Biosafety in biomedical laboratories (an toàn sinh học trong ptn y sinh)

- H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus cúm gia cầm. Chủng virus này lần đầu tiên được phát hiện xâm nhiễm trên người tại Hồng Kông năm 1997. - Triệu chứng: sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ bắp, viêm màng kết;ở những trường hợp nghiêm trọng, có thể gây suy giảm hô hấp và viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong.

pptx35 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 25/09/2015 | Lượt xem: 1896 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Biosafety in biomedical laboratories (an toàn sinh học trong ptn y sinh), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
INTRODUCE 1Chào Mừng Cô Và Các Bạn Đến Với Buổi Thuyết Trình Của NhómLớp: 13060301BIOSAFETY IN BIOMEDICAL LABORATORIES (AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH)GVHD: TS. TRẦN THỊ DUNGTRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNGKhoa: Khoa Học Ứng DụngDANH SÁCH NHÓMĐinh Anh HòaNguyễn Vũ VươngPhạm Hải SơnNguyễn Quang KiệtMSSV613035296130391961303752613031303GIÁO VIÊN BỘ MÔN: TS. Trần Thị DungNỘI DUNG CHÍNHCÁC NGUYÊN TẮC ATSH TRONG PTN Y SINHIIAN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH1I4CÁC YÊU CẦU AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH1IIIAn toànsinh họcPTNVi sinhPTNY sinhVSV gây bệnhI. An toàn sinh học phòng thí nghiệm Y sinh5ATSH là gìATSH(biosaferty) là các biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ những rủi ro tiềm tàng của các ứng dụng công nghệ sinh học có thể gây ra cho con người, động vật, thực vật, VSV, môi trường và đa dạng sinh học.67ATSH Trong PTN Y sinh là gìLà những thuật ngữ được sử dụng để mô tả những nguyên tắc, kỹ thuật và thực hành cần thiết để ngăn ngừa những phơi nhiễm không mong muốn hoặc làm thất thoát tác nhân gây bệnh và độc tố.II. CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH Đánh giá rủi ro. Phân loại vi sinh vật gây bệnh theo nhóm nguy cơ. Cấp độ an toàn sinh học trong PTN y sinh.8II. CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH1. Đánh giá rủi ro: 9 Vấn đề cốt lõi của thực hành an toàn sinh học là việc đánh giá rủi ro, mà chủ yếu vào ngăn ngừa những bệnh truyền nhiễm liên quan tới phòng thí nghiệm. Người phụ trách phòng thí nghiệm hoặc người phụ trách an toàn sinh học có trách nhiệm đảm bảo việc đánh giá phù hợp phục vụ công tác xét nghiệm. Việc đánh giá rủi ro cần tiến hành định kỳ và bổ trang thiết bị cần thiết.II. CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH2. Phân loại vi sinh vật gây bệnh theo nhóm nguy cơ.10Khả năng gây bệnh của vi sinh vật.Phương thức lan truyền bệnh và yếu tố vật chủ. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả như tiêm vắc xin (miễn dịch chủ động) hoặc sử dụng huyết thanh (miễn dịch thụ động) và các biện pháp khác.Các biện pháp điều trị hiệu quả như miễn dịch thụ động, miễn dịch chủ động sau khi phơi nhiễm và sử dụng thuốc kháng sinh, kháng vi rút hay hóa trị liệu, cần quan tâm đến khả năng xuất hiện các chủng vi sinh vật kháng thuốc.Dựa theo các đặc điểm trên, các loại vi sinh vật gây bệnh được chia thành 4 nhóm nguy cơ:Nhóm nguy cơ 1 (không có hoặc nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp): Không có khả năng gây bệnh cho người hoặc động vật. Ví dụ: Bacillus subtilis, Naegleria gruberi...Nhóm nguy cơ 2 (có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể nhưng ít có nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng): Gây bệnh cho người hoặc động vật, nhưng khả năng lây truyền trong cộng đồng thấp. Ví dụ: Vi rút Viêm gan B, vi khuẩn tả, vi rút cúm A/H1N1... Nhóm nguy cơ 3 (nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao, nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng thấp): Thường gây bệnh nặng cho người và động vật, tuy nhiên trong điều kiện bình thường thì không lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác. Ví dụ: Vi khuẩn than, vi rút cúm A/H5N1, vi rút SARS... Nhóm nguy cơ 4 (nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng cao): Tác nhân gây bệnh thường gây bệnh nặng cho người và động vật, đồng thời dễ lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Chưa có các biện pháp điều trị và phòng chống hiệu quả. Ví dụ: Vi rút Ebola,.... Việc phân loại các vi sinh vật gây bệnh theo nhóm nguy cơ dựa vào các yếu tố sau:Cấp độ 1Cấp độ 4Cấp độ 3Cấp độ 2Bảng 1. Mối liên quan giữa nhóm nguy cơ vi sinh vật và cấp độ ATSH của PTN y sinhViệc xác định một cấp độ ATSH cho một PTN y sinh cần quan tâm đến loại tác nhân gây bệnh được xét nghiệm, thiết bị sẵn có cũng như các tiêu chuẩn thực hành và các quy trình cần thiết để tiến hành công việc trong PTN một cách an toàn. Mối liên quan giữa nhóm nguy cơ vi sinh vật và cấp độ ATSH của PTN được thể hiện trong bảng sau:Nhóm nguy cơCấp độ ATSHÁp dụngTiêu chuẩn thực hành Cơ cở vật chất/ trang thiết bị ATSH1Cấp 1 (BSL1)Nghiên cứu và giảng dạy cơ bảnKỹ thuật vi sinh tốt (GMT)Không có gì yêu cầu gì đặc biệt, bàn làm xét nghiệm thông thường2Cấp 2 (BSL2)Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu; cơ sở chẩn đoán; nghiên cứuGMT và sử dụng quần áo bảo hộ, có các biển báo nguy hiểm sinh họcBàn xét nghiệm; tủ ATSH khi thực hiện xét nghiệm có nguy cơ tạo khí dung3Cấp 3 (BSL3)Dịch vụ chẩn đoán đặc biệt, nghiên cứuNhư cấp độ 2 và sử dụng thêm áo quần bảo hộ đặc biệt, kiểm soát lối vào, luồng khí định hướngTủ ATSH và/hoặc dụng cụ cơ bản cho tất cả các hoạt động4Cấp 4(BSL4)Đơn vị có bệnh phẩm nguy hiểmNhư cấp 3 và có thêm lối vào khóa khí, tắm trước khi ra, loại bỏ chất thải chuyên dụng  Tủ ATSH cấp 3 hoặc quần áo bảo hộ áp lực dương cùng với tủ ATSH cấp 2, nồi hấp hai cửa, lọc khí cấp, khí thảiII. CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINH3. Cấp độ an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm y sinh11Bảng 1. Mối liên quan giữa nhóm nguy cơ vi sinh vật và cấp độ ATSH của PTN y sinhBSL: cấp độ an toàn sinh học; GMT: kỹ thuật vi sinh vật an toànCấp độ an toànPhòng Thí nghiệm y sinh PTN vi sinhCấp độ 1 và 2- Có thể sử dụng động vật để xét nghiệm. Mẫu xét nghiệm đa dạng.- Nghiên cứu và giảng dạy cơ bản.- Dùng trong chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe.- Chỉ áp dụng đối với vi sinh vật.- Nghiên cứu và giảng dạy cơ bản.- Dùng trong các PTN nghiên cứu chuyên sâu.12Cấp độ 3Dùng trong chẩn đoán đặc biệt, nghiên cứu.Nghiên cứu các tác nhân sinh học thuộc nhóm rủi ro 3, có khối lượng lớn, nồng độ cao và có nguy cơ gây rủi ro cao.Cấp độ 4Làm việc với các bệnh phẩm nguy hiểm.Làm việc với các tác nhân thuộc nhóm rủi ro 4, nguy cơ rủi ro cao.Sự khác nhau giữa phòng thí nghiệm y sinh và phòng thí nghiêm vi sinhIII. CÁC YÊU CẦU AN TOÀN SINH HỌC TRONG PTN Y SINHTổ chức và quản lý.Cơ sở vật chất và trang thiết bị.Sử lý chất thải.Sử lý sự cố trong phòng thí nghiệm y sinh.131. Tổ chức và quản lý. 14Cán bộ xét nghiệm cần được kiểm tra sức khỏe trước khi vào làm việc tại PXN và định kỳ hằng năm, được tiêm phòng hoặc khuyến cáo về việc tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm mà họ có nguy cơ bị phơi nhiễm khi làm việc trong PXNTrên cơ sở các quy định của Nhà nước và Bộ Y tế, mỗi Trung tâm cần ban hành quy định an toàn sinh học của Trung tâm và thực hiện đúng các quy định này.Người phụ trách ATSH có nhiệm vụ lập kế hoạch bảo đảm an toàn sinh học, theo dõi, giám sát và định kỳ báo cáo lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề liên quan đến ATSH.Lãnh đạo Trung tâm, phụ trách PXN và tất cả những người làm việc trong PXN phải có chứng chỉ đã được đào tạo về an toàn sinh học2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị2.1. Phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 1:15 Thiết bị trong phòng xét nghiệm:  Được thiết kế và lắp đặt để giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc giữa người làm xét nghiệm với các bệnh phẩm, dụng cụ nhiễm trùng.  Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm.  Các thiết bị phải được kiểm tra, hiệu chuẩn hằng nằm hoặc định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất;  Các trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm. Cơ sở vật chất trong phòng thí nghiệm:  Nếu có sử dụng động vật để xét nghiệm thì PXN và chuồng nhốt động vật cần phải quan tâm đến an toàn cháy nổ và an ninh. Cửa ra vào chắc chắn, cửa sổ có song và quản lý chặt chẽ chìa khoá.  Dụng cụ sơ cứu ban đầu và thiết bị cứu hỏa được trang bị thích hợp và sẵn sàng cho sử dụng.  Đồ đạc cần chắc chắn, dễ lau chùi.  Tủ đựng đồ dùng cá nhân, chỗ ăn uống và nghỉ ngơi phải bố trí bên ngoài PXN.  Bồn rửa tay có vòi nước gần cửa ra vào.  Mặt bàn xét nghiệm không thấm nước và chịu được chất khử khuẩn, axít, kiềm, dung môi hữu cơ và nhiệt.2.2 Phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 2:(Phải đáp ứng các tiêu chuẩn của phòng xét nghiệm ATSH cấp 1 và các yêu cầu sau):16  Thiết bị trong phòng thí nghiệm:1. Tủ ATSH cấp 2. 2. Các thiết bị tiệt trùng trong PXN.3. Trang bị các loại túi, thùng đựng chất thải phù hợp theo quy định của Bộ Y tế.4. Nên sử dụng: Que cấy chuyển bằng nhựa dùng một lần. Nếu dùng que cấy bằng kim loại, vòng tròn ở đầu que cấy phải khép kín. Các loại chai, lọ và ống nghiệm có nắp xoáy. Sử dụng pipet và thiết bị hỗ trợ pipet.  Cơ sở vật chất:1. Có biển báo nguy hiểm sinh học với biểu tượng quốc tế trên tất cả các cửa ra vào của PXN.2. Nên lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng khẩn cấp trong trường hợp có sự cố như mất điện để nghiên cứu viên có thể ra khỏi PXN một cách an toàn. 3. Nên có phòng tắm có vòi hoa sen trong khu vực PXN để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. 2.3 Phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 3:(cần đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 2 và các yêu cầu sau):17  Cơ sở vật chất:1. Cách biệt với các phòng xét nghiệm khác và khu vực có nhiều người qua lại.2. Có cửa thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.3. PXN phải có phòng tắm có vòi hoa sen cho trường hợp khẩn cấp.4. Hệ thống thông khí đảm bảo an toàn sinh học. Không xả trực tiếp không khí từ phòng xét nghiệm ra ngoài.5. Có hệ thống kiểm soát nhiệt độ, thông khí và điều hoà nhiệt độ (HVAC) để duy trì áp lực âm phù hợp trong phòng xét nghiệm. 6. Có hệ thống báo động để thông báo lỗi của hệ thống HVAC. 7. Nước thải lây nhiễm phải được tiệt trùng trước khi thải ra ngoài.  Thiết bị Trong phòng thí nghiệm Tủ an toàn sinh học cấp 2, lắp đặt tránh lối đi lại, cửa ra vào và các cửa cấp, thải khí. Nồi hấp tiệt trùng di động (autoclave) trong phòng xét nghiệm. Cần quan tâm đến tính an toàn của thiết bị, ví dụ như máy ly tâm cần có cốc đựng mẫu bệnh phẩm, rôto an toàn. 2.4 Phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 4: (cần đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 và các yêu cầu sau): 18Thực hành trong phòng thí nghiệm y sinh1. Quản lý ra vào phòng thí nghiệm.2. Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân.3. An toàn trong quá trình thí nghiệm.4. Khu vực làm việc trong quá trình thí nghiệm.19Kỹ thuật thao tác y sinh và vi sinh tốt là nền tảng của an toàn trong phòng thí nghiệm. Thiết bị chỉ là hỗ trợ cần thiết chứ không thể thay thế được các thực hành an toàn. Bên cạnh đó cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:202. Sử dung trang thiết bị phòng hộ cá nhân 21224. Khu vực làm việc trong phòng thí nghiệm y sinhXử lý chất thải trong phòng thí nghiệm y sinhViệc phân loại, trang bị dụng cụ đựng rác và xử lý các loại chất thải từ PXN phải đáp ứng các tiêu chuẩn về xử lý chất thải bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế. 23Chất thải trong phòng thí nghiệm y sinh được chia làm 3 loại: Chất thải rắn: Chai lọ, mẫu thuốc,...Chất thải Lõng: dung dịch mẫu, MT nuôi cấy,...Chất thải khí: các khí độc, dung môi hữu cơ,...Các phương pháp sử lý:Chất thải rắn và lõng thì dùng lò nhiệt độ cao đễ phân hũy. Riêng chất độc hại thì phải đóng gói dán nhãn đưa đi thanh lý.Chất thải khí: phương pháp hấp thụ và rữa khí có lớp đệm.Xử lý rũi ro trong phòng thí nghiệm y sinh Có nhiều sự cố có thể xảy ra trong PTN. Những sự cố này có thể do sai sót trong thao tác của người làm xét nghiệm như bị tràn đổ dung dịch chứa TNGB, bị vật sắc nhọn đâm vào tay chân khi làm việc với TNGB hay sự cố do mất điện, thiên tai, hỏa hoạn... Cán bộ xét nghiệm phải được cảnh báo về các sự cố có thể xảy ra và được hướng dẫn xử lý các sự cố. Nguyên tắc xử lý trong trường hợp xảy ra sự cố như sau:- Xử lý tại chỗ theo đúng quy trình.- Ghi chép lại sự cố, biện pháp xử lý đã thực hiện.- Báo cáo người phụ trách PXN về sự cố này.24Vậy làm thế nào để đảm bảo ATSH trong phòng thí nghiệm Y sinh 25Cần phải tuân thủ những nguyên tắc, quy tắc trong PTN y sinh cũng như các phòng xét nghiệm VSV. Phải đảm bảo an toàn SH trong quá trình thực hiện các thao tác với VSV cũng như các tác nhân gây hại khác. Trong PXN, PTN y sinh cần phải có người quản lí, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo AT cho cá nhân, nhân viện và cộng đồng. Và đặc biệt quan trọng hơn hết là ý thức của mỗi các nhân khi tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh trong phòng thí nghiệm y sinh. Tài liệu tham khảoAn toàn sinh học –Nguyễn Văn Mùi – Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam 2008.An toàn sinh học phòng xét nghiệm- Ths. Nguyễn Thanh Thủy - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương Cẩm nang an toàn sinh học phòng thí nghiệm – Tổ chức Y tế thế giới (Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây nguyên)2627Thanks for your attention!Chúc cô và các bạn có một ngày học tập và làm việc thật hiệu quả !!!!28Escherichia coli (E.coli) Escherichia coli (E. coli) hay còn được gọi là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng. Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột. E.coli Là tác nhân của 1/3 số trường hợp tiêu chảy. Cách tốt nhất để phòng bệnh là thực hiện ăn chín, uống nước tiệt trùng, vệ sinh môi trường, rửa tay ngay sau khi đi vệ sinh, dùng nước máy đã qua xử lý để nấu nước uống và nấu ăn.2930Các công nhân bị ngộ độc thực phẩm phải nhập viện sau khi sử dụng bữa cơm trưa do ăn tiết canh ngựa và rau ngót nấu tiết bị nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng E.coli.Bệnh thương hàn Salmonella entericaVi khuẩn Salmonella được nhuộm xanh trong tế bào đại thực bào. (Ảnh: Isabelle Hautefort, IFR). nổi ban đỏ trên ngực bệnh nhân bị thương hàn do vi trùng Salmonella typhi gây nên. hàn là chứng bệnh đường tiêu hóa do nhiễm vi trùng Salmonella enterica serovar typhi31Vi khuẩn gây bệnh than B. anthrasis   Bệnh than là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính diễn ra ở gia súc (bò, cừu, dê...) do vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra, có thể truyền sang người, ở một vài dạng nó có độc tính rất cao.- Không có phương pháp chữa trị. Phương pháp chủng ngừa là làm vi trùng yếu đi. Từ đó bệnh nhân hầu như không còn lo sợ bệnh Than nữa vì cơ thể đã miễn nhiễm rồi.B. anthrasis3233Tổn thương da và mắt do bệnh thanytehagiang.org.vnsuckhoedoisong.vnCúm gia cầm H5N1- H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus cúm gia cầm. Chủng virus này lần đầu tiên được phát hiện xâm nhiễm trên người tại Hồng Kông năm 1997.- Triệu chứng: sốt, ho, đau họng, đau nhức cơ bắp, viêm màng kết;ở những trường hợp nghiêm trọng, có thể gây suy giảm hô hấp và viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong. Đầu gà và tích gà bị thũng nước và xung huyếtInfluenza ANguồn: ồn: omron-yte.com.vn3435Bệnh nhân nhiễm cúm A/H5N1 đang điều trị cách ly tại Bệnh viện

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxatsh_phong_thi_nghiem_y_sinh_422.pptx
Luận văn liên quan