Các vấn đề chung của doanh nghiệp

Thủtục thực tếlòng thòng. Nên chăng luật cần ñơn giản hóa thủtục hành chính, tiến hành các phương pháp xửlý online ñể ñỡmất chi phí mòn giày. Nên tăng thêm quy ñịnh yêu cầu công khai và minh bạch hóa. Nên xác ñịnh rõ nhiệm vụcủa cơquan ñăng ký kinh doanh, thiết lập một hệthống cơ quan ñăng ký kinh doanh thống nhất từTrung Ương ñến cấp tỉnh và cơquan này chuyên phụtrách việc ñăng ký kinh doanh. Mặt khác, ñểtốt hơn người dân cần chuẩn bịcác bộhồsơ ñể ñồng thời gửi các nơi. Người dân không chỉnhìn nhận mọi việc qua góc ñộlà quyền mình ñược hưởng mà cần phẩn xem xét trên khía cạnh trách nhiệm và nghĩa vụcần phải thực hiện các hoạt ñộng ñó của mình nữa.

pdf42 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 19/06/2014 | Lượt xem: 1460 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các vấn đề chung của doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sẽ tọa lạc . 2.4.3 Xác định nguồn ngân sách cho doanh nghiệp Nguồn ngân sách cho doanh nghiệp tương lai cĩ thể là tiền của bạn hoặc tiền vay. Sẽ thuận lợi rất nhiều nếu bạn dùng tiền của mình, vì bạn khơng phải đau đầu nghĩ cách xoay xở để hồn trả. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều khơng cĩ đủ tiền để thành lập doanh nghiệp. Vậy thì cĩ thể tìm sự hỗ trợ ở đâu? Trước hết, bạn hãy liên hệ với một tổ chức, ví dụ: văn phịng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ ở địa phương, quỹ đầu tư. Họ luơn cĩ rất nhiều kế hoạch kinh doanh từ các cơng ty khác ở khắp nơi gửi đến để vay tiền như bạn. Họ sẵn lịng cho bạn biết về những khoản tài trợ nào đang nhàn rỗi, cũng như hướng dẫn bạn cách thức hồn thiện hồ sơ cĩ thể đáp ứng được những điều kiện vay vốn. Theo ðiều 13 – Luật DN 2005 – ðịnh giá về tài sản được quy định như sau: a) Tài sản gĩp vốn khơng phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đơng sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. b) Tài sản gĩp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người gĩp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản gĩp vốn phải được người gĩp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản gĩp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm gĩp vốn thì người gĩp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản gĩp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. c) Vốn điều lệ đối với cơng ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân (ðiều 21 – Khoản 4) d) Phần vốn gĩp, giá trị vốn gĩp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản gĩp vốn, thời hạn gĩp vốn của của mỗi thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 10 và cơng ty hợp danh; số cổ phần của cổ đơng sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với cơng ty cổ phần. ðầu tư trước đăng ký kinh doanh a) ðịa điểm kinh doanh : Tùy vào một số hình thức kinh doanh và ngành nghề nhất định địa điểm kinh doanh ngày nay khơng cịn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của các doanh nghiệp. Ví dụ : Với hình thức kinh doanh siêu thị, địa điểm kinh doanh trong trường hợp này là vơ cùng quan trọng và khơng thể tùy tiện chọn lựa. Vì thế, bạn hãy xét đến nhu cầu của doanh nghiệp khi chọn nơi đặt trụ sở cơng ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, cĩ địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu cĩ) (ðiều 35 – Luật kinh doanh 2005) Doanh nghiệp cĩ quyền lập chi nhánh, văn phịng đại diện ở trong nước và nước ngồi. Doanh nghiệp cĩ thể đặt một hoặc nhiều văn phịng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính” (ðiều 37 – Luật kinh doanh 2005). b) Dịch vụ điện tử: Sự ra đời của thương mại điện tử, dịch vụ bán hàng qua điện thoại cũng như nhiều tiện ích khác giúp cho quá trình giao dịch diễn ra dễ dàng, thuận lợi hơn.Ngày nay, chỉ với chiếc thẻ tín dụng và mạng Internet, chúng ta gần như cĩ thể mua hàng ở bất cứ nơi đâu. c) Ví dụ: ðối với những cơng ty hoạt động trong các lĩnh vực như dịch thuật hay xuất bản. d) Hợp đồng trước khi hồn tất thủ tục đăng ký kinh doanh Theo ðiều 14 – Luật DN 2005 - Hợp đồng trước ðK KD Thành viên, cổ đơng sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng ký kinh doanh MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 11 Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 ðiều này Trường hợp doanh nghiệp khơng được thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 ðiều này chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về việc thực hiện hợp đồng đĩ. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 12 CHƯƠNG II: ðĂNG KÍ KINH DOANH 1. TRÌNH TỰ ðĂNG KÍ KINH DOANH ðể tiến hành đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp cần trải qua hai bước sau: Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thơng báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thơng báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Ngồi ra, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khơng được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác khơng quy định tại Luật này. ðối với thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. HỒ SƠ ðĂNG KÍ KINH DOANH VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ 2.1 Hồ sơ đăng kí kinh doanh 2.1.1 Hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp trong nước Thơng thường hồ sơ đăng kí kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - Dự thảo ðiều lệ cơng ty (đối với cơng ty hợp danh, cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần) MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 13 - Bản sao Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân); danh sách thành viên ( cơng ty hợp danh, cơng ty trách nhiệm hữu hạn), danh sách cổ đơng sáng lập (cơng ty cổ phần) và các giấy tờ kèm theo sau đây: a) ðối với thành viên, cổ đơng là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; b) ðối với thành viên, cổ đơng là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền. c) ðối với thành viên là tổ chức nước ngồi thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải cĩ chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đĩ đã đăng ký khơng quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. - Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cĩ vốn pháp định. - Chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải cĩ chứng chỉ hành nghề. 2.1.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngồi lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngồi lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2.2 Nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh 2.2.1 Nội dung giấy đề nghị đăng kí kinh doanh Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh phải bao gồm những nội dung sau đây: a) Tên doanh nghiệp. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 14 b) ðịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu cĩ). c) Ngành, nghề kinh doanh. d) Vốn điều lệ đối với cơng ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân. e) Phần vốn gĩp của mỗi thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; số cổ phần của cổ đơng sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với cơng ty cổ phần. f) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu cơng ty hoặc người đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu cơng ty đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của cổ đơng sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh. 2.2.2 Nội dung điều lệ cơng ty ðiều lệ của cơng ty hợp danh, cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện. b) Ngành, nghề kinh doanh. c) Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ. d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; của chủ sở hữu cơng ty, thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần. e) Phần vốn gĩp và giá trị vốn gĩp của mỗi thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; số cổ phần của cổ đơng sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với cơng ty cổ phần. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 15 f) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; của cổ đơng đối với cơng ty cổ phần. g) Cơ cấu tổ chức quản lý. h) Người đại diện theo pháp luật đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần. i) Thể thức thơng qua quyết định của cơng ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. j) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm sốt hoặc Kiểm sốt viên. k) Những trường hợp thành viên cĩ thể yêu cầu cơng ty mua lại phần vốn gĩp đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với cơng ty cổ phần. l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh. m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản cơng ty. n) Thể thức sửa đổi, bổ sung ðiều lệ cơng ty. o) Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu cơng ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đơng sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần. p) Các nội dung khác do thành viên, cổ đơng thoả thuận nhưng khơng được trái với quy định của pháp luật. 2.2.3 Danh sách thành viên của cơng ty hợp danh, cơng ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách cổ đơng sáng lập của cơng ty cổ phần Danh sách thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh, danh sách cổ đơng sáng lập cơng ty cổ phần được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh quy định và phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; của cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần. b) Phần vốn gĩp, giá trị vốn gĩp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản gĩp vốn, thời hạn gĩp vốn của từng thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 16 trị của từng loại tài sản gĩp vốn cổ phần của từng cổ đơng sáng lập đối với cơng ty cổ phần. c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, cổ đơng sáng lập hoặc của đại diện theo uỷ quyền của họ đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh. 3. GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÍ KINH DOANH 3.1 ðiều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cĩ đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh khơng thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh; b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Luật này; c) Cĩ trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 ðiều 35 của Luật này; d) Cĩ hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật; e) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định. 3.2 Nội dung giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phịng đại diện. b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đơng sáng lập là cá nhân; số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu cơng ty, của thành viên hoặc cổ đơng sáng lập là tổ chức đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 17 dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu cơng ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. d) Vốn điều lệ đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã gĩp và số cổ phần được quyền chào bán đối với cơng ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề địi hỏi phải cĩ vốn pháp định. e) Ngành, nghề kinh doanh. 4. THAY ðỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THƠNG TIN, CƠNG BỐ NỘI DUNG VỀ ðĂNG KÍ KINH DOANH 4.1 Thay đổi nội dung đăng kí kinh doanh Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện, mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ hoặc số cổ phần được quyền chào bán, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp, thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ ðKKD thì doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan ðKKD trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi. Trường hợp cĩ thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận ðKKD, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận ðKKD. Trường hợp Giấy chứng nhận ðKKD bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận ðKKD và phải trả phí. 4.2 Cung cấp thơng tin về nội dung đăng kí kinh doanh Theo ðiều 27 luật Doanh nghiệp 2005 qui định: a) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ðKKD hoặc chứng nhận thay đổi ðKKD, cơ quan ðKKD phải thơng báo nội dung giấy chứng nhận đĩ cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền khác MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 18 cùng cấp, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và UBND xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. b) Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu cơ quan ðKKD cung cấp thơng tin về nội dung ðKKD; cấp bản sao Giấy chứng nhận ðKKD, chứng nhận thay đổi ðKKD hoặc bản trích lục nội dung ðKKD và phải trả phí theo quy định của pháp luật. c) Cơ quan ðKKD cĩ nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thơng tin về nội dung ðKKD theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 ðiều 27 luật Doanh Nghiệp 2005. 4.3 Cơng bố nội dung đăng kí kinh doanh Theo ðiều 28 luật Doanh nghiệp 2005 qui định: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thơng tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) ðịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phịng đại diện; c) Ngành, nghề kinh doanh; d) Vốn điều lệ đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã gĩp và số cổ phần được quyền phát hành đối với cơng ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề địi hỏi phải cĩ vốn pháp định; e) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đơng sáng lập; f) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; g) Nơi đăng ký kinh doanh. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 19 Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải cơng bố nội dung những thay đổi đĩ trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 ðiều này. 5. CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ ðỊNH GIÁ TÀI SẢN GĨP VỐN: 5.1 Chuyển quyền sở hữu tài sản Theo qui định của ðiều 29 luật Doanh nghiệp: Thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty hợp danh và cổ đơng cơng ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản gĩp vốn cho cơng ty theo quy định sau đây: a) ðối với tài sản cĩ đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người gĩp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đĩ hoặc quyền sử dụng đất cho cơng ty tại cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản gĩp vốn khơng phải chịu lệ phí trước bạ; b) ðối với tài sản khơng đăng ký quyền sở hữu, việc gĩp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản gĩp vốn cĩ xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơng ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người gĩp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản gĩp vốn; tổng giá trị tài sản gĩp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đĩ trong vốn điều lệ của cơng ty; ngày giao nhận; chữ ký của người gĩp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người gĩp vốn và người đại diện theo pháp luật của cơng ty; c) Cổ phần hoặc phần vốn gĩp bằng tài sản khơng phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh tốn xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản gĩp vốn đã chuyển sang cơng ty. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân khơng phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 20 5.2 ðịnh giá tài sản gĩp vốn Theo qui định của ðiều 30 luật Doanh nghiệp: a) Tài sản gĩp vốn khơng phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đơng sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. b) Tài sản gĩp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đơng sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản gĩp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm gĩp vốn thì các thành viên, cổ đơng sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản gĩp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. c) Tài sản gĩp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người gĩp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản gĩp vốn phải được người gĩp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản gĩp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm gĩp vốn thì người gĩp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cơng ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản gĩp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. 6. TÊN DOANH NGHIỆP, CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP 6.1 Tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, cĩ thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và cĩ ít nhất hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phịng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 21 Căn cứ vào quy định tại ðiều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh cĩ quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. 6.1.1 Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp ðặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm tồn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp cĩ sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đĩ. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hố, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 6.1.2 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngồi và tên viết tắt của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngồi là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngồi tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngồi, tên riêng của doanh nghiệp cĩ thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngồi. Tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngồi. 6.1.3 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hồn tồn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký: MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 22 a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; d) Tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngồi của doanh nghiệp đã đăng ký; e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đĩ, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là cơng ty con của doanh nghiệp đã đăng ký; f) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký; g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đơng” hoặc các từ cĩ ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là cơng ty con của doanh nghiệp đã đăng ký. 6.2 Con dấu của doanh nghiệp Doanh nghiệp cĩ con dấu riêng. Con dấu của doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Chính phủ. Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp cĩ thể cĩ con dấu thứ hai. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 23 7. TRỤ SỞ CHÍNH, VĂN PHỊNG ðẠI DIỆN, CHI NHÁNH VÀ ðỊA ðIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, cĩ địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu cĩ). Doanh nghiệp phải thơng báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Văn phịng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, cĩ nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đĩ. Tổ chức và hoạt động của văn phịng đại diện theo quy định của pháp luật. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, cĩ nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. ðịa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. ðịa điểm kinh doanh cĩ thể ở ngồi địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinh doanh phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phịng đại diện và địa điểm kinh doanh đĩ. Doanh nghiệp cĩ quyền lập chi nhánh, văn phịng đại diện ở trong nước và nước ngồi. Doanh nghiệp cĩ thể đặt một hoặc nhiều văn phịng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phịng đại diện do Chính phủ quy định. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 24 CHƯƠNG III: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP 1. CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP (ðiều 150, 151) 1.1 Chia doanh nghiệp Cơng ty TNHH, Cổ Phần được chia thành cơng ty cùng loại. 1.2 Tách doanh nghiệp Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần cĩ thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của cơng ty hiện cĩ (sau đây gọi là cơng ty bị tách) để thành lập một hoặc một số cơng ty mới cùng loại (sau đây gọi là cơng ty được tách) Thủ tục chia, tách cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần được quy định như sau: Quyết định chia, tách được xây dựng dựa vào luật DN 2005 và điều lệ cơng ty. Gồm các nội dung cơ bản sau: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính. b) Nguyên tắc và thủ tục chia, tách tài sản c) Phương án sử dụng lao động. d) Thời gian và thủ tục chuyển đổi phần vốn gĩp, cổ phần….. e) Cách giải quyết nghĩa vụ cơng ty chia tách. Quyết định phải gởi đến tất cả các chủ nợ và báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thơng qua. Cơng ty mới cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác.. Khi cơng ty mới ðKKD thì cơng ty bị chia phải chấm dứt hoạt động trong khi cơng ty bị tách vẫn hoạt động. 2. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP: (ðiều 152, 153) 1.1 Hợp nhất Hai hoặc một số cơng ty cùng loại (sau đây gọi là cơng ty bị hợp nhất) cĩ thể hợp nhất thành một cơng ty mới (sau đây gọi là cơng ty hợp nhất) bằng cách chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cơng ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các cơng ty bị hợp nhất. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 25 1.2 Sáp nhập Một hoặc một số cơng ty cùng loại (sau đây gọi là cơng ty bị sáp nhập) cĩ thể sáp nhập vào một cơng ty khác (sau đây gọi là cơng ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cơng ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của cơng ty bị sáp nhập. 2.3 Thủ tục hợp nhất, sáp nhập cơng ty được quy định như sau Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập DN được xây dựng dựa vào luật DN 2005 và điều lệ cơng ty. Gồm các nội dung cơ bản sau: a. Tên, địa chỉ trụ sở chính. b. Nguyên tắc và thủ tục chia, tách tài sản. c. Phương án sử dụng lao động. d. Thời gian và thủ tục chuyển đổi phần vốn gĩp, cổ phần….. e. Cách giải quyết nghĩa vụ cơng ty chia tách . Hợp đồng phải gởi đến tất cả các chủ nợ và báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thơng qua. Cơng ty mới cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác.. Cơng ty mới cĩ thị phần 30%-50% thì đại diện c.ty cũ phải xin ý kiến cơ quan quản lý cạnh tranh. Trên 50% cấm hồn tồn trừ một số quy định cĩ trong luật cạnh tranh. 3. CHUYỂN ðỔI CƠNG TY (ðiều 154, 155) Cơng ty trách nhiệm hữu hạn cĩ thể được chuyển đổi thành cơng ty cổ phần hoặc ngược lại. Thủ tục chuyển đổi cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty cổ phần (sau đây gọi là cơng ty được chuyển đổi) thành cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là cơng ty chuyển đổi). Quyết định chuyển đổi cũng gồm một số nội dung cơ bản như chia tách doanh nghiệp. a) Quyết định phải gởi đến tất cả các chủ nợ và báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thơng qua. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 26 b) Trong 15 ngày c.ty gởi hồ sơ chuyển đổi cho cơ quan ðKKD hay cấp giấy đầu tư. (Nð 43-2010) Sau khi đăng ký kinh doanh, cơng ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; cơng ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác.. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 27 CHƯƠNG IV: GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC ðÍCH GIẢI THỂ 1.1 Khái niệm Giải thể là một thủ tục mang tính chất hành chính nhằm chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp về mặt pháp lý và thực tiễn. 1.2 Mục đích Giải thể trước hết là cơng việc nội bộ của doanh nghiệp, nhưng để bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ, các cổ đơng hoặc thành viên của cơng ty mà Nhà nước phải quyết định và can thiệp vào các quyết định giải thể của doanh nghiệp 2. CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ VÀ ðIỀU KIỆN GIẢI THỂ 2.1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong ðiều lệ cơng ty mà khơng cĩ quyết định gia hạn; b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu cơng ty đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn; của ðại hội đồng cổ đơng đối với cơng ty cổ phần; c) Cơng ty khơng cịn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục; d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2.2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh tốn hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác 3. THỦ TỤC GIẢI THỂ Theo điều 158 Luật Doanh Nghiệp thì việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây: 3.1. Thơng qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải cĩ các nội dung chủ yếu sau đây: MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 28 a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; b) Lý do giải thể; c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh tốn các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh tốn nợ, thanh lý hợp đồng khơng được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thơng qua quyết định giải thể; d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Mẫu quyết định giải thể được liệt kê ở phần phụ lục 2 3.2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu cơng ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp ðiều lệ cơng ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. 3.3 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thơng qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người cĩ quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết cơng khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. ðối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp. Bố cáo giải thể mẫu được liệt kê ở phần phụ lục 3 Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thơng báo về phương án giải quyết nợ. Thơng báo phải cĩ tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh tốn số nợ đĩ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ. 3.4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh tốn theo thứ tự sau đây a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thơi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; b) Nợ thuế và các khoản nợ khác. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 29 Sau khi đã thanh tốn hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần cịn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đơng hoặc chủ sở hữu cơng ty. 3.5. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh tốn hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xố tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. 3.6. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại ðiều này. Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh khơng nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đĩ coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xố tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu cơng ty đối với cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với cơng ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với cơng ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh tốn. 4. NHỮNG HOẠT ðỘNG BỊ CẤM TỪ KHI CĨ QUYẾT ðỊNH GIẢI THỂ Kể từ khi cĩ quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây: (theo ðiều 159 Luật Doanh Nghiệp 2005) a) Cất giấu, tẩu tán tài sản; b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền địi nợ; c) Chuyển các khoản nợ khơng cĩ bảo đảm thành các khoản nợ cĩ bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; d) Ký kết hợp đồng mới khơng phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp; MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 30 e) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; f) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã cĩ hiệu lực; g) Huy động vốn dưới mọi hình thức khác. 5. SO SÁNH GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN Khi nhắc đến khái niệm Giải thể, người ta thường nghĩ ngay đến khái niệm Phá sản và đơi lúc cũng cĩ sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm. ðể làm rõ điều này, bài viết xin được so sánh sự giống và khác nhau giữa hai khái niệm. 5.1 Giống nhau a. Giải thể và phá sản về cơ bản đều là hai phương thức làm chấm dứt sự hoạt động của doanh nghiệp cả về mặt pháp lý và thực tiễn. b. Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. c. Phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản 5.2 Khác nhau: Giải Thể Phá sản • Giải thể cĩ yếu tố tự quyết của chủ doanh nghiệp • Giải thể theo quyết định của DN • Doanh nghiệp giải thể chỉ đơn thuần là giải quyết dứt điểm tình trạng cơng nợ, Thanh lý tài sản chia cho các cổ đơng, trả giấy phép • Doanh nghiệp giải thể sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ tài sản vẫn cĩ thể chuyển sang một ngành nghề kinh doanh khác nếu cĩ thể • Giám đốc doanh nghiệp giải thể cĩ thể đứng ra thành lập, điều hành cơng ty mới. • Phá sản là hiện tượng ngồi mong muốn • Phá sản theo quyết định của Tịa án • Phá sản sẽ chuyển quyền điều hành cho một ủy ban tạm thời quản lý để giải quyết tình trạng cơng nợ trên cơ sở phân chia tồn bộ tài sản của doanh nghiệp sau khi thanh lý một cách hợp lý cho tất cả các chủ nợ liên quan trong giới hạn của số tài sản đĩ • Giám đốc doanh nghiệp phá sản phải ngừng giữ chức giám đốc ở một doanh nghiệp khác ít nhất là hai năm. CHƯƠNG V: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ I. Về đăng ký kinh doanh 1. Ưu điểm Quy định cụ thể về cách đặt tên DN, rút ngắn thời gian ðKKD từ 15 ngày xuống cịn 10 ngày đối với thành lập mới DN và 7 ngày đối với đăng ký thành lập chi nhánh, VP DD hoặc thay đổi nội dung ðKKD. 2. Nhược điểm Thủ tục thực tế lịng thịng. Nên chăng luật cần đơn giản hĩa thủ tục hành chính, tiến hành các phương pháp xử lý online để đỡ mất chi phí mịn giày. Nên tăng thêm quy định yêu cầu cơng khai và minh bạch hĩa. Nên xác định rõ nhiệm vụ của cơ quan đăng ký kinh doanh, thiết lập một hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh thống nhất từ Trung Ương đến cấp tỉnh và cơ quan này chuyên phụ trách việc đăng ký kinh doanh. Mặt khác, để tốt hơn người dân cần chuẩn bị các bộ hồ sơ để đồng thời gửi các nơi. Người dân khơng chỉ nhìn nhận mọi việc qua gĩc độ là quyền mình được hưởng mà cần phẩn xem xét trên khía cạnh trách nhiệm và nghĩa vụ cần phải thực hiện các hoạt động đĩ của mình nữa. Hiện nay, việc đăng ký tên hộ kinh doanh được bảo hộ trong phạm vi quận/huyện, tên DNTN, Cty TNHH, CTCP và hợp danh được bảo vệ trong phạm vi của tỉnh, nơi doanh nghiệp đĩ đăng ký kinh doanh. Từ đĩ cĩ nhiều doanh nghiệp bị trùng tên giữa các tỉnh. Việc đăng ký bảo hộ tên của các doanh nghiệp trên tồn quốc (Tránh trùng nhau) cần cĩ một ban đăng ký kinh doanh riêng đảm bảo tính thống nhất, và bảo hộ tên thương hiệu của doanh nghiệp trên tồn quốc. Doanh nghiệp muốn bảo hộ tên của mình trên địa phương thì đĩng tiền mức riêng, trên tồn quốc thì phải đĩng phí. (Theo MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 32 II. ðặt các DN thuộc mọi thành phần kinh tế vào một khung pháp lý chung. 1. Ưu điểm Tạo mơi trường pháp lý minh bạch và phù hợp với thơng lệ quốc tế. 2. Nhược điểm ðặt các doanh nghiệp Việt Nam vào những thử thách rất lớn. Muốn cạnh tranh trên đấu trường này, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết sức và đương nhiên cũng cần cĩ những hỗ trợ rất lớn từ phía chính phủ cho các doanh nghiệp nội địa. III. Quy định về chứng chỉ hành nghề đối với Giám ðốc Cả 3 điều: Khoản 4 ðiều 16 Khoản 5 ðiều 18 và Khoản 5 ðiều 19 đều quy định với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh địi hỏi phải cĩ chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc phải cĩ chứng chỉ đĩ. Tuy nhiên, đĩ là điều vơ lý và đã được giải thích rằng, do sơ suất trong việc soạn văn bản đã cĩ sự nhầm lẫn chuyển chữ “hoặc” thành chữ “và”. Khoản 3 ðiều 6 dự thảo Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DN đã đưa ra phương án bằng cách quy định chung chung “ðối với DN kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật địi hỏi giám đốc hoặc người đứng đầu DN phải cĩ chứng chỉ hành nghề thì giám đốc của DN đĩ phải cĩ chứng chỉ hành nghề”. (Theo Theo đĩ, sẽ dễ dàng nhận thấy hiện tượng “lách luật” sẽ diễn ra bởi một số người lạm dụng sơ hở của luật để mưu lợi. Luật Doanh Nghiệp nên đưa ra danh mục những ngành nghề cụ thể mà những ngành này yêu cầu giám đốc buộc phải cĩ chứng chỉ hành nghề rõ ràng. IV. Các nhà đầu tư nước ngồi bị bắt buộc phải sử dụng duy nhất hình thức cơng ty TNHH. Thiết nghĩ luật nên cho phép được quyền tự chủ lựa chọn các loại hình DN để kinh doanh, trong giới hạn cho phép của luật. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 33 PHỤ LỤC 1. Mẫu đăng kí kinh doanh ( Cơng ty TNHH hai thành viên trở lên): CỘNG HỊA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ----------------------------- ðƠN ðĂNG KÝ KINH DOANH CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CĨ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Kính gửi: Phịng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và ðầu tư Hà Nội Tơi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) .......................................................... Nam/Nữ Chức danh: ................................................................................................................... Sinh ngày: ........./........../.................... Dân tộc:............................. Quốc tịch: ............. ……………………………….. Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: .......................... .... .... .... .... .... .... .... .... . Ngày cấp: .........../.... ..../. .............. Nơi cấp: ..................... .... .... .... .... .... .... .... .... .... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ...................................................................................... ........................................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại.................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ðiện thoại:.................................................. .... Fax........................................................... Email:....................................................Website:............................................................... ðại diện theo pháp luật của cơng ty ðăng ký kinh doanh cơng ty TNHH với nội dung sau: 1. Tên cơng ty: (ghi bằng chữ in hoa)................................................................................ ........................................................................................................................................... Tên giao dịch: ......................................................................................... ..... ..... ..... ..... . Tên viết tắt: ........................................................................................................................ 2. ðịa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... ............................................................................................................................................ ðiện thoại: ..... ................................... Fax: ....................................................................... Email:....................................................Website:................................................................ 3. Ngành, nghề kinh doanh ................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. 4. Vốn điều lệ: .................................................................................................................... -Tổng số: ............................................................................................................................ - Phần vốn gĩp của mỗi thành viên được liệt kê tại Danh sách thành viên. 5. Tên, địa chỉ chi nhánh: MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 34 ............................................................................................................................................. 6. Tên, địa chỉ văn phịng đại diện: ............................................................................................................................................. ....................................... Tơi và các thành viên cam kết: - Khơng thuộc diện quy định tại ðiều 9 và ðiều 10 của Luật Doanh nghiệp; - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của cơng ty; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. ......, ngày .......tháng.......năm ..... ðại diện theo pháp luật của cơng ty (Ký và ghi rõ họ tên) Kèm theo đơn: - .................................... - .................................... MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 35 2. Quyết định giải thể TÊN DN Số: CỘNG HỊA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc Lập - Tư Do - Hạnh Phúc ------------- .........., ngày………… tháng……… năm……….. QUYẾT ðỊNH (V/v Giải thể doanh nghiệp) Căn cứ ðiều 111 và ðiều 112 của Luật Doanh nghiệp cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2000. Căn cứ ðiều ……….của ðiều lệ cơng ty ……………được thơng qua ngày ...................... Căn cứ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp………………………… Doanh nghiệp………………………………………………………………. QUYẾT ðỊNH ðiều 1: Giải thể doanh nghiệp ................ - Số ðăng ký kinh doanh……ngày cấp…… ……nơi cấp ………… - Số Giấy phép thành lập…………………..ngày cấp………nơi cấp…….. - ðịa chỉ trụ sở:………………… ðiều 2: Lý do giải thể: ............................... ðiều 3: Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng đã ký kết: (Doanh nghiệp nêu rõ tất cả các hợp đồng mà doanh nghiệp đang thực hiện, nội dung hợp đồng, đối tác, ngày ký hợp đồng, phương thức thanh lý, ngày dự định thanh lý chấm dứt hợp đồng). ðối với những hợp đồng sẽ thanh lý, doanh nghiệp sẽ cĩ báo cáo kết quả thực hiện sau khi hồn tất. Thời hạn thanh lý hợp đồng khơng được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thơng qua quyết định giải thể. Kể từ thời điểm này doanh nghiệp khơng ký kết thêm hợp đồng với tổ chức, cá nhân nào. Doanh nghiệp hồn tồn chịu trách nhiệm nếu phát sinh cĩ tranh chấp nào về các hợp đồng đã ký. ðiều 4: Thời hạn, thủ tục thanh tốn các khoản nợ: Doanh nghiệp cịn các khoản nợ khách hàng, nợ Ngân hàng, nợ thuế như sau: (Doanh nghiệp nêu rõ từng loại nợ, phương thức thanh tốn cụ thể, thời điểm thanh tốn. MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 36 Thời hạn thanh tốn nợ khơng được vượt quá 6 tháng, kể từ ngày thơng qua quyết định giải thể. Kể từ thời điểm này doanh nghiệp khơng vay nợ của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cĩ phát sinh những tranh chấp về các khoản nợ trên. ðiều 5: Thanh tốn các khoản nợ thuế Doanh nghiệp cịn nợ các loại thuế sau: (Doanh nghiệp nêu rõ các khoản thuế cịn nợ, phương thức và thời hạn nộp thuế) . Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cĩ phát sinh những tranh chấp về các khoản nợ trên. ðiều 6: Xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động: Doanh nghiệp sử dụng ……….(nêu số lượng lao động). Thời hạn thanh tốn các khoản lương và trợ cấp cho người lao động, xử lý tất cả các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động chậm nhất là vào ngày / / . (Nêu rõ từng lao động, thời điểm thơi việc, mức trợ cấp đối với từng lao động. Trường hợp quá nhiều lao động, cĩ thể phân loại thành lao động trực tiếp và gián tiếp). Các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động được doanh nghiệp xử lý dứt điểm vào ngày / / , (Nêu cụ thể những nghĩa vụ trong hợp đồng lao động, phương thức xử lý, thời hạn xử lý đối với tập thể người lao động trong thỏa ước lao động tập thể. Trường hợp cĩ thỏa thuận riêng, nêu cách xử lý cụ thể với cá nhân người lao động). Mọi tranh chấp phát sinh về sau do doanh nghiệp hồn tồn chịu trách nhiệm. ðiều 7: Thành lập tổ thanh lý tài .Tở thanh lý tài sản gồm (ít nhất là 2 người): Quyền và nghĩa vụ Tổ thanh lý, thủ tục thanh lý quy định ở Phụ lục đính kèm. ðiều 8: Quyết định này được niêm yết cơng khai tại trụ sở doanh nghiệp, được gởi đến các chủ nợ, người lao động, người cĩ quyền và nghĩa vụ liên quan, gởi đến cơ quan Nhà Nước và đăng báo ....................... 3 kỳ liên tiếp. ðiều 9 : Quyết định này cĩ hiệu lực từ ngày ký. Nơi nhận: (Ký và ghi rõ họ tên) - Sở Kế hoạch và ðầu tư - Các chủ nợ - Người lao động - Cơ quan Thuế - Lưu ðẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA CƠNGTY hoặc CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 37 3. Bố cáo Giải Thể mẫu MBA11B_Nhĩm 4_Những vấn đề chung của Doanh Nghiệp [2011] 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật Doanh Nghiệp 2005 (Ngày 29/11/2005) 2. Nghị ðịnh 43/2010 (Ngày 15/04/2010) 3. Nghị ðịnh 102/2010 (Ngày 01/10/2010) 4. Website: thienbinhluat.com thuvienluanvan.com doanhnghiep24h.hoaphuongdo.vn vnexpress.net 5. Giáo trình Luật Kinh Doanh ðH Mở_CT đào tạo đặc biệt LS TS Trần Anh Tuấn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflopmba11b_nhom_4_nhung_van_de_chung_cua_doanh_nghiep_9601.pdf
Luận văn liên quan