Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh quảng trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020

Xuất phát từ quan điểm về xây dựng các chương trình hành động về môi trường, đề tài đề xuất 6 chương trình hành động: Chương trình hành động 1: Tiến hành điều tra, giám sát các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh; Chương trình hành động 2: Chính sách và giải pháp; Chương trình hành động 3: Xây dựng hệ thống phòng chống thiên tai, tai biến; Chương trình hành động 4: Giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; Chương trình hành động 5: Tăng cường năng lực cơ quan quản lý và giám sát môi trường; Chương trình hành động 6: Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế và thu hút sự tài trợ nhằm thực hiện các chương trình hành động bảo vệ môi trường.

pdf151 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 22/08/2014 | Lượt xem: 3670 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh quảng trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sở sử dụng tối đa các nguồn lực phát triển, đồng thời có thể thiết lập được một cơ cấu phát triển ngành phù hợp. Tuy nhiên trong phần lớn các quy hoạch phát triển ngành mới chú ý đến sự phát triển và lợi ích của ngành mình, chưa cân nhắc đến sự phát triển và lợi ích của các ngành khác, vì vậy dễ nảy sinh những mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên và môi trường cho mục đích phát triển chung. Chính vì thế quy hoạch môi trường sẽ gắn kết những vấn đề bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong các quy hoạch để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và các ngành một cách bền vững nhất. Để hướng dẫn các vấn đề cơ bản trong quy hoạch môi trường, năm 1998 Cục Môi trường thuộc Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường đã đưa ra tài liệu “Phương pháp luận quy hoạch môi trường”. Theo tài liệu này quy hoạch môi trường được Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 120 hiểu là: “Quá trình sử dụng có hệ thống các kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp trong khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm định hướng các hoạt động phát triển trong khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững”. Theo đó quy hoạch môi trường có thể xem là giải pháp nhằm thống nhất giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tài nguyên - môi trường. 4.1.2. Nội dung của quy hoạch môi trường Quá trình xây dựng quy hoạch môi trường thông thường được tiến hành theo các bước sau đây: Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng tài nguyên, môi trường và tình hình kinh tế - xã hội của lãnh thổ quy hoạch, ở đây là tỉnh Quảng Trị. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về môi trường. Dự báo và đánh giá tác động môi trường từ các mục tiêu phát triển của phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xu thế phát triển kinh tế - xã hội, xu thế diễn biến tài nguyên, môi trường trong vùng quy hoạch. Bao gồm việc tính toán dự báo tải lượng các chất ô nhiễm và đánh giá những tác động đến môi trường khi thực hiện các chỉ tiêu phát triển. Việc dự báo phải dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Phân vùng lãnh thổ phục vụ cho quy hoạch môi trường và dự báo các vấn đề tài nguyên, môi trường bức xúc trong các đơn vị phân vùng lãnh thổ đã được phân vùng. Lập quy hoạch môi trường: Đề xuất các ý tưởng và giải pháp quy hoạch môi trường; xác định các dự án ưu tiên và các giải pháp thực hiện. Xây dựng bản đồ quy hoạch môi trường để thể hiện một cách trực quan các ý đồ quy hoạch. Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bảo vệ môi trường và tài nguyên nhằm đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững. 4.1.3. Các phương pháp và công cụ trợ giúp xây dựng quy hoạch môi trường Hiện nay có nhiều phương pháp được dùng trong quy hoạch môi trường. Mỗi một phương pháp đều có ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng riêng. Dưới đây là một số phương pháp chính:  Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu  Phương pháp đánh giá tác động môi trường tích hợp (thực chất là đánh giá tác Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 121 động môi trường chiến lược).  Phương pháp phân vùng môi trường hay phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch môi trường.  Phương pháp bản đồ và GIS  Phương pháp điều tra khảo sát  Phương pháp chuyên gia  Các phương pháp phân tích tính hợp lý của việc sử dụng đất đai  Các phương pháp phân tích tính chịu tải của môi trường  Kết hợp phân tích tính tích hợp của đất đai với phân tích khả năng chịu tải  Các phương pháp dựa trên sự tham gia cộng đồng 4. 2. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỔNG THỂ TỈNH QUẢNG TRỊ. 4.2.1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ Nguyên tắc xây dựng bản đồ dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, những chức năng môi trường của các vùng đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. 4.2.2. Nguyên tắc chú giải bản đồ Dùng màu và tông màu thể hiện những định hướng phát triển ưu tiên các ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương mại - dịch vụ) làm phông của bản đồ. Dùng nét trải để thể hiện những dự kiến phát triển các tụ điểm dân cư (mở rộng thị xã, tiến tới trở thành thành phố, mở rộng thị trấn trở thành thị xã,…). Dùng các ký hiệu khác thể hiện các điểm du lịch, khoáng sản, hành chính, giao thông vận tải,… 4.2.3. Phân vùng bảo vệ môi trường Từ các chức năng môi trường của các vùng trình bày ở trên (chương 3), để quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể được căn cứ vào các vấn đề dưới đây: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tính trội của từng vùng, lợi thế của các đối tượng sản xuất. Căn cứ vào xu thế phát triển chung của tỉnh Quảng Trị trong mối tương quan với toàn vùng và cả nước về bảo vệ môi trường. Căn cứ vào hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường của tỉnh Quảng Trị. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 122 Căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của người dân địa phương. Trên cơ sở của 4 căn cứ này lồng ghép với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Trị tiến hành xây dựng bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể của tỉnh. 4.2.4. Mô tả các vùng bảo vệ môi trường Tỉnh Quảng Trị được quy hoạch thành 4 vùng bảo vệ môi trường (Hình 4.1) nhìn từ góc độ đồng nhất về lãnh thổ: vùng núi và gò đồi, vùng đồng bằng, vùng ven biển và hải đảo, vùng đô thị. Đối với từng vùng được nhìn nhận dưới góc độ tính trội. Từ đó thể hiện những nội dung cần được bảo vệ cũng như những giải pháp giảm thiểu những tác hại đến môi trường 4.2.4.1 Vùng núi và gò đồi (Hình 4.1) Đối với vùng núi và gò đồi với các định hướng phát triển kinh tế - xã hội như công tác phục hồi, bảo vệ, phát triển du lịch và du lịch sinh thái. Mặt khác xây dựng hành lang kinh tế đường 9, xây dựng khu thương mại Lao Bảo. Để phục vụ các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, phát triển một cách bền vững với các giải pháp, nội dung bảo vệ môi trường của vùng này như sau: Rừng với chức năng môi trường là giữ nguồn nước ở thượng nguồn, là tài nguyên thiên nhiên của ngành kinh tế. Các vườn Quốc gia như Đakrông ngoài chức năng môi trường giữ nguồn nước, còn là chức năng môi trường giữ gìn tính đa dạng sinh học, giữ gìn ngân hàng gen. Rừng đầu nguồn là bảo vệ cho thủy điện Rào Quán. Từ đó nội dung bảo vệ môi trường là phục hồi, phát triển và bảo vệ rừng. Ngăn cấm triệt để việc phá hoại rừng hoặc khai thác rừng không có quy hoạch. Vùng núi và gò đồi với tài nguyên khoáng sản thuộc tài nguyên không tái tạo, vì vậy việc khai thác để phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai cũng gây nên những tác hại tới môi trường như môi trường không khí, môi trường nước. Đối với môi trường nước không chỉ đối với vùng núi và gò đồi mà còn ảnh hưởng tới các vùng khác. Do đó biện pháp bảo vệ môi trường đối với các điểm khai thác, chế biến đá xây dựng,…cần được đánh giá tác động môi trường, đặc biệt đối với nguồn nước thải. Đối với môi trường đất tại vùng núi và gò đồi còn nhiều diện tích hoang hoá với chủ trương trồng rừng, cải tạo đất như phát triển cây công nghiệp dài ngày, phát triển lâm nghiệp và cây ăn quả. Để phục vụ chủ trương đó cần có quy hoạch phát triển một mạng lưới hồ chứa nước nhỏ phục vụ nguồn nước tưới và giữ ẩm cô cây trồng vào mùa khô, tạo thêm các cảnh quan sinh thái,… Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 123 Hình 4.1. Bản đồ quy hoạch môi trường tổng thể tỉnh Quảng Trị Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 124 Đối với các mô hình phát triển kinh tế như mô hình trang trại, mô hình kinh tế nông – lâm nghiệp, mô hình vườn đồi, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ thích hợp phát triển kinh tế - xã hội tại vùng núi và gò đồi, đã, đang và sẽ được phát triển ở đây cần được đánh giá một cách nghiêm túc về mặt tích cực cũng như tiêu cực đối với môi trường. Trong quá trình xây dựng các mô hình đều liên quan tới môi trường đất như phát quang, chặt cây, mở rộng diện tích, xây dựng cơ sở hạ tầng đều có những tác động tới môi trường. Vì vậy việc giao đất cho các chủ trang trại cần được tính toán tới vị trí giao đất, tới những ảnh hưởng tới môi trường. Do đó cần có quy hoạch cụ thể, cần kiểm tra kịp thời ngăn chặn những tác hại tới môi trường. Đối với tài nguyên du lịch của vùng, khi phát triển du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch lịch sử, du lịch cảnh quan, hình thành các tuyến du lịch…việc xây dựng các cơ sở phục vụ du lịch cũng tác động tới môi trường. Để phát triển du lịch bền vững, vấn đề môi trường du lịch cần có những chế tài, những quy chế nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường. Việc phát triển hành lang kinh tế đường 9 và trung tâm thương mại dịch vụ Lao Bảo với việc phát triển cơ sở hạ tầng mở rộng diện tích khu thương mại dịch vụ sẽ tác động tới môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, môi trường đô thị, môi trường kinh tế - xã hội (các tệ nạn xã hội),…Vì vậy cần có quy hoạch cụ thể, bước đi cụ thể. Mặt khác phải thường xuyên theo dõi kiểm tra nhằm hạn chế những tác động xấu tới môi trường. Đối với vùng núi và gò đồi thường xảy ra những tai biến địa chất, thiên tai tác hại không nhỏ tới môi trường sống của người dân. Vì vậy việc khoanh vùng thường xảy ra các dạng tai biến địa chất cũng như các vùng chịu tác hại của các thiên tai, cần có biện pháp cảnh bảo hoặc tổ chức di dân. Cư dân sống ở vùng này gồm nhiều dân tộc, với phong tục, phương thức canh tác, trình độ dân trí về môi trường khác nhau. Từ đó cần có biện pháp giáo dục về môi trường nhằm nâng cao dân trí của cư dân, cung với nhà nước, với các đoàn thể, với các doanh nghiệp, với các chủ trang trại trong việc bảo vệ môi trường. Mặt khác khi phát triển các cơ sở hạ tầng cần có sự đồng thuận của người dân. 4.2.4.2 Vùng đồng bằng(Hình 4.1) Đối với vùng đồng bằng trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội là trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, xây dựng hành lang kinh tế quốc lộ 1A. Ngoài ra tỉnh chủ trương khôi phục các làng nghề truyền thống. Vùng đồng bằng đối với môi trường, chủ yếu là môi trường nông thôn. Đối với môi Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 125 trường nông thôn với việc phát triển nông nghiệp nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm buộc người dân sử dụng các hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật,…gây nên sự ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước. Từ hiện trạng môi trường nông thôn, môi trường đất bị ô nhiễm bởi phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, do tình trạng lạm dụng quá mức, kém hiểu biết của người dân dẫn đến tình trạng suy thoái đất nông nghiệp. Ô nhiễm suy thoái đất còn do các hoạt động công nghiệp trong vùng. Mặt khác môi trường đất ở đây còn chịu ảnh hưởng của biển gây nên đất bị mặn hoá và đất chua phèn hoá. Môi trường nước tại vùng đồng bằng, nơi các đoạn sông chảy qua trực tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chưa được xử lý từ vùng núi và gò đồi, vùng đô thị làm cho chất lượng nước mặt ở vùng này bị ô nhiễm. Mặt khác môi trường nước kể cả nước mặt và nước dưới đất do lối sống và tập quán canh tác của người dân dẫn đến môi trường nước kém chất lượng. Đối với các vùng nuôi trồng thuỷ sản do phát triển khá mạnh, nước thải của các cơ sở này đều không có hệ thống xử lý, nước thải đổ thẳng ra môi trường gây nhiễm mặn cho các vùng đất lân cận. Tại các làng nghề ở vùng nông thôn, mặc dù quy mô còn nhỏ, chất thải còn ít song cũng gây ô nhiễm môi trường có tính cục bộ tại các làng nghề. Nước sạch sinh hoạt cho cư dân vùng đồng bằng mặc dù đã có những công trình cấp nước sạch chủ yếu tại các thị trấn, huyện, đối với cư dân vùng nông thôn còn hạn chế, nước sinh hoạt cho cư dân vùng nông thôn còn rất thấp chủ yếu sử dụng nước mặt. Đối với vệ sinh môi trường nông thôn còn phức tạp do ý thức của người dân. Chất thải rắn ở vùng đồng bằng, đặc biệt sau các vụ thu hoạch như phân gia súc, các phần dư thừa của cây trồng. Song việc thu gom phân rác của các gia đình đường làng ngõ xóm chưa được quan tâm đúng mức. Đối với môi trường nông thôn tại vùng đồng bằng nơi thường chịu những thiên tai như bão, lũ lụt,…hậu quả của những trận bão, lũ lụt ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường nước, môi trường đất cũng như môi trường sống của cư dân nơi đây. Vấn đề thiên tai bão, lũ lụt…với những kinh nghiệm trong những năm qua, để hạn chế tác động xấu tới môi trường với phương châm 4 tại chỗ. Để thực hiện phương châm này một cách hiệu quả cần cụ thể hoá và tiến hành chuẩn bị nhằm hạn chế những thiệt hại về người và của cũng như việc xử lý môi trường sau tai biến. 4.2.4.3 Vùng ven biển và hải đảo Chức năng của vùng này là đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du lịch nghỉ Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 126 ngơi và bãi tắm, du lịch sinh thái đảo (đảo Cồn Cỏ) và vị trí chiến lược bảo vệ quốc phòng. Đối với những hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản trong những năm qua phát triển mạnh góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Nhiều nơi trong vùng đào ao, nuôi tôm của các hộ dân. Hoạt động đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu bằng phương pháp huỷ diệt như bằng chất nổ, bằng lưới có mắt lưới quá nhỏ gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường vùng biển và vùng ven biển. Hoạt động nuôi trồng thuỷ hải sản bằng đào ao nuôi tôm ồ ạt dọc theo các cửa sông, vùng cát ven biển gây nên sự xáo trộn, biến đổi địa hình của vùng này. Nước thải của hoạt động nuôi tôm không chỉ có nguy cơ mà thực tế đã gây nhiễm mặn, nhiễm bẩn các chất hữu cơ và hoá chất tới môi trường nước, môi trường đất. Hoạt động xây dựng và khai thác khoáng sản như xây dựng cảng Cửa Việt, cảng Cửa Tùng 4.2.4.4 Vùng đô thị(Hình 4.1) Thị xã Đông Hà trong những năm tới phát triển cả về không gian và cả về các ngành kinh tế của một thị xã, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, nâng cấp thành thành phố cấp 3. Từ hiện trạng môi trường được trình bày ở chương 2, những vấn đề bất cập về môi trường của thị xã như: Ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí (có tính cục bộ), cây xanh trong đô thị, chất thải rắn và bãi chôn cất, chất thải y tế, vệ sinh môi trường,…Vì vậy việc thể hiện trên bản đồ với các ký hiệu như ô nhiễm môi trường công nghiệp, ô nhiễm môi trường đô thị. Việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác hại của việc ô nhiễm môi trường đô thị bao gồm nhiều biện pháp như: Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm, đảm bảo chất lượng nước cho sinh hoạt, nước cho công nghiệp, tăng cường việc trồng cây xanh trong đô thị nhằm cải thiện môi trường không khí,… Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 127 CHƯƠNG 5 . XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 5. 1. QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch môi trường nhằm sắp xếp tổ chức không gian và sử dụng các thành phần môi trường, yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng nhằm phát triển bền vững. Xây dựng chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 để thực hiện nội dung quy hoạch môi trường, phát triển bền vững. Lựa chọn các chương trình dự án phù hợp với từng vùng, khu vực kinh tế trọng điểm. Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường: + Đề xuất các dự án môi trường mang tính trọng điểm và sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện. + Biện pháp tổ chức, phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, ban ngành chức năng trong tỉnh. + Lập tiến độ thực hiện các chương trình kế hoạch 5. 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN 2020 Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. (Chương trình hành động số 17-CTHĐ/TU ngày 26 tháng 7 năm 2006 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá của Tỉnh uỷ tỉnh Quảng Trị)  Phấn đấu đến năm 2010, có 100% các cơ sở sản xuất mới được xây dựng áp dụng cộng nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thảI đạt tiêu chuẩn môi trường . + 70% cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ của hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường -ISO 14001. + Nâng độ che phủ rừng đạt 43%. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 128 + Khôi phục 50% rừng đầu nguồn, 50% các khu vực khai thác khoáng sản và 40% các hệ sinh thái bị suy thoái. + 40% các khu nội thị, 70% các khu công nghiệp, khu kinh tế-thương mại, làng nghề có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. 90% chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ công nghiệp được thu gom, xử lý trên 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện. + 40% các thị xã, thị trấn có hệ thống tiêu thoát nước theo đúng tiêu chuẩn quy định. + 90% các tuyến đường nội thị có cây xanh, tăng diện tích đất công viên ở các đô thị. + 95% dân số đô thị, 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. + 30% hộ gia đình và 70% doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh phân loại rác thải tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng thu gom rác thải. + 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải được đưa vào các khu quy hoạch công nghiệp và làng nghề. + 90% số hộ ở đô thị, 80% số hộ ở nông thôn cam kết tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường , tự quản vệ sinh môi trường các đường phố các khu dân cư.  Phấn đấu năm 2020 xây dựng được ít nhất một nhà máy tái chế chất thải trên địa bàn của tỉnh, để tái sử dụng, phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế. + 100% dân số đô thị, 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. + 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ của hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường . + Nâng độ che phủ rừng lên 47%. Để thực hiện mục tiêu trên cần xây dựng phương án quy hoạch bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở dự báo những biến động môi trường trong quan hệ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Đưa ra các giải pháp để thực hiện quy hoạch môi trường, các định hướng cải thiện chất lượng môi trường, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đề xuất các dự án ưu tiên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh trong giai đoạn 2006- Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 129 2010 và định hướng đến năm 2020; Điều phối quan hệ giữa các cơ quan đầu tư sản xuất và phát triển kinh tế (doanh nghiệp trong và ngoài nước) với các cơ quan quản lý môi trường; Tổ chức quản lý môi trường theo vùng quy hoạch, tạo cơ sở cho việc lựa chọn địa điểm phù hợp nhất về môi trường cho các dự án xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, các cửa khẩu và các khu du lịch vui chơi giải trí. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian, chức năng môi trường (khu vực cung cấp tài nguyên, tổ chức sản xuất, tổ chức dân cư và chứa thải); Đảm bảo các điều kiện thực hiện quy hoạch môi trường như trình độ năng lực đội ngũ cán bộ môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầu tư,… Đề xuất các chương trình, nội dung chính về bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị: Chương trình hành động 1: Tiến hành điều tra, giám sát các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh.  Thống kê các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có của tỉnh và Trung ương  Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này dưới góc độ giữa môi trường kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên.  Đánh giá các phương thức quản lý của địa phương  Xem xét những quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường đối với nguồn tài nguyên này.  Đánh giá việc vận chuyển, buôn bán nguồn tài nguyên này trên địa bàn toàn tỉnh, với các vùng lân cận, với Quốc tế qua các cửa khẩu và cảng. Chương trình hành động 2: Chính sách và giải pháp  Đánh giá việc thực thi pháp luật, chính sách, thể chế của luật môi trường, đặc biệt luật môi trường 2005 của các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp cũng như của người dân tỉnh Quảng Trị.  Đa dạng hoá các loại hình hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích sự tham gia của các cá nhân, tổ chức và cộng đồng, đặc biệt đề cao trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.  Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ sạch. Khuyến khích các hoạt động đầu tư và đóng góp của nhân dân để xử lý các vấn đề môi trường.  Xem xét việc đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đảm Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 130 bảo hạn chế tác động tới môi trường và không ngừng nâng cao năng suất lao động của các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp của tỉnh.  Đầu tư bảo vệ môi trường phải được lồng ghép với các chương trình, dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.  Đảm bảo nguồn chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường. Tăng dần tỷ lệ chi ngân sách nhà nước hàng năm phù hợp hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Chương trình hành động 3: Xây dựng hệ thống phòng chống thiên tai, tai biến  Xây dựng kế hoạch hoàn thiện những điều kiện phù hợp với phương châm 4 tại chỗ trong phòng chống thiên tai.  Xây dựng một hệ thống phòng chống cháy rừng bao gồm: các phương tiện, nhân lực và mô hình kỹ thuật giảm thiểu hậu quả cháy rừng nhằm đảm bảo được tài nguyên rừng, đa dạng sinh học của tỉnh.  Cần tăng cường nghiên cứu và phòng trừ sâu bệnh đối với rừng thông, rừng trồng của tỉnh.  Xây dựng một hệ thống thống nhất từ tỉnh tới địa phương khi xuất hiện các thiên tai, tai biến địa chất từ khâu phòng chống tới khâu xử lý hậu quả của tỉnh. Xây dựng mối quan hệ giữa tỉnh và Trung ương về phòng chống thiên tai, cứu hộ. Chương trình hành động 4: Giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường  Xây dựng và thực hiện chiến dịch truyền thông về bảo vệ môi trường. Bảo vệ môi trường là công việc của toàn dân, của nhiều ngành song việc xác định các đối tượng ưu tiên, các phương pháp truyền bá và tiếp cận thích hợp.  Xây dựng các chương trình giao lưu nhằm nâng cao hiểu biết về luật bảo vệ môi trường cũng như những giá trị của các chức năng môi trường của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống, đối với chương trình xoá đói giảm nghèo, trong việc bảo vệ nền văn hoá địa phương.  Chú trọng xây dựng và thực hiện các hương ước, quy định, cam kết bảo vệ môi trường, lồng ghép vào cuộc vận động xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, cơ quan , đơn vị. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 131  Phát triển mạnh phong trào xanh- sạch- đẹp, các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường. Đề cao trách nhiệm và sự tham gia có hiệu quả của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức xã hội, các phương tiện truyền thông trong bảo vệ môi trường.  Phát triển các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ môi trường để khen thưởng, phổ biến và nhân rộng.L  Lồng ghép những nội dung của Luật bảo vệ môi trường vào các hệ thống giáo dục bao gồm xây dựng chương trình giảng dạy phù hợp các tài liệu cho giáo viên.  Đối với các đối tượng khách du lịch, các nhà hàng dịch vụ, các thương nhân, các chủ trang trại, các xí nghiệp khai thác khoáng sản,... cần tuyên truyền về môi trường nói chung và Luật môi trường nói riêng nhằm nâng cao nhận thức về môi trường của họ, buộc họ có trách nhiệm thực hiện Luật môi trường. Chương trình hành động 5: Tăng cường năng lực cơ quan quản lý và giám sát môi trường  Xây dựng một kế hoạch cấp tỉnh về đào tạo kiến thức quản lý và bảo vệ môi trường không chỉ cho các cán bộ môi trường mà còn cho các cán bộ quản lý chính quyền, các ban ngành, các sở của tỉnh.  Tăng cường nhân lực có kiến thức, có năng lực liên quan tới việc thực hiện những chương trình hành động bảo vệ môi trường của tỉnh. Chương trình hành động 6: Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế và thu hút sự tài trợ nhằm thực hiện các chương trình hành động bảo vệ môi trường.  Để kêu gọi đầu tư, hợp tác Quốc tế, tỉnh cần có những bộ tư liệu về tài nguyên thiên nhiên, về kinh tế - xã hội được công bố rộng rãi. Đặc biệt có thể xuất bản các tài liệu tham khảo như về đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông và các khu vực khác, nhằm quảng bá tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh.  Với tài nguyên vị thế của tỉnh có lợi thế thu hút tài trợ Quốc tế, sự trợ giúp của các nhà tài trợ, các nguồn vốn ODA, của các hợp tác Quốc tế song phương, đa phương,... cần có các chính sách ưu tiên, hấp dẫn của tỉnh để kêu gọi đầu tư.  Tổ chức diễn đàn đối với các đối tác, các nhà tài trợ và tiến hành hoạt động hợp tác nghiên cứu trao đổi thông tin, trao đổi chuyên gia thảo luận về các chủ Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 132 đề liên quan tới bảo vệ môi trường của tỉnh. 5. 3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN  Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và thực hiện chương trình nghị sự 21(hành động của thế kỷ 21) đòi hỏi phải kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến huyện, thị xã và đến xã, phường. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về môi trường phù hợp với chức năng nhiệm vụ của hệ thống tổ chức; Tăng cường nhân lực cho các hoạt động quản lý môi trường; Chú trọng đầu tư cho nghiên cứu chính sách và pháp luật; Kiểm soát ô nhiễm và chất thải; mở rộng và nâng cấp hệ thống quan trắc và phân tích môi trường; Đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường từ tỉnh đến cơ sở; Tăng cường các cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh tới cơ sở. Mỗi xã, phường, thị trấn phải có 01 cán bộ chuyên trách về môi trường.  Đẩy mạnh giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, do đó một trong những biện pháp thực hiện tốt chiến lược là tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường cho mọi người dân, cộng đồng, các doanh nghiệp tư nhân và Nhà nước, các nhà ra quyết định và cán bộ quản lý Nhà nước các cấp. Tổ chức nâng cao nhận thức về môi trường, về hệ thống quản lý môi trường (EMS) cho cộng đồng, doanh nghiệp tư nhân và Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội thông qua việc phổ biến pháp luật (Luật bảo vệ môi trường), phổ cập hoá nhận thức môi trường bằng các phương tiện thông tin đại chúng như tập huấn, đào tạo. Thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, tổ chức quần chúng tham gia các phong trào: xanh- sạch - đẹp,… Cung cấp nước sạch vệ sinh môi trường, gia đình văn hoá mới. Thông qua các phong trào để giáo dục nhận thức về môi trường. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh đề án: “Đưa các nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” theo chương trình chung của Nhà nước.  Tăng cường vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp tư nhân và Nhà nước trong bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường và sự nghiệp của toàn dân, chỉ có thể thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường một cách thắng lợi với sự tham gia tự giác, tự nguyện của quần chúng. Xây dựng tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ môi trường là công tác trọng Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 133 tâm. Tích cực phát huy vai trò của các đoàn thể thanh thiếu niên, phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh,…và các tổ chức phi chính phủ trong việc quyết định thực hiện xây dựng các vùng bảo vệ đa dạng sinh học. Nghiên cứu tổ chức tư nhân tham gia các dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị, công nghiệp, nông thôn,… Các phong trào được xây dựng, giáo dục trên cơ sở phát huy truyền thống tự cường tự lực, anh hùng trong bảo vệ tổ quốc, anh hùng trong phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng đạo đức bảo vệ môi trường của nhân dân tỉnh Quảng Trị. Làm cho tất cả các cấp các ngành, đoàn thể quần chúng, tổ chức chuyên môn nghề nghiệp đều xem việc đóng góp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là nhiệm vụ quan trọng của mình.  Tăng cường và đa dạng hoá đầu tư bảo vệ môi trường Đầu tư là một trong những biện pháp quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Đầu tư bảo vệ môi trường phải được xã hội hoá. Huy động nguồn lực trong và ngoài nước cho công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện nguyên tắc: “Người gây ra ô nhiễm phải xử lý hoặc chi trả cho việc xử lý ô nhiễm ”. Hình thức xã hội hoá và nguyên tắc đầu tư này phải được quán triệt sâu rộng trong tất cả các cấp lãnh đạo của Đảng, chính quyền và các nhà quản lý đến từng người dân trong cộng đồng. Đa dạng hoá nguồn lực thu hút từ nhiều nguồn: Ngân sách Nhà nước, các chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường, từ các dự án phát triển, đóng góp của xã hội và nguồn viện trợ Quốc tế. Ổn định tỷ lệ ngân sách của tỉnh dành cho bảo vệ môi trường. Xây dựng “Quỹ bảo vệ môi trường” để hỗ trợ ngân sách của tỉnh bằng các hình thức lệ phí, đóng góp tự nguyện của nhân dân. Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài chính có được. Mức đầu tư bảo vệ môi trường phải được tăng trưởng theo nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế địa phương . Đầu tư để bảo vệ môi trường không dưới 1%GDP, trong đó phấn đấu dành ít nhất 1,5% tổng chi cho ngân sách, dự kiến hàng năm tăng dần tổng chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường 5% so với năm trước. Các doanh nghiệp được tính vốn đầu tư bảo vệ môi trường trong giá thành chi phí sản xuất để huy động khoảng 1-2% tổng chi phí của doanh nghiệp.  Mở rộng hợp tác Quốc tế và thu hút sự tài trợ của nước ngoài Tỉnh Quảng Trị cũng như các tỉnh, thành phố trong cả nước có nhiệm vụ tham gia tích cực vào việc thực hiện các công ước Quốc tế bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ozôn, biến đổi khí hậu toàn cầu, bảo vệ các vùng đất ngập nước, kiểm soát chất độc hại, nguy hiểm,…mà Việt Nam đã ký kết tham gia. Trong nhiệm vụ hợp tác Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 134 Quốc tế cần tranh thủ sự giúp đỡ Quốc tế phục vụ nhiệm vụ phát triển bền vững của tỉnh. Tích cực chủ động tham gia các chương trình dự án về hoạt động hợp tác trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên với các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực.  Gắn kết chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia với chiến lược phát triển kinh tế xã hội Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 là một bộ phận không thể tách rời trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thời kỳ 2006 - 2010; là cơ sở để xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường của các ngành, địa phương. Nội dung chính là xây dựng và thực hiện kế hoạch môi trường của các vùng kinh tế và vùng đa dạng sinh học được ưu tiên cũng như các chương trình kiểm soát ô nhiễm; xây dựng năng lực và nâng cao kỹ năng quản lý môi trường. Gắn môi trường khi xây dựng quy hoạch của các ngành. Thực hiện các dự án ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường. Đóng cửa hoặc di chuyển địa điểm các cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; những cơ sở kỹ thuật lạc hậu và không có khả năng đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường. Thực hiện các dự án cải thiện môi trường, khắc phục và nâng cao chất lượng môi trường. Các mục tiêu và nội dung Quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 được cụ thể hoá trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh của các huyện thị, thị xã và các ngành.  Lựa chọn hành động ưu tiên Việc lựa chọn hành động ưu tiên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ BVMT luôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng . Sự ưu tiên được lựa chọn theo nội dung, địa bàn và các mối quan hệ giữa chúng với thời gian. Các chương trình ưu tiên sẽ tập Trung vào: Bảo vệ môi trường nông thôn, đô thị (thị xã, thị trấn), công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; biển ven bờ; giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức; phòng chống thiên tai và sự cố môi trường; tăng cường tiềm lực quản lý Nhà nước và bảo vệ đa dạng sinh học.  Phân công trách nhiệm các cơ quan thực hiện Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các ngành, các cấp, các đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, theo chức năng và nhiệm vụ chịu trách nhiệm lập kế hoạch, lồng ghép nội dung của quy hoạch BVMT trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2006 – 2010. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính có trách nhiệm trong việc phân bổ và tìm nguồn tài chính cần thiết để thực hiện nhiệm Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 135 vụ BVMT và kế hoạch hành động, đưa ra những biện pháp nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cá nhân, các tổ chức đầu tư cho lĩnh vực BVMT. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã trong tỉnh căn cứ vào nội dung ghi trong nhiệm vụ BVMT có liên quan đến ngành hoặc địa phương mình tổ chức thực hiện.  Giám sát và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ BVMT Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các địa phương, đơn vị xem xét và đánh giá thực hiện nhiệm vụ BVMT trong tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Quảng Trị. 5. 4. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN 5.4.1. Bảo vệ môi trường nông thôn  Cấp nước sạch và thu gom xử lý chất thải sinh hoạt.  Sử dụng hợp lý hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật và thức ăn nuôi trồng thuỷ sản.  Mô hình làng sinh thái với môi trường sạch và xanh.  Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và chống suy thoái đất nông nghiệp.  Quy hoạch và xây dựng mô hình nuôi trồng thuỷ sản. 5.4.2. Bảo vệ môi trường đô thị, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp  Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và nước thải các khu đô thị.  Quản lý môi trường và chống ô nhiễm ở các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.  Cấp nước sạch và vệ sinh đô thị.  Quy hoạch đô thị làm cơ sở xây dựng thành phố Đông Hà. 5.4.3. Bảo vệ môi trường biển ven bờ  Phục hồi và bảo vệ hệ sinh thái ven biển.  Quản lý tổng hợp vùng biển ven bờ và đảo Cồn Cỏ. 5.4.4. Giáo dục đào tạo và quản lý môi trường  Phổ cập kiến thức về môi trường thông qua các đoàn thể quần chúng và phương tiện truyền thông đại chúng. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 136  Nâng cao năng lực cán bộ quản lý môi trường các cấp.  Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ môi trường CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN STT Các chương trình ưu tiên Thứ tự ưu tiên Cao T.bình Thấp 1 Bảo vệ môi trường nông thôn - Cấp nước sạch và thu gm xử lý chất thải sinh hoạt. - Sử dụng hợp lý hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật và thức ăn nuôi trồng thuỷ sản. - Mô hình làng sinh thái với môi trường trường sạch và xanh. - Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và chống suy thoái đất nông nghiệp. - Quy hoạch và xây dựng mô hình nuôi trồng thuỷ sản. x x x x x 2 Bảo vệ môi trường đô thị, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt và nước thải các khu đô thị. - Quản lý môi trường và chống ô nhiễm ở các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Cấp nước sạch và vệ sinh đô thị. - Quy hoạch đô thị làm cơ sở xây dựng thành phố Quảng Trị . x x x x 3 Bảo vệ môi trường biển ven bờ - Phục hồi và bảo vệ hệ sinh thái ven biển. - Quản lý tổng hợp vùng biển ven bờ và đảo Cồn Cỏ. x x 4 Giáo dục đào tạo và quản lý môi trường -Phổ cập kiến thức về môi trường thông qua các đoàn thể quần chúng và phương tiện x Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 137 truyền thông đại chúng. -Nâng cao năng lực cán bộ quản lý môi trường các cấp. -Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ môi trường. x x Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Từ những kết quả tổng hợp nguồn tư liệu thu thập của địa phương và trung ương, kết hợp với những kết quả điều tra khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường và nghị quyết của Đại hội tỉnh Đảng bộ về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng của tỉnh Quảng Trị rút ra những kết luận và kiến nghị dưới đây: 1. Quảng Trị - Một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ với tài nguyên vị thế đặc biệt có các lợi thế trong quan hệ kinh tế với các tỉnh trên tuyến Bắc – Nam và Quốc tế trên tuyến Đông – Tây và đảm bảo an ninh quốc phòng. Quảng Trị có biển, có đồng bằng và có núi với nhiều nét đặc thù về địa hình, với khí hậu mang tính chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc vào Nam, giữa đồng bằng và miền núi tạo nên một vùng sinh thái đặc thù. Quảng Trị thuộc tổ hợp sinh thái dãy Trường Sơn có tính đa dạng cao, độc đáo và phong phú. Quảng Trị với 2 sông chính là sông Thạch Hãn và sông Hiền Lương, 2 cảng biển (Cửa Tùng, Cửa Việt), 3 tuyến đường giao thông chính (đường 1A, đường 9 và đường Hồ Chí Minh), đường sắt Bắc - Nam đảm bảo giao thông thuận lợi…Khẳng định vị thế của tỉnh. 2. Quảng Trị trong những thập niên qua, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, song do thiếu quy hoạch, do quản lý còn yếu kém và nhận thức về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ đã nảy sinh những vấn đề bức xúc về môi trường: Thiếu nước sạch, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm không khí cục bộ, chất thải rắn và bãi chôn lấp, chất thải chăn nuôi gia súc, môi trường thuỷ hải sản, nước thải, diện tích cây xanh, ô nhiễm các khu công nghiệp, ô nhiễm môi trường ven biển và các cửa sông, ô nhiễm môi trường nông thôn, đặc biệt là ô nhiễm do sử dụng các loại hoá chất bảo vệ thực vật, nuôi trồng - đánh bắt thuỷ hải sản. Dự báo với đà phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, các vấn đề môi trường ở các khu vực này của tỉnh có nguy cơ trầm trọng hơn. 3. Xuất phát từ nguồn tài nguyên thiên nhiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng của tỉnh Quảng Trị, việc tiến hành quy hoạch chức năng môi trường của từng vùng với tính đồng nhất về lãnh thổ, tính trội và tổng hợp, Quảng Trị được phân chia thành 4 vùng: Vùng núi – gò đồi, vùng đồng bằng, vùng ven biển và hải đảo, vùng đô thị. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 139 Đối với từng vùng được xem xét từ điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng sử dụng nguồn tài nguyên, hiện trạng môi trường tới việc đánh giá chức năng môi trường, những thách thức phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng, đề xuất các giải pháp và tổ chức quản lý. 4. Quy hoạch môi trường tổng thể tỉnh Quảng Trị, từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, chức năng môi trường, xuất phát từ quan điểm quy hoạch môi trường, tiến hành xây dựng bản đồ quy hoạch môi trường tổng thể tỉnh Quảng Trị. Nội dung của bản đồ thể hiện những định hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh với các tính trội về chức năng môi trường. 5. Xuất phát từ quan điểm về xây dựng các chương trình hành động về môi trường, đề tài đề xuất 6 chương trình hành động: Chương trình hành động 1: Tiến hành điều tra, giám sát các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh; Chương trình hành động 2: Chính sách và giải pháp; Chương trình hành động 3: Xây dựng hệ thống phòng chống thiên tai, tai biến; Chương trình hành động 4: Giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; Chương trình hành động 5: Tăng cường năng lực cơ quan quản lý và giám sát môi trường; Chương trình hành động 6: Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế và thu hút sự tài trợ nhằm thực hiện các chương trình hành động bảo vệ môi trường. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Khoa Giáo Trung ương và những cơ quan khác, 2001. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam. 2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1998. Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật). NXB.KHKT, Hà Nội. 3. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2000. Sách đỏ Việt Nam (Phần động vật). Tái bản lần 2, NXB.KHKT, Hà Nội. 4. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2001. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia 2001 – 2010 (bản thảo). Nhà xuất bản thế giới. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1999. Dự án quy hoạch phòng chống bão lũ và lũ quét tỉnh Quảng Trị. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2003. Báo cáo tóm tắt rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông – lâm nghiệp, thuỷ lợi tỉnh Quảng Trị. 7. Cục Thống kê Quảng Trị, 2001. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị. 8. Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị, 2002. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị. 9. Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị, 2005. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị. 10. Đảng bộ tỉnh Quảng Trị, Thị uỷ Quảng Trị, 2005. Phát huy truyền thống cách mạng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ phát triển đô thị, xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hoá phía Nam của tỉnh. 11. Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải và nnk, 2002. Bước đầu nghiên cứu, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học tỉnh Quảng Binh - Quảng Trị. Báo cáo Hội thảo Đề tài. 12. Đặng Văn Bào, Vũ Văn Phái, Đào Đình Bắc, Nguyễn Hiệu, 2000. Nghiên cứu và cảnh báo tai biến thiên nhiên ở Trung Trung Bộ Việt Nam trên cơ sở địa mạo. Tuyển tập các công trình Hội nghị Khoa học trường ĐHKHTN, ngành Địa lý - Địa chính. 13. Hồ Thanh Hải và nnk, 1999. Đặc điểm khu hệ thuỷ sinh vật sông Rào Quán (Hướng Hoá, Quảng Trị) và vùng phụ cận, dự báo TĐMT khi xây dựng và sử dụng hồ Thuỷ điện Rào Quán. Tài liệu Viện ST &TNSV.. 14. Lê Duy Bách, Ngô Gia Thắng và nnk, 1999. Tóm tắt báo cáo khoa học tổng Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 141 hợp “Nghiên cứu thiết lập cơ sở khoa học - kỹ thuật phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai lũ lụt các tỉnh Bắc Trung Bộ”. 15. Lại Huy Anh, Trần Văn Ý và nnk, 2001. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu địa hình - địa mạo và vẽ bản đồ địa mạo tỉnh Quảng Trị, tỷ lệ 1:50.000”. 16. Lê Văn Thăng, 2004. Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước và không khí phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 ở thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Huế. 17. Ngô Đình Tuấn, 1993. Đánh giá tài nguyên nước vùng ven biển Miền Trung (từ Quảng Bình đến Bình Thuận). Báo cáo đề tài KC.12.03. 18. Phòng thống kê huyện Hải Lăng. Số liệu thống kê huyện Triệu Phong năm 2004. 19. Phòng thống kê huyện Triệu Phong. Số liệu thống kê huyện Triệu Phong năm 2002. 20. Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006. Luật bảo vệ Môi trường. NXB Chính trị Quốc gia. 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị, Chi Cục bảo vệ thực vật, 2005. Báo cáo công tác thanh tra CN-BV & KDTV năm 2005, kế hoạch triển khai công tác thanh tra năm 2006. 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Trị (2000). Báo cáo Quy hoạch Tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2010. Hà Nội. 23. Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị, 2005. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 tỉnh Quảng Trị. 24. Trần Thục, 2002. Báo cáo tóm tắt “Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá đặc điểm khí tượng thuỷ văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị. Hà Nội. 25. Trần Văn Ý, 2001. Dự báo ngập lụt tỉnh Quảng Trị và giải pháp phòng tránh. Báo cáo tổng kết đề tài. Lưu trữ tại Viện Địa lý. 26. Trương Quang Học, 2004. Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài “Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội – môi trường vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình- Quảng Trị”, KC.08.07. Hà Nội. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 142 27. UBND huyện Hải Lăng, 2005. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH năm 2005 và kế hoạch phát triển KT-XH năm 2006. 28. UBND huyện Hướng Hoá, 2004. Báo cáo tình hình kinh tế trang trại 5 năm 2000 – 2004. 29. UBND huyện Triệu Phong, 2003. Báo cáo tóm tắt những thành tựu nổi bật sau hơn 10 năm kết từ ngày lập lại huyện (1/5/1990-1/5/2003), 30. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Công nghiệp, 2004. Kế hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị 5 năm 2006 – 2010. 31. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1998. Báo cáo thu thập số liệu cơ bản phục vụ xây dựng bản đồ ngập lụt tỉnh Quảng Trị. 32. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2006. Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp và nông thôn năm 2005 triển khai kế hoạch năm 2006. 33. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2006. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triểnnông nghiệp nông thôn Quảng Trị năm 2006. 34. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2005. Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động 2001-2005 và kế hoạch phát triển giai đoạn 2006-2010 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 35. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Khoa học và Công nghệ, 2004. Quy hoạch phát triển công nghệ khí sinh học tỉnh Quảng Trị. 36. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2003. Báo cáo tổng kết đề tài “Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và đề xuất hệ thống sử dụng lãnh thổ đồi núi tỉnh Quảng Trị cho mục đích nông, lâm nghiệp trên quan điểm phát triển bền vững”. 37. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Thuỷ sản, 2005. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 2001-2005 và xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010 của ngành thuỷ sản Quảng Trị. 38. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở Thuỷ sản, 2002. Quy hoạch phát triển nuôi tôm sú tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2001-2010. 39. UBND tỉnh Quảng Trị, Sở xây dựng, 2000. Báo cáo đề tài “Quy hoạch quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2001-2010. Đông Hà. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 143 40. UBND tỉnh Quảng Trị, 4/2004. Đề án nâng cấp thị xã Đông Hà đô thị loại III. 41. UBND tỉnh Quảng Trị, Báo cáo bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2001- 2010. Đông Hà, 10/2000. 42. UBND tỉnh Quảng Trị. Báo cáo công tác phát triển thuỷ lợi từ nay đến 2010. 43. UBND tỉnh Quảng Trị, 2006. Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng đất 2006 – 2010 tỉnh Quảng Trị. 44. Viện Địa lý, Viện KH&CN Việt Nam, 2001. Đề án Bắc Trung Bộ, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Tập tài liệu Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ từ nay đến 2010.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbaocaoqtcuoi_7018.pdf