Báo cáo Đề cương chi tiết dự án xây dựng khu thương mại dịch vụ Vinaconex phường Thảo Điền quận 2 thành phố Hồ Chí Minh

Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường trong giai đoạn quy hoạch, giai đoạn thi công xây cũng như trong giai đoạn hoạt động theo nội dung đã trình bày Các hoạt động của Dự án chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng về quản lý môi trường của Trung ương, của Sở Tài nguyên và Môi trường , UBND quận 2 và các cơ quan có chức năng liên quan nhằm đảm bảo phát triển Dự án và bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cam kết công khai nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt ở địa phương có dự án để thực hiện giám sát công tác tuân thủ các cam kết bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ phương án quy hoạch theo đúng đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế công trình đối với các vấn đề về kiến trúc, cảnh quan các công trình, hệ thống cây xanh trong khu vực dự án, quy hoạch hệ thống giao thông, quy hoạch hệ thống thoát nước, các phân khu chức năng trong khu vực dự án.

doc50 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 21/11/2013 | Lượt xem: 2188 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Đề cương chi tiết dự án xây dựng khu thương mại dịch vụ Vinaconex phường Thảo Điền quận 2 thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ôi trường 1 Quản lí chất lượng môi trường 2 Giám sát quá trình vận hành IV Dự phòng phí Cộng Tổ chức quản lí dự án và tư vấn thiết kế Ban quản lý đầu tư xây dựng phát triển nhà và đô thị VinaHud Sài Gòn. - Tư vấn thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng và ứng dụng công nghệ mới - VinaConex R&D kết hợp với các đối tác nước ngoài. Tiến độ thực hiện dự án Khởi công:Quý III năm 2005 Dự kiến hoàn thành:Quý IV năm 2009. V8. Tiến độ thực hiện dự án TT Hạng mục 2005 2006 2007 2008 2009 1 Đền bù giải phóng mặt bằng % % 2 San nền % 3 Hệ thống giao thông % % % 4 Hệ thống cấp nước và thoát nước mưa % % % 5 Hệ thống cấp điện % % % 6 Hệ thống thu gom rác % % 7 Công trình chính (gồm 5 cụm và trường mầm non) % % % 8 Công trình phụ trơ % % % 9 Hệ thống quản lí và giám sát chất lượng môi trường % % Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Q2 Giải quyết công ăn việc làm cho một số người dân trên địa bàn. … Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -Xà HỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên - môi trường Mục đích: Nhằm xác định và mô tả chính xác về hiện trạng, khả năng chịu đựng của môi trường tại khu vực dự án, các yếu tố cần được quan tâm, ưu tiên bảo vệ. 2.1.1 Vị trí địa lí - Phía đông giáp: Rạch nhỏ - Phía tây giáp: Khu dân cư - Phía nam giáp: Xa lộ Hà Nội - Phía bắc giáp: Rạch nhỏ 2.1.2 Đặc điểm địa hình - Địa hình đồng bằng: thuộc vùng hạ lưu có sông, độ cao trung bình 8 m. - Độ dốc : 100 nước mưa có thể tự chảy 2.1.3 Đặc điểm địa chất Mục đích: Xác định điều kiện địa chất để có biện pháp đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng: độ cứng của đất, sức chịu của nền móng, nguy cơ sụt lún trong tương lai… để có những quyết định phù hợp. - Có 3 nhóm đất chính: đất bùn, đất sét và đất cát pha: – Lớp 1 : Đất nhân tạo từ 0,00m đến 0,70m cát lấp - vật liệu đắp. – Lớp 2 : Bùn nhão từ 0,7 đến 8,10 - 12,80m bùn sét, sép pha nhão. – Lớp 3 : Sét dẻo mềm-dẻo cứng từ 8,10 - 12,80m đến 12,50 - 13,70m. – Lớp 4 : Cát bụi, cát pha từ 12,50 - 13,70m đến 34,15 - 38,90m. Trạng thái từ xốp đến chặt vừa. – Lớp 5 : Sét dẻo cứng, nửa cứng từ 34,15 - 38,90m đến 41,20 - 42,90m, số liệu SPT N30=12-18. – Lớp 6 : Sét cứng từ 41,20 - 42,90m đến 53,70 - 60,00m, số liệu SPT N30>30. – Lớp 7 : Cát pha bụi dưới độ sâu 53,70 - 60,00m, N30=30-50. - Kết luận: kết quả việc khảo sát thăm dò địa chất khu vực cho thấy khu đất đủ khả năng thực hiện dự án mà không gây sập lún khi dự án đi vào hoạt động. - Chiều cao so với mực nước biển: 8m ít bị tác động bởi triều cường 2.1.4 Điều kiện về khí tượng thủy văn - Nhiệt độ trung bình: 270C . Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. - Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình 79,5%, lên cao vào mùa mưa 80% và xuống thấp mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. - Số giờ nắng: Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm. Số giờ nắng đạt từ 1944 đến 1884 giờ nắng/năm. - Đặc điểm mưa: Lượng mưa cao, bình quân/năm là 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. - Hướng gió: Chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là: Mùa mưa, gió Tây Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương với tốc độ trung bình 3.6m/s. Vào mùa khô gió Bắc Đông Bắc tù biển Đông thổi vào với tốc độ trung bình 2,4m/s. Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tớitháng 5, trung bình 3,7 m/s. Thuận lợi: Nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của bão, khí hậu ôn hòa, số giờ nắng cao, nhiệt độ trung bình ổn định ở 27oC nên thuận lợi cho quá trình thi công. Khó khăn: Lượng mưa tương đối cao nên việc thi công công trình sẽ gặp bất lợi trong những tháng mưa. Nên có những biện pháp cụ thể nhằm khắc phục nhược điểm này. 2.1.5 Đặc điểm thủy vực - Phía đông và phía bắc giáp rạch nhỏ - Lưu lượng nước và dòng chảy nhỏ không tác động nhiều tới dự án. 2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên Mục đích: Xác định phông môi trường hiện có qua đó đánh giá được khả năng chịu tải của môi trường. 2.2.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn - Đo đạc, đánh giá các thông số: CO, SO2, NO2, bụi, NH3, H2S…L50, Lep, Lmax V9. Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án TT Mẫu Hàm lượng (mg/m3) Bụi CO NO2 SO2 NH3 H2S Merc 1 K1 2 K2 3 Kn TCVN X V10. Hiện trạng độ ồn tại khu vực dự án TT Mẫu Lmax L50 Lep (dBA) 1 K1 2 K2 3 Kn TCVN Y Lưu ý: Khi lấy mẫu phải ghi rõ: mô tả vị trí, tọa độ lấy mẫu, nhiệt độ không khí, vận tốc gió, mật độ giao thông. Các yếu tố tác động đến chất lượng không khí: – Hoạt động giao thông – Hoạt động san lấp mặt bằng, vật chuyển vật liệu. – Các thiết bị hoạt động – Khí thải từ các xí nghiệp lân cận 2.2.2 Chất lượng môi trường nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước Đo đạc, đánh giá các thông số: Ph, DO,SS,BOD,COD, Tổng P, Tổng N, Dầu mở, Kim loại nặng… Nước mặt: V11. Chất lượng nước mặt tại khu vực dự án TT Mẫu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 TCVN 1 pH 2 DO (mg/l) 3 SS (mg/l) 4 Tổng P (mg/l) 5 Tổng N (mg/l) 6 BOD (mg/l) 7 COD (mg/l) 8 Dầu mỡ (mg/l) 9 Coliform (mg/l) 10 Kim loại nặng (mg/l) Đánh giá sơ bộ – Rác thải sinh hoạt không được thu gom – Hệ thống thoát nước không hoạt động – Hai rạch nhỏ là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân sống ở đây Có hiện tượng ô nhiễm nguồn nước mặt. Nước ngầm: – Đo đạc, đánh giá các thông số: Ph, DO,SS,BOD,COD, Tổng P, Tổng N, Dầu mở, Kim loại nặng… V12. Chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án TT Mẫu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 TCVN 1 pH 2 Độ cứng (mg/l) 3 TS (mg/l) 4 NH4+ (mg/l) 5 NO3- (mg/l) 6 PO43- (mg/l) 7 Cl- (mg/l) 8 Dầu mỡ (mg/l) 9 Coliform (mg/l) 10 Kim loại nặng (mg/l) – Đặc điểm tầng trữ nước, trữ lượng nước ngầm – Hoạt động khai thác nước ngầm bừa bãi đang làm giảm trữ lượng nước. Chất lượng nước ngầm…? - Hiện trạng sử dụng nước V.13 Hiện trạng sử dụng nước TT Mục đích sử dụng Nhu cầu Các vấn đề môi trường liên quan Nước mặt Nước ngầm 1 Tưới tiêu 2 Nuôi trồng thủy sản 3 Sinh hoạt 4 Khác 2.2.3 Chất lượng môi trường đất và hiện trạng sử dụng đất - Đo đạc, đánh giá các thông số: Ph, thành phần cấp hạt, tỷ trọng, độ ẩm, tổng N, - tổng P, kim loại nặng( Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, …) V.14 Chất lượng đất tại khu vực dự án. TT Mẫu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 TCVN 1 pH 2 Tỷ trọng (g/cm3) 3 Độ ẩm (%) 4 Hàm lượng hữu cơ (mg/kg) 5 Tổng P (mg/kg) 6 Tổng N (mg/kg) 7 TBVTV (g/kg) 8 Kim loại nặng (mg/kg) Đánh giá sơ bộ: – Các khoáng sản quý với trữ lượng ít, không đáng kể. – Các yếu tố tác động đến chất lượng môi trường đất: * Các hoạt động giao thông làm sục lùn lớp đất mặt * Hoạt động đào xới phục vụ trong nông nghiệp làm thay đổi kết cấu đất mặt * Chất thải rắn và hóa chất từ hoạt động thu mua phế liệu Hiện trạng sử dụng đất V.15 Hiện trạng sử dụng nước TT Mục đích sử dụng Diện tích các loại đất Các vấn đề môi trường liên quan Tổng I II III 1 Đất nông nghiệp 2 Đất ở 3 Đất nuôi trồng thủy sản N … Tổng cộng Môi trường đất chưa bị tác động nhiều, lớp đất mặt chưa bị ô nhiễm. Thuận lợi cho việc thi công dự án. 2.2.4 Tài nguyên động thực vật - Không có khu bảo tồn sinh học hay vườn quốc gia ở gần. - Hệ động thực vật nghèo nàn. - Hệ thủy sinh và thảm thực vật chủ yếu là nhân tạo. Việc xây dựng dự án không ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên động thực vật ở Phường Thảo Điền. 2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thực hiện: Tham khảo tài liệu của UBND P.Thảo Điền, Q.2. Áp dụng phương pháp thống kê, phương pháp tham vấn cộng đồng . Mục đích: xem xét sự phù hợp của dự án đối với điều kiện kinh tế, xã hội hiện tại của khu vực, làm cơ sở để dự báo các ảnh hưởng của dự án đến đời sống, tập quán của dân cư hiện hữu. 2.3.1 Điều kiện kinh tế - Công nghiệp – Hiện trạng các ngành kinh tế. – Quy hoạch phát triển kinh tế của Q2 Thương mại, dịch vụ Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch vụ, thương mại. Cơ sở hạ tầng – Giao thông * Đặc điểm hệ thống giao thông: có mạng lưới giao thông đô thị, gần tuyến đường Xa lô Hà Nội. * Khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông và chuyên chở vật liệu tốt. – Điện ,nước, liên lạc * Đặc điểm hệ thống cung cấp điện, nước, liên lạc. * Đặc điểm hệ thống thoát nước. * Khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án. 2.3.2 Điều kiện xã hội - Dân cư – lao động – Cấu trúc dân số – Vấn đề dân tộc thiểu số – Tình trạng việc làm và phương thức kiếm sống – Các khu dân cư lân cận – Độ tuổi lao động Hiện trạng xã hội – Giáo dục, y tế và sức khỏe cộng đồng. – Thất nghiệp và tệ nạn xã hội. – Thông tin truyền thông – Công tác chính sách xói đói giảm nghèo Văn hóa, lịch sử – Các công trình văn hóa, lịch sử, du lịch có giá trị. – Phong tục tập quán của người dân ở Phường Thảo Điền. Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng 3.1.1 Giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng - Xem xét các tác động khi: – Xây dựng kế hoạch đền bù và giài phóng mặt bằng – Triển khai thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng Các nguồn gây tác động – Tranh chấp giữa người dân với chủ đầu tư. – Ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân có liên quan đến dự án. – Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với các hộ dân không có khả năng chuyển đổi ngành nghề hoặc tìm kiếm công việc mới. 3.1.2 Giai đoạn thi công 3.1.2.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải. Xem xét các nguồn gây tác động chính sau: Sinh khối thực vật phát quang và bùn bóc tách bề mặt Bụi khuếch tán từ quá trình san nền Bụi từ quá trình đào đắp, thi công xây dựng Nước thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải sinh hoạt Dầu mở thải V.16 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải Môi trường Hoạt động Tác nhân Giá trị Sinh vật Sinh khối thực vật phát quang Bùn bóc tách bề mặt Tổng N, P, CO, NOx Hoạt động sinh hoạt của công nhân Rác, nước thải sinh hoạt Hoạt động của các thiết bị Dầu mở thải Không khí Hoạt động san lấp mặt bằng: hoạt động của máy đào, máy xúc… Hoạt động xây dựng hệ thống cấp thoát nước Hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng. Hoạt động dự trữ nguyên vật liệu xây dựng Hoạt động gia công, hàn, cắt các vật liệu Hoạt động tô và sơn tường SOx Hoạt động giao thông vận tải Hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng Hoạt động gia công hàn cắt kim loại Hoạt động của các thiết bị thi công như máy khoan, máy phát điện, máy xới… NOx CO CO2 SOx NOx CO Hoạt động của các máy móc thiết bị trong suốt quá trình thi công như máy trộn bê tông, cần cẩu, máy cưa… Hoạt động từ các phương tiện vận chuyển Hoạt động đào móng và gia cố móng Hoạt động trang trí nội thất Tiếng ồn Nước Hoạt động nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi, dầu, cát, đá… Hoạt động thi công, xây dựng sinh ra nước nhiễm dầu mỡ, dung môi và các chất phụ gia không dùng hết khi thi công. Làm nguội, vệ sinh máy móc thiết bị Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công Hoạt động tô và sơn tường Nước thải BOD COD TSS Tổng N Tổng P Dầu, mỡ NH3 Đất Hoạt động trong suốt quá trình thi công dự án, gồm các vật liệu xây dựng như: gỗ, kim loại, thùng các tông, bao xi măng, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công Nước vệ sinh thiết bị sử dụng cho thi công Chất thải Nước thải sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải xây dựng 3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Xem xét ở các mặt sau: Bom mìn tồn lưu trong lòng đất. Tiếng ồn của các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công. Tình trạng ngập úng, nước mưa chảy tràn Cản trở giao thông và lối đi lại của người dân. Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương. Tại nạn lao động. V.17 Các thông số môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động của dự án khi dự án đang thi công Hoạt động của dự án Thông số môi trường Chất lượng không khí Chất lượng nước mặt Chất lượng nước ngầm Chất lượng đất Hệ sinh thái cạn Hệ sinh thái nước Sức khỏe dân cư Kinh tế và xã hội Công tác vận chuyển nguyên vật liệu (cát,xi măng,…) ü ü ü ü ü Quá trình lưu trữ các nguyên vật liệu (cát,xi măng,…) ü ü ü ü ü ü Đào móng và gia cố móng ü ü ü ü ü ü Gia công hàn cắt các vật liệu ü ü ü ü Làm nguội, vệ sinh máy móc thiết bị ü ü ü ü ü ü Xây dựng công trình (nhà ở, khuôn viên…) ü ü ü ü ü ü ü ü Xây dựng hệ thống cấp, thoát nước ü ü ü ü ü ü ü ü Thiết kế cảnh quan xung quanh ü ü ü ü ü ü ü ü Tô và sơn tường ü ü ü ü ü ü ü ü Trang trí nội thất ü ü ü Sinh hoạt của công nhân ü ü ü ü ü ü ü ü 3.1.2.3 Dự báo những rủi ro và sự cố môi trường trong giai đoạn thi công 3.1.2.3.1 Tai nạn lao động Các nguyên nhân có thể xảy ra tai nạn lao động và dự báo mức độ thiệt hại V18 Các nguyên nhân có thể xảy ra tai nạn lao động và mức độ thiệt hại TT Các nguyên nhân Mức độ thiệt hại (người, tài sản) 1 Thiết bị bảo hộ lao động không đảm bảo 2 Thiết bị lao động không đảm bảo tiêu chuẩn 3 Ý thức của tài xế khi tham gia vận chuyển vật liệu không tốt n … 3.1.2.3.2 Bom mìn tồn lưu trong lòng đất Khả năng tồn lưu bom mìn trong lòng đất Dự báo các thiệt hại khi không thực hiện dò phá mìn hoặc dò phá không triệt để 3.1.2.3.3 Sự cố cháy/nổ Các nguyên nhân có thể xảy ra sự cố cháy nổ và dự báo mức độ thiệt hại V19 Các nguyên nhân có thể xảy ra sự cố cháy nổ và mức độ thiệt hại TT Các nguyên nhân Mức độ thiệt hại (người, tài sản) 1 Sấm sét 2 Chập điện 3 Ý thức của người lao động N … 3.1.2.4 Đối tượng chịu tác động và quy mô tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 3.1.2.4.1 Đối tượng chịu tác động Môi trường vật lí Không khí Nước mặt Nước ngầm Đất. Môi trường sinh học Hệ thực vật trên cạn Hệ động vật trên cạn Hệ thủy sinh Môi trường kinh tế - xã hội 3.1.2.4.2 Quy mô tác động Các tiêu chí xác định quy mô tác động của dự án V20. Tiêu chí đánh giá quy mô tác động Thời gian Tác động tiêu cực kéo dài Không Không tác động Ngắn Ngắn hơn 1 năm Trung bình Từ 1 đến 10 năm Dài Hơn 10 năm Vĩnh viễn Không thể phục hồi Mức độ Hậu quả tác động đến toàn bộ thành phần môi trường đang xem xét Không Không tác động Nhỏ Phần bị ảnh hưởng ít hơn 1% toàn bộ Trung bình Phần bị ảnh hưởng từ 1-10% Lớn Phần bị ảnh hưởng nhiều hơn 10% toàn bộ Loại tác động Phân loại tác động Trực tiếp Ảnh hưởng trực tiếp và xảy ra đồng thời với hoạt động của dự án Gián tiếp Ảnh hưởng có liên quan đến dự án và xảy ra chậm hơn so với các hoạt động của dự án hoặc ở phạm vi bên ngoài khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp. Tích lũy Ảnh hưởng từ tổ hợp các tác động của dự án với các tác động của các cơ sở đang hoạt động và các dự án đang quy hoạch. Khả năng xảy ra Xác suất xảy ra tác động Thấp < 25% Trung bình 25 - 75% Cao > 75% Trên cơ sở các tiêu chí đã được xác lập, quy mô tác động của dự án được nhận dạng và trình bày trong bảng sau V20. Quy mô tác động do hoạt động của dự án TT Đối tượng chịu tác động Tác nhân Quy mô tác động 1 Giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng Môi trường kinh tế - xã hội Tranh chấp giữa người dân với chủ dự án Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân có quyền lợi liên quan đến dự án Nt Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với người dân không có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tiếm kiếm công việc mới. Nt 2 Giai đoạn thi công xây dựng 2.1 Môi trường vật lý Không khí Bụi khuếch tán từ quá trình san nền Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Bụi khuếch tán từ quá trình đào đắp, thi công xây dựng Nt Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển Nt Tiếng ồn của các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công Nt Sự cố cháy nổ Nt Nước mặt Nước thải sinh hoạt Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Chất thải rắn sinh hoạt Nt Chất thải xây dựng Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Dầu mỡ thải Nt Đất và nước ngầm Sinh khối thực vật phát quang và bùn bóc tách bề mặt Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Nước thải sinh hoạt Nt Chất thải rắn sinh hoạt Nt Chất thải sinh hoạt Nt Dầu mỡ thải Nt 2.2 Môi trường sinh học Hệ thực vật trên cạn Phát quang mặt bằng Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Hệ động vật trên cạn Phát quang mặt bằng Nt Hệ thủy sinh Nước thải sinh hoạt Nt Chất thải rắn sinh hoạt Nt Chất thải xây dựng Nt Dầu mỡ thải Nt 2.3 Kinh tế-xã hội Bom mìn tồn lưu trong lòng đất Thời gian Mức độ Phạm vi Loại Khả năng xảy ra Tình trạng ngập úng Nt Cản trở giao thông và lối đi lại của người dân Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng với người dân địa phương Nt Tai nạn lao động Nt 3.1.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 3.1.2.5.1 Tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng Trong quá trình giải phóng mặt bằng việc di dời nhà dân là chủ yếu do đó tác động tới môi trường trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải rắn. Thành phần chất thải rắn bao gồm gạch, đá, sành sứ, đất,...với khối lượng tương đối lớn và làm ảnh hưởng tới môi trường nếu không có biện pháp giảm thiểu. 3.1.2.5.2 Tác động đến môi trường không khí a. Ô nhiễm do bụi Tác nhân ô nhiễm chính trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng là bụi. bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp bùn đất, vận chuyển đất san nền, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án… sẽ gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại khu vực dự án, các công trình, hộ dân xung quanh và dọc tuyến đường vận chuyển. Tính toán cụ thể: Khối lượng bụi Khối lượng đất cần để đắp nền số lượt xe cần vận chuyển cát san nền Khối lượng nguyên vật liệu vận chuyển để thi công xây dựng dự án Tùy theo chất lượng đường sá, phương thức vận chuyển đất cát, bốc dỡ và tập kết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít. Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió. Tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển (Theo WHO, 1993) như sau: Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm); K : Kích thước hạt s : Lượng đất trên đường S : Tốc độ trung bình của xe W : Trọng lượng có tải của xe w : Số bánh xe P : Số ngày hoạt động trong năm - Nhận xét sơ bộ: Quá trình đào đắp, vận chuyển sẽ phát sinh bụi.Tuy nhiên, ô nhiễm bụi sẽ giảm vì chất lượng đường giao thông quanh khu vực vận chuyển khá tốt và đơn vị thi công, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như tưới ẩm đường, vệ sinh mặt bằng, tạo độ ẩm cho nguyên vật liệu,… b. Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông Bảng 5. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông Trọng lượng xe Bụi SO2 NOx CO VOC < 3,5 tấn 0,20 1,16S 0,70 1,00 0,15 3,5 - 10 tấn 0,90 4,29S 11,8 6,00 2,60 Bảng 6. Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng STT Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/1.000km) Tổng chiều dài ( km) Tải lượng kg/ tháng kg/ngày 01 Bụi 02 SO2 03 NOX 04 CO 05 THC 06 VOC c. Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công Trong giai đoạn thi công xây dựng ngoài các tác động đối với môi trường không khí kể trên, tiếng ồn cũng là yếu tố mang tính chất vật lý và ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực. Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc thi công, xe vận tải nặng, máy phát điện… Tiếng ồn trong thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị sử dụng. Bảng 7 - Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m TT Hoạt động thi công Mức ồn ở khoảng cách 2m I. San nền và đầm chặt 1 Máy san 89 ÷ 93 2 Máy lu 73 ÷ 75 II. Rải đường 1 Máy rải 56 ÷ 88 2 Xe tải 83 ÷94 3 Máy đầm 74 ÷ 77 III. Bóc và vận chuyển bùn đất 1 Máy ủi 80 2 Xe tải 83 ÷ 94 IV. Thi công xây dựng 1 Xe chở xi măng và đất 83 ÷ 94 2 Xe tải 83 ÷ 94 Quá trình lan truyền âm thanh trong không khí phụ thuộc vào đặc trưng của sóng âm (tần số và bước sóng). Bảng 8 - Mức ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công TT Hoạt động thi công Mức ồn I. San nền và đầm chặt 1 Máy san 2 Máy lu II. Rải đường 1 Máy rải 2 Xe tải 3 Máy đầm III. Bóc và vận chuyển bùn đất 1 Máy ủi 2 Xe tải IV. Thi công xây dựng 1 Xe chở xi măng và đất 2 Xe tải d. Ô nhiễm do rung động từ quá trình ép cọc Ngoài các ảnh hưởng tiếng ồn, rung động của các máy móc phương tiện thi công nêu trên thì trong quá trình xây dựng, Dự án còn bị ảnh hưởng do rung động phát ra từ quá trình ép cọc . Tác động của các thiết bị ép cọc được nêu dưới đây: Cọc tấm liên kết được đóng đến độ sâu cần thiết, tạo thành một tấm (panel) thép liên kết với nhau. Một búa máy có thể gây chấn động mạnh Ép cọc vào lớp đất bùn có thể gây chấn động mạnh. Máy búa diesel hoạt động trên nền đất sét có thể gây chấn động mạnh Trong số các công trình của dự án việc xây dựng 4 tòa nhà cao 12 tầng là nguồn gây ồn và rung lớn nhất, đặc biệt là giai đoạn thi công móng, vì khu vực là nền đất yếu nên có nhu cầu ép cọc. Vì vậy, ảnh hưởng của rung động và tiếng ồn là có đáng kể. Do đó, yêu cầu đơn vị thi công cần chú ý sử dụng máy ép cọc và biện pháp thi công phù hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất ảnh hưởng này. với hiện trạng dự án, quá trình thi công ngoài việc gây ra những tác động lên các công nhân lao động tại công trường còn tác động đáng kể nào lên người dân, học sinh trong khu vực. 3.1.2.5.3 Tác động tới môi trường nước a. Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn nước mưa chảy tràn giai đoạn này là loại nước sinh ra do lượng nước mưa rơi vãi trên mặt bằng 8,2 ha. nước mưa chảy tràn có chất lượng phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và lượng các chất rửa trôi trên mặt bằng khu vực dự án. Tại khu vực thi công xây dựng dự án, chất lượng nguồn thải nước mưa chảy tràn chỉ phụ thuộc vào bề mặt mặt bằng khu vực thi công do hiện trạng chất lượng môi trường không khí của khu vực dự án là khá tốt, không thể làm ô nhiễm được nguồn nước mưa của khu vực. Thành phần ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ở giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu gồm các chất lơ lững bị nước mưa cuốn trôi, dầu mỡ. Đặc biệt, trong giai đoạn này bề mặt mặt bằng thi công chưa hoàn thiện, dễ bị rửa trôi và xói bề mặt. lượng nước lớn nhất rơi trực tiếp xuống công trường thi công trong mùa mưa và có thể ước tính thải lượng nước lớn nhất chảy tràn trên bề mặt trong 1 ngày như sau: Lưu lượng nước mưa chảy qua mặt bằng Dự án: Q = w x q x F (m³/ngày.đêm). Trong đó: Q: lưu lượng tính toán (m3); w: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của khu vực tính toán, chọn w = 0,5; q: Cường độ mưa lớn nhất ngày F: Diện tích dự án . Cần tính toán và xây dựng hệ thống thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây tắc nghẽn mương thoát nước. b. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân Dựa vào số lượng công nhân tham gia Dự án để tính toán được lượng nước thải sinh hoạt. Bảng 9- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt TT Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày) Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH trước xử lý (mg/l) QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B) 1 BOD 50 2 TSS 100 3 Dầu mỡ ĐTV 20 4 NO3- (tính theo nitơ) 50 5 PO43- (tính (theo P) 10 6 Coliform 5000 MPN/100ml c. Ô nhiễm do nước thải thi công nước thải phát sinh từ quá trình thi công tại dự án do rửa nguyên liệu, thiết bị, máy móc, nước dưỡng hộ bê tông, rửa bánh xe,… Đặc tính của loại nước thải này có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chất hữu cơ cao, thành phần nước thải này được thống kê ở bảng sau: Bảng 10 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công TT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải thi công QCVN 24: 2009/BTNMT 1 pH - 5,5 – 9 2 SS mg/l 100 3 COD mg/l 100 4 BOD5 mg/l 50 5 NH4+ mg/l 10 6 Tổng N mg/l 30 7 Tổng P mg/l 6 8 Fe mg/l 5 9 Zn mg/l 3 10 Pb mg/l 0,5 11 As mg/l 100 12 Dầu mỡ mg/l 5 13 Coliform MPN/100ml 5.000 3.1.2.5.4 Tác động tới môi trường đất Trong giai đoạn xây dựng, việc san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án sẽ làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên, dễ xói mòn đất khi có mưa lớn do đất khu vực chủ yếu là đất sét pha cát, khả năng thẩm thấu nước kém. Nước thải có lẫn dầu mỡ (tuy không nhiều) chảy theo nước mưa ra xung quanh làm giảm chất lượng của đất . Đặc biệt trong quá trình thi công, do chưa hoàn thiện hệ thống thoát nước của dự án, nên sẽ gây gập úng cục bộ và gia tăng mức độ ảnh hưởng tới chất lượng môi trường đất. Những nguồn này nếu không được thu gom, xử lý mà thải bừa bãi ra xung quanh sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường khu vực. 3.1.2.5.5 Tác động do chất thải rắn a Ô nhiễm do chất thải rắn xây dựng Bùn đất thải do quá trình bóc lớp mặt trong quá trình vận chuyển đơn vị thi công phải chú ý để giảm thiểu các tác động tới môi trường do rơi vãi chất thải làm ô nhiễm môi trường trên tuyến đường vận chuyển. Đất phát sinh do quá trình xây dựng đơn vị thi công sẽ tận dụng để bổ sung vào nền đường. do đó, ảnh hưởng của nó tới môi trường là không đáng kể và có thể kiểm soát được. Chất thải rắn do vận chuyển đất cát san nền, nguyên vật liệu xây dựng là có, đơn vị thi công sẽ che phủ kín xe trước khi vận chuyển và xe ra khỏi khu vực dự án sẽ được phun nước rửa bánh xe. Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công: Bao bì đựng xi măng, vữa xi măng rơi vãi, gạch đá vụn, sắt thép vụn,… Khối lượng các chất thải rắn này phát sinh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quá trình xây dựng và chế độ quản lý dự án, nguồn cấp vật liệu xây dựng,… Do vậy, tải lượng thải của nguồn thải này khó có thể ước tính chính xác. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm thi công xây dựng của một số khu dân cư, thương mại và dịch vụ, chủ đầu tư cam kết nguồn thải này không có những tác động lớn tới môi trường khu vực và các biện pháp giảm thiểu áp dụng với nguồn thải này có thể giảm thiểu trệt để để mức độ ô nhiễm cũng như khối lượng phát sinh nguồn thải ra môi trường xung quanh. b. Ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tại công trường, thành phần chủ yếu của CTRSH là túi nilông, giấy vụn, bao gói thức ăn thừa...). ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án thải ra khoảng 1,3 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày. Chất thải sinh hoạt này nhìn chung chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (trừ bao bì, nylon). Nếu tính thời điểm thi công cao điểm mỗi ngày tại khu vực dự án có 100 công nhân làm việc, thì tổng khối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày có thể ước tính được là 130 kg/ngày. lượng rác thải này nếu không được quản lý thu gom hiệu quả sẽ gây tác động đến nguồn nước mặt, nước ngầm, gây nên mùi hôi thối khó chịu tại khu vực dự án do quá trình phân hủy và cuốn trôi của nước mưa. Các chất thải vô cơ khó phân hủy như chai lọ, túi nilon và các vật dụng khác có mặt trong nước sẽ làm mất mỹ quan, ảnh hưởng đến chất lượng nước và làm giảm khả năng khuếch tán oxy vào nước qua đó tác động đến các sinh vật thuỷ sinh. c. Ô nhiễm do chất thải rắn nguy hại Quá trình tập kết và lưu giữ nguyên vật liệu tại công trường ít phát sinh chất thải rắn cũng như các loại chất thải gây ô nhiễm khác do Chủ dự án hạn chế việc tập kết quá nhiều nguyên vật liệu tại công trường (chủ động mua nguyên vật liệu tại khu vực gần dự án) Hoạt động bảo dưỡng phương tiện nếu thực hiện ngay tại công trường cũng có thể gây phát sinh căn dầu nhớt, vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau nhiễm dầu nhớt,..nếu như không được thu gom xử lý sẽ ảnh hưởng đến cảnh quan, làm ô nhiễm môi trường nước mặt, nước dưới đất. Tuy nhiên, Chủ dự án sẽ có biện pháp thu gom và xử lý theo quy chế chất thải nguy hại để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khu vực. 3.1.2.5.5 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án a. Tác động tới văn hóa và tôn giáo Việc quen với cách sống hiện tại , nay phải di dời đến nơi ở làm cho thói quen sinh hoạt có sự thay đổi , cách sống cũng có thể thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh . Mỗi vùng có một cách sinh hoạt riêng , hay nói cách khác là một nền văn hoá riêng Điều này phần nào ảnh hưởng đến cuộc sống vốn đã quen với cách sinh hoạt từ lâu b. Tác động đến an toàn lao động và sức khoẻ cộng đồng Đối với vấn đề an toàn lao động việc vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt máy móc và thiết bị, sử dụng điện trong thi công… đều có khả năng xẩy ra và gây tác động lớn nếu không có biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố. Đối với sức khoẻ cộng đồng, đây là vấn đề cần được quan tâm nhất, vì với việc tập trung một lực lượng lao động không nhỏ của dự án, các thiết bị thi công trong thời gian 54 tháng sẽ có ảnh hưởng đến các hộ dân sống ở khu vực xung quanh và trên các tuyến đường vận chuyển vào khu vực dự án, ảnh hưởng đến trường học tới học tập của học sinh. Bởi vậy việc triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường (đặc biệt là ô nhiễm bụi, ồn) là rất cần thiết. Công tác tổ chức bố trí, chỗ ăn ở cho công nhân thi công cũng cần được đảm bảo. Công nhân thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, bệnh dịch có thể xảy ra và ảnh hưởng tới khu vực cộng đồng nhân dân xung quanh. c. Tác động đến giao thông và trật tự vệ sinh đường phố Trong giai đoạn xây dựng của Dự án, số lượng xe tải được sử dụng cho vận chuyển đất cát, nguyên vật liệu xây dựng là khá lớn. Các tuyến đường chính sử dụng cho hoạt động này sẽ là QL1A, …Vì vậy, hoạt động của các xe tải có thể gây cản trở tới giao thông trên các tuyến đường này. Sự gia tăng mật độ giao thông trong khu vực do các xe tải phục vụ xây dựng Dự án sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra các tai nạn giao thông trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng. Hiện tại, tình hình tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ ở nước ta xảy ra khá phức tạp. Tuy nhiên, đối với các tuyến đường QL1 các tỉnh lộ và đường liên xã dẫn vào khu vực Dự án, vấn đề tai nạn vẫn ở mức nhẹ do mật độ giao thông trên các tuyến đường này và mật độ dân cư ven đường vẫn chưa quá cao. Do vậy, hoạt động của các xe tải phục vụ dự án sẽ không gây ra vấn đề lớn về tai nạn giao thông trên hầu hết các tuyến đường vận chuyển. Tuy vậy, Ban quản lý dự án vẫn cần phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu nhằm phòng ngừa tai nạn giao thông. 3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Xem xét các mặt sau: Nước thải ( sinh hoạt, kinh doanh…) Rác thải ( sinh hoạt, rắn) Chất thải nguy hại Khí thải từ các phương tiện Bảng 11. Nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải TT Nguồn gây ô nhiễm Các loại chất thải Thành phần của các chất gây ô nhiễm 1 Từ hoạt động xe ra vào chung cư, siêu thị, khách sạn, nhà trẻ, dịch vụ Khí thải, bụi - Tạo ra khí thải COx, NOx, SOx, CnHm, bụi 2 Từ sinh hoạt của các hộ dân, nhân viên văn phòng, khách ra vào khách sạn, siêu thị và các hoạt động dịch vụ thương mại khác Nước thải - Chất hữu cơm chất răn lơ lửng dễ phân hủy, vi sinh vật, chất tẩy rửa tổng hợp… 3 Nước mưa chảy tràn - Chứa nhiều cặn lơ lửng (đất, cát…) 4 Từ sinh hoạt các hộ dân và dịch vụ khách sạn, siêu thị, nhà trẻ, khu công cộng Chất thải rắn - Chất thải răn sinh hoạt (Thực phẩm dư thừa, giấy loại, bao bì…) - Chất thải nguy hại (Ắc quy, bóng đèn neon, pin,… hư hỏng) 3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Tiếng ồn sinh ra do hoạt động từ các căn hộ trong khu nhà ở, thương mại, dịch vụ, trường mẫu giáo: Như tivi, catset,... tiếng ồn phương tiện giao thông vận tải qua lại trong khu dự án, đặc biệt tiếng ồn phát sinh từ khu dịch vụ, thương mại; Tiếng ồn do trạm điện, máy phát điện dự phòng... Sự gia tăng dân số tại các khu nhà cũng kéo theo sự gia tăng cường độ tiếng ồn sinh hoạt trong khu vực dân cư, khu dịch vụ... Sự cố cháy nổ sinh ra từ các sự cố máy móc, điện; Sự cố sụt lở đất, sập, lún các công trình, tràn ngập nước,… Sự tăng mật độ và thành phần dân cư có thể gây các vấn đề tiêu cực mất trật tự an ninh khu vực nếu Chủ dự án không có hướng quản lý hiệu quả; Ngoài ra có thể xảy ra dịch bệnh, tệ nạn xã hội, tranh chấp với người dân địa phương... 3.2.3 Đối tượng và quy mô bị tác động Bảng 12: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động 1 Môi trường không khí - Không đáng kể, nằm trong khả năng chịu tải của môi trường 2 Môi trường nước - Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước dưới đất quanh khu vực dự án. - Thời gian tác động: Diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của dự án. 3 Chất thải rắn - Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước dưới đất, cảnh quan quanh khu vực dự án. - Thời gian tác động: Diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của dự án. 4 Người dân sống quanh khu vực dự án Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống quanh khu vực thực hiện dự án Thời gian tác động: Diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của dự án. 3.2.4 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 3.2.4.1 Tác động đến môi trường không khí a. Đối với bụi và khí thải giao thông Khi Dự án đi vào hoạt động, các phương tiện giao thông cũng sẽ là một nguồn phát sinh ô nhiễm do khí thải. Các loại phương tiện ra vào khu này bao gồm: xe ô tô, xe mô tô và một lượng xe tải vận chuyển hàng hóa ra vào. Trong quá trình hoạt động, các phương tiện vận tải này với nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường không khí một lượng khói thải tương đối lớn chứa các chất ô nhiễm như NO2, CO, CO2, VOC... Nồng độ các khí này phụ thuộc vào mật độ xe và chủng loại xe chạy qua khu vực. Tuy nhiên, do lưu lượng xe ra vào khu nhà không liên tục và khu vực dự án rộng, thoáng đãng và quanh khu nhà có trồng nhiều loại cây bóng mát, nên ảnh hưởng của loại ô nhiễm này là không đáng kể. b. Đối với khí thải từ hoạt động nấu nướng Việc sử dụng nhiên liệu vào việc nấu nướng hàng ngày sẽ phát sinh khí thải gây ô nhiễm không khí. Đây là tác động dài hạn, không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, người dân phần lớn sẽ sử dụng chủ yếu gas hay điện nên khí thải thải ra với nồng độ khá thấp và hầu như ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường khu vực. c. Đối với tiếng ồn và độ rung Tiếng ồn, độ rung gây ra chủ yếu do các phương tiện giao thông vận tải của chính người dân trong dự án, ngoài ra còn có một số loại phương tiện vận tải của khách qua lại khác, các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau. Ví dụ xe du lịch nhỏ có mức ồn 77 dBA, xe tải- xe khách: 84- 95 dBA, xe mô tô: 94 dBA...Tiếng ồn cũng phát sinh từ máy phát điện dự phòng… Mức ồn của máy phát điện dự phòng và các loại xe cơ giới được nêu trong Bảng 12 dưới đây: Bảng 13: Mức ồn của các loại xe cơ giới Loại xe Tiếng ồn (dBA) Tiêu chuẩn độ ồn tại khu dân cư (TCVN 5949: 1998) Ban ngày (dBA) Ban đêm (dBA) Xe du lịch 60 45 - 55 Xe mini bus Xe thể thao Xe vận tải Xe mô tô 4 thì Xe mô tô 2 thì Máy phát điện Nhìn vào bảng 12 ta thấy máy phát điện dự phòng và hầu hết các hoạt động giao thông đều phát sinh tiếng ồn vượt tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu dân cư, chủ dự án sẽ có phương án cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa các tác động của tiếng ồn lên khu vực 3.2.4.2 Tác động tới môi trường nước Nước thải phát sinh chủ yếu là nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt của các hộ dân khu nhà ở, thương mại, dịch vụ và trường mẫu giáo…. a. Nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn đôi khi cũng bị ô nhiễm bởi các chất ô nhiễm có trong thiên nhiên. Nhưng nhìn chung, nước mưa chảy tràn được coi là loại nước ô nhiễm nhẹ và khá sạch so với các loại nước thải khác. b. Nước thải sinh hoạt Đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau Bảng 14: Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư Chỉ tiêu Trong khoảng Trung bình Tổng chất rắn (TS), mg/l - chất rắn hòa tan (TDS), mg/l - chất rắn lơ lững (SS), mg/l BOD5, mg/l Tổng Nitơ, mg/l - Nitơ hữu cơ, mg/l - Nitơ Amoni, mg/l - Nitơ Nitrit, mg/l - Nitơ Nitrat, mg/l Clorua, ma/l Độ kiềm, mgCaCO3/l Tổng chất béo, mg/l Tổng Phốt pho, mg/l Coliform 3.2.4.3 Tác động do chất thải rắn Khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát sinh lượng chất thải rắn khá lớn, theo qui hoạch khu vực dự án chủ yếu là khu dân cư sinh sống, trường học và các công trình công cộng như khu thương mại, dịch vụ, cây xanh,…nên rác thải ở đây chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, các công trình công cộng và lá cây khô từ các khu vực cây xanh. - Thành phần chất thải rắn của dự án bao gồm: Chất thải hữu cơ nguồn gốc thực phẩm: bao gồm các thức ăn dư thừa, rau,…Chúng dễ phân hủy sinh học nên dễ gây phát sinh mùi hôi thối và nước rỉ rác. Các chất thải hữu cơ khác: giấy, plastic, bao bì nhựa, chai lọ bằng nhựa… Kim loại: các vỏ chai, lọ bằng sắt, đồng, kẽm… - Khối lượng rác thải được tính toán như bảng 14 dưới đây: Bảng 15: Khối lượng rác thải sinh ra hàng ngày khi dự án đi vào hoạt động TT Hạng mục Dài hạn (đến năm 2020) Tiêu chuẩn Đơn vị tính Quy mô Đơn vị tính Khối lượng Đơn vị 1 Sinh hoạt dân cư 1,3 kg/người.ngđ Người tấn/ngày 2 Công cộng, dịch vụ tấn/ngày 3 Rác thải bãi đường 8,0 kg/m2.năm m2 tấn/ngày Tổng cộng tấn/ngày Chương 4.   BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 4.1.1 Biện pháp chung trong quá trình thi công xây dựng Xem xét ở các mặt sau: Đối với việc quy hoạch, bố trí các tuyến đường giao thông vận chuyển đi lại, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc… Tìm nguồn đất san lấp thuận tiện, rút ngắn quãng đường vận chuyển, hạn chế các ô nhiễm do khói, bụi từ các phương tiện vận chuyển, hạn chế kẹt xe gây cản trong giao thông. Quy hoạch các lán trại, kho chứa vật tư, bãi chứa nguyên vật liệu, lập rào chắn các khu vực nguy hiểm. Về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trên công trường. Về biện pháp thi công. 4.1.2 Các biện pháp giàm thiểu tác động liên quan đến chất thải 4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đối vơi môi trường không khí Đối với các phương tiện vận chuyển vật liệu. Trên các tuyến đường mà xe thường xuyên qua lại. Đối với khu vực thi công. Đối với hoạt động thi công 4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước Đối với vấn đề sinh hoạt của công nhân. Đối với hiện tượng nước mưa chảy tràn. Đối với hoạt động thi công. Đối với hoạt động bảo trì, vệ sinh máy móc. 4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất Đối với các chất ô nhiễm như dầu mỡ, xăng nhớt,... Đối với nước thải và chất thải rắn ( trong xây dựng và thi công). 4.1.3 Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 4.1.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí, tiếng ồn và rung động Đối với thời gian vận chuyển vật liệu. Đối với các phương tiện vận tải đường bộ. Về hoạt động của máy móc trong giai đoạn thi công. 4.1.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước Đối với sự cuốn trôi vật liệu do nước mưa. 4.1.3.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất Đối với hoạt động thi công xây dựng Việc sử dụng nguyên liệu 4.1.6 Biện pháp an toàn lao động Đối với các quy định về bảo hộ an toàn lao động. Thiết bị bảo hộ lao động. Cơ sở vật chất cho công nhân. Ý thức của người lao động. 4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động 4.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước Xử lý nước thải sinh hoạt Xử lý nước mưa Bảo trì hệ thống 4.2.2 Kiểm soát chất thải rắn Quản lý rác thải sinh hoạt Quản lý vệ sinh các khu vực công cộng. 4.2.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường Phòng chống cháy nổ. Đề phòng động đất. CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 Chương trình quản lí môi trường STT Nguồn gây tác động và các yếu tố ô nhiễm Biện pháp giảm thiểu Kinh phí thực hiện Thời gian thực hiện Cơ quan thực hiện Cơ quan kiểm tra Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng Giải phóng mặt bằng Vận chuyển đất san nền Bùn đổ thải Thi công các hạng mục công trình của dự án Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung tư hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc Trong quá trình san lấp mặt bằng và thi công xây dựng Chủ đầu tư NTSH của công nhân xây dựng trong công trường Nước mưa chảy tràn Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn xây dựng Giai đoạn dự án đi vào hoạt động Hoạt động chính của dư án Khí thải Ngay khi công trình hoàn thành Nước thải sinh hoạt Nước mưa chảy tràn Chất thải sinh hoạt rắn Chất thải rắn nguy hại 5.2 Chương trình giám sát môi trường 5.2.1 Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng a. Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh Số điểm giám sát Vị trí giám sát Các thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, các khí: CO, SO2, NOx; Tần suất Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05: 2009/BTNMT). b. Giám sát chất lượng nước thải Số điểm giám sát Vị trí giám sát Thông số giám sát: pH, BOD5, SS, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ, Coliform; Tần suất Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14: 2008/BTNMT, cột B). 5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động a. Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh Số điểm giám sát Vị trí giám sát Các thông số giám sát: Nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, các khí: CO, SO2, NOx; Tần suất Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05: 2009/BTNMT). b. Giám sát chất lượng nước thải Số điểm giám sát Vị trí giám sát Thông số giám sát: pH, BOD5, SS, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ, Coliform; Tần suất Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14: 2008/BTNMT, cột B). 5.2.3 Dự toán kinh phí giám sát môi trường * Kinh phí giám sát giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng: Dự toán kinh phí quan trắc và giám sát môi trường một đợt trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng Áp dụng theo Thông tư 83/BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính và được thể hiện ở bảng sau: Bảng 16: Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng TT Đo đạc phân tích mẫu Số lượng Đơn vị Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) I Giám sát môi trường không khí xung quanh - Môi trường không khí: + Nhiệt độ + Bụi + Tiếng ồn + Khí thải: CO, SO2, NO2 Mẫu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu II Giám sát chất thải - Môi trường nước: + pH + Tổng N + Tổng P + Coliform + BOD5 + COD + dầu mỡ Mẫu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu TỔNG CỘNG * Kinh phí giám sát giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Bảng 17: Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào hoạt động TT Đo đạc phân tích mẫu Số lượng Đơn vị Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) I Giám sát môi trường không khí xung quanh - Môi trường không khí: + Nhiệt độ + Bụi + Tiếng ồn + Khí thải: CO, SO2, NO2 Mẫu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu II Giám sát chất thải - Môi trường nước thải: + pH + Tổng N + Tổng P + Coliform + BOD5 + COD + dầu mỡ Mẫu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu TỔNG CỘNG * chi phí vận hành ước tính 1m³ nước thải Chi phí vận hành ước tính trên 1m³ nước thải dao động trong khoảng từ 1.600-2.200 đồng tùy thuộc vào chi phí hóa chất ngoài thị trường cũng như loại hóa chất mà Chủ Đầu Tư sử dụng. CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Tham vấn ý kiến của UBND phưởng Thảo Điền quận 2 thành phố Hồ Chí Minh Tham vấn ý kiến của UBMTTQ Ý kiến của chủ dự án KẾT LUẬN Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu thương mại dịch vụ Vinaconex đã xác định được tính chất quy mô, định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật cho công trình. Khu tổ hợp nhà ở - văn phòng và trương mẫu giáo có vị trí hết sức thuận lợi cho phát triển của một môi trường sống cho cư dân thành phố, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển Kinh tế xã hội của phường Thảo Điền nói riêng và của Quận 2 nói chung. Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu thương mại dịch vụ Vinaconex xác định được những vấn đề cơ bản của đô thị mới phát triển theo hướng hiện đại và thân thiện với môi trường. Việc thực hiện Dự án xây dựng dự án ngoài những lợi ích kinh tế - xã hội mà Dự án mang lại nêu trên, sẽ gây một số tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và KT-XH của khu vực: Gia tăng ô nhiễm không khí do bụi, ồn và ảnh hưởng đến giao thông của khu vực Dự án. Gia tăng ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động thi công xây dựng và hoạt động của dự án. Gia tăng lượng rác thải sinh hoạt tại khu vực do hoạt động của sinh hoạt của CBCNV trong dự án. Trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án, Chủ Đầu tư cam kết yêu cầu Nhà thầu xây dựng thực hiện các biện pháp: + Tổ chức lao động và vệ sinh môi trường tốt để tránh gây ô nhiễm môi trường do công nhân và các máy móc/thiết bị xây dựng gây ra; + Tổ chức giao thông tốt để hạn chế ảnh hưởng tới giao thông trên tuyến đường vận chuyển vật liệu. + Thu gom và xử lý các loại chất thải thải rắn, chất thải dầu mỡ phát sinh trong giai đoạn xây dựng; + Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng do tiếng ồn trong giai đoạn xây dựng; + Quản lý, giáo dục tốt công nhân trong mối quan hệ với người dân địa phương. Chủ đầu tư cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý môi trường của Nhà nước và chính quyền địa phương về các vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án. KIẾN NGHỊ Kính đề nghị UBND quận 2, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi để dự án sớm được triển khai thực hiện đúng tiến độ. CAM KẾT * Cam kết chung: TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM – VINACONEX - Chủ đầu tư dự án cam kết thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về Bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai và thực hiện dự án: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, các Luật và văn bản dưới luật có liên quan: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu đô thị. Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của dự án đến môi trường trong giai đoạn quy hoạch, giai đoạn thi công xây cũng như trong giai đoạn hoạt động theo nội dung đã trình bày Các hoạt động của dự án chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng về quản lý môi trường của Trung ương, của Sở Tài nguyên và Môi trường , UBND quận 2 và các cơ quan có chức năng liên quan nhằm đảm bảo phát triển Dự án và bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cam kết công khai nội dung Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt ở địa phương có dự án để thực hiện giám sát công tác tuân thủ các cam kết bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ phương án quy hoạch theo đúng đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế công trình đối với các vấn đề về kiến trúc, cảnh quan các công trình, hệ thống cây xanh trong khu vực dự án, quy hoạch hệ thống giao thông, quy hoạch hệ thống thoát nước, các phân khu chức năng trong khu vực dự án. Chủ đầu tư cam kết đảm bảo hệ thống hạ tầng của khu vực dự án bao gồm: hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hệ thống thu gom chất thải rắn, hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc và hoàn thành các công trình xử lý môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động. * Cam kết tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường: Chủ đầu tư cam kết tuân thủ nghiêm túc các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường, cụ thể: Đối với khí thải: Theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 05: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 06: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh; Nước thải: Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu và vận hành hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT (cộtB): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt; Tiếng ồn: Khống chế tiếng ồn phát sinh theo tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộng, dân cư theo TCVN 5949 - 1998; Đối với chất thải rắn: Sẽ được thu gom và xử lý triệt để, đảm bảo không rơi vãi và phát tán ra môi trường xung quanh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Đối với chất thải nguy hại: sẽ được thu gom và xử lý theo quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại và thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. * Cam kết thực hiện quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường: Công tác Quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường sẽ được ưu tiên hàng đầu trong suốt quá trình thi công xây dựng và trong quá trình dự án đi vào hoạt động; Chủ đầu tư cam kết phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong quá trình thiết kế, thi công và vận hành các hệ thống xử lý, bảo vệ môi trường; Trong quá trình hoạt động, Chủ đầu tư cam kết sẽ thực hiện chương trình quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường khu vực dự án như đã trình bày trong báo cáo này và báo cáo định kỳ trình lên Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ đầu tư cam kết về đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án; Chủ đầu tư Cam kết sẽ hoàn thành các công việc dự kiến triển khai, đặc biệt là hoàn thành xây dựng các công trình xử lý môi trường, sau khi báo cáo ĐTM dược phê duyệt. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docde_cuong_chi_tiet_du_an_xay_dung_khu_thuong_mai_dich_vu_vinaconex_phuong_thao_dien_quan_2_tp_hcm_0783.doc