Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

Cân đối ngân sách cần lành mạnh và tích cực để đảm bảo tính bền vững của ngân sách NHNN và Bộ Tài chính cần có sự phối hợp trong việc xác định mục tiêu vĩ mô ưu tiên trong từng thời kỳ và phải tuân thủ điều phối chung cho mục tiêu đó Thiết lập cơ chế cho việc cung cấp thông tin, minh bạch kỳ vọng chính sách và trách nhiệm giải trình của các cơ quan chính sách

pptx55 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 2913 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level www.themegallery.com ‹#› Click to edit Master title style CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Thực hiện: Nhóm 3 www.themegallery.com Layout CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHU KỲ KINH TẾ 2 Khái niệm Tiền tệ và Chính sách tiền tệ (CSTT) Mục tiêu của CSTT Nội dung cơ bản của CSTT Các kênh truyền dẫn của CSTT Công cụ thực thi CSTT Chính sách tiền tệ của VN và các nước trong năm 2012 Khái niệm CSTK Công cụ CSTK Vai trò CSTK Chu kỳ kinh tế PHỐI HỢP CSTT VÀ CSTK 3 www.themegallery.com Tiền tệ và Chính sách tiền tệ Tiền tệ là gì? Tiền tệ là phương tiện trao đổi được luật pháp công nhận và người sở hữu nó sử dụng để phục vụ cho những nhu cầu trong đời sống kinh tế xã hội. Chính sách tiền tệ CSTT là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô do NHTW soạn thảo và tổ chức thực hiện nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định. . Phân loại CSTT CSTT mở rộng CS nới lỏng tiền tệ làm cho lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế tăng sẽ tạo được công ăn việc làm cho người lao động, thúc đây mở rộng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Chính sách mở rộng tiền tệ đồng nghĩa chính sách tiền tệ chống suy thoái. CSTT thu hẹp Áp dụng khi trong nền kinh tế đã có sự phát triển thái quá, đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng. Chính sách thắt chặt tiền tệ đồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống lạm phát. www.themegallery.com Mục tiêu của chính sách tiền tệ www.themegallery.com Mục tiêu của chính sách tiền tệ Mục tiêu cuối cùng của CSTT www.themegallery.com Mục tiêu ổn định - Ổn định giá cả - Ổn định lãi xuất - Ổn định thị trường tài chính - Ổn định tỷ giá Mục tiêu tăng trưởng - Tăng trưởng kinh tế bền vững, gia tăng sản lượng - Tạo công ăn việc làm hữu hiệu Mục tiêu trung gian Mục tiêu trung gian là những biến số tiền tệ mà có thể đo lường được, NHTW có thể kiểm soát được và phải có tác dụng dự báo được mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu trung gian là tổng tiền, tỷ giá hối đoái, hoặc lãi suất thị trường. www.themegallery.com Mục tiêu hoạt động Mục tiêu hoạt động của CSTT là mục tiêu do NHTW lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu trung gian. Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động: - Về lượng là lượng tiền cơ sở MB, dự trữ của các ngân hành trung gian R (Việt Nam chọn dự trữ của các Ngân hàng thương mại (NHTM). - Về giá là lãi suất liên ngân hàng, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất tín phiếu kho bạc. www.themegallery.com Sự xung đột giữa các mục tiêu Trong ngắn hạn, NHTW không thể đạt được tất cả mục tiêu ổn định và tăng trưởng. Các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. Để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. www.themegallery.com Nội dung cơ bản của CSTT Chính sách tín dụng Chính sách tín dụng cho nền kinh tế bao gồm việc NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. CSTD phải thực hiện 3 yêu cầu: Thúc đẩy việc thu hút các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội để biến thành nguồn vốn cho vay Tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM có thể thực hiện cho vay một cách an toàn và hiệu quả cao. Kiểm soát được ngay từ đầu nhu cầu, chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán của các NHTM trước khi phát vay cho họ. www.themegallery.com Nội dung cơ bản của CSTT 2. Chính sách cung ứng và điều tiết khối lượng Nhiệm vụ của CSTT là đảm bảo cho tỷ lệ tăng lượng tiền cung ứng trong nước phải phù hợp với các mục tiêu tăng trưởng, lạm phát và cán cân thanh toán. 3. Chính sách ngoại hối Chính sách hối đoái Dự trữ ngoại hối Tỷ giá hối đoái www.themegallery.com Nội dung cơ bản của CSTT 4. Chính sách lãi xuất Lãi suất là giá thuê quyền sử dụng vốn trong 1 khoảng thời gian nhất định, nó là giá cả của tín dụng. Có hai cách quản lý lãi suất: lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. www.themegallery.com Các kênh truyền dẫn của CSTT www.themegallery.com Kênh lãi xuất truyền thống Kênh giá trị tài sản Kênh tín dụng Các công cụ thực thi CSTT 1. Các công cụ trực tiếp Quy định lãi suất tiền gửi và cho vay NHTW trực tiếp can thiêp vào thị trường tiền tệ trong nền kinh tế, quyết định chi phí phải trả của các doanh nghiệp, cá nhân khi họ muốn nhận vốn vay từ NH www.themegallery.com Vận dụng tại Việt Nam www.themegallery.com Các công cụ trực tiếp Hạn mức tín dụng NHTW trực tiếp can thiệp vào hoạt động tín dụng của các NHTM Ở Việt Nam: Xây dựng và tính toán hạn mức tín dụng sẽ giao cho các NHTM dựa trên cơ sở: Tỉ trọng dư nợ tín dụng đã thực hiện kỳ trước Mức tăng nguồn vốn huy động Mức tăng nguồn vốn tự có www.themegallery.com Các công cụ gián tiếp 2. Các công cụ gián tiếp Tỷ lệ dự trữ bắt buộc www.themegallery.com Các công cụ gián tiếp Thởi điểm Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ Không kỳ hạn và dưới 12 tháng Từ 12 tháng trở lên Không kỳ hạn và dưới 12 tháng Từ 12 tháng trở lên 01/09/2011 1% - 3%  1% 7% - 8% 5% - 6% 01/06/2011 1% - 3%  1% 6% - 7% 4% - 5% 01/05/2011 1% - 3% 1% 5% - 6% 3% - 4% 01/02/2010 3% - 4% 1% -2% 6% - 7% 2% - 3% 24/02/2009 1% - 3%  1% 3% - 4% 1% -2% 05/11/2008 3% - 10% 3% - 4% 8% - 9% 2% - 3% 12/05/2008 1% - 6% 1% - 2% 6% - 7% 2% - 3% 12/01/2008 1% - 8% 1% - 2% 8% - 9% 2% - 3% Nguồn: Ngân hàng nhà nước Các công cụ gián tiếp Chính sách chiết khấu (tái cấp vốn) Nội dung của chính sách chiết khấu là: - Quy định về loại giấy tờ có giá được chiết khấu - Giới hạn hạn mức chiết khấu - Xác định lãi suất chiết khấu Biểu đồ lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu qua các năm www.themegallery.com Các công cụ gián tiếp Diễn biến lãi suất tái chiết khấu – tái cấp vốn qua các lần thay đổi năm 2010 – 2011 – 2012. www.themegallery.com Các công cụ gián tiếp Nghiệp vụ thị trường mở Là công cụ để NHTW thực hiện việc cung ứng và điều hòa khối lượng tiền tệ thông qua hành vi mua hoặc bán các loại công trái, trái phiếu kho bạc, chứng thư tài sản khác… gọi chung là chứng khoán www.themegallery.com Chính sách tiền tệ VN và thế giới năm 2012 www.themegallery.com Phiên bản mới cho cơ chế FIT ở Indonesia Chính sách tiền tệ VN và thế giới năm 2012 Ngân hàng trung ương Thái Lan được dự đoán sẽ tăng lãi suất chuẩn lên 3% Trong tháng 4/2012, singapore đang tiếp tục thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng giá trị đồng đôla Singapore và tiếp tục duy trì mức tham chiếu để điều chỉnh tăng tỷ giá một cách từ từ với mức tăng trung bình. Ngân hàng trung ương Malaysia đã tăng lãi suất thêm 25 điểm phần trăm lên mức 3%/năm nhằm kiềm chế lạm phát và yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng cường dự trữ tiền. Bên cạnh khu vực Đông Nam Á, Mỹ và châu Âu cũng có những phản ứng chính sách thích hợp để hỗ trợ sự phục hồi kinh tế. www.themegallery.com Chính sách tiền tệ VN năm 2012 Chính sách tiền tệ trong năm 2012 được điều hành khá thận trọng. Áp dụng biện pháp hành chính là áp trần lãi suất huy động. www.themegallery.com Chính sách tiền tệ VN năm 2012 Chỉ thị 01 và phân loại ngân hàng thành 4 nhóm: ấn định chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2012đối với các TCTD theo 4 nhóm như sau: Nhóm 1 tăng trưởng tối đa 17%, Nhóm 2 tăng trưởng tối đa 15%, Nhóm 3 tăng trưởng tối đa 8% và Nhóm 4 không được tăng trưởng. Thông tư 21 siết chặt thị trường liên ngân hàng Tái cơ cấu ngân hàng yếu kém Quản lý thị trường vàng Giữ ổn định thị trường ngoại hối www.themegallery.com Mặt tích cực của CSTT Kinh tế vĩ mô bước đầu ổn định: - Lạm phát thấp hơn năm 2011; - Cán cân thanh toán tổng thể thặng dư (ước khoảng 8 tỷ USD); - Dự trữ ngoại hối cải thiện (12-13 tuần nhập khẩu); tỷ giá ổn định; - Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tăng 16,6%; nhập siêu giảm (11 tháng đầu năm 2012 xuất siêu 14 triệu USD); - Thu hút FDI ổn định (11 tháng thực hiện 10 tỷ USD); giải ngân ODA vẫn đạt kết quả tốt (11 tháng trên 3,6 tỷ USD); - - bội chi ngân sách ở mức Quốc hội phê duyệt là 140.200 tỷ đồng bằng 4,8%GDP; - Đầu tư công được kiểm soát chặt chẽ hơn, nợ công ở mức 55,4% GDP. www.themegallery.com Mặt tích cực Tỷ giá ít biến động và thị trường ngoại hối ổn định Tiền đồng hấp dẫn hơn Năm 2012, lần đầu tiên VN đã trở thành nước xuất siêu với kim ngạch đạt hơn 284 triệu USD. www.themegallery.com Mặt tích cực Diễn biến lạm phát của VN giai đoạn 2005-2012 www.themegallery.com Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê CPI cả nước theo tháng, 2012 www.themegallery.com Mặt hạn chế Số liệu thống kê các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế VN giai đoạn 2005-2012 www.themegallery.com Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê Tăng trưởng GDP Tăng trưởng GDP của VN giai đoạn 2005-2012 www.themegallery.com Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê Chỉ số đầu tư xã hội và ICOR VN giai đoạn 2005-2012 www.themegallery.com Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê Diễn biến thay đổi các chỉ tiêu tín dụng và M2 của VN giai đoạn 2005-2012 www.themegallery.com Nợ xấu ngân hàng ở mức cao và chậm được giải quyết Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê Mặt hạn chế Thị trường tiền tệ Hệ thống ngân hàng trong năm qua có các điểm nổi bật là nợ xấu, tính thanh khoản yếu, lãi suất giảm mạnh nhưng khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp còn hạn chế. Thị trường chứng khoán   Thị trường chứng khoán năm 2012 nhìn chung vẫn ảm đạm, tiếp nối xu hướng suy giảm từ giữa 2008 đến nay. Thị trường bất động sản Thị trường bất động sản năm 2012 tiếp tục suy giảm và rơi vào tình trạng “đóng băng”. www.themegallery.com CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Khái niệm CSTK Chính sách tài khóa (CSTK) là một phạm trù kinh tế học dùng để chỉ các hành động của Chính phủ quyết định mức chi tiêu công và cách thức có đủ nguồn tài chính để đảm bảo mức chi tiêu công đó www.themegallery.com Phân loại CSTK Căn cứ vào tác động điều tiết chu kỳ kinh tế Chia thành 2 loại: CSTK tự động ổn định Là loại chính sách tài chính được thiết kế tự nó điều chỉnh làm cho chính sách tài khóa mở rộng trong thời kỳ suy thoái và thu hẹp trong thời kỳ tăng trưởng cao CSTK có sự điều chỉnh của nhà nước Là một loại chính sách tài chính mà bản thân nó không có tác dụng tự động ổn định mà cần nhờ tác động bên ngoài mới có thể phát sinh tác dụng điều tiết đối với nền kinh tế. www.themegallery.com Phân loại CSTK 2. Căn cứ vào tính chất điều tiết nền kinh tế. CSTK mang tính chất mở rộng là chính sách tài chính mà thông qua phân phối và sử dụng các nguồn tài chính nhà nước thực hiện kích thích tăng tổng nhu cầu xã hội. Biện pháp: - Tăng quy mô chi tiêu Ngân sách. - Giảm thuế. Phân loại CSTK CSTK mang tính chất thắt chặt là chính sách tài chính thông qua phân phối và sử dụng nguồn tài chính, nhà nước thực hiện giảm bớt và hạn chế tổng nhu cầu Biện pháp: - Tăng quy mô chi tiêu Ngân sách. - Giảm thuế. www.themegallery.com Công cụ của CSTK 1. Thuế Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. 2. Chi tiêu chính phủ Chi tiêu chính phủ bao gồm hai loại: chi tiêu công cộng (hoặc gọi là các khoản chi thường xuyên) và chi đầu tư xây dựng cơ bản 3. Tín dụng nhà nước Chính phủ phải vay nợ từ trong nước và ngoài nước để trang trải phần thâm hụt ngân sách hình thành nợ chính phủ và gọi là Tín dụng nhà nước. www.themegallery.com Vai trò của CSTK Hướng dẫn Trực tiếp hướng dẫn là sự thể hiện vai trò phát huy tác dụng trực tiếp của CSTK đối với đối tượng điều chỉnh. Gián tiếp hướng dẫn là ảnh hưởng của CSTK đối với đối tượng điều tiết thông qua các công cụ và đòn bẩy khuyến khích khác của cơ chế thị trường. www.themegallery.com Vai trò của CSTK 2. Điều tiết CSTK có vai trò điều tiết xuất phát từ chính chức năng của bản thân tài chính quyết định - chức năng điều chỉnh. 3. Kiềm chế CSTK thông qua phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính mà tác động ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các chủ thể kinh tế trong xã hội. 4. Ổn định Nhà nước sử dụng thuế, chi tiêu ngân sách, bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp là những công cụ chủ yếu của CSTK và được coi là "công cụ ổn định bên trong" của nền kinh tế www.themegallery.com CHU KỲ KINH TẾ Khái quát chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh tế là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ). www.themegallery.com Các pha chu kỳ kinh tế www.themegallery.com Ảnh hưởng - Chu kỳ kinh tế khiến cho kế hoạch kinh doanh của khu vực tư nhân và kế hoạch kinh tế của nhà nước gặp khó khăn. - Việc làm và lạm phát cũng thường biến động theo chu kỳ kinh tế. www.themegallery.com Nguyên nhân Lý thuyết tiền tệ: cho rằng chu kỳ kinh tế là do sự mở rộng hay thắt chặt của chính sách tiền tệ và tín dụng. Lý thuyết chính trị quy cho các chính trị gia là nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh tế vì họ hướng các chính sách tài khóa và tiền tệ để có thể thắng cử Lý thuyết chu kỳ kinh doanh cân bằng phát biểu rằng những nhận thức sai lầm về sự vận động của giá cả, tiền lương đã khiến cho cung về lao động quá nhiều hoặc quá ít dẫn đến các chu kỳ của sản lượng và việc làm Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế: lập luận rằng những biến động tích cực hay tiêu cực về năng suất lao động trong một khu vực có thể lan tỏa trong nền kinh tế và gây ra những dao động có tính chu kỳ www.themegallery.com Tác động của CSTK tại Việt Nam www.themegallery.com Khuyến nghị Khuyến nghị việc thiết kế chính sách tài khóa và giải bài toán ổn định chu kỳ và chống suy thoái kinh tế ở Việt Nam Chính phủ bảo đảm cải thiện tình hình tài khóa. Chính phủ thiết kế và sử dụng tốt hơn công cụ “ổn định tự động”. Cải cách thuế cần tập trung mở rộng cơ sở thuế và hạ thấp thuế suất để kích thích kinh tế. Thay đổi chuyển giao hoặc chương trình chi tiêu để gắn kết trạng thái kinh tế với những quy tắc đơn giản, minh bạch. Thay đổi quản trị chính sách tài khóa. www.themegallery.com PHỐI HỢP GIỮA CSTT VÀ CSTK Lý thuyết về mối quan hệ giữa CSTT và CSTK qua mô hình IS-LM và mô hình IS-LM-BP cho thấy, các hiệu ứng của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa không độc lập, tách rời nhau mà một sự thay đổi của chính sách này sẽ ảnh hưởng đến chính sách kia www.themegallery.com CSTK tác động đến CSTT - Trong dài hạn, CSTK có thể ảnh hưởng đến sự ổn định lâu dài của CSTT và rất rõ nét, nếu một CSTK kém bền vững lâu dài sẽ tác động lên mục tiêu CSTT - Chính sách tài khóa còn có ảnh hưởng đến dòng chu chuyển vốn quốc tế, qua đó làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát luồng ngoại tệ ra vào đất nước của NHTW, gây rủi ro cho hệ thống tài chính www.themegallery.com CSTT tác động đến CSTK CSTT thay đổi theo xu hướng thắt chặt hay nới lỏng đều có những tác động đến hiệu quả thực thi CSTK. CSTT thắt chặt sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu của chính phủ, do thắt chặt CSTT, có nghĩa là sẽ làm tăng lãi suất, qua đó sẽ làm giảm đầu tư, khả năng thu thuế của chính phủ sẽ bị ảnh hưởng và lãi suất tăng sẽ dẫn đến giá trái phiếu chính phủ giảm, làm tăng khoản nợ chính phủ. www.themegallery.com Phối hợp CSTT VÀ CSTK CSTT và CSTK có sự phụ thuộc lẫn nhau, thay đổi của một chính sách sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách kia www.themegallery.com Tại Việt Nam Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa ở Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô Xét giai đoạn từ năm 2008 khi lạm phát bùng nổ đến nay, Chính phủ đã 4 lần thay đổi mục tiêu ưu tiên và bằng cách đó, các điều chỉnh chính sách luôn có thiên hướng duy trì tốc độ tăng trưởng (đặc biệt là chính sách tài khóa). www.themegallery.com Tại Việt Nam Từ thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát (năm 2008) sang kích cầu đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng (năm 2009) Thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm tăng trưởng (năm 2010) Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát (2011) Năm 2012 tiếp tục ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô (Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012). www.themegallery.com Những vấn đề nảy sinh Những vấn đề nảy sinh chủ yếu trong thực tế phối hợp hai chính sách Cân đối ngân sách chưa lành mạnh CSTT và chính sách tài khóa chưa có có sự phối hợp trong việc hoạch định và thực hiện mục tiêu chính sách ở tầm ngắn hạn và dài hạn Thiếu nền tảng kỹ thuật làm căn cứ cho sự phối hợp chính sách Việc cung cấp thông tin và trách nhiệm giải trình của các cơ quan chính sách chưa được thiết lập một cách chính thức www.themegallery.com Kiến nghị Cân đối ngân sách cần lành mạnh và tích cực để đảm bảo tính bền vững của ngân sách NHNN và Bộ Tài chính cần có sự phối hợp trong việc xác định mục tiêu vĩ mô ưu tiên trong từng thời kỳ và phải tuân thủ điều phối chung cho mục tiêu đó Thiết lập cơ chế cho việc cung cấp thông tin, minh bạch kỳ vọng chính sách và trách nhiệm giải trình của các cơ quan chính sách www.themegallery.com Thank You!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxthuyet_trinh_0794.pptx
Luận văn liên quan