Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học lãnh đạo học (Leadership) phục vụ dạy học tăng cường Tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng

Chương trình môn học về lãnh đạo học/quản lý học theo hướng tăng cường tiếng Anh dành cho sinh viên và học viên sau đại học của Đại học Đà Nẵng được thiết kế, bước đầu triển khai sử dụng thử nghiệm trong chương trình đào tạo các ngành học của ĐHĐN, đặc biệt chương trình đào tạo ngành Embeded Systems (ES), ngành Tâm lý học và ngành Quản lý giáo dục – dạy bằng tiếng Anh. Trong nghiên cứu này, CTĐT được đánh giá thông qua phản hồi từ phía sinh viên tham dự khóa học và các cán bộ quản lý đào tạo. Các phản hồi ban đầu cho thấy kết quả tích cực. Điều này cho thấy việc áp dụng chương trình môn học bước đầu có khả năng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung của Đại học Đà Nẵng, đáp ứng y êu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.

pdf26 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 17/02/2016 | Lượt xem: 1064 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo tóm tắt Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học lãnh đạo học (Leadership) phục vụ dạy học tăng cường Tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LÃNH ĐẠO HỌC (LEADERSHIP) PHỤC VỤ DẠY HỌC TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Mã số: Đ 2013-03-55-BS Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Quang Sơn ĐÀ NẴNG, 11/2014 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LÃNH ĐẠO HỌC (LEADERSHIP) PHỤC VỤ DẠY HỌC TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Mã số: Đ 2013-03-55-BS Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài PGS.TS. Lê Quang Sơn ĐÀ NẴNG, 11/2014 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung - Tên đề tài: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LÃNH ĐẠO HỌC (LEADERSHIP) PHỤC VỤ DẠY HỌC TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Mã số: Đ2013-03-55-BS - Chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Quang Sơn - Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng - Thời gian thực hiện: 3/2014– 11/2014 2. Mục tiêu Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng. 3. Tính mới và sáng tạo Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu của đề tài cho phép hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu chính trong lĩnh vực khoa học lãnh đạo. Đề tài cũng cụ thể hóa các nghiên cứu lý luận trong lĩnh vực phát triển chương trình đào tạo trong trường hợp cụ thể là thiết kế chương trình môn học Leadership bằng tiếng Anh phục vụ dạy học tăng cường ngoại ngữ. Tất cả những điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo dựng mô hình phát triển các chương trình đào tạo theo định hướng quốc tế hóa và hội nhập thế giới. 4 Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài cho phép xác định mục tiêu, nội dung chương trình môn học, thiết kế được giáo trình môn học Leadership, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đa dạng theo hướng tăng cường tiếng Anh. 4. Kết quả nghiên cứu Đề tài đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết về phát triển chương trình giáo dục; xác định nội dung đào tạo và thiết kế được giáo trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng. 5. Sản phẩm - Báo cáo toàn văn công trình - Bản thiết kế chương trình môn học - Giáo trình Leadership, 02 tc viết bằng tiếng Anh - Bài báo khoa học: Characteristics of Conflict Resolution Competence of High School Leaders in Central Vietnam, The 7 th International Conference on Educational Reform 2014 (ICER 2014), Hue, Vietnam, March 2014. 6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng Chương trình môn học về lãnh đạo học/quản lý học theo hướng tăng cường tiếng Anh dành cho sinh viên và học viên sau đại học của Đại học Đà Nẵng được thiết kế, triển khai sử dụng, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung của Đại học Đà Nẵng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam. 5 Chương trình đào tạo các ngành học của ĐHĐN, đặc biệt chương trình đào tạo ngành Embeded Systems (ES), ngành Tâm lý học và ngành Quản lý giáo dục – dạy bằng tiếng Anh được bổ sung và hoàn thiện. Năng lực tiếng Anh của sinh viên và học viên học theo chương trình môn học này được nâng cao, góp phần thực hiện chiến lược quốc tế hóa của ngành GD&ĐT nói chung và ĐHĐN nói riêng. Chương trình môn học Leadership bằng tiếng Anh cũng có thể ứng dụng trong đào tạo các ngành học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, xã hội nhân văn ở các trường đại học ở Việt Nam sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy, qua đó góp phần phát triển kinh tế xã hội khu vực miền Trung và cả nước. Đà Nẵng, ngày 23 tháng 11 năm 2014 CƠ QUAN CHỦ TRÌ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI PGS.TS. Lê Quang Sơn 6 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING THE UNIVERSITY OF DANANG INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information - Project title: LEADERSHIP TRAINING MODULE DEVELOPMENT FOR ENGLISH INTENSIVE LEARNING PURPOSES IN THE UNIVERSITY OF DANANG - Code number: Đ2013-03-55-BS - Coordinator: Assoc.Prof. Le Quang Son, PhD. - Implementing institution: The University of Education – The University of Danang (The Danang University of Education) - Duration: from 3/2014 – 11/2014 2. Objectives The objective of the research is to develop a training curriculum in leadership for English intensive learning purposes in The University of Danang, which is to meet the requirements of “the basic and all-sided renovation” of Vietnam’s education. 3. Creativeness and innovativeness From the theoretical site, the results of the research give a chance to systematize the main findings in the field of leadership styles. The research also concretizes the theoretical works in the field of curriculum development into the case of developing a training curriculum in leadership for English intensive learning purposes. All of these play an important role in the building models for training 7 curriculum development in direction of internationalization and world integration. From the practical site, the results of the research help to identify training objectives and content, develop textbook of the Leadership module. This serves the ground for carrying training programs in the direction of English intensive learning. 4. Research results The research has systematized the existing theories on leadership curriculum development; identify the training objectives and content, develop textbook of Leadership module for English intensive learning purposes. 5. Products - A complete report of the research - A curriculum design of the Leadership module - A textbook of the module in English - 01 scientific paper: Characteristics of Conflict Resolution Competence of High School Leaders in Central Vietnam, The 7 th International Conference on Educational Reform 2014 (ICER 2014), Hue, Vietnam, March 2014. 6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability A training curriculum in Leadership (in English) for students and master students of The University of Danang (UDN) is developed, carried, which enhances training quality of UDN to meet the requirements of basic and all-sided renovation Vietnam higher education. The training curriculum of UDN, especially training curriculums of Embedded Systems (ES), Psychology and Educational Management is supplemented and completed. 8 English competency of students and master students, who attend the program with this module is upgraded. The module may be used in training curriculums in the fields of other natural, technical, social sciences. At the same time, the results of the research have been using in mentoring undergraduate and graduate learners in doing scientific researches. Danang, November 23 th , 2014 IMPLEMENTING INSTITUTION COORDINATOR Assoc.Prof. Le Quang Son 9 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH Thành viên tham gia: PGS.TS. Lê Quang Sơn Đơn vị phối hợp chính: Khoa Tâm lý – Giáo dục Trường ĐHSP-ĐHĐN DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Stt Tên Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mức độ nắm vững các nội dung về leadership 18 2 Bảng 2.2 Nội dung chương trình môn học 21 3 Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo 16 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CDIO Conceive – Design – Implement – Operate CTĐT/GD Chương trình đào tạo/giáo dục ĐHĐN Đại học Đà Nẵng ĐHSP Đại học Sư phạm ES Embedded System QLGD Quản lý giáo dục 10 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế" 1 . Chiến lược phát triển giáo dục quốc gia 2011-2020 cũng nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế” và yêu cầu “Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại” 2 . Trong bối cảnh này việc nghiên cứu thiết kế các chương trình đào tạo theo hướng cập nhật trình độ quốc tế là một vấn đề thực sự cấp thiết. Việc thiết kế một chương trình đào tạo/giáo dục phụ thuộc vào đối tượng người học của chương trình giáo dục đó và bối cảnh nơi quá trình giáo dục/đào tạo diễn ra. Đại học Đà Nẵng với tầm nhìn 2020 đạt trình độ khu vực và quốc tế không thể không phát triển các chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận trình độ đào tạo quốc tế với việc sử dụng phổ biến tiếng Anh trong dạy học. Nhu cầu xây dựng các chương trình môn học theo hướng tăng cường tiếng Anh cho sinh viên là thực sự cấp bách. Lãnh đạo/Quản lý học (Leadership) là một khoa học có tính ứng dụng cao và phổ biến. Trên thế giới môn học này được đưa vào tận chương trình giáo dục phổ thông. Đối với đào tạo trình độ cử nhân khoa học môn học Leadership có mặt trong chương trình đào 1 Tài liệu hỏi - đáp Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Ban Tuyên giáo trung ương, Nxb CTQG-ST, 2013. 2 Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. 11 tạo hầu hết các ngành học, cả khoa học tự nhiên, kỹ thuật lẫn xã hội, nhân văn. Như vậy, việc xây dựng chương trình môn học Leadership theo hướng tăng cường tiếng Anh cho sinh viên Đại học Đà Nẵng là thực sự cấp bách. Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu thiết kế chương trình đào tạo môn học Leadership đáp ứng yêu cầu học tăng cường tiếng Anh của sinh viên Đại học Đà Nẵng. Tất cả những điều nói trên đã thúc đẩy việc thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng. 3. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Chương trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng 3.2. Khách thể nghiên cứu Các chương trình đào tạo tại Đại học Đà Nẵng 3.3. Khách thể khảo sát - Cán bộ quản lý các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và các trường chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Học viên ngành Quản lý giáo dục, sinh viên Đại học Đà Nẵng 3.4. Phạm vi nghiên cứu 12 Chương trình môn học Leadership xây dựng theo hướng đại cương, nội dung môn học được thể hiện bằng tiếng Anh. Nội dung chương trình thuộc khối kiến thức đại cương, hướng đến phục vụ đa số sinh viên Đại học Đà Nẵng. Hiện môn học này đang được giảng dạy tại các lớp Chương trình tiên tiến thuộc ĐH Bách khoa – ĐHĐN (ES), ngành Tâm lý học và QLGD thuộc ĐHSP-ĐHĐN. Quá trình khảo sát được thực hiện trong giai đoạn 2012-2014 ở các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng. Các nội dung thiết kế được khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia. 4. CÁC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục/đào tạo 4.2. Xây dựng chương trình môn học Leadership theo hướng tăng cường tiếng Anh cho sinh viên Đại học Đà Nẵng 5. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1. Cách tiếp cận Cách tiếp cận được sử dụng trong xây dựng chương trình môn học Leadership là tiếp cận phát triển (Developmental Apporoach). Theo cách tiếp cận này giáo dục được xem như là sự phát triển, một quá trình mà nhờ đó mức độ làm chủ bản thân và làm chủ vận mệnh tiểm ẩn ở mỗi người được phát triển một cách tối đa, còn chương trình giáo dục được xem là quá trình. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp phi thực nghiệm: phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết trong tất cả các khâu của thiết kế chương trình đào tạo. 13 6. CẤU TRÚC BÁO CÁO Báo cáo tổng kết công trình nghiên cứu gồm các phần: Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Phần Nội dung được cấu trúc thành 2 chương: Chương 1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển chương trình giáo dục/đào tạo; Chương 2. Xây dựng chương trình môn học Leadership theo hướng tăng cường tiếng Anh cho sinh viên Đại học Đà Nẵng 7. HIỆU QUẢ Chương trình môn học về lãnh đạo học/quản lý học theo hướng tăng cường tiếng Anh dành cho sinh viên và học viên sau đại học của Đại học Đà Nẵng được thiết kế, triển khai sử dụng, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung của Đại học Đà Nẵng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam. Chương trình đào tạo các ngành học của ĐHĐN, đặc biệt chương trình đào tạo ngành Embeded Systems (ES), ngành Tâm lý học và ngành Quản lý giáo dục – dạy bằng tiếng Anh được bổ sung và hoàn thiện. 8. PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG Các sản phẩm được ứng dụng trong tổ chức đào tạo cử nhân và thạc sĩ ngành Tâm lý học, ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học sư phạm – ĐHĐN, một số ngành kỹ thuật thuộc chương trình tiên tiến của ĐHBK-ĐHĐN. Hiện môn học này đang được giảng dạy tại các lớp Chương trình tiên tiến thuộc ĐH Bách khoa – ĐHĐN (ES), ngành Tâm lý học và QLGD thuộc ĐHSP-ĐHĐN. 14 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO/GIÁO DỤC 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Các nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục (hay chương trình đào tạo) thể hiện xu thế đổi mới giáo dục ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Những nghiên cứu này mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để ứng phó với sự b ng nổ tri thức, khoa học và công nghệ, sự phát triển của kinh tế – xã hội và nhu cầu hoàn thiện tri thức của cá nhân người học ở mọi cấp, bậc học khác nhau. Cho đến thời điểm hiện tại các hướng nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục trên thế giới thể hiện chủ yếu ở các lĩnh vực sau: 1) Cơ sở lý luận về chương trình giáo dục; 2) Các nghiên cứu về cải cách chương trình giáo dục; 3) Thời lượng thực hiện chương trình giáo dục; và 4) Nghiên cứu về chuẩn chương trình giáo dục 3 . Chương trình môn học Leadership được nghiên cứu, thiết kế và có mặt trong hầu hết các chương trình đào tạo ở các lĩnh vực khác nhau và đặc biệt ở lĩnh vực các khoa học quản lý. Có thể kể đến các tác giả sau với các giáo trình thể hiện chương trình môn học Leadership: Bass, B.; Ivancevich, J., Konopaske, R., Matteson, M.; Jago, A. G. (1982); Kouzes, J. M. & Posner, B. Z.; Lamb, L. F., McKee, K. B.; Mischel, W.; Nahavandi, A.; Newstrom, J. & Davis, K. (1993).; Northouse, G.; Rowe, W. G.; Stogdill, R. M. Trong các công trình nghiên cứu kể trên, các phương diện của lãnh đạo học (Leadership) được đề cập rất phong phú, gồm cả các 3 Vương Thanh Hương: Xu hướng nghiên cứu giáo dục hiện nay của một số nước trên thế giới, Đề tài NCKH cấp Bộ GD&ĐT, Trung tâm Thông tin-Thư viện, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2010. 15 vấn đề lý luận và thực tiễn, các hướng dẫn thực hành và một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý học nhân cách người lãnh đạo. 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước Hiện nay ở Việt nam, các vấn đề về Lãnh đạo học/Quản lý học hay Quản trị học được bàn đến trong các chương trình đào tạo cán bộ quản lý và được phân tích trong các giáo trình Khoa học quản lý hay Tâm lý học quản lý. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: Vũ Dũng, Đỗ Long, Nguyễn Đức Minh, Ngô Công Hoàn, Mai Hữu Khuê, Đỗ Văn Phúc. Tuy nhiên một nghiên cứu chuyên biệt nhằm xây dựng chương trình môn học leadership với tư cách một module trong chương trình đào tạo các ngành học khác nhau chưa được thực hiện. Đây cũng là lý do để thực hiện nghiên cứu thiết kế chương trình môn học Leadership. 1.2. Khái niệm chương trình đào tạo 1.2.1. Sự phát triển của khái niệm chương trình đào tạo/giáo dục Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc định nghĩa về chương trình đào tạo/giáo dục. Tuy nhiên, khuynh hướng chung là không chỉ bó hẹp trong hai thành phần là nội dung và mục tiêu dạy học. Chương trình đề cập tới những yếu tố khác của quá trình dạy - học 4 . Theo K.Frey, chương trình đào tạo/giáo dục được định nghĩa như sau: “Chương trình giáo dục là sự trình bày, diễn tả có hệ thống việc dạy - học được dự kiến trong một khoảng thời gian xác định mà sản phẩm của sự trình bày đó là một hệ thống xác định các thành tố khác nhau nhằm chuẩn bị, thực hiện và đánh giá một cách tối ưu việc 4 R. Diamon, sđd. 16 dạy - học”. Đây là định nghĩa được nhiều nhà nghiên cứu và thực hành quan tâm. Ngày nay, quan niệm về chương trình đào tạo/giáo dục đã rộng hơn, đó không chỉ là việc trình bày mục tiêu cuối cùng và bảng danh mục các nội dung giảng dạy. Chương trình vừa cần cụ thể hơn, bao quát hơn, vừa là một phức hợp bao gồm các bộ phận cấu thành: - Mục tiêu học tập; - Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập; - Các phương pháp, hình thức tổ chức học tập; - Đánh giá kết quả học tập. 1.2.2. Khái niệm Chương trình giáo dục và các khái niệm liên quan Chương trình đào tạo/giáo dục (Curriculum) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở sinh viên sau khoá học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ (Tim Wentling, 1993) 5 . Luật Giáo dục Việt Nam cũng định nghĩa chương trình giáo dục theo cách này: “Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các 5 Tim Wentling, Planning for effective training a guide to curriculum development, pretested and revised with the assistance of Kah Khee Lai ... [et al.], Published 1993 by Food and Agriculture Organization of the United Nations in Rome. 17 môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác” 6 . 1.3. Các tiếp cận phát triển chương trình đào tạo 1.3.1. Tiếp cận hàn lâm (Academic Approach) hay tiếp cận nội dung (Content Approach) Cách tiếp cận hàn lâm/nội dung đặt mục tiêu là truyền thụ kiến thức cho người học. 1.3.2. Tiếp cận mục tiêu (Objective Approach) hay cách tiếp cận hành vi (Behavior Approach) Chương trình đào tạo trong tiếp cận này được thiết kế xuất phát từ mục tiêu đào tạo. Mục tiêu đào tạo ở đây cũng là mục tiêu đầu ra của quy trình đào tạo thể hiện qua những thay đổi về hành vi người học từ lúc vào trường tới lúc ra trường và tham gia vào thị trường lao động. Chương trình thể hiện cả quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình, đánh giá) và chú trọng kết quả đầu ra (mục tiêu) của quá trình đào tạo. Mục tiêu được xác định rõ ràng, cụ thể, có thể định lượng được để là cơ sở đánh giá. 1.3.3. Cách tiếp cận phát triển (Developmental Approach) Theo cách tiếp cận này giáo dục được xem như là sự phát triển, một quá trình mà nhờ đó mức độ làm chủ bản thân và làm chủ vận mệnh tiểm ẩn ở mỗi người được phát triển một cách tối đa (G.Kelly) 7 , còn chương trình giáo dục được xem là quá trình. Cách tiếp cận này chú trọng đến sự phát triển khả năng hiểu biết, tiếp thu ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định từ trước. Cách tiếp cận này, mặc dù có những khó khăn khi tổ chức thực hiện do tính đa dạng về sở thích, khả năng, nhu cầu của người học và 6 Luật giáo dục, 2005, điều 41. 7 Kelly, George Alexander (1963), A Theory of Personality: The Psychology of Personal Constructs, W.W. Norton and Company. 18 những hạn chế về các điều kiện đào tạo (phương tiện, tài liệu v.v...), song có rất nhiều ưu điểm, là cách tiếp cận phù hợp với tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay. Trong đề tài này tiếp cận phát triển được lựa chọn để thiết kế chương trình môn học Leadership. 1.4. Các nội dung của phát triển chương trình đào tạo 1.4.1. Khái niệm phát triển chương trình đào tạo (CTĐT) Theo Wentling (1993) 8 thì phát triển chương trình đào tạo là quá trình thiết kế chương trình đào tạo. Sản phẩm của quá trình này là một bản kế hoạch mô tả chương trình đào tạo với đầy đủ mục tiêu, nội dung, phương pháp, các phương tiện hỗ trợ đào tạo và cách đánh giá kết quả học tập của học viên. 1.4.2. Các nội dung của phát triển CTĐT Bước đầu tiên trong quá trình phát triển chương trình đào tạo là phân tích tình hình. Bước tiếp theo của phát triển chương trình là xác định mục tiêu. Thiết kế chương trình giáo dục: trên cơ sở mục tiêu của chương trình giáo dục được xác định ở mức khái quát, qui định những năng lực mà người học phải có sau khi học xong môn học (hoặc một khoá đào tạo), công việc thiết kế chương trình giáo dục thực sự bắt đầu. 8 Wentling (1993), sđd Phân tích tình hình Xác định mục tiêu Xây dựng chuẩn đầu ra Thiết kế chương trình Thực thi chương trình Đánh giá Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển CTĐT 19 Thực thi chương trình giáo dục: bao gồm các công việc như xây dựng đề cương môn học, kế hoạch bài dạy và lập hồ sơ môn học. Đánh giá chương trình giáo dục (Curiculum evaluation): “Đánh giá chương trình giáo dục là một quá trình thu thập các cứ liệu để có thể quyết định, chấp thuận, sửa đổi hay loại bỏ chương trình giáo dục đó” (A.C. Ornstein, F.P. Hunkins, 1998) 9 . Đánh giá chương trình giáo dục nhằm phát hiện xem chương trình giáo dục được thiết kế, phát triển và thực hiện đó có tạo ra hay có thể tạo ra những sản phẩm mong muốn hay không? Đánh giá giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của chương trình giáo dục trước khi đem ra thực hiện, hoặc để xác định hiệu quả của nó khi đã thực hiện qua một thời gian nhất định. CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC LEADERSHIP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH 2.1. Phân tích nhu cầu Trong nghiên cứu này, phần phân tích nhu cầu được thực hiện theo quy trình sau: Bước 1: nghiên cứu chương trình môn học Leadeship và các môn học tương đồng để xác định các nội dung khảo sát; Bước 2: khảo sát nhu cầu người học; Bước 3: xác định các nội dung của chương trình. Khảo sát nhu cầu từ phía người học được thực hiện trên 278 người là các học viên và sinh viên theo học các khóa đào tạo/bồi dưỡng về lãnh đạo và quản lý. Kết quả khảo sát được xử lý bằng cách quy điểm theo thang điểm kể trên (từ 0 điểm cho lựa chọn mức 0 đến 4 điểm cho lựa chọn mức 4) và tính điểm trung bình (mean) cho từng nội dung khảo sát. 9 Ornstein, A. C. & Hunkins, F. P. (1998), Curriculum: Foundations, principles, and issues, Boston: Allyn and Bacon. 20 Điểm số của các nội dung khảo sát, như vậy sẽ dao động trong khoảng 0 đến 4 (min. = 0 và max.= 4). Các nội dung được xếp hạng theo giá trị trung bình mà mỗi nội dung nhận được từ đánh giá của các khách thể khảo sát. Các nội dung có điểm trung bình bằng nhau được xếp đồng hạng. Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.1. Bảng 2.1. Kết quả khảo sát mức độ nắm vững các nội dung về leadership Stt Nội dung Tự đ/giá mức nắm vững Mean Hạng 1 Bản chất của lãnh đạo và quản lý 2.4 3 2 Các nguyên tắc lãnh đạo và quản lý 3.1 9 3 Các yếu tố cấu trúc của hoạt động quản lý 2.1 1 4 Các mô hình lãnh đạo và quản lý 2.2 2 5 Các phương pháp lãnh đạo và quản lý 2.7 6 6 Các công cụ lãnh đạo và quản lý 3.2 10 7 Các yếu tố chi phối thành công của quản lý, lãnh đạo 3.6 12 8 Các nhu cầu của người lao động 2.7 6 9 Những yếu tố tạo động lực làm việc của người lao động 2.5 4 10 Xác định mục tiêu quản lý 2.2 2 11 Xây dựng các tiêu chí hoàn thành công việc 2.6 5 12 Xây dựng kế hoạch hoạt động 3.6 12 13 Xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 3.1 9 14 Phân công, phân nhiệm 3.8 13 15 Động viên, khuyến khích 2.9 8 16 Duy trì bầu không khí làm việc tích cực trong 2.6 5 21 tập thể 17 Ủy quyền, trao quyền cho người khác để phát huy tính tự chủ 2.5 4 18 Giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện công việc 3.2 10 19 Giám sát, đánh giá người lao động 3.2 10 20 Xây dựng các mối quan hệ công việc 3.4 11 21 Lắng nghe người khác 3.1 9 22 Nhận biết cảm xúc, thái độ thông qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt 2.8 7 23 Nói, trình bày và ra mệnh lệnh 3.2 10 24 Phát hiện vấn đề 3.1 9 25 Nhận xét, phản hồi 3.1 9 26 Ra quyết định 2.9 8 27 Làm việc nhóm 2.5 4 28 Thay đổi phong cách lãnh đạo/quản lý cho ph hợp 2.1 1 29 Lãnh đạo sự thay đổi 2.1 1 30 Quản lý thời gian 2.9 8 31 Xây dựng tập thể theo hướng tổ chức biết học hỏi 2.2 2 32 Thực hiện các cuộc họp 2.9 8 33 Hướng dẫn người khác làm việc 2.7 6 34 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 3.1 9 35 Quản lý tài chính 2.9 8 36 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 3.4 11 2.2. Xác định mục đích và mục tiêu đào tạo Chương trình đề xuất ở đây chú trọng đến sự phát triển hiểu biết và năng lực, đến nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị ở người học 22 hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học. Đồng thời, dựa trên các kết quả khảo sát, đề tài lựa chọn mục đích và mục tiêu giáo dục/đào tạo như sau: Mục đích chung của môn học Leadership, theo đó, được xác định là phát triển ở người học các phẩm chất và năng lực đặc trưng của người lãnh đạo, thể hiện ở khả năng thực hiện các hành vi lãnh đạo đặc trưng. Về nhận thức: nhận thức được các phẩm chất và tiềm năng bản thân với tư cách nhà lãnh đạo; hiểu biết các khái niệm cơ bản về hoạt động lãnh đạo, động cơ hành vi, quản lý sự thay đổi, xây dựng nhóm làm việc, phát triển các mối quan hệ trong môi trường làm việc. Về thái độ: hình thành được thái độ tích cực đối với sự lãnh đạo/quản lý; chủ động tiếp nhận vai trò lãnh đạo trong nhóm và trong hoạt động lao động hàng ngày; tự tin trong thực hiện các hoạt động gắn với vai trò lãnh đạo; hình thành thái độ chủ động trong tự học và tự đào tạo/bồi dưỡng các nội dung về leadership. Về hành vi: người học có thể thực hiện được các loại hành vi đặc thù của vai trò lãnh đạo như ra tổ chức các cuộc họp/thảo luận, ra quyết định, tạo động lực, điều hành nhóm, quản lý sự thay đổi và các kỹ thuật gây ảnh hưởng khác. 2.3. Thiết kế chương trình Trên cơ sở khối lượng tín chỉ chung của các chương trình đào tạo 4 năm tại Đại học Đà Nẵng (120- 135 tín chỉ), chương trình môn học Leadership được thiết kế với 02 tín chỉ, thuộc khối kiến thức đại cương. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt 23 nghiệp; một tiết học được tính bằng 50 phút 10 . Nội dung chương trình môn học thể hiện ở bảng 2.2. Bảng 2.2. Nội dung chương trình môn học Leadership Stt Nội dung Thời lượng Hình thức tổ chức dạy học chính Ghi chú LT* TH/ TL 1 Concepts of Leadership (definition, principles, factors, process, etc.) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 2 Leadership and Human Behavior: (Hierarchy of Needs, Hygiene and Motivation Factors, Theory X/Y, ERG and Expectancy Theory) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm Nghiên cứu tình huống 3 Leading and Leadership (goal setting, supervision, inspiring, learning, powering and relationships) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 4 Leadership and Direction (planning with the Shewhart Cycle, problem solving) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 5 Communication and Leadership (active listening, feedback, speaking, nonverbal behaviors) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 6 Motivation and Leadership 1 1 Thuyết trình 10 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 24 (drive, counseling, value- based self-governance, performance Thảo luận nhóm 7 Character and traits in Leadership (traits, attributes, principles) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 8 Leadership Styles (authoritarian, participative, delegative, forces) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 9 Growing A Team (teamwork; forming, storming, norming, performing; team leadership,) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm Bài tập nhóm 10 Time Management (planning, big picture) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 11 Change (acceptance, leading the change) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm 12 Learning Organization (The Fifth Discipline, includes Learning Organization Profile) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm Bài tập 13 Conducting Meetings and Presentation (preparing, conducting, follow-up) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm Thực hành 25 14 Conflict Resolution 1 1 Thảo luận nhóm Thực hành 15 After Action Review (steps, guidelines, and strategies for conducting an AAR) 1 1 Thuyết trình Thảo luận nhóm *LT: lý thuyết; TH: thực hành; TL: thảo luận 2.4. Thẩm định chương trình đào tạo đề xuất Trong nghiên cứu này, CTĐT được đánh giá thông qua phản hồi từ phía sinh viên tham dự khóa học và các cán bộ quản lý đào tạo. Các phản hồi ban đầu cho thấy kết quả tích cực 11 . KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ KẾT LUẬN Trên cơ sở quan niệm “Chương trình là một quá trình và giáo dục là sự phát triển", giáo dục là quá trình học tập suốt đời (không chỉ đơn thuần vì một mục đích cuối cùng cụ thể nào) và phải góp phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người, trong thiết kế chương trình môn học Leadership đề tài, với sự tập trung vào hình thành các năng lực thực hiện, đã chú trọng đến sự phát triển hiểu biết và năng lực, đến nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học. Cách tiếp cận này của chương trình môn học đòi hỏi trong thực hiện phải tập trung vào tổ chức hoạt động dạy-học với nhiều hình thức linh hoạt và đa dạng, tạo cơ hội cho người học tìm kiếm, thu thập thông tin và chiếm lĩnh tri thức v.v... Với tiếp cận phát triển trong thiết kế chương trình, đề tài đã hệ 11 Kết quả đào tạo môn học ngành ES, Trường ĐHBK – ĐHĐN, 2013. 26 thống hóa các nghiên cứu lý thuyết về phát triển chương trình giáo dục; xác định nội dung đào tạo và thiết kế được giáo trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng. Chương trình môn học về lãnh đạo học/quản lý học theo hướng tăng cường tiếng Anh dành cho sinh viên và học viên sau đại học của Đại học Đà Nẵng được thiết kế, bước đầu triển khai sử dụng thử nghiệm trong chương trình đào tạo các ngành học của ĐHĐN, đặc biệt chương trình đào tạo ngành Embeded Systems (ES), ngành Tâm lý học và ngành Quản lý giáo dục – dạy bằng tiếng Anh. Trong nghiên cứu này, CTĐT được đánh giá thông qua phản hồi từ phía sinh viên tham dự khóa học và các cán bộ quản lý đào tạo. Các phản hồi ban đầu cho thấy kết quả tích cực. Điều này cho thấy việc áp dụng chương trình môn học bước đầu có khả năng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung của Đại học Đà Nẵng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam. KHUYẾN NGHỊ Các cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học Đà Nẵng nên đưa chương trình này vào phục vụ dạy học. Chương trình môn học Leadership cần được đánh giá theo chu kỳ (1-2 năm/lần) để tiếp tục được học thiện. Trong triển khai dạy học môn học Leadership đối với sinh viên và học viên sau đại học, tùy thuộc vào trình độ tiếng Anh của người học, cơ sở giáo dục và người dạy có thể xây dựng lộ trình đưa môn học theo mức độ khó dần. Trong triển khai môn học, tài liệu học tập (giáo trình môn học) được thiết kế trong nghiên cứu này, cần được giao trước cho người học để chuẩn bị trước khi bắt đầu thực hiện các giờ học trên lớp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghiencuuxaydungchuongtrinhmonhoclanhdaohoc_552.pdf
Luận văn liên quan