Báo cáo quy hoạch thăm dõ, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Báo cáo “Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã căn cứ vào hiện trạng kinh tế, xã hội của tỉnh về tiềm năng, thế mạnh, các nguồn lực có thể thúc đẩy sự phát triển sản xuất và mở rộng thị trường vật liệu xây dựng trên địa bàn Kiên Giang cũng như những khu vực lân cận để xác định mục tiêu, quan điểm phát triển, xác định phương án phát triển, phân bố sản xuất các loại vật liệu xây dựng giai đoạn 20162020 nhằm thỏa mãn nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn cho xây dựng tỉnh, tạo thế giao lưu để tái đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần xây dựng Kiên Giang ngày càng giàu đẹp. Dự án đã đề xuất mục tiêu thăm dò, khai thác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 20162020, tầm nhìn đến năm 2030 cần được đầu tư mở rộng, cải tạo hoặc xây dựng mới cũng như những biện pháp cần triển khai để thực hiện những phương án quy hoạch đã xác định, nhấn mạnh thăm dò khai thác các khoáng sản cần cho dự phát triển kinh tế của tỉnh. Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra 80 điểm mỏ (bao gồm các mỏ đang khai thác và chưa được khai thác). Một số điểm mỏ đã khai thác cho thấy có hiệu quả kinh tế rõ rệt. Tuy nhiên, cũng có một số mỏ chưa được điều tra, thăm dò, đánh giá chi tiết về trữ lượng, chất lượng trong thời gian tới cần tiến hành nghiên cứu bổ sung về khoáng sản để đầu tư giảm thiểu rủi ro. Kết hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đã thực hiện dự báo nhu cầu các loại khoáng sản vật liệu xây dựng cần thiết trong giai đoạn 2016 đến 2020. Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì dự án cùng với đơn vị thực hiện dự án đã quy hoạch cụ thể kế hoạch thăm dò, khai thác các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để đáp ứng các nhu cầu trong quy hoạch. Các khoáng sản đá xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp đều đáp ứng được nhu cầu trong quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; khoáng sản sỏi đỏ làm vật liệu san lấp và cát xây dựng tỉnh Kiên Giang còn thiếu, cần bổ sung từ các nguồn khác; gạch nung tuy nen trong những năm 2016 - 2020 còn thiếu, khi các dây chuyền gạch tuynen tại Phú Mý và Thuận Yên đi vào hoạt động thì còn dư có thể bán trong khu vực hoặc xuất khẩu sang Campuchia

pdf174 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Ngày: 20/04/2019 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo quy hoạch thăm dõ, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 153 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 4. Vật liệu san lấp Dự báo nhu cầu của Sở Xây dựng, riêng sỏi để rải mặt đường giao thông để xây dựng cơ sở hạ tầng mỗi năm cần 1.000.000 m3. Vật liệu san lấp trên đất liền chỉ có ở Phú Quốc, Hà Tiên và Kiên Lương với trữ lượng ít không đáp ứng được nhu cầu san lấp tại các khu công nghiệp, tái định cư. Khối lượng san lấp mặt bằng của các dự án lớn cần khai thác nguồn vật liệu san lấp từ biển, cụ thể một số dự án như sau: - Khu du lịch Nam Tô Châu 89 ha, cần 4,0 triệu m3. - Khu dân cư Tây Rạch Sỏi, Tp Rạch Giá cần 5,0 triệu m3 - Khu Du lịch Đảo Hải Âu, Tp. Rạch Giá, 200 ha, cần 10,0 triệu m3 - Khu Du lịch Hạ Long, Tp Rạch Giá 50 ha, cần 5,0 triệu m3 - Khu đô thị Hòn Me, huyện Hòn Đất cần 5,0 triệu m3 - Khu Công nghiệp Thuận Yên, 141 ha, cần 6,0 triệu m3 - Khu lấn biển Thuận Yên 100 ha, cần 5,0 triệu m3. - Khu lấn biển Hòn Tre, huyện Kiên Hải cần 3,0 triệu m3 Mới chỉ có 9 khu đã cần tới 61 triệu m3, như vậy nhu cầu san lấp các mặt bằng công nghiệp, du lịch và đô thị trên cả tỉnh từ nay đến 2020 còn cao hơn nhiều. Dự báo nhu cầu vật liệu san lấp trong giai đoạn 20162020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau : Loại vật liệu san lấp 2016-2020 Đến 2030 - Vât liệu san lấp từ đất liền (ngàn m3) 2.500 2.500 - Vât liệu san lấp từ biển (ngàn m3) 10.000 11.000 Đề đáp ứng nhu cầu san lấp, dự kiến đưa 01 mỏ vật liệu san lấp từ đất liền với diện tích 9,0 ha (phần trên đất san lấp dày 5,0m ; phần dưới đá cát kết dày 25m), tổng trữ lượng khoảng 450.000 m3, và 02 mỏ vật liệu san lấp từ biển với diện tích 1000 ha tại bãi Vòng, huyện Phú Quốc, trữ lượng và tài nguyên dự kiến 50.000.000 m3 và 108 ha tại TP.Rạch Giá, trữ lượng và tài nguyên dự kiến 16.200.000 m3. Giai đoạn 20162020: Vật liệu san lấp từ đất liền đến giai đoạn này chỉ quy hoạch thêm 01 mỏ tại Phú Quốc, diện tích 9,0ha. Giai đoạn 20162020 có thể huy động công suất tối đa là 2.400.000 m 3, trong đó tại Phú Quốc 450.000 m3, Kiên Lương 1,20 triệu m3 và Hà Tiên công suất 0,750 triệu m3. Vật liệu san lấp từ biển giai đoạn 2016-2020 có thể huy động công suất 18 triệu m 3, khai thác các mỏ tại khu lấn biển Rạch Giá, trữ lượng xin cấp phép 8,0 triệu m3, 10 triệu m3 tại Phú Quốc. Dự báo đến năm 2030: Vật liệu san lấp từ đất liền đến giai đoạn này chỉ còn mỏ Núi Mây xã Dương Hòa và một vài mỏ khai thác sắp kết thúc, có thể huy động công suất tối đa là 1,0 triệu m3. Vật liệu san lấp từ biển dự báo đến năm 2025 có thể huy động công suất 12 triệu m 3, tại các mỏ ở khu vực Phú Quốc 10 triệu m3, phường Vĩnh Quang Rạch Giá 2,0 triệu m3, Kiên Hải và khu vực biển Hòn Đất, để san lấp mặt bằng các khu dự án vào giai đoạn sau năm 2020. Báo cáo “ Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 154 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Bảng 57: Quy hoạch thăm dò, khai thác vật liệu san lấp giai đoạn 20162020, tầm nhìn đến năm 2030 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) III VẬT LIỆU SAN LẤP 24 351,60 4.013,24 4.364,84 0 73.803 354.048 1.962,00 1.902,80 76.250 104.300 A TRÊN ĐẤT LIỀN 8 22,00 74,84 96,84 0 12.204 27.655 44,00 52,80 3.250 6.300 37 Núi Nhọn, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên 22,00 22,00 3.857 4.172 22,00 - 500 1.000 Từ cốt +2m trở lên 38 Núi Mây, xã Dương Hoà, huyện Kiên Lương 17,00 17,00 8.347 20.000 17,00 - 2.500 5.000 Từ cốt -30m trở lên 39 Vật liệu san lấp tại Bãi Chà Và, Dương Hoà, Kiên Lương 5,00 5,00 1.000 5,00 - 250 - Từ cốt +2m trở lên 40 Chuồng Vích, xã Gành Dầu, Phú Quốc 6,00 6,00 243 6,00 - 50 - 41 Ấp 2, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc 30,00 30,00 1.500 30,00 - 100 - 42 Cái Khế, Cây Thông Trong, huyện Phú Quốc 10,54 10,54 527 10,50 - 50 - 43 Suối Bom, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc 4,60 4,60 111 4,60 - 50 - 44 Ấp Cây Sao, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc 1,70 1,70 102 1,70 - 50 - B TỪ BIỂN 16 329,60 3.938,40 4.268,00 0 61.599 326.393 1.918,00 1.850,00 73.000 98.000 45 Tô Châu, phường Tô Châu, thị xã Hà Tiên 100,00 100,00 7.848 7.848 100,00 - 4.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 9,64m Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 155 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) 46 Thuận Yên 1, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên 500,00 500,00 35.000 200,00 300,00 10.000 15.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m 47 Thuận Yên 2, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên 100,00 100,00 7.000 100,00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m 48 Thuận Yên 3, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên 100,00 100,00 7.000 100,00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m 49 Mỹ Đức, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên 60,00 60,00 4.200 60,00 - 5.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m 50 Vịnh Ba Hòn, huyện Kiên Lương 100,00 100,00 200,00 22.145 22.145 200,00 - 5.000 5.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 20,2m 51 Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, PQ 1.000,00 1.000,00 50.000 500,00 - 15.000 20.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 5,0m 52 Phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá 99,60 600,40 700,00 12.328 70.000 300,00 400,00 10.000 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m 53 Khu Du lịch Hạ Long, thành phố Rạch Giá 100,00 100,00 10.000 100,00 5.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 156 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) 54 Khu lấn biển Đảo Hải Âu, thành phố Rạch Giá 108,00 108,00 16.200 16.200 108,00 - 4.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m 55 Khu lấn biển Tây Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá 30,00 70,00 100,00 3.078 10.000 100,00 - 3.000 - Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m 56 Ven biển xã Bình Giang, huyện Hòn Đất 200,00 200,00 14.000 200,00 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m 57 Ven biển xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất 200,00 200,00 14.000 200,00 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m 58 Ven biển xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất 200,00 200,00 14.000 200,0 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m 59 Biển Bắc Hòn Tre, huyện Kiên Hải 500,00 500,00 35.000 100,00 400,0 5.000 10.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m 60 Ven Bãi Bắc, xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải 100,00 100,00 10.000 50,00 50,00 2.000 3.000 Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m Báo cáo “ Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 157 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 5. Than bùn Than bùn để sản xuất phân bón đang có hướng phát triển mạnh. Năm 2009, có 6 doanh nghiệp đang khai thác, 5 doanh nghiệp đã thăm dò và xin cấp phép khai thác, 10 doanh nghiệp đang lập hồ sơ xin thăm dò. Tại mỏ Bình Sơn, huyện Hòn Đất, trên diện tích 85 ha, được cấp phép khai thác 1,454 triệu tấn và đã khai thác được 1,274 triệu tấn để làm các dạng phân bón vi sinh, phân vôi và phân NPK, công suất khai thác năm 2009 là 100 ngàn tấn năm. Hiện đã cấp phép thăm dò, khai thác 679 ha trong tổng số diện tích quy hoạch là 2.731 ha. Tổng trữ lượng và tài nguyên là 23,239 triệu tấn, trong đó trữ lượng thăm dò là 3,923 triệu tấn. Nhu cầu than bùn và khả năng đáp ứng Loại khoáng sản Đơn vị Năm 2009 Năm 2015 Năm 2020 Dự báo đến 2025 Than bùn Nhu cầu 1000m3 155 300 500 700 Khả năng cung cấp 1000m3 100 720 1.180 1.070 Giai đoạn 2010-2015 Huy động 13 mỏ đưa vào khai thác trong đó 6 mỏ đã thăm dò và khai thác, mỏ Bình Sơn còn khai thác 2 năm đến 2011 thì ngừng. Mỏ Lung Lớn, Lung Hòa Điền và Rạch Dứa là 3 mỏ chủ đạo, có công suất 220 ngàn tấn. Tổng số 13 mỏ khai thác, tập trung ở các huyện Giang Thành, Kiên Lương, Hòn Đất và Gò Quao. Sản lượng khai thác trong giai đoạn 2010-2015 là 3,380 triệu tấn, công suất 720 ngàn tấn. Than bùn có hàm lượng mùn ≥ 30%, độ phân giải ≥ 30% và axit humíc ≥ 7%, đạt yêu cầu để làm phân vi sinh. Giai đoạn 20162020 Theo tỷ lệ tăng trưởng của nông nghiệp trong tỉnh, tất cả 13 mỏ đang khai thác đều được nâng công suất, các mỏ Lung Lớn, Lung Hòa Điền và Rạch Dứa đạt công suất 525 ngàn tấn, sản lượng trong giai đoạn này đạt 2,625 triệu tấn. Tổng số 13 mỏ than bùn, sản lượng khai thác trong giai đoạn 2016-2020 đạt 5,900 triệu tấn, công suất 1,180 ngàn tấn. Dự báo đến năm 2030 Theo đà tăng trưởng của nông nghiệp trong tỉnh, tổng số 10 mỏ than bùn còn lại, sản lượng khai thác dự báo đến năm 2030 sản lượng đạt 5,358 triệu tấn, công suất trung bình 1,070 ngàn tấn. Nhìn chung, lượng than bùn khai thác đáp ứng được nhu cầu làm phân bón phục vụ nông nghiệp. Báo cáo “ Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 158 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Bảng 58: Quy hoạch thăm dò, khai thác than bùn giai đoạn 20162020, tầm nhìn đến năm 2030 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) THAN BÙN 20 964,06 1.318,90 2.282,96 1.274 630.516 1.025.528 1.705,46 577,50 4.885 5.008 61 Ấp Trần Thệ, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành 100,00 50,00 150,00 920 1.125 150,00 - 375 700 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,65m 62 Xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành 100,00 100,00 750 100,00 500 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,0m 63 Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành và ấp Rạch Vượt, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên 85,00 100,00 185,00 925 925 185,00 - 100 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,2m 64 Kênh K2 và kênh K3 xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành 30,00 30,00 360 30,00 300 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m 65 Lung Lớn, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương 297,50 302,50 600,00 19763 1.556 4.407 397,50 202,50 1.000 1.000 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m 66 Lung Hoà Điền, xã Hoà Điền, huyện Kiên Lương 77,00 77,00 623.565 623.565 77,00 - 250 500 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 5,4m 67 Kênh 7, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương 18,00 18,00 381.536 18,00 150 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 6,0m 68 Kênh Sáng và Kênh T5, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương 55,00 55,00 550,00 30,00 25,00 300 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 159 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) 69 Kênh KN3, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương 13,40 13,40 160 13,40 160 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m 70 Lâm trường Hòn Đất, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất 120,00 120,00 76.894,0 958 958 120,00 - 350 408 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,24m 71 Bình Giang, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất 96,26 96,26 1.294 1.294 96,26 - 400 450 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,94m 72 Kinh T5, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất 100,00 100,00 1.250 100,00 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m 73 Kênh Ninh Phước 2, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất 35,30 35,30 180,0 180,0 35,30 100 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,2m 74 Kênh Bao, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất 23,00 23,00 168,7 168,7 23,00 100 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,94m 75 Kênh Bao, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất 100,00 100,00 623 623 100,00 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,7m 76 Kênh 85B, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất 30,00 30,00 326 326 30,00 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 4,72m Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 160 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Stt Tên mỏ Tổng số mỏ Diện tích (ha) Đã khai thác hết năm 2015 Trữ lƣợng (ngàn m 3 ) Trữ lƣợng và tài nguyên (ngàn m 3 ) Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha) Quy hoạch khai thác (ngàn m3/tấn) Đã cấp phép Chƣa cấp phép Tổng cộng Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Giai đoạn 2016 đến 2020 Dự báo đến năm 2030 Độ sâu (m) 77 Xã Vĩnh Hoà Hưng Bắc, huyện Gò Quao 200,00 200,00 2.900 100,00 100,00 250 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m 78 Xã Vĩnh Hoà Hưng Nam, huyện Gò Quao 200,00 200,00 3.000 100,00 100,00 250 250 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m 79 Xã Vĩnh Thắng, huyện Gò Quao 100,00 100,00 850 50,00 50,00 200 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m 80 Xã Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao 50,00 50,00 600 50,00 - 200 Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m Báo cáo “ Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 161 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 5.3.4. Đánh giá thực hiện Quy hoạch 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 so với Quy hoạch 2010. So với QH 2010 thì QHKS 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 có những điểm khác biệt sau: - Tổng số điểm mỏ đã quy hoạch giai đoạn 2010-2015 là 94 điểm mỏ; đến giai đoạn 2016-2020 đã quy hoạch là 80 điểm mỏ. Như vậy, đã loại bỏ khỏi quy hoạch cũ là 14 điểm mỏ (do hết trữ lượng đã đóng cửa mỏ và nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản). - Một số mỏ đá xây dựng và đá vôi phân tán nhỏ lẻ được quy hoạch tăng độ sâu khai thác; - Bổ sung mở rộng 9,0ha đá cát kết tại Km13, tỉnh lộ 46, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc. - Các mỏ than bùn, sét gạch ngói giữ nguyên quy hoạch 2010 và một số điểm mỏ được bổ sung trong giai đoạn 2013. - Một số mỏ sét gạch ngói, vật liệu san lấp từ biển loại bỏ khỏi bổ sung quy hoạch 2013 được đưa và quy hoạch giai đoạn này. Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 162 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 CHƢƠNG 6: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 6.1. NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Tăng cường đồng bộ về các chính sách, chỉ đạo và điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch phối hợp giữa các ban ngành trong tỉnh trong thời gian tới tập trung vào các công việc sau: - Ban hành và hòan thiện các quy định về khai thác khoáng sản phù hợp với các quy định của Luật Khóang sản và đặc thù họat động khóang sản tại địa phương. Quy định phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu để thực hiện. - Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về khóang sản. Đối với các đơn vị tham gia hoạt động khai thác cần tổ chức tập huấn để mọi người hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hoạt động khoáng sản. - Phối hợp giữa các Sở, địa phương trong chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch, kế hoạch. - Phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo, cấp phép giữa tỉnh và Trung ương, giữa các ngành trong tỉnh. - Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc tuân thủ pháp luật của các đơn vị khai thác để chấn chỉnh các sai phạm và đề xuất các biện pháp phù hợp trong công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản. - Hàng năm tổng kết kinh nghiệm về công tác hoạt động khai thác khoáng sản để đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hơn trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản. - Hòan thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ làm công tác quản lý tài nguyên khóang sản từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở và tăng cường đầu tư các thiết bị kỹ thuật cần thiết (máy định vị GPS, máy vi tính, các phần mềm chuyên dụng) cho Phòng quản lý Tài nguyên khóang sản, để thực hiện công tác kiểm tra giám sát họat động khai thác khoáng sản hiệu quả hơn. 6.2. CÁC GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ - Nội dung giấy phép khai thác quy định vị trí, độ sâu, số lượng thiết bị khai thác cho từng khu vực cụ thể; - Định kỳ kiểm tra để điều chỉnh vị trí, độ sâu, số lượng thiết bị khai thác cho phù hợp; - Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường. - Nghiên cứu phát triển và chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện trong nước; - Tổ chức nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản giai đọan sau khi kết thúc khai thác; - Áp dụng công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị của sản phẩm sau chế biến, nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khoáng sản. Tăng cường chế biến sâu đối với than bùn, ngoài thị trường khu vực, có thể xuất khẩu với giá trị cao; Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 163 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 - Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt về công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản và chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 6.3. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành tài nguyên và môi trường, các cấp cơ sở về pháp luật, quản lý và điều hành họat động khoáng sản. Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp họat động khai thác khoáng sản tiếp cận những tiến bộ mới về quản lý, về công nghệ mới trong khai thác khoáng sản. - Phối hợp với các cơ quan quản lý trung ương, viện, trường, các cơ quan tư vấn trao đổi học hỏi kinh nghiệm quản lý họat động khai thác khoáng sản. - Thường xuyên mở các lớp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp để nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh. 6.4. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Các hoạt động khoáng sản đều ảnh hưởng đến môi trường, có sự quan tâm mạnh mẽ của cộng đồng; để phát triển bền vững giải pháp bảo vệ môi trường trong quy hoạch bao gồm: 1. Giai đoạn thiết kế các dự án khai thác khoáng sản Nghiên cứu, lựa chọn vị trí và đưa ra phương án thiết kế phù hợp, quan tâm đến độ nhạy cảm môi trường và thực hiện nghiêm đánh giá tác động môi trường, bảng cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. 2. Giai đoạn thực hiện khai thác Thực hiện theo đúng đánh giá tác động môi trường (cam kết hoặc đề án bảo vệ môi trường), kế hoạch quản lý, chương trình giám sát môi trường và quản lý khu vực khai thác. Các công tác thực hiện gồm: 2.1. Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố Đây là một trong những biện pháp tích cực mang tính chủ động. Biện pháp này được thực hiện theo các chiều hướng sau: (1) Quy hoạch hợp lý tổng mặt bằng của khu vực hoạt động khoáng sản trên cơ sở xem xét các vấn đề môi trường liên quanh như: - Xác định vành đai an toàn của khu mỏ với khu vực dân cư xung quanh. - Bố trí hợp lý các khu công trình mỏ. (2) Sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, đặc biệt là loại chất nổ ít thải chất độc hại và kỹ thuật nổ mìn gây tác động tiếng nổ và chấn động thấp. 2.2. Những biện pháp giảm thiểu tác động tiệc cực đến môi trường a. Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải (1) Sử dụng cây xanh với mật độ dày để ngăn ngừa bụi, khí thải và tiếng ồn; (2) Sử dụng thiết bị và phương pháp khai thác an toàn; (3) Sử dụng nƣớc để khống chế bụi trong quá trình khai thác và chế biến; (4) Tiến hành lắp đặt hệ thống che chắn bụi, bạt che kín phương tiện vận chuyển; (5) Đối với quá trình nổ mìn trong khai thác tiến hành sử dụng phương pháp bắn mìn mới như vi sai phi điện, vi sai dây nổ kết hợp kíp nổ rải trên mặt nhằm giảm chấn động rung, đá văng cũng như đảm bảo an toàn cho người tham gia thực hiện nổ mìn; (6) Bê tông hóa tuyến đường vận chuyển. Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 164 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 Ngoài ra tùy đặc thù của từng loại hình khoáng sản sẽ có những giải pháp giảm thiểu cụ thể và khi tiến hành thực hiện, tùy theo điều kiện khai thác từng mỏ mà có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phù hợp. b. Bảo vệ môi trƣờng đất trong hoạt động khai thác (1) Hạn chế chiếm dụng đất đai trong khai thác: bố trí hợp lý mặt bằng khu vực mỏ để tiết kiệm diện tích đất đai sử dụng. (2) Kết hợp quy hoạch đổ thải và quy hoạch thoát nước để chống bồi lấp, sa mạc hóa đất canh tác do đất đá thải, hạn chế biến dạng địa hình địa mạo. (3) Kiểm soát chặt chẽ việc đổ thải các chất rắn, dầu mỡ từ các thiết bị thi công nhằm hạ chế suy giảm chất lượng đất. c. Giảm thiểu ô nhiễm do nƣớc thải (1) Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt và nước mưa chảy tràn từ khu vực khai thác bằng công nghệ thích hợp như phương pháp lắng cơ học, xử lý nước thải mỏ có tính axit cao bằng phương pháp kết hợp đá vôi kỵ khí với đất ngập nước. Kết hợp lắng cơ học với kỹ thuật vi sinh (2) Xây dựng hệ thống kênh, mương tách biệt nước mưa không cho vào khu vực hoạt động khoáng sản. d. Quản lý, thu gom và xử lý chất thải - Chất thải rắn sinh hoạt: quy định thu gom và vận chuyển vào bờ để xử lý theo đúng quy định. Quy định tất cả các phương tiện khai thác trên biển phải trang bị thùng tập trung rác. - Chất thải nguy hại: quy định tất cả các phương tiện khai thác trên biển phải trang bị thùng chứa có nắp đậy để thu gom các loại chất thải phát sinh. Tiến hành làm các thủ tục đăng ký chủ nguồn thải và xử lý theo quy định. - Đất đá thải: đất đá thải phát sinh từ các mỏ vật liệu xây dựng: tập trung về bãi thải. Quy hoạch bãi thải hợp lý, đúng kỹ thuật, hạn chế đất đá thải trôi dạt làm bồi lấp cây cối, hoa màu và sa mạc hóa vùng hạ lưu. - Nước thải sinh hoạt: phải đầu tư xử lý chất thải theo quy định. 2.3. Kiểm soát ô nhiễm Tất cả các hoạt động khai thác tại khu vực đều chịu sự kiểm soát về môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và Trung ương theo quy định. 2.4. Quan trắc, giám sát môi trường Tiến hành xây dựng và hoạt động đƣợc hệ thống quan trắc đối với hoạt động khai thác tại khu vực nhằm phát hiện, dự báo ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ môi trường tại các khu vực diễn ra hoạt động khoáng sản. Thiết lập một chương trình giám sát và quản lý môi trường tại khu vực quy hoạch khai thác. Thành lập một tổ chức quản lý môi trường nhằm mục đích giám sát và cảnh báo môi trường, thực hiện luật, quy chế về bảo vệ môi trƣờng. Thu gom và xử lý chất thải rắn, lỏng và chất thải công nghiệp; Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng chống sự cố (tràn dầu, tràn hóa chất, cháy nổ, an toàn lao động); sẵn sàng phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu; định kỳ lập báo cáo môi trường khu vực khai thác. 3. Giai đoạn kết thúc khai thác Khi kết thúc khai thác mỏ thì phải tiến hành hoàn phục môi trường, các công việc bao gồm đưa môi trường tự nhiên (đất, nước, sinh thái – cảnh quan) của khu vực Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 165 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 mỏ trở về gần như cũ hoặc chuyển sang một trạng thái tốt nhất có thể đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường văn hóa, kinh tế - xã hội như việc làm của người lao động, điền kiện sinh sống tiếp theo của người lao động. Các điểm mỏ khoáng sản được đưa vào quy hoạch khai thác này đều đã được định hướng sử dụng mặt bằng sau khi kết thúc khai thác như để trồng cây, canh tác nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng; cải tạo thành hồ chứa nước phục hồi môi trường hoặc phục vụ cung cấp sạch, tưới tiêu, nuôi trồng thuỷ sản nếu điều kiện thuận lợi. Các yêu cầu khôi phục và cải tạo địa hình ổn định và phù hợp với cảnh quan cho nhu ầu sử dụng tiếp theo gồm: - San lấp mặt bằng công nghiệp, tạo cảnh quan mới trên cơ sở cải tạo các công trình cũ thành bãi cỏ, sân chơi, hồ nước, đồi cây, Cải tạo các sườn dốc với góc nghiêng thích hợp để tránh sụt lở khi mưa gió. - Xây dựng hệ thống cảnh báo, bảo vệ ở các khu vực tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn bằng các biển báo, rào chắn, đê bao, rãnh bảo vệ, - Bố trí hợp lý hệ thống thoát nước nhằm bảo vệ địa hình khỏi bị xói mòn, ứ đọng nƣớc sau khi đã phục hồi, cải tạo. - Lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. Do vậy, việc cải tạo, phục hồi môi trường của các khu vực đưa vào quy hoạch khai thác sẽ tùy thuộc vào điều kiện địa chất của khu vực, độ sâu kết thúc khai thác so với bề mặt địa hình xung quanh mà có biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai sau khi kết thúc khai thác. Căn cứ vào các loại hình khai thác và độ sâu khai thác, có thể đưa ra một số biện pháp cải tạo và phục hồi môi trường cơ bản sau: 3.1. Các mỏ khai thác có độ sâu kết thúc lớn Với loại hình mỏ khai thác có độ sâu lớn hơn 5 mét so với địa hình xung quanh (như một số mỏ đá vôi Kiên Lương, đá xây dựng Trà Đuốc, sét gạch ngói, vật liệu san lấp), về cơ bản sẽ tạo thành hồ chứa nước tự nhiên. Sau khi kết thúc khai thác phải tiến hành san gạt cải tạo để củng cố độ ổn định bờ mỏ, trồng các loại cây thích hợp xung quanh hồ để tránh sạt lở nhằm đạt được mục đích ban đầu là hồ chứa nước cải thiện môi trường và tiểu khí hậu vùng, đồng thời là nguồn bổ cập đáng kể cho nước ngầm. Sau đó nếu điều kiện thuận lợi và tuỳ thuộc từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng hồ vào các mục đích tiếp theo như đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu cho nông nghiệp . 3.2. Các mỏ khai thác có độ sâu kết thúc nhỏ nhưng thấp hơn bề mặt địa hình xung quanh Liên quan đến loại hình này chủ yếu là các mỏ vật liệu san lấp với chiều sâu kết thúc khai thác phổ biến không quá 5 mét so với địa hình xung quanh và cũng tạo ra các hồ chứa nước tự nhiên. Ngoài phương pháp cải tạo và định hướng sử dụng như với các hồ sâu, loại hình kết thúc này còn có thể cải tạo thành nguồn cấp nước ngọt, ao hồ nuôi trồng thủy sản nếu điều kiện thuận lợi. 3.3. Các mỏ có cao độ kết thúc khai thác bằng cao độ bề mặt địa hình xung quanh Đối với các mỏ đá cát kết ở Phú Quốc, việc phục hồi môi trường sau khai thác bằng cách bổ sung lớp thổ nhưỡng để trồng cây hoặc canh tác nông nghiệp hoặc tiến hành san gạt cải tạo mặt bằng cho bằng phẳng để làm quỹ đất cho xây dựng các khu dân cư, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Trên đây là các định hướng chung về công tác bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường, phục hồi khả năng sử dụng hợp lý đất đai trong và sau khi kết thúc khai thác Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 166 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 đối với các mỏ khoáng sản được quy hoạch khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đối với từng mỏ cụ thể, để được cấp giấy phép khai thác phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án cải tạo ký quỹ phục hồi môi trường được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về môi trường và khoáng sản. Trong đó đưa ra những giải pháp khống chế, khắc phục ô nhiễm, phương án phục hồi môi trường, phục hồi khả năng sử dụng hợp lý đất đai trong và sau khi kết thúc khai thác phù hợp với điều kiện thực tế của từng mỏ và định hướng quy hoạch của tỉnh. 6.5. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH - Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoáng sản; xây dựng các quy phạm điều tra, thăm dò, quy chế đấu thầu các khu vực thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng; - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư khảo sát thăm dò đánh giá tài nguyên khoáng sản trên địa bàn của tỉnh Kiên Giang; - Đề nghị Nhà nước có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án khai thác, chế biến tại chỗ khoáng sản ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường, các sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao; dự án chế biến khoáng sản đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu; đặc biệt lĩnh vực chế biến ra các sản phẩm từ than bùn; - Quan tâm đến việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp về công nghệ, thông tin thị trường than bùn. Phần lớn tài nguyên than bùn hiện nay chưa phát huy hết hiệu quả. 6.6. CÁC VẤN ĐỀ VỀ THỊ TRƢỜNG So với các nước trong khu vực than bùn Việt Nam trong đó chủ yếu là Kiên Giang chiếm tỷ lệ đáng kể. Thị trường sử dụng hiện nay còn hạn chế. Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế xã hội nhu cầu sử dụng các sản phẩm xanh, sạch ngày một tăng cao. Việc đầu tư khai thác chế biến than bùn ngày một phát triển. Đây là cơ hội rất lớn của tỉnh Kiên Giang mà không phải nơi nào cũng có được. Đá xây dựng núi Hòn Sóc, Sơn Trà, Trà Đuốc có trữ lượng tương đối lớn hiện đã cung cấp cho hầu hết thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Trong ngắn hạn cần tăng cường quảng bá lợi ích của việc sử dụng các sản phầm từ than bùn, từng bước nâng cao sản lượng và chất lượng va hiệu quả kinh tế của các dự án chế biến than bùn. 6.7. VẤN ĐỀ VỀ VỐN ĐẦU TƢ 6.7.1. Nhu cầu tổng thể vốn đầu tƣ Để thực hiện các nhiệm vụ sản lượng khai thác khoáng sản than bùn theo quy họach, theo kinh nghiệm đầu tư của các doanh nghiệp trên khu vực có điều kiện tương tự thì tổng nhu cầu vốn đầu tư (suất đầu tư/ mỏ 20ha) trong thời kỳ 2016 - 2030 nếu cả chế biến sâu khoảng : - Mỏ đá xây dựng:15-20 tỷ đồng mỗi mỏ - Mỏ sét gạch ngói+ Nhà máy gạch tuynen: 35-40 tỷ đồng; - Mỏ than bùn+ Nhà máy chế biến phân vi sinh: 25-30 tỷ đồng; - Mỏ đất san lấp từ biển: 10-12 tỷ đồng. Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 167 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 (Khái toán này chưa kể chi phí đền bù giải phóng mặt bằng). 6.7.2. Các giải pháp huy động vốn Với số vốn đầu tư cho khai thác than bùn như vậy so với các ngành sản xuất khác không nhiều. Tuy nhiên với tình hình phát triển như hiện nay nhu cầu vốn của tỉnh Kiên Giang còn chưa đủ. Để tiết kiệm cần huy động các nguồn vốn khác. - Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong đầu tư khai thác khoáng sản. Phải huy động và thu hút vốn trong nước, đặc biệt là của TP HCM và các tỉnh lân cận. - Sử dụng nguồn vốn theo hướng tập trung nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư thiết bị khai thác năng suất cao, gọn nhẹ, an tòan, ít ảnh hưởng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tài nguyên khoáng sản hiện nay còn phong phú tuy nhiên không phải là vô hạn, cần đầu tư các thiết bị mới nâng cao chất lượng và giá trị tài nguyên khoáng sản, phân lọai chế biến tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn. 6.8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.8.1. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng: Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản có trách nhiệm: - Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; công bố danh mục các mỏ khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác; - Phối hợp với chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thăm dò, khai thác khi có nhu cầu; - Các khu vực khai thác đã hết hạn giấy phép rà soát lại về: trữ lượng, môi trường, năng lực. của doanh nghiệp tham mưu cho UBND tỉnh hướng giải quyết việc gia hạn từng trường hợp cụ thể; - Các khu vực đã thăm dò, rà soát các vấn đề pháp lý liên quan hướng dẫn doanh nghiệp để trình UBND tỉnh cấp phép khai thác theo quy định; - Phối hợp với các Sở, ngành tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm và đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp hoạt động khoáng sản vi phạm pháp luật; - Thường xuyên theo dõi hoạt động khai thác để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh diện tích thăm dò, công suất khai thác cho phù hợp với nội dung quy hoạch. 6.8.2. Sở Xây dựng: Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản có trách nhiệm: - Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác khoáng sản; - Hướng dẫn các thủ tục về lập và thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác các mỏ khoáng sản cho các nhà đầu tư; - Cập nhật, bổ sung các mỏ khoáng sản và hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 168 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 - Thống kê về hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản, tình hình thăm dò, khai thác khoáng sản, chất lượng, trữ lượng khoáng sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số trữ lượng và tài nguyên các cấp; - Thẩm định nội dung thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng. - Phối hợp các ngành trong kiểm tra, giám sát định kỳ các hoạt động khai thác khai thác khoáng sản. 6.8.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: - Phối hợp với các ngành chức năng và địa phương thông báo các hộ nuôi trồng thủy sản, trồng rừng về quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản; - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thăm dò, khai thác cập nhật, trao đổi thông tin ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất các dự án nông nghiệp; - Phối hợp các ngành trong kiểm tra, giám sát định kỳ các hoạt động khai thác khoáng sản. 6.8.4. Sở Kế hoạch và Đầu tƣ: - Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và quy hoạch này thẩm định năng lực đầu tư, sự phù hợp quy hoạch của các dự án đầu tư khai thác khoáng sản trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư. - Tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư khai thác khoáng sản trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác, chế biến mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong công tác quản lý, thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và than bùn. 6.8.5. Sở Công thƣơng: - Nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích việc đầu tư các thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản để thu được sản phẩm sau chế biến có chất lượng tốt nhất; - Thống kê sản lượng khai thác khoáng sản hàng năm; - Phối hợp các ngành trong kiểm tra, giám sát định kỳ các hoạt động khai thác khoáng sản; chỉ đạo Quản lý thị trường tổ chức kiểm tra và có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn việc gian lận thương mại khai thác khoáng sản; - Thẩm định nội dung thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng). 6.8.6. Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền của địa phương. 6.8.7. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an (đặc biệt là cảnh sát kinh tế, cảnh sát môi trường), phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan, nhất là đối với lực lượng Quản lý thị trường, cơ quan thuế, tăng cường đấu tranh và ngăn chặn các loại tội phạm buôn lậu và gian lận thương mại trong khai thác và kinh doanh khoáng sản ; tăng cường Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 169 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 kiểm tra: hàng hóa vận chuyển, và các vấn đề môi trường liên quan đến khai thác khoáng sản. 6.8.8. Sở Tài chính: Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí thực hiện dự án trong từng thời gian, cùng với các ngành có liên quan và các thành viên trong ban chỉ đạo 127 của ban tổ chức kiểm tra và có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn việc gian lận thương mại khai thác khoáng sản. Hướng dẫn việc xử lý phương tiện và khoáng sản bị thu giữ. 6.8.9. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với các ngành hướng dẫn các đơn vị khai thác khoáng sản lập các thủ tục đấu nối hạ tầng giao thông theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 6.8.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thành phố: - Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn. - Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn khi mỏ chưa cấp phép; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm liên quan trên địa bàn. - Đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 05 năm và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để triển khai thực hiện. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản. - Đề nghị các cấp chính quyền và tổ chức khai thác khoáng sản thực hiện theo Điều 5 Luật Khoáng sản năm 2010 quy định địa phương nơi có khoáng sản được khai thác được nhà nước điều tiết khoản thu từ hoạt động khai thác khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 6.8.11. Tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, khoáng sản: - Các chủ đầu tư các dự án khai thác các mỏ khoáng sản chưa lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định hoặc đã lập dự án ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường nhưng chưa tiến hành ký qũy tại qũy bảo vệ môi trường tỉnh Kiên Giang thì phải nhanh chóng lập và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định. - Hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định của pháp luật. - Kết hợp khai thác với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản; nếu gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 170 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mức độ thiệt hại phải có trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật. - Ưu tiên sử dụng lao động địa phương vào khai thác khoáng sản và các dịch vụ có liên quan. - Các chủ đầu tư dự án khai thác khoáng sản phải lập các thủ tục đấu nối hạ tầng giao thông theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 6.9. TỔ CHỨC KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH Một trong các chức năng quan trọng của công tác quản lý nhà nước là xây dựng tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện quy hoạch cho từng thời kỳ; và đặc biệt phải có sự phối hợp, liên kết giữa các ngành, các địa phương. Đồng thời, cần được phổ biến và tuyên truyền rộng rãi cho mọi đối tượng tham gia họat động khai thác khóang sản. Sau khi quy hoạch này được phê duyệt, cần công khai hoá quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản của tỉnh, tuyên truyền, thu hút sự chú ý của toàn dân khu vực có khóang sản, của các nhà doanh nghiệp họat động khai thác tham gia thực hiện quy hoạch. Các họat động khai thác khoáng sản phải có sự giám sát của chính quyền địa phương cũng như ý kiến cộng đồng dân cư nơi có khóang sản. Kiểm tra ý thức của nhà đầu tư có trách nhiệm với nhân dân nơi có hoạt động khai thác các khoáng sản. Triển khai quy hoạch qua các kế hoạch thăm dò khai thác khoáng sản ngắn hạn và trung hạn. Kế hoạch hàng năm phải bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được duyệt và tiến độ phải thực hiện trong từng thời kỳ. Xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch. Rà soát việc ban hành các chủ trương, chính sách về họat động khóang sản. Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 171 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 KẾT LUẬN Báo cáo “Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã căn cứ vào hiện trạng kinh tế, xã hội của tỉnh về tiềm năng, thế mạnh, các nguồn lực có thể thúc đẩy sự phát triển sản xuất và mở rộng thị trường vật liệu xây dựng trên địa bàn Kiên Giang cũng như những khu vực lân cận để xác định mục tiêu, quan điểm phát triển, xác định phương án phát triển, phân bố sản xuất các loại vật liệu xây dựng giai đoạn 20162020 nhằm thỏa mãn nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn cho xây dựng tỉnh, tạo thế giao lưu để tái đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần xây dựng Kiên Giang ngày càng giàu đẹp. Dự án đã đề xuất mục tiêu thăm dò, khai thác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 20162020, tầm nhìn đến năm 2030 cần được đầu tư mở rộng, cải tạo hoặc xây dựng mới cũng như những biện pháp cần triển khai để thực hiện những phương án quy hoạch đã xác định, nhấn mạnh thăm dò khai thác các khoáng sản cần cho dự phát triển kinh tế của tỉnh. Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra 80 điểm mỏ (bao gồm các mỏ đang khai thác và chưa được khai thác). Một số điểm mỏ đã khai thác cho thấy có hiệu quả kinh tế rõ rệt. Tuy nhiên, cũng có một số mỏ chưa được điều tra, thăm dò, đánh giá chi tiết về trữ lượng, chất lượng trong thời gian tới cần tiến hành nghiên cứu bổ sung về khoáng sản để đầu tư giảm thiểu rủi ro. Kết hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Kiên Giang đã thực hiện dự báo nhu cầu các loại khoáng sản vật liệu xây dựng cần thiết trong giai đoạn 2016 đến 2020. Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì dự án cùng với đơn vị thực hiện dự án đã quy hoạch cụ thể kế hoạch thăm dò, khai thác các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để đáp ứng các nhu cầu trong quy hoạch. Các khoáng sản đá xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp đều đáp ứng được nhu cầu trong quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; khoáng sản sỏi đỏ làm vật liệu san lấp và cát xây dựng tỉnh Kiên Giang còn thiếu, cần bổ sung từ các nguồn khác; gạch nung tuy nen trong những năm 2016 - 2020 còn thiếu, khi các dây chuyền gạch tuynen tại Phú Mý và Thuận Yên đi vào hoạt động thì còn dư có thể bán trong khu vực hoặc xuất khẩu sang Campuchia. Thực hiện Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, nguồn vật liệu xây dựng như đá xây dựng, nguyên liệu xi măng, nguyên liệu phân bón,.. không những thỏa mãn nhu cầu cho xây dựng tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh xung quanh và tham gia xuất khẩu. Mặt khác, việc khai thác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang sẽ đóng góp ngân sách cho tỉnh để phát triển kinh tế trong sự thịnh vượng chung của cả nước. Kính trình Hội đồng thẩm định và UBND tỉnh Kiên Giang xem xét, phê duyệt để Dự án Quy hoạch, thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 có căn cứ pháp lý cho việc triển khai thực hiện. Sau khi dự án được phê duyệt, các Sở ban ngành: Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài chính và Chính quyền các cấp huyện, thị, phường, xã có liên quan đưa nội dung quy hoạch vào kế hoạch 5 năm, tầm nhìn 10 Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 172 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 năm theo nội dung Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Kiên Giang khóa 2016 đến 2020 và Luật khoáng sản 2010. Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện quy hoạch, Luật Khoáng sản sửa đổi của Quốc hội XII và tổ chức phổ biến tới các ngành, các cấp, các doanh nghiệp thăm dò, khai thác thăm dò, khai thác khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoan 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để phối hợp triển khai theo phương án quy hoạch đề ra. Báo cáo “Quy hoạch, thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Cơ quan chủ trì Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang 173 Đơn vi thực hiện: Công ty CP tư vấn Nam Khang, năm 2016 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1- Báo cáo địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 Đồng bằng Nam Bộ, đoàn 204 thực hiện từ năm 1982 đến 1992 do Hoàng Ngọc Kỷ chủ biên, giai đoạn sau 1989- 1992 do Nguyễn Ngọc Hoa chủ biên. 2- Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025. 3- Báo cáo Báo cáo Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 6- Niên giám thống kê 2014-2015 của Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang. 4- Các tài liệu do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp về: tình hình các mỏ khoáng sản làm VLXD đã khảo sát bổ sung trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Danh sách tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản; Tổng hợp các mỏ khai thác đá, khoáng sản trên địa bàn huyện Kiên Lương; Danh sách các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Phú Quốc, số liệu đến hết năm 2015. 5- Báo cáo số 184/BC-UBND ngày 17/8/2016 v/v đánh giá tình hình 5 năm thực hiện luật khoáng sản 2010. 6- Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, (2012), Kết quả tổng điều tra nông thôn – nông nghiệp và thủy sản năm 2011. 7- Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang (2015) và Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2010, 2013, 2014.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquy_hoach_tham_do_khai_thac_va_su_dung_khoang_san_tinh_kien_giang_giai_doan_2016_2020_tam_nhin_den_n.pdf
Luận văn liên quan