Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC - KT phục vụ cho việc dạy và học ở trường THPT công lập TPHCM

MỤC LỤC MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài4 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 4 3.1. Khách thể nghiên cứu. 4 3.2. Đối tượng nghiên cứu. 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 4 4.1. Xác định các vấn đề về lý luận công tác quản lý của hiệu trưởng đối với CSVC-KT ở trường THPT. 4 4.2. Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý CSVC-KT ở một số trường THPT tại TPHCM4 4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT phục vụ cho việc dạy - học ở trường THPT công lập TPHCM4 5. Giới hạn đề tài5 6. Phương pháp nghiên cứu. 5 6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận. 5 6.2. Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi5 6.3. Phương pháp thảo luận và đàm thoại5 6.4. Phương pháp thống kê số liệu và xử lý số liệu thống kê. 6 6.5. Phương pháp chuyên gia. 6 7. Cấu trúc luận văn. 6 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI CSVC-KT Ở TRƯỜNG THPT. 7 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề. 7 1.1.1 Ở nước ngoài7 1.1.2 Ở Việt Nam8 1.2 Một số vấn đề lý luận. 13 1.2.1 Một số khái niệm13 1.2.2 Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng CSVC-KT trong quá trình GD&ĐT. 21 1.2.3 Các chức năng của quản lý và sử dụng CSVC-KT trường học. 24 1.2.4 Các nguyên tắc quản lý CSVC-KT trường học. 26 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG VỀ CSVC-KT Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TP.HCM27 2.1 Một số nét chung về trường THPT tại TP.HCM27 2.1.1 Về mục tiêu của trường THPT. 27 2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT. 27 2.2 Tình hình về CSVC-KT các trường THPT tại TP.HCM28 2.2.1 Khái quát chung về quá trình xây dựng và phát triển CSVC-KT trường học tại TP.HCM28 2.2.2 Tình hình chung về CSVC-KT trường THPT tại TPHCM năm 2004. 34 2.3 Thực trạng về công tác quản lý CSVC-KT ở các trường điều tra. 37 2.3.1 Đối tượng điều tra. 38 2.3.2 Nội dung điều tra. 38 2.3.3 Phương pháp điều tra. 41 2.3.4 Kết quả điều tra. 42 2.4 Những tồn tại chủ yếu trong công tác quản lý CSVC-KT ở các trường THPT.TP.HCM và nguyên nhân. 52 2.4.1 Về tình hình trang bị CSVC-KT các trường THPT TPHCM52 2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng trong công tác quản lý CSVC-KT chưa đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. 53 CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CSVC–KT Ở TRƯỜNG THPT. 58 3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp. 58 3.1.1 Cơ sở lý luận. 58 3.1.2 Cơ sở pháp lý. 58 3.1.3 Cơ sở thực tiễn. 59 3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý CSVC-KT. 59 3.2.1 Tuyên truyền, giáo dục mọi bộ phận, mọi thành viên trong nhà trường nắm vững các yêu cầu chuẩn về CSVC-KT của trường học, đồng thời nhận thức đúng và sâu sắc về việc khai thác, sử dụng và bảo quản CSVC-KT hiện có tại các trường.60 3.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý CSVC-KT. 61 3.2.3 Tổ chức hệ thống bộ máy chuyên trách và có cơ chế phối hợp trong công tác quản lý CSVC-KT. 64 3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng GV, CB phụ trách các phòng chức năng nhằm nâng cao năng lực sử dụng CSVC-KT. 67 3.2.5 Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý và sử dụng CSVC-KT. 68 3.2.6 Xây dựng các định mức tiêu chí về sử dụng CSVC-KT làm tiêu chuẩn thi đua để đánh giá CB và GV70 3.2.7 Cung cấp đầy đủ thông tin trong quản lý CSVC-KT. 71 3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý CSVC-KT. 73 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ76 I. KẾT LUẬN76 II. KHUYẾN NGHỊ80 TÀI LIỆU THAM KHẢO82 PHỤ LỤC 1. 85 PHỤ LỤC 2. 90 PHỤ LỤC 3. 91

doc93 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/08/2013 | Lượt xem: 2545 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC - KT phục vụ cho việc dạy và học ở trường THPT công lập TPHCM, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ghế, tỉ lệ HS/lớp quá đông và các trang thiết bị khác… không đúng quy cách dẫn đến việc sử dụng thiết bị giáo dục sẽ gặp khó khăn Một vấn đề mà xã hội và nhà giáo đang quan tâm hiện nay là làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TBGD nói riêng, CSVC-KT nói chung tại các trường phổ thông. Người nghiên cứu cho rằng có hai vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng CSVC-KT, đó là: Thứ nhất là sự nhận thức và quyết tâm của các cấp lãnh đạo, quản lý ngành, của GV và NV trong việc sử dụng CSVC-KT Thứ hai là chất lượng của CSVC-KT và việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng việc sử dụng CSVC-KT trong trường học. Cả hai vấn đề nêu ở trên đều liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như: Hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của các cấp lãnh đạo ngành giáo dục và đào tạo Vấn đề kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, sửa chữa lớn CSVC-KT và mua sắm trang thiết bị Vấn đề chất lượng, chuẩn của CSVC-KT Việc cung ứng, đào tạo bồi dưỡng và chỉ đạo của ngành Sự quyết tâm chủ động tích cực của CBQL, GV và NV ở các trường. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT phải có một tầm nhìn bao quát và sâu sắc. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu có giới hạn của luận văn này, người nghiên cứu chỉ muốn đề xuất các biện pháp quản lý CSVC-KT hiện có tại các trường THPT. TP HCM CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CSVC–KT Ở TRƯỜNG THPT 3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 3.1.1 Cơ sở lý luận Như đã trình bày ở phần mở đầu và chương 1, muốn sử dụng có hiệu quả CSVC-KT trường học thì người CBQL, GV và NV trong nhà trường phải nhận thức đầy đủ và sâu sắc về vị trí, vai trò, nội dung, các yêu cầu chuẩn, những ảnh hưởng và các tác động của CSVC-KT, đồng thời trong quản lý nói chung và quản lý CSVC-KT nói riêng phải biết vận dụng lý luận trong việc đề ra các biện pháp quản lý cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể trong từng nhà trường. Để quản lý có chất lượng đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững các chức năng quản lý và vận dụng một cách linh hoạt vào việc quản lý nhà trường nói chung, đặc biệt là việc quản lý CSVC-KT nói riêng. 3.1.2 Cơ sở pháp lý Đó là các văn bản pháp quy của Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo bao gồm: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Tiêu chuẩn Việt Nam - 3978 - 84 Chỉ thị số 15/CT-BGD&ĐT ngày 11/9/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sơ vật chất kỹ thuật trường học của ngành Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học Quyết định số 355/QĐ-BXD ngày 28/3/2003 của Bộ trường Bộ Xây dựng về thiết kế mẫu nhà lớp học, trường học phục vụ chương trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ Điều lệ trường Trung học ban hành theo QĐ 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Tiêu chuẩn công nhận trường Trung học học đạt chuẩn quốc gia Quyết định số 41/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 7/9/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Thiết bị giáo dục trong trường Mầm non, trường Phổ thông Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/11/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường Phổ thông Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định Tiêu chuẩn thư viện trường Phổ thông 3.1.3 Cơ sở thực tiễn Qua phân tích thực trạng quản lý CSVC-KT ở một số trường THPT TP HCM thông qua các phiếu điều tra, qua trao đổi thảo luận với 41 học viên là CBQLGD của TP HCM đang theo học tại trường CBQLGD&ĐT II và qua thực tiễn giảng dạy chuyên đề: “Quản lý CSVC-KT ở trường THPT” chúng tôi đã đi đến một số kết luận về thực trạng quản lý CSVC-KT tại các trường THPT TP.HCM như trên. 3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý CSVC-KT Hiệu trưởng cần nhận thức đúng về điều kiện CSVC-KT hiện có của trường mình, CSVC-KT với tính cách là một trong các yếu tố quan trọng để hình thành một nhà trường, nó không chỉ là ý muốn chủ quan của người làm công tác giáo dục mà đây là sự biểu hiện của việc chấp hành pháp luật một cách nghiêm túc nhằm làm cho " Trường ra trường, lớp ra lớp ". Mục 4 -Điều 53 của Luật Giáo dục quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường về quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị …theo quy định của pháp luật. Dưới đây, chúng tôi xin đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT trường học tại các trường THPT. 3.2.1 Tuyên truyền, giáo dục mọi bộ phận, mọi thành viên trong nhà trường nắm vững các yêu cầu chuẩn về CSVC-KT của trường học, đồng thời nhận thức đúng và sâu sắc về việc khai thác, sử dụng và bảo quản CSVC-KT hiện có tại các trường. Khi phân tích thực trạng cho thấy một số bộ phận trong đội ngũ của nhà trường chưa nhận thức đúng vị trí, vai trò, các nội dung, các ảnh hưởng và tác dụng của CSVC-KT trường học, dẫn đến thái độ thờ ơ trong việc khai thác sử dụng và bảo quản. Do vậy, hiệu trưởng phải tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục, giới thiệu và hướng dẫn mọi thành viên trong nhà trường nhận thức một cách sâu sắc về tính chất và tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành CSVC-KT nhà trường. Cần làm cho họ hiểu rằng “ Việc quản lý CSVC-KT của nhà trường phải tuân theo các quy định của Nhà nước. Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, giữ gìn và bảo vệ CSVC-KT thật tốt” (điều 21 của Điều lệ trường Trung học). Có thể khẳng định rằng CSVC-KT phải được sử dụng, hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản và là mục tiêu cuối cùng của toàn bộ công tác quản lý CSVC-KT trường học. Vì nếu không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả thì sẽ gây nên sự lãng phí lớn tiền bạc của Nhà nước và nhân dân. Bên cạnh việc tuyên truyền, giáo dục, hiệu trưởng cần đưa các tiêu chí có liên quan đến CSVC-KT vào tiêu chuẩn thi đua để hỗ trợ cho việc tuyên truyền. Theo từng năm học, trước khai giảng hiệu trưởng tổ chức phổ biến cho mọi thành viên trong nhà trường quán triệt nhiệm vụ năm học, trong đó có đề cập đến các nội dung có liên quan đến CSVC-KT của nhà trường. Trong cuộc họp hội đồng sư phạm hàng tháng, hiệu trưởng chỉ đạo thông qua phó hiệu trưởng phụ trách công tác CSVC-KT phổ biến, thống nhất mục đích yêu cầu, nội dung chủ yếu đối với công tác CSVC-KT của nhà trường trong từng tháng, có xác định rõ trách nhiệm và phân công cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân. Khi mọi thành viên trong nhà trường nhận thức đúng thì trong hoạt động sẽ hành động đúng khi sử dụng. 3.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý CSVC-KT Xây dựng kế hoạch là thời điểm khởi đầu của một chu trình quản lý mà nhà quản lý nào cũng phải thực hiện. Quản lý CSVC-KT trường học cũng phải được bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch, kế hoạch quản lý CSVC-KT phải được đưa vào kế hoạch chung của nhà trường, phải được cả tập thể nhà trường trao đổi bàn bạc và thông qua vào đầu mỗi năm học. Qua việc phân tích ở chương 2, hầu hết các trường không xây dựng kế hoạch quản lý CSVC-KT một các chặt chẽ chỉ tập trung vào các kế hoạch khác. Chính vì vậy việc lập các kế hoạch trong quản lý CSVC-KT là việc hết sức cần thiết. Khi lập kế hoạch quản lý CSVC-KT là nhằm vào các mục tiêu xây dựng hệ thống CSVC-KT đáp ứng các yêu cầu chung và riêng theo những văn bản của Nhà nước quy định, đồng thời thiết thực góp phần trong việc thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông. Để đạt mục tiêu trên, tùy theo hoàn cảnh và điều kiện hiện trạng của nhà trường, hiệu trưởng có thể lập các loại kế hoạch sau : - Lập quy hoạch hiện trạng - Lập quy hoạch phát triển - Lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo - Lập kế hoạch sử dụng và bảo quản Nội dung của từng loại kế hoạch được thể hiện: * Lập quy hoạch hiện trạng Mục đích là nhằm phản ánh được tình hình CSVC-KT hiện có, chỉ ra được ưu và nhược điểm của toàn bộ hệ thống, vị trí các khối công trình hiện hữu, lập ra được bản vẽ các công trình hiện có của nhà trường, đồng thời có bản thuyết minh một cách cụ thể nêu rõ các khía cạnh sau : Diện tích đất đai trường đang quản lý và sử dụng Diện tích đất đã xây dựng Địa giới của trường Số lượng các công trình, các loại phòng Thời gian đã sử dụng Cấp công trình ( I, II, III, IV ) Hệ thống tường rào và cổng trường Những vấn đề có liên quan khác… Cuối cùng là so sánh với các yêu cầu chuẩn và đánh giá chung về chất lượng các công trình, khả năng đáp ứng nhiệm vụ hiện nay của nhà trường. * Lập quy hoạch phát triển Mục đích là nhằm dự báo nhu cầu giáo dục, các mục tiêu giáo dục của địa phương và phát thảo ra ngôi trường trong tương lai, tối ưu hóa các cơ sở đang dùng bằng cách di chuyển, đưa lại gần nhau, sáp nhập, xây dựng trường mới hoặc nâng cấp ngôi trường hiện có ; Là bản vẽ thiết kế các công trình cần có trong tương lai khi ngôi trường hoàn chỉnh, cần làm rõ các khía cạnh sau : Địa điểm đặt trường so với tổng thể quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương ; Tính ổn định của địa điểm ; Quy mô học sinh vào thời điểm ổn định Diện tích đất cần có để xây dựng trường ; Bản vẽ sơ đồ vị trí các khối công trình tương lai ; Các loại hồ sơ pháp lý có liên quan. * Lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo CSVC-KT nhà trường Do nhiều trường xây dựng đã lâu, kỹ thuật xây dựng không đảm bảo nên đã xuống cấp nghiêm trọng (móng nền sụt lở, tường nứt, gổ bị mối mục, mái lợp bị dột…) nên việc cải tạo, nâng cấp phải thực hiện ngay tránh những tai họa có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Một số điểm cần lưu ý khi nâng cấp và cải tạo : Nâng cấp, cải tạo ngay các công trình đã quá niên hạn sử dụng, dựa vào thực trạng để làm dự án trình lên cấp trên phê duyệt. Chọn lựa phương thức xây dựng thích hợp, phù hợp với các điều kiện của địa phương (địa hình, tính chất cơ lý của đất, khí hậu, diện tích mặt bằng, khả năng khai thác và cung cấp nguyên - vật liệu, tập quán sinh hoạt và truyền thống văn hóa của địa phương). Phải thiết thực, chỉ thực hiện những phần việc đã được phê duyệt, không thêm bớt nội dung tránh những sai phạm có thể xảy ra, làm dứt điểm để đưa vào sử dụng, không triển khai tràn lan. Những trường chưa có điều kiện xây mới hoặc cải tạo lớn, cần tập trung vào việc sửa chữa và bảo trì, kiên cố hóa từng phần để tiếp tục sử dụng. * Lập kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC-KT Mục tiêu là sử dụng và bảo quản an toàn CSVC-KT nhà trường 24/24 giờ: không để tình trạng thất thoát, không có hiện tượng cố ý làm hư hỏng, khi có sự cố phải có biện pháp khắc phục sửa chữa ngay. Nghiêm túc tuân thủ nguyên tắc sử dụng 3 Đ: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ. Khi lập kế hoạch sử dụng và bảo quản cần lưu ý một số điểm sau: Từng học kỳ, tháng, tuần có kế hoạch cụ thể, thích hợp, xây dựng hồ sơ quản lý CSVC-KT đối với từng bộ phận, từng đơn vị trong nhà trường. Có hồ sơ sổ sách ghi chép rõ tình trạng CSVC-KT để bàn giao, kiểm kê, giao trách nhiệm giữ gìn bảo quản. Giao cho tập thể, tổ hay bộ phận có liên quan đến nhiều người sử dụng CSVC-KT, nhưng phải xác định rõ người chịu trách nhiệm chính. Có nội quy và chế độ thưởng phạt đối với việc sử dụng và bảo quản. Thực hiện chế độ kiểm kê, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết Không sử dụng CSVC-KT khi đã có hư hỏng, tất nhiên nếu phát hiện có hư hỏng thì phải sửa chữa ngay. Có bộ phận chuyên trách bảo vệ, kết hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài, đồng thời phát huy tinh thần làm chủ của mọi thành viên trong nhà trường. Tóm lại, khi xây dựng hoàn chỉnh các kế hoạch quản lý CSVC-KT sẽ giúp Hiệu trưởng có tầm nhìn bao quát về tình hình công tác xây dựng, phát triển và sử dụng CSVC-KT, có sự phân phối nguồn lực và phân công các bộ phận và cá nhân hợp lý để họ có tâm thế chuẩn bị chủ động công tác ngay từ đầu năm học. Có xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch quản lý về CSVC-KT sẽ đảm bảo được tính ổn định tương đối, tính hệ thống và tính hướng tới mục tiêu, sẽ loại trừ những hiện tượng lộn xộn và tùy tiện trong mọi hoạt động có liên quan đến CSVC-KT của nhà trường. 3.2.3 Tổ chức hệ thống bộ máy chuyên trách và có cơ chế phối hợp trong công tác quản lý CSVC-KT Tổ chức bộ máy quản lý CSVC-KT Công tác tổ chức nói chung và tổ chức quản lý CSVC-KT nói riêng thực chất là việc tích hợp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, đó là việc phân công giao trách nhiệm và quyền hạn cho cá nhân, một bộ phận hay một nhóm người quản lý; đó là việc tạo điều kiện cho sự hợp tác liên kết của họ trong quá trình quản lý với mục đích cao nhất là phát huy cao độ sức mạnh tổng hợp trong công tác quản lý. Đối với một bộ máy tổ chức quản lý CSVC-KT của một trường THPT, nhất thiết phải phân chia tổ chức ra thành các cấp độ quản lý và trên cơ sở của từng cấp độ quản lý để phân chia phạm vi quản lý, quyền hạn quản lý và xác định rõ biên chế quản lý. Phân chia phạm vi quản lý có nghĩa là phải xác định rõ ranh giới về quyền hạn được quản lý: quản lý ai? Quản lý trong thời gian nào? Quản lý đến đâu? Phân chia trách nhiệm quản lý có nghĩa là phải xác định ranh giới về trách nhiệm trong công tác quản lý: quản lý cái gì? Quản lý như thế nào? Xác định biên chế quản lý thực chất là việc sắp xếp con người vào các vị trí trong cơ cấu tổ chức. Khi xác định biên chế cần làm rõ yêu cầu về lực lượng cần có; những người cần sử dụng, tuyển mộ, lựa chọn; sắp xếp; đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt… Trong việc xác định biên chế quản lý việc chọn lựa cán bộ là khâu quan trọng nhất. Do vậy, khi lựa chọn cần chú ý đến các khía cạnh: kỹ năng quản lý, cá tính người quản lý và các yêu cầu về chức vụ mà họ đảm nhận. Xuất phát từ những cơ sở như đã nêu ở trên, bộ máy tổ chức quản lý CSVC-KT của trường THPT cần được phân thành ba cấp quản lý sau: Lãnh đạo trường (hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng) Tổ hành chính – quản trị (tổ trưởng, kế toán, thủ quỹ, y tế, bảo vệ, cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị, tạp vụ); các tổ chuyên môn (tổ trưởng, cán bộ phụ trách phòng bộ môn) Người sử dụng CSVC-KT (GV và HS) Giữa các cấp quản lý, ngoài phạm vi và trách nhiệm cụ thể đã được quy định bởi các văn bản, cần phải có sự phân cấp về quyền hạn, trách nhiệm và sự phối hợp dọc ngang nhằm tác động thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT của nhà trường. b) Cơ chế phối hợp trong quản lý CSVC-KT Như phần trên đã trình bày, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT, cần phải xây dựng một cơ chế phối hợp thật chặt chẽ giữa các bộ phận, giữa các đối tượng tham gia quản lý. Thực chất của cơ chế phối hợp này là sự phân cấp về trách nhiệm trong quản lý. Mục đích của việc xây dựng cơ chế phối hợp trong quản lý CSVC-KT là tạo ra một hành lang pháp lý nhằm để tăng cường tính tự chủ, tự giác, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, với mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT hiện có của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Nội dung của cơ chế phối hợp trong công tác quản lý CSVC-KT cần phải xác định rõ: Trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách công tác CSVC-KT, tổ hành chính – quản trị, các tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách các bộ phận, GV và HS trong việc quản lý, sử dụng CSVC-KT. Mối quan hệ dọc, ngang giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, các phòng chức năng và cá nhân mỗi cán bộ, GV và HS trong việc quản lý và sử dụng CSVC-KT. (sơ đồ 3.1) Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý CSVC-KT trường THPT HIỆU TRƯỞNG P.HT PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN P.HT PHỤ TRÁCH CSVC-KT Các Tổ trưởng chuyên môn Tổ trưởng tổ hành chính – Q.T Các G.V BM Các G.V CN Các lớp C.B phòng BM C.B phòng TBGD C.B Thư viện VT KT TQ B.V Tạp vụ C.B Y tế 3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng GV, CB phụ trách các phòng chức năng nhằm nâng cao năng lực sử dụng CSVC-KT Sử dụng hiệu quả CSVC-KT là một hoạt động cần thiết hữu ích của mọi chủ thể trực tiếp là các GV, các CB phụ trách các phòng chức năng và khách thể là các yếu tố vật chất: trường lớp, phòng thí nghiệm thực hành, thiết bị giáo dục, thư viện với sách và các tài liệu phục vụ cho công tác dạy – học… Để nâng cao năng lực và tạo động lực trong việc sử dụng CSVC-KT, ngoài các biện pháp tăng cường cải tạo CSVC-KT cần đặc biệt quan tâm đến yếu tố con người, đó là: kiến thức, phẩm chất tâm lý nhân cách, kỹ năng, kỹ xảo, lòng nhiệt tình đối với việc sử dụng CSVC-KT. Do vậy, cần thực hiện một số biện pháp sau: Chọn lựa, cử cán bộ phụ trách các phòng chức năng và GV đi học tập, tham quan, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng sử dụng CSVC-KT ; Mời chuyên gia từ nơi khác đến trường bồi dưỡng, tập huấn cho CB, GV về kiến thức, kỹ năng sử dụng các CSVC-KT (trang thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại…). Đặc biệt là về phía GV, đối với các TBGD mới lạ, cấu tạo phức tạp, quy trình sử dụng nghiêm ngặt cần được huấn luyện, tập dượt thật thành thạo. Tổ chức tập huấn, hội thảo, báo cáo chuyên đề tại chỗ về các kỹ năng sử dụng CSVC-KT và trang thiết bị. Người báo cáo, người hướng dẫn chọn trong số cán bộ giáo viên đã đưa đi bồi dưỡng hoặc đã am hiểu tinh thông về kiến thức và kỹ năng sử dụng các trang thiết bị, máy móc. Thông qua đợt tập huấn nhằm phổ biến các kiến thức thông tin mới về công nghệ, về kỹ thuật tiên tiến. Thực tế đã cho thấy rằng nếu lượng tri thức, kỹ năng và kỹ xảo sử dụng CSVC-KT nói chung, các TBGD nói riêng của GV càng đầy đủ phong phú cập nhật bao nhiêu thì kết quả sử dụng TBGD càng lớn bấy nhiêu, trái lại kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo sử dụng TBGD càng nghèo nàn, yếu kém và khiếm khuyết bao nhiêu thì kết quả sử dụng TBGD càng thấp bấy nhiêu. 3.2.5 Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý và sử dụng CSVC-KT Quản lý CSVC-KT trường học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng là một công việc cần phải được thể chế hóa bằng các văn bản. Chính vì vậy, người hiệu trưởng phải biết dựa vào các văn bản pháp quy: quyết định, quy chế, quy định… để bắt buộc mọi thành viên trong nhà trường phải tuân thủ theo ý đồ quản lý của mình. Trong phạm vi một trường THPT, để công tác quản lý CSVC-KT đạt hiệu quả, ngoài các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước như luật, văn bản dưới luật…và các văn bản pháp quy của ngành kể cả các văn bản pháp quy của các ngành có liên quan khác, hiệu trưởng cần phải xây dựng và ban hành các quy định, quy chế, nội quy về quản lý và sử dụng CSVC-KT mang tính đặc thù riêng của nhà trường. Mục đích và nội dung của những văn bản này là sự thể chế hóa, cụ thể hóa các văn bản pháp luật của Nhà nước và các cơ quan quản lý cấp trên về công tác quản lý CSVC-KT cho sát hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, gắn trách nhiệm của mọi thành viên trong nhà trường đối với công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT. Qua các phiếu điều tra về thực trạng, và các bài tổng thu hoạch cuối khóa của các học viên là CBQLGD trường THPT. TP.HCM về vấn đề này, hiệu trưởng các trường THPT cần xây dựng và hoàn chỉnh những văn bản sau đây có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT: Quyết định phân công bổ nhiệm các thành viên thuộc bộ máy quản lý CSVC-KT của nhà trường (Trưởng ban quản lý CSVC-KT P.HT); Tổ trưởng tổ HC-QT; các Tổ trưởng chuyên môn; các cán bộ phụ trách: phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng TBGD, phòng y tế, văn thư, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ và tạp vụ.) Quy định về quy trình mua sắm TBGD và các trang thiết bị khác Quy định về việc phân công trách nhiệm trong công tác quản lý CSVC-KT Quy định về quy trình giao nhận, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng CSVC-KT Nội quy sử dụng CSVC-KT ở các loại phòng chức năng trong nhà trường Quyết định về chế độ trách nhiệm của CB, GV trực tiếp quản lý các loại phòng chức năng. 3.2.6 Xây dựng các định mức tiêu chí về sử dụng CSVC-KT làm tiêu chuẩn thi đua để đánh giá CB và GV Tiêu chuẩn và định mức về CSVC-KT đối với một nhà trường THPT trong giai đoạn hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng vì đó là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị CSVC-KT trước mắt cũng như lâu dài cho một nhà trường, là cơ sở để tính toán chi phí giáo dục và đào tạo của nhà trường. Đây là một trong những tiêu chí hết sức quan trọng để xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa CSVC-KT. Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục THPT, xuất phát từ yêu cầu đổi mới về nội dung, chương trình, phương pháp và phương tiện giáo dục, tình hình thực tế của nhà trường và khả năng đầu tư đảm bảo ngân sách để mỗi nhà trường xây dựng các định mức, các tiêu chuẩn về CSVC-KT. Các quá trình dạy và học trong trường THPT sẽ diễn ra liên tiếp từ khi học sinh bắt đầu vào trường cho đến khi tốt nghiệp trung học, suốt quá trình này GV và HS phải thực hành thí nghiệm ở nhiều bộ môn. Nhu cầu rất cần đến hàng loạt các yếu tố cấu thành CSVC-KT, với số lượng ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao và càng hiện đại; về chủng loại ngày càng đa dạng, hình thức ngày càng đẹp và tính năng ngày càng đa dụng. Chính các yếu tố này đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy cần phải xây dựng hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, định mức về số lượng của các yếu tố cấu thành nên CSVC-KT (lớp học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, nhà TDTT, thư viện, sân bãi…) Hiện nay, ở nước ta Nhà nước đã ban hành các tiêu chuẩn thiết kế trường học (TCVN -3978 - 84 trước đây; Tiêu chuẩn thiết kế trường học theo chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của Chính phủ; Chuẩn CSVC-KT đối với trường Trung học đạt chuẩn quốc gia). Nội dung của các tiêu chuẩn trên đã đề cập đến những định mức cụ thể về các yêu cầu như: địa điểm, quy mô, các cấp khối công trình, chiếu sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước, công tác hoàn thiện, di chuyển thuận lợi an toàn… đối với việc thiết kế xây dựng cho từng loại phòng. Trong đó, có chú ý đến điều kiện sử dụng CSVC-KT. Vì vậy, các trường THPT trong cả nước nói chung và các trường THPT TP.HCM nói riêng cần bám sát các tiêu chuẩn về thiết kế đã quy định. Những công trình cải tạo hoặc xây dựng mới nhất thiết phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu thiết kế, tạo điều kiện thuận lợi trong sử dụng đặc biệt là phải thỏa mãn các yêu cầu về sử dụng các loại phương tiện hiện đại đã, đang và sắp được trang bị. Một vấn đề không thể thiếu được đó là đưa việc sử dụng và sử dụng có hiệu quả CSVC-KT để làm tiêu chuẩn thi đua. Đưa công tác sử dụng CSVC-KT, TBGD thành quy chế đánh giá CB, GV hàng năm: xét danh hiệu thi đua, động viên khuyến khích một cách thích hợp: thưởng tiền, vật chất, thưởng tham quan, du lịch, tăng lương sớm, đề bạt… 3.2.7 Cung cấp đầy đủ thông tin trong quản lý CSVC-KT a) Thu thập thông tin mới có liên quan đến CSVC-KT Nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT hiện có của nhà trường, bên cạnh các biện pháp trực tiếp như đã trình bày ở trên, trong quản lý cần có một cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin để định hướng đúng cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư trang bị, những cơ chế và chính sách nhằm khuyến khích việc sử dụng có hiệu quả tối ưu CSVC-KT hiện có của nhà trường. Trong xu thế hiện nay, cùng với sự phát triển to lớn của khoa học công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin, kỹ thuật số và máy tính đã tạo rất nhiều thuận lợi cho việc dạy và học. Nếu nói riêng ở khía cạnh TBGD thì chúng đã được thu hẹp lại, nhưng tính năng lại càng cao hơn hẳn. Các TBGD không còn thụ động thuần túy là một vật dể dàng biểu diễn theo sự điều khiển của con người mà chúng còn tạo ra điều kiện cho sự tương tác giữa những con người với nhau. Với sự hỗ trợ của các TBGD mới đã làm chuyển đổi mối quan hệ giữa dạy và học, giữa người dạy và người học có những thay đổi đáng kể. Chính vì thế, vai trò của thông tin luôn luôn là những điều kiện không thể thiếu được trong việc quản lý CSVC-KT đối với một trường THPT. Muốn đạt được điều này, cần thực hiện một số biện pháp thu thập thông tin về CSVC-KT sau đây: Thường xuyên tiến hành việc thu thập và phân tích thông tin trong lĩnh vực phát triển công nghệ dạy học nhằm phát hiện tìm ra các loại CSVC-KT mới để thay thế dần những CSVC-KT cũ đã lỗi thời lạc hậu; áp dụng các kỹ thuật công nghệ mới để cải tiến CSVC-KT hiện có nhằm phát huy hết tính năng, đặc biệt là hiệu quả của chúng trong quá trình sử dụng. Khai thác và mở rộng các phương tiện thông tin, các hình thức thông tin trong nhà trường để CB, GV và HS của trường có điều kiện tiếp cận, cập nhật đầy đủ về các phương pháp, phương tiện hiện đại. Ví dụ như khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi GV và HS nắm vững công nghệ thông tin, từ đó họ có thể khai thác thông tin trên mạng internet hoặc tăng số lượng đầu sách báo, tài liệu, tạp chí các loại ở thư viện… b) Các luồng thông tin trong quản lý CSVC-KT Hiệu trưởng các trường THPT cần khai thác và tiếp cận các luồng thông tin về quản lý CSVC-KT bao gồm: Luồng thông tin xuất phát từ trong đội ngũ CB, GV và HS của nhà trường. Đây là dạng thông tin phản hồi có ý nghĩa hết sức thiết thực cho công tác quản lý trực tiếp hàng ngày của nhà trường. Từ luồng thông tin này sẽ giúp cho hiệu trưởng phát hiện được những khe hở, thiếu sót để có các biện pháp khắc phục điều chỉnh kịp thời. Luồng thông tin quản lý thể hiện ở các dạng văn bản từ trên xuống dưới. Về nguyên tắc đối với loại thông tin này có thể đi từ cấp cao nhất xuống đến tận đơn vị cơ sở, nơi hoạt động làm việc của mỗi CB, GV và HS. Đây là loại thông tin mang tính mệnh lệnh bắt buộc mọi thành viên trong nhà trường phải tuân thủ. Luồng thông tin thu thập từ môi trường quản lý: từ xã hội, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, các phương tiện thông tin đại chúng… Việc khai thác đầy đủ các luồng thông tin trong công tác quản lý CSVC-KT sẽ giúp cho các hiệu trưởng có cơ sở để xây dựng kế hoạch, đế xuất các biện pháp và ra các quyết định quản lý một cách chính xác và hợp lý. 3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý CSVC-KT Nhằm mục đích tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước nói chung, quản lý nhà trường nói riêng đối với công tác CSVC-KT cần phải có các hoạt động kiểm tra giám sát. “Quản lý mà không có kiểm tra thì xem như không có quản lý”, vì thế hiệu trưởng phải xem kiểm tra giám sát là một khâu cơ bản, là một nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường, kiểm tra giám sát là yếu tố kích thích, tư vấn và thúc đẩy việc quản lý CSVC-KT đạt hiệu quả cao. Mục đích của việc kiểm tra giám sát trong quản lý CSVC-KT là: Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT của mỗi đơn vị, của mỗi cá nhân trong nhà trường. Điều chỉnh, thay đổi bổ sung các điều kiện, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và nội dung các yếu tố cấu thành CSVC-KT. Tư vấn, động viên và khuyến khích khen thưởng, phê bình, trách phạt các đơn vị và cá nhân trong công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT nhằm thúc đẩy công tác quản lý đạt kết quả tốt hơn. Trong phạm vi của trường THPT, cần áp dụng ba hình thức kiểm tra giám sát việc quản lý CSVC-KT : Tổ chức kiểm tra định kỳ (có thông báo trước) nhằm mục đích vừa đánh giá vừa rút kinh nghiệm việc sử dụng CSVC-KT. Tổ chức kiểm tra đột xuất chủ yếu nhằm mục đích đánh giá mức độ đều đặn, nền nếp ổn định của việc sử dụng CSVC-KT để kịp thời uốn nắn sửa chữa những mặt còn hạn chế. Tự kiểm tra là hình thức đơn vị hay cá nhân tự kiểm điểm công tác chính mình so với các yêu cầu và kế hoạch đã đăng ký hoặc đã được cấp trên duyệt ở mỗi đầu năm học. Ngoài ba hình thức như đã trình bày ở trên, cần thực hiện các công việc thường xuyên như: Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ báo cáo (tháng, học kỳ, năm) nhằm để thường xuyên cập nhật các thông tin về quản lý CSVC-KT Tổ chức thao giảng, dự giờ để đánh giá khả năng, trình độ và các yêu cầu về kỹ năng kỹ xảo sử dụng TBGD của GV Tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi, thảo luận để làm rõ những vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT, đặc biệt là đối với CSVC-KT, TBGD hiện đại mới mẽ cần phải được tập dượt, thực hành thật thuần thục trước khi đưa vào sử dụng. Trên đây là các biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc quản lý CSVC-KT ở các trường THPT TP. HCM trong giai đoạn hiện nay. Bên cạnh những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đã được phân tích trong đề tài, người nghiên cứu còn sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của 27 hiệu trưởng và 24 phó hiệu trưởng, đó là các CBQL giáo dục đã trải nghiệm trong thực tiễn quản lý giáo dục tại TP.HCM đang theo học lớp bồi dưỡng CBQLGD trường THPT tại trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo II. Chúng tôi cho rằng đây là các chuyên gia đáng tin cậy. Tổng hợp những ý kiến được kết quả về các biện pháp quản lý CSVC-KT như sau: (bảng 3.1) Bảng 3.1: Ý kiến của 24 HT và 27 P. HT về các biện pháp TT Caùc bieän phaùp Soá phieáu ñöôïc hoûi Soá phieáu ñoàng tình Tæ leä % 1 Tuyeân truyeàn, giaùo duïc moïi thaønh vieân trong nhaø tröôøng nhaän thöùc ñuùng veà vieäc khai thaùc, söû duïng vaø baûo quaûn CSVC-KT hieän coù 51 51 100% 2 Keá hoaïch hoùa coâng taùc quaûn lyù CSVC-KT 51 51 100% 3 Toå chöùc heä thoáng boä maùy chuyeân traùch vaø coù cô cheá phoái hôïp trong coâng taùc quaûn lyù CSVC-KT 51 51 100% 4 Taêng cöôøng coâng taùc ñaøo taïo boài döôõng cho CB, GV nhaèm naâng cao naêng löïc söû duïng CSVC-KT 51 45 88,23% 5 Ban haønh caùc vaên baûn veà ñònh möùc tieâu chuaån, quy ñònh, quy cheá quaûn lyù vaø söû duïng CSVC-KT 51 51 100% 6 Xaây döïng tieâu chí veà söû duïng vaø baûo quaûn CSVC-KT laøm tieâu chuaån thi ñua ñeå ñaùnh giaù CB, GV 51 51 100% 7 Cung caáp ñaày ñuû thoâng tin trong quaûn lyù CSVC-KT 51 48 94,11% 8 Taêng cöôøng coâng taùc kieåm tra, giaùm saùt, ñaùnh giaù vaø ruùt kinh nghieäm trong vieäc quaûn lyù CSVC-KT 51 51 100% Nguồn: điều tra lấy ý kiến của 27 HT và 24 P.HT các biện pháp về quản lý CSVC-KT KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN Thông qua việc nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý CSVC-KT ở một số trường THPT TP.HCM và việc đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT hiện có, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: CSVC-KT trường học đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học, nó có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học. Trong điều kiện và hoàn cảnh KT-XH của đất nước nói chung và TPHCM nói riêng còn gặp những khó khăn nhưng trong thời gian qua Đảng, Nhà nước, nhân dân và bản thân ngành GD&ĐT đã tập trung đầu tư trang bị CSVC-KT cho các trường THPT tại TP.HCM đạt những thành tựu hết sức to lớn. Tuy nhiên, vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC-KT đã được trang bị tại các nhà trường lại là vấn đề vô cùng quan trọng góp phần để thực hiện mục tiêu giáo dục của thành phố. Chính vì vậy, một mặt hiệu trưởng phải quán triệt và nắm vững các nguyên tắc chung của công tác quản lý CSVC-KT là vấn đề hết sức cấp bách, mặt thứ hai là căn cứ vào tình hình cụ thể của từng trường THPT để có các biện pháp quản lý sát hợp. Các biện pháp quản lý CSVC-KT càng phong phú càng đa dạng thì hiệu quả quản lý và sử dụng CSVC-KT sẽ càng cao và ngược lại. Quản lý CSVC-KT là hoạt động có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến CB, GV và HS, những người trực tiếp quản lý và sử dụng CSVC-KT của nhà trường, mặt khác nó còn liên quan đến các yếu tố vật chất, cơ chế quản lý… Do vậy, để nâng cao chất lượng các hoạt động quản lý cần phải có các biện pháp thích hợp và khoa học. Bên cạnh việc khai thác sử dụng có hiệu quả CSVC-KT hiện có, trong quản lý cần đặc biệt quan tâm đến yếu tố nhân lực, đó là năng lực và phẩm chất của đội ngũ CB, GV phải có tầm và có tâm liên quan đến: tâm lý nhân cách, kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, đạo đức nghề nghiệp, ý thức và tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT trường học. Hiệu trưởng các trường THPT cần thường xuyên có kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa, nâng cấp cải tạo, chăm lo cho độ bền và độ an toàn các cấp khối công trình trong nhà trường; các hoạt động xây dựng, nâng cấp hoặc sửa chữa lớn trường sở phải công khai minh bạch, kiểm tra giám sát chặt chẽ, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, tránh tham ô lãng phí, đảm bảo được chất lượng các cấp khối công trình Hiệu trưởng quản lý việc sử dụng đất đai, trường sở, phòng ốc đúng quy định, đúng công năng, không sử dụng vào mục đích cá nhân tư lợi, không đúng chức năng giáo dục. Cần tổ chức được một đội ngũ bảo vệ đầy đủ, hoạt động có hiệu quả ở mọi khối công trình cả ngày lẫn đêm. Giáo dục và xây dựng được ý thức làm chủ ở từng bộ phận phụ trách các khối công trình. Các bộ phận đều có kế hoạch sử dụng hiệu quả CSVC-KT theo nguyên tắc 3 Đ, đồng thời có kế hoạch bảo quản, sửa chữa và nâng cấp CSVC-KT hiện có, hoạt động nhịp nhàng trong một kế hoạch chung Thường xuyên huy động nhiều lực lượng: bộ phận tạp vụ, nhân viên chuyên trách các phòng chức năng trong nhà trường và lực lượng học sinh trực nhật, làm vệ sinh, tổng vệ sinh trường lớp, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, giữ cho nhà trường luôn xanh, sạch, đẹp và ngăn nắp. Hiệu trưởng cần nắm rõ những việc đã thực hiện được, những vấn đề còn tồn tại và những xu hướng phát triển trong tương lai sắp tới của nhà trường để có những dự báo, dự định, kế hoạch và chiến lược phát triển để ngày càng hoàn chỉnh CSVC-KT trường học nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới hoạt động dạy và học trong xu thế hiện nay. Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho thấy rằng: người hiệu trưởng trong việc quản lý CSVC-KT trường học nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng cần phải cải tiến công tác quản lý theo hướng thực hiện các chức năng quản lý chung vào hoạt động quản lý CSVC-KT một cách khoa học phù hợp với thực trạng của từng trường. Để tài đã đưa ra 8 biện pháp quản lý để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng những CSVC-KT hiện có, được thể hiện ở chương 3. Các biện pháp đã được tham khảo ý kiến của 82 CBQLGD nói chung, 51 hiệu trưởng và phó hiệu trưởng và 307 GV, đa số các ý kiến thống nhất và đồng ý các biện pháp đưa ra là cần thiết và có tính khả thi. Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở tiềm lực của người CBQLGD, kết hợp với sự vận dụng các nguyên tắc, các chức năng quản lý và những mặt mạnh sẵn có của nhà trường. Trong điều kiện thời gian nhất định, khả năng còn những mặt hạn chế nên công việc nghiên cứu mới chỉ tiến hành ở những bước đầu tiên là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý CSVC-KT để đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT hiện có tại các trường THPT TP.HCM Có thể mô hình hóa các biện pháp quản lý bằng (sơ đồ 3.2) dưới đây: SƠ ĐỒ 3.2 : MÔ HÌNH HÓA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CSVC-KT Ở TRƯỜNG THPT NỘI DUNG GIÁO DỤC - DẠY HỌC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC - DẠY HỌC ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG TIỆN GIÁO DỤC - DẠY HỌC THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CSVC-KT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CSVC-KT TRƯỜNG THPT TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC KẾ HOẠCH HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CSVC - KT TỔ CHỨC HỆ THỐNG BỘ MÁY VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TÀO BỒI DƯỠNG BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG & BẢO QUẢN XÂY DỰNG TIÊU CHÍ SƯ ÛDỤNG & BẢO QUẢN CSVC-KT LÀM TIÊU CHUẨN THI ĐUA CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CSVC-KT TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC THPT KINH TẾ – XÃ HỘI ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ GD &ĐT NHỮNG TIẾN BỘ VỀ KHKT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ SỤNG CSVC-KT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GD&ĐT II. KHUYẾN NGHỊ Để thực hiện được các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT, chúng tôi xin có một số khuyến nghị như sau: Vấn đề nan giải hiện nay của các trường THPT tại TPHCM là tổng diện tích đất là rất thấp so với chuẩn, do đó các cấp lãnh đạo chính quyền và ngành sớm lập quy hoạch mạng lưới các trường trong quy hoạch xây dựng chung để đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về CSVC-KT (khuôn viên, đất đai, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị…) để nhanh chóng tiến tới “chuẩn hóa, hiện đại hóa CSVC-KT trường học”. Trong quá trình cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các cấp khối công trình trường THPT cần có sự thống nhất phối hợp giữa bên thiết kế, thi công với bên sử dụng theo đúng các quy chuẩn để đem đến hiệu quả cao trong quá trình sử dụng. Bộ GD&ĐT ban hành văn bản khôi phục lại biên chế phụ tá phòng thí nghiệm thực hành và các phụ tá này phải được đào tạo cơ bản để có thể đáp ứng được yêu cầu phục vụ các bộ môn tại trường THPT. Mặt khác, chuẩn chung về CSVC-KT trường phổ thông hiện nay vẫn là Tiêu chuẩn Việt Nam 3978 – 84 . Tuy nhiên chuẩn này đã có rất nhiều nội dung lạc hậu cần điều chỉnh. Xã hội và học đường ở Việt Nam gần 30 năm qua đã thay đổi khá nhiều và khá nhanh. Lấy đơn kể một ví dụ theo điều tra xã hội học công bố vào tháng 11/2002, người Việt Nam trưởng thành ở thời điểm hiện nay đã cao hơn người cùng lứa tuổi ở thập kỷ 80 là 3cm. Đặc biệt, các chỉ số sinh học của người Việt Nam thay đổi nhanh ở nhóm trẻ sinh sau năm 1990, các em ở nhóm tuổi này đã cao hơn 5cm so với các em cùng lứa tuổi năm 1975. Do vậy, các chỉ số nhân trắc học làm nền tảng xây dựng các tiêu chí về CSVC-KT trường học phải được thay đổi cho phù hợp. Sở GD&ĐT TP.HCM cần quan tâm hơn nữa đến việc tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quản lý CSVC-KT của các trường THPT. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra của Nhà nước về công tác quản lý CSVC-KT của các trường. Riêng hiệu trưởng các trường THPT TP.HCM cần tham mưu ngay cho các cấp lãnh đạo tăng cường kinh phí và phối hợp với các cơ quan chức năng để sớm cải tạo khắc phục nhanh tình trạng ô nhiểm môi trường hiện nay tại các trường. Đồng thời phải khảo sát, đo đạt khoa học về độ chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo trong các lớp học, đối chiếu với các tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà trường để bổ sung đèn ở những nơi cần thiết, kết hợp với việc sắp xếp chỗ ngồi cho học sinh nhằm ngăn chặn ngay các bệnh học đường đang báo động: cận thị, cong vẹo cột sống, các bệnh về hệ bài tiết và tiêu hóa… TÀI LIỆU THAM KHẢO Chiến lược phát triển KT-XH 2001-2010 của Đảng Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị số 15/CT-BGD&ĐT ngày 11/9/1993 của Bộ GD&ĐT về việc xây dựng, quản lý và sử dụng CSVC-KT trường học Điều lệ trường phổ thông – Bộ Giáo dục – 1976 Điều lệ trường phổ thông – Bộ Giáo dục – 1979 Điều lệ trường Trung học – Bộ GD&ĐT – 2000 Luật GD ngày 2/12/1999 Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị về CCGD – 1979 Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII, Đảng CSVN Nghị quyết Trung ương 2 – Khóa VIII, Đảng CSVN Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GD Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Quyết định số 41/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 7/9/2000 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế TBGD trong trường Mầm non, trường Phổ thông Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/11/1998 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường Phổ thông Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT ban hành về tiêu chuẩn Thư viện trường Phổ thông Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thực hiện chương trình kiên cố hóa trường , lớp học Quyết định số 355/2003/QĐ-BXD ngày 28/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về thiết kế mẫu nhà lớp học, trường học phục vụ chương trình kiên cố hóa trường học của Chính phủ Tiêu chuẩn Việt Nam 3978 – 84 Tiêu chuẩn công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn, Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị quốc gia, 1996 Trần Khánh Đức, Sư phạm kỹ thuật, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002 Trần Khánh Đức, Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002 Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục, 1998 Thu Hà, Bàn ghế học tập với phong cách công nghiệp, Báo Giáo dục và Thời đại, ngày 22/4/2004 Đặng Thành Hưng, Quan niệm về hiệu quả trong giáo dục và hiệu quả sử dụng học liệu, phương tiện, TBGD, Tạp chí phát triển giáo dục số 12/2003 Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn, Những bài giảng về quản lý trường học tập III, NXB Giáo dục, 1987 Phan Văn Kha, Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo Cao học ở Việt Nam, Viện NCPTGD, Hà Nội, 1998 Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Hữu Thanh Bình, Công tác quản lý trường học, Trường Cán bộ quản lý giáo dục TP.HCM, 1983 Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong, Chuyên đề quản lý trường học, Người hiệu trưởng, NXB Giáo dục, 1997 Nguyễn Văn Lê, Đỗ Hữu Tài, Chuyên đề quản lý trường học tập 1,2, NXB Giáo dục, 1997 Trịnh Văn Ngân, Vũ Duy Thành, Mai Nhiệm, Phùng Đệ, Đặng Nhữ, Sổ tay người hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở, NXB Giáo dục, 1982 Vũ Thế Phú, Quản trị học, Viện đào tạo mở rộng TP.HCM, XB 1993 Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW1, 1989 Quang học kiến trúc, Trường Đại học kiến trúc TP.HCM, NXB Xây dựng, 1998 Nguyễn Hữu Thân, Quản trị hành chính văn phòng, NXB Thống kê, 1996 Nguyễn Đức Trí, Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường, Viện NCPTGD, 2002 V.A Xukhomlinski, Tác phẩm “Trường trung học Pavlưsh”, (tổng kết kinh nghiệm công tác giảng dạy- giáo dục trong nhà trường trung học) P.V Zimin, M.I Kônđkốp, N.I Saxerđôtôp, Những vấn đề quản lý trường học Zakharốp, Tổ chức lao động của hiệu trưởng, Tập II, tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Cán bộ quản lý và nghiệp vụ, 1979. PHỤ LỤC 1 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ GIÁO VIÊN Nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu (x) vào các ô trống mà đồng chí cho là thích hợp hoặc ghi câu trả lời ngắn gọn về một số vấn đề chúng tôi nêu ra trong phiếu dưới đây: Xin trân trọng cảm ơn đồng chí! 1. Tình hình trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật (CSVC-KT) tại trường của đồng chí công tác hiện nay TT Trang bị Mức độ Tốt Khá TB Yếu Kém 1 Phòng học và các trang thiết bị 2 Phòng bộ môn và các trang thiết bị 3 Phòng thí nghiệm và các trang thiết bị 4 Phòng học tiếng và các trang thiết bị 5 Phòng nghe nhìn và các trang thiết bị 6 Hội trường đa chức năng 7 Thư viện, sách và tài liệu 8 Phòng thiết bị giáo dục và các thiết bị 9 Phòng hoạt động Đoàn 10 Phòng truyền thống 11 Phòng Hiệu trưởng và các P.HT 12 Văn phòng nhà trường 13 Phòng giáo viên 14 Phòng y tế học đường 15 Phòng thường trực và bảo vệ 16 Sân chơi bãi tập 17 Nhà thể dục thể thao 18 Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước 19 Khu để xe 20 Hệ thống chiếu sáng ở các loại phòng 2. Xin đồng chí cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được ghi dưới đây trong công tác quản lý CSVC-KT phục vụ cho việc dạy và học tại đơn vị Số thứ tự Các yếu tố ảnh hưởng Tác dụng ảnh hưởng điểm tính theo thứ tự tăng dần 0 1 2 3 4 5 1 Trường sở: thiếu: phòng học, phòng thí nghiệm, hội trường; phòng học không đạt chuẩn; bàn ghế không đúng quy cách, không đảm bảo vệ sinh môi trường ( nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn …) 2 Thư viện: thiếu các loại sách báo, tài liệu tham khảo, tạp chí và tư liệu… 3 Thiết bị giáo dục: thiếu các loại mẫu vật, mô hình trực quan, các loại tranh ảnh, thiết bị nghe - nhìn, các thiết bị đồ dùng thí nghiệm… 4 Trình độ chuyên môn của giáo viên và nhân viên: không đồng đều, thiếu kỹ năng sử dụng, chưa được bồi dưỡng cập nhật kỹ thuật mới… 5 Tinh thần, thái độ của giáo viên và nhân viên: không tích cực sử dụng thiết bị giáo dục do chế độ không thỏa đáng, sử dụng CSVC-KT chưa trở thành thói quen, các thiết bị hiện đại giáo viên không biết sử dụng… 6 Các biện pháp tổ chức quản lý: thiếu các quy định, quy chế về quản lý CSVC-KT, thiếu các chính sách động viên khuyến khích, ít kiểm tra đôn đốc… Ghi chú: mức độ tác dụng ảnh hưởng được tính tăng dần từ 0 điểm đến 5 điểm (không ảnh hưởng gì: 0 điểm; ảnh hưởng nhiều nhất: 5 điểm) 3. Các cấp khối công trình tại trường đồng chí công tác hiện nay bố trí? Hợp lý q Chưa hợp lý q 4. Các thiết bị giáo dục bố trí bên trong các phòng chức năng và thư viện? Hợp lý q Chưa hợp lý q 5. Đánh giá về tình hình quản lý sử dụng CSVC-KT tại đơn vị TT Nội dung MỨC ĐỘ Tốt Khá TB Yếu Kém 1 Quản lý và tổ chức việc sử dụng 2 Cường độ và nhịp độ sử dụng 3 Sự thay đổi, cải tiến và tiến bộ trong quản lý khi đã sử dụng 4 Hao phí và tổn thất xảy ra khi sử dụng 5 Ảnh hưởng đến quá trình quản lý hoạt động của GV&HS 6 Tạo môi trường học tập, quan hệ hợp tác 7 Trang thiết bị quản lý chuyên môn đã được sử dụng vào công tác quản lý chuyên môn 8 Việc sử dụng trang thiết bị đã làm thay đổi và tiến bộ về tri thức và kỹ năng quản lý 6. Đánh giá về hiệu quả sử dụng CSVC-KT tại đơn vị TT Tiêu chí MỨC ĐỘ Tốt Khá TB Yếu Kém 1 Tần suất sử dụng so với yêu cầu giảng dạy các môn học theo quy định của chương trình 2 Mức độ sử dụng của CB, GV & HS 3 Tính thành thạo khi sử dụng (kỹ năng, thái độ…) của CB, GV & HS 4 Tính kinh tế khi sử dụng (hư hỏng, xuống cấp, bảo đảm thời hạn sử dụng, duy tu, sửa chữa) 5 Mức độ cải thiện phương pháp và kỹ năng dạy học của GV khi sử dụng 6 Mức độ cải thiện các quan hệ sư phạm trên lớp giữa GV và HS; giữa HS và HS 7 Ảnh hưởng đến quá trình hoạt động dạy của GV& hoạt động học HS 8 Những kết quả đạt được so với kế hoạch và mục tiêu đề ra Tình hình bảo quản CSVC-KT tại trường của đồng chí hiện nay TT Bảo quản MỨC ĐỘ Tốt Khá TB Yếu Kém 1 Các phương tiện bảo quản 2 Tinh thần trách nhiệm của CB, GV&HS 3 Tổ chức các lực lượng trong nhà trường 4 Sự phối hợp các tổ chức bên ngoài trường 5 Vệ sinh các phòng, các trang thiết bị 6 Môi trường có bị ô nhiểm 7 Hiện tượng hư hỏng, mất mát thiết bị 8 Có văn bản quy định rõ việc sử dụng và bảo quản 8. Để phát huy tối đa hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng CSVC-KT hiện có của nhà trường, xin đồng chí đánh dấu (x) vào ô mà đồng chí cho là phù hợp TT Biện pháp Hiệu quả Tốt Khá TB Yếu Kém 1 Tuyên truyền, giáo dục mọi bộ phận, mọi thành viên trong nhà trường nhận thức đúng và sâu sắc về việc khai thác, sử dụng và bảo quản CSVC-KT hiện có 2 Kế hoạch hóa công tác quản lý CSVC-KT bằng các kế hoạch năm, tháng, tuần và hàng ngày 3 Tổ chức hệ thống bộ máy chuyên trách và có cơ chế phối hợp trong công tác quản lý CSVC-KT 4 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao năng lực sử dụng CSVC-KT 5 Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý và sử dụng CSVC-KT 6 Xây dựng tiêu chí về sử dụng CSVC-KT làm tiêu chuẩn thi đua để đánh giá giáo viên và nhân viên 7 Có đầy đủ thông tin trong quản lý CSVC-KT 8 Giao quyền quản lý CSVC-KT cho các tổ, bộ phận, giáo viên và học sinh các lớp 9 Có chế độ, chính sách thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên phụ trách về CSVC-KT 10 Đầu tư xây dựng, nâng cấp và mua sắm CSVC-KT phù hợp theo chuẩn quy định 11 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý CSVC-KT - Các biện pháp khác theo ý kiến của đồng chí: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Xin đồng chí vui lòng cho biết đôi nét về bản thân: - Đồng chí là: Nam q Nữ q Tuổi . . . . . - Địa bàn công tác: (quận, huyện) . . . . . . . . . Trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Đồng chí hiện là: Giáo viên q Cán bộ quản lý q - Trình độ đào tạo: Cao đẳng q Đại học q Thạc sỹ q - Trường đào tạo: Sư phạm q Trường khác q - Thâm niên công tác: Dưới 5 năm q Từ 5 à 15 năm q Trên 15 năm q Xin chân thành cảm ơn đồng chí! PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT hiện có tại các trường THPT TP.HCM bằng các đánh chéo (x) vào ô tương ứng. Xin chân thành cảm ơn đồng chí! TT Caùc bieän phaùp Soá phieáu ñöôïc hoûi Soá phieáu ñoàng tình Tæ leä % 1 Tuyeân truyeàn, giaùo duïc moïi thaønh vieân trong nhaø tröôøng nhaän thöùc ñuùng veà vieäc khai thaùc, söû duïng vaø baûo quaûn CSVC-KT hieän coù 2 Keá hoaïch hoùa coâng taùc quaûn lyù CSVC-KT 3 Toå chöùc heä thoáng boä maùy chuyeân traùch vaø coù cô cheá phoái hôïp trong coâng taùc quaûn lyù CSVC-KT 4 Taêng cöôøng coâng taùc ñaøo taïo boài döôõng cho CB, GV nhaèm naâng cao naêng löïc söû duïng CSVC-KT 5 Ban haønh caùc vaên baûn veà ñònh möùc tieâu chuaån, quy ñònh, quy cheá quaûn lyù vaø söû duïng CSVC-KT 6 Xaây döïng tieâu chí veà söû duïng vaø baûo quaûn CSVC-KT laøm tieâu chuaån thi ñua ñeå ñaùnh giaù CB, GV 7 Cung caáp ñaày ñuû thoâng tin trong quaûn lyù CSVC-KT 8 Taêng cöôøng coâng taùc kieåm tra, giaùm saùt, ñaùnh giaù vaø ruùt kinh nghieäm trong vieäc quaûn lyù CSVC-KT PHỤ LỤC 3 CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU Các CBQL giáo dục mà chúng tôi khảo sát lấy ý kiến là hoàn toàn ngẩu nhiên, khi họ tham gia học tập tại lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường THPT do trường Cán bộ quản lý giáo dục & đào tạo II mở tại trường và các cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các đơn vị trường THPT TP.HCM trong năm học 2004 – 2005. Tổng số là 82 cán bộ quản lý giáo dục, trong đó được phân ra: Nam: 40 chiếm tỉ lệ 48,79% - Nữ: 42 chiếm tỉ lệ 51,21% Hiệu trưởng: 24 chiếm tỉ lệ 29,26% Phó hiệu trưởng: 27 chiếm tỉ lệ 32,93% Tổ trưởng chuyên môn: 20 chiếm tỉ lệ 24,40% Thơ ký hội đồng nhà trường: 04 chiếm tỉ lệ 04,87% Trợ lý thanh niên: 07 chiếm tỉ lệ 08,53% Tuổi đời cao nhất là 56 - Tuổi đời thấp nhất là 29 Độ tuổi trung bình là 42,5 Tất cả đều đã tốt nghiệp ĐHSP, trong đó có 05 người đạt trình độ Thạc sĩ Đã kinh qua công tác quản lý trường THPT, được phân ra: Dưới 5 năm: 10 người chiếm tỉ lệ 12,20% Từ 5 năm đến 15 năm: 14 người chiếm tỉ lệ 17,07% 15 năm trở lên: 58 người chiếm tỉ lệ 70,73% Với những CBQL có thâm niên công tác quản lý như trên, số lượng tuy chưa đầy đủ nhưng chúng tôi coi họ như những chuyên gia và hy vọng sẽ thu được những thông tin bổ ích và đáng tin cậy đối với đề tài của mình. 2. Ngoài việc khảo sát ý kiến của các cán bộ quản lý giáo dục, chúng tôi còn khảo sát lấy ý kiến của giáo viên của 5 trường THPT trên địa bàn TP.HCM: Hùng Vương, Bùi Thị Xuân, Mari Curi, Trần Phú và Bà Điểm. Sau khi kiểm tra, còn lại những phiếu trả lời hợp lệ và đầy đủ là 307 phiếu của giáo viên, bao bồm; Nam: 190 GV chiếm tỉ lệ 63% Nữ: 112 GV chiếm tỉ lệ 37% Tuổi cao nhất là 56 Tuổi thấp nhất là 28 Độ tuổi trung bình của giáo viên khảo sát là 42. ---------------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCác biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC - KT phục vụ cho việc dạy và học ở trường THPT công lập TPHCM.doc
Luận văn liên quan