Báo cáo Thực tập nhận thức tại Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tỉnh Đăk Nông – Phòng giao dịch Nhân Cơ

Điều 7: Một số cam kết khác. Nếu đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi tiền vay mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo cam kết, Ngân hàng nơi cho vay có quyền đơn phƣơng phát mãi tài sản để thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay theo các phƣơng thức đã thỏa thuận. Trong trƣờng hợp bên B trả nợ trƣớc hạn thì phải trả cho bên A với mức phí bằng 3%/năm trên số tiền trả trƣớc hạn nhân (x) với số ngày trả trƣớc hạn. Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, chuyển nhƣợng hợp đồng. Khi một trong hai bên muốn thay đổi nội dung, điều khoản của hợp đồng này thì gửi đề xuất tới bên kia bằng văn bản. Nếu bên kia chấp thuận, hai bên sẽ ký bổ sung điều khoản thay đổi đó trong một thoả thuận bằng văn bản đi liền với hợp đồng này. Các điều khoản khác của hợp đồng này không thay đổi.

pdf62 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 28/02/2014 | Lượt xem: 2665 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập nhận thức tại Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tỉnh Đăk Nông – Phòng giao dịch Nhân Cơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và thẩm định hồ sơ khách hàng làm cơ sở tham mƣu cho cấp thẩm quyền phê duyệt. 3) Phê duyệt: NHNo&PTNT phân định hạn mức phê duyệt cấp tín dụng theo từng cá nhân, tập thể tùy vào đặc điểm của từng khoản cấp tín dụng cụ thể. 4) Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết: NHNo&PTNT phải đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện cấp tín dụng và thực Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 20 hiện các thủ tục khác để triển khai khoản cấp tín dụng theo đúng nội dung phán quyết của cấp phê duyệt. 5) Quản lý và thu hồi nợ: NHNo&PTNT có trách nhiệm quản lý và theo dõi khoản vay thƣờng xuyên, liên tục nhằm đảm bảo khoản vay luôn trong tình trạng nợ tốt. 6) Tất toán: Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dự nợ, bao gồm vốn gốc, lãi và phí phát sinh, Agribank Việt Nam tiến hành tất toàn hồ sơ tín dụng của khách hàng. 7) Lƣu hồ sơ: NHNo&PTNT tiến hành lƣu trữ hồ sơ theo đúng quy định. 2.1.2 Tỷ lệ cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ đối với khách hàng cá nhân 2.1.2.1 Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình  Loại tiền cho vay là VND  Thời gian cho vay tối đa 06 tháng  Mức cho vay tối đa 80% chi phí  Lãi suất: cố định và thả nổi, lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.  Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.  Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần  Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc kỳ theo thỏa thuận. 2.1.2.2 Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cƣ NHNo&PTNT hỗ trợ chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà đối với quý khách hàng là hộ gia đình và cá nhân ngƣời Việt Nam có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà không thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại, phù hợp với quy hoạch, có Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 21 giấy phép xây dựng, cá nhân là ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc phép mua nhà đất theo quy định tại nghị định sô 81/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2011  Loại tiền cho vay là VND  Thời hạn cho vay không vƣợt quá 15 năm  Mức cho vay tối đa là 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc tổng giả trị hợp đồng mua bán nhà.  Lãi suất: cố định và thả nổi. Lãi quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn  Bảo đảm tiền vay: có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.  Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.  Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận. 2.1.2.3 Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ Phục vụ cho những khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lƣu động thƣờng xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính).  Loại tiền cho vay: VNĐ  Thời gian cho vay: ngắn hạn  Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn.  Lãi suất: cố định và thả nổi.  Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.  Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.  Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc theo định kỳ theo thỏa thuận. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 22 2.1.3 Bộ hồ sơ cho vay 2.1.3.1 Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp (Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác) 2.1.3.1.1 Hồ sơ pháp lí  Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh  Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác)  Giấy ủy quyền cho ngƣời đại diện (nếu có) 2.1.3.1.2 Hồ sơ vay vốn  Giấy đề nghị vay vốn  Dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ  Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định 2.1.3.2 Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng cấp  Hợp đồng tín dụng  Giấy nhận nợ  Hợp đồng bảo đảm tiền vay  Biên bản kiểm tra sau khi cho vay 2.1.4 Quy trình xem xét, thẩm định cấp tín dụng 1) Tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng. 2) Kiểm tra hồ sơ pháp lý, thủ tục ban đầu. 3) Đối chiếu với các quy định về cấp tín dụng của Agribank Việt Nam. 4) Chấm điểm, xếp hạng tín dụng. 5) Tham khảo thông tin về khách hàng từ các nguồn thông tin bên ngoài nhƣ Trung tâm thông tin khách hàng của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, … Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 23 6) Phân tích và đánh giá mục đích vay vốn, phƣơng án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng. 7) Trƣờng hợp chấp nhận cấp tín dụng, Agribank Việt Nam sẽ xem xét việc xác định lãi suất cấp tín dụng cho từng khoản cấp tín dụng cụ thể. 8) Qua từng bƣớc xem xét, đối chiếu nêu trên, nếu khách hàng không đạt yêu cầu sẽ bị từ chối ngay và Agribank Việt Nam sẽ tổ chức thống kê và lƣu trữ thông tin về các khách hàng này, Agribank Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng về việc từ chối/chấp nhận cấp tín dụng. 2.1.5 Điều kiện vay vốn 2.1.5.1 Đối với khách hàng cá nhân và pháp nhân Việt Nam NHNo&PTNT xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:  Có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo pháp luật.  Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.  Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: - Có vốn tự có tham gia vào dự án, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Mức vốn tự có đối với cho vay ngắn hạn tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn. Đối với cho vay trung hạn, dài hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 15% trong tổng nhu cầu vốn. - Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trƣờng hợp lỗ thì phải có phƣơng án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo hoàn nợ trong thời hạn cam kết. Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng. - Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo&PTNT.  Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 24  Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hƣớng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam. 2.1.5.2 Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài Khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tích hoặc cá nhân đó là công dân. Nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật dân sự của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc tế mà Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. 2.1.6 Các trƣờng hợp không đƣợc cấp tín dụng Theo quy định của pháp luật, các khách hàng sau đây không đƣợc NHNo&PTNT Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ chấp nhận cấp tín dụng :  Thành viên HĐQT, BKS, TGĐ, PTGĐ, và các chức danh tƣơng đƣơng của NHNo&PTNT Việt Nam.  Pháp nhân là cổ đông có ngƣời đại diện phần vốn góp là Thành viên HĐQT, Thành viên BKS của NHNo&PTNT Việt Nam.  Cha, mẹ, vợ, chồng, con của Thành viên HĐQT, BKS, TGĐ, PTGĐ và các chức danh tƣơng đƣơng.  Khách hàng đƣợc đảm bảo bởi các đối tƣợng trên.  Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà NHNo&PTNT Việt Nam nắm quyền kiểm soát.  Khách hàng sử dụng TSĐB là cổ phiếu của chính NHNo&PTNT Việt Nam hoặc các công ty con của Agribank Việt Nam để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng.  Khách hàng đề nghị cấp tín dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận TSĐB bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận góp vốn. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 25 Ngoài ra, NHNo&PTNT Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ không cấp tín dụng đối với những khách hàng có một trong các đặc điểm sau :  Khách hàng trú đóng, thƣờng trú tại các địa phƣơng (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng) ngoài địa bàn hoạt động của Sở giao dịch, Chi nhánh.  Khách hàng đề nghị cấp tín dụng là cá nhân nhỏ hơn 18 tuổi và trên 65 tuổi. Trong một số trƣờng hợp đặc biệt, TGĐ (hoặc ngƣời đƣợc phân quyền) đƣợc quyền quyết định cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân trên 65 tuổi nhƣng không quá 70 tuổi.  Thiếu năng lực quản lý hoạt động kinh doanh.  Cung cấp thông tin không đúng thực chất hoạt động, hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, hoặc có biểu hiện che dấu, tránh né trong việc cung cấp thông tin cho NHNo&PTNT Việt Nam.  Lỗ liên tiếp trong 02 năm gần kề nhƣng không có phƣơng án khắc phục khả thi.  Có thông tin tiêu cực về khách hàng của Trung tâm thông tin khách hàng, Ngân hàng Nhà nƣớc hoặc các cơ quan có thẩm quyền tƣơng đƣơng tại nƣớc ngoài.  Đang bị truy tố hoặc chịu các biện pháp chế tài của các cơ quan pháp luật ảnh hƣởng đến khả năng tài chính. NHNo&PTNT Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ không cấp tín dụng đối với những nhu cầu vốn để sử dụng vào các mục đích sau :  Mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi.  Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch hoặc để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.  Thực hiện các hoạt động gây tác động xấu đối với môi trƣờng, xã hội mà pháp luật cấm. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 26  Khoản cấp tín dụng đƣợc sử dụng vào các giao dịch mà rủi ro của nó không thể đánh giá một cách đầy đủ do thiếu thông tin.  Khoản cấp tín dụng có thể ảnh hƣởng đến uy tín của NHNo&PTNT Việt Nam (sử dụng vào các hoạt động mà xã hội không đồng tình, khách hàng cấp tín dụng là những ngƣời đã có điều tiếng không tốt, …)  Khoản cấp tín dụng đƣợc sử dụng vào các hoạt động gây tác động xấu đối với môi trƣờng nhƣng khách hàng không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng; hoặc khách hàng phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động làm ảnh hƣởng khả năng trả nợ.  Khoản cấp tín dụng đƣợc khách hàng đƣa cho ngƣời khác sử dụng vào mục đích kinh doanh nhƣng không có sự tham gia quản lý của khách hàng.  Để mua vàng, trừ trƣờng hợp đƣợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp nhận cho phép vay vốn mua vàng để sản xuất vàng miếng, sản xuất, gia công vàng trang sức mỹ nghệ và cho vay để nhập khẩu vàng nguyên liệu theo giấy phép của Ngân hàng nhà nƣớc.  Nhận xét: Quá trình thẩm định, cấp vốn tín dụng là một quá trình rất quan trọng và đòi hỏi kinh nghiệm chuyên môn, cũng nhƣ mức độ uy tín và trách nhiệm cao ở ngƣời nhân viên tín dụng vì vậy tôi không trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện công việc này, tôi chỉ đƣợc anh hƣớng dẫn cung cấp tài liệu tìm hiểu, sau đó quan sát quá trình thực hiện.  Kinh nghiệm tích lũy: Qua đây tôi tập cho mình đƣợc tính cẩn thận và kiên trì trong công việc, vì nếu bất cẩn trong lúc kiểm tra hồ sơ cho vay cũng nhƣ lúc thẩm định tài sản trƣớc khi cấp vốn sẽ làm cho những công việc tiếp theo gặp nhiều rắc rối, gây khó khăn cho Ngân hàng, và thậm chí phải chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trƣớc pháp luật. Bên cạnh đó các Chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam, tôi đã hiểu rõ hơn về Ngân hàng cũng nhƣ những quy định trong qúa trình cấp tín dụng: tỷ lệ cấp tín Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 27 dụng so với giá trị TSĐB, những trƣờng hợp không đƣợc cấp tín dụng, điều kiện cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng, kiểm tra và giám sát khoản cấp tín dụng, … Ngoài ra tôi còn hiểu thêm đƣợc nguyên tắc vay vốn của NHNo&PTNT Việt Nam, khách hàng khi đƣợc cấp vốn phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng phải cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp. Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Bên cạnh đó khách hàng vay cũng có quyền từ chối các yêu cầu của NHNo&PTNT Việt Nam không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo đúng quy định của pháp luật. Về phía Ngân hàng cho vay phải luôn thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, lƣu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Bên cạnh đó ngân hàng cũng có quền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính của mình trƣớc quyết định cho vay. Có thể từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu không đáp ứng đầy đủ yêu cầu, không phù hợp với quy định của pháp luật. Ngoài ra Ngân hàng luôn luôn kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, đƣợc phép thu hồi nợ sớm trƣớc hạn nếu phát hiện khách hàng phá vỡ hợp đồng tín dụng, thậm chí là khởi kiện khách hàng. Khi đến thời gian thu hồi nợ mà khách hàng không trả nợ và không có thêm các thỏa thuận khác, ngân hàng có quyền bán tài sản đảm bảo theo sự thỏa thuận của hợp đồng tín dụng để thu hồi nợ theo quy định pháp luật. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 28 2.2 Các công việc hỗ trợ văn phòng 2.2.1 Photo tài liệu Photo tài liệu là công việc dễ thực hiện nên tôi thƣờng đƣợc giao photo các chứng từ, tài liệu một mặt hoặc hai mặt tùy theo yêu cầu của ngƣời hƣớng dẫn. Những tài liệu mà tôi thƣờng xuyên photo gồm: hợp đồng tín dụng mẫu, giấy đăng ký thông tin khách hàng, mở tài khoản và sử dụng dịch vụ (dành cho khách hàng cá nhân), các chứng từ, danh mục giao/nhận tài sản … Để thực hiện công việc này tôi cần khởi động máy rồi đặt úp mặt tài liệu cần photo vào cạnh góc trên bề mặt máy, sau đó điều chỉnh, nhấn nút số bản cần photo và nhấn nút start màu xanh để máy bắt đầu photo.  Nhận xét: Công việc photo tài liệu khá đơn giản nên chỉ qua một vài lần quan sát từ ngƣời hƣớng dẫn, tôi có thể tự thực hiện. Những lần thực hiện đầu tiên tôi cũng mắc một số sai sót nhƣ: đặt giấy không đúng vị trí làm nội dung tài liệu photo ra bị lệch với khổ giấy, không điều chỉnh mức mực làm chữ bị mờ nên phải photo lại…  Kinh nghiệm tích lũy: Khi đƣợc giao việc thì phải nghe rõ số bản cần photo, trƣớc lúc photo cần kiểm tra giấy trắng trong máy để photo còn hay không, kiểm tra mức mực in thƣờng là ở mức 3 để tài liệu photo ra không quá mờ hoặc quá đậm. 2.2.2 Scan hình ảnh, chữ ký Vì tôi đƣợc giao nhiệm vụ tìm kiếm 30 khách hàng để phát hành thẻ ghi nợ nội địa, nên tôi cũng phải chịu trách nhiệm trong việc sử dụng phần mềm IPCAS để Scan hình ảnh, chữ ký của khách lƣu vào dữ liệu của Ngân hàng. Mục đích của công việc này là để thuận tiện cho khách hàng khi họ đi công tác hay du lịch ở những nơi không có máy Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 29 ATM thì họ có thể đến Ngân hàng Agribank gần nhất để rút tiền hoặc thực hiện các giao dịch khác trên tài khoản của mình. Để thực hiện việc này, đầu tiên tôi khởi động máy Scan rồi để giấy tờ vào, sau đó mở phần mềm IPCAS lên rồi đăng nhập vào, sau đó tôi vào mục dữ liệu khách hàng rồi Scan.  Nhận xét: Công việc rất đơn giản, nhƣng nhờ thực hiện công việc này, tôi biết thêm đƣợc cách sử dụng phần mềm IPCAS. Đây là một phần mềm rất quan trọng đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.Giao dịch viên ở các chi nhánh, phòng giao dịch đều sử dụng phần mềm thể thực hiện các nghiệp vụ trong ngày và các thông tin của khách hàng đều đƣợc lƣu hết vào phần mềm này.  Kinh nghiệm tích lũy: Khi thực hiện công việc này, tôi đã biết cách vận hành máy Scan và tiếp cận, sử dụng của phần mềm IPCAS.Công việc này đòi hỏi tôi phải có sự tỉ mỉ và cẩn thận để khi Scan hình ảnh, tài liệu không bị lỗi và không đạt yêu cầu. 2.2.3 Fax tài liệu Đối với những tài liệu quan trọng và cần gửi nhanh, công ty thƣờng sử dụng máy Fax để truyền thông tin tài liệu đó đến trực tiếp cho ngƣời nhận. Để thực hiện công việc này, tôi cần khởi động máy, đặt tài liệu cần fax vào và nhấn số máy fax cần đến.Sau đó nhấn nút fax/start.  Nhận xét: Việc sử dụng máy Fax rất đơn giản và dễ thực hiện. Qua đó tôi cũng nhận thấy rằng việc sử dụng các thiết bị trong văn phòng không hề khó, chỉ cần biết quan sát từ ngƣời hƣớng dẫn thì có thể tự thực hiện đƣợc. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 30  Kinh nghiệm tích lũy: Để thực hiện đƣợc công việc này tôi cần đặt đúng vị trí của tài liệu ở máy Fax, đồng thời gõ đúng số máy fax cần fax đến tránh trƣờng hợp thất lạc hoặc không gửi đƣợc. 2.2.4 Các công việc hỗ trợ khác Ngoài các công việc nhƣ photo, fax tài liệu, tôi còn có các công việc khác nhƣ: sắp xếp giấy tờ, chứng từ, tháo gỡ ghim bấm từ những giấy tờ không còn sử dụng để làm giấy nháp… những công việc này không phức tạp hay đòi hỏi chuyên môn nhƣng để hoàn thành tốt nhiệm vụ đòi hỏi tính cẩn thận và sự nghiêm túc trong khi thực hiện. 2.3 Hỗ trợ, hƣớng dẫn cho khách hàng Vào những ngày giáp Tết, công việc của tôi đã có chút thay đổi, tôi đƣợc điều động xuống phòng Giao Dịch để hỗ trợ các anh chị trong việc hƣớng dẫn, giúp đỡ các khách hàng đến Ngân hàng để chuyển tiền, nộp tiền trong giờ cao điểm. Công việc đƣợc thực hiện nhƣ sau:  Tìm hiểu mục đích đến Ngân hàng của khách hàng để đƣa ra lời hƣớng dẫn.  Đối với những khách hàng có nhu cầu là chuyển – nộp tiền, tôi đƣa cho khách hàng tờ giấy nộp tiền để điền thông tin cá nhân, và kê sao các mệnh giá tiền.  Đối với những khách hàng có nhu cầu khác thì hƣớng dẫn họ đến các phòng ban, các quầy dịch vụ khác để đƣợc hƣớng dẫn.  Giải đáp, hƣớng dẫn khách hàng điền thông tin, sao kê mệnh giá tiền.  Hƣớng dẫn khách hàng đến các quầy giao dịch cụ thể để tiếp tục làm thủ tục và chuyển tiền tránh việc chen lấn, xô đẩy nhau. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 31  Nhận xét: Lúc đầu thực hiện công việc tôi còn ngại ngùng, bỡ ngỡ dẫn đến các thao tác công việc chƣa nhanh, nhƣng sau vài lần thực hiện đã trở nên nhanh nhẹn và làm tốt công việc. Hiểu rõ về chức năng của từng quầy giao dịch. Thông qua công việc này, kỹ năng giao tiếp của tôi đã đƣợc cải thiện đáng kể, có khả năng ứng xử nhanh chóng trƣớc mọi tình huống.  Bài học kinh nhiệm: Phải thật nhanh nhẹn, hoạt bát để chào hỏi và biết đƣợc mục đích đến Ngân hàng cuả khách hàng từ đó có lời hƣớng dẫn. Tìm hiểu kỹ về nội dung của tờ giấy nộp tiền để cho thể đƣa đến những hƣớng dẫn điền thông tin chính xác. Luôn giữ thái độ niềm nở, tƣơi cƣời, lịch sự đối với khách hàng dù đang trong giờ cao điểm, khách hàng đông. 2.4 Tiếp thị thẻ ghi nợ nội địa Tôi đƣợc giao cho nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân là phát hành 30 Thẻ ghi nợ nội địa trong suốt thời gian thực tập tại Agribank Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ. Đầu tiên tôi phải nắm rõ những quy định, và điều kiện của Agribank yêu cầu đối với khách hàng cũng nhƣ quyền lợi của khách hàng khi trở thành chủ thẻ của Agribank Việt Nam. Thẻ ghi nợ nội địa có 02 hạng thẻ:  Hạng thẻ Chuẩn (Success)  Hạng thẻ Vàng (Plus Success) Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 32 Hình 4: Thẻ ghi nợ Nội địa Success Agribank (Nguồn: Điều kiện phát hành Thẻ ghi nợ nội địa:  Cá nhân là ngƣời Việt Nam hoặc ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.  Có tài khoản thẻ thanh toán tại Agribank và ký kết hợp đồng sử dụng Thẻ với Agribank. Thủ tục phát hành Thẻ ghi nợ nội địa:  Giấy đăng ký thông tin khách hàng, mở tài khoản và sử dụng dịch vụ (dành cho khách hàng cá nhân).  Hợp đồng sử dụng Thẻ ghi nợ nội địa.  Bản sao CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.  01 ảnh 4x6 cm hoặc 3x4 cm chụp trong 6 tháng gần nhất. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 33 Hạn mức giao dịch tối đa Thẻ ghi nợ nội địa: Hình 5: Hạn mức giao dịch tối đa thẻ gia nợ nội địa (Nguồn: Sau đó tôi phải chuẩn bị cho mình một đoạn giới thiệu bản thân cũng nhƣ công việc và đơn vị mà tôi đang công tác. Đoạn giới thiệu có nội dung nhƣ sau: “Chào anh/chị/cô/chú/bác/em …. Em là Trần Khánh Duy đến từ Agribank, Agribank đang có chƣơng trình làm Thẻ ghi nợ nội địa miễn phí cho khách hàng lần đầu tiên làm Thẻ nên em đến để giới thiệu và mời anh/chị/cô/chú/bác/em … làm Thẻ. Khi trở thành chủ nhân sở hữu Thẻ ghi nội địa của Agribank, anh/chị/cô/chú/bác/em … sẽ thuận tiện trong việc rút tiền, chuyển tiền, hoặc thanh toán tiền một cách dễ dàng, nhanh chóng và an toàn, không phải mang theo nhiều tiền trong ngƣời. Đặc biệt, dịch vụ này rất có ích cho các bậc phụ huynh và bạn sinh viên đi học ở xa, tránh rủi ro trong việc chuyển tiền. Khách hàng có thể rút tiền ở tất cả các máy rút tiền của Agribank hoặc các máy rút tiền của các Ngân hàng liên kết trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể đến trực tiếp Ngân hàng để rút tiền”. Sau khi hoàn thành công việc tôi gửi lời cám ơn chân thành đến khách hàng và chúc họ ngày làm việc tốt lành. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 34 Tôi đã phải đi chào mời và tìm kiếm khách hàng ở nhiều nơi, phạm vi lúc đầu của tôi là tìm kiếm từ những mối quan hệ sẵn có nhƣ bạn bè, gia đình, ngƣời quen … đồng thời tôi tiếp tục mở rộng mối quan hệ bằng cách nhờ ngƣời thân giới thiệu khách hàng, cũng nhƣ đi tìm kiếm khách hàng ở một số chỗ nhƣ ngay tại PGD Nhân Cơ nơi tôi thực tập, và ở một số quán ăn.  Nhận xét: Lúc đầu tôi hơi bỡ ngỡ với công việc mới đƣợc giao này, nên thao tác công việc còn hơi chậm, lúc chào mời khách hàng còn hơi run và không đƣợc lƣu loát dẫn đến chất lƣợng công việc không tốt. Nhƣng qua vài lần thực hiện tôi đã trở nên thành thạo và làm việc một cách chuyên nghiệp.Thông qua công việc này, tôi đã đƣợc tìm hiểu và học hỏi thêm những kinh nghiệm mới, một nghiệp vụ và dịch vụ mới của Ngân hàng. Đồng thời tôi đã trở nên tự tin hơn, khả năng ứng xử cũng trở nên biến hóa và đã vƣợt quá chỉ tiêu đề ra là 5 thẻ trƣớc khi kì thực tập kết thúc.  Kinh nghiệm tích lũy: Khi viết đoạn giới thiệu, đòi hỏi tôi phải viết một cách ngắn gọn, súc tích, tránh dài dòng, lan man. Phải nêu bật đƣợc những lợi ích mà Thẻ ghi nợ nội địa Agribank mang lại cũng nhƣ những dịch vụ nổi trội của Agribank từ sản phẩm này, đó chính là mạng lƣới Agribank rộng khắp trên phạm vi cả nƣớc, nên khách hàng dễ dàng chuyển khoản, hoặc rút tiền mà không quá khó khăn trong việc tìm kiếm Ngân hàng Agribank. Công việc đòi hỏi tôi luôn phải tháo vát và nhanh nhẹn trong mọi tình huống, gây ấn tƣợng tốt trong lần gặp mặt đầu tiên, luôn có thái độ niềm nở, vui vẻ chào mời sản phẩm của Ngân hàng đến khách hàng. Phải giúp khách hàng phân biệt đƣợc sự khác nhau giữa hạng Thẻ chuẩn và hạng Thẻ vàng, thông thƣờng thì khách hàng sử dụng hạng Thẻ chuẩn, hạng Thẻ vàng thuận lợi cho các khách hàng thƣờng xuyên giao dịch nhiều lần trong ngày. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 35 Tôi phải cố gắng lấy đƣợc lòng tin, giao tiếp với khách hàng vì một vài ngƣời nghĩ tôi là ngƣời xấu, sợ tôi sẽ lừa gạt nên có một vài khách hàng không mấy thiện cảm khi tôi giới thiệu bản thân cũng nhƣ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, thậm chí họ còn phớt lờ đi. Ngoài ra, điều kiện phát hành Thẻ là phải có hình 4x6cm hoặc 3x6cm và chứng minh nhân dân photo, đa phần ngƣời dân ở xã Nhân Cơ đều làm nông nên chỉ những khi cần thiết họ mới chụp hình, photo chứng minh nhân dân và mang theo bên mình. Vì vậy, để thuận tiện cho công việc của tôi, tôi đã chủ động xin số điện thoại, địa chỉ nhà để hẹn gặp họ trong những lần sau để lấy hình và chứng minh nhân dân photo cũng nhƣ thuận tiện cho việc giao Thẻ, hƣớng dẫn kích hoạt, thay mã pin Thẻ khi khách hàng đã có Thẻ. Nếu đƣợc sự chấp thuận của khách hàng nên giúp đỡ họ trong việc photo CMND, và mang theo trong mình hũ keo, hoặc hồ để giúp khách hàng dán hình ảnh. Khách hàng sẽ thấy đƣợc sự chuyên nghiệp và tận tình trong phong cách làm việc của bản thân cũng nhƣ của Agribank. Luôn giữ giọng nói nhẹ nhàng, truyền cảm và dễ nghe. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 36 III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1 Thuận lợi Trong suốt quá trình thực tập, bản thân tôi may mắn có đƣợc những thuận lợi nhƣ sau:  Trƣớc hết, tôi nhận đƣợc sự hƣớng dẫn cũng nhƣ thông tin đầy đủ về thực tập nhận thức từ Giảng viên của trƣờng Đại học Hoa Sen. Nhờ đó mà tôi có thể nhận định đƣợc mục đích của thực tập nhận thức và đặt ra những mục tiêu cho bản thân trong suốt quá trình thực tập.  Tôi đƣợc thực tập trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ là một Ngân hàng Thƣơng mại của Việt Nam, môi trƣờng làm việc cũng nhƣ công việc trong quá trình thực tập có liên quan trực tiếp tới chuyên ngành mà tôi đang theo học, tôi có nhiều cơ hội học hỏi và kết hợp giữa lý thuyết với thực hành tốt hơn.  Môi trƣờng làm việc trong Ngân hàng năng động, các nhân viên thân thiện và chuyên nghiệp, nhờ vậy mà tôi nhanh chóng thích nghi trong môi trƣờng mới.  Nhận đƣợc sự giúp đỡ và hƣớng dẫn nhiệt tình từ các anh chị trong Ngân hàng và đặc biệt là từ ngƣời hƣớng dẫn của tôi - anh Trần Quốc Thắng.  Có điều kiện đƣợc tiếp xúc với nhiều nghiệp vụ của Ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ của một nhân viên Tín dụng, đƣợc trau dồi thêm nhiều kiến thức mới, tiếp xúc nhiều khách hàng nên học hỏi đƣợc những cách ứng xử đa dạng, đồng thời mở rộng mối quan hệ của bản thân.  Trong quá trình học tập, bản thân tôi cũng tích lũy cho mình đƣợc nhiều kiến thức chuyên ngành, nhờ đó mà tôi nhanh chóng nắm bắt đƣợc công việc và kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết với thực hành.  Môi trƣờng làm việc đầy áp lực, tạo động lực để phát triển bản thân. Bên cạnh đó, bản thân có tinh thần cầu tiến, biết lắng nghe và học hỏi từ những ngƣời xung quanh để hoàn thiện. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 37 3.2 Khó khăn Trong quá trình thực tập, tôi cũng gặp phải một số khó khăn sau:  Thời gian đầu tiếp xúc và làm quen với môi trƣờng làm việc thực tế tại NHNo&PTNT Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ tôi không khỏi bỡ ngỡ và khá rụt rè.  Những lần đầu đƣợc giao việc, tôi khá lúng túng và có sai sót.  Tác phong trong công việc chƣa chuyên nghiệp, xử lý tình huống chƣa nhanh nhạy.  Kiến thức căn bản đã đƣợc học trong vòng hơn 2 năm ở Đại học chƣa đáp ứng hết những yêu cầu công việc tôi đƣợc giao. 3.3 Bài học kinh nghiệm Cha ông ta có câu “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Thật vậy, mỗi ngày thực tập trôi qua, tôi cảm thấy mình trƣởng thành hơn rất nhiều nhờ những bài học mà tôi tự đúc kết từ trải nghiệm thực tế. 3.3.1 Hòa nhập vào môi trƣờng làm việc Để sinh hoạt và làm việc chung trong một tập thể, bản thân mỗi ngƣời phải biết hòa đồng, luôn cởi mở và chân thành để nhận đƣợc thiện cảm của những ngƣời xung quanh. Quan trọng hơn đó là mỗi ngƣời phải nghiêm túc chấp hành những quy định tại nơi làm việc. Qua tìm hiểu về môi trƣờng làm việc, tôi cũng hiểu hơn về cách thức tổ chức trong một Ngân hàng cũng nhƣ chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban…tất cả hoạt động tạo thành hệ thống một Ngân hàng, cụ thể ở đây là NHNo&PTNT Việt Nam. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 38 3.3.2 Tác phong trong công việc Tác phong trong công việc của mỗi cá nhân nói lên văn hóa của Doanh nghiệp đó:  Về trang phục làm việc: khi đến doanh nghiệp phải biết ăn mặc lịch sự. Thƣờng thì các nhân viên trong Công ty mặc những bộ đồ công sở, áo sơmi, quần tây, mang giầy tây…  Giờ giấc làm việc: phải biết tuân thủ giờ giấc làm việc tại Doanh nghiệp, luôn có mặt đúng giờ, giờ nghỉ giữa trƣa không kéo dài quá thời gian cho phép…  Kỹ năng giao tiếp: thể hiện mình là con ngƣời văn minh thông qua cách giao tiếp với mọi ngƣời xung quanh. Thông qua cách giao tiếp giữa các nhân viên trong Doanh nghiệp, tôi cũng học hỏi đƣợc một vài điều sau: - Luôn giao tiếp với thái độ lịch sự, tự tin, chân thành, cởi mở - Lời nói phải rõ ràng, dễ nghe - Biết lắng nghe từ ngƣời khác - Tránh những lời nói thiếu tôn trọng ngƣời khác hoặc đùa giỡn mọi nơi mọi lúc. - Biết nhận lỗi và sửa đổi nếu có sai sót.  Trong công việc phải nhanh nhẹn, linh hoạt, cẩn thận, có tinh thần cầu tiến và có trách nhiệm với công việc đƣợc giao. 3.3.3 Bài học từ những công việc thực hiện 3.3.3.1 Đối với công việc chuyên môn Đợt thực tập này là cơ hội tốt để tôi tiếp xúc với những công việc thực tế. Tôi cũng nhận thấy rằng giữa thực tế và lý thuyết có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: những lý thuyết đã đƣợc học sẽ hỗ trợ cho công việc và ngƣợc lại, những công việc thực tế sẽ giúp mình hiểu rõ lý thuyết hơn. Từ đó có thể tự nhận thấy bản thân còn chƣa nắm chắc kiến thức nào để kịp thời bổ sung. Tuy nhiên, để thực hiện tốt công việc chuyên môn, bản thân tôi không thể chỉ dựa trên lý thuyết mà quan trọng là phải biết quan sát học hỏi từ thực tế. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 39 Trong quá trình làm việc, nếu có thắc mắc điều gì thì phải suy nghĩ, đƣa ra quan điểm của mình và hỏi lại ngƣời hƣớng dẫn để đƣợc giải đáp. Bản thân mình phải tự học hỏi và thực hành nhiều hơn để làm tốt và thành thạo các công việc. 3.3.3.1 Đối với công việc văn phòng Những công việc văn phòng nhƣ photo, fax tài liệu, sắp xếp giấy tờ…tƣởng chừng rất đơn giản nhƣng nếu không biết quan sát và học hỏi thì khi thực hiện sẽ mắc nhiều lỗi. Bây giờ tôi đã có thể thực hiện nhanh chóng và thành thạo những công việc này. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 40 KẾT LUẬN Suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Đăk Nông – PGD Nhân Cơ, đƣợc tiếp xúc với môi trƣờng làm việc trong Doanh nghiệp cũng nhƣ những công việc thực tế, bản thân tôi đã trƣởng thành và tự tin hơn rất nhiều. Tôi cũng đã học hỏi và tích lũy cho mình đƣợc nhiều bài học kinh nghiệm thực tế rất bổ ích và đó cũng là hành trang giúp tôi vững vàng hơn trong công việc tƣơng lai. Tôi rất vui vì trong thời gian thực tập, tôi đã đạt đƣợc một số mục tiêu đề ra ban đầu nhƣ:  Hiểu biết hơn về môi trƣờng làm việc trong doanh nghiệp, cách thức tổ chức và các hoạt động trong công ty.  Làm quen và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.  Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp trong môi trƣờng doanh nghiệp.  Trƣởng thành và tự tin hơn trong giao tiếp và trong công việc, mở rộng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với mọi ngƣời.  Tự đƣa ra kế hoạch và mục tiêu trong suốt quá trình thực tập. Đợt thực tập nhận thức này đã cho tôi nhiều trải nghiệm thực tế bổ ích, giúp tôi hiểu rõ hơn về công việc chuyên ngành của mình để đƣa ra những lựa chọn tốt nhất cho công việc trong tƣơng lai. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO   http:///www.agribankdaknong.vn  Tài liệu Agribank - PGD Nhân Cơ Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 42 PHỤ LỤC  Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo (mẫu).  Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay (mẫu).  Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền đất(mẫu).  Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền đất (mẫu).  Hợp đồng tín dụng (mẫu).  Giấy đăng ký thông tin khách hàng, mở tài khoản và sử dụng dịch vụ (mẫu). Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 43 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mẫu số:10/BDTV (Do ngân hàng và khách hàng cùng lập) BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM Số: ……./BBĐG Hôm nay, ngày…..tháng…..năm ……, tại Phòng Giao dịch Nhân Cơ - NHNo&PTNT tỉnh Đăk Nông. Chúng tôi gồm: 1/ Họ tên khách hàng thế chấp: ............................................................................... CMND số …………….. do ………………….. cấp ngày …………………………. Ngƣời đồng sở hữu:…………………………….; Quan hệ: ………………….......... Địa chỉ: ……………………………………………………………………………... 2/ Đại diện phía PGD Nhân Cơ - Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Đăk Nông. Ông/bà:…………………………………………,Chức Vụ:………………………..Ông/bà: ……………………………., là CBTD PGD Nhân Cơ - NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Đăk Nông. Thống nhất xác định các tài sản làm đảm bảo nợ vay và giá trị các tài sản bảo đảm nhƣ sau: A/. Giá trị tài sản: Stt Tên tài sản Số lượng Giấy tờ về tài sản Đ/đ kỹ thuật Giá trị (đ) Tổng cộng Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 44 B/. Giá trị quyền sử dụng đất: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ C/. Tổng giá trị tài sản bảo đảm: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….... (Bằng chữ:…………………………………………………………………………………) Biên bản này đƣợc lập thành 01 bản kèm theo hợp đồng bảo đảm tiền vay. ĐẠI DIỆN KHÁCH CÁN BỘ TÍN DỤNG GIÁM ĐỐC PGD NHÂN CƠ HÀNG VAY (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 45 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do –Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚIKHOẢN VAY TRONG NĂM 2013 MUA MÁY MÓC THIẾT BỊ, VẬT TỰ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ở KHU VỰC NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo QĐ số 144/QĐ-HĐQT-TDDN ngày …… /…… /………) Kính gửi:Phòng Giao dịch Nhân Cơ - NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông. Tên khách hàng:…………………………………………………………………….. CMND số………………………..do……………………cấp ngày……………….... Ngƣời thừa kế:……………………………………….Quan hệ:………...………….. Địa chỉ: ………………………………………………………...…………………… Căn cứ các quy định tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị, vật tƣ phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu phục vụ xây dựng nhà ở khu vực nông thôn và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam tại thông tƣ số … /…. /TT-NHNN ngày tháng … năm ….., Quyết định số: 144/QĐ-HĐQT-TDDN ngày …. /…. /…. của Hội đồng quản trị Ngân hang Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hỗ trợ lãi suất đối với các khỏan vay vốn mua máy móc, thiết bị, vật tƣ phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu phục vụ xây dựng nhà ở khu vực nông thôn theo các hợp đồng tín dụng đƣợc giải ngân trong khỏang thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 46 Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của Pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tƣợng đƣợc hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã đƣợc hỗ trợ lãi suất , nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tƣợng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật nếu vi phạm hơp đồng tín dụng. Nhân Cơ, ngày …… tháng …… năm……. KHÁCH HÀNG VAY (Ký, ghi rõ họ tên) Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 47 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc Nhân Cơ, ngày …….tháng …… năm ……. ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên Môi trường) PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ ĐĂNG KÝ: Thời điểm nhận hồ sơ: . . . . giờ. . . .phút; ngày. . . / . . . /. . . . Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: Quyển số . . . . . . . . . . . , Số thứ tự: . . . Cán bộ đăng ký (Ký và ghi rõ họ, tên) Kính gửi:…………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………. PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP 1.Bên thế chấp: 1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA): ……………………………………... 1.2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………… 1.3. Số điện thoại:……………………. Fax: …………………… Email: ……………………… 1.4. Chứng minh nhân dân: Số: ………………………. Ngày cấp: …………………….Nơi cấp:……………………. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 48 2. Bên nhận thế chấp: 2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân:(viết chữ IN HOA): PGD NHÂN CƠ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH ĐẮK NÔNG. 2.2. Địa chỉ liên hệ: Thôn 3 Xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông 2.3. Số điện thoại: 0501.3649255Fax: 0501.3649254Email: 2.4 . Quyết định thành lập: Số: 2095/QĐ-NHNo-TCCB cơ quan cấp: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, cấp ngày 12 tháng 11 năm 2008. 3. Mô tả tài sản thế chấp: 3.1 Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:………………………………………..do…………………………………………………. cấp ngày …………………………………, cụ thể nhƣ sau: - Thửa đất số:…………………………………………………………………….. - Tờ bản đồ số: ………………….................................................................. - Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………….. - Diện tích: ……………. (bằng chữ:…………………………………………….) - Hình thức sử dụng: + Sử dụng chung:…………………………………………………………. + Sử dụng riêng: …………………………………………………………. - Mục đích sử dụng: …………………………………………………………….. - Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………….. - Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………….. Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………….. 3.2. Tài sản gắn liền với đất là:..………………………………………………………….. - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản:.………………………………………………… 4. Hợp đồng thế chấp: Số:………………….. /TC, ký kết ngày.………..tháng.………năm……… 5. Tài liệu kèm theo: …………………………………………………………………………………………….. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 49 6. Phƣơng thức nhận kết quả đăng ký: …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………… Các bên cam đoan những thông tin đƣợc kê khai trên đơn này là trung thực, đầy đủ phù hợp với thỏa thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các thông tin đã kê khai. BÊN THẾ CHẤP (HOẶC NGƢỜI ĐƢỢC BÊN THẾ CHẤP UỶ QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức) BÊN NHẬN THẾ CHẤP (HOẶC NGƢỜI ĐƢỢC BÊN NHẬN THẾ CHẤP UỶ QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ĐỊA CHÍNH XÃ:………………………………………………………………….. Thừa ủy quyền của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng): …………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………... Chứng nhận về việc thế chấp:……………………………………………………………………. Đã đƣợc đăng ký theo nội dung kê khai phần này:………………………………………………. Thời điểm đăng ký………… giờ………..phút, ngày………….tháng………..năm………….. ………………….ngày . . . tháng . . . năm ……. CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH XÃ………………… (Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu) Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 50 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số: 04B/CV (Do khách hàng và Ngân hàng cùng lập) HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG Số: 5300-LAV-2012…..……….; MSKH: 5300……………...; Căn cứ luật các tổ chức tín dụng; - Căn cứ Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN; - Căn cứ hồ sơ vay vốn của ông……………………và kết quả thẩm định của Phòng Giao dịch Nhân Cơ - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Nông. Hôm nay, ngày ……………………tại Phòng Giao dịch Nhân Cơ – NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông: I. BÊN CHO VAY (BÊN A): Phòng Giao dịch Nhân Cơ – NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông; Quyết định thành lập số 2095/QĐ-NHNo-TCCB của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 2008. Địa chỉ: Thôn 03, xã Nhân Cơ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông Ngƣời đại diện Ông/bà : ………………………...Chức vụ:………………………... II. BÊN VAY (BÊN B): Tên khách hàng: …………………………………………………………………… Địa chỉ thƣờng trú:...……………………………………………………………….. CMND số:………………………….Cấp ngày:……………….Nơi cấp:…………. Ngƣời đồng sở hữu:……………………………Quan hệ với khách hàng:………… Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 51 Hai bên thống nhất việc bên A cho bên B vay tiền theo nội dung thoả thuận dưới đây: Điều 1:Phƣơng thức cho vay, số tiền vay, mục đích sử dụng vốn vay. Phƣơng thức cho vay:…………………………………............................................. Mức dƣ nợ cao nhất:…………………………………............................................... Số tiền bằng số:…………………………………....................................................... Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………….... Mục đích sử dụng tiền vay:…………………………………..................................... Điều 2:Lãi suất cho vay: Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là: cố định..................../năm. Phƣơng pháp trả lãi tiền vay :………………………………………………………. Lãi suất nợ quá hạn: Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu bên B không có khả năng trả nợ đúng hạn gốc, lãi và không đƣợc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc không đƣợc gia hạn nợ gốc, lãi thì PGD Nhân Cơ - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Nông sẽ chuyển toàn bộ số dƣ thực tế sang nợ quá hạn và bên B phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% so với lãi suất vay. Điều 3:Thời hạn cho vay, phƣơng thức và kỳ hạn trả nợ: Thời hạn cho vay:………………………………………………………………… Ngày nhận tiền vay lần đầu:……………………………………………………… Ngày trả nợ cuối cùng:……………………………………………………………… Kế hoạch phát tiền vay và kỳ hạn trả nợ: thực hiện theo phụ lục kèm theo. Trƣờng hợp bên B trả bằng đồng tiền khác với đồng tiền cho vay thì phải đƣợc bên A chấp thuận. Trƣờng hợp bên B rút tiền vay nhiều lần thì mỗi lần nhận tiền vay bên B lập một giấy nhận nợ gửi bên A. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 52 Điều 4: Hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có tài sản làm đảm bảo. Tài sản đảm bảo cho khoản vay tại hợp đồng tín dụng này là hợp đồng thế chấp tài sản số……………………….. ngày………………………. đƣợc đăng ký và chứng thực tại…………………………………………………………………………………………… Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A. 5.1 Bên A có quyền: a) Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của bên B. b) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trƣớc hạn khi phát hiện Bên B cung cấp thông tin không đúng với sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng. c) Có quyền định đoạt tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản bảo đảm tiền vay trong những trƣờng hợp sau: - Bên B không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. - Không có chủ thể kế thừa nghĩa vụ của bên B. - Xảy ra bất kỳ sự kiện pháp lý nào giải phóng bên B khỏi nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng này. d) Gia hạn nợ gốc, lãi điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. 5.1 Bên A có nghĩa vụ: a) Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; b) Lƣu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B 6.1Bên B có quyền: a) Từ chối yêu cầu của bên A không đúng với các thoả thuận trong hợp đồng này. b) Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng này theo quy định của pháp luật. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 53 6.2Bên B có nghĩa vụ . a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp. b) Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thoả thuận trong hợp đồng này. c) Trả tiền gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng này. d) Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật khi không thực hiện đúng các thoả thuận về trả nợ vay. e) Nộp phí nếu cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc hủy bỏ hợp đồng. Điều 7: Một số cam kết khác. Nếu đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi tiền vay mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo cam kết, Ngân hàng nơi cho vay có quyền đơn phƣơng phát mãi tài sản để thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay theo các phƣơng thức đã thỏa thuận. Trong trƣờng hợp bên B trả nợ trƣớc hạn thì phải trả cho bên A với mức phí bằng 3%/năm trên số tiền trả trƣớc hạn nhân (x) với số ngày trả trƣớc hạn. Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, chuyển nhƣợng hợp đồng. Khi một trong hai bên muốn thay đổi nội dung, điều khoản của hợp đồng này thì gửi đề xuất tới bên kia bằng văn bản. Nếu bên kia chấp thuận, hai bên sẽ ký bổ sung điều khoản thay đổi đó trong một thoả thuận bằng văn bản đi liền với hợp đồng này. Các điều khoản khác của hợp đồng này không thay đổi. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 54 Điều 9: Cam kết chung. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.Nếu có tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.Trường hợp không giải quyết bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà kinh tế nơi có trụ sở chính của bên A. Hợp đồng này đƣợc lập thành 02 bản có giá trị nhƣ nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và đƣợc thanh lý khi bên B hoàn trả xong cả nợ gốc và lãi tiền vay. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 55 CHI NHÁNH:……………………………….. ĐĂNG KÝ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG, MỞ TÀI KHOẢN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Dành cho khách hàng cá nhân) Kính gửi: Agribank – Chi nhánh……………………………………………….. Đăng ký mở TK thanh toán. Loại tiền: VND USD Đăng ký dịch vụ. EUR …….. I. Thông tin cơ bản II. Thông tin hộ gia đình (Dành cho khách hàng là hộ gia đình, số thành viên đủ 18 tuổi trở lên) S T T Họ và tên Giới tính Ngày sinh Quan hệ với chủ hộ Số CMND Ngày cấp Nơi cấp Nghề nghiệp Thu nhập/ tháng Phần dành cho Ngân hàng Mã khách hàng:………………………... Mã tài khoản:………………………...... Mã giao dịch viên:……………………... Mẫu 01/TKDV Họ và tên:…………………..……Ngày sinh:….../..…./……..….Giới tính: Nam Nữ Quốc tịch:……………..Dân tộc:…………Tôn giáo:…………….Cƣ trú: Có Không Số CMND/Hộ chiếu:…………..Ngày cấp:……/…../………./Nơi cấp:………………….. Điện thoại di động:………..…Cố định/Fax:…………………Email:……………………… Địa chỉ thƣờng trú:………………………………………..………………………………… Địa chỉ liên lạc (nếu khác):……………………………..………………………………….. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 56 III. Thông tin cá nhân Tình trạng hôn nhân: Đã kết hôn Chƣa kết hôn Khác…. Trình độ chuyên môn: Sơ cấp Khác Trung cấp Cao đẳng Đại học Tình trạng nhà ở: Sở hữu Thuê Trả góp Căn hộ Khác …… Tên cơ quan:………………………………… Chức vụ:…………………………………….. Nghề nghiệp: Công dân Nông dân Công chức Sinh viên Khác …….. Thu nhập bình quân/tháng: Dƣới 3 triệu Từ 3-5 triệu Từ 5-10 triệu Từ 10-50 triệu Từ 50-100 triệu Trên 100 triệu Ngƣời thân ở nƣớc ngoài: Có Không Mã số thuế cá nhân: IV. Đăng ký dịch vụ Đăng ký dịch vụ Internet Banking: (Bao gồm dịch vụ Vấn tin tài khoản, Vấn tin lịch sử giao dịch, Thanh toán hóa đơn và các dịch vụ khác theo thông báo của Agribank trong từng thời kỳ). Hạn mức số tiền giao dịch ngày:………………………………./ngày. Đăng ký dịch vụ Mobile Banking:Bao gồm dịch vụ Tự động thông báo số dƣ, vấn tin số dƣ, sao kê 05 giao dịch gần nhất, nạp tiền cho thuê bao di động (VNTOPUP), chuyển khoản qua tin nhắn (ATRANSFER), thanh toán hóa đơn qua tin nhắn (APAYBILL) và các dịch vụ khác theo thông báo của Agribank trong từng thời kỳ. Khách hàng gửi tin nhắn để kích hoạt dịch vụ và chịu trách nhiệm về việc kích hoạt dịch vụ. Số điện thoại sử dụng dịch vụ:1/……………………….2/………………………….. Số tiền giao dịch tối đa(hạn mức giao dịch):………………………../giao dịch Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 57 V. Thông tin khác Ngƣời đƣợc ủy quyền Ngƣời giám hộ VI. Ảnh và mẫu chữ ký của khách hàng Ảnh 4x6 Chữ ký chủ tài khoản Chữ ký ngƣời ủy quyền/giám hộ Chữ ký thứ 1 Chữ ký thứ 2 Chữ ký thứ 1 Chữ ký thứ 2 Họ và tên: Họ và tên: VII. Cam kết và xác nhận của khách hàng 1. Tôi cam đoan mọi thông tin nêu trên đều đúng sự thật và chính xác, đề nghị Agribank mở tài khoản và đăng ký dịch vụ theo nội dung trên. 2. Tôi đồng ý ủy quyền cho Agribank tự động trích nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của tôi mở tại Agribank để thực hiện các giao dịch và thanh toán phí dịch vụ phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ Mobile banking và Internet Banking tại Agribank. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của SMS mà tôi thực hiện và đồng ý cho Agribank gửi các tin nhắn quảng cáo, khuyến mại tới thuê bao di động và E-mail đã đăng ký. 3. Tôi đã đọc, hiểu rõ, chấp nhận và cam kết hòa toàn chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử …………..,ngày……tháng……năm….. Chủ tài khoản (Ký, ghi rõ họ tên) Họ và tên:…………………..……Ngày sinh:….../..…./……..….Giới tính: Nam Nữ Quốc tịch:……………..Dân tộc:…………Tôn giáo:…………….Cƣ trú: Có Không Số CMND/Hộ chiếu:…………..Ngày cấp:……/…../………./Nơi cấp:………………….. Điện thoại di động:………..…Cố định/Fax:…………………Email:……………………… Địa chỉ thƣờng trú:………………………………………..………………………………… Địa chỉ liên lạc (nếu khác):……………………………..………………………………….. Thời hạn ủy quyền:………Từ ngày……./……./………..Đến ngày:……./……./…………. Đại học Hoa Sen Báo cáo Thực tập Nhận thức 58 dụng tài khoản và dịch vụ theo quy định của Agribank, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và luật pháp nƣớc CHXHCN Việt Nam. VIII. Phần dành cho Ngân hàng Đồng ý mở tài khoản: Số tài khoản………….…………………….Loại tiền:…………. Không đồng ý mở tài khoản, lý do:…………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………..………. ……………..,ngày……tháng……năm……… Giao dịch viên (Ký, ghi rõ họ tên) Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký tên, đóng dấu)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfttnt_final_78.pdf
Luận văn liên quan