Báo cáo Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH titan hoa hằng Thái Nguyên

Công ty hiện đang áp dụng hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ, một loại hình hạch toán không ngừng phù hợp với quy mô của Công ty nà còn rất thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán. Cùng với sự phát triển của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán cũng không ngừng hoàn thiện, tham mưu giúp ban Giám đốc điều hành các phần việc mà mình phụ trách, đảmbảo cung cấp kịp thời chính xác những thông tin về tài chínhcủa Công ty giúp cho lãnh đạo Công ty ra các quyết định đúng đắn về quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty. Bộ phận Kế toán của Công ty đã hoàn thành việc thanh toán tiề lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty rất cụ thể chính xác đáp ứng nhu cầu của cán bộ trong Công ty. Việc trả tiền lương thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước về các chế độ BHXH, BHYT Đảm bảo quyền lợi trực tiếp cho người lao động trong Công ty cũng sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán đã quy định trong chế độ ghi chép ban đầu về tiền lương về thanh toán các chế độ BHXH Bên cạnh đó, thực hiện chế độ hưởng lương theo thuận lợi nên khi Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt doanh thu cao thì mức thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty được nâng cao đảm bảo cuộc sống và sinh hoạt cho người lao động sẽ khuyến khích được tinh thần nâng cao trách nhiệm của họ trong công việc.

pdf62 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/05/2014 | Lượt xem: 1430 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH titan hoa hằng Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lương, các khoản mang chất lượng, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ 334 Có TK111: Tiền mặt, hoặc Có TK112: Tiền gửi ngân hàng - BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4 Nợ TK 334 Có TK338 - phải trả, phải nộp (3383 - BHXH 3384 – BHYT 3389-BHTN) - Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT) Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ - Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh vào tài khoản liên quan, kế toán ghi: Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hoăc dịch vụ) Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản lý đội) Nợ TK641 - Chi phí bán hàng Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên Nợ TK335 - Chi phí phải trả Có TK338 - Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384, 3389) - Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý, kế toán ghi: Nợ TK338 Có TK111,112 - Chi BHXH, KPCĐ, BHTNtại các đơn vị, kế toán ghi : Nợ TK 338 : Phải trả phải nộp khác ( 3382,3383 ) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4 Có TK 111 : Tiền mặt Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng - Số BHXH doanh nghiệp xây lắp đã chi theo chế độ và được cơ quan BHXH hoàn trả, khi thực nhận được khoản hoàn trả này kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 338 : phải trả phải nộp khác ( 3388 ) - Tính số BHYT trừ vào lương của CNV Nợ TK 334 Có TK 3384 Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có thuê lao động ngoài thì phải tính tiền công để trả cho họ. Vì vậy mà sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau: - Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 622, 623 Có TK 334 : Phải trả CNV (3342) - ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho nhân công thuê ngoài, kế toán ghi : Nợ TK 3342 Có TK 111, 112 Hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được phản ánh trên bảng “ Phân bổ tiền lương và BHXH ”. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4 3.6.2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương TK 111,112 TK 334 TK 622 Thanh toán TL và các khoản khác Tiền lương phải trả cho CNSXTT cho CNV = TM và TGNH TK 141, 138, 338 TK 627 Các khoản khấu trừ vào tiền Tiền lương phải trả cho lương của CNV nhân viên phân xưởng TK 431 TK 641, 642 Tiền thưởng phải trả cho CNV Tiền lương phải trả cho NVBH, nhân viên QLDN TK 512 Thanh toán lương cho CNV bằng sp, hàng hoá TK 3331 TK 335 Tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNV TK 333 Thuế thu nhập phải nộp tính trừ vào lương Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán Họ và tên: Lê Thị Vân Anh Báo cáo thực tập cơ sở ngành Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4 3.6.2.2 Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN TK 334 TK 338 TK 627 BHXH trả thay lương CNV TK 641 Trích BHXH TK 111, 112 BHYT, KPCĐ, BHTN Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hoặc chi BHXH, KPCĐ tại đơn vị TK 642 TK334 BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào lương của CNV Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 PHẦN II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VẬN DỤNG VÀO QUẢN LÝ, CHỨNG TỪ SỐ SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN 1. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VẬN DỤNG ĐỂ QUẢN LÝ VÀ VẬN DỤNG ĐỂ HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ. 1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán Hoạt động thu, chi và thanh toán của Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên được thực hiện dựa trên một số văn bản quy phạm sau: * Quyết định số 88/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 07 năm 2003 của HĐQT của Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguên. Theo Quy chế tài chính, theo quy chế này thì cơ chế quản lý hoạt động thu, chi và thanh toán có nội dung cơ bản như sau: Doanh thu hoạt động khác của công ty gồm: a. Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm các khoản thu: - Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính. lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay phát sinh từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền lãi trả chậm cho việc bán hàng trả góp. b.Thu nhập từ hoạt động bất thường bao gồm: .Các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá, tài sản dư thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, tiền cho thuê tài sản không thường xuyên c. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm: - Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, -Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải có các hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh và phản ánh đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành. Nghiêm cấm để các khoản thu nhập ngoài sổ sách kế toán. Hiện nay Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng phiếu thu (mẫu số 01-TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế các Thông tư số Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 2 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002, Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 và thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2005 - Thông tư 13 /2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP.ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động 1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. - Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/19/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính hiện vẫn đang còn hiệu lực thi hành. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp: + Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn và giấy tờ liên quan khác như tờ khai nhập khẩu TSCĐ, phiếu kiểm định chất lượng. + Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loại TSCĐ theo thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định. 1.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá: Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua bán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp : Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 3 + Vật tư hàng hoá mua vào, bán ra đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. + Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá bình quân 1.4 Hoạt động quản lý LĐ, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị: - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/-O07/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp : Thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số 87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động. - Nghị định Số: 107/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam. Ký kết hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ. - Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH như Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ. Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 4 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012. Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 1.5 Kế toán và quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. - Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền lương và lập giá thành kế hoạch ngay từ đầu năm ví dụ Công ty ký hợp đồng mua điện, nước trong năm, đơn giá sản phẩm lập theo quý và theo chất lượng sản phẩm được Phó giám đốc công ty phê duyệt. 1.6 Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 1.7 Kế toán quan lý tài chính trong doanh nghiệp: - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo Quyết định số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ quản lý tài chính trong doanh nghiệp. * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong công ty: + Hàng tháng lập bảng kê khai hoạt động tài chính, hàng quý lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về mức thuế môn bài phải nộp. - Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 5 - Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 - Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế TNDN. - Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá * Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp: - Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài, thuế GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời hạn và thực hiện nộp thuế vào NSNN đầy. - Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. 2. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐỂ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN (Kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ)) 2.1 Các khái niệm 2.1.1 Khái niệm tiền lương: Tiền lương là biểu biện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động. - Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương + Bảo hiểm xã hội (BHXH): BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động. Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác như phụ cấp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 6 trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên... của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Nội dung chi quỹ BHXH: - Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinh đẻ. - Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức. - Chi công tác quản lý quỹ BHXH + Bảo hiểm y tế (BHYT): Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh. Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên. + Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo về quyền lợi cho người lao động. KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ. 2.1.2 Quỹ tiền lương * Khái niệm quỹ tiền lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà donah nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. * Nội dung quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm). Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 7 - Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lương) như phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực... - Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép... - Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. * Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: chia làm 2 loại - Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ...). - Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thời gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, hội họp... được hưởng lương theo chế độ quyđịnh. 2.2 Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN. 2.2.1. Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương Hiện nay công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên áp dụng theo Nghị định Số: 107/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam Mức lương tối thiểu vùng để trả công đối với lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo vùng như sau: 1. Mức 1.550.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. 2. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. 3. Mức 1.170.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 8 4. Mức 1.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. Vì vậy có mức lương tối thiểu là : 1.170.000 đồng/tháng x1,07(hệ số lương)= 1.251.900đồng Các chế độ quy định về + Lương ngoài giờ = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế x 150% + Lương Chủ nhật = Lương cơ bản x Số công là việc thực tế x hệ số kinh doanh (nếu có) + Lương phép = Lương cơ bản x Số công làm việc thực tế + Lương lễ = Lương cơ bản x Số công lễ 2.2.2 Chế độ Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương - Căn cứ để tính trích : KPCĐ , BHXH , BHYT, BHTN + Kinh phí công đoàn : Trích lập để phục vụ hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lơi người lao động + Bảo hiểm xã hội : Được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong trường hợp mất khả năng lao động. + Bảo hiểm y tế : Được trích lập để tài trợ người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc, khám chữa bệnh. + Bảo hiểm thất nghiệp: Được trích lập để trợ cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc - Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ + BHXH: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng, 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập người lao động. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH quản lý. + BHYT: Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên, trong đó 2% tính vào chi phí Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 9 sản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1% thu nhập, DN tính trừ vào lương của người lao động. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT. + BHTN: Theo chế độ hiện hành, DN trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 1% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1% thu nhập, DN tính trừ vào lương của người lao động, còn lại 1% là Nhà nước tài trợ. + KPCĐ: Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích 2% tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở. 2.2.3 Chế độ tiền ăn giữa ca : Công ty quy định tiền ăn giữa ca của CNV là 17.000đ/người 2.3. Các hình thức tiền lương - Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang quản lý lao động theo 2 loại bao gồm: - Lao động dài hạn gồm Giám đốc, phó Giám đốc, phó Giám đốc bộ phận, kế toán trưởng. - Lao động ngắn hạn gồm tất cả các công nhân viên còn lại trong Công ty. Công ty cũng áp dụng 2 hình thức trả lương cơ bản đó là: 2.3.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động * Hình thức tiền lương giản đơn: Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian. Tiền lương giản đơn gồm: Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc thực tế x Đơn giá tiền lương (hay mức lương thời gian) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 10 * Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực... (nếu có). * Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ để phụ cấp làm thêm giờ. Tiền lương giờ = Tiền lương ngày Số ngày làm việc theo chế độ (8h) Ví dụ về hình thức trả lương theo thời gian : - Cuối tháng bộ phận văn phòng tổng hợp chấm công và giờ làm thêm sau khi đã được bên phụ trách và Phó giám đốc ký duyệt sẽ được chuyển sang phòng Tài vụ để làm lương A, Khối Văn phòng Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Vượng, Là lái xe của Công ty có: - Mức lương theo thỏa thuận là 2.650.000đồng trong đó: + Lương cơ bản là: 1.251.900đồng + Phụ cấp, bù lương, thất nghiệp:( 2.650.000 -1.251.900) = 1.398.100đồng +Có tổng ngày công làm việc là: 25 công + công lễ 01= 26công(9/2011) + Công ăn ca: 22x17.000= 374.000đồng - Các khoản trừ và trích nộp: + BHXH: 1.251.900x6%BHXH = 75.114đồng + BHXH: 1.251.900x1.5%BHYT = 18.779đồng + BHXH: 1.251.900x1%BHXH = 12.519đồng Tổng: 106.412đồng Vậy mức lương tháng 9/2011 của Công ty trả cho anh Vượng sẽ được tính như sau : (1.251.900/26)= 48.150đồng (48.150x26)+ 1.398.100+ 374.000= 3.024.000đồng 3.024.000- 106.412= 2.917.589đồng(thực lĩnh) Công ty trả cho anh Vượng số tiền là: 2.917.589đồng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 11 Dưới đây là các mẫu biểu: làm thêm giờ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban. Đơn vị : C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên Bộ phận : Sản Xuất Mã đơn vị QHNS:................... Mẫu số: C01c – HD (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ Ngày 01 tháng 10 năm 2011 Số: 01 Ngày tháng Họ và tên Những công việc đã làm Thời gian làm thêm Ký tên Từ Đến Tổng số giờ giờ giờ A B 1 2 3 C 08/09 Bùi Văn Đón Sửa chữa thiết bị 17h00 20h30 3,5h 12/09 Phạm Thị Thảo Phiên dịch 11h30 17h00 13h00 18h30 3h 13/09 Nguyễn Thị Mai Hóa nghiệm 11h30 13h00 1.5h 19/09 Mai Thu Hằng Cân hàng 11h30 17h00 13h00 18h30 3h Người tổng hợp báo làm thêm giờ Người phê duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trích lục Bảng 1a Bảng chấm công Văn phòng9/2011 Bảng 1b Bảng thanh toán tiền lươngVăn phòng9/2011 Văn phòng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 B, Bảo vệ- tạp vụ Công ty quy định mức lương đối với bảo vệ là: 1.156.000đồng/30công, + Tổ trưởng thì phụ cấp: 700.000đồng/30công + Tổ viên thì có mức phụ cấp : 400.000đồng + Mức lương cơ bản đóng bảo hiểm là 1.251.900. ví dụ: Anh Nguyễn Văn Lợi tổ trưởng tổ bảo vệ mức lương trong tháng 9/2011 được tính như sau: - Mức lương theo thỏa thuận là 1.156.000đồng trong đó: + Lương cơ bản để tính lương là: 1.156.000đồng/30công +Có tổng ngày công làm việc là: 30+1lễ= 31công + Phụ cấp trách nhiệm, bù lương, thất nghiệp: (700.000đồng/30)x31công = 723,333đồng + Ăn ca: 17.000x30công= 510.000đồng/tháng - Các khoản trừ và trích nộp: + BHXH: 1.251.900x6%BHXH = 75.114đồng + BHXH: 1.251.900x1.5%BHYT = 18.779đồng + BHXH: 1.251.900x1%BHXH = 12.519đồng Tổng: 106.412đồng Vậy mức lương tháng 9/2011 của Công ty trả cho anh Lợi sẽ được tính như sau : 1.156.000đồng/30công = 38.533đồng (38.533x31)+ 723.333 (phụcấp)+ 510.000(ănca)= 2.427.867đồng (2.427.867- 106.412= 2.321.455đồng(thực lĩnh) Công ty trả cho anh Lợi số tiền là: 2.321.455đồng. Trích lục Bảng 2a Bảng chấm công Bảo vệ - Tạp vụ9/2011 Bảng 2a Bảng thanh toán tiền lương Bảo vệ - Tạp vụ9/2011 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 2 C, Tổ cơ điện – Sửa chữa - Mức lương của tổ cơ điện sửa chữa được tính theo ngày, dưới đây là bảng giao khoán công việc cho tổ cơ điện_sửa chữa Đơn vị: C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên. Mẫu số: C08 - HD Bộ phận: ..Sản Xuất.......... Mã đơn vị QHNS:........ (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Số : ...................... HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC, SẢN PHẨM Hôm nay, ngày 30... tháng..08. năm ....2011 tại:.Phòng Sản xuất C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên.., gồm có: Họ, tên : Dương Quốc Việt Chức vụ Phụ trách sản xuất Đại diện cho. phòng sản xuất Bên giao khoán côngviệc Họ, tên : .Nguyễn Duy Phương .Chức vụ ................... Đại diện cho. Tổ điện. ..Bên nhận khoán công việc Cùng ký kết hợp đồng giao khoán : I- Nội dung, trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán Tổ Cơ điện_sửa chữa có trách nhiệm kiểm tra máy móc thiết bị, đảm bảo vận hành máy móc ổn định phục vụ sản xuất, sữa chữa, thay thế kịp thời các thiết bị máy móc bị hỏng. II- Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên giao khoán Tạo điều kiện tốt nhất cho tổ Cơ điện_sửa chữa làm việc để mang lại hiểu quả caoTuân thủ mọi thỏa thuận như trong hợp đồng giao khoán đã nêu III- Những điều khoản chung về hợp đồng - Mức lương cho thợ cơ điện là: 80.000đồng/ngày/8h - Mức lương cho thợ sửa chữa là: 90.000đồng/ngày/8h - Thời gian thực hiện hợp đồng 01/09/2011 đến ngày 31/12/2011 - Phương thức thanh toán tiền : TM - Xử phạt các hình thức vi phạm hợp đồng Nếu có vi phạm 2 bên cùng thỏa thuận đưa ra cách giải quyết Đại diện bên giao khoán (Ký, họ tên, đóng dấu) Đại diện bên nhận khoán (Ký, họ tên) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 3 Đơn vị : C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên Bộ phận : Sản Xuất Mã đơn vị QHNS:................... Mẫu số: C01c – HD (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ Ngày 01 tháng 10 năm 2011 Số: 02 Ngày tháng Họ và tên Những công việc đã làm Thời gian làm thêm Ký tên Từ Đến Tổng số giờ giờ giờ A B 1 2 3 C 13/09 NguyÔn Hïng C­êng(T§) Sửa điện 17h00 19h00 2h 11/09 Lª Minh Qu©n (T§) Sửa chữa thiết bị 11h30 13h00 1.5h Người tổng hợp báo làm thêm giờ Người phê duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trích lục Bảng 3a Bảng chấm công Cơ điện – sửa chữa9/2011 Bảng 3b Bảng thanh toán tiền lương Cơ điện – sửa chữa9/2011 Cơ điện – Sửa chữa Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 D, Công lái máy xúc Tiền lương của công nhân lái máy xúc được tính như sau: Đối với công nhân lái máy xúc Công ty có mức trả 90.000/1ngàycông. Anh Nguyễn Văn Lợi có tổng số ngày công là 26công Công ăn ca là: 26công*17.000=442.000đồng Các khoản trừ và trích nộp: + BHXH: 1.251.900x6%BHXH = 75.114đồng + BHXH: 1.251.900x1.5%BHYT = 18.779đồng + BHXH: 1.251.900x1%BHXH = 12.519đồng Tổng: 106.412đồng Vậy mức lương tháng 9/2011 của Công ty trả cho anh Nguyễn Văn Lợi sẽ được tính như sau : - (90.000*26)+442.000 – 106.412 =2.675.589đồng(thực lĩnh) Trích lục Bảng 4a Bảng chấm công Lái máy xúc 9/2011 Bảng 4b Bảng thanh toán tiền lương Lái máy xúc 9/2011 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 E, Cán bộ - Công nhân viên người Trung Quốc Các cán bộ quản lý, nhân viên người Trung Quốc được cử sang việt nam để quản lý và phụ trách kỹ thuật Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên được công ty phục vụ chỗ ăn ở và một phần phụ cấp phục vụ sinh hoạt. Trích lục Bảng 5a Bảng chấm công nhân viên Trung quốc 9/2011 Bảng 5b Bảng thanh toán tiền lương nhân viên Trung quốc 9/2011 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 2.3.2 Phương pháp trả lương theo sản phẩm hoàn thành - Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tính theo số lượng sản phẩm, công việc, chất lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chất lượng quy dịnh và đơn giá lương sản phẩm. *Phương pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền lương Đối với phương pháp xác định mức lao động kế toán phải tính từng người lao động, trong trường hợp tiền lương trả theo sản phẩm đã hoàn thành là kết quả của tập thể người lao động thì kế toán chia lương phải trả cho từng người lao động. Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên khối lượng công việc, mức độ hoàn thành và chất lượng sản phẩm. Tiền lương sản phẩm = Khối lượng SPHT x Đơn giá tiền lương sản phẩm F, Tổ Tuyển - Căn cứ vào khối lượng công tác hoàn thành trong thán trên bản hợp đồng giao khoán cho các tổ, cán bộ định mức tiền lương sẽ áp dụng đơn giá tiền lương cho từng khối lượng công việc hoàn thành - Kế toán tiền lương căn cứ vào hợp đồng làm khoán sẽ tính toán tiền lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán tính lương cho cả đội và chia cho từng người theo công thức thực tế của mình. - Trong tổ Tuyển có 6 lao động với tổng ngày công tuyển 1000tấn quặng là 32 công, đơn giá 2.800.000đồng cụ thể như sau: - 2.800.000/32=87.500đồng Anh Đặng Văn Hiếu có tổng ngày công là 5công: 87.500*5=437.500đồng - Công ăn ca là 5công: 5*17.000 = 85.000đồng - Tổng tiền: 437.500+85.000 =522.500đồng Các khoản trừ: + BHXH: 1.251.900x6%BHXH = 75.114đồng + BHXH: 1.251.900x1.5%BHYT = 18.779đồng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 2 + BHXH: 1.251.900x1%BHXH = 12.519đồng Tổng khoản phải trừ là: 106.412đồng Vậy mức lương của anh Hiếu sẽ là: 522.500-106.412=416.089(Thực lĩnh) Đơn vị: C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên. Mẫu số: C08 - HD Bộ phận: ..Sản Xuất.......... Mã đơn vị QHNS:........ (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Số : ...................... HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC, SẢN PHẨM Hôm nay, ngày 30... tháng..08. năm ....2011 tại:.Phòng Sản xuất C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên.., gồm có: Họ, tên : Dương Quốc Việt Chức vụ Phụ trách sản xuất Đại diện cho. phòng sản xuất Bên giao khoán sản phẩm Họ, tên : .Đặng Văn Hiếu .Chức vụ ....Tổ trưởng................. Đại diện cho. tổ Tuyển Bên nhận khoán sản phẩm Cùng ký kết hợp đồng giao khoán : I- Nội dung, trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán Đảm bảo chất lượng sản phẩm và hoàn thành đúng thời gian quy định với khối lượng hoàn thành 1000 tấn quặng với mức giá khoán là 2.800.000. II- Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên giao khoán Nghiệm thu sản phẩm một cách chính xác tạo mọi điều kiện cho bên nhận khoán sản phẩm III- Những điều khoản chung về hợp đồng - Thời gian thực hiện hợp đồng 01/09/2011 đến ngày 30/09/2011 - Phương thức thanh toán tiền - Xử phạt các hình thức vi phạm hợp đồng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 3 Đơn vị: C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên. Mẫu số: C08 - HD Bộ phận: ..Sản Xuất.......... Mã đơn vị QHNS:........ (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Số : ...09................... BIÊN BẢN NGHIỆM THU SẢN PHẨM Hôm nay, ngày 01... tháng..10. năm ....2011 tại:.Phòng Sản xuất C.ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên gồm có: Họ, tên : Dương Quốc Việt Chức vụ Phụ trách sản xuất Đại diện cho. phòng sản xuất Bên giao khoán sản phẩm Họ, tên : .Đặng Văn Hiếu .Chức vụ ....Tổ trưởng................. Đại diện cho. tổ Tuyển Bên nhận khoán sản phẩm I- NỘI DUNG BIÊN BẢN Cùng lập biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành: - Sản phẩm hoàn thành là 1000tấn quặng đã được tuyển đạt chỉ tiêu về chất lượng cũng như sản lượng với đơn giá 2.800.000đồng II- NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Thời gian thực hiện hợp đồng 01/09/2011 đến ngày 30/09/2011 nay sản phẩm hoàn thành hai bên nhận bàn giao và hợp đồng được thanh lý. Trích lục Bang 6a Bảng chấm công tổ Tuyển 9/2011 Bang 6a Bảng thanh toán tiền lương tổ Tuyển 9/2011 Đại diện bên giao khoán (Ký, họ tên, đóng dấu) Đại diện bên nhận khoán (Ký, họ tên) Đại diện bên nghiệm thu (Ký, họ tên, đóng dấu) Đại diện được nghiệm thu (Ký, họ tên) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 2.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo luơng 2.4.1. Các tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp và các khoản tính trích theo lương của doanh nghiệp Tiền lương của công nhân viên trong công ty được tập hợp theo dõi trên TK 334 (phải trả công nhân viên) bao gồm tiền lương của các bộ phận quản lý phòng ban, khoản tiền lương này bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ của từng bộ phận và được hạch toán vào chi phí trên các chứng từ ban đầu. 2.4.2. Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp * Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm công” ; “Bảng thanh toán tiền lương” ; “Bảng nghiệm thu sản phẩm” “Quy định đơn giá sản phẩm hoàn thành”;”. Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động... đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH. Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên. Công ty thực hiện đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong trường hợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ y tế. Thời gian nghỉ lương BHXH sẽ căn cứ như sau: Số BHXH phải trả = Số ngày nghỉ tính BHXH x Lương cấp bậc bình quân / ngày x Tỷ lệ % tính BHXH Trường hợp ốm đau, tỷ lệ trích là : 75% tiền lương tham gia đóng BHXH Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là: 100% tiền lương tham gia đóng BHXH. + Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH , Biên bản điều tra tai nạn lao động ”, Kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH ” Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 2 - Nếu bị bệnh dài ngày với bệnh đặc biệt được bộ y tế ban hành thì thời gian nghỉ hưởng BHXH, không quá 180 ngày/năm. - Tỉ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản . Với công thức tính lương BHXH trả thay lương như sau Mức lương BHXH = Mức lương cbản x Số ngày nghỉ x tỉ lệ hưởng trả thay lương 26 ngày hưởng BHXH BHXH *Từ các chứng từ trên về BHXH trả thay lưong cho công nhân viên và các phiếu chi, Kế toán đưa ra các nghiệp vụ để hạch toán BHXH trả thay lương như sau: Ví dụ : Trong tháng 10/2011 Chị Mai Thu Hằng là Thủ Kho thuộc phòng Tài vụ của Công ty bị bệnh có xác nhận của bác sĩ. Theo bảng chấm công số ngày công thực tế của Chị Hằng là 8 ngày nghỉ ốm. Mức lương cơ bản của chị là . 1.251.900đồng Theo chế độ hiện hành thì chị được hưởng mức lương BHXH trả thay lương như sau: Số tiền BHXH trả = 1.251.900 x 8 x 75% = 288.900đồng thay lương 26 ngày Vậy Chị Hằng sẽ được hưởng mức lương BHXH trả thay lương tháng là : 288.900đồng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 1 Phần thanh toán STT Họ và tên Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH 1 2 3 4 5 1 Mai Thu Hằng 8 ngày 1.251.000 75% 288.900 Trưởng ban BHXH Ngày 26 tháng 10 năm 2011 ( ký, họ tên) PHIẾU CHI Quyển số : 02 Ngày31háng 10năm 2011. Số :....20................ Nợ :....334............. Có :..........111........ Họ, tên người nhận tiền:.........Mai Thu Hằng................................................ Địa chỉ:.......Phòng Tài Vụ............................................................................. Lý do chi:.....Thanh toán tiền nghỉ ốm........................................................... Số tiền:......288.900đồng (Viết bằng chữ):.Hai trăm tám mươi tám nghìn chín trăm đồng....... Kèm theo ........................01.............................. Chứng từ kế toán Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Hai trăm tám mươi tám nghìn chín trăm đồng./. 02 Ngày31háng 10năm 2011 Thủ quĩ Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 2 Nghiệp vụ 1: Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH và phiếu chi tiền mặt số 20 Ngày 31/10/2011. Kế toán tiền hạch toán vào sổ chi tiết TK 334 số tiền thanh toán cho Chị Mai Thu Hằng như sau : Chứng từ ghi sổ Ngày 31/11 Số 10 Trích yếu Số TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Thanh toán chế độ BHXH cho nhân viên Mai Thu Hằng 334 111 288.900 Cộng 288.900 Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 3 Nghiệp vụ 2 Cuối tháng 10/2011 Kế toán tiền lương tiến hành hạch toán tiền lương BHXH thay lương cho Chị Mai Thu Hằng vào sổ chi tiết TK 3383 như sau : Nợ TK 3383 : 288.900 Có TK 334 : 288.900 Đồng thời nghiệp vụ trên được nhân viên Kế toán phản ánh ở chứng từ ghi sổ như sau : Chứng từ ghi sổ Ngày Số 20 Trích yếu Số TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Số tiền BHXH trả thay lương phải trả cho Chị Mai Thu Hằng 3383 334 288.900 Cộng 288.900 Kèm theo 04 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 4 Từ các chứng từ ghi sổ trên nhân viên kế toán có nhiệm vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Năm 2011 Chứng từ ghi sổ Số tiền SH NT 10 26/10 288.900 20 30/11 288.900 Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, Kế toán vào sổ cái TK 111, TK 112, TK 334, TK 338… Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 5 *Căn cứ vào số liệu của bảng tổng hợp lương của từng đội sản xuất và các bộ phận gián tiếp, kế toán lập bảng thanh toán tổng số tiền lương toàn Công ty. Cụ thể bảng tháng lương toàn Công ty trong tháng 09/2011 như sau: Trích lục Bảng 7a Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty9/2011 Bảng 7b Bảng phân bổ tiền lương và BHXH9/2011 *Tổng hợp tiền lương Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty. Kế toán lập định khoản kế toán. Nghiệp vụ 1 Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ ghi theo định khoản sau : Nợ TK 622 : 11.048.000 Nợ TK 627 : 11.147.427 Nợ TK 642 : 69.613.408 Có TK 334 : 91.808.835 Nghiệp vụ 2 Căn cứ vào bảng thanh toán lương của Công ty Kế toán xác định các khoản khấu trừ vào lương của nhân viên Nợ TK 334 : 2.447.465 Có TK 141 : 2.447.465 Nghiệp vụ 3 Khi trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên kế toán ghi Nợ TK 622 : 861.620 Nợ TK 627 : 1.112.994 Nợ TK 642 : 4.702.214 Có TK 338: 6.689.507 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 6 BẢNG KÊ SỐ 1 Ghi Nợ TK 1111 - Tiền mặt. Tháng 10 năm 2011 Trích lục: sæ kÕ to¸n chi tiÕt quü tiÒn mÆt Th¸ng 10 N¨m 2011 Trích lục: Bảng 8a Bảng kê số 1 ghi Nợ TK1111- tiền mặt 10/2011 Bảng 8b Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt10/2011 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 7 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 8 SỔ CÁI Tên TK : Phải trả, phải nộp khác Số hiệu TK : 338 TK : 3383 BHXH Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền S H NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 4.045.440 10/10 01 10/10 BHXH trích theo lương công nhân viên tháng 9/2011 (8,5%) 138 2.447.465 12/10 10 12/10 BHXH phải trả công nhân viên tháng 9/2011 (22%) 642 8.206.205 12/10 10 12/10 Chuyển nộp tiền BH tháng 9/2011 cho toàn Công ty 112 10.653.670 31/10 20 31/3 Thanh toán BHXH trả thay lương cho nhân viên Mai Thu Hằng 334 288.900 Cộng phát sinh Dư cuối kỳ 10.653.70 14.880.0 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 9 SỔ CÁI Tên TK : Phải trả công nhân viên Số hiệu TK : 334 Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 1.176.504 10/10 06 10/10 Thanh toán lương t9/2011 1111 91.808.835 10/10 01 8/3 Thu tiền BHXH của CBCN92011 3388 2.447.465 Tháng 3/2003 31/10 20 31/10 Thanh toán chế độ BHXH cho Mai Thu Hằng 1111 288.900 31/10 10 30/10 Số tiền BHXH trả thay lương choMai Thu Hằng 3383 288.900 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 10 SỔ CHI TIẾT TK 334 Tiền lương Năm 2011 Số NT Nội dung TK đối ứng Phát sinh trong kỳ Nợ Có Nợ Có Dư đầu kỳ 1.176.504 06 10/10 Tiền lương trả cho CNV tháng 09/2011 642 91.808.835 20 31/10 Thanh toán BHXH trả thay Mai Thu Hằng9/2011 1111 203.000 20 31/10 BHXH phải trả cho Mai Thu Hằng 9/2011 3383 288.900 Cộng phát sinh Dư cuối kỳ 93.274.504 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 11 PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo luơng của Công ty 3.1.1.Ưu điểm Công ty hiện đang áp dụng hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ, một loại hình hạch toán không ngừng phù hợp với quy mô của Công ty nà còn rất thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán. Cùng với sự phát triển của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán cũng không ngừng hoàn thiện, tham mưu giúp ban Giám đốc điều hành các phần việc mà mình phụ trách, đảmbảo cung cấp kịp thời chính xác những thông tin về tài chínhcủa Công ty giúp cho lãnh đạo Công ty ra các quyết định đúng đắn về quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty. Bộ phận Kế toán của Công ty đã hoàn thành việc thanh toán tiề lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty rất cụ thể chính xác đáp ứng nhu cầu của cán bộ trong Công ty. Việc trả tiền lương thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước về các chế độ BHXH, BHYT…Đảm bảo quyền lợi trực tiếp cho người lao động trong Công ty cũng sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán đã quy định trong chế độ ghi chép ban đầu về tiền lương về thanh toán các chế độ BHXH… Bên cạnh đó, thực hiện chế độ hưởng lương theo thuận lợi nên khi Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đạt doanh thu cao thì mức thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty được nâng cao đảm bảo cuộc sống và sinh hoạt cho người lao động sẽ khuyến khích được tinh thần nâng cao trách nhiệm của họ trong công việc. Sơ đồ quản lý tương đối đơn giảm, nhưng rất khoa học, công tác quản lý hành chính và tổ chức cán bộ ở công ty tốt được thể hiện ở những mặt sau: chăm sóc sức khỏe và khen thưởng kịp thời, công bằng, các quy định về khen thưởng rất rõ ràng, đảm bảo đời sống tinh thần cho côg nhân viên. Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty với các nhân viên gắn bó và thân thiết dựa trên cơ sở hiểu nhau. Chính vì thế, trong toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty nói chung và thực hiện hợp đồng nói riêng luôn được thực hiện một cách nhịp nhàng, ăn khớp. Hơn nữa công ty có khả năng khai thác tốt năng lực của nhân viên , đúng người đúng việc, mối quan hệ này giúp cho nhân viên trong công ty có điều kiện phát huy hết năng lực và kiến thức của mình để phục vụ cho công ty . Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 12 Công ty cũng đã tổ chức rất thành công những trương trình xúc tiến truyền thông Đã quảng bá rất tốt thương hiệu của mình. Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên là một đơn vị sản xuất, kinh doanh độc lập, công ty đã xây dựng mô hình quản lý và hoạch toán khoa học, hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Việc sử dụng chứng từ: Hệ thống chứng từ công ty sử dụng tương đối đầy đủ và hoàn thiện, các chỉ tiêu và các yếu tố của chứng từ luôn được điền đầy đủ. Hạch toán ban đầu được tổ chức ở tất cả các bộ phận trong công ty nơi có nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Chương trình luân chuyển chứng từ được xây dựng thích hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đồng thời quy định rõ từng loại chứng từ do ai lập, qua những bộ phận nào kiểm tra, lưu giữ....đảm bảo cho việc ghi nhận thông tin vào sổ kế toán kịp thời. Việc hạch toán nguyên vật liệu, thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ và sử dụng giá bình quân là hợp lý Công ty thực hiện phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng thì đơn giản và dễ tính toán giúp giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán theo dõi TSCĐ cũng như việc phân bổ tri phí phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh được hoạch toán và xác định đúng đối tượng chịu chi phí theo trình tự công nghệ sản xuất. 3.2 Một số hạn chế và biện pháp khắc phục 3.2.1. Một số hạn chế Về hệ thống sổ kế toán, chừng từ kế toán thì áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ nên trong việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh còn có sự trùng lặp để nhầm lẫn và tốn nhiều công. - Đội ngũ kế toán chỉ có 4 người kể cả kế toán trưởng vì thế trong thời gian bận rộn một mình kế toán chung khó có thể thực hiện được hết công việc, từ đó có thể gây ra trường hợp ko kịp tiến độ. - Công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn nên có thể khi phát sinh các chi phí sẽ gây ra sự tăng giá sản phẩm. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 13 - Công ty chưa có phần mềm kế toán, mọi công việc vẫn là kế toán thủ công và hoàn toàn nhập số liệu trên bảng tính Excell nên việc hạch toán khá mất thời gian, đồng thời khả năng sai sót là không tránh khỏi. 3.2.2. Biện pháp khắc phục Để việc tổ chức công tác kế toán tại công ty nói chung , công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng được cải thiện hơn trong thời gian tới, em đề xuất một số biện pháp như sau: * Công ty có thể tuyển thêm kế toán hoặc chuyển bớt một phần công việc của kế toán chung cho các kế toán khác góp phần giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán chung. Khi khối lượng của một kế toán quá nhiều thì khả năng hoàn thành và hiệu quả công việc sẽ không cao. Khối lượng công việc nhiều cũng như thời gian cấp bách thì kế toán chung sẽ chịu áp lực công việc quá nhiều dẫn đến sai sót vì một mình không thể kiểm tra được tất cả các số liệu trong một thời * Công ty cũng nên áp dùng phần mềm kế toán để cho công việc hoạch toán được đơn giản và đỡ tốn thời gian, đồng thời giảm thiểu được sai sót trong tính toán. Khi sử dụng phần mềm kế toán thì quy trình xử lý dữ liệu là hoàn toàn tự động như tính giá xuất khi, kết chuyển số dư cuối kỳ…sau khi sửa chữa thì kế toán cũng không cần phải tính lại số dư mà phần mềm sẽ tự động rút số dư. Đồng thời ta có thể rút số dư bất cứ khi nào, còn nếu không dùng phần mềm thì việc rút số dư tại một thời điểm bất kỳ là khó khăn. * Tiền lương góp phần quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Đối với nông dân sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Do đó nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ thiền lương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động. Việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết và quan trọng nhưng nó đòi hỏi phải luôn đảm bảo nguyên tắc công bằngvà xứng đáng với sức lao động mà người lao động đã bỏ ra. Tiền lương nhận được thoả đáng thì người lao động sẵn sàng nhận công việc được giao cho dù ở đâu, làm gì trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép. Bên cạnh đó việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở từng doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc : tuân thủ theo đúng quy định Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán 14 hiện hành của Nhà nước, của Bộ tài chính về các vấn đề như: cách tính lương, phân bổ tiền lương…cũng như thực hiện đúng hệ thống, sổ sách kế toán có liên quan. Tuỳ theo tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà có phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp mình sao cho phù hợp. Doanh nghiệp cần áp dụng các chính sách, quy định ban hành của Nhà nước và chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương. Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động doanh nghiệp cũng cần quantam đến đội ngũ Kế toán của doanh nghiệp, không những thế mà doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn để họ hoàn thành tốt công việc của mình và có thể thích nghi với chế độ chính sách kế toán mới. Đảm bảo sao cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ hiện hành của Nhà nước cũng như quyền lợi của họ. Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp cũng cần phải lập những quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, chế độ trợ cấp và chế độ khen thưởng thiết thực, công bằng hợp lý đối với người lao động để khuyến khích họ trong công việc góp phần giúp họ đảm bảo và nâng cao cuộc sống của bản thân mình và gia đình. 3.3 Kết luận Qua quá trình thực tập em cảm thấy công tác kế toán của công ty đã có nhưng ưu điểm, những thành tựu nhất định nhưng vẫn có hạn chế, em hy vọng đã đóng góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện công tác kế toán của Công ty đồng thời trong thời gian thự tập tại Công ty em cũng đã bổ sung được kiến thức của mình. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Trang Nhung em đã hoàn thành Báo cáo thực tập cơ sở ngành của mình, tuy nhiên do nhận thức còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của Thầy, Cô để Báo cáo thực tập cơ sở ngành của e được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Trang Nhung và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô các Chị trong Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên trong thời gian e thực tập. Tài liệu tham khảo tải thêm tài liệu kế toán: Theo dich vu ke toan | dao tao ke toan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbocotchccngtckton_121114104914_phpapp02_654.pdf
Luận văn liên quan