Báo cáo Luận văn thực tập động cơ tại công ty cổ phần cơ khí ô tô 3 -2

- Tẩy rửa hệ thống bôi trơn Sử dụng hệ thống rửa. Các bƣớc thực hiện nhƣ sau: - Tháo toàn bộ dầu cũ ra. - Nối động cơ với hệ thống rửa. - Dung dịch rửa: 80% dầu diesel, 20% dầu bôi trơn. Chú ý: trong quá trình rửa, thỉnh thoảng phải quay trục khuỷu động cơ vài vòng để trách đọng bám chất bẩn. - Sau khi rửa tháo dung dịch rửa và thay dầu bôi trơn mới. - Nếu tẩy rửa nóng (động cơ làm việc) thì đổ trực tiếp dung dịch rửa là 80% dầu bôi trơn + 20% dầu diesel. Cho động cơ chạy chậm trong thời gian 5 phút.

pdf67 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 21/08/2014 | Lượt xem: 1632 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Luận văn thực tập động cơ tại công ty cổ phần cơ khí ô tô 3 -2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổ chức bộ máy quản lý tinh gọn, phù hợp với tổ chức sản xuất mới, nhà máy có 4 phòng: 1. Phòng SX-KD 2. Phòng KT-KCS 3. Phòng TC-KT 4. Phòng nhân chính Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 9 5. Ban bảo vệ Các phòng đều có một trƣởng phòng và có thể có một phó phòng giúp việc. Mối quan hệ công tác giữa Giám đốc với Đảng uỷ và đoàn thể quần chúng: + Đối với Đẩng uỷ: - Giám đốc nhà máy phải thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đảng uỷ. - Trong công tác đề bạt và sử dụng cán bộ, Giám đốc phải tôn trọng ý kiến của tập thể Đảng uỷ để lựa chọn và sử dụng đúng khả năng cán bộ. - Đảng uỷ có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để Giám đốc thƣ hiện đúng chức trách của mình. - Đảng uỷ phải tăng cƣờng công tác kiểm tra đôn đốc. Và cán bộ Đảng viên thực hiện đúng chức năng của mình + Đối với các tổ chức quần chúng: Giám đốc Nhà máy phải thực hiện nghiêm túc quy định của nhà nƣớc về quyền làm chủ của CNVC thông qua Đại hội CNVC, Hội đồng xí nghiệp và ban thanh tra công nhân, quan tâm đúng mức đối với những nguyên tắc phân phối thu nhập của tập thể lao động theo chính sách Nhà nƣớc, cải thiện đời sống và phúc lợi xã hội của CNVC. Công đoàn và Đoàn thanh niên phải thƣờng xuyên giáo dục vận động đoàn viên của mình, tích cực đống góp những ý kiến hay cho sản xuất kinh doanh, tích cực thực hiện những nghị quyết mà Đại hội CNVC đề ra. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 10 PHẦN THỨ HAI : NỘI DUNG THỰC TẬP A- CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 11 1. Thân máy Thân máy là thành phần chính của động cơ, nó đƣợc chế tạo bằng gang hoặc hợp kim nhôm. Thân máy có chức năng cơ bản sau : - Là nơi lắp đặt và bố trí hầu hết các cụm chi tiết của động cơ. - Là nơi lấy nhiệt từ thành vách xylanh. - Duy trì áp suất nén của piston và tiếp nhận áp suất nổ. Phân loại thân máy : + Phân loại theo kiểu làm mát - Thân máy làm mát bằng nƣớc: Thƣờng ở động cơ ô tô, máy kéo . - Thân máy làm mát bằng gió: Thƣờng gặp ở động cơ xe máy. + Phân loại theo kết cấu kếu - Thân xylanh – hộp trục khuỷu: Thân xylanh đúc liền hộp trục khuỷu. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 12 - Thân máy rời: Thân xylanh làm rời với hộp trục khuỷu và lắp với nhau bằng bulông hay gugiông. + Phân loại theo tình trạng chịu lực khí thể: - Thân xylanh hay xylanh chịu lực: Lực khí thể tác dụng lên lắp xylanh, qua gu giông nắp máy rồi chuyền xuống truyền xuống thân xylanh. - Vỏ thân chịu lực: Lực khí thể chuyền qua gu giông xuống vỏ thân, xylanh hoàn toàn không chịu lực khí thể. - Gugiông chịu lực: Lực khí thể hoàn toàn do gu giông chịu. Đặc điểm cấu tạo của thân máy cũng khác nhau tùy thuộc vào phƣơng pháp lắp đặt trục khuỷu vào hộp trục khuỷu ( trục khuỷu treo, trục khuỷu đặt, trục khuỷu luồn ). 2. Xylanh Xylanh có cấu tạo dạng ống trụ, mặt trong đƣợc gia công có độ bóng cao, đƣợc biến cứng để chịu tải trọng tốt. Xylanh trong động cơ có chức năng : Kết hợp với piston và nắp máy tạo không gian buồng cháy, dẫn hƣớng cho piston & tản nhiệt cho buồng cháy. Bởi vậy yêu cầu vật liệu chế tạo xylanh phải có độ bền cao, chống ăn mòn cơ hóa thấp, có hệ số giãn nở vì nhiệt nhỏ và có khả năng tản nhiệt tốt. Phân loại xylanh thì có hai loại chính là xylanh liền thân và xylanh rời thân. Xylanh rời thân có sủ dụng ống lót xylanh lại phân ra thành ống lót xylanh ƣớt & ống lót xylanh khô . Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 13 A B C D A : xylanh liền thân B,C : Lót xylanh khô D : Lót xylanh ƣớt. 3. Nắp máy Nắp máy cùng với piston và xylanh để tạo thành buồng cháy, là nơi lắp đặt các cụm chi tiết khác nhƣ : buzi, vòi phun, cụm xupap … Do đảm nhiệm những chức năng trên nên yêu cầu về cấu tạo phải đảm bảo : - Có đủ sức bền cơ học, độ cứng vững khi chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn nhƣng trọng lƣợng phải nhỏ. - Tạo đƣợc dạng buồng cháy thích hợp. - Dễ dàng tháo lắp, điều chỉnh, bảo dƣỡng và sửa chữa các cơ cấu và chi tiết lắp trên nắp xylanh. - Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và ứng suất nhiệt bé. - Đảm bảo đậy kín buồng cháy, không bị lọt khí, rò nƣớc. Kết cấu của nắp máy phụ thuộc vào loại động cơ, hệ thống phối khí động cơ và kiểu làm mát của động cơ đó. Ví dụ nhƣ nắp máy của động cơ diesel thƣờng phức tạp hơn nắp động cơ xăng rất nhiều do phải bố trí Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 14 rất nhiều chi tiết nhƣ : đƣờng nạp, thải, cụm xupap của cơ cấu phân phối khí dạng xupap treo. Ngoài ra còn rất nhiều chi tiết nhƣ: Vòi phun, buồng cháy phụ, van khí nén, bugi sấy… Với động cơ nhiều xylanh nắp máy có thể chế tạo riêng cho từng xylanh, cụm xylanh ( một vài xylanh ) hoặc nắp máy chung. 4. Gioăng nắp máy và Cac te Các te là nơi chứa dầu bôi trơn, bảo vệ phía dƣới thân máy, bảo vệ trục khuỷu và làm mát động cơ. Yêu cầu của nó là đảm bảo cung cấp đủ dầu trong quá trình tăng tốc hoặc phát hành. Về đặc điểm cấu tạo : Đáy lắp với thân máy bằng vít, đệm máy làm bằng giấy nệm. Ngoài ra ở hai đầu cácte đƣợc lắp phớt ngăn chảy dầu. Đáy dầu phải có kết cấu có các tấm chắn sóng trong đáy dầu hoặc hai phái của bơm dầu để dầu không bị tạo sóng hoặc bị thổi khi bơm trong lúc động cơ tăng tốc hoặc dừng. Đáy cácte thƣờng có hai bậc. Bậc trên ở ngay phía điểm thấp nhất của hành trình biên, trải dài khắp đáy dầu. Toàn bộ dầu trở về đáy dầu Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 15 qua lƣới trƣớc khi trở về chỗ chứa ở bậc dƣới. Các te thƣờng chia làm các ngăn. Gioăng nắp máy : đƣợc lắp đặt giữa khối xylanh và nắp máy làm kín buồng cháy, làm kín đƣờng nƣớc làm mát & kín đƣờng dầu bôi trơn. Cấu trúc của nó gồm một lớp thép mỏng đặt ở giữa, hai bề mặt đƣợc phủ một lớp carbon & một lớp bột chì để ngăn cản đƣợc sự kết giữa gioăng với bề mặt thân máy. Nó đƣợc chế tạo băng thép aminian bọc đồng hoặc nhôm. 5. Piston Chức năng của piston : - Cùng các chi tiết khác tạo thành buồng cháy. - Nhận lực khí thể và truyền lực cho thanh truyền trong quá trình giãn nở. - Nhận lực từ thanh truyền trong quá trình hút, nén hỗn hợp khí cháy và quá trình xả sản vật cháy. Yêu cầu : Đối với vật liệu làm piston cần có một số yêu cầu sau: - Có độ bền lớn khi nhiệt độ cao và tải trọng thay đổi. - Có trọng lƣợng riêng nhỏ. - Có hệ số giãn nở nhỏ nhƣng hệ số dẫn nhiệt lớn - Chịu mài mòn tốt và chống ăn mòn hóa học của khí cháy. - Giá thành rẻ. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 16 Kết cấu + Đỉnh piston : Đỉnh piston cùng với nắp và xylanh tạo nên buồng cháy. Đỉnh piston có những dạng sau : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 17 - Đỉnh bằng: Có diện tích chịu nhiệt nhỏ, kết cấu đơn giản. Thƣờng đƣợc sử dụng trong động cơ diezel buồng cháy dự bị và buồng cháy xoáy lốc (hình a) - Đỉnh lồi: Có sức bền lớn, đỉnh mỏng nhẹ nhƣng diện tích chịu nhiệt lớn. Thƣờng đƣợc sử dụng trong động cơ xăng 2 kỳ và 4 kỳ xupáp treo, buồng cháy chỏm cầu (hình b và c). - Đỉnh lõm: Có thể tạo xoáy lốc nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình hình thành hòa khí và cháy. Tuy nhiên sức bền kém và diện tích chịu nhiệt lớn. Loại đỉnh này thƣờng đƣợc sử dụng ở cả động cơ xăng và động cơ diesel (hình d). - Đỉnh chứa buồng cháy: Thƣờng gặp trên động cơ diesel (hình e,f,g,h). Kết cấu buồng cháy phải thỏa mãn các yêu cầu sau tùy từng trƣờng hợp cụ thể, phải phù hợp với hình dạng buồng cháy và hƣớng của chùm tia phun nhiên liệu để tạo thành hỗn hợp tốt nhất. + Đầu piston : Đƣờng kính đầu piston thƣờng nhỏ hơn đƣờng kính thân vì thân là phần dẫn hƣớng của piston. Kết cấu đầu piston phải đảm bảo những yêu cầu sau: - Bao kín tốt cho buồng cháy: Nhằm ngăn khí cháy lọt xuống cacte dầu và dầu bôi trơn từ cácte lọt lên trên buồng cháy. - Tản nhiệt tốt cho piston: Để tản nhiệt tốt thƣờng dùng các kết cấu đầu piston sau: + Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính chuyển tiếp R lớn. + Dùng gân tản nhiệt dƣới đầu piston. + Tạo rãnh ngăn nhiệt ở đầu piston để giảm nhiệt lƣợng chuyền cho séc măng thứ nhất. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 18 + Làm mát cho đỉnh piston. - Sức bền cao: Để tăng sức bền và độ cứng vững cho bệ chốt piston ngƣời ta ngƣời ta thiết kế các gân trợ lực. + Thân piston : Có nhiệm vụ hƣớng cho piston chuyển động trong xylanh, trên thân có lỗ chốt là phần lắp chốt piston liên kết piston với thanh truyền động cơ. + Chân piston 6. Vòng găng a. kết cấu vòng găng Xéc măng ( hay vòng găng ) đƣợc bố trí bên trong rãnh của piston. Đƣờng kính ngoài của xéc măng lớn hơn đƣờng kính ngoài của piston. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 19 Khi lắp cụm piston- xéc măng vào xylanh lực đàn hồi của xéc măng sẽ làm cho bề mặt làm việc của xéc măng áp vào vách xylanh. Có hai loại xéc măng khí & xéc măng dầu Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng cháy chánh lọt khí, xéc măng dầu thì ngăn dầu từ hộp trục khuỷu sục lên buồng cháy. Ngoài ra xéc măng có nhiệm vụ quan trọng là truyền nhiệt từ đầu piston sang xylanh & đƣa dầu bôi trơn cho piston, xéc măng, xylanh. Đặc điểm kết cấu : + Xéc măng khí : Xéc măng khí có kết cấu đơn giản là một vòng hở miệng. Kết cấu của xéc măng khí đƣợc đặc trƣng bởi kết cấu của tiết diện và miệng xéc măng. - Loại tiết diện hình chữ nhật ( hình b ) có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo nhƣng có áp suất nghiêng không lớn, thời gian rà khít với xylanh lâu sau khi lắp. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 20 - Loại có mặt côn ( hình c ) có áp suất tiếp xúc lớn và có thể rà khít nhanh chóng với xylanh tuy nhiên chế tạo khó khăn hơn . - Để có đƣợng ƣu điểm trên và tránh đƣợc những điều phiền phức đã nêu, ngƣời ta đƣa ra kết cấu tiết diện không đối xứng bằng cách tiện vát tiết diện xéc măng (hình d và e). Khi lắp các piston và xylanh, do có sức căng nên xéc măng bị vênh đi nên có tác dụng nhƣ một mặt côn. Khi lắp ráp phải chú ý: Nếu vát phía ngoài ( hình d) thì phải lắp hƣớng xuống phía dƣới còn vát phía trong (hình 2.15.e) thì phải lắp hƣớng lên buồng cháy, nhằm tránh hiện tƣợng giảm lực căng của xéc măng do áp suất cao của khí lọt từ buồng cháy. - Loại hình thang – vát (hình f) có tác dụng giữ muội than khi xéc măng co bóp do đƣờng kính xylanh không hoàn toàn đồng đều theo phƣơng dọc trục, do đó tránh đƣợc hiện tƣợng bó kẹt xéc măng trong rãnh của nó. Về kết cấu miệng có 3 loại : loại thẳng hình g, loại hình hình h, loại bậc hình i. Loại thăng thì dễ chế tạo nhƣng lọt khí và dễ xục dầu qua miệng, loại bậc bao kín rất tốt nhƣng khó chế tạo. + Xéc măng dầu : Ở rãnh xec măng dầu của piston có rãnh thoát dầu. Kết cấu của xéc măng dầu thƣờng có 3 chi tiết riêng rẽ. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 21 b. Cách lắp vòng găng + Lắp vòng găng vào piston. Trong bộ đồ nghề tháo lắp oto thƣơng đƣợc trang bị kìm lắp xec măng để nong xéc măng đặt vào rãnh piston. Nhiều khi thợ chỉ cần vài lá căn mỏng cài quanh chu vi xéc măng hoặc dùng tay banh miệng cũng có thể lắp xéc măng vào đƣợc rãnh. Tuy nhiên phƣơng pháp này có năng suất thấp và dễ gây gẫy xéc măng. Để lắp nhanh và an toàn ngƣời ta có thể dùng chụp nhƣ hình vẽ : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 22 Chụp có dạng nhƣ một chiếc cốc, phần đầu chụp đƣợc làm côn để lồng xéc măng một cách dễ dàng, phần dƣới chụp đƣợc tiện vừa khít với đầu piston. Khi lắp, đặt chụp lên piston, lồng xéc măng theo thứ tự và rút chụp từ từ lên cao để đẩy xéc măng vào rãnh cảu nó. Ngoài ra ở sƣởng bảo dƣỡng số lƣợng lớn ngƣời ta có đồ gá chuyên biệt cho công việc này : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 23 Bên trên là hai cơ cấu gá hình a là cơ cấu gá kẹp dùng thủy lực, hình b là cớ cấu gá kẹp bằng tay. + Lắp nhóm piston xéc măng vào xylanh Để lắp nhóm piston-séc măng vào đƣợc xi lanh, cần một dụng cụ đơn giản song rất hiệu quả đó là vòng kẹp séc măng. Trƣớc khi kẹp phải xoay miệng 2 séc măng kề nhau lệch một góc từ 120 ÷ 180 và không đƣợc để miệng nằm trên phía bệ chốt nhằm tránh lọt khí. Lồng vòng kẹp quanh tròn toàn bộ các séc măng một cách cân đối. Dùng tay bóp chặt kẹp đồng thời dùng búa cao su gõ quanh chu vi, để cho séc măng khít miệng. Cuối cùng lấy chày gỗ gõ cho piston từ từ vào xi lanh. Trƣớc đó nên dùng dầu nhờn sạch bôi lên bề mặt xi lanh cho dễ lắp và giảm nhẹ ma sát khi quay máy. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 24 7. Thanh truyền. a. Chức năng Thanh truyền là chi tiết liên kết, truyền lực giữa piston & trục khuỷu. Biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 25 b. Kết cấu thanh truyền Kết cấu gồm 3 phần : đầu nhỏ, đầu to & thân thanh truyền + Đầu nhỏ : Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền phụ thuộc vào kích thƣớc chốt piston & phƣơng pháp lắp ghép với chốt . Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 26 Hình trên là kết cấu các loại đầu nhỏ thanh truyền. Đặc điểm kết cấu : - Đầu nhỏ thƣờng có dạng trụ rỗng - Trong động cơ cỡ lớn đầu nhỏ thanh truyền có dạng cung tròn đồng tâm, đôi khi có dạng ô van để tăng độ cứng vững. - Trong động cơ xăng đầu nhỏ thanh truyền có dạng trụ mỏng. - Ở một số động cơ ngƣời ta thƣờng làm vấu lồi trên đầu nhỏ để điều chỉnh trọng tâm thanh truyền cho đồng đều gữa các xylanh (hình b). + Thân thanh truyền Hình trên thể hiện các tiết diện mặt cắt thân nhanh truyền thƣờng gặp. Tiết diện thân thay đổi từ nhỏ đến lớn từ đầu nhỏ đến đầu to. Loại tiết diện tròn đơn giản, thƣờng dùng cho động cơ tầu thủy. Tiết diện chữ I đƣợc dùng rất phổ biết kể cả động cơ nhỏ & động cơ Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 27 cỡ lớn. Tiết diện chữ nhật hay oovan cũng dễ chế tạo và thƣờng đƣợc sử dụng trong động cơ cỡ nhỏ & xuồng máy cỡ nhỏ. + Đầu to thanh truyền : 1. Nắp đầu to 2. Bulong thanh truyền 3. Thân 4. Bạc Đầu to thanh truyền thƣờng đƣợc cắt làm 2 nửa và đƣợc lắp với nhau bằng bulong hoặc vít cấy. Bạc lót cùng chia làm 2 nửa & để cố định bạc lót trong lỗ đầu to ngƣời tap hay một rãnh gọi là rãnh hãm bạc lót. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 28 8. Trục khuỷu a. Chức năng Nhận lực từ piston qua thanh truyền tạo mô men quay và ngƣợc lại nhận năng lƣợng từ bánh đà truyền lại cho thanh truyền và piston trong những hành trình cụ thể. b. Kết cấu + Đầu trục khuỷu : 1. Cổ biên 2. Puli Trên đầu trục thƣờng có then để lắp puli dẫn động quạt gió, bơm nƣớc Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 29 của hệ thống làm mát và lắp bánh răng trục khuỷu. Bánh răng trục khuỷu để dẫn động cho bơm cao áp và hệ thống phân phối khí hoặc bộ chia đánh lửa ở động cơ xăng. Ngoài ra đầu trục khuỷu còn có kết cấu hạn chế di chuyển dọc trục. Các bề mặt đầu của cổ trục đầu tiên khi di chuyển dọc trục sẽ tỳ vào các tấm chắn có tráng hợp kim chịu mòn. + Cổ khuỷu : Đƣợc gia công và sử lí bề mặt đạt độ cứng và độ bóng cao. Thƣờng các cổ trục cùng một đƣờng kính. Đặc biệt có động cơ cỡ lớn đƣờng kính cổ trục lớn dần từ đầu đến đuôi trục khuỷu để có sức bền đều. Cổ khuỷu thƣờng rỗng để làm rãnh dẫn dầu bôi trơn đến các cổ và chốt khác của trục khuỷu. + Chốt khuỷu: Chốt khuỷu có độ cứng và độ bóng cao. Đƣờng kính chốt thƣờng nhỏ hơn đƣờng kính cổ, nhƣng cũng có những trƣờng hợp động cơ cao tốc do lực quán tính lớn đƣờng kính chốt khuỷu có thể bằng đƣờng kính cổ khuỷu. Trong trƣờng hợp đầu to thanh truyền làm liền khối lắp ổ bi kim ở một số động cơ 2 kỳ. Do phải lắp lồng thanh truyền từ đầu trục khuỷu nên đƣờng kính chốt phải lớn hơn đƣờng kính cổ. Chốt khuỷu có thể làm rỗng để giảm trọng lƣợng và chứa đầu bôi trơn lên bề mặt chốt khuỷu. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 30 + Má khuỷu : Trên là các dạng má khuỷu khác nhau. Má khuỷu tròn hoặc chữ nhệt thì dễ chế tạo. Đôi khi ngƣời ta vát mà khuỷu chữ nhật để giảm trọng lƣợn má. Má khuỷu dạng ovan chịu lực tốt . + Đối trọng : Đƣợc sử dụng để căn bằng các lực quán tính ly tâm sinh ra trong quá trình làm việc của động cơ. Các kiểu đối trọng trong thực tế : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 31 - Đối trọng liền với má khuỷu (hình 1 trái). - Đối trọng đƣợc làm rời. Đƣợc lắp bằng bu lông với trục khuỷu (hình giữa). - Lắp với trục khuỷu bằng rãnh mang cá và đƣợc kẹp chặt bằng bu lông (hình phải ). + Đuôi trục khuỷu : đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp bánh đà và đƣợc làm rỗng để lắp vòng bi đỡ trục sơ cấp hộp số. Trên bề mặt ngõng trục có mặt phớt chặn dầu tiếp đó là ren hồi dầu có chiều xoắn ngƣợc với chiều quay của trục khuỷu để gạt dầu trở lại. Sát với cổ trục cuối cùng là đĩa chắn dầu. Ngoài ra ở một số động cơ đuôi trục khuỷu còn là nơi lắp chắn di chuyển dọc trục, lắp bánh răng dẫn động một số cơ cấu khác nhƣ bơm cao áp, bơm dầu. 9. Cơ cấu phối khí. + Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình thay đổi môi chất công tác trong động cơ, thải sạch khí thải khỏi xylanh & nạp đầy hỗn hợp hoặc không khí mới vào xylanh động cơ. + Điều kiện làm việc : Chịu tải trọng cơ học cao, tải trọng nhiệt cao đặc biệt tại xupap xả, chịu va đập . + Yêu cầu làm việc của hệ thống phối khí : Đóng mở đúng thời điểm, độ mở lớn, đóng kín, xupap thải không tự mở trong quá trình nạp, ít mòn, ít ồn, dễ bảo dƣỡng sửa chữa, giá thành cạnh tranh. + Phân loại cơ cấu phối khí : Có nhiều loại cơ cấu phối khí dùng trên những động cơ khác nhau. Tuy nhiên cơ cấu phối khí dùng cam- xupap là cơ cấu đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Cơ cấu phối khí dùng Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 32 cam- xupap đƣợc phân biệt qua cách bố trí xupap. Có hai loại là xupap treo & xupap đặt. - Động cơ diesel chỉ dùng phƣơng án bố trí xupap treo. Vì dung tích buồng cháy nhỏ ( do tỷ số nén lớn ). Động cơ xăng có thể dùng xupap treo hoặc xupap đặt, nhƣng ngày nay cũng thƣờng dùng cơ cấu xupap treo vì có nhiều ƣu điểm hơn là : Buồng cháy gọn, diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ => giảm tổn thất nhiệt. 1 – Trục cam; 2 – Con đội; 3 – Đũa đẩy; 4 – Vít điều chỉnh; 5 – Trục đòn bẫy; 6 – Đòn bẫy; 7 – Đế chặn lò xo; 8 - Lò xo xupáp; 9 - Ống dẫn hướng; 10 – Xupáp; 11 – Dây đai; 12 – Bánh răng trục khuỷu - Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt : Xupáp đƣợc lắp ở một bên thân máy ngay trên trục cam và đƣợc trục cam dẫn động xupáp thông qua con đội. Xupáp nạp và xupáp thải của các xilanh có thể bố trí theo nhiều kiểu khác nhau bố trí xen kẽ hoặc bố trí theo từng cặp một. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 33 Khi bố trí từng cặp xupáp cùng tên, các xupáp nạp có thể dùng chung đƣờng nạp nên làm cho đƣờng nạp trở thành đơn giản hơn. 1 – Trục cam; 2 – Thân máy; 3 – Con đội; 4 – Đế lò xo xupáp; 5 – Lò xo xupáp; 6 – Ống dẫn hướng; 7 – Xupáp; 8 – Bánh răng dẫn động bánh răng cam Ƣu điểm của phƣơng án này là chiều cao động cơ giảm xuống, kết cấu của nắp xylanh đơn giản, dẫn động xupáp cũng dễ dàng. Tuy vậy có khuyết điểm là buồng cháy không gọn, có dung tích lớn. Một khuyết điểm nữa là đƣờng nạp, thải phải bố trí trên thân máy phức tạp cho việc đúc và gia công thân máy, đƣờng thải, nạp khó thanh thoát, tổn thất nạp thải lớn. a., Cấu tạo trục cam Trục cam đƣợc dẫn động và điều khiển bởi trục khuỷu thông qua truyền động bánh răng, xích hoặc bằng đai răng. Các cam điều khiển sự đóng mở của các xupap . Trục cam đƣợc gá đặt lên ổ trục cam và Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 34 chuyển động dọc trục đƣợc hạn chế bởi tấm chặn. 1. Các cổ trục 2. Các vấu cam 3. Bánh răng 4. Bánh lệch tâm Cổ trục : để giữ cho trục không bị di chuyển dọc trục ngƣời ta dung ổ chắn dọc trục. Trong trƣờng hợp bánh răng dẫn động trục cam là bánh răng côn hoặc bánh răng nghiêng, ổ chắn phải bố trí ngay sau bánh răng dẫn động. Trong trƣờng hợp dùng bánh răng thẳng, ổ chắn có thể đặt tại bất kì vị trí nào trên trục cam vì trong trƣờng hợp này trục cam không chịu lực dọc trục. Ổ chắn dọc trục lợi dụng các mặt bên của của cổ trục cam tỳ lên các bích chắn bằng thép hoặc bằng đồng để khống chế khe hở dọc trục và chịu lực chiều trục. b., Cấu tạo xupap Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 35 Xupap cáo cấu tạo gồm 3 phần : nấm, thân & đuôi . + Nấm : Mặt làm việc quan trọng của nấm là mặt côn, thƣờng là góc 45 độ. Góc nghiêng càng nhỏ thì tiết diện lƣu thông càng lớn, tuy nhiên khi góc nghiêng nhỏ mặt nấm càng mỏng => độ cứng vững giảm, dễ bị cong vênh, tiếp xúc không kín khít với đế xupap. Trên là một số hình dạng kết cấu nấm xupap . Kết cấu nấm xupap có 3 loại chính : - Nấm bằng : Ƣu điểm là chế tạo đơn giản, có thể dùng cho cả xupap thải hoắc xupap nạp. Vì vậy đa số các động cơ dùng loại xupap này. - Nấm lõm : có đặc điểm bán kính góc lƣợn giữa phần thân xupap và phần nấn rất lớn. Kết cấu này có thể cải thiện chức năng lƣu thông của dòng khí nạp vào xylanh đồng thời có thể tăng đƣợc độ cứng vững cho nấm xupap. Để giảm trọng lƣợng xupap khi góc lƣợn tăng mặt dƣới của nấm đƣợc khoét sâu. Xupap loại này đƣợc dùng trên động cơ máy bay hoặc một số động cơ cƣờng hóa. Nhƣợc điểm của nó là chế tạo khó. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 36 - Nấm lồi : Cải thiện đƣợc tình trạng lƣu thông của dòng khí, chính vì vậy xupap thải của động cơ cƣờng hóa thƣờng đƣợc chế tạo dạng lồi. Để giảm trọng lƣợn nấm ngƣời ta còn khoét lõm phía trên nấm. Nhƣợc điểm của nó cũng là khó chế tạo. + Thân : thân xupap có nhiệm vụ dẫn hƣớng chuyển động xupap. Khi trực tiếp dẫn động xupap, lực nghiêng tác dụng lên thân xupap lớn nhất. Để chánh hiện tƣợng mắc kẹt của thân xupap trong ống dẫn hƣớng khi bị nung nóng, đƣờng kính của thân xupap phần nối với nấm thƣờng đƣợc làm nhỏ đi một chút hoặc khoét rộng lỗ dẫn hƣớng ở phần này. Chiều dài thân xupap phụ thuộc vào cách bố trí xupap nó thƣờng thay đổi trong phạm vi rộng. + Đuôi xupap : Đuôi xupap phải có kết cấu để lắp đĩa lò xo xupap. Thông thƣờng đuôi xupap có mặt côn hoặc rãnh vòng (nhƣ trên hình vẽ ) để lắp móng hãm. Để tăng khả năng chịu mòn bề mặt đuôi xupap ở một số động cơ đƣợc tráng lên một lớp hợp kim cứng hoặc chụp lên phần đuôi một nắp bằng hợp kim cứng. 10. Phƣơng pháp điều chỉnh khe hở xupap Khe hở giữa đòn bẩy và đuôi xu páp (khe hở nhiệt) đƣợc điều chỉnh khi toàn bộ động cơ đã đƣợc lắp hoàn chỉnh, các mối ghép đã đƣợc siết chặt. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 37 Thời điểm điều chỉnh khe hở nhiệt của từng máy là cuối nén đầu cháy, lúc cả hai xupáp đều đóng kín. Nhận biết thời kỳ nổ của máy nào có thể căn cứ vào vị trí con quay của bộ chia điện đang hƣớng về cọc điện của máy đó (đối với động cơ xăng) hoặc piston bơm cao áp vừa chớm dâng lên (đối với động cơ diesel), cũng có thể căn cứ vào dấu ĐCT trên puly đầu trục khuỷu hay trên bánh đà của máy 1 rồi từ đó suy ra các máy khác. Sử dụng clê và tuốt nơ vít vặn vào ốc điều chỉnh trên đuôi đòn bẩy để chỉnh lần lƣợt các xupáp, khi chỉnh đƣa căn lá có chiều dày đúng bằng khe hở nhiệt cài vào đuôi xu páp để kiểm tra và siết chặt vít hãm, kết thúc điều chỉnh, kiểm tra bằng cách đƣa căn lá vào khe hở này phải vừa sít song căn lá vẫn di trƣợt đƣợc một cách dễ dàng. Với loại xu páp có cốc dẫn hƣớng lò xo và cam tác động trực tiếp, khe hở nhiệt đƣợc điều chỉnh bằng cách thay đổi tấm đệm đặt trên cốc có chiều dày phù hợp. Sau khi chỉnh ở nhiệt độ bình thƣờng, khe hở nhiệt còn đƣợc kiểm tra trong tình trạng động cơ có nhiệt độ làm việc qui định. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 38 11. Hệ thống điện a., Tổng quan về mạng điện và các hệ thống trên xe. + Hệ thống khởi động : Gồm ác quy, máy khởi động, các rơ le điều khiển, rơ le điều khiển khởi động. Đối với động cơ diesel có them hệ thống xông máy. + Hệ thống cung cấp điện : gồm ác quy, máy phát điện, bộ tiết chế điện, rơ le & đèn báo nạp. + Hệ thống đánh lửa : gồm ác quy, khóa điện, bộ chia điện, biến áp đánh lửa hay bobbin, hộp điều khiển đánh lửa, buzi. + Hệ thống đo đạc & kiểm tra : chủ yếu là các đồng hồ báo trên bảng Tablo và các đèn báo. + Hệ thống điều khiển động cơ : Gồm các hệ thống điều khiển xăng, lửa, gó phối cam, ga tự động. Ngoài ra trên động cơ đíel còn có hệ thống diều khiển phuin dầu điện tử. + Hệ thống điều hòa nhiệt độ: Bao gồm các máy nén, giàn nóng, lọc ga, van tiết lƣu, giàn lạnh, và các chi tiết điều khiển nhƣ rơ le, thermotas, hộp điều khiển, công tắc A/C … +Ngoài ra còn các hệ thống phụ nhƣ : hệ thống gạt, xịt nƣớc, hệ thống điều khiển cửa, hệ thống điều khiển kính, kính chiếu hậu, hệ thống định vị … + Bảng dƣới đây cho ta biết quy ƣớc ký hiệu trong sơ đồ mạch điện : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 39 Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 40 Giới hạn ở bài báo cáo chúng ta đi xem xét một số hệ thống nhƣ : hệ thống cung cấp, hệ thống khởi động, hệ thống đánh lửa . b., Hệ thống nguồn, hệ thống khởi động. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 41 b1. Ac quy + Khái quát về ac quy : Acquy trong hệ thống điện oto thực hiện chức năng của một thiết bị chuyển đổi hóa năng thành điện năng và ngƣợc lại. Đa số ác quy khởi động là acquy chì- acid. Đặc điểm của loại acsquy này là có khả năng tạo ra dòng điện cƣờng độ lớn trong khoảng thời gian ngắn từ 5- 10s , có khả năng cung cấp dòng điện lớn 200- 800A mà độ sụt áp bên trong nhỏ thích hợp để cung cấp điện cho động cơ khởi động. Acquy điện còn cung cấp cho các tải điện quan trọng khác : cung cấp cho đèn đậu, ra dio, CD, các bộ nhớ ( đồng hồ, hộp điều khiển … ), hệ thống báo động. … Ngoài ra ác quy còn đóng vai trò là bộ lọc và ổn điện thế trong hệ thống. Điện áp thƣờng dùng là 6V, 12V, 24V. Muốn có điện áp cao ta đấu các acquy đơn với nhau. + Cấu tạo : Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 42 Ác quy acid bao gồm vỏ bình, có các ngăn riêng, số ngăn tùy thuộc vào loại ác quy 6V, hay 12V … Mỗi ngăn đặt khối bản cực có hai loại bản cực : bản cực dƣơng & bản cực âm. Các tấm bản cực đƣợc ghép song song và xen kẽ nhau, ngăn cách với nhau bằng các tấm ngăn. Mỗi ngăn đƣợc gọi là một ác quy đơn. Ngăn ac quy đơn đƣợc nối với nhau bằng cầu nối và tạo thành bình ác quy. Ngăn đầu và ngăn cuối có đầu tự do gọi là cực của ác quy. Dung dịch trong acquy là dung dịch acid H2SO4 đƣợc chứa trong từng ngăn theo mức quy định. Vỏ đƣợc chế tạo bằng nhựa ebonite hoặc cao su cứng, có độ bền và khả năng chịu acid tốt. bên trong vỏ đƣợc ngăn thành các khoang riêng biệt. Khung của các tấm bản cực đƣợc chế tạo bằng hợp kim Pb-Sb. Các lƣới của bản cực dƣơng đƣợc chế tạo từ Pb-Sb có pha thêm 1,3%Sb+0,2K và đƣợc phủ bởi một lớp bột PbO2 ở dạng xốp. Các lƣới bản cực âm có pha 0,2%Ca+0,1%Cu và đƣợc phủ bởi bột chì. Tấm ngăn giữa hai bản cực làm bằng nhựa PVC và sợi thủy tinh có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực dƣơng & âm nhƣng cho acid đi qua đƣợc. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 43 Khối bản cực Dung dịch điện phân là dung dịch acid H2SO4 có nồng độ 1,22-1,27 g/cm3. Nồng độ dung dịch cao sẽ làm hỏng nhanh các tấm ngăn, rụng bản cực, các bản cực dễ bị sunfat hóa khiến tuổi thọ của ác quy giảm. Nồng độ quá thấp thì điện thế ác quy giảm. 1. Bản cực âm 2. Bản cực dương 3. Vấu cực Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 44 4. Khối bản cực âm 5. Khối bản cực dương b.2 Hệ thống khởi động. Động cơ cần có hệ thống khởi động riêng biệt truyền cho trục khuỷu một mô men với số vòng quay nhất định nào đó để khởi động đƣợc động cơ. Cơ cấu khởi động thƣờng dùng là khởi động bằng động cơ điện một chiều. Tốc độ khởi động của động cơ xăng phải > 50v/ph, với động cơ dầu phải trên 100v/ph. Sơ đồ mạch khởi động tổng quát : 1. Acquy 2. Khóa điện 3. Máy khởi động Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 45 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống khởi động. - Máy khởi động phải quay đƣợc trục khuỷu động cơ ở một tốc độ quay cần thiết để động cơ cớ thể khởi động đƣợc - Nhiệt độ làm việc phải nằm trong giới hạn cho phép - Phải đảm bảo khởi động đƣợc nhiều lần - Mô men khởi động phải đảm bảo đủ để khởi động động cơ + Máy khởi động . Các loại máy khởi động thƣờng dùng : 1- Bánh răng chủ động; 2- phần ứng ; 3- bánh răng trung gian 4- bánh răng hành tinh; 5- nam châm vĩnh cửu A loại thƣờng : loại mà có phần ứng & bánh răng chủ động quay cùng tốc độ. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 46 B Loại giamt tốc : loại máy khởi động có một bánh răng trung gian giữa bánh răng chủ động & bị động nhằm giảm bớt chuyển động quay của phần ứng & truyền nó đến bánh răng chủ động. C Loại bánh răng hành tinh : loại máy khởi động có các bánh răng hành tinh để giảm tốc độ quay của phần ứng. Nó gọn nhẹ hơn loại giảm tốc. D Loại giảm tốc hành tinh mô tơ thanh dẫn : những nam châm vĩnh cửu đƣợc sử dụng trogn cuộn dây phần cảm. Cuộn dây phần ứng đƣợc chế tạo gọn hơn => rút ngắn đƣợc chiều dài tổng thể. Hoạt động của máy khởi động : 1- Khoá điện ; 2-Cuộn kéo; 3- Cuộn giữ; 4-Cuộn cảm (Stato); 5- Phần ứng (rôto); 6- Ly hợp ; 7-Bánh răng chủ động; 8- Vành răng Khi khoá điện đƣợc bật đến vị trí START, dòng điện chạy đến cuộn kéo và cuộn giữ. Sau đó bánh răng chủ động trƣợt và ăn khớp với vành răng. Cùng lúc đó, dòng điện chạy đến cuộn cảm, làm cho môtơ Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 47 quay. Chuyển động quay này đƣợc truyền đến bánh răng chủ động, vành răng và trục khuỷu để quay động cơ. Khi động cơ khởi động, vành răng sẽ dẫn động rôto. Để tránh cho máy đề không quay quá nhanh do động cơ, chức năng ly hợp đƣợc bổ sung. Rôto sẽ không bị hỏng do tốc độ cao. Sau khi khởi động động cơ : Khi khoá điện đƣợc nhả ra khỏi vị trí START, chiều của dòng điện, chạy trong cuộn giữ, thay đổi và bánh răng chủ động trở về vị trí ban đầu của nó. Khi dòng điện ngừng chạy trong cuộn dây stato, máy đề sẽ ngừng quay . + Máy phát : Khi động cơ hoạt động qua dây đai dẫn động làm cho puly máy phát quay & phát ra điện để thực hiện các quá trình cung cấp điện. Cấu tạo máy phát : 1-Puly ; 2- Rôto (Cuộn dây); 3- Stato (Cuộn dây);4- Bộ nắn dòng (Điốt); 5- Bộ điều áp IC ; 6-Cực B Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 48 Máy phát có 3 chức năng là : + Phát điện : Khi động cơ khởi động, dây đai dẫn động sẽ truyền chuyển động quay của động cơ đến puly máy phát, nó làm cho rôto quay. Kết quả là, cuộn stato phát ra dòng điện xoay chiều . + Nắn dòng : Hệ thống điện của ôtô sử dụng dòng điện một chiều. Do đó một bộ nắn dòng sẽ thay đổi dòng điện xoay chiều do stato phát ra thành dòng điện một chiều. 1. Bộ nắn dòng Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 49 + Điều áp : Điện áp của hệ thống điện ôtô đƣợc cố định là 12 V. Một bộ điều áp IC đƣợc sử dụng để điều chỉnh dòng điện ở một điện áp không đổi bất chấp sự thay đổi về tốc độ của máy phát. 1. IC điều áp c., Hệ thống đánh lửa ( động cơ xăng ) Hệ thống đánh lửa tạo ra tia lửa ở điện áp cao và đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên liệu, đã đƣợc nén lại trong xylanh, ở thời điểm tốt nhất. Dựa trên những tín hiệu nhận đƣợc từ các cảm biến, ECU động cơ điều khiển để đạt đƣợc thời điểm đánh lửa tốt nhất . Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 50 1- Khóa điện; 2- acquy; 3- cuộn đánh lửa ; 4- buzi; 5- ECU động cơ 6- Cảm biến vi trí trục cam; 7- cảm biến vị trí trục khủy Hệ thống đánh lửa trực tiếp. 1. Cuộn dây đánh lửa có IC 2. Buzi 3. Dây cao áp Loại A có cuộn dây đánh lửa với IC đánh lửa cho từng xylanh. Loại B có một cuộn dây đánh lửa với IC cho từng 2 xylanh. + Cuộn dây đánh lửa : 1. Cực sơ cấp + 2. Cực sơ cấp – 3.. cuộn sơ cấp 4. Lõi sắt Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 51 5. Cuộn thứ cấp 6. Cực thứ cấp 7. IC đánh lửa 8. Buzi Bộ phận này tăng điện áp ắc quy (12V) để tạo ra điện áp cao trên 10 kV, cần cho việc đánh lửa. Các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp đƣợc đặt gần nhau. Khi dòng điện cấp đến cuộn sơ cấp ngắt, tạo ra hiện tƣơng tự cảm tƣơng hỗ. Cơ chế này đƣợc sử dụng để tạo ra dòng cao áp trong cuộn dây thứ cấp. Một cuộn dây đánh lửa có thể tạo ra dòng cao áp, dòng cao áp thay đổi theo số lƣợng và kích thƣớc của các vòng dây. A Loại thông thƣờng B loại đánh lửa trực tiếp C Loại đánh lửa hợp nhất B- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƢỠNG SỬA CHỮA 1., Khái niệm Bảo dƣỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian làm việc, hay quãng đƣờng qui định. Mục đích: - Chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hƣ hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo cho cụm máy, xe vận hành an toàn. - Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an toàn và không bị hƣ hỏng. - Giữ gìn hình thức bên ngoài. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 52 a., Các cấp bảo dƣỡng Bảo dƣỡng ôtô, là công việc dự phòng đƣợc tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ôtô. Bảo dƣỡng ôtô còn là biện pháp giúp chủ phƣơng tiện hoặc ngƣời lái xe ôtô thực hiện trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phƣơng tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đƣờng bộ giữa hai kỳ kiểm định nhƣ quy định tại Khoản 5, Điều 50 Luật Giao thông đƣờng bộ. Tuỳ theo cấp bảo dƣỡng mà mức độ có khác nhau. Bảo dƣỡng chia làm 2 cấp.(theo quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003). - Bảo dƣỡng hàng ngày. - Bảo dƣỡng định kỳ. a.1 Bảo dƣỡng hàng ngày + Bảo dƣỡng hàng ngày do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dƣỡng chịu trách nhiệm và đƣợc thực hiện trƣớc hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày, cũng nhƣ trong thời gian vận hành. Nếu kiểm tra thấy tình trạng xe bình thƣờng thì mới chạy xe. Nếu phát hiện có sự không bình thƣờng thì phải tìm và xác định rõ nguyên nhân. Ví dụ: Khó khởi động, máy nóng quá, tăng tốc kém, hệ thống truyền lực quá ồn hoặc có tiếng va đập, hệ thống phanh, hệ thống lái không trơn tru, hệ thống đèn, còi làm việc kém hoặc có trục trặc... Phƣơng pháp tiến hành kiểm tra chủ yếu là dựa vào quan sát, nghe, phán đoán và dựa vào kinh nghiệm tích luỹ đƣợc. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 53 Yêu cầu thời gian kiểm tra phải ngắn. + Kiểm tra chẩn đoán : - Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô đƣợc tiến hành ở trạng thái tĩnh (không nổ máy) hoặc trạng thái động (nổ máy, có thể lăn bánh). - Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong ôtô, phát hiện các khiếm khuyết của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gƣơng chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, nắp động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc... - Kiểm tra hệ thống điện: ắc qui, sự làm việc ổn định của các đồng hồ trong buồng lái, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nƣớc, cơ cấu rửa kính, hệ thống quạt gió... - Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của vành tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực tay lái, hình thang lái. - Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của bàn đạp phanh, trạng thái làm việc và độ kín của tổng phanh, các đƣờng dẫn hơi, dầu, hiệu lực của hệ thống phanh... - Kiểm tra sự làm việc ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, cơ cấu nâng hạ...). + Bôi trơn & làm sạch - Kiểm tra mức dầu bôi trơn của động cơ, truyền lực chính, hộp tay lái. Nếu thiếu phải bổ sung. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 54 - Kiểm tra mức nƣớc làm mát, dung dịch ắc qui... - Kiểm tra bình chứa khí nén, thùng chứa nhiên liệu, bầu lọc nhiên liệu, bầu lọc dầu. - Đối với động cơ Diesel cần kiểm tra mức dầu trong bơm cao áp, bộ điều tốc. - Làm sạch toàn bộ ôtô, buồng lái, đệm và ghế ngồi, thùng xe. Lau sạch kính chắn gió, gƣơng chiếu hậu, đèn, pha, cốt, đèn phanh, biển số. a.2 Bảo dƣỡng định kỳ Bảo dƣỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dƣỡng chịu trách nhiệm và đƣợc thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ôtô đƣợc xác định bằng quãng đƣờng xe chạy hoặc thời gian khai khác. Công việc kiểm tra thông thƣờng dùng thiết bị chuyên dùng. Phải kết hợp với việc sửa chữa nhỏ và thay thế một số chi tiết phụ nhƣ séc măng, rà lại xupáp, điều chỉnh khe hở nhiệt, thay bạc lót, má phanh, má ly hợp... Tuy nhiên, công việc chính vẫn là kiểm tra, phát hiện ngăn chặn hƣ hỏng. + Chu kỳ bảo dƣỡng - Chu kỳ bảo dƣỡng định kỳ đƣợc tính theo quãng đƣờng hoặc thời gian khai thác của ôtô, tùy theo định ngạch nào đến trƣớc. - Bảo dƣỡng định kỳ đƣợc thực hiện nhƣ sau: Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 55 Đối với những ôtô có hƣớng dẫn khai thác sử dụng của hãng sản xuất thì chu kỳ bảo dƣỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo. Đối với những ôtô không có hƣớng dẫn khai thác sử dụng thì chu kỳ bảo dƣỡng định kỳ phải tính theo quãng đƣờng ôtô chạy hoặc theo thời gian khai thác của ôtô đƣợc quy định riệng cho từng doanh nghiệp. + Các nội dung bảo dƣỡng định kỳ oto . ** Công tác tiếp nhận ô tô vào trạm bảo dƣỡng : - Rửa và làm sạch ôtô. - Công tác kiểm tra, chẩn đoán ban đầu đƣợc tiến hành nhƣ kiểm tra chẩn đoán của bảo dƣỡng hàng ngày, trên cơ sở đó lập biên bản hiện trạng kỹ thuật của ôtô. ** Kiểm tra, chẩn đoán, xiết chặt và điều chỉnh các cụm, tổng thành, hệ thống trên ôtô. Bao gồm các tổng thành, hệ thống sau : **1 Đối với động cơ - Kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của động cơ và các hệ thống liên quan. - Tháo bầu lọc dầu thô, xả cặn, rửa sạch. Tháo và kiểm tra rửa bầu lọc dầu li tâm. Thay dầu bôi trơn cho động cơ, máy nén khí theo chu kỳ, bơm mỡ vào ổ bi của bơm nƣớc. Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn. - Kiểm tra, súc rửa thùng chứa nhiên liệu. Rửa sạch bầu lọc thô, thay lõi lọc tinh. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 56 - Kiểm tra, xiết chặt các bulông, gudông nắp máy, bơm hơi, chân máy, vỏ ly hợp, ống hút, ống xả và các mối ghép khác. - Tháo, kiểm tra bầu lọc không khí. Rửa bầu lọc không khí của máy nén khí và bộ trợ lực chân không. Kiểm tra hệ thống thông gió cacte. - Thay dầu bôi trơn cụm bơm cao áp và bộ điều tốc của động cơ Diesel. - Làm sạch bề mặt két nƣớc, quạt gió, cánh tản nhiệt, bề mặt ngoài của động cơ, vỏ ly hợp, hộp số, xúc rửa két nƣớc. - Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nƣớc làm mát, tình trạng của hệ thống làm mát, sự rò rỉ của két nƣớc, các đầu nối trong hệ thống, van hằng nhiệt, cửa chắn song két nƣớc. - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp; Độ căng dây đai dẫn động quạt gió, bơm nƣớc, bơm hơi. - Kiểm tra độ rơ trục bơm nƣớc, puli dẫn động... - Kiểm tra áp suất xi lanh động cơ. Nếu cần phải kiểm tra độ kín khít của supáp, nhóm pittông và xi lanh. - Kiểm tra độ rơ của bạc lót thanh truyền, trục khủyu nếu cần. - Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đƣờng ống dẫn; thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ của toàn hệ thống; kiểm tra sự liên kết và tình trạng hoạt động của các cơ cấu điều khiển hệ thống cung cấp nhiên liệu; kiểm tra áp suất làm việc của bơm cung cấp nhiên liệu... Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 57 Ngoài ra : - Với động cơ xăng : Kiểm tra bơm xăng, bộ chế hòa khí. Tháo, súc rửa và điều chỉnh nếu cần. Điều chỉnh chế độ chạy không tải của động cơ. Đối với động cơ xăng sử dụng hệ thống cấp nhiên liệu kiểu phun cần kiểm tra sự làm việc của toàn hệ thống. - Với động cơ diesel : Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu, các đƣờng ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga. Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đƣa lên thiết bị chuyên dùng để hiệu chỉnh. Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu điều khiển thanh răng bơm cao áp, bộ điều tốc, nếu cần hiệu chỉnh điểm bắt đầu cấp nhiên liệu của bơm cao áp. Cho động cơ nổ máy, kiểm tra khí thải của động cơ, hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải theo tiêu chuẩn cho phép, chống ô nhiễm môi trƣờng. **2 Hệ thống điện : - Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện. Bắt chặt các đầu nối giắc cắm tới máy khởi động, máy phát, bộ chia điện, bảng điều khiển, đồng hồ và các bộ phận khác. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 58 - Làm sạch mặt ngoài ắc quy, thông lỗ thông hơi. Kiểm tra điện thế, kiểm tra mức, nồng độ dung dịch nếu thiếu phải bổ sung, nếu cần phải súc, nạp ắc quy. Bắt chặt đầu cực, giá đỡ ắc quy. - Kiểm tra, làm sạch bên ngoài bộ tiết chế, máy phát, bộ khởi động, bộ chia điện, bộ đánh lửa bằng bán dẫn, dây cao áp, bô bin, nếu đánh lửa, gạt mƣa, quạt gió. Tra dầu mỡ theo quy định. - Kiểm tra khe hở má vít, làm sạch, điều chỉnh khe hở theo quy định. - Kiểm tra, làm sạch điện cực, điều chỉnh khe hở giữa hai điện cực của nến đánh lửa. - Điều chỉnh bộ căng dây đai dẫn động máy phát, kiểm tra, điều chỉnh sự làm việc của rơ le. - Kiểm tra hộp cầu chì, toàn bộ các đèn, nếu cháy, hƣ hỏng phải bổ sung. Điều chỉnh độ chiếu sáng của đèn pha, cốt cho phù hợp theo quy định. - Kiểm tra còi, bắt chặt giá đỡ còi, điều chỉnh còi nếu cần. - Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định. **3 Ly hợp, hộp số, trục các đăng - Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự do của bàn đạp. - Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động ly hợp. Đối với ly hợp thủy lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác dụng của hệ truyền động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 59 - Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu cần phải thay. - Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hợp hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng. - Kiểm tra độ rơ ổ trục then hoa, ổ bi các đăng và ổ bi trung gian. - Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thƣờng của ly hợp, hộp số, các đăng. Nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu, mỡ phải đảm bảo kín khít. - Kiểm tra lƣợng dầu trong hộp số, cơ cấu dẫn động ly hợp. Nếu thiếu phải bổ sung. - Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo. - Kiểm tra dầm trục trƣớc hoặc các trục của bánh trƣớc, độ rơ của vòng bi moay ơ, thay mỡ, điều chỉnh theo quy định. -Kiểm tra chốt chuyển hƣớng, chốt cầu (rô tuyn). Nếu độ rơ vƣợt tiêu chuẩn cho phép, phải điều chỉnh hoặc thay thế. - Đối với ôtô, sử dụng hệ thống treo độc lập phải kiểm tra trạng thái của lò xo, thanh xoắn và các ụ cao su đỡ, giá treo. - Kiểm tra độ kín khít của hộp tay lái, gia đỡ trục, các đăng tay lái, hệ thống trợ lực tay lái thủy lực. Nếu rò rỉ phải làm kín, nếu thiếu phải bổ sung. - Kiểm tra độ rơ các đăng tay lái. Hành trình tự do vành tay lái. Nếu vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 60 -Kiểm tra toàn bộ sự làm việc của hệ thống lái, bảo đảm an toàn và ổn định. **4 Hệ thống phanh - Kiểm tra áp suất khí nén, trạng thái làm việc của máy nén khí, van tiết lƣu, van an toàn, độ căng của dây đai máy nén khí. - Kiểm tra, bổ sung dầu phanh. - Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đƣờng ống dẫn hơi, dầu. Đảm bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống. - Kiểm tra trạng thái làm việc bộ trợ lực phanh của hệ thống phanh dầu có trợ lực bằng khí nén hoặc chân không. -Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và bàn đạp phanh. -Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh, giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào, ổ tựa mâm phanh. Nếu lỏng phải xiết chặt lại. Nếu mòn quá tiêu chuẩn phải thay. -Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc xi lanh phanh chính trong hệ thống phanh dầu. Kiểm tra mức dầu ở bầu chứa của xi lanh phanh chính. -Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh. -Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần phải điều chỉnh lại. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 61 -Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hệ thống phanh. ** 5 Hệ thống chuyển động, hệ thống treo và khung xe - Kiểm tra khung xe (sat xi), chắn bùn, đuôi mỏ nhíp, ổ đỡ chốt nhíp ở khung, bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông tâm nhíp, bu lông hãm chốt nhíp. Nếu xô lệch phải điều chỉnh lại. Nếu lỏng phải bắt chặt, làm sạch, sơn và bôi mỡ bảo quản theo quy định. - Kiểm tra tác dụng của giảm sóc, xiết chặt bu lông giữ giảm sóc. Kiểm tra các lò xo và ụ cao su đỡ. Nếu vỡ phải thay. -Kiểm tra vành, bánh xe và lốp, kể cả lốp dự phòng. Bơm hơi lốp tới áp suất tiêu chuẩn, đảo lốp theo quy định của sơ đồ. Gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ lốp. ** 6 Buồng lái và thùng xe Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kính chắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gƣơng chiếu hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng lật buồng lái, tra dầu mỡ vào những điểm quy định. Xiết chặt bu lông bắt giữ buồng lái với khung ôtô. Kiểm tra hệ thống thông gió và quạt gió. - Kiểm tra thùng, thành bệ, các móc khóa thành bệ, bản lề thành bệ, quang giữ bệ với khung ôtô, bu lông bắt giữ dầm, bậc lên xuống, chắn bùn. Nếu lỏng phải xiết chặt lại. ** 7 Đối với ôtô tự đổ, ôtô cần cẩu và ôtô chuyên dùng - Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ thùng ôtô, độ an toàn và kín của các đầu nối, ống dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thủy lực. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 62 - Kiểm tra, xiết chặt các ổ tựa, hộp truyền lực, giá đỡ thùng ôtô, cơ cấu nâng hạ lốp dự phòng. - Rửa bầu lọc dầu của thùng chứa dầu, xả không khí trong hệ thống thủy lực. Kiểm tra mức dầu trong thùng dầu. Nếu thiếu phải đổ thêm. Thay dầu theo quy định. - Kiểm tra cáp, cơ cấu an toàn đối với ôtô cần cẩu. 2., Trang thiết bị & công việc bảo dƣỡng kỹ thuật a., Trang thiết bị cho bảo dƣỡng sửa chữa : - Trang bị công nghệ: Thiết bị trực tiếp tham gia vào quá trình công nghệ: bơm, hệ thống rửa, các trang bị kiểm tra, trang bị bơm dầu mỡ, trang bị siết chặt. - Trang bị cơ bản trên trạm: Trang bị phụ gián tiếp tham gia vào qui trình công nghệ: hầm bảo dƣỡng, thiết bị nâng (kích, tời, cầu trục lăn...) cầu rửa, cầu cạn, cầu lật. Yêu cầu chung của trang thiết bị bảo dƣỡng sủa chữa là : Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo và sử dụng, an toàn, cho phép cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, diện tích chiếm chỗ nhỏ, sử dụng thuận lợi mọi phía. Có tính vạn năng dễ sử dụng cho nhiều mác xe. b., Công việc trong trạm bảo dƣỡng - Tẩy rửa ngoài xe & cụm máy Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 63 - Rửa hệ thống làm mát : Khử các cặn bùn đất, chất bẩn đọng lại, các cặn kết tủa của nƣớc cứng: CaCO3, MgCO3 Rửa theo hai bƣớc: - Khử cặn bùn đất: + Dung dịch: NaPO4;150gNaOH25g ; KOH 20g pha với 10 lít nƣớc . + Tháo bỏ toàn bộ nƣớc cũ, để 24 h cho chảy hết. + Đổ dung dịch rửa vào. + Khởi động động cơ và cho chạy không tải đến nhiệt độ làm việc 75 . + Dừng máy, tháo dung dịch ra. - Khử cặn kết tủa: Na2CO3 100g pha với 10 lít nƣớc. Nếu hệ thống làm mát không có chi tiết bằng nhôm thì có thể dùng dung dịch HCl 4%. + Cho dung dịch vào hệ thống làm mát. + Cho động cơ làm việc đến nhiệt độ làm việc và tháo dung dịch ra. Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 64 - Tẩy rửa hệ thống bôi trơn Sử dụng hệ thống rửa. Các bƣớc thực hiện nhƣ sau: - Tháo toàn bộ dầu cũ ra. - Nối động cơ với hệ thống rửa. - Dung dịch rửa: 80% dầu diesel, 20% dầu bôi trơn. Chú ý: trong quá trình rửa, thỉnh thoảng phải quay trục khuỷu động cơ vài vòng để trách đọng bám chất bẩn. - Sau khi rửa tháo dung dịch rửa và thay dầu bôi trơn mới. - Nếu tẩy rửa nóng (động cơ làm việc) thì đổ trực tiếp dung dịch rửa là 80% dầu bôi trơn + 20% dầu diesel. Cho động cơ chạy chậm trong thời gian 5 phút. * Đối với bình lọc dầu: - Loại lọc thô: tháo tung từng tấm và chải rửa sạch trong dầu diesel rồi lắp lại. - Loại lọc thấm: phải thay thành phần lọc (lõi lọc) Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 65 Mục lục Lời nói đầu ………………………………………………………….…..1 Phần thứ nhất : khái quát về công ty ………………………………….2 Quá trình phát triển của công ty ………………………………..………2 Cơ cấu tổ chức của công ty ……………………………………..………7 Phần thứ hai : Nội dung thực tập ……………………………….……..10 Cấu tạo chung của động cơ ……………………………………..….….10 Thân máy ……………………………………………………….….….11 Xylanh ………………………………………………………………...12 Gioăng nắp máy & các te ………………………………….…………14 Piston ………………………………………………………….………15 Vòng găng …………………………………………………………….18 Thanh truyền ………………………………………………….………24 Cơ cấu phối khí ……………………………………………………… 31 Phƣơng pháp điều chỉnh khe hở xupap ……………………….…..….36 Hệ thống điện ……………………………………………………..…..38 Phần thứ ba : Quy trình công nghệ BDSC………………..……..…...51 Báo cáo thực tập động cơ Trường ĐH GTVT HN Tạ Ngọc Tuyên Page 66

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbao_cao_tuyen_28.pdf