sinh hoạt gây ra thì chất thải rắn sinh hoạt được thu gom phân loại trước khi xử lý. - Các loại chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng lại được phân loại riêng như: giấy vụn, bao bì nilon, kim loại, nhựa các loại... để đem đi tái chế tái sử dụng. - Đối với các loại chất thải không tái chế, tái sử dụng được phải thu gom tập chung vào các thùng chứa rác tại mỗi nhà máy sau đó được thu gom vào khu tập kết rác chung của toàn CCN để thuê đơn vị có chức năng định kỳ vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh. Ngoài việc xử lý đối với những loại chất rắn trên, các nhà máy cũng cần phải đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế sự phát sinh chất thải cụ thể như sau: - Thực hiện tiết kiệm, hạn chế tối đa sự rơi vãi lãng phí nguyên vật liệu, nhiên liệu và các loại phụ gia… - Các khu tập kết nguyên vật liệu được xây dựng kiên cố, có nền và bờ bao chống nước mưa chảy tràn. 4.1.3.4. Các biện pháp giảm thiểu do tiếng ồn, độ rung Để hạn chế tiếng ồn phát sinh, từng nhà máy trong CCN cần thực hiện các biện pháp xử lý sau: - Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận chuyển động để giảm bớt tiếng ồn. - Nâng cao tường rào CCN lên 2,2m, che chắn thiết bị để giảm tiếng ồn đảm bảo tiếng ồn truyền ra môi trường xung quanh nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam. - Bố trí thời gian vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm hợp lý, giảm mật độ giao thông vào giờ cao điểm. - Tại các khu vực phát sinh tiếng ồn và độ rung động đều có lắp các thiết bị chống rung, chống ồn. - Trồng cây xanh xung quanh nhà máy, hai bên đường vận chuyển nhằm hấp thụ giảm ồn và giảm bụi, khí thải phát tán vào môi trường xung quanh. Việc trồng cây xanh ở xung quanh khu dự án tạo thành hàng rào chắn. Cây xanh không những có tác dụng giảm tiếng ồn, bụi, khí thải mà còn tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 4.1.3.5. Bảo vệ hệ sinh thái a. Hệ sinh thái thuỷ vực Quá trình xây dựng CCN và hoạt động sản xuất của các nhà máy tạo ra nhiều chất thải như đất, gạch, bụi, khí, các kim loại… Khi nước mưa chảy tràn qua khu vực sẽ kéo theo các chất trên vào nguồn nước mặt làm tăng độ đục và thay đổi độ pH của nước, do đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của các loài thuỷ sinh. Do đó cần phải khống chế và xử lý nước mưa chảy tràn trong khu vực khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt cũng để giảm thiểu tiêu cực tới đời sống các loài thuỷ sinh trong vùng. b. Hệ sinh thái cạn Quá trình xây dựng CCN cần sử dụng một diện tích lớn và việc sử dụng đất này sẽ làm mất đi thảm tự nhiên của khu vực. Lượng bụi và khí thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động sản xuất của các nhà máy sẽ ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của cây xanh, làm giảm năng suất cây trồng. Do đó cần phải giáo dục, nâng cao ý thức của các cán bộ công nhân viên của các nhà máy trong việc giữ gìn và bảo vệ cây cối trong và ngoài khu vực, bên cạnh đó trồng thêm cây xanh xung quanh khu vực của các nhà máy để tạo cảnh quan và cải thiện môi trường. 4.1.3.6. Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế, xã hội nhân văn - Tạo việc làm cho người dân địa phương chịu tác động của dự án. - Đóng góp kinh phí ủng hộ địa phương phát triển về các mặt kinh tế xã hội. Giao lưu, tạo mối quan hệ tốt đẹp với chính quyền nhân dân địa phương. - Quản lý cán bộ công nhân thật tốt không để gây ra các tệ nạn ảnh hưởng đến uy tín của công ty cũng như ảnh hưởng đến nhân dân. - Hạn chế đến mức thấp nhất tác động của chất thải trong quá trình sản xuất đến các yếu tố tự nhiên như địa hình, địa mạo, sinh thái, cảnh quan. - Không gây xáo trộn đến khu vực về mặt kinh tế xã hội. 4.2. ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.2.1. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động Trong quá trình đầu tư xây dựng cũng như quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tất cả người lao động vào làm việc trong CCN sẽ được học tập về nội quy, kỷ luật lao động của công ty cụ thể như về: thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, quy trình vận hành sử dụng thiết bị, thái độ ứng xử, trách nhiệm vật chất. Người lao động trực tiếp sẽ được cấp phát đầy đủ trang bị phòng hộ và công cụ, dụng cụ làm việc phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, người lao động được giai nhiệm vụ vận hành, quản lý, sửa chữa đều phải được học tập và được cấp giấy chứng chỉ vận hành. Việc đào tạo cấp chứng chỉ công ty sẽ lên kế hoạch làm việc với cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện theo hình thức đào tạo tại chỗ hoặc cử đi học. Đối với các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động cũng tương tự như các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong vận hành, bảo quản sử dụng người lao động cũng phải được học tập thường xuyên. Tại các tổ, đội sản xuất của từng phân xưởng đều có an toàn viên, để giảm sát thường xuyên quy trình, quy phạm về an toàn lao động - phòng chống cháy nổ để hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra, các an toàn viên cơ sở này đều được tập huấn định kỳ về pháp luật lao động trong lĩnh vực an toàn lao động - vệ sinh lao động. Công ty sẽ thường xuyên liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức học tập để tuyên truyền về pháp luật lao động nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm về an toàn lao động và kỉ luật lao động, gắn liền với trách nhiệm vật chất khi vi phạm hoặc đạt thành tích. Trong quá trình thi công xây dựng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh bắt đầu khi kết thúc xây dựng cơ bản thì tại tất cả các phân xưởng, tổ đội sản xuất, nơi nào có khả năng gây nguy hiểm đối với con người và tài sản đều phải có nội quy sử dụng hoặc biển báo. Trong sản xuất để đảm bảo sức khỏe và tính mạng cho người lao động khi có tai nạn lao động xảy ra phải kịp thời làm công tác sơ cấp cứu ban đầu và chuyển tuyến trên nếu tai nạn nặng. 4.2.2. Các biện pháp phòng chống thiên tai - sự cố a. Giải pháp chống sét Công trình được xếp vào nhóm chống sét cấp 3. Vì thế giải pháp chính là: - Trên mái sẽ có các kim chống sét (đầu vuốt nhọn được nhúng mạ đồng), các kim thu này được hàn hệ khung cột thép cao lớn hơn 8 m để tăng bán kính thu. - Mạng dây thu sét sẽ được tính toán khi thiết kế kỹ thuật thi công trong phần triển khai thiết kế kỹ thuật điện. - Từ mạng dây thu sét trên mái, sẽ có các dây dẫn sét theo phương thẳng đứng xuống đất. Các dây dẫn đứng này được hàn với mạng tiếp đất của hệ thống thu sét. - Mạng tiếp đất của hệ thống thu sét gồm các dây chôn chìm trong đất được liên kết hàn với các cọc tiếp đất đóng sâu vào lòng đất, đảm bảo điện trở an toàn theo quy phạm. - Toàn bộ các kim thu, dây và cọc của hệ thống thu sét làm bằng thép mạ đồng. b. Giải pháp phòng chống cháy nổ Khi CCN đi vào hoạt động, trong các nhà máy có các máy biến thế điện, các động cơ điện, dây dẫn là những điểm có nguy cơ cháy, nổ cao. Công ty đưa ra các biện pháp phòng, chống cháy nổ như sau: + Thiết kế trạm biến thế, điện động lực, điện chiếu sáng đảm bảo hệ số an toàn theo quy định. + Quá trình thi công lắp đặt phải chấp hành đầy đủ thiết kế, thiết bị máy biến áp, dây tải điện, rơ le ... phải có kết quả thí nghiệm trước khi lắp đặt. + Xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ bằng những tấm panô dựng ở khu vực công nhân làm việc và các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao. + Khi vận hành hệ thống điện phục vụ cho sản xuất phải đảm bảo an toàn điện của ngành công nghiệp tai vị trí có nguy cơ trạm, chập do điện gây ra phải có hệ thống biên báo, nội quy sử dụng để đảm bảo an toàn. + Thành lập đội phòng cháy chữa cháy để sẵn sàng ứng cứu khi có dấu hiệu xảy ra; Trang bị các phương tiện PCCC gồm các bình PCCC (loại bột khô) được đặt tại các dãy nhà làm việc và phân xưởng sản xuất, các họng nước cứu hỏa được bố trí ở các vị trí cần thiết đảm bảo ứng cứu kịp thời các sự cố xảy ra. + Hàng năm cán bộ công nhân viên phải được huấn luyện và tập huấn định kỳ về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 5.1.1. Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình của dự án Để hoạt động quản lý được diễn ra tốt và phản ánh kịp thời các tác động môi trường công ty cổ phần sản xuất gang Hoa Trung sẽ có một bộ phận chuyên trách theo dõi, giám sát trực tiếp trong suốt quá trình xây dựng, đảm bảo các biện pháp giảm thiểu và các yêu cầu quan trắc trong kế hoạch quản lý sẽ được thực hiện đúng và đầy đủ. Cơ cấu tổ chức quản lý an toàn và môi trường được thể hiện ở sơ đồ sau: Ban quản lý dự án Chi cục bảo vệ môi trường Phòng TN & MT huyện Võ Nhai Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung Nhà thầu thi công xây dựng Các tổ thi công Tư vấn giám sát Tư vấn kỹ thuật Hình 5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự cho quản lý môi trường của dự án giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình 5.1.2. Trong giai đoạn nhà máy đi vào hoạt động Chi cục bảo vệ môi trường Phòng TN & MT huyện Võ Nhai BQL Cụm công nghiệp Phòng kỹ thuật, an toàn và MT Vệ sinh công nghiệp Thiết bị xử lý bụi Các vấn đề môi trường khác Cấp thoát nước Hình 5.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự cho quản lý môi trường khi dự án đi vào hoạt động Chương trình quản lý môi trường của dự án được thể hiện cụ thể qua bảng 5.1 sau: Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường của dự án Các giai đoạn Các hoạt động Các tác động chính Biện pháp giảm thiểu Thời gian thực hiện Kinh phí dự kiến (đồng) Cơ quan thực hiện Cơ quan giám sát Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng - Lựa chọn vị trí - Giải phóng mặt bằng - Xây dựng các hạng mục công trình cả dự án - Vận chuyển nguyên, vật liệu phục vụ dự án Bụi, ồn khí thải - Che chắn khi vận chuyển. - Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại có kỹ thuật cao - Tưới nước 2 đến 4 lần/ngày - Lựa chọn xe thi công, vận chuyển có động cơ đốt trong với hệ số đốt triệt để - Lắp đặt thiết bị giảm âm cho máy móc có độ ồn cao Trong suốt thời gian thi công xây dựng 50.000.000 Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung Chi cục bảo vệ môi trường Thái Nguyên Chi cục bảo vệ môi trường Thái Nguyên Nước thải sinh hoạt - Lắp đặt 2 nhà vệ sinh di động. 20.000.000 Nước mưa chảy tràn - Xây dựng hệ thống mương rãnh thu gom nước mưa và định hướng dòng chảy - Không thực hiện thay dầu, sửa chữa tại khu vực - Quá trình thi công đến đâu gọn đến đấy, không dàn trải trên toàn bộ diện tích 30.000.000 Chất thải rắn - Đối với đất đá bóc bề mặt: tận dụng cho việc tạo mặt bằng, làm đường giao thông nội bộ…. - Thu gom về vị trí quy định, tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị kinh doanh phế thải - Thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý 30.000.000 Sự cố trong quá trình thi công - Thực hiện nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng - Xây dựng nội quy sinh hoạt 10.000.000 Giai đoạn sản xuất ổn định - Xây dựng nhà xưởng, công trình phụ trợ của các nhà máy - Vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của các nhà máy - Hoạt động sản suất của các nhà máy trong CCN Khí, bụi, tiếng ồn - Thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ô nhiễm tại các nhà máy sản xuất - Giảm thiểu lượng khí thải ngay từ khâu phát sinh - Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải - Xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế hoặc đổi mới các máy móc thiết bị - Nghiêm túc thực hiện chế độ vận hành định lượng chính xác nguyên vật liệu, chấp hành đúng quy trình công nghệ - Bố trí hợp lý hệ thống cây xanh trong khuôn viên các nhà máy và cụm công nghiệp. Trong suốt quá trình sản xuất 500.000.000 Chi cục bảo vệ môi trường Thái Nguyên Chi cục bảo vệ môi trường Thái Nguyên Nước thải sinh hoạt - Mỗi nhà máy sẽ xây dựng một bể tự hoại riêng Trước khi đi vào hoạt động Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung Công ty cổ phần sản xuất Gang Hoa Trung Nước thải sản xuất - Nước thải công nghiệp có đặc trưng riêng sẽ được xử lý cục bộ trong từng nhà máy - Xây dựng trạm xử lý nước thải chung cho cả CCN Trước khi đi vào hoạt động 200.000.000 Nước mưa chảy tràn - Thiết kế hệ thống cống thoát nước và các hố thu nước mưa xung quanh cụm công nghiệp Trước khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động 50.000.000 Chất thải rắn - Chất thải rắn sinh hoạt: thu gom phân loại tại nguồn rồi thuê đơn vị vận chuyển và xử lý - Chất thải rắn sản xuất: Có thùng chứa và thuê cơ sở có đủ điều kiện xử lý Trong suốt quá trình sản xuất 100.000.000 Sự cố môi trường - Phòng chống cháy, nổ - Phòng chống sét Trong suốt quá trình sản xuất 100.000.000 5.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Chương trình quan trắc, giám sát môi trường có vai trò rất lớn với sự cố môi trường, suy thoái môi trường và ô nhiễm môi trường. Để đảm bảo các hoạt động sản xuất của CCN diễn ra bình thường, đồng thời kiểm soát khống chế các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, Công ty sẽ có các cán bộ chuyên trách về môi trường và thực hiện chương trình giám sát chất lượng môi trường trên cơ sở dự báo và thực hiện biện pháp trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đặt ra. Chất lượng môi trường sẽ được theo dõi thường xuyên, các số liệu đánh giá được lưu trữ hệ thống. Trên cơ sở các dự báo và biện pháp giảm thiểu mà Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đặt ra, Công ty thực hiện và có báo cáo theo tiến độ cho cơ quan quản lý môi trường của địa phương biết để kiểm tra và giám sát. Thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty sẽ thuê các đơn vị tư vấn về môi trường tiến hành chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo đúng quy định. 5.2.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng Bảng 5.2. Chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn thi công Loại mẫu Vị trí Chỉ tiêu Tần suất (lần/năm) Số lượng (mẫu) Quy chuẩn so sánh, tham chiếu Khí - Trên đường quốc lộ 1B - Giữa khu đất dự án - Tại khu dân cư xã Lâu Thượng Bụi, SO2, NOx, CO, vi khí hậu 3 tháng/lần 03 QCVN 05:2009 Nước ngầm Giếng khoan trong khu vực dự án PH, As, Pb, Zn, TS, SO42-, NO3-, Độ cứng (CaCO3), Cu, Cd, Mn, Fe, Coliform 3 tháng/lần 01 QCVN 09:2008 Đất Đất vườn gần khu vực dự án pH, Pb, Mn, Cd, Fe, As, tổng N, tổng P 3 tháng/lần 01 QCVN 03:2008 5.2.2. Trong giai đoạn CCN đi vào hoạt động sản xuất 5.2.2.1. Giám sát chất thải Bảng 5.3. Chương trình quan trắc chất thải Loại mẫu Vị trí Chỉ tiêu Tần suất (lần/năm) Số lượng (mẫu) Quy chuẩn so sánh, tham chiếu Khí - 6 điểm trong khu vực Bụi, NOx, SO2, CO, ồn, vi khí hậu 04 06 QCVN 05:2009 QCVN 19:2009 Nước thải Đầu ra của trạm xử lý nước thải pH, COD, BOD, TSS, S2-, Hg, Fe, Ni, Pb, Cd, As, Zn, Mn, Fe, Cr, dầu mỡ, phenol, Coliform 04 01 QCVN 24:2009 5.2.2.2. Giám sát môi trường xung quanh Để đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động của dự án đến môi trường khu vực xung quanh, Công ty đề xuất chương trình giám sát môi trường xung quanh khu vực cụm công nghiệp như sau: Bảng 5.4. Chương trình giám sát môi trường xung quanh Loại mẫu Vị trí Chỉ tiêu Tần suất (lần/năm) Số lượng (mẫu) Tiêu chuẩn, Quy chuẩn so sánh tham chiếu Khí Xem phần phụ lục Bụi, SO2, NOx, CO, vi khí hậu 04 03 TCVN 05:2009, 19:2009 Nước ngầm Nước ngầm tại nhà dân xung quanh cụm công nghiệp pH, Cd, Pb, Zn, Mn, Fe, Coliform 04 03 QCVN 09:2008 Nước mặt Nước suối Trúc Mai gần khu vực dự án pH, TSS, As, Mn, Pb, Cd, Coliform, dầu mỡ, BOD, COD. 04 02 QCVN 08:2008 Đất Đất vườn gần khu vực cụm công nghiệp pH, Pb, Mn, Cd, Fe, As, tổng N, tổng P 04 02 QCVN 03:2008 Kinh phí cho việc quan trắc, giám sát hàng năm ước tính khoảng 50.000.000 đồng Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 6.1. Ý KIẾN CỦA UBND XÃ LÂU THƯỢNG Tất cả các biện pháp xử lý chất thải phải đảm bảo triệt để theo Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005 và đảm bảo không ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của nhân dân xung quanh khu vực dự án. Đề nghị công ty triển khai thực hiện dự án phải áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu tới môi trường. + Không sử dụng các phương tiện thi công cơ giới, các phương tiện vận tải đã quá hạn sử dụng, không đảm bảo an toàn kĩ thuật + Các phương tiện vận chuyển phải có mui, bạt che chắn không để nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi trên đường vận chuyển và phải thực hiện đúng các quy định về giao thông trong khu vực… + Trong quá trình thi công xây dựng nhà máy phải có xe chuyên dụng tưới nước thường xuyên để hạn chế khả năng phát tán bụi. + Đối với nước thải phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. + Trước khi dự án đi vào hoạt động phải lắp đặt và hoàn thiện các hệ thống xử lý khí thải nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí. + Hàng năm phải tiến hành kiểm soát ô nhiễm môi trường để đánh giá mức độ tác động của dự án đến môi trường từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời. 6.2. Ý KIẾN CỦA UBMTTQ XÃ LÂU THƯỢNG - Đề nghị Công ty nghiêm túc thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm, giảm thiểu tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực tới môi trường và sức khoẻ con người đã đề ra trong nội dung báo cáo ĐTM của dự án. - Đề nghị quý Công ty xem xét và tiếp nhận một số lao động là những người sinh sống tại địa phương được vào làm việc tại các nhà máy. 6.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UBND VÀ UBMTTQ XÃ LÂU THƯỢNG Sau khi xem xét nội dung văn bản của UBND và Ủy ban MTTQ xã Lâu Thượng về việc tham vấn ý kiến cộng đồng “Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CCN Trúc Mai" xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”. Công ty hoàn toàn đồng ý với các ý kiến trên và cam kết trước UBND và Ủy ban MTTQ xã Lâu Thượng sẽ thực hiện những nội dung đã nêu tại Văn bản số 08/CV-CT ngày 20/09/2009 của công ty cổ phần sản xuất gang Hoa - Trung đã gửi đến UBND và Ủy ban MTTQ. Cam kết này được thể hiện đầy đủ trong mục 3 phần kết luận. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua quá trình điều tra, phân tích về công nghệ, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, các tác động của dự án và những biện pháp khắc phục cho thấy: Việc đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN Trúc Mai ngoài những yếu tố mang lại những lợi ích kinh tế - xã hội còn gây ra nhưng tác động tiêu cực về môi trường (ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn,...). Báo cáo ĐTM này đã nhận dạng và đánh giá khá chi tiết các tác động, phạm vi tác động tới môi trường; đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như các biện pháp phòng chống sự cố rủi ro có tính hiệu quả cao. Các nguồn thải chính của dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN Trúc Mai là bụi, khí thải và nước thải. Đối với bụi và khí thải: trong giai đoạn thi công dự án thì lượng bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, vì vậy biện pháp giảm thiểu bụi chính là tưới nước các tuyến đường và che chắn khi vận chuyển. CCN với nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh nên trong giai đoạn các nhà máy đi vào hoạt động sản xuất tùy theo đặc thù của từng loại hình công nghiệp mà mỗi nhà máy sẽ lựa chọn các thiết bị lọc bụi và khí thải thích hợp cho từng nhà máy. Ngoài ra trên toàn bộ CCN cũng tiến hành trồng cây xanh, tưới nước thường xuyên 2 lần/ngày vào mùa mưa và 4 lần/ngày vào mùa khô, trên các tuyến đường vận chuyển... nhằm hạn chế lượng bụi và khí thải lan truyền trong môi trường không khí. Đối với nước thải sản xuất: tùy theo đặc thù của từng ngành công nghiệp mà lựa chọn phương pháp xử lý nước thải sản xuất phù hợp, có thể xử lý bằng phương pháp cơ học, hoặc phương pháp hóa học. Đối với những ngành làm phát sinh lượng nước thải sản xuất có khả năng gây ô nhiễm cao thì có thể kết hợp cả hai phương pháp trên sau đó đổ ra hệ thống thoát nước chung của toàn CCN để xử lý lần 2. Đối với nước thải sinh hoạt: được xử lý qua hệ thống bể tự hoại của mỗi nhà máy sau đó được đổ ra hệ thống thoát nước chung của toàn CCN. Đối với nước mưa chảy tràn: Như đã tính toán tại chương 3, lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án vào khoảng 3,38m3/s. Toàn bộ lượng nước mưa này sẽ theo các tuyến cống trong nhà máy, các ga thu nước ven đường đổ vào các cống thoát nước đặt dọc theo các đường, hệ thống hoạt động theo chế độ tự chảy. Tại lưu vực nước mặt toàn khu vực nghiên cứu được tập trung chảy về cống thoát D1200 nằm trên đường trục chính khu vực thoát theo hướng ra suối Trúc Mai. Đối với chất thải rắn: Để thực hiện tốt việc quản lý chất thải rắn, chủ đầu tư sẽ yêu cầu các nhà máy thực hiện việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh. CCN sẽ có các quy định cụ thể đối với việc thải rác thải sinh hoạt và rác công nghiệp. Hai nguồn này sẽ được thu gom tách biệt. Các chất thải khác nhau từ các nguồn công nghiệp khác nhau sẽ tách riêng để có biện pháp xử lý tiêu hủy riêng phù hợp đối với từng loại. Theo ước tính toàn bộ lượng rác thải công nghiệp của CCN khoảng 2,778 tấn/ngày. Toàn bộ lượng rác này sẽ được thu gom và tập trung vào khu tập kết rác chung của toàn CCN để thuê đơn vị cho chức năng vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom xử lý riêng theo qui trình của chất thải nguy hại. Tuy nhiên trong quá trình CCN đi vào hoạt động chắc chắn sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường nhưng với sự quan tâm đúng mức của chủ đầu tư cùng với sự hướng dẫn và tư vấn của các cơ quan quản lý chắc chắn các vấn đề này sẽ được giải quyết triệt để. 2. KIẾN NGHỊ Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chức năng tạo điều kiện trong quá trình thực hiện dự án. Đề nghị Hội đồng thẩm định xem xét phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, để dự án triển khai đúng tiến độ. 3. CAM KẾT 3.1. Cam kết thực hiện trong quá trình thi công xây dựng dự án Công ty cổ phần sản xuất gang Hoa - Trung cam kết sẽ luôn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường trong quá trình thi công xây dựng dự án. Công ty sẽ tiến hành dò phá bom mìn trước khi tiến hành thi công xây dựng. Để đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất tác động gây ô nhiễm môi trường đến dân cư và khu vực xung quanh, Công ty cổ phần sản xuất gang Hoa - Trung xin cam kết thực hiện các biện pháp BVMT trong quá trình thi công xây dựng như sau: - Sau khi cơ quan chức năng phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án, chủ đầu tư dự án sẽ nghiêm túc thực hiện và bổ sung các biện pháp BVMT trong giai đoạn thi công xây dựng theo đúng các đề xuất trong báo cáo ĐTM. - Phối hợp với cơ quan tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế nhằm đề xuất, xử lý các tình huống phát sinh, giám sát các biện pháp BVMT trong thi công xây dựng. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường do quá trình thi công xây dựng dự án. Có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại do các hoạt động thi công xây dựng gây ra. - Các biện pháp BVMT trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ được tiến hành đồng thời. 3.2. Các cam kết thực hiện khi dự án đi vào hoạt động Công ty cổ phần sản xuất gang Hoa - Trung cam kết sẽ thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường như đã trình bày trong báo cáo ĐTM và các yêu cầu kỹ thuật khác (tiêu chuẩn ngành) có liên quan. Các cam kết chủ yếu cụ thể như sau: 3.2.1. Xử lý bụi và khí thải - Nghiêm túc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý bụi và khí thải như đã đề ra tại chương 4 trong báo cáo ở cả hai giai đoạn của dự án. - Bảo vệ và trồng thêm hệ thống cây xanh xung quanh khu vực dự án. - Các công trình xử lý bụi, khí thải của của mỗi nhà máy đều được hoàn thành và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức. 3.2.2. Xử lý nước thải - Có hệ thống xử lý nước thải của từng nhà máy sau đó mới đổ vào hệ thống xử lý chung của toàn CCN. - Nước thải sinh hoạt được xử lý qua hệ thống bể tự hoạt, đảm bảo đạt QCVN 14 : 2008 (mức B) trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. - Công trình xử lý nước thải của dự án đều được hoàn thành và được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức. 3.2.3. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất - Bố trí công nhân vệ sinh có trách nhiệm thu gom rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất váo đúng nơi quy định. - Trang bị các thùng chứa rác tại mỗi nhà máy và thu gom thường xuyên để tránh gây ô nhiễm môi trường.. - Thuê vận chuyển chất thải sinh hoạt theo định kỳ về bãi rác tập trung của huyện Võ Nhai. 3.2.4. Các công trình giảm thiểu tiếng ồn và rung động - Không sử dụng các loại thiết bị có mức ồn cao. - Các công tác giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, trang thiết bị bảo hộ lao động cần được hoàn thành, mua sắm trước khi các nhà máy đi vào hoạt động chính thức. Chủ đầu tư cần báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, thanh tra an toàn lao động, y tế,... để tiến hành nghiệm thu và kiểm tra trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức. 3.2.5. Xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường khác - Đảm bảo môi trường lao động cho công nhân theo quy định tại quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. - Tổ chức khám sức khỏe cho công nhân 6 tháng/lần. Đối với các vị trí nhạy cảm, ô nhiễm cao sẽ được khám định kỳ thường xuyên để phát hiện các bệnh có liên quan. - Tổ chức các lớp học về môi trường, an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy để nâng cao hiểu biết về môi trường và an toàn lao động. - Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công nhân làm việc trong các nhà máy về ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý các nguyên vật liệu sản xuất và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động. - Khen thưởng và kỷ luật kịp thời trong quá trình thực hiện. 3.3. Cam kết về khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án. Thực hiện nghiêm túc các phương án phòng chống và ứng phó sự cố môi trường được đề cập trong chương 4 của báo cáo này. Công ty cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu để xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường và cam kết sẽ khắc phục và bồi thường toàn bộ các thiệt hại do sự cố của các nhà máy gây ra. 3.4. Cam kết thực hiện các chương trình quản lý và giám sát môi trường - Thực hiện định kỳ chế độ quan trắc môi trường nhằm xác định được các thông số ô nhiễm trên cơ sở đó lập các kế hoạch xử lý kịp thời. - Hàng năm tiến hành kiểm soát ô nhiễm môi trường để đánh giá mức độ tác động của dự án đến môi trường, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý môi trường địa phương thực hiện định kỳ các chương trình quản lý, quan trắc, giám sát chất lượng môi trường. 3.5. Cam kết hoàn thành các công việc sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt - Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt công ty cam kết thực hiện đúng các công việc và tiến độ được trình bày trong báo cáo. - Niêm yết công khai bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở UBND xã Lâu Thượng. ĐẠI DIỆN DỰ ÁN MỤC LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docdtm_truc_mai_8352.doc