Báo cáo Thực tập nhà máy pin con ó pinaco

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC CHỦ THÍCH PHẦN A: TỔNG QUAN 1. Lịch sử thành lập .3 2. Quy mô và định hướng phát triển .3 3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 6 4. Quản lý nguồn nhân lực 8 5. Năng lượng sử dụng 9 6. Mặt bằng nhà máy .10 PHẦN B: CÔNG NGHỆ I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PIN 1. Định nghĩa pin .11 2. Phân loại 11 3. Cơ sở lý thuyết 12 4. Tính chất của pin .13 5. Cấu tạo của pin 15 II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1. Mặt bằng sản xuất 2. Nguyên liệu chính 19 3. Quy trình sản xuất .21 4. Máy móc thiết bị 29 PHẦN C: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 1. An toàn lao động 47 2. Hệ thống quản lý chuất lượng 49 3. Vệ sinh công nghiệp 50

doc64 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 14/06/2013 | Lượt xem: 2325 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập nhà máy pin con ó pinaco, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g em có được những bài học quý báu. Trong thời gian thực tập vừa qua chúng em không chỉ nhận được những kiến thức bổ ích về chuyên môn mà còn ở những lĩnh vực khác. Những trải nghiệm quý báu đó không chỉ giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo mà còn là hành trang theo chúng em trong suốt thời gian học tập và làm việc sau này Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở Bộ môn Hóa lý trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã tận tình hướng dẫn để chúng em làm tốt bài báo cáo này. Một lần nữa chúng em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả Cán bộ, công nhân viên Xí nghiệp Pin Con Ó cùng với các thầy cô Bộ môn Hóa lý đã tận tình giúp đỡ chúng em trong một tháng thực tập vừa qua. Xin chân thành cảm ơn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC CHỦ THÍCH PHẦN A: TỔNG QUAN Lịch sử thành lập…………………………………………………………………….3 2. Quy mô và định hướng phát triển…………………………………………………...3 3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban…………………………………………6 4. Quản lý nguồn nhân lực……………………………………………………………..8 5. Năng lượng sử dụng…………………………………………………………………9 6. Mặt bằng nhà máy………………………………………………………………….10 PHẦN B: CÔNG NGHỆ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PIN Định nghĩa pin……………………………………………………………………...11 2. Phân loại……………………………………………………………………………11 3. Cơ sở lý thuyết ……………………………………………………………………..12 4. Tính chất của pin…………………………………………………………………...13 5. Cấu tạo của pin……………………………………………………………………..15 QUY TRÌNH SẢN XUẤT Mặt bằng sản xuất……………………………………………………………….. 2. Nguyên liệu chính…………………………………………………………………..19 3. Quy trình sản xuất…………………………………………………………….........21 4. Máy móc thiết bị……………………………………………………………………29 PHẦN C: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH CÔNG NGHIỆP An toàn lao động……………………………………………………………………47 2. Hệ thống quản lý chuất lượng………………………………………………………49 3. Vệ sinh công nghiệp………………………………………………………………..50 Phần A: TỔNG QUAN Lịch sử thành lập:. Trước năm 1975 Xí nghiệp Pin Con Ó có tên là công ty ViDo pin, có cơ sở tại 752 Hậu Giang _ Q6. Sau 30/4/1975 Xí nghiệp được quốc hữu hóa và đổi tên thành Xí nghiệp Pin Con Ó với lượng lao động thời điểm này là 240 người, năng lực sản xuất 24 triệu viên/năm Xí nghiệp Pin Hột Xoàn đóng tại 109/18 Quốc lộ 14 _ Tân Bình sau giải phóng đổi thành Xí nghiệp Pin Tháng Tám. Lượng lao động thời điểm này là 119 người, sản lượng 10 triệu viên / năm Xí nghiệp Pin Con Mèo sau giải phóng đổi tên thành Xí nghiệp Pin 1/5 tại 445-449 Gia Phú _ Q6 lượng lao động thời điểm này là 139 người, sản lượng 10 triệu viên / năm. Để mở rộng thị troungf cũng như tập trung sức mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước năm 2002 Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam quyết định sát nhập Pin Tháng 8 vào Pin 1/5. Đến năm 2003 thì tiếp tục sát nhập Xí nghiệp Pin 1/5 vào Xí nghiệp Pin Con Ó. Và hiện nay Xí nghiệp Pin Con Ó là một trong 3 xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần pin ắc quy Miền Nam gồm xí nghiệp Pin Con Ó , xí nghiệp Ắc Quy Sài Gòn, xí nghiệp Ắc Quy Đồng Nai. Tổng số cán bộ công nhân viên chức của xí nghiệp hiện có 370 người với năng lực sản xuất 250 triệu viên / năm, riêng cơ sở 2 tại 445-449 Gia Phú là 105 người với sản lượng là 120 triệu viên / năm. 2. Quy mô và định hướng phát triển: 2.1 Quy mô: Từ năm 1990, theo chuyển đổi kinh tế của Đảng, xí nghiệp đã phát triển theo mô hình trực tuyến và được áp dụng cho đến ngày nay. Đây là mô hình có ưu thế giải quyết công việc nhanh, thông tin ít bị nhiễu, phù hợp với sản xuất vừa và nhỏ do tính chất hoạt động không phức tạp. Để đảm bảo phân công lao động hợp lí nâng cao năng suất lao động Xí nghiệp Pin Con Ó được chia làm 2 cơ sở : Cơ sở 1: 752 Hậu Giang _ Q6 là văn phòng chính là nơi quản lý và điều hành các hoạt động của nhà máy chuyên sản xuất pin R20 và R14. Cơ sở 2: 445-449 Gia Phú _ Q6 với diện tích khoảng 106296 km2 là nơi sản xuất pin R6 và R03.(sơ đồ 1) Công nghệ sản xuất Pin giấy tẩm hồ có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng và giá cả hợp lý. Sản phẩm Pin chiếm 70% thị phần trong nước. PINACO là nhà cung cấp duy nhất sản phẩm Pin R03, R6 cho các công ty điện tử nổi tiếng trên thế giới hiện có nhà máy ở Việt Nam như SamSung Vina, Daewoo, Hanel, Belco. Sản phẩm của xí nhiệp mang nhãn Con Ó được in trên thiếc gọi là pin vỏ sắt tây, in trên bao giấy là pin vỏ giấy, in trên tóp gọi là vỏ tóp. Cơ sở 1 chuyên sản xuất các loại pin R20 và R14: Loại pin Điện thế danh định Kích thước R14 nhãn tóp vàng 1.5 UM2-C size 25x50 R20C nhãn tóp xanh 1.5 UM1-D size 32x61.5 R20C nhãn tóp vàng 1.5 UM1-D size 32x61.5 R20C vỏ giấy tóp 1.5 UM1-D size 32x61.5 R20P vỏ sắt tây xanh 1.5 UM1-D size 33x61.5 R20P Jumbo vỏ sắt tây 1.5 UM1-D size 33x61.5 R20P vỏ sắt tây đỏ 1.5 UM1-D size 33x61.5 Cơ sở 2 chuyên sản xuất các loại pin R6 và R03: Loại pin Điện thế danh định Kích thước R6P tóp vàng 1.5 UM2-C size 25x50 R6P tóp đỏ 1.5 UM3-AA size 14x50.5 R6P super sắt tây 1.5 UM3-AA size 14x50.5 R03P the Eagle top đỏ 1.5 UM4-AAA size 10.5x44.5 - Ngoài các loại pin kể trên xí nghiệp còn đưa ra thị trường các loại pin cao cấp Alaline với nhãn X-POWER ( LR6 AAsize và LR03 AAA size) bước đầu đã được người tiêu dùng chấp nhận dùng cho các thiết bị điện tử cao cấp như máy ảnh KTS, máy nghe nhạc MP3…. 2.2 Định hướng phát triển: - Trong giai đoạn từ 1995-2000 xí nghiệp lao đao vì sự có mặt của pin Trung Quốc với giá chỉ bằng 50% giá pin Việt Nam. Để cạnh tranh khẳng định vị trí của mình trên thị trường xí nghiệp đã có những cải tiến về dây chuyền và công nghệ sản xuất từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm. Pin được sản xuất theo công nghệ pin giấy tẩm hồ với các máy móc, thiết bị nhập từ nước ngoài cho sản phẩm có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng và giá cả hợp lí. - Từ cuộc chiến với pin Trung Quốc, xí nghiệp đã rút ra bài học về chất lượng, giá cả và định hướng phát triển cho mình. - Công ty Cổ phần Pin Ac quy Miền Nam luôn hướng tới thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu cải tiến thường xuyên của hệ thống quản lý chất lượng vói các tiêu chí sau: Đảm bảo cam kết cải tiến liên tục và hiệu quả. Thị trường nội địa là sống còn, thị trường xuất khẩu là phát triển. Luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, cung cấp sản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phù hợp. Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hài hòa lợi ích giữa Cổ đông, Người lao động, Doanh nghiệp, Khách hàng và Cộng đồng. - Nhờ những nổ lực không ngừng, Pin Con Ó ngày càng lớn mạnh cả về sản lượng và chất lượng chiếm 70% thị phần nội địa đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước lân cận như Trung Đông, Brunei…. - Với tôn chỉ  " Uy tín và chất lượng "  Pinaco đã tập trung các nguồn lực để phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo hướng toàn diện . Năm 2002 Pinaco đã đạt chứng chỉ ISO 9001 : 2000 do tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) chứng nhận. Sản phẩm của công ty được người tiêu đánh giá cao về chất lượng (Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền) và sự an toàn khi sử dụng từ nhiều năm. Bên cạnh đó công ty còn đạt được nhiều danh hiệu do nhà nước phong tặng như: 1986 - 1995 : -  Huân chương Lao động Hạng Ba, hạng Nhì, và hạng Nhất cho toàn Công ty. - Cờ thi đua của Chính phủ tặng đơn vị xuất sắc nhiều năm liền.   1996 - 2005 : - Huân chương Lao động Hạng Nhất, Huân chương Độc Lập hạng Ba cho XN ắc quy Đồng Nai - Huân chương Lao động Hạng Ba cho XN pin Con Ó, Xí nghiệp ắc quy Sài Gòn - Cờ thi đua & Bằng khen "Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liền (1995-1999) của Thành ủy TP.HCM -  Cờ thi đua của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam. - Đặc biệt được phong tặng  " Đơn vị Anh hùng Lao động" trong thời kỳ đổi mới vào năm 2000 và Huân chương Độc Lập  hạng II vào năm 2005.. 3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban: 3.1 Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp: 3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban: a./ Ban giám đốc: Giám đốc là người có quyền hành cao nhất, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh, đầu tư, ký kết hợp đồng kinh doanh và chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty cũng như trước pháp luật. Phó giám đốc kiêm trưởng phòng kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý và điều hành chung các phòng ban. b./ Các phòng ban: Phòng kỹ thuật: là bộ phận quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà máy, chịu trách nhiệm về khâu kỹ thuật gồm: Phòng cơ điện (gồm tổ cơ khí và tổ điện): chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị, thiết kế, bảo trì thiết bị, theo dõi hệ thống điện nước, kịp thời sữa chữa các sự cố nhằm đảm bảo cho nhà máy sản xuất liên tục. Phòng công nghệ KCS: kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra, giám sát dây chuyền sản xuất, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm ở từng khâu, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường, giảm chi phí sản xuất, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm. Phòng nghiệp vụ gồm có: Phòng tổ chức hành chánh: có nhiệm vụ thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của nhà máy như: Công tác văn thư, lưu trữ, quản lí công văn đến và đi, quản lí con dấu. Quản lí văn phòng phẩm, các thiết bị văn phòng, tài sản công ty. Quản lí hồ sơ nhân sự, theo dõi ngày công, ngày phép. Giải quyết các chế độ phúc lợi, bảo hiểm, lương thưởng. Tìm hiểu, tiếp xúc, quản lí thông tin về khách hàng, các phản hồi của khách hàng với xí nghiệp. Phòng vật tư: chịu trách nhiệm đặt hàng, mua nguyên liệu, thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản nguyên liệu, sản phẩm. Phòng kế toán: thực hiện các hoạt động kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán công nợ, thu, chi…. Phòng nhân sự, tiền lương: thực hiện các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, chịu trách nhiệm về tài chính của công ty, thanh toán vật tư, lương thưởng, trực tiếp phân công, tuyển dụng lao động, xây dựng các chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực Xưởng sản xuất là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu đề ra, là bộ phận quan trọng của xí nghiệp gồm: Xưởng tạo cực dương Xưởng cắt lon Xưởng pha trộn dịch điện giải Xưởng trộn bột cực dương Phân xưởng sản xuất R6 sắt tây và R03 Phân xưởng sản xuất R6 thông thường. 4. Công tác quản trị nguồn nhân lực: Với số lao động khoảng 370 người chia thành các nhóm sau: Lao động tay nghề đơn giản – không cần tay nghề. Lao động cần tay nghề Quản lý Kỹ thuật, công nghệ Chính sự đa dạng trong phân cấp lao động là tiền đề cho công tác xây dựng và phân công nguồn lao động hợp lý. Công tác tuyển dụng: Hiện nay chính sách thu hút nhân lực của xí nghiệp thông qua các hoạt động như nhận sinh viên thực tập và tiến hành tuyển dụng khi có nhu cầu về nhân sự Khi đáp ứng được yêu cầu của xí nghiệpng]ời lao động tiến hành kí kết hợp đồng lao động với xí nghiệp dưới một trong ba hình thức sau: Hợp đồng không xác định thời hạn với những người trước đây theo biên chế cũ hay có chuyên môn mà nhà máy cần. Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm đối với lao động có trình độ trung cấp hay có chuyên môn nhưng không quan trọng. Hợp đồng ngắn hạn áp dụng với những lao động có tính thời vụ và ngắn hạn. Công tác đào tạo và phát triển: nhà máy vừa tiến hành đào tạo sơ cấp cho lao động phổ thông đơn giản, vừa tiến hành đào tạo trung cấp và cao cấp cho các dạng lao động còn lại tạo đội ngũ lao động mạnh cả về chất và lượng. Bên cạnh đó nhà máy còn có những chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lý để người lao động yên tâm công tác, hoàn thành mọi nhiệm vụ và chỉ tiêu được giao. Khuyến khích các sáng tạo, sáng kiến cải tiến máy móc dây chuyền, đổi mới công nghệ bằng chính sách bồi dưỡng, thưởng, và tuyên dương. 5. Năng lượng sử dụng: Dùng hệ thống điện 3 pha công nghiệp. Khí nén. Dầu đốt. 6. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy: Mặt bằng tổng thể nhà máy Phần B: CÔNG NGHỆ I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PIN 1. ĐỊNH NGHĨA PIN: Pin là một hệ thống biến đổi hóa năng nhờ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên điện cực. Như vậy điện năng có thể được sản sinh ra trực tiếp từ năng lượng của các phản ứng oxy hoá-khử xảy ra trong mạch điện hóa. 2. PHÂN LOẠI: Tùy vào nguồn điện hóa, có thể chia pin làm 3 loại: • Pin sử dụng một lần (nguồn điện sơ cấp) • Pin sử dụng nhiều lần (nguồn điện thứ cấp) • Pin sử dụng liên tục (pin nhiên liệu) 2.1. Pin sử dụng một lần: Loại nguồn này được chế tạo trên cơ sở các phản ứng không thuận nghịch cho nên khi phản ứng trong pin kết thúc thì pin không còn sử dụng được nữa. Loại pin phổ biến hiện nay là: pin khô Leclanche. Dựa trên nguyên lý gồm 3 thành phần chính: Cực âm: ion kẽm nguyên chất. Cực dương: bột mangan đioxit. Dịch điện giải: tùy thuộc loại pin mà thành phần dịch điện giải khác nhau. Phổ biến hiện nay là các loại pin khô: Pin zinc-carbon (dịch điện giải là NH4Cl) Pin zinc-cloride (dịch điện giải là ZnCl2) Pin alkanline manganese (dịch điện giải NaOH) 2.2. Pin sử dụng nhiều lần: Nguồn thứ cấp được chế tạo dựa trên các quá trình điện cực hầu như thuận nghịch. Mọi biến đổi xảy ra trong quá trình phóng điện được khôi phục lại trong quá trình phóng điện, nên pin làm việc được nhiều lần. Các loại pin phổ biến như: Lead acid Nicken cadmium Lithium 2.3. Pin nhiên liệu: Pin nhiên liệu là các loại pin mà các vật liệu dùng làm điện cực thường được sử dụng dưới dạng khí, được cung cấp liên tục vào tế bào điện hóa và bị tiêu thụ để tạo dòng điện. Hiệu quả của pin nhiên liệu cao hơn các loại pin khác vì dòng điện được tạo ra trực tiếp từ nhiên liệu mà không có sự hao phí năng lượng do nhiệt. Pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường, sản phẩm chỉ là CO2 và H2O. Trong phạm vi quan sát được từ nhà máy pin Con Ó (cơ sở 2) chúng em xin được trình bày loại pin nhà máy sản xuất là pin sử dụng một lần ( nguồn điện sơ cấp). Cụ thể là kết hợp giữa 2 loại zinc-carbon và zinc-cloride vì dịch điện giải mà nhà máy sử dụng là hỗn hợp pha giữa NH4Cl và ZnCl2. 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHẢN ỨNG TRONG PIN: Sơ đồ nguyên lý của pin: (-) Zn | NH4Cl, ZnCl2 | MnO2 Phản ứng xảy ra: Cực âm : Zn + 2e = Zn2+ Cực dương : 2MnO2 + H2O +2e = Mn2O3 + OH- Sau đó ion OH- sinh ra từ phản ứng trên tiếp tục xảy ra tạo nên những phản ứng không thuận nghịch sau dây: OH- + NH4+ i H2O + NH3 2NH3 + Zn2+ i [ Zn(NH3)2]Cl2 (tinh thể ít tan) Do đó pin không có khả năng dùng lại bằng cách tích điện. Phản ứng tổng cộng trong pin: Zn + 2NH4Cl2 + 2MnO2 i [Zn(NH3)2]Cl2 + Mn2O3 + H2O. Pin Le Clanche có sức điện động khoảng 1.6 V 4. TÍNH CHẤT CỦA PIN: 4.1. Yếu tố ảnh hưởng đến dung lượng của pin: 4.1.1. Lượng MnO2 và sự phân bố điện dịch: Khi lượng MnO2 phản ứng hết thì pin cũng ngừng hoạt động. Sự phân bố điện dịch: theo phương thức khuếch tán: Có 2 loại khuếch tán: • Khuếch tán pha rắn phụ thuộc vào tính chất lí hóa của MnO2, giai đoạn trộn bột MnO2 và dịch điện giải. -Thực tế nhà máy sử dụng MnO2 điện giải nên sẽ đảm bảo sự đồng đều về kích thước và độ tinh sạch của nguyên liệu. -Giai đoạn trộn bột thì thực hiện với tốc độ phun lớn để tránh vón cục. • Khuếch tán trong pha lỏng ohuj thuộc vào thành phần điện dịch. 4.1.2. Độ PH: E = EO – 0.059lg [Mn4+/ Mn3+] -0.03lg [Zn2+] PH tăng thì E giảm. Pin mới sản xuất PH= 5, trong quá trình làm việc pH gần catot đạt 8.5-10, pH gần anot là 3.5-4. Ở sát anot do phản ứng nhận proton, pH tăng MnO2 + H+ + e i MnOOH Lớp màng MnOOH tạo thành sẽ bao quanh các hạt MnO2, làm cho H+ khó đi vào trong lòng hạt inồng độ H+ giảm i pH tăng i E giảm. Muốn dẫn H+ vào trong lỗ xốp phải có sự hấp thụ các phân tử H2O đó để tạo mạng cầu muối (H2O)nH3 + (H2O) (n=1-4). 4.2. Hiện tượng tự phóng điện: Trình tự phóng điện được thể hiện qua thời gian bao lâu một đơn vị pin sẽ mất hết năng lượng khi chỉ ở dạng lưu trữ. Mức độ tự phóng điện phụ thuộc vào loại pin và nhiệt độ. Ví dụ: thời gian mà các loại pin sẽ mất hết hoàn toàn năng lượng khi ở trạng thái lưu trữ: • Zinc-carbon: 2-3 năm • Alkanlin: 5 năm • Lithumin : 10 năm Nguyên nhân gây ra hiện tượng phóng điện ở cực âm: Zn + 2NH4Cl → [ Zn(NH3)2]Cl2 + H2 Zn + 2 H2O → Zn(OH)2 + H2 2Zn + O2 + H2O → 2Zn(OH)2 Do lẫn tạp chất kim loại: Fe,Cu,Co,Sb itạo pin làm hòa tan mạch kẽm. 4.3. Hiện tượng trào điện dịch: • Khi phóng dòng quá lớn, kim loại chập mạch sẽ tăng khối thể tích khối cực dương và giảm tốc độ xốp làm cho điện dịch trong các lỗ xốp bị đẩy ra ngoài. • Để làm giảm hiện tượng này, người ta tăng lượng ZnCl2, giảm NH4Cl để tạo thành các kết tủa hút nước ở dạng ZnCl2.4ZnO.5H2O. Tuy nhiên tỉ lệ ZnCl2/NH4Cl còn phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường.Vì vậy phải tăng giảm cho phù hợp. 5. CẤU TẠO PIN R6 THƯỜNG: Sơ đồ cấu tạo pin: (hình vẽ) 5.1. Ion kẽm:( cực âm) - Ion kẽm là cực âm có nhiệm vụ chứa bao than và các loại phụ kiện trong quá trình lắp ráp pin. Ion kẽm cùng với bao than và dung dịch điện ly thực hiện phản ứng oxy hóa khử tạo nguồn điện một chiều. - Ion kẽm là hợp kim gồm 99.95-99.99% kẽm, 0.03-0.06% cadium, 0.2-0.4% chì. Mỗi thành phần có một vai trò nhất định để cấu tạo nên ion kẽm. + Chì trong hợp kim kẽm góp phần tạo nên chất lượng của kẽm. Chì tác dụng chống ăn mòn điện cực kẽm. Tuy nhiên có quá nhiều chì làm kẽm mềm. + Cadium góp phần làm giảm điện trở của kẽm với dung dịch điện ly đồng thời làm tăng độ cứng cho hợp kim kẽm. 5.2. Bột than: Bột than là điện cực dương còn được gọi là hỗn hợp cathode. Bột than là trung tâm của các phản ứng xảy ra cùng với ion kẽm, thực hiện phản ứng oxy hóa khử tạo ra nguồn điện một chiều cho pin. Bột than là hỗn hợp ướt của MnO2, cacbon black và dung dịch điện ly (NH4Cl, ZnCl2 và nước). Bột cacbon dùng với mục đích cải thiện tính dẫn điện MnO2 là chất dẫn điện kém. Ngoài ra, bột cacbon còn có nhiệm vụ lưu giữ dung dịch điện ly. Quá trình hình thành hỗn hợp cathode rất quan trọng, quyết định chất lượng của pin. Tính đồng nhất của hỗn hợp cathode rất quan trọng, đòi hỏi các phương pháp kỹ thuật trong sản xuất phải chính xác. Điều này làm cho pin kẽm clorua có nhiều đặc tính đặc biệt hơn khi cathode chứa tỷ lệ pha lỏng dao động trong khoảng 60-75% thể tích 5.3.Cọc than: Cọc than trong pin tạo trụ được lắp bên trong bột than, thực hiện chức năng nơi thu nhập dòng điện. Cọc than có điện trở rất thấp, được nhúng sáp; cung cấp lỗ thoát khí; hydro và khí dioxytcabon thoát ra trong quá trình phóng điện cũng như trong lưu trữ. Cọc than được tạo thành bằng việc nén ép cacbon, graphic và một số chất khác sau đem đi nung. Đối với pin Zn-MnO2 có xi phong khẩu, cọc than tạo ra đường dẫn khí hydro, CO2, NH3,.... sinh ra ở cathde trong suốt quá trình phóng điện hay khi nhiệt độ tăng cao. 5.4. Giấy tẩm hồ: Mục đích của giấy tẩm hồ là ngăn cách điện cực với bột than nhưng cho phép dung dịch điện ly hoặc ion dẫn điện đi qua để thực hiện phản ứng hóa học . Giấy tẩm hồ được làm từ giấy Kraff được phủ một lớp tinh bột, tác nhân gel, chất kết dính, chức ức chế ăn mòn và dung dịch điện ly. Giấy tẩm hồ được cho trước vào ion kẽm, sau đó cho khối bột cực dương vào, cân chỉnh sao cho khối bột cực dương nằm ngay trục ion kẽm khi hồ đông lại. 5.5. Xi phong khẩu: Trong pin xi phong khẩu rất quan trọng, nó ngăn cản chất ẩm bốc lên và ngăn cản hiện tượng ăn mòn do oxy từ không khí đi vào. Xi phong khẩu bao gồm nhựa đường /sáp hoặc nhựa đường/ dầu castrol. 5.6. Nắp tổ hợp: nắp nhựa trong và mũ đồng Nắp nhựa trong: Nắp nhựa trong được lắp vào bên trong ion kẽm và ở trên xi phong, được làm bằng PE. Có nhiệm vụ cùng với xi phong khẩu ngăn cản sự mất ẩm trong hệ thống kẽm clorua và lỗ hổng khí thoát ra trong quá trình phóng điện và lưu trữ. mũ đồng: Mũ đồng được làm bằng đồng và được mạ niken. Mục đích chính của mũ đồng là tạo ra tiếp xúc tốt giữa pin và thiết bị dùng pin. Ngoài ra mũ đồng góp phần tạo nên mỹ quan cho pin, mũ đồng rất dễ bị oxy hóa, do vậy không nên để mũ đồng tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa.(Ví dụ: nước, hóa chất). 5.7. Lót đáy: - Lót đáy được làm bằng giấy duplex. - Mục đích của lót đáy là ngăn cách cực âm với cực dương gây ra hiện tượng chập mạch trong pin. 5.8. Londel nhúng sáp: - Londel được dập từ giấy Kraff, sau đó nhúng sáp. - Londel được lắp vào bên trong ion kẽm ở bên trên bột than cathode, nó cung cấp khoảng không gian giữa xi phong khẩu và đầu của bột than, là nơi chứa khí thoát ra do các phản ứng hóa học hay do quá trình tự phóng sinh ra trong quá trình phóng điện cũng như trong lưu trữ. Londel nhúng sáp có nhiệm vụ chứa phong khẩu, ngăn cản xi phong khẩu, ngăn cản xi phong khẩu chảy xuống đầu bột than. 5.9.Vỏ bao ngoài: -Vỏ bao ngoài cảu pin con ó có thể được làm bằng nhiều loại khác nhau như: kim loại, giấy, nhựa decal. -Vỏ bọc ngoài cung cấp, bảo vệ, ngăn cản chảy nước, cô lập pin với các vật khác ảnh hưởng đến chất lượng, sự trang trí và bên cạnh đó là nhãn hiệu của nhà sản xuất. 5.10. Đáy thiếc : Đáy thiếc tăng cường sự bảo vệ, ngăn cản sự chảy nước, góp phần làm tăng thêm vẻ mỹ quan. II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1. NGUYÊN LIỆU CHÍNH: • Muội acetylen: Các chất chứa cacbon như: muội axetylen, graphic được dùng như chất dẫn điện của cực dương. Muội axetylen đặc trưng là tinh thể mỏng dùng trong công nghiệp in ấn, cao su. Muội axetylen không chứa quá 0.1% hơi ẩm nên lượng nước lớn sẽ xảy ra vón cục nên việc trộn với MnO2 sẽ gặp khó khăn. Hàm lượng tro trong muội axetylen dưới 0.2%. Bề mặt của các hạt rất lớn 70-100 m2/g. bề mặt càng lớn thì khả năng tiếp xúc với MnO2 càng lớn. Ẩm dung là thông số kỹ thuật của muội, nó cho biết số lượng dung dịch mà muội có hút vào mình cho đến khi thu được một khối sệt nhất định. ẩm dung là một thông số cực kỳ quan trọng quyết định chủ yếu lượng chất điện giải chứa trong điện cực dương của pin, nó giúp quá trình tạo dòng điện không bị hạn chế bởi sự thiếu hụt chất điện giải. trong pin nên dùng muội axetylen có ẩm dung cao. Tuy nhiên khi lượng ẩm qúa cao lượng MnO2 sẽ thấp đi và dung lượng bị giảm. Vì vậy người ta chọn loại muội có ẩm dung tối ưu, một mặt đáp ứng đầy đủ dung dịch, mặt khác phải đáp ứng đủ một lượng nhất định hoạt khối trong điện cực dương. Cường độ dòng điện ngắn mạch phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ muội có trong bột cực dương. • Kẽm: Là nguyên liệu làm cực âm của nhiều nguồn điện là kim loại. d=7100 kg/m3, t0nc=417.4 0C. Ở trạng thái lạnh kẽm rất giòn.Ở 100-1800C kẽm trở nên mềm dẻo sẽ rất dễ dát mỏng. to >2000C thì giòn cứng, xuất hiện lớp axit trên bề mặt kẽm ZnCO3,Zn(OH)2. • NH4Cl: Tinh thể màu trắng d=1540 kg/m3 NH4Cl loại 1 đạt độ tinh khiết > 99.5%, độ ẩm <1%, Fe<0.003% Kim loại nặng < 0.005%. NH4Cl loại 2: độ ẩm < 1.5%, Fe < 0.003%, kim loại nặng < 0.025%. • ZnCl2: Tồn tại dạng tinh thể rắn màu trắng hay không màu. Rất dễ hút ẩm và chảy rửa. Do đó, 1mẫu nhỏ có thể bão dưỡng trong môi trường ẩm, có sự tồn tại của hơi nước trong không khí. Sử dụng rộng rãi trong công nghệ dệt, luyện kim, đặc biệt trong các phản ứng xúc tác. • ZnO: Bột trắng xanh chứa 98% ZnO, 0.02% FeO, 0.7% kim loại nặng khác ít. Tan trong nước, dễ vón cục khi để ngoài không khí ẩm, nhiệt độ càng cao càng dễ tan. Có vai trò ổn định pH, phóng điện bảo hộ (phóng điện ngoài để vô hiệu hóa các kim loại nặng. • MnO2: Đây là oxit mangan quan trọng nhất. Tự nhiên thường gặp ở dạng khoáng proliuzit, tinh thể màu thép xám, tán nhỏ chuyển thành bột đen. Được điều chế bằng cách cho dung dịch axit HNO3 loãng với KMnO4 hoặc với mangan II dạng muối ( ví dụ muối sunfat, dạng bột hay khối màu nâu hay hơi đen, tỷ trọng khoảng 5), không hòa tan trong nước. Về các loại MnO2 hiện có trên thị trường thì MnO2 được phân thành 3 loại MnO2(EMD) điện giải, MnO2 (CMD) hóa học, MnO2 (NMD) thiên nhiên. EMD có giá đắt hơn CMD và NMD nhưng pin sử dụng nhiều EMD làm nguyên liệu thì chắc chắn có dung lượng ổn định và các đặc tính khác cao hơn. ở nhà máy hiện đang sử dụng EMD. EMD được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối MnSO4. dạng thù hình của EMD là rất ổn định vì người ta dùng mật độ dòng điện để khống chế độ xốp, tốc độ kết tinh, điện trở riêng và dạng tinh thể của hạt MnO2. Là tác nhân oxy hóa rất mạnh. Được sử dụng trong kỹ nghệ pháo hoa, trong tổng hợp hữu cơ, mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp thủy tinh… 2. QUY TRINH SẢN XUẤT: Dây chuyền sản xuất: Dây chuyền sản xuất chung gồm: • Giai đoạn 1: tạo cực âm. • Giai đoạn 2: tạo cực dương. • Giai đoạn 3: dây chuyền lắp ráp. Ngoài ra, vì sản phẩm của nhà máy khá đa dạng (pin R6 thường, R6 sắt tây, R03) nên cũng có sự khác biệt giữa các dây chuyền sản xuất này: • Dây chuyền sản xuất R6 thường giống R03. • Dây chuyền sản xuất R6 sắt tây có khác biệt đôi chút so với dây chuyền sản xuất R6 thường và R03. Tạo cực âm: Kẽm thỏi dùng cho sản xuất phải thuộc chuẩn µ0 hoặc µ, mỗi thỏi nặng 22-24 kg. Khi nấu kẽm phần kẽm thải ra ở những khâu khác được tận dụng bằng cách nấu chung với kẽm thỏi. Kẽm có nhiệt độ nóng chảy khoảng 414.4oC, nhưng để dễ rót vào khuôn kẽm cần phải gia nhiệt đến 690-700oC. Khi đó kẽm có độ linh động thích hợp và đồng đều thuận lợi cho các quá trình gia công tiếp theo. Sau đó kẽm nóng chảy được đổ vào khuôn đúc thành dạng tấm. Miếng kẽm sau khi đúc ta đem cán qua các cấp tùy loại pin. Vì nếu giảm bề dày quá gấp sẽ dễ làm gãy trục cán. Bề dày miếng kẽm sau mỗi cấp cán: Cấp 1 (mm) Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 11.5-12 8-8.5 5.5-5.7 3.15-3.25 Tấm kẽm được đưa vào máy dập đồng tiền thủ công, sản phẩm của quá trình này là viên kẽm dạng đồng tiền để dưa vào máy dập lon. Trước khi đưa vào dập lon, viên kẽm được cho qua máy chà kẽm để làm bóng viên kẽm, làm cho viên kẽm trơn nhẵn, dễ dập ion kẽm. Để ion kẽm sau khi dập đạt được các tiêu chuẩn ngoại quan. Kẽm viên được đánh bóng bằng cách cho vào thùng quay cùng với grafit, sau đó mang đi tuyển lựa để dập ion kẽm. Đưa vào máy dập lon, viên kẽm sẽ được nung nóng đến khoảng 100 – 120oC để mềm ra, dễ dàng dập thành dạng lon theo đường kính quy định tùy vào kích thước chày dập. Vì đặc tính của kẽm là trong khoảng 80-180 oC thì kẽm trở nên mềm và dẻo, nhưng nếu nhiệt độ lớn hơn 180 oC thì kẽm trở nên cứng. Sau đó lon kẽm được dưa vào hệ thống máy cắt, cắt theo độ dài kích thước quy định, đồng thời công đoạn này cũng nhằm loại đi những lon kẽm hư hỏng, kích thước không hợp quy cách nhằm chuẩn bị đưa vào hệ thống dây chuyền tự động. Kẽm rơi vãi trong quá trình đúc kẽm và kẽm dư trong quá trình cát lon sẽ được đưa trở lại vào lò nấu kẽm để tái chế. Quy trình tạo cực âm Tạo cực dương: Bột cực dương của pin được tạo thành từ 2 thành phần: Bột MnO2, ZnO. Dung dịch điện giải. Dung dịch điện giải: Thành phần chính gồm có bột ZnCl2, NH4Cl . Cho các thành phần vào máy khuấy, khuấy trong khoảng 30 – 60 phút cho các bột tan hoàn toàn, đem đi gia nhiệt (8h 1 ngày), nếu kiểm tra sau 30 ngày không đạt thì ta gia nhiệt thêm. Do trong thành phần bột không hoàn toàn nguyên chất, có lẫn các loại tạp chất nên sau khi khuấy, cho dung dịch hòa tan vào trong bể ngâm, cho 25 miếng kẽm vào bể, ngâm trong thời gian 1 tháng để loại bỏ các kim loại nặng và các tạp chất trong dung dịch. Bột MnO2, ZnO: Khối lượng các thành phần: MnO2: 150 kg ZnO: 2 kg Muội axetylen : 30 kg Cho bột MnO2, ZnO vào trong máy trộn, đồng thời dùng bơm phun dung dịch điện ly vào trong máy trộn. Cho máy trộn hoạt động trong khoảng 30 phút, cho bột đã được trộn qua máy sàng loại bỏ những hạt bột kết dính quá to. Sau đó đưa bột vào các thùng ủ bột. Sau khoảng thời gian ủ là (24-48h), độ ẩm yêu cầu 29-31%, có thể đưa đi sử dụng. Công đoạn lắp ráp: Công đoạn này là để lắp ráp các thành phần của pin lại thành sản phẩm hoàn chỉnh, chủ yếu dùng dây chuyền tự động làm việc nhưng cần sự giám sát chặt chẽ của công nhân vận hành do dễ bị kẹt máy, đứng dây chuyền. Quy trình tạo bột cực dương Dây chuyền lắp ráp R6 thường và R6 vỏ sắt tây Một số đặc điểm của pin khi vận hành: Tác động của nhiệt độ đến khả năng hoạt động của pin: khoảng nhiệt độ hoạt động tốt nhất của pin kẽm MnO2 lầ 20-30oC năng lượng điện phát ra sẽ gia tăng nếu tăng nhiệt độ của pin làm việc. nếu để pin hoạt động với nhiệt độ quá cao ( 50 oC ) trở lên và kéo dài sẽ gây hỏng pin nhanh chóng. Dung lượng của pin leclanche sẽ giảm nhanh chóng khi giảm nhiệt độ. ở 0oC dung lượng mà pin tạo ra chỉ còn khoảng 65% và khi nhiệt độ giảm đến -20oC thì gần như pin không thể hoạt động. SỰ KHÁC NHAU GIỮA DÂY CHUYỀN R6 SẮT TÂY VÀ R6 THƯỜNG So sánh giữa pin R6 vỏ sắt tây và R6 thường: các thành phần chính của pin R6 vỏ sắt tây gần như hoàn toàn giống với pin R6 thường, chỉ có điểm khác là pin R6 vỏ sắt tây phía ngoài được bọc một lớp vỏ sắt, nhãn pin in trực tiếp lên vỏ sắt, khác với pin R6 thường phía ngoài là tóp nhãn bằng nhựa. Do dây chuyền máy móc khác nhau nên trình tự các giai đoạn lắp ráp trong dây chuyền có khác nhau chút ít: Điểm khác nhau R6 thường R6 vỏ sắt tây Quấn lõi giấy Giấy làm lõi được máy cuốn quấn lại, đẩy vào trong lon kẽm rồi mới được dao cắt cắt ra khỏi cuộn giấy Giấy được máy cắt cắt theo kích thước quy định rồi được cuốn và đẩy vào trong lon kẽm. Lắp chén và chén trên Cuộn giấy gắn trực tiếp lên máy cắt, hệ thống dao cắt thực hiện cắt giấy ngay trong quy trình rồi lắp ngay vào trong lon kẽm. Chén đáy và chén trên đã được cắt sẵn và đưa vào dây chuyền nhờ hệ thống mây xoay rung. Lắp mũ nhựa và mũ thiếc Mũ nhựa và mũ thiếc được gắn chung vào thành một nắp kép. Tách riêng mũ nhựa và mũ thiếc. chũng sẽ được gắn trong 2 giai đoạn khác nhau. Vỏ nhãn Nhãn tóp bằng nhựa bao ngay bên ngoài lon kem Bên ngoài lon kẽm được bao một lớp nhựa trong nhằm ngăn cách lon kém với lớp vỏ sắt tây, tránh gây ăn mòn lon kẽm. Bao bên ngoài lớp nhựa là vỏ sắt tây, nhãn pin được in gia công ngay trên vỏ sắt. 3. MÁY MÓC THIẾT BỊ: Giai đoạn 1: tạo cực âm 3.1. Lò nấu chảy kẽm: •Cấu tạo: •Nguyên lý hoạt động: Kẽm thỏi nguyên liệu nhập hoặc kẽm tái chế được cho vào lò nấu, nung chảy ở nhiệt độ khoảng 600 – 700oC. Khi nhiệt độ đạt khoảng 500oC thì cho NH4Cl vào nhằm tạo xỉ tách các cặn bẩn, vớt bỏ lớp xỉ nổi lên trên. Khi kẽm đã nấu chảy thì múc đổ vào khuôn để đúc kẽm thành dạng tấm. • Sự cố -khắc phục: Lò đốt bị nứt → sửa chữa nhanh chóng. 3.2. Máy cán kẽm 3 cấp: • Cấu tạo: • Nguyên lý hoạt động: Motor hoạt động, thông qua hệ thống dây đai, ánh đà, hệ thống truyền động làm quay 2 trục cán. Cho kẽm vào giữa hai trục cán, dưới tác dụng của lực nén, tấm kẽm đang mềm do còn nóng được cán mỏng. Máy cán hoạt động 2 cấp, lần cán sau cho ra tấm kẽm mỏng hơn lần cán trước. Độ dày của tấm kẽm cán ra có thể khống chế một cách tương đối bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục cán. Có thể làm được diều này bằng cách vặn vô lăng điều khiển khoảng cách trên máy cán. Tại sao phải cán theo 2 cấp? Trả lời: do vật liệu cán là kẽm kim loại, khá cứng nên phải cán theo nhiều cấp để hạn chế việc tấm kẽm quá dày, quá cứng, nếu cán một cấp, bề dày tấm kẽm giảm đột ngột có thể không thể cán nổi, gây ra tình trạng gãy trục cán hoặc cháy motor quay. Cán nhiều cấp, bề dày tấm kẽm giảm vừa phải, ít gây hại trục cán và motor. Ngoài ra cán nhiều cấp còn có thể dễ dàng kiểm tra theo dõi bề dày tấm kẽm cán ra hơn, kịp thời khắc phục nếu bề dày tấm kẽm không đạt yêu cầu. 3.3. Máy dập kẽm đồng tiền: • Cấu tạo: • Nguyên lý hoạt động: - Motor quay đều qua hệ thống truyền động làm cho chày dập chuyển động lên xuống. - Người công nhân đẩy miếng kẽm lien tục từ ngoài vào trong nhịp nhàng theo tốc độ chuyển động của đầu dập. • Sự cố -khắc phục: Trục truyền động khô dầu bôi làm cho đầu dập chuyển động không nhịp nhàng khiến viên kẽm biến dạng. Người công nhân phải sàng lọc để loại bỏ sản phẩm sai. 3.4. Máy dập ion kẽm: Cấu tạo: Nguyên tắc hoạt động: Viên kẽm được cho vào mâm xoay ly tâm, lọt vào đâu trên của cầu gia nhiệt. Viên kẽm trượt theo cầu gia nhiệt, trên cầu gia nhiệt có hệ thống gia nhiệt viên kẽm tới khoảng 100 – 120oC để làm mềm viên kẽm, sau đó rơi xuống bàn dập lon. Viên kẽm từ trên cầu gia nhiệt, theo rãnh rơi xuống vị trí dập. Đầu dập nhờ chuyển động của motor và hệ thống truyền động, chuyển động từ trên xuống, có tác dụng như chày dập viên kẽm, cũng với cối dập, làm cho viên kẽm bị dập thành hình dạng lon kẽm. Lon kẽm dập xong được bộ phận gạt ra khỏi vị trí chày dập, rơi xuống giỏ đựng, đồng thời viên kẽm mới rơi xuống vị trí dập. • Sự cố -khắc phục: Máy hoạt động lâu ngày khô dầu chày đập không còn chuyển động nhịp nhàng nên ion tạo thành có nhiều ngấn trên than ion. Gãy chày dập → thay chày dập mới. 3.5. Máy cắt ion kẽm: • Cấu tạo: • Nguyên lý hoạt động: Ion kẽm được đổ lộn xộn vào mâm xoay, khi mâm xoay thì lon sẽ đi vào các khe xung quanh các mâm. Sau đó các ion kẽm qua cơ cấu đổi chiều sẽ được sắp xếp theo đúng 1 chiều nhất định. Ion kẽm được xếp vào băng chuyền theo phương nằm ngang theo cùng một chiều nhất định. Ion kẽm qua hệ thống dao cắt và được cắt theo kích thước qui định. • Sự cố -khắc phục: Lon trên mâm rung thiếu hoặc quá dư, nghẹt lon trên mâm rung, băng chuyền, bộ phận đổi chiều lon hoạt động chưa triệt để làm lon xuống không đúng chiều → có công nhân kịp thời xử lý tại chỗ, nếu kẹt nhiều thì dừng máy, tháo gỡ lon bị kẹt. Cục nam châm điện dây quấn bị lỏng không tạo được độ rung, ion không di chuyển vào các khe itháo ra quấn lại. Dao cắt bị mòn, vết cắt không nhẵn, người công nhân phát hiện ion bị lỗi và phải mài lại dao. Giai đoạn 2: tạo bột cực dương: 3.6. Máy khuấy trộn tạo dịch điện giải: • Cấu tạo: • Nguyên lý hoạt động: Bột ZnCl2, NH4Cl được cho vào với tỉ lệ nhất định với nước qua hệ thống vòi đạt thể tích nhất định. Dịch điện giải được khuấy lien tục trong 2h. Khi muối đã hòa tan hoàn toàn thì người công nhân sẽ mở vòi tháo dung dịch vào các thùng chứa. Dịch điện giải được lưu trong khoảng 30 ngày, trong thời gian đó sẽ để miếng kẽm vào nhằm khử các kim loại nặng. Khi gần đủ thời gian thì sẽ lấy mẫu kiểm tra xem đã loại được các kim loại nặng hoàn toàn chưa. • Phương pháp hóa nghiệm: Đun mẫu trong khoảng 60 phút, đến nhiệt độ 100-120 oC, đồng thời để một miếng kẽm tinh khiết vào. Nếu miếng kẽm còn sáng bong thì dung dịch đó có thể sử dụng được, nếu trên miếng kẽm có những đốm đen làm miếng kẽm xẫm màu thì tiếp tục xử lý lại. Xác định nồng độ dịch điện giải nằng tỉ trọng kế vơí tỉ trọng cần đạt được là 1.3. 3.7. Máy trộn bột cực dương: • Cấu tạo: • Nguyên lý hoạt động: Tra dầu mỡ vào các ổ bạc đạn, đóng cầu giao điện, làm quay motor và được đai chuyền động làm bánh đai quay, qua hộp giảm tốc, tại đây tốc độ quay giảm xuống và được truyền đến trục, trục được gắn với thùng, trục quay làm thùng quay theo. Bột nguyên liệu được đưa vào theo cửa tháo liệu (8) theo một tỉ lệ nhất định,bột nguyên liệu trộn khô trong thùng khoảng 25 phút sau đó bơm dịch từ thùng chứa (11) vào dưới dạng phun sương với lượng nhất định để bột không bị khô hoặc ướt quá, trộn khoảng 5 phút sau đó tháo qua cửa vào máng chứa bột rồi đem đi sàng rung làm cho bột tươi xốp kích cỡ đều tránh vón cục khi ủ, sau đó bột được đem lưu. • Nguyên lý vận hành: Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. Trước khi mở máy tra dầu mở đầy đủ, không được dùng vật cứng để nạo vét thùng. Khi tháo liệu phải ngắt điện. Bec phun phải tháo ra khỏi thùng, dùng nước rửa sạch bột bám bên ngoài. • Sự cố-khắc phục: Vòi phun sương bị thủng do ăn mòn hóa học → phải kiểm tra thường xuyên. Dây đai bị hỏng do lâu ngày sử dụng. Ổ bạc đạn bị mòn do ma sát → công nhân phải định kì kiểm tra và thay mới. Giai đoạn 3: giai đoạn lắp ráp. QUY TRÌNH SẢN XUẤT PIN R6 3.8. Máy xếp ion: • Cấu tạo: Mâm quay ly tâm. Băng xếp ion. Bộ phận đảo chiều ion. • Nguyên lý hoạt động: Lon sau khi được cắt, cho vào mâm quay ly tâm sang hệ thống xếp ion theo phương nằm ngang. Hệ thống này bắt đầu xếp ion theo một chiều duy nhất sao cho đáy ion hướng về phía người vận hành. Lon sau khi được xếp ở trạng thái nằm ngang cùng chiều sẽ đi vào máy quấn giấy. • Sự cố-khắc phục: Ion dài không đúng kích thước, lon có khuyết tật sẽ làm dây chuyền dừng lại → ngưng máy hoạt động loại ion bị lỗi ra. 3.9. Máy quấn giấy tẩm hồ: • Cấu tạo: 3 cuộn giấy tẩm hồ. Ống cuộn tròn bằng thiếc( rulo). Hai càng kẹp giấy. Hệ thống dao cắt. • Nguyên lý hoạt động: Máy có 3 trục quay chứa 3 cuộn giấy tẩm hồ, nhờ hệ thống kéo đẩy liên tục, giấy được đưa vào ống cuộn tròn bằng thiếc (rulo) để cuộn tròn giấy theo đúng kích thước (bằng đường kính trong của ion). Hai càng kẹp giấy đưa vào ion, hệ thống dao cắt hạ xuống và cắt giấy theo đúng quy định sẵn, đồng thời có một hệ thống đẩy phần giấy thừa ra ngoài vào nằm hết trong lon. Lon được đưa xuống theo thanh truyền động để đi xuống máy lắp chén đáy dưới. • Sự cố-khắc phục: Dao bị mòn không cắt đúng kích thước, cắt không được giấy, mẫu cắt xấu → người công nhân phải kiểm tra mẫu thường xuyên mài dao. Càng kẹp không kẹp được giấy → công nhân phải kiểm tra dầu mỡ định kì. Lúc vận hành giấy có thể bị đứt phải nối giấy. 3.10. Máy lắp chén đáy dưới: • Cấu tạo: Trục quay chứa cuộn giấy. Phía dưới có một trục quay chứa cuộn giấy để làm chén đáy. Phía trên có một trục quay chứa cuộn giấy đã được cắt. Hệ thống dao cắt gồm 3 lưỡi cắt : lưỡi cắt cấu tạo gồm hai trục lồng vào nhau: bên ngoài là trục cắt ,bên trong là trục đẩy có tác dụng đẩy giấy xuống đáy ion. 3 trục nén. • Nguyên lý hoạt động: Ion đi vào theo phương thẳng đứng. Nhờ cơ chế ròng rọc nằm ngang, giấy được đưa qua hệ thống dao cắt chén đáy nâng lên hạ xuống rất đồng đều, cắt giấy theo kích thước quy định sẵn. Sau đó các ion đi qua hệ thống 3 trục nén, nén chặt chén đáy xuống. • Sự cố-khắc phục: Trục cắt mòn, chén đáy đưa vào bị lệch phải quan sát thường xuyên loại bỏ sản phẩm sai, mài trục cắt. Giấy bị rách, ngừng máy, gắn giấy lại. 3.11. Máy nhồi bột: • Cấu tạo: Thùng- máng chứa bột. Hệ thống ống rỗng chứa bột. Trục nén bột: trục nén có các bulon có tác dụng điều chỉnh độ nhấn của trục, càng xiết chặt thì độ nhấn càng sâu, lượng bột đưa vào cang nhiều (m=11.4 g đến 11.7 g). Hệ thống kéo đẩy ion. • Nguyên lý hoạt động: Bột cực dương đã pha chế đạt đúng yêu cầu về độ ẩm, độ pH được đưa vào thùng bột. Băng tải nằm dưới đáy thùng kéo bột xuống máng. Trục nén bột rơi từ máng chứa bột xuống 3 ống thẳng đứng. Ống được nối với 3 ống nằm ngang thông ra ngoài. Bên ngoài có một hệ thống kéo đẩy, đẩy ion vào 3 ống để bơm bột cực dương theo lượng xác định. Ion được kéo trở lại theo phương nằm ngang rồi chuyển dần theo phương thẳng đứng di sang máy nhồi chén giấy trên. • Sự cố-khắc phục: Ion nhảy. Ion bị móp. Lượng bột đưa vào sai. Do đó công nhân phải kiểm tra mẫu chỉnh bulon. 3.12. Máy lắp chén giấy trên: • Cấu tạo: Gần giống máy nhồi chén đáy dưới, có thêm 3 trục cắt vòng tròn nhỏ ở giữa chén đáy. • Nguyên lý hoạt động: - Tương tự máy lắp chén đáy dưới. • Sự cố-khắc phục: Dao cắt không đứt. Bột cực dương cho vào quá nhiều làm chén bị trồi lên, do vậy người công nhân phải thường xuyên quan sát phát hiện sản phẩm sai. 3.13. Máy nhồi cọc than: • Cấu tạo: 2 thùng nhựa hình tam giác chứa cọc than. Hệ thống trục quay răng cưa, chuyển trục quay xuống băng tải. Có 2 trục đẩy cọc than vào ion. • Nguyên lý hoạt động: Cọc than được cho vào 2 thùng nhựa hình tam giác ngược phía dưới có hệ thống trục quay răng cưa để đưa cọc than từ thùng xuống máng. Đến cuối máng, có 2 cọc sắt theo hệ thống kéo đẩy liên tục đẩy cọc than vào ion. Mỗi lần cọc sắt đẩy vào thì trục đẩy lại nâng lên đẩy bánh răng quay làm than từ thùng xuống máng. Ion đã được nhồi cọc theo máng qua băng truyền vào máy lăn xi. • Sự cố-khắc phục: Cọc than bị gãy, xéo làm đứng máy. Ion nhảy. Cọc than bị thiếu ở băng tải. Người công nhân quan sát phát hiện sản phẩm sai để thóa bỏ. 3.14. Máy lăn xi: • Cấu tạo: Bánh răng. Trục nén cọc than. Thùng đựng xi. • Nguyên lý hoạt động: Ion theo phương nằm ngang chuyển dần thành thẳng đứng theo trục quay vào bánh răng, đi qua 3 trục nén cọc than lại. Sau đó 3 trục quay làm lon xoay tròn giúp ống phun xi hạ xuống phun đều quanh cọc than và miệng ion. Mỗi lần ống phun xi hạ xuống thì các cọc lại nén xuống để bơm xi từ thùng đựng vào ống. Xi được nạp theo định kì. • Sự cố-khắc phục: Xi lẫn tạp chất, cát làm nghẽn ống, công nhân phải lấy ra lau sạch. Thiếu xi, người công nhân phải đứng máy phát hiện phải bổ sung thủ công. 3.15. Máy đậy nắp tổ hợp: • Cấu tạo: - Mâm xoay ly tâm. - 3 băng chuyền nắp. - 3 trục nén nắp. • Nguyên lý hoạt động - Nắp tổ hợp (nhựa và thiếc) được đưa vào mâm xoay ly tâm, có độ rung nhất định được sắp xếp đúng chiều theo 3 rãnh (đầu thiếc quay ra ngoài). - Nắp kép khi rời khỏi rãnh được đẩy về phía ion kẽm, đồng thời 3 trục hạ xuống nén nép chặt vào pin. - Pin được đi ra theo phương thẳng đứng theo máng chuyền chuyển dần sang phương nằm ngang qua băng chuyền đi vào máy viền đầu pin. • Sự cố-khắc phục: - Nắp không đúng kích thước, dẫn đến nắp bị lệch khỏi ion kẽm. Pin nhảy –ion kẽm chưa được đậy nắp. Người công nhân quan sát, phát hiện và tháo sản phẩm sai. 3.16. Máy viền đầu pin: • Cấu tạo: - 3 trục quay tốc độ lớn với đầu viền. - Hệ thống bánh răng để vận chuyển pin. • Nguyên lý hoạt động: - Mỗi lần trục hạ xuống thì 1 thanh đẩy có đầu bằng cao su (nằm theo chiều ngang) đẩy pin vào đầu viền. • Sự cố-khắc phục: - Đầu cao su bị mòn không đẩy pin lên được nên không viền được pin. 3.17. Máy tạo ngấn: • Mục đích: Có tác dụng gắn chặt mũ đồng bên trong. • Cấu tạo: Hệ thống bánh răng vận chuyển pin. Trục quay tạo ngấn. • Nguyên tắc hoạt động: Lon nằm trên mâm xoay, bên ngoài mâm xoay có một trục quay tạo ngấn, khi mâm xoay quay, lon bị tỳ chặt vào trục tạo ngấn, làm xuất hiện trên thân lon rãnh lõm, chính là ngấn của pin. • Sự cố: - Ngấn không rõ, hay bị xấu, phải lấy ra tạo ngấn lại. 3.18. Máy chà đáy- đo Vol,ampe: • Mục đích: - Chà đáy có tác dụng tăng độ tiếp xúc giữa đáy pin và đầu dò pin Vol-ampe. - Đối với pin top vàng thì không lắp đáy giả nên việc chà đáy giúp sản phẩm đẹp hơn. - Đo Vol, ampe nếu pin đạt đúng tiêu chuẩn thì tiếp tục qua dây chuyền lắp nhãn top, nếu sai lệch thì sẽ bị đẩy khỏi dây chuyền. Pin bị đẩy khỏi dây chuyền có thể kiểm tra lại V, A hoặc chuyển sang đóng tóp vàng. • Cấu tạo: Hệ thống bánh răng vận chuyển pin. Trục quay bọc vỏ cước. • Nguyên lý hoạt động: - Hệ thống bánh răng quay vận chuyển pin di chuyển qua trục quay bọc vỏ cước đang quay với tốc độ cao. • Sự cố-khắc phục: - Sự cố khi đo V, A do tốc độ đo quá nhanh nên có thể gây sai sót. - Đáy chà chưa kĩ, đầu tiếp xúc không tốt dẫn đến đo sai. 3.19. Máy đóng nhãn tóp: • Cấu tạo: - Hệ thống các ống hút chân không. - 3 ống hút. - 1 thanh đẩy. • Nguyên lý hoạt động: Pin qua máng đi xuống, 1 ống hút hút 1 nhãn tóp xuống, 1 thanh đẩy nhãn tóp đến vị trí có pin, 1 ống hút khác giữ phần dưới của nhãn tóp, ống còn lại mở nhãn ra, pin được đẩy vào nhãn tóp. Máy có thể thực hiện lắp nhãn tóp cho 6 pin trong cùng một lúc. • Sự cố: - Nhãn tóp không tách ra được làm pin không vào bao được. 3.20. Máy lắp đáy thiếc: • Cấu tạo: Hệ thống bánh răng di chuyển pin. Mâm xoay ly tâm. Ống tròn vận chuyển đáy thiếc. Ống hút chân không. Răng lượt. Lò hơi. • Nguyên lý hoạt động: Pin theo bánh răng vào máy ở dạng thẳng đứng, tại đây nhãn tóp được điều chỉnh lại cho đều. Đáy thiếc được đổ vào mâm xoay ly tâm, với tốc độ rung nhất định giúp đưa đáy thiếc vào hệ thống ống tròn theo đúng chiều. Hệ thống ống hút chân không, hút đáy thiếc ra, rơi xuống rãnh trượt và được đẩy đến chỗ pin vào, sau đó răng lược thả đáy giả vào pin. Sau đó đi qua 2 ống thổi hơi nóng ( khoảng 128oC) thổi hơi nóng xuống làm tóp 2 đầu pin lại. Pin nằm ngang theo băng tải dạng lưới đi vào lò hơi ( khoảng 135oC). Nhiệt tỏa ra từ lò làm vỏ tóp chặt vào thân pin. • Sự cố-khắc phục: Đóng đáy bị lệch. Gãy răng lược. Kẹt ống dẫn đáy thiếc. Pin di chuyển xéo làm kẹt hệ thống. Do vậy người công nhân quan sát kịp thời sữa chữa. 3.21. Máy tóp màng co: • Cấu tạo: Dao cắt. Hệ thống thanh hút mở màng co Thanh gạt. Lò nhiệt. • Nguyên lý hoạt động: Trục quay chứa cuộn màng co, hệ thống kéo này, kéo màng co đến dao cắt, thanh hút giữ lớp dưới của màng co lại để 1 thanh hút khác mở màng co ra. Thanh gạt đẩy 6 pin vào trong màng. Sau đó theo băng tải dạng lưới vào lò hơi ( khoảng 100oC) để tóp chặt màng co lại. Pin được đóng gói cẩn thận: 1 thùng gồm 40 hộp, 1 hộp gồm 12 viên pin R6 đạt đúng tiêu chuẩn về kích thước, mẫu mã, chất lượng. • Sự cố-khắc phục: Thanh gạt bị gãy phát hiện và thay mới. Dao cắt không cắt được bao phát hiện và mài dao. Bao nilong dính chặt không mở được. Nồi nấu kẽm Máy cán kẽm 2 cấp Máy dập viên kẽm Máy dập lon kẽm Máy cắt lon kẽm Máy trộn bột cực dương Máy khuấy PHẦN C HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 1. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Nguyên tắc chung: Bất kì giai đoạn nào sản phẩm đầu ra luôn dược các công nhân quan sát, kiểm tả thường xuyên, phát hiện sản phẩm sai sót nhằm loại chúng ra khỏi dây chuyền. Đồng thời định kì 2h KCS sẽ kiểm tra mẫu bất kì nhằm xác định dây chuyền hoạt động có ổn định không, lô sản phẩm vừa mới sản xuất có đạt yêu cầu chất lượng đề ra không Áp dụng từng phương pháp kiểm tra khác nhau với từng khâu trong dây chuyền sản xuất. Giai đoạn: nguyên vật liệu: Do chủ yếu nhà máy giữ vai trò gia công sản phẩm, nguyên vật liệu đều được mua trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài nên công đoạn kiểm tra nguyên vật liệu ban đầu cũng hết sức quan trọng. Thông thường mỗi lô nguyên liệu nhập về sẽ được kiểm tra về ngoại quan trước, nếu thấy có nghi ngờ về chất lượng sản phẩm sẽ được các kỹ sư KCS thực hiện phân tích kiểm tra thành phần, chất lượng nguyên liệu. Giai đoạn: tạo cực âm Kiểm tra bề dày tấm kẽm trong giai đoạn cán kẽm. Kiểm tra sơ bộ viên kẽm trước khi cho vào máy dập lon. Kiểm tra ngoại quan chiều cao, đường kính, của lon kẽm sau khi cắt Giai đoạn : Tạo cực dương Kiểm tra dịch điện giải: - Sau 30 ngày ngâm miếng kẽm vào dịch điện giải nhằm loại bỏ kim loại nặng ta kiểm tra xem dung dịch đã đạt chuẩn về nồng độ và loại hoàn toàn kim loại chưa - Phương pháp: Lấy mẫu dung dịch cần kiểm tra Đun mẫu trong khoảng 60 phút đến nhiệt độ 100-120oC, đồng thời để một miếng kẽm tinh khiết vào. Nếu miếng kẽm còn sáng bóng thì dung dịch có thể dùng được nếu trên miếng kẽm có những đốm đen làm miếng kẽm sẫm màu chứng tỏ trong dung dịch còn lẫn kim loại khác và tạp chất. Ta tiếp tục ngâm tấm kẽm vào dung dịch cho đến khi khử hết hoàn toàn kim loại nặng. Xác định nồng độ dịch điện giải bằng tỉ trọng kế với tỉ trọng cần đạt được là 1.3 Kiểm tra độ ẩm của bột cực dương: Sau thời gian lưu 7 ngày sẽ kiểm tra độ ẩm của bột cực dương với độ ẩm tiêu chuẩn là 29-31% Giai đoạn: kiểm tra dung lượng sản phẩm Lấy ngẫu nhiên sản phẩm của 1 lô pin thành phẩm bất kì. KCS sẽ tiến hành kiểm tra thế, cường độ, thời gian phóng của pin ở 2 chế độ phóng liên tục và phóng gián đoạn nếu đạt chuẩn về vol, ampe và thời gian sử dụng thì vẫn giữ nguyên loại pin top đỏ và đưa ra thị trường tiêu thụ, ngược lại sẽ hạ thế, hạ dòng chuyển sang pin top vàng. Các tiêu chuẩn kiểm tra: Theo tiêu chuẩn JIS 8501: Loại pin Đường kính (mm) Chiều cao (mm) Tiêu chuẩn phóng điện (tải 10 W ) Phóng điện liên tục Phóng gián đoạn(1h 1 ngày) R03 9.5-10.5 44.5 70-80 phút 1.4h R6 13.5-14.5 50.5 350 phút 417 phút 2. AN TOÀN LAO ĐỘNG - Trong nhà máy an toàn lao động phải được chú trọng vì tai nạn lao động có thể xảy ra bất cứ lúc nào, chỉ cần một sự chủ quan hay bất cẩn nhất là đối với người trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng. Vì thế các quy định về an toàn lao động được nhà máy thực hiện rất nghiêm ngặt theo các quy tắc sau: Tại các phân xưởng, tổ sản xuất đều có treo các khẩu hiệu về an toàn lao động, bảng cảnh báo mức độ nguy hiểm của máy móc nhằm nâng cao ý thức của công nhân, hạn chế các hành vi dẫn tới tai nạn lao động Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, nút bịt tai, bao tay…..vừa đảm bảo an toàn, vừa tránh được các tác nhân ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động (bụi than, tiếng ồn, khí độc……) Thực hiện tốt công tác PCCC, thường xuyên kiểm tra dụng cụ PCCC, tổ chức các lớp học về an toàn cháy nổ. Thực hiện các biên pháp chông ngập, chống lụt, chống dột và an toàn điện trong mùa mưa. Mặt khác do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên người lao động phải làm việc thường xuyên trong môi trường nặng nhọc, độc hại như bụi than, khói kẽm, tiếng ồn…, môi trường có nguy cơ cháy nổ cao. Vì vậy công tác an toàn lao động phải đi đôi với công tác bảo hộ lao động; bảo vệ sức khỏe của công nhân cũng là cơ sở để nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhà máy có chế độ bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động như phục vụ bữa ăn sáng, phát sữa theo ca, cho công nhân uống nước mát để giải nhiệt… Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhà máy đã kí kết các hợp đồng cung cấp lương thực với các đơn vị có uy tín như Công ty Vissan, Metro, siêu thị Coopmart… Xí nghiệp luôn chú trọng đến công tác đầu tư, đổi mới thiết bị hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, tăng năng suất lao động Nhà máy có tổ chức khám định kì và điều trị bệnh nghề nghiệp. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP Do đặc điểm sản xuất , môi trường làm việc luôn có khói bụi các nguyên liệu phế thải.....đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cho nhà máy, phải đưa ra các biện pháp thỏa đáng vừa hoạt động hiêu quả trong sản xuất vừa không làm ô nhiễm môi trường, tạo môi trường lành mạnh cho người lao động yên tâm làm việc: Khói từ khâu nấu kẽm sẽ được hút vào các ống khói và được xử lý sau. Có hệ thống xử lí nước thải lẫn nhớt trong khâu cán kẽm, và xử lí nước thải ở các khâu khác trong quá trình sản xuất. Tại khu vực sản xuất cực âm là nơi có nhiều bụi kim loại nhà máy đã bố trí các cyclone hút bụi, tuy chưa hoàn toàn khắc phục được nhưng hạn chế phần nào lượng bụi lơ lửng trong không khí. Trong khuôn viên nhà máy trồng rất nhiều cây xanh, có các bể nước… góp phần điều hòa không khí, giảm bụi phát sinh do sản xuất và do xe cộ vận chuyển trong nhà máy. Với những cố gắng đảm bảo môi trường trong sạch nhà máy đã nhậ được bằng khen về phong trào Xanh – Sạch – Đẹp liên tiếp nhiều năm liền.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTHUC TAP PIN PINACO.doc
  • docxso do to chuc.docx
Luận văn liên quan