Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụmạng cho doanh nghiệp và nhà trường

Bạn không thể biết trước được khi nào hệ thống mạng gặp sự cố. Vì sự cố có thể đến tự nhiên, cố ý hoặc vô tình c ủa người sử dụng, virus, hư hỏng phần cứng, mất điện,. Một khi sự cố xảy ra thì sẽ rất mất thời giannếu chúng ta không có sự chuẩn bị từ trước. Vì vậy, bạn cần phải có những giải pháp hợp lý để có thể khắc phục sự cố một cách nhanh chóng, đem lại sự tin cậy cho hệ thống mạng.

pdf45 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 25/11/2013 | Lượt xem: 2526 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụmạng cho doanh nghiệp và nhà trường, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH, TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn: Th.S Kiều Tuấn Dũng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Gia Thế Class: K59B Mã SV: 595105063 Hà Nội, 04/2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP Thời gian từ 18/2/2013 đến 18/4/2013 Đề tài: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH, TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG CHO DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ------------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Giáo viên hướng dẫn: Kiều Tuấn Dũng Sinh viên thực hiện: Nguyễn Gia Thế Nhận xét của giáo viên hướng dẫn …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Giảng viên hướng dẫn: Kiều Tuấn Dũng BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Thời gian từ 18/2/2013 đến 18/4/2013 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN GIA THẾ Lớp: K59B Điện thoại: 0972.06.06.91 Email: nguyengiathe91@gmail.com Cơ sở thực tập: Trung tâm CNTT Đại Học Nội Vụ Tên cơ quan: Đại học Nội Vụ Địa chỉ: 36 Xuân La – Tây Hồ – Hà Nội Điện thoại: (04) 3753 3659 Người hướng dẫn: Th.s Dương Mạnh Hùng Điện thoại: Nhà riêng Di động: 0913.230.820 Email: Nơi công tác: Đại học Nội Vụ Chức vụ: Phó Hiệu Trưởng Giáo viên theo dõi (là giáo viên trong khoa): Th.s Kiều Tuấn Dũng Điện thoại: Nhà riêng Di động: Email: Nội dung thực tập: Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường. Loại hình: Phát triển Ứng dụng [ ] Nghiên cứu [ ] Tìm hiểu Công nghệ [ ] Khác [ x ] Mục đích yêu cầu: - Cung cấp các kĩ năng cơ bản về thiết lâp và quản trị mạng máy tính cục bộ. - Trình bày, luyện tập các thao tác quản trị trên mạng Windows Server. - Phân tích, khắc phục các sự cố trong mạng nội bộ. Dự kiến kết quả: - Áp dụng lý thuyết vào thực tế, tìm hiểu sâu vào thực tế - Hoàn thành báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu của khoa, trường đề ra. Nội dung công việc: - Công việc 1: Khảo sát sơ bộ về môi trường làm việc nơi mình thực tập. - Công việc 2: Tìm hiểu về hệ thống mạng nơi mình thực tập. - Công việc 3: Phân tích và tìm hiểu kĩ cách thiết lập mạng cục bộ. - Công việc 4: Tham gia phân tích gỡ lỗi trong mạng cục bộ cũng như trong quá trình nâng cao mạng cục bộ. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 1 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Mục lục Lời nói đầu ………………………………………………………………………………..1 Lời cảm ơn ………………………………………………………………………………..2 Chương I: Khảo sát tình hình thực tế của trường Đại học Nội Vụ …………………….....3 1.1 Tình hình thực tế ………………………………………………………………3 1.2 Yêu cầu của nhà trường …………………………………………………….....3 Chương II: Phân tích và giải pháp ……………………………………………………......4 2.1 Các thiết bị của mô phỏng hình mạng trong trường …………………………..4 2.2 Sơ đồ phòng ban ……………………………………………………………....5 2.3 Giải pháp ……………………………………………………………………....5 2.3.1 Xây dựng hệ thống mạng theo mô hình dolmain controller ………....5 2.3.2 Xây dựng hệ thống DNS, AD, DHCP, File Server, Web Server, FTP, Mail, ISA Server……………………………………………………….…...5 2.3.3 Cài đặt gói adminpak trên các máy client …………………………....6 2.3.4 Thiết lập hệ thống VPN gateway to client ……………………...……6 2.3.5 Chính sách backup, Restore…………………………………...……...6 Chương III: Triển khai hệ thống mạng ……………………………………………...……6 3.1 Triển khai demo ………………………………………………………...……..6 3.1.1 Giới thiệu phần mềm VMWare Workstations …………...…………..6 3.1.2 Sơ đồ demo ………………………………………………………......7 3.1.3 Máy ảo 1 và các dịch vụ mạng …………………………………...….7 3.1.4 Máy ảo 2 cài Firewall ISA 2006 ……………………………...…….30 3.1.5 Máy ảo 3: Client 1 ……………………………………………...…..32 3.1.6 Máy ảo 4: Giả lập Router ……………………………………...……33 3.1.7 Máy ảo 5: Client 2 …………………………………………...……..33 Chương IV: Hướng dẫn phát triển ………………………………………………...…….34 4.1 Phát triển thêm cơ sở mới ……………………………………………...…….34 4.1.1 Trang thiết bị trên máy ảo ……………………………………...…...34 4.2 Bảo mật ………………………………………………………...…………….35 4.2.1 Mã hóa bảo mật ………………………………………………...…..35 Chương V: Các giải pháp dự phong và khắc phục sự cố …………………………...…...36 5.1 Đề phong xâm nhập và vững chắc háo hệ thống mạng …………………...…36 5.2 Một số giải pháp thông dụng cần có cho hệ thống mạng ………………...….37 Danh mục tài liệu tham khảo …………………………………………………………....40 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 2 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Lời mở đầu - Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng. Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dùng chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD-Room…. - Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty. Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao. Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh đạo công ty dễ dàng quản lý nhân viên và điều hành công ty. Hà Nội, tháng 4 năm 2013 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Gia Thế Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 3 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ LỜI CẢM ƠN - Em xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án này! - Đặc biệt em xin cảm ơn Thạc Sĩ thầy KIỀU TUẤN DŨNG và Thạc Sĩ Phó Hiệu Trưởng thầy DƯƠNG MẠNH HÙNG (Trường ĐH Nội Vụ) là người đã hướng dẫn trực tiếp cho đề tài của em. Là người đã tận tình giúp đỡ em về thông tin đồ án và các giải pháp mạng. Nhờ vậy mà em đã làm hoàn chỉnh được đồ án của mình - Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em không thể tránh khỏi những thiếu sót chưa hoàn thiện, em mong thầy giáo thông cảm. Em rất mong sự đóng góp của thầy KIỀU TUẤN DŨNG để giúp đề tài em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin cảm ơn thầy đã giúp em thực hiện thành công đề tài thiết thực này! Hà Nội, tháng 4 năm 2013 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Gia Thế Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 4 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Chương I: Khảo sát tình hình thực tế của trường Đại học Nội Vụ 1.1 Tình hình thực tế Nhà trường hiện đang có hệ thống mạng gồm 1 máy Server và 60 máy tính client có kết nối mạng, có hệ thống website. 1.2 Yêu cầu của nhà trường + Đối với hệ thống mạng bên trong: - Tất cả các user đều được sử dụng internet. - Nhóm user của bộ phận Ban giám hiệu được sử dụng tất cả các phần mềm. - Nhóm user của bộ phận Kế toán cho phép sử dụng phần mềm kế toán. - Nhóm user của bộ phận Nhân sự không được sử dụng chương trình của nhóm user Kế toán. - Nhóm user của bộ phận Đào tạo cho phép sử dụng phần mềm quản lí đào tạo, không có phép sử dụng chương trình của user nhóm Kế toán. - Nhóm user của bộ phận Quản lí sinh viên cho phép sử dụng các phần mềm quản lí. - Các user được phân quyền phù hợp với các yêu cầu của mình. - Có các file server chia sẻ dữ liệu. - Có web server public chia sẻ ra internet. - Cho server có khả năng giám sát. - Tạo điều kiện cho các nhân viên có thể làm việc trực tiếp mà ko cần phải đến công ti (remote access). - Cài đặt hệ thống ISA 2006 bảo vệ hệ thống. - Giám sát truy cập. + Đối với hệ thống mạng bên ngoài: - Giám sát người ngoài truy cập vào internet trái phép, nếu có sẽ xuất hiện thông báo ở server. - Cho các user ở trong công ti sử dụng chức năng remote access khi ở ngoài công ty đăng nhập thuận tiện cho công việc khi ở xa thông qua mạng internet. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 5 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Chương II: Phân tích và giải pháp 2.1 Các thiết bị của mô hình mạng trong trường Hình Ảnh Thiết Bị Tên Thiết Bị Số Lượng Máy Chủ 2 Máy Client 58 Switch TP-LINK 24 Port 1 Switch TP-LINK 16 port 3 Swich TP-LINK 8 Port 2 Modem 1 Bộ Chuyển Đổi Tín Hiệu 1 Patch Panel 1 Cat-5e Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 6 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 2.2 Sơ đồ phòng ban 2.3 Giải pháp 2.3.1 Xây dựng hệ thống mạng theo mô hình damain controller. - Hệ thống Domain Controller quản lí các client theo mô hình tập trung, dễ cho người quản trị có thể nắm bắt các lỗi nhanh chóng và có phương án khắc phục nhanh. Hệ thống Domain Controller có hệ thống bảo mật cao hơn hẳn so với hệ thống Workgroup. 2.3.2 Xây dựng hệ thống AD, DNS, DHCP, File Server, Web Server, FTP, Mail, ISA Server. - Máy Server 1 có chức năng làm DNS, DHCP, File Server, Web Server, FTP Server. + Dịch vụ DNS có nhiệm vụ phân giải tên miền. + Dịch vụ DHCP có nhiệm vụ tạo IP động. + Hệ thống File Server có chức năng tạo hệ thống File cho các Client truy cập vào để lấy hoặc thêm dữ liệu vào. Hình 1 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 7 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Web Server có nhiệm vụ tạo hệ thống Website cho trường, là nơi để sinh viên tìm tài liệu học tập, xem các thông tin… + FTP Server là nơi để các thành viên trong Domain có thể Download hoặc Upload dữ liệu trên máy chủ từ ngoài internet. 2.3.3 Cài đặt gói adminpak trên các máy client. - Gói adminpak tích hợp sẵn trong Windows Server 2003. - Được cài trên hệ thống các máy Client để cho các user có thể quản lí linh hoạt hơn 2.3.4 Thiết lập hệ thống VPN gateway to client. - Thiết lập hệ thống VPN nhằm mục đích giúp cho các nhân viên có thể làm việc từ ngoài Internet về trường . 2.3.5 Chính sách backup, Restore. - Nhằm đảm bảo an toàn hệ thống và an toàn dữ liệu nên chính sách Backup hệ thống và Backup dữ liệu là rất quan trọng. - Tạo lịch Backup tự động vào cuối ngày làm việc , và cuối tuần . - Khi xảy ra lỗi chỉ cần Restore lại hệ thống là hệ thống có thể làm việc được , tạo sự nhanh chóng khắc phục sự cố cho người Quản Trị Mạng . Chương III: Triển khai hệ thống mạng Do điều kiện thực hành trên hệ thống thực tế nên em sẽ demo trên hệ thống máy ảo, thực hiện trên hệ thống máy thật cũng tương tự. 3.1 Triển khai Demo 3.1.1 Giới thiệu phần mềm VMWare Workstation VMWare là một chương trình máy ảo rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi! VMWare hữu ích cho các sinh viên theo học ngành mạng, dễ dàng mô phỏng hệ thống mạng tức thời mà không cần thiết bị thật! VMWare cũng mang tính năng ảo hóa nhiều hệ điều hành từ Window cho đến Linux, ảo hóa các server chuyên dụng ngay trên 1 máy với cấu hình phần cứng tương đối khá =>giải pháp tiết kiệm chi phí! Với nhiều tính năng vượt trội và linh động - VMWare thật sự là sự lựa chọn cần thiết cho giới sinh viên. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 8 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 3.1.2 Sơ đồ Demo 3.1.3 Máy ảo 1 các dịch vụ mạng - Địa chỉ IP máy Server 1: (DC,DHCP,FILE WEB ,FTP SERVER) IP : 192.168.10.1 Sub : 255.255.255.0 DG : 192.168.1.254 DNS : 192.168.10.1 A.Chức năng - Có chức năng chứa máy File Server, DHCP, Web Server, FTP Server, Backup & Restore. B.Các bước thực hiện Hình 2 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 9 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 1. Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2003 2. Lên Domain Controller Server với Domain là truongnoivu.edu.vn và cài tự động DNS - Cấu hình DNS + Hộp thoại dnsmgmt tạo New (Host A) … + Nhập Name và IP address  Add Host + Tạo Zone … + Next + Next Hình 3 Hình 4 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 10 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Nhập 192.168.10  Next + Chọn Alow both nonsecyre and secure dynamic updates để chỉ định zone chấp nhận Sercure update. + Finish Hình 5 Hình 6 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 11 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Tạo New Porter(PTR)… + Nhập IP number và Host Name 3. Cài đặt dịch vụ DHCP - Khái niệm: DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host Configuration Protocol (Giao thức cấu hình địa chỉ IP động) là phần mở rộng của BootProtocol DHCP có nhiềm vụ là cấp phát địa chỉ IP động cho các Client. DHCP làm theo mô hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và Server diễn ra như sau: + Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến máy Server trong gói tin đó có kèm địa chỉ MAC của máy Client. + Máy Server trên mạng nhận được yêu cầu đó liền cấp một địa chỉ IP động cho máy client trong khoảng thời gian nhất định, đồng thời cũng kèm theo một SubnetMask và địa chỉ IP của Server. + Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy Server sẽ lọc ra những địa chỉ IP nào chưa cấp phát và cấp cho các client tiếp theo. Bước 1: Start  Run  gõ Appwiz.pcl + Hộp thoại NETWORK SERVER hiện ra: Chọn mục Network Server và nhấn vào Detail Trong cửa sổ Network Server đánh dấu chọn mục Dynamic Host Configuration Protocol Hình 7 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 12 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ (DHCP) và nhấn OK. + Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục. Windows sẽ cấu hình và cài đặt các thành phần của dịch vụ DHCP. (Trong quá trình cài đặt Windows đòi hỏi phải Insert đĩa CD Windows Server 2003) Bước 2: Cấu hình Hình 8 Hình 9 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 13 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Start  Run  (gõ) dhcpmgmt.msc  OK + Next Hình 10 Hình 11 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 14 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Hộp thoại Scope Name xuất hiện, nhập tên và chú thích cho Scope sau đó chọn Next. + Hộp thoại IP Address Range xuất hiện. Nhập địa chỉ bắt đầu và địa chỉ kết thúc cho dãy địa chỉ cấp phát, đồng thời nhập địa chỉ SubnetMask rồi chọn Next. Hình 12 Hình 13 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 15 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Hộp thoại Add Exculustions dùng để xác định dãy địa chỉ cần loại bỏ khỏi danh sách địa chỉ cấp phát. + Trong hộp thoại Lease Duration, cho biết thời gian mà các client có thể sử dụng các địa chỉ IP này. Mặc định là 8 ngày (nên chọn 1). Next Hình 14 Hình 15 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 16 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Hộp thoại Router (Default Gateway) điền địa chỉ Default gateway, nhấn Next  Finish + Cấu hình dành riêng địa chỉ: + Nhập IP và địa chỉ MAC máy cần dành riêng địa chỉ Hình 16 Hình 17 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 17 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 4. Tạo File Server - Định dạng File Server NTFS - Tạo 5 Group: +DaoTao +KeToan +NhanSu +BanGiamHieu +QuanLySinhVien - Hình 18 Hình 19 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 18 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Tạo 5 OU KETOAN, DAOTAO, NHANSU, BANGIAMHIEU, QUANLYSINHVIEN - Move 5 Group KeToan, DaoTao, NhanSu, BanGiamHieu, QuanLySinhVien vào 5 OU tương ứng - Tạo tài khoản cho các nhận viên: KETOAN User: kt1 passwords: 123456 User: kt2 passwords: 123456 Hình 20 Hình 21 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 19 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ User: kt3 passwords: 123456 DAOTAO user: tpdaotao , password: 123456 user: ppdaotao , password: 123456 user :nv1 , password :123456 user :nv2 , password :123456 NHAN SU user: nhansu1 , password:123456 user: nhansu2 , password:123456 user: nhansu3 , password:123456 user: nhansu4 , password:123456 BAN GIAM HIEU User : hieutruong , password :123456 User : hieupho1 , password :123456 User : hieupho2 , password :123456 User : hieupho3 , password :123456 Use : thuky , password :123456 QUAN LY SINH VIEN User : quanly1 , password :123456 User : quanly2 , password :123456 User : quanly3 , password :123456 User : quanly4 , password :123456 - Add các tài khoản vào Group tương ứng - Cài các nhóm phần mềm để chia sẻ cho các Client tương ứng + Các Client Kế Toán dùng phần mềm kế toán. + Các Client Nhân Sự dùng phần mềm quản lý nhân sự. + Các Client Đào Tạo dùng phần mềm đào tạo. + Các Client Ban Giám Hiệu dùng phần tất cả các phần mềm. - Phân quyền nhóm user ở bộ phận kế toán cho sử dụng folder kế toán - Phân quyền nhóm user ở bộ phận đào tạo cho sử dụng folder đào tạo, không được sử dụng nhóm user của kế toán. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 20 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ - Phân quyền nhóm user ở bộ phận nhân sự sử dụng các ứng dụng hỗ trợ cho nhân sự, không được sử dụng chương trình của user kế toán. - Phân quyền nhóm user ở Ban Giám Hiệu được sử dụng tất cả các chương trình. - Các user được phân quyền phù hợp với công việc của mình. Tạo Folder chứa dữ liệu của 5 group: KETOAN, DAOTAO, NHANSU, BANGIAMHIEU, QUANLYSINHVIEN va phân quyền hợp lý cho 5 Group đó. + Click chuột phải vào Folder KeToan  Prometies  Share this folder + Tab Security  Advanced  Bỏ Check Allow inheritable prenissions from the parent to propagate to object and all child object. Include these with entris explicitly defined here. Để xóa các quyền thừa hưởng từ thư mục cha  Remove  OK  Yes Hình 22 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 21 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Add  Group KeToan - tạo Folder DungChung cho tất cả các user đều có quyền truy cập vào. - Tạo Backup theo lịch cho 5 group nhằm đảm bảo an toàn và khắc phục dữ liệu nhanh chóng. + Start  Run  ntbackup  Advanced Mode  chọn ổ muốn backup Hình 23 Hình 24 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 22 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Chọn nơi sao lưu file backup.bkf + Tools  Options + Normal dữ liệu bao nhiêu backup bấy nhiêu. + Copy giống như Normal nhưng sau khi backup sẽ không bị gỡ bỏ thuộc tính A (Archive). + Differential chỉ backup các tập tin đã được tạo hoặc thay đổi từ lần backup gần nhất của kiểu Normal hay Incremental. + Incremental chỉ backup các tập tin đã được tạo hoặc thay đổi từ lần backup gần nhất Hình 25 Hình 26 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 23 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ của kiểu Normal. Sau khi backup xong sẽ đánh dấu các tập tinh đã backup. + Daily sẽ backup tất cả các tập tin và thư mục đã thay đổi trong ngày. Kiểu này được sử dụng khi bạn muốn backup tất cả các tập tin và thư mục trong ngày mà không muốn ảnh hưởng đến lịch backup. - Tạo Script map ổ đĩa tương ứng cho từng nhóm user. + Tại máy Domain vào Start  Run gõ lệnh DSA.MSC  Click phải vào truongnoivu.edu.vn chọn Prometies, chọn Tab Group Policy ấn Edit Hình 27 Hình 28 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 24 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Trong phần user Configuretion  Windows settings  Scripts (Logon/Logoff) double click vào Logon, ấn Show file rồi tạo file Map.bat có nội dung sau: Net use y:\\192.168.10.1\DungChung + Trở về cửa sổ Logon Prometies ấn Add ấn Browse chọn file Map.bat OK  OK + Start  Run gõ Gpupdate /force, tại máy Client1 logon vào kt1, nv1 để kiểm tra xem Hình 29 Hình 30 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 25 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ có ổ đĩa Y chưa. 5. Tạo Web Server A. Giới thiệu - Web Server (máy phục vụ Web): Máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server. - Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…; Apache dành cho *.php …, Sun Java System Web Server của SUN dành cho *.jsp… - Dịch vụ Web Server cho phép chúng ta quảng bá trang web lên internet phục vụ cho học tập, quảng cáo, mua bán,…(Có 2 cách triển khai là dùng IIS tích hợp sẵn trên Win Server 2003 hoặc sử dụng phần mêm ngoài như Apache, v.v…) B. Cài đặt - Sử dụng IIS tích hợp trong Win Server 2003 để cài đặt Web Server. - Cài đặt: +Start  Run  appwiz.cpl  OK + Chọn Application Server  Details Hình 31 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 26 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Chọn Internet Information Services(IIS)  Details Hình 32 Hình 33 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 27 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Check World Wide Web Service  OK  Finish. - Cấu hình: + Chuột phải Website  New  Website Hình 34 Hình 34 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 28 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ + Hộp thoại Web Site Desciption hiện ra nhập tên website của trường. + Hộp thoại Web Site Directory chọn đường dẫn lưu trang web + Finish để kết thúc. Hình 34 Hình 35 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 29 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ C. Triển khai Certificate mã hóa trong giao dịch Web SSL (Secure Socket Layer) - Hoạt động ở tầng Network. Xin Centificate cho Web Server để user truy cập bằng HTTPS (HTTP secure) Sau khi máy Server được nâng cấp lên Domain truongnoivu.edu.vn và tạo www.truongnoivu.edu.vn ta thực hiện các bước sau: - Cài ASP.NET - Cài Enterprise root CA - Tạo trang web tại: inetpub\wwwroot\index.html - Xin Certificate cho Web Server: + Star  Program  Internet Information Services (IIS) Manager  truongnoivu.edu.vn  Properties. Tab Directory Security  Server Certificate … Next  Send request immediately … next  chọn Port SSL là 443  Finish. 6. FTP Server - Cấu hình FTP Server: + IP: 192.168.10.1 Sub: 255.255.255.0 DG: 192.168.10.254 DNS: 192.168.10.1 + Start  Run  dnsmgmt.msc + Forward Lookup zones  R_Click truongnoivu.edu.vn  New  host(A) + Start  Run  cmd  ping ftp.truongnoivu.edu.vn nếu ping được là thành công. - Cài đặt FTP: + Star  Run  Appwiz.cpl  Add/Remove Windows Components  Application  Details  Internet Information Services (IIS)  Check File Transfer Protocol (FTP) Service  OK  OK  Next + Vào Administrator  Internet Information Services (IIS) Manager. + Mặc định sau khi cài đặt FTP Server xong chúng ta có thể sử dụng ngay được FTP Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 30 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Server này mà không cần cấu hình, nhưng chỉ sử dụng được chức năng download chứ không sử dụng được chức năng Upload và mọi người đều có quyền truy cập vào FTP Server mặc định này. + Tab FTP Site nhập tên của FTP Server, IP máy FTP, cổng kết nối 21, FTP Server site connections chọn Unlimited để không giới hạn các kết nối đến FTP Server. Hình 35 Hình 36 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 31 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 3.1.4 Máy ảo 2 cài FireWall ISA 2006 - Tìm hiểu về ISA 2006, cài đặt và cấu hình ISA Server 2006 A. Giới thiệu - Đây là phần mềm share internet khá hiệu quả, ổn định, dễ cấu hình, thiết lập tường lửa (firewall) tốt, nhiều tính năng cho phép cấu hình cao cho tương thích với mạng LAN. Tốc độ nhanh nhờ chế độ cache thông mình, với tính năng lưu Cache trên đĩa giúp truy xuất thông tin nhanh hơn, và tính năng Schedule Cache (Lập lịch cho tự động download thông tin trên các WebServer lưu vào Cache) và máy con chỉ cần lấy thông tin trên các Webserver đó bằng mạng LAN. - Đặc điểm: + Cung cấp tính năng Mutil networking: kĩ thuật thiết lập các chính sách truy cập dựa trên địa chỉ mạng, thiết lập firewall để lọc thông tind]ạ trên từng địa chỉ mạng con,… +Unique per-network policies: Đặc điểm Mutil-networking được cung cấp trong ISA Server. + Cho phép bảo vệ hệ thống mạng nội bộ bằng cách giới hạn truy xuất của các client bên ngoài internet, bằng cách tạo ra 1 vùng mạng ngoại vi perimeter network (được xem là cùng DMZ_demilitarized zones, hoặc screened subnet), chỉ cho phép clients Hình 37 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 32 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ bên ngoài truy xuất vào các server trên mạng ngoại vi, không cho phép client bên ngoài truy xuất vào mạng nội bộ. + Stateful inspection of all trafic: Cho phép giám sát tất cả các lưu lượng mạng. + NAT androute network relationships: cung cấp kĩ thuật NAT và định tuyến dữ liệu cho mạng con. + Network templates: Cung cấp các mô hình mẫu (network tenplates) về kiến trúc mạng, kèm theo 1 số luật cần thiết cho (Network templates) tương ứng. + Cung cấp một số đặc điểm mới để thiết lập mạng riêng ảo (VPN network) và truy xuất mạng từ xa cho doanh nghiệp như giám sát, ghi nhận log, quản lý session cho từng VNP Server, thiết lập access policy cho từng VNP Client, cung cấp tính năng tương thích với VPN trên hệ thống khác. + Cũng cấp một số kĩ thuật bảo mật (security) và thiết lập Filewall cho hệ thống như Authentication. + Publish Server, giới hạn trafic. + Cung cấp 1 số kĩ thuật cache thông minh (web cache) để làm tăng tốc độ truy xuất mạng, giảm tải cho đường truyền, web proxy để chia sẻ truy xuất web. + Cung cấp 1 số tính năng hiệu quả như: Giám sát lưu lượng, reporting qua web export và import cấu hình từ XML configuration file, quản lý lỗi hệ thống thông qua kĩ thuật gửi thông báo quá email…. + Application Layer Filtering (ALF): là một trong những điểm amgnj của ISA Server 2006, không giống như packet filtering firewall truyền thống, ISA 2006 có thể thao tác sâu hơn như có thể lọc được các thông tin trong tầng ứng dụng - Một số đặc điểm nổi bật: + Cho phép thiết lập HTTP inbound và outbound HTTP. + Chặn được tất cả các loại tập tin thực thi chạy trên nền Windows như .pif, .com, .bat + Có thể giới hạn HTTP download. +Có thể giới hạn truy xuất Web cho tất cả các client dựa trên nội dung truy cập. + Điều khiển một số phương thức truy xuất của HTTP. B. Cài đặt ISA 2006 1. Yêu cầu phần cứng - Bộ xử lý (CPU): Intel hoặc AMD 500Mhz trở lên. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 33 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ - Hệ điều hành (OS): Windows Server 2003 hoặc Windows Server 2000 (SP4). - Bộ nhớ (memory): 256MB hoặc 512MB cho hệ thống không sử dụng Web caching, 1GB cho Web-caching ISA firewalls. - Không gian đĩa cững (Disk Space): Ổ đĩa cài đặt ISA thuộc loại NTFS file system, ít nhất còn lại 150MB dành cho ISA. - Card mạng: 2 card mạng. 2. Cài đặt ISA Server - Địa chỉ IP máy ISA LAN WAN IP : 192.168.10.254 IP : 192.168.1.2 Sub :255.255.255.0 Sub :255.255.255.0 DG: trống DG: 192.168.1.1 DNS : 192.168.10.1 DNS : 192.168.1.1 C. Cấu hình ISA 2006 1.Tạo Rule phân giải tên miền DNS nội bộ. 2.Tạo Rule truy cập Web. 3.Tạo Rule Public Server cho bên ngoài truy cập vào Server của trường. 4.Tạo Rule trong giờ làm việc không được download và truy xuất tới các File cài đặt. 5.Tạo Rule trong giờ làm việc chỉ được đọc tin tức không được xem phim, nghe nhạc. 6.Cấm một số trang web và chuyến hướng về trang 7.Tạo Rule gửi nhận mail. 3.1.5 Máy ảo 3: Client 1 IP : 192.168.10.2 Sub : 255.255.255.0 DG : 192.168.10.254 DNS : 192.168.10.1 Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 34 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ - Cài Windows XP Professional Service Pack 2 - Join vào domain truongnoivu.edu.vn. - Vai trò là 1 client trong mạng internal của ISA. 3.1.6 Máy ảo 4: Giả lập Router. + Card LAN IP : 192.168.1.1 Sub : 255.255.255.0 DG : trống DNS : trống Giả Lập Router + Card WAN IP : 203.162.1.1 Sub : 255.255.255.0 DG : trống DNS : trống - Cài đặt dịch vụ Windows Server 2003 và DNS Server. - Tạo Primary Zones NAT.com.vn. - Tạo Reverse Look Zones. - Tạo host www.NAT.com.vn - Nat Web Server ra internet. - Tạo kết nối VPN cho nhân viên có thể làm việc từ xa. 3.1.7 Máy ảo 5: Client 2 IP : 203.162.1.2 Sub : 255.255.255.0 DG : 203.162.1.1 DNS : 203.162.1.1 - Cài đặt Windows XP Professional SP2. - Vai trò là một client ngoài internet. Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 35 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Chương IV: Hướng phát triển 4.1 Phát triển thêm cơ sở mới - Nhà trường xây thêm một số cơ sở mới, theo đó phải thêm các trang thiết bị mới phục vụ cho việc trao đổi mạng trên cơ sở này. 4.1.1 Trang thiết bị trên thực tế HÌNH ẢNH TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Switch TP-LINK 24 port 4 Switch 8 port 4 Máy Tính 30 Modem ADSL 2 Access Point 2 Wall Plate 28 RJ45 200 Cat-5e Cable 1500 m Cat-6 Cable 200 m Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 36 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ 4.2 Bảo mật 4.2.1 Mã hóa bảo mật - Khái niệm mã hóa dữ liệu đề cập đến những phép tính toán học và chương trình thuật toán chuyển văn bản gốc thành dạng văn bản mã hóa, đây là một dạng kiến thức cho những người không được ủy quyền không thể đọc được. Người gửi tin nhắn mã hóa sẽ sử dụng một khóa tạo nên cớ chế thuật toán để giải mã dữ liệu, chuyển nó trở về văn bản ban đầu. - Trước khi có Internet, phương pháp mã hóa dữ liệu rất ít khi được sử dụng rộng rãi vì nó được coi là công cụ bảo đảm ăn ninh trong lĩnh vực ngoại giao và quân sự nhiều hơn. Tuy nhiên từ khi dịch vụ ngân hàng, mua sắm trực tuyến và các dịch vụ khác trở nên phổ biến thì ngay cả những người chỉ có nhu cầu sử dụng internet cơ bản tại nhà cũng biết đán mã hóa dữ liệu. - Trước khi có Internet, phương pháp mã hóa dữ liệu rất ít khi được sử dụng rộng rãi vì nó được coi là công cụ bảo đảm an ninh trong lĩnh vực ngoại giao và quân sự nhiều hơn. Tuy nhiên từ khi dịch vụ ngân hàng, mua sắm trực tuyến và các dịch vụ khác trở nên phổ biến thì ngay cả những người chỉ có nhu cầu sử dụng Internet cơ bản tại nhà cũng biết đến mã hóa dữ liệu. - Hiện nay ngành công nghiệp tài chính ngày càng sử dụng giải pháp này nhiều hơn để bảo vệ cho việc giao dịch chuyển tiền, những người hoạt động thương mại điện tử sử dụng để bảo vệ cho thông tin thẻ tín dụng khi thực hiện hoạt động thương mại và các công ty sử dụng để bảo đảm tính an toàn cho thông tin liên lạc cá nhân nhạy cảm và lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu). - Các trình duyệt web ngày nay tự động mã hóa văn bản khi thực hiện kết nối với máy chủ cần bảo mật. Việc này được dùng để ngăn không cho kẻ xấu xâm nhập vào liên lạc cá nhân. Ngay cả khi họ có khả năng lấy được tin nhắn, giải pháp mã hóa cũng chỉ cho họ xem văn bản ở dạng hỗn độn không thể nhận biết được hoặc được gọi là dạng ngữ pháp không thể đọc. Khi đến với người nhận, dữ liệu sẽ được giải mật mã để cho phép người nhận để xem văn bản gốc của tin nhắn. - Khi internet được mở dưới dạng tự nhiên mà mọi người đều có thể xem được và việc lướt web không được bảo đảm an toàn, thì sự áp dụng giải pháp mã hóa dữ liệu trong môi trường liên lạc chung như gửi email và tin nhắn nhanh có thể sẽ trở nên phổ biến hơn. Nếu không có cơ chế bảo mật, thông tin truyền qua internet có thể dễ dàng bị bất cứ ai lấy được và xâm phạm. Dữ liệu quan trọng này có thể được thỏa hiệp theo nhiều cách, đặc biệt là khi được lưu trữ trong các máy chủ bị thay đổi người sử dụng theo thời gian. Xét về mặt tội phạm trộm cắp, kẻ trộm thông tin nhận dạng cá nhân đang ngày càng gia tăng, vì vậy giải pháp mã hóa dữ liệu rất đáng theo Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 37 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ đuổi. - Mã hóa dữ liệu hay được gọi là mã hóa tập tin là một quá trình mà các dữ liệu dạng văn bản gốc được chuyển thành văn bản mật mã để làm nó không thể đọc được. - Được biết đến phổ biến hơn với tên gọi "mã hóa", quá trình này có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, và với mức độ đảm bảo an toàn khác nhau. - Một số giải pháp mã hóa dữ liệu tối ưu có thể được sử dụng qua nhiều thế kỷ, trong khi các phương pháp giải mã khác có thể bị phá vỡ bởi những người có kỹ năng về lĩnh vực này trong vòng vài phút hoặc thậm chí vài giây. - Trong thời đại công nghệ số, hàng ngày mọi người phải phụ thuộc nhiều vào mã hóa dữ liệu. Rất có thể là bạn cũng đã từng nhận hoặc gửi những dữ liệu mã hóa vì mục đích nào đó, thậm chí dù bạn không trực tiếp thực hiện việc mã hóa hoặc giải mã dữ liệu. - Trong quá trình này, một đoạn văn bản gốc thông thường chỉ có thể được đọc bởi những người có khóa để chuyển đổi nó. - Giải pháp mã hóa dữ liệu được kiểm soát hoặc giới hạn ở nhiều nước. Nhiều nước đã ban hành hoặc đang xét duyệt những bộ luật dùng để duy trì tính cưỡng chế thực thi pháp luật và khả năng bảo đảm an ninh quốc gia thông qua các quy định của công nghệ này. Chương V: Các giải pháp dự phòng và khắc phục sự cố 5.1 Đề phòng xâm nhập và vững chắc hóa hệ thống mạng - Bỏ chế độ share ẩn mặc định của các ổ đĩa trên máy server - Có phòng cách ly cho Server hoặc tủ đựng Server - Update các Hotfix, Service Pack (đảm bảo hệ thốn mạng an toàn khỏi các cuộc tấn công của các hacker) - Disable service không cần thiết (Cải thiện tốc độ mạng và an toàn về vấn đề bảo mật). - Rename admin accout, đặt pass có độ phức tạp cao. - Không ngồi tại máy Server truy cập Internet (Có thể sử dụng dịch vụ Remote Access để kiểm soát Server hoặc có chế độ update cho Server hợp lý). - Dùng tài khoản thường để lock màn hình server khi không làm việc. - Cài đặt WSUS Server (Windows server update service server). - Triển khai Audit policy cho hệ thống (nhằm giám sát lưu lượng mạng và đề phòng xâm Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 38 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ nhập). - Cài các tools như GFI.LANguard.Network.Security.Scanne test hệ thống nhằm vững chắc hệ thống mạng. - Dùng Certificate mã hóa dữ liệu trên đường truyền (hệ thống Domain). - Triển khai Certificate cho web mã hóa SS1 (Secure socket layer) (nhằm đảm bảo an toàn trong giao dịch web). - Phổ biến kiến thức cơ bản về bảo mật và virus cho các nhân viên nhằm cải thiện và hiệu quả hơn trong công việc đảm bảo an toàn dữ liệu cho người dùng mạng. 5.2 Một số giải pháp thông dụng cần có cho hệ thống mạng Bạn không thể biết trước được khi nào hệ thống mạng gặp sự cố. Vì sự cố có thể đến tự nhiên, cố ý hoặc vô tình của người sử dụng, virus, hư hỏng phần cứng, mất điện,... Một khi sự cố xảy ra thì sẽ rất mất thời gian nếu chúng ta không có sự chuẩn bị từ trước. Vì vậy, bạn cần phải có những giải pháp hợp lý để có thể khắc phục sự cố một cách nhanh chóng, đem lại sự tin cậy cho hệ thống mạng. Chính vì vậy Em xin đưa ra một số giải pháp phù hợp với tình hình của trường để đảm bảo an toàn cho hệ thống mạng cho trường như sau: A. Giải pháp phần cứng - Do tình hình thường xuyên xảy ra sự cố mất điện có thể làm hỏng server nên chúng ta cần có thiết bị lưu trữ tạm thời USP B. Giải pháp Backup dữ liệu - Chúng ta đã biết dữ liệu của một trường hay của một cty rất quan trong. Không thể nào nói dữ liệu sẽ mất hết khi có sự cố xảy ra. Chính vì vậy mà người quản trị mạng phỉa có nhiệm vụ dự phòng một cách an toàn, tránh mất mát dữ liệu cho công doanh nghiệp, nhà trường. - Có rất nhiều biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống mạng như sau: - NTBACKUP (được tích hợp sẵn trong Win), Veritas, Arcserve, Novanet, Retrospect,... C. Tạo danh sách dự phòng cho các tài khoản, nhằm cải thiện việc tạo tài khoản vằng tay rất mất thời gian Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 39 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ - Trường hợp hệ thống bị hư hoàn toàn chúng ta phải làm lại từ đầu. Tài khoản doanh nghiệp, nhà trường có rất nhiều nếu chúng ta phải tạo lại bằng tay rất mất thời gian. Vì thế phải có sự chuẩn bị từ đâu, trong phần này em xin đưa ra một Script có thể tự động add user từ một danh sach đã chuẩn bị trước. D. Giải pháp cài Windows qua mạng - Nếu hệ thống mạng bị phá hủy hoàn toàn thì việc cài Win cho các client là một công việc khó khăn, tốn rất nhiều thời gian. Kết quả đạt được của đề tài “CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH, TRIỂN KHAI CÁC DỊCH VỤ MẠNG CHO DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯƠNG“ - Nắm vững được phần tổng quan về xây dựng và phát triển hệ thống, bảo mật mạng hệ thống bất kì. - Hiểu được các khái niệm cơ bản về File, Web, Firewall Server - Thực hiện được các yêu cầu cài đặt và cấu hình cơ bản cho hệ thống Server – Client – Mail và ISA Server Firewall 2006. - Thiết lập các Rule Server 2006 để đáp ứng cho các yêu cầu về quản lý và bảo mật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vấn đề còn tồn đọng của đề tài - Hệ thống DHCP, DNS Server vẫn chưa ổn định. - Hệ thống ISA chưa thiết lập tính năng Caching để tiết kiệm băng thông. - Một số Rule chưa hoạt động hiệu quả như: Cấm yahoo chát đối với nhân viên, chính sách gửi thư cảnh báo từ ISA đến máy Server. - Phạm vi đề tài tập trung giải quyết cho mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chưa phát triển lên mô hình quản lý bảo mật cho doanh nghiệp lớn có nhiều chi nhánh và có khoảng cách lớn về vị trí địa. Đây cũng chính là hướng mà Đề tài đang nhắm đến. Những đề xuất mới: - Triển khai hệ thống mở rộng và kết nối WAN bằng ISA Server 2006 cho các cho nhanh của doanh nghiệp, nhà trường. - Nâng cấp lên Windows Server 2008. - Cài phần mềm diệt virus Kaspersky Internet Secutity bản quyền cho các client nội bộ... Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 40 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ Cài đặt, cấu hình, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp và nhà trường Trang 41 GVHD: KIỀU TUẤN DŨNG SVTH: NGUYỄN GIA THẾ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt [1] Angela_Belnett , Hội thảo bảo mật ISA co cau bao mat HVAOnline [2] Quantrimang , Cấu hình ISA Server 2006 HTTP Filter [3] Quangbawebsite, Bảo mật FTP bằng Firewall của ISA 2006 (P.1) [4] Quantrimang, Bảo mật FTP bằng Firewall ISA 2006 (P.2) [5] Nguyễn Trần Đại Hùng, Cấu hình ISA Firewall hoạt động như DHCP Server [6] Quantrimang , Tìm hiểu về ISA Firewall Client (Phần 1) [7] VnMedia, Năm 2010, bảo mật là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp [8] Sưu tầm, Bảo mật mạng và những điều cần biết [9] Sưu tầm, Tầm quan trọng của việc bảo mật mạng. [10] Sưu tầm, Tổng quan các chức năng của ISA server 2004. [11] Vũ Quang Tạo, Hướng dẫn cài đặt và cấu hình DHCP. Tài liệu websides tham khảo [12] [13] [14] [15] [16]

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbao_cao_thuc_tap_tot_nghiep_quan_tri_mang_3106.pdf