Báo cáo thực tập nghiệp vụ tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp

Sau một quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp được nghiên cứu và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty, em đã có được cái nhìn tổng quát về thực trạng kế toán của một công ty, những công việc, nghiệp vụ cần làm của một phần hành kế toán từ đó hiểu rõ hơn về lý thuyết đã được học trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường áp dụng vào thực tế như thế nào. Thông qua đó em cũng thấy được những áp lực, rủi ro nghề nghiệp gặp phải nếu không thực hiện tốt các chuẩn mực quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng, bởi trong điều kiện kinh tế thị trường, kế toán là công cụ quản lý giúp cho công ty đạt được hiệu quả kinh tế, giúp cho nhà điều hành ra quyết định một cách kịp thời nhanh chóng.Và yêu cầu tất yếu cho một bộ máy kế toán hoạt động có chất lượng trong bất cứ điều kiện nào là trình độ chuyên môn của các kế toán viên, bên cạnh đó còn cần có khả năng vận dụng một cách linh hoạt các quy định kế toán vào đặc thù của đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán. Em đã khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như hiểu được cơ cấu tổ chức và cách hạch toán của Công ty.

docx62 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 30/07/2018 | Lượt xem: 306 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo thực tập nghiệp vụ tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dõi chi tiết từng vật tư, hàng hóa, CCDC, nhập kho, xuất kho, chuyển kho đến điều chỉnh từng kho. Trong đó còn có chức năng tháo dỡ, lắp ráp sẽ tự động tạo lập các phiếu nhập, phiếu xuất, vật tư linh kiện mỗi khi thực hiện rắp ráp tháo dỡ. Với mỗi vật tư công cụ dụng cụ khai báo ké toán có thể lựa chọn nhiều phương pháp tính giá khác nhau như phương pháp bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước hay phương pháp đích danh (Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ). + Đối với phân hệ tài sản cố định được thiết lập để giúp đơn vị có thể quản lý từng danh mục tài sản ở mỗi phòng ban khác nhau. Nó sẽ giúp kế toán phân bổ khẩu hao đến từng tài sản theo nhiều phương pháp như: phương pháp đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh. Đồng thời cũng theo dõi được quá trình ghi tăng, giảm điều chỉnh TSCĐ (Công ty sử dụng phương pháp đường thẳng). + Đối với phân hệ tiền lương sẽ giúp kế toán tính công, tiền lương cho nhân viên theo nhiều phương pháp khác nhau như lương cố định, lương theo ngày thực tế, lương tạm ứngĐồng thời, phần mềm cũng giúp kế toán tính lương, tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Bên cạnh đó, kế toán có thể theo dõi về việc trả lương, thanh toán bảo hiểm, thuế chi tiết đến từng nhân viên. + Đối với phân hệ tính giá thành sẽ giúp tập hợp chi phí, tính giá thành từng giai đoạn , từng khoản mục công trình, từng đơn hàng, từng sản phẩm. Điều này rất thuận lợi cho các doanh nghiệp cung cấp và lắp đặt. Ngoài ra, kế toán có thể phân bổ chi phí theo các cách thức khác nhau như chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, định mức. Tương tự như vậy, kế toán cũng có thể tính giá thành theo nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ. + Đối với phân hệ thuế, cho phép kế toán tự động hạch toán nhiều loại thuế như thuế GTGT, thuế môn bài, thuế XNK cũng như tạo lập các bảng kê thuế GTGT mua vào và bán ra. Điều đặc biệt là trong trường hợp đơn vị có yêu cầu thì có thể kết xuất tất cả các bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra sang dữ liệu phẩn mềm của tổng cục thuế. Hệ thống sẽ tự khấu trừ thuế căn cứ vào các chứng từ mà đơn vị đã kê khai. + Đối với phân hệ hợp đồng cho phép kế toán theo dõi chi tiết các hợp đồng mua, hợp đồng bán, đồng thời cũng có thể theo dõi từng công nợ với từng hợp đồng. + Đối với phân hệ cổ đông cho phép kế toán quản lý chi tiết tình hình phát hành cổ phiếu hiện hữu với các nhà đầu tư mới, cũng như quản lý các giao dịch giữa các cổ đông trong công ty. + Đối với phân hệ tổng hợp giúp kế toán hạch toán kết chuyển, xác định lãi lỗ trong kỳ kinh doanh . Ngoài ra, với chức năng khóa sổ kỳ kế toán giúp bảo mật các dữ liệu kế toán đã được hoàn thành. Phần mềm Misa cung cấp hàng trăm mẫu báo cáo tài chính và mẫu báo cáo quản trị, hỗ trợ công cụ làm báo cáo nhanh và chính xác. Thêm vào đó phần mềm còn cung cấp chức năng sửa mẫu báo cáo và triết xuất dữ liệu ra các file Word, Excel, HTML Từ sổ sách báo cáo kế toán có thể truy vấn ngược lại chứng từ gốc, hoặc tìm kiếm chứng từ thông qua công cụ tìm kiếm trong phần mềm. Chức năng sao lưu dữ liệu của Phần mềm Misa cho phép sao lưu dữ liệu theo ngày tháng 1 cách tự động nhằm đảm bảo phục hồi dữ liệu 1 cách nhanh chóng trước các tình huống như virut, mất điện, máy tắt đột ngộtĐồng thời cho phép phục hồi dữ liệu từ tệp đã được sao lưu. Phần mềm Misa có thể cũng cấp cho đơn vị các chỉ tiêu tài chính thông qua đồ thị hoạt động tài chính. Thêm vào đó còn hỗ trợ kế toán lập kế hoạch đơn vị hay giao việc cho cấp dưới, tự động nhắc việc khi đến hạn. Đồng thời phần mềm còn cung cấp cho người sử dụng thư viện tài chính kế toán, đơn vị có thể cập nhật bổ sung thêm tài liệu quản lý và khai thác. Phần mềm Misa là công cụ hỗ trợ đắc lực cho bộ máy kế toán trong công tác hạch toán kế toán của mình. Nó mang lại sự nhanh chóng và thuận lợi cho công việc kế toán cũng như thuận lợi hơn cho việc phát triển kinh doanh của Công ty. Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo kế toán được tổ chức với đầy đủ 4 loại báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN + Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DNN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN + Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B09-DNN Với niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì thời hạn hoàn tất và nộp báo cáo tài chính năm của công ty là 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm làm báo cáo. Nơi nhận báo cáo: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Việc thuyết minh báo cáo tài chính căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán, được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị. Kế toán các phần hành cụ thể trong Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp. Kế toán vốn bằng tiền Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt(111), TGNH(112), Tiền đang chuyển(113). Cả 3 loại trên đều có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý. Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau: Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh. Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển ( kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí, đá quý ) Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau: + Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống thất là đồng việt nam (VND). + Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. + Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ sau: Phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ chế độ thu chi và quản lý tiền mặt. Phản ánh chính đầy đủ số hiện có, tình hình biến động tiền gửi, tiền đang chuyển,các loại kim khí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Các chứng từ sử dụng: Trong kế toán tiền mặt: + Phiếu thu, Phiếu chi. + Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán. + Biên lai thu tiền. + Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. + Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND), Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...), Bảng kê chi tiền. Trong kế toán tiền gửi ngân hàng: + Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của Ngân hàng. + Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi. Tài khoản sử dụng: TK 111: “Tiền mặt”.(được chi tiết cho các bộ phận khu vực như: TK 1111ĐH- tiền mặt tại nhà điều hành, TK 1111CT: tiền mặt tại công trình, TK1111VP - tiền mặt tại văn phòng). TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”. (được chi tiết ra cho từng ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản). TK113: “Tiền đang chuyển” Quy trình xử lý chứng từ: Để việc lập phiếu thu - phiếu chi, ủy nhiệm chi- ủy nhiệm thu hợp pháp, theo đúng chế độ kế toán, người đứng đầu bộ phận kế toán của Công ty cần phải quy định các chứng từ tương ứng kèm theo để những yêu cầu thanh toán không phù hợp sẽ được nhận biết và xử lý kịp thời. Các kế toán viên mặc nhiên căn cứ vào đó mà áp dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau: + Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng): Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng,; Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, + Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét. +Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan. + Phê duyệt của Giám đốc. Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu - chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan. + Lập chứng từ thu – chi: * Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi. * Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi. Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt. + Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm thu. + Thực hiện thu – chi tiền Sơ đồ xử lý chứng từ - Thu tiền mặt: - Chi tiền mặt: - Thu tiền gửi: - Chi tiền gửi: Công nợ phải thu Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Khái niệm kế toán nguyên vật liệu, CCDC Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ: Các đà giáo, ván khuôn, cộng cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho công tác xây lắp. Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và có trừ dần giá trị trong quá trình dự trữ, bảo quản: + Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ. + Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng. + Quần áo, dày dép chuyên dùng để làm việc Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kế toán ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ cả về số lượng, chất lượng, giá trị. Tính giá trị của vật liệu xuất kho theo phương pháp thích hợp, phương pháp tính giá phải sử dụng nhất quán ít nhất là trong mộtniên độ kế toán. Kế toán tính toán và phân bổ giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuất theo đúng chế độ quy định. Kế toán vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho vật liệu. Kiểm tra hướng dẫn việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho, thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho để xác định số tồn kho thực tế của từng thứ vật liệu. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu, công cụ, dụng cụ; phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ lãng phí. Kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ của nhà nước. Lập các báp cáo kế toán về vật liệu dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành và phân tích kinh tế. Chứng từ sử dụng Biên bản kiểm nghiệm Hóa đơn bán hàng Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Bảng kê mua hàng Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, nguyên vật liệu, thành phẩm... tài khoản sử dụng TK 152: nguyên vật liệu TK 153: công cụ dụng cụ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC Quy trình ghi sổ chi tiết kế toán nguyên vật liệu, CCDC Bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn Sổ giao nhận chứng từ nhập Phiếu Sổ số dư Thẻ kho Phiếu xuất Kế toán tổng hợp Sổ giao nhận chứng từ Ghi chú: Ghi hàng ngày: : Kế toán ghi nhận Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: : Máy tự động chuyển ( Nguồn : Phòng Kế toán ) Thủ kho lập thẻ kho phản ánh tình hình nhập xuất tồn cho từng loại nguyên vật liệu chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày thủ kho và kế toán với NVL cùng ghi nhận vào sổ giao nhận chứng từ nhập (xuất), sổ này được mở theo từng nhóm vật tư, NVL ví dụ: sổ giao nhận chứng từ nhập tê thu, sổ giao nhận chứng từ xuất tê thu. Từ thẻ kho cuối tháng thủ kho và kế toán lên sổ số dư, kế toán có trách nhiệm tính ra giá trị hàng tồn kho cuối tháng trên sổ này. Ngoài ra hàng ngày kế toán chi tiết còn phải lập bảng kê lũy kế nhập-xuất-tồn. Cuối tháng, đối chiếu tổng cộng sổ số dư với bảng kê lũy kế nhập- xuất- tồn. Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC + Để hạch toán tổng hợp quá trình nhập xuất tồn của hàng tồn kho kế toán sử dụng phương pháp KKTX. + Kế toán nội bộ Công ty có tiến hành theo dõi nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho cho từng công trình cụ thể trên phần mềm excel. + Chứng từ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ được hạch toán trên phần mềm sau đó kết xuất ra excel để kế toán nội bộ đối chiếu xem sổ chi tiết TK 152, 153 có phù hợp với tổng NVL, CCDC phân bổ cho từng công trình hay ko. Kế toán vật tư Quy trình nhập kho Có bảng kê nhập vật tư (nguyên vật liệu) của cán bộ mua hàng, hóa đơn GTGT (nếu có), đề nghị nhập (báo cáo sản lượng tổ trưởng), Biên bản hàng trả lại (nếu là hàng trả lại). Thủ kho, KCS, bảo vệ kiểm tra số lượng, giá trị tiến hành ký vào phiếu nhập kho. Tiến hành đưa hàng vào kho quản lý, sắp xếp hàng theo thứ tự đã định, có ghi tên hàng, ngày tháng nhập lên trên nhãn sản phẩm. Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán (tập hợp chứng từ cho kế toán bàn giao lúc 4h chiều cùng ngày). Kế toán căn cứ vào, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập có đầy đủ chữ ký (thủ kho, người nhập hàng, KCS hoặc bảo vệ) vào dữ liệu phần mềm kế toán. Quy trình xuất kho Căn cứ vào đề nghị xuất hàng có chữ ký người đề nghị và trưởng phòng kinh doanh hoặc giám đốc (người có thẩm quyền), hợp đồng kinh tế, thông báo đóng công. Thủ kho tiến hành xuất hàng theo đề nghị giao cho đối tượng vận chuyển (lái xe, hoặc khách hàng) có tham gia của KCS, bảo vệ xác định chủng loại hàng và số lượng hàng được giao rồi. Giao hàng theo phiếu xuất kho, lập phiếu xuất có đầy đủ chữ ký: thủ kho, người nhận hàng, KCS, hoặc bảo vệ, thủ trưởng đơn vị (xuất hàng ra ngoài công ty). Chuyển phiếu xuất kho cho kế toán (tập hợp chứng từ cho kế toán bàn giao lúc 4h chiều cùng ngày ). Kế toán căn cứ và phiếu xuất kho cho dữ liệu vào phần mềm kế toán và tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng theo phiếu xuất, gửi hóa đơn cho khách hàng. Kế toán tiền lương Khái niệm: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ. + Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại doanh nghiệp bao gồm : Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo. + Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương - Kế toán tiền lương là việc hạch toán tiền lương dựa vào các yếu tố như: Bảng chấm công, bảng theo dõi công tác,  phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng khoán. để lập bảng tính, thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động . Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Hình thức trả lương của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp. Việc tính toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty được thực hiện bởi phòng hành chính. Khi Công ty ký kết các hợp đồng lao động với nhân viên có thỏa thuận rõ mức lương cụ thể, phòng hành chính căn cứ vào đó cuối tháng tính lương cho từng nhân viên trong Công ty. Hiện nay, công ty đang sử dụng hình thức trả theo thời gian. + Trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho người lao động được tính dựa trên số ngày làm việc thực tế (căn cứ vào bảng chấm công), mức lương ngày, hệ số lương. Công thức tính như sau: Tiền lương trả theo thời gian = Lương cơ bản của 1 ngày × Số ngày công làm việc thực tế Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm lương khi làm thêm giờ và công ty trả lương làm thêm giờ theo quy chế trả lương của Công ty. + Đối với người lao động thử việc thì mức lương thử việc được hưởng 85% mức lương của nhân viên chính thức, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Thời gian thử việc đối với Công nhân, thủ kho, lái xe, giao nhận,.. không quá 30 ngày. Thời gian thử việc đối với nhân viên văn phòng không quá 60 ngày. Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, phòng hành chính lập bảng thanh toán tiền lương để trả cho công nhân viên trong công ty. Chứng từ sử dụng Quyết định tuyển dụng, sa thải, đề bạt, điều chuyển, bãi miễn. Bảng chấm công (doanh nghiệp tính lương trên cơ sở giờ công lao động). Bảng thanh toán lương. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Bảng thanh toán tạm ứng. Phiếu chi, giấy báo nợ. Hạch toán chi tiết TK 334: Căn cứ vào bảng thanh toán lương của bộ phận mình kế toán ghi vào bên có TK 334 trên sổ chi tiết. Trong đó chi tiết lương phụ lương chính, phụ cấp, tiền ăn ca. Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến khấu trừ thu nhập như biên bản kỷ luật,...kế toán ghi vào phát sinh nợ TK 334 trên sổ chi tiết. TK 338: phải trả khác. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội của bộ phận mình, kế toán xác định các khoản trích theo lương, ghi vào phát sinh có TK 338 chi tiết bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng và một số chứng từ chi khác kế toán ghi nợ TK 338 trên sổ chi tiết. Hạch toán tổng hợp phần hành lao động tiền lương Từ các chứng từ gốc ban đầu (chứng từ phản ánh thời gian lao động) kế toán viên sử dụng phần mềm excel để lập bảng thanh toán lương. Từ bảng này kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội. Dựa vào các chứng từ gốc ban đầu và bảng phân bổ tiền lương bảo hiểm xã hội kế toán nhập dữ liệu vào phân hệ hệ thống, từ đây máy tính sẽ tự động chuyển sổ, kết chuyển và cho ra báo cáo. Quy trình ghi sổ kế toán lao động và tiền lương Chứng từ thanh toán, chứng từ tiền lương Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Bảng thanh toán lương Sổ kế toánchi tiết tk 334, tk338 SỔ CÁI tk 334, tk 338, tk 111, tk112 Bảng cân đối số phát sinh các tk 334, tk338, tk111, tk112 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ tổng hợp chi tiết tk 334, tk338 Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày: : Kế toán ghi nhận Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: : Máy tự động chuyển ( Nguồn : Phòng Kế toán ) Kế toán tài sản cố định Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Số 3- TSCĐ hữu hình) quy định: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định. Tài sản cố định ở Việt Nam đã có rất nhiêu lần thay đổi về giá trị.Theo thông tư 45/2013TT- BTC quy định TSCĐ phải thỏa mãn 3 điều kiện: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; + Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Phân loại tài sản cố định: Theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình theo đặc trưng kỹ thuật của chúng bao gồm: + Nhà cứa, vât kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện vận tải, truyền dẫn + Thiết bị, dụng cụ quản lý + TSCĐ hữu hình khác Theo quyền sở hữu bao gồm: + TSCĐ tự có + TSCĐ thuê ngoài Ngoài ra có thể phân loại theo nguồn vốn hình thành, phân loại theo nơi sử dụng. Đánh giá TSCĐ hữu hình Tại công ty, TSCĐ hữu hình được đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ: Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế Công ty áp dụng phương tính khấu hao sau: Phương pháp khấu hao đường thẳng. Theo phương pháp này mức khấu hao bình quân được tính như sau: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = Nguyên giá của tài sản cố định Thời gian trích khấu hao Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng tài sản cố định  hiện có, tình hình tăng giảm trong kỳ, việc sử dụng tài sản cố định  trong đơn vị. Thông qua Giám đốc để chặt chẽ trong việc mua sắm, đầu tư, sử dụng tài sản cố định  ở đơn vị. Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá tài sản cố định  trong các trường hợp: hoàn thành việc mua sắm, xây dựng, bàn giao, đưa vào sử dụng, tài sản được cơ quan quản lý cấp phát trừ vào kinh phí, tài sản tiếp nhận của các đơn vị khác bàn giao hoặc biếu tăng, viện trợ. Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường tài sản cố định  trong đơn vị, lập kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục, đổi mới tài sản cố định. Phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định , phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định  tại đơn vị. Kế toán chi tiết TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật xây lắp và phụ tùng kèm theo. Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng. Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ. Các chứng từ sử dụng Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành đã hoàn thành Biên bản kiểm kê TSCĐ Biên bản đánh giá lại TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời phải theo dõi về cả các chỉ tiêu nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu. Kế toán tổng hợp TSCĐ, khấu hao và hao mòn TSCĐ Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ,kế toán sử dụng một số tài khoản liên quan sau: TK 211- TSCĐ hữu hình Kết cấu chung của tài khoản: + Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do biếu tặng, tài trợ; điều chỉnh tăng do xây lắp, trang bị thêm, hoặc do cải tạo nâng cấp, do được biếu tặng tài trợ, do đánh giá lại. + Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh + Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có ở doanh nghiệp Tài khoản 211 được mở các tài khoản cấp 2 sau: + TK 2111- Nhà cửa, vật kiển trúc + TK 2112- Máy móc thiết bị + TK 2113- Phương tiện vân tải, truyền dẫn Để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những trường hợp giảm hao mòn khác của TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ. Kết cấu cơ bản của TK này như sau: + Bên Nợ: Hao mòn TSCĐ giảm +Bên Có: Hao mòn TSCĐ tăng + Dư Có: Hao mòn TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp TK 214 có TK cấp 2 sau: + TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình + TK 2142- Hao mòn TSCĐ vô hình Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Lĩnh vực chính của công ty là cung cấp và xây lắp, ngoài ra còn nhận thầu xây dựng các công trình xây dựng quy vừa và nhỏ. Chi phí sản xuất Khái niệm CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định. Phân loại: Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp. Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau: + Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí. + Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau: * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT). Tính theo giá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. * Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT). * Chi phí sản xuất chung bao gồm yếu tố: chi phí nhân viên quản lý kỹ thuật; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác. Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau. Giá thành sản phẩm Khái niệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành. Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Các bước tính giá thành Công ty thực hiện tính giá thành theo phương pháp” đơn đặt hàng” đặc thù sản phẩm của doanh nghiệp là cung cấp và lắp đặt các vật liệu vật tư cho các công trình xây dựng. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phương pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định. Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các liệu pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm. Do đó, để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm , kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: + Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan; + Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp; + Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp, khoa học; + Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận- xử lý-hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp; + Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm; + Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp. Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Kế toán thành phẩm, bán hàng Thành phẩm của doanh nghiệp là các dịch vụ cung cấp lắp đặt vật liệu mà doanh nghiệp cung cấp. Khái niệm về bán hàng + Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. + Doanh nghiệp kế toán bán hàng và thành phẩm được hạch toán trên phần mềm một cách tự động. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: + DN dđã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. + DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chi phí bán hàng Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên ,chi phí vật liệu bao bì, chi phi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí bảo hành ,chi phí mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác. Tuy nhiên đây là doanh nghiệp cung cấp và lắp đặt nên chi phí bán hàng là không đáng kể. Kế toán hạch toán hết vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Không theo dõi chi phí bán hàng. Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí kinh doanh” .Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm. Chi phí quản lý doanh nghiệp Bao gồm : chi phí nhân viên quản lý ,chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ : thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác. Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí kinh doanh”. TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán. Kế toán giá vốn hàng bán Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp, đã bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bình thường, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Kế toán xác định kết quả bán hàng Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. TK này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính phụ, các hoạt động khác. Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Bảng kê mua hàng Hóa đơn ( GTGT) Hóa đơn bán hàng thông thường Thẻ quầy hàng Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tóan, ủy nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH...) Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại.... Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là : Phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả SXKD, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn. của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất. Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp, được rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và những thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó. Báo cáo tài chính là phương pháp quan trọng để chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến người ra quyết định, đó là những thông tin công khai về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. phục vụ các đối tượng bệ trong và bên ngoài doanh nghiệp. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu đã được quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” gồm: + Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy. + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. + Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng. + Trình bày khách quan, không thiên vị. + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. + Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính: + Nguyên tắc cơ sở dồn tích + Nguyên tắc nhất quán + Tính trọng yếu và tập hợp + Nguyên tắc bù trừ + Nguyên tắc có thể so sánh Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính + Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. + Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. + Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất và cuối kỳ kế toán năm, ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh. + Ngoài ra, tất cả các doanh nghiệp có chứng khoán trao đổi công khai và doanh nghiệp đang phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán như các công ty niêm yết, các doanh nghiệp đã và đang chuẩn bị phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp tự nguyện phải lập báo cáo tài chính bộ phận khi thỏa mãn các điều kiện quy định trong chuẩn mực 28 “ Báo cáo bộ phận”. Bảng cân đối kế toán: Căn cứ lập bảng cân đối kế toán: Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước. Cách lập bảng cân đối kế toán: Cột số đầu năm: Căn cứ vào cột “Số cuối kỳ” của báo cáo bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Cột số cuối năm: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của các sổ kế toán có liên quan đã được khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo để lập bảng cân đối kế toán. Phần lớn các chỉ tiêu trên bảng CĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với số dư của các tài khoản thì căn cứ trực tiếp vào số dư của các tài khoản liên quan để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo theo nguyên tắc: + Số dư Nợ của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Tài sản”. + Số dư Có các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “ Nguồn vốn”. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước và sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 , dựa trên cơ sở quan hệ cân đối tổng hợp: Kết quả = Thu nhập – Chi phí. Phương pháp lập, đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau: + Cột 1 “chỉ tiêu” phản ánh các chỉ tiêu của bảng. + Cột 2 “Mã số” phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng. + Cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. + Cột 4 “Năm nay” phản ánh chỉ tiêu trong kỳ báo cáo. + Cột 5 “năm trước” phản ánh giá trị của các chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt được trong năm trước. Số liệu để ghi vào cột này của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm trước theo từng chỉ tiêu tương ứng. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền tệ, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có các nội dung chính: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết kỳ báo cáo, căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo (Mẫu số B01-DNN), Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (mẫu B02 –DNN), và Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước (mẫu B09-DNN). Ngoài ra còn căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác. Nhận xét tình hình thực hiện và công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp. Thuận lợi Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ. Ban lãnh đạo của Công ty là những người có năng lực, có trình độ quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Công ty đã sắp xếp công việc phù hợp với sự chuyển biến của nền kinh tế, tìm được việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học để không ngừng nâng cao trình độ quản lý, nâng cao tay nghề, nâng cao kiến thức để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Về bộ máy kế toán: + Bộ máy tổ chức kế toán đứng đầu là kế toán trưởng đã tốt nghiệp đại học, có chuyên môn trình độ cao, rất có kinh nghiệp trong lĩnh vực kế toán tài chính, đáp ứng được nhu cầu của công ty trong thời gian qua + Bộ máy kế toán có sự phân công, phân nhiệm hợp lý, phù hợp với trình độ của mỗi kế toán viên. Tại mỗi bộ phận đều có một người phụ trách riêng, chịu trách nhiệm cho công tác kế toán tại bộ phận đó. + Đội ngũ nhân viên trẻ năng động, thành thạo vi tính, đặc biệt là sử dụng thành thạo phần mềm kế toán Misa. Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ + Các chứng từ được sử dụng phù hợp với yêu cầu và là cơ sở pháp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Công ty có quy chế rõ ràng trong việc vận dụng và luân chuyển chứng từ làm giảm thiểu những sai sót trong quá trình áp dụng. + Quy trình lập và luân chuyển chứng từ đảm bảo được tính an toàn cũng như đảm bảo việc ủy quyền phê chuẩn được rõ ràng. + Các chứng từ thường xuyên được các kế toán kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Về hệ thống tài khoản: + Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất công ty đã xây dựng riêng cho nó hệ thống tài khoản không chỉ đáp ứng được nhu cầu hạch toán hiện tại; giúp công ty theo dõi được tình hình tài chính một cách cụ thể, rõ ràng; mà còn được xây dựng gắn liền với mục tiêu phát triển đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của Công ty. Về hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán: + Việc vận dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán Misa giúp giảm thiểu công việc kế toán; tăng tốc độ xử lý thông tin, lập báo cáo; dễ dàng phát hiện các sai sót trong quá trình xử lý. + Mạng máy vi tính các phòng kế toán tại các bộ phận khác nhau được kết nối với nhau giúp giảm thiểu thời gian truyền dữ liệu, tăng cường kiểm soát. + Từ đặc điểm mỗi kế toán với những nhiệm vụ và chức năng riêng chỉ có quyền truy cập và hoạt động trong phân hệ cuả mình đã giúp tăng cường kiểm soát, bảo mật dữ liệu. + Do công ty có quy mô nhỏ, tập trung nên việc thiết các báo cáo quản trị đã đáp ứng được nhu cầu quản lý của công ty, cập nhật xử lý thông tin một cách nhanh chóng hiệu quả. Khó khăn Về bộ máy kế toán + Tổ chức bộ máy kế toán chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm: thủ quỹ kiêm luôn kế toán tiền mặt. Do vậy còn có thể xuất hiện các rủi ro kiểm soát nội bộ. Một nhân viên phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc, khiến cho áp lực công việc cao, hiệu quả không cao, Công ty cần bố trí thêm nhân sự cho phòng kế toán. + Trình độ ngoại ngữ của nhân viên kế toán công ty còn thấp, cần đào tạo thêm trình độ ngoại ngữ, vì doanh nghiệp đã thực hiện ký kết nhiều hợp đồng với đối tác nước ngoài. + Công tác tổ chức công việc còn nhiều mâu thuẫn, chưa thích hợp với trình độ năng lực của từng kế toán. + Kế toán viên do có nhiều áp lực và trình độ còn non yếu không được đào tạo bài bản nên thường nghỉ việc. + Mỗi kế toán viên phải cập nhật số liệu và không biết quy trình cập nhật số liệu ở các phần hành khác nên vô hình chung làm ảnh hưởng đến tiến trình chung của Công ty. Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ + Việc trao đổi thông tin, luân chuyển chứng từ giữa nhà điều hành và văn phòng công ty còn nhiều khó khăn và bất cập. Việc luân chuyển chứng từ mất nhiều thời gian, và có thể có nguy cơ thất lạc chứng từ, gây đình trệ trong công việc. Về hệ thống tài khoản: + Hệ thống tài khoản kế toán còn nhiều điểm yếu: tài khoản còn chưa chi tiết phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. văn phòng phẩm nguyên liệu vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh tất cả đều cho vào tài khoản 152 mà không phân ra chi tiết. Về hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán: + Phần hành kế toán Misa bước đầu lộ rõ những điểm yếu trong hạch toán đối với công tác của công ty. + Với hệ thống báo cáo kế toán, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty vẫn có những điểm thiếu sót xuất phát từ sự không khớp đúng giữa đặc điểm của phần mềm kế toán Misa mà công ty sử dụng và quy định chế độ kế toán về báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương Mại Tam Hợp. Kế toán là công cụ quan trọng đối với quản lý nhà nước và là công cụ đắc lực cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm chắc tình hình tài chính của đơn vị, tính toán hiệu quả, lập và thực hiện kế hoạch sao cho có hiệu quả nhất. Trong giai đoạn hiện nay, trước những biến động của môi trường kinh doanh về chính sách pháp luật, chế độ tài chính kế toán, hoạt động của các doanh nghiệp khác hoạt động tài chính kế toán cũng buộc phải có nhiều thay đổi và cải thiện. Và trên thực tế hiện nay công tác kế toán tại công ty cũng còn một số tồn tại và vướng mắc. Chính vì những lý do đó bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty cần được hoàn thiện. Công ty nên cho cán bộ kế toán đi đào tạo thêm về kế toán máy. Trong điều kiện hiện nay tổ chức đào tạo lại đội ngũ kế toán là một vấn đề hết sức quan trọng, nó không chỉ bó hẹp ở phạm vi nghiệp vụ chuyên môn mà đòi hỏi các cán bộ nhân viên kế toán phải có khả năng sử dụng các loại máy vi tính khác nhau để đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường. Trong điều kiện ứng dụng máy vi tính, việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cần sắp xếp lại cho phù hợp với nội dung công việc và khả năng trình độ của cán bộ kế toán. Thực hiện từng bước cơ giới hóa công tác kế toán, tiến tới xử lý hoàn toàn trên máy tính đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ, hệ thống không chỉ ở các bộ phận kế toán mà cả các bộ phận quản lý chức năng khác của doanh nghiệp là yêu cầu mới, cấp bách đặt ra trong điều kiện cơ chế thị trường nhằm đáp ứng thông tin một cách chính xác kịp thời. Không ngừng nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học của kế toán. Nhanh chóng cải tiến phần mềm kế toán hoặc áp dụng một phần mềm kế toán mới hiệu quả và đáp ứng tốt hơn nhu cầu kế toán. Cần thường xuyên có sự xem xét, cải thiện và cập nhật thông tin về chế độ kế toán được áp dụng rộng rãi cho hình thức doanh nghiệp mình. Cần có quy định rõ trong việc trao đổi thông tin, luân chuyển chứng từ (thời gian, quy trình, trách nhiệm) giữa nhà điều hành và văn phòng. Đồng thời cần đặt ra những chế tài cho việc thực hiện công tác này. Ngoài chế độ tiền lương, thưởng cho kế toán cần áp dụng các hình thức thưởng như khen thưởng, tặng quà,... khác; tạo môi trường làm việc thoải mái hơn, giảm thiểu áp lực, nâng cao tinh thần trách nhiệm cho các kế toán. KẾT LUẬN Sau một quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp được nghiên cứu và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty, em đã có được cái nhìn tổng quát về thực trạng kế toán của một công ty, những công việc, nghiệp vụ cần làm của một phần hành kế toán từ đó hiểu rõ hơn về lý thuyết đã được học trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường áp dụng vào thực tế như thế nào. Thông qua đó em cũng thấy được những áp lực, rủi ro nghề nghiệp gặp phải nếu không thực hiện tốt các chuẩn mực quy tắc đạo đức nghề nghiệp. Việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng, bởi trong điều kiện kinh tế thị trường, kế toán là công cụ quản lý giúp cho công ty đạt được hiệu quả kinh tế, giúp cho nhà điều hành ra quyết định một cách kịp thời nhanh chóng.Và yêu cầu tất yếu cho một bộ máy kế toán hoạt động có chất lượng trong bất cứ điều kiện nào là trình độ chuyên môn của các kế toán viên, bên cạnh đó còn cần có khả năng vận dụng một cách linh hoạt các quy định kế toán vào đặc thù của đơn vị, góp phần nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán. Em đã khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như hiểu được cơ cấu tổ chức và cách hạch toán của Công ty. Bài báo cáo thực tập em đã cố gắng nhưng do kinh nghiệm còn hạn chế không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các cán bộ của Công ty. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kế Toán Doanh Nghiệp – Khoa Kinh tế & QTKD – trường ĐH Mỏ - Địa chất cùng với ban Giám đốc, và các anh chị trong Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxbao_cao_thuc_tap_nghiep_vu_4984.docx
Luận văn liên quan