Chương 15: Phát triển mạng lưới xe buýt TP Hồ Chí MInh giai đoạn 2011 – 2015

Để phát triển mạng lưới xe buýt, điều kiện không thể thiếu là cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, bao gồm hệ thống đường, cầu, hầm phải phát triển trước một bước. Bên cạnh đó, hệ thống buýt phải bảo đảm kết nối với các phương tiện giao thông công cộng khác như metro, tramway. Do đó, việc xây dựng và mở rộng mạng lưới xe buýt trong giai đoạn 2011-2015 sẽ dựa trên cơ sở hệ thống đường sắt đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng dự kiến hoàn tất trong giai đoạn này, theo Báo cáo số 78/BC-UBND ngày 15/7/2009 về Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

pdf17 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 03/06/2013 | Lượt xem: 2059 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chương 15: Phát triển mạng lưới xe buýt TP Hồ Chí MInh giai đoạn 2011 – 2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 265 CHƢƠNG 15 PHÁT TRIỂN MẠNG LƢỚI XE BUÝT Tp.HCM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Để phát triển mạng lưới xe buýt, điều kiện không thể thiếu là cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, bao gồm hệ thống đường, cầu, hầm phải phát triển trước một bước. Bên cạnh đó, hệ thống buýt phải bảo đảm kết nối với các phương tiện giao thông công cộng khác như metro, tramway. Do đó, việc xây dựng và mở rộng mạng lưới xe buýt trong giai đoạn 2011-2015 sẽ dựa trên cơ sở hệ thống đường sắt đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng dự kiến hoàn tất trong giai đoạn này, theo Báo cáo số 78/BC-UBND ngày 15/7/2009 về Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 15.1 Hệ thống đƣờng sắt đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ triển khai giai đoạn 2011 – 2015 [33] a) Hệ thống tàu điện ngầm: Theo dự kiến đến cuối năm 2014, tuyến metro đầu tiên sẽ được khai thác là tuyến Metro số 1: Bến Thành – Suối Tiên dài 18 km (thuộc tuyến vận tải khối lượng lớn Bến Thành – Biên Hòa). Hình 15.1 Tuyến metro số 1 và các nhà ga dự kiến (Nguồn: Ban Quản lý Đường sắt đô thị) Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 266 b) Hệ thống xe điện mặt đất (LRT) Dự kiến đến cuối năm 2015 chưa đưa vào hoạt động các tuyến xe điện mặt đất. c) Hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ hƣớng tâm Các quốc lộ hướng tâm: QL 1A, QL13, QL 22, QL50 - QL 1A: Đoạn QL 1 phía đông và xa lộ Hà Nội được mở rộng từ 8 lên 12 làn xe. - QL 13: Mở rộng từ 6 lên 10 làn xe. - Các tỉnh lộ hướng tâm: TL2, TL10, TL12, TL14,TL15, LTL15, TL16 TL10: mở rộng lên 4 làn xe. - Đường Rừng Sác Cần Giờ mở rộng từ 4 lên 6 làn. d) Hệ thống đƣờng cao tốc Đường cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây dự kiến hoàn thành giai đoạn 1 năm 2012. e) Hệ thống đƣờng vành đai Đường vành đai 1 dự kiến hoàn thành giai đoạn 1 TSN – Bình Lợi 2012 và khép kín vào 2015. Đường vành đai 2 dự kiến hoàn thành khép kín vào năm 2013. f) Hệ thống đƣờng xuyên tâm Đại lộ Đông Tây đã hoàn thành giai đoạn 1, dự kiến hoàn thành toàn tuyến tháng 6 năm 2010. DISTRICT 5 DISTRICT 8 DISTRICT 7 DISTRICT 6 BINH CHANH DISTRICT DISTRICT 1 DISTRICT 2 BINH THANH DISTRICT HO CHI MINH MUSEUM HOTEL BEN THANH MARKET CITY THEATRE POST OFFICE TV NETWORK HISTORICAL MUSEUM CHURCH INDEPENDENCE PALACE BEN TAY MARKET DISTRICT 4 Nút giao với Quốc lộ 1A Hầm chui Thủ Thiêm Nút giao Cát Lái Chiều dài: 5.6 Km Mặt cắt ngang: 100m Chiều dài: 13.3 Km Mặt cắt ngang: 42 -60m Hình 15.2 Toàn cảnh đại lộ Đông – Tây (Nguồn: Ban Quản lý Đường sắt đô thị) Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 267 Đường trục Bắc Nam: Mở rộng một số đoạn từ 2 lên 4 làn xe (Nguyễn Văn Linh – KCN Hiệp Phước). Giai đoạn hoàn chỉnh mở rộng mặt cắt ngang 60m (10 làn xe) dự kiến hoàn thành cuối 2011. Riêng đoạn tuyến qua địa bàn quận 4 xem xét phấn đấu hoàn thành 2012. Hình 15.3 Hệ thống giao thông đường bộ Tp.HCM giai đoạn 2011 - 2015 g) Hệ thống đƣờng bộ trên cao Tuyến số 2 và tuyến số 4 được nghiên cứu điều chỉnh cục bộ bảo đảm tính khả thi và phù hợp với thực tế. Thành phố đang xem xét để phấn đấu triển khai xây dựng và hoàn thành cuối 2015. Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 268 Hình 15.4 Bốn tuyến đường bộ trên cao h) Các trục chính nội đô - Tuyến Nguyễn Văn Trỗi – Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Cầu đường Nguyễn Văn Cừ - Đường Chánh Hưng nối dài - Mở rộng đường Lũy Bán Bích – Tân Hóa i) Hệ thống cầu, hầm vƣợt sông - Cầu Đồng Nai mới Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 269 Hình 15.5 Cầu Đồng Nai mới - Cầu Long Thành thuộc đường cao tốc TP.HCM - Cầu Nhơn Trạch thuộc đường vành đai 3: hoàn thành cuối 2015 - Cầu Phú Long Hình 15.6 Cầu Phú Long mới Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 270 - Cầu Bình Lợi 2 dự kiến hoàn thành 2012 Hình 15.7 Cầu Bình Lợi 2 - Cầu Sài Gòn 2, cầu Thủ Thiêm 2 đang được lập dự án đầu tư nghiên cứu dự kiến hoàn thành cuối 2013 - Hầm Thủ Thiêm dự kiến thông xe cuối 2010 Hình 15.8 Cầu Sài Gòn 2, cầu Thủ Thiêm 2 và hầm Thủ Thiêm j) Hệ thống làn đƣờng dành riêng. Trong giai đoạn này, một số tuyến đường được mở rộng, đủ điều kiện để áp dụng các làn đường dành riêng cho xe buýt nhằm tăng năng suất vận chuyển, giảm thời gian lữ hành, tăng tính phục vụ. - Sau khi Đại lộ Đông Tây hoàn thành lưu lượng xe đi vòng QL1A từ Suối Tiên đi An Lạc sẽ giảm rất nhiều. Hiện tại điều kiện hạ tầng trên đoạn Ql 1A từ Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 271 Suối Tiên đến An Lạc lộ giới từ 28 đến 31m, đường 2 chiều từ 6-8 làn xe, có dãy phân cách ở giữa. - QL 22 từ ngã tư An Sương đến BX Củ Chi đường 6 làn xe trong tương lai còn nâng cấp mở rộng thành trục đường Xuyên Á - Tuyến Trường Chinh – Cộng Hòa – Nam Kỳ Khởi Nghĩa tiến hành lập đường dành riêng cho xe buýt lập tuyến BRT số 1 - Đường Nam Kì Khởi Nghĩa đang hoàn thành xây dựng mở rộng lên 6 làn đường. Dự kiến khi hoàn thành sẽ xây dựng làn đường dành riêng cho tuyến BRT số 1. Các tiêu chí là thiết lập đƣờng dành riêng  Đường 1 chiều trên 3 làn xe (bề rộng >11m)  Đường 2 chiều trên 6 làn xe (bề rộng >21m)  Là các đường có lưu lượng lớn cần bố trí làn dành riêng  Các phố chính nội đô, các trục đường hướng tâm, đường vành đai. Đối tượng sử dụng đường dành riêng: Các tuyến sử dụng loại xe từ B40 trở lên. Hình 15.9 Bố trí làn dành riêng đường 2 chiều 6 làn xe Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 272 Hình 15.10 Bố trí mặt cắt ngang làn dành riêng cho xe buýt với đường 2chiều 6 làn. Hình 15.11 Bố trí làn dành riêng đường 2 chiều 8 làn Hình 15.12 Mặt cắt ngang bố trí làn dành riêng đường 2 chiều 8 làn Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 273 Hình 15.13 Mạng lưới đường dành riêng đề xuất đến 2015 Bảng 15.1 Danh mục đường dành riêng đến 2015 Từ Đến Trục đƣờng BX Củ Chi An Sương QL 22 An Sương Bến Thành Trường Chinh-Cộng Hòa-NKKN Suối Tiên An Lạc QL 1A Ngã 4 Bình Thái BX Miền Tây Đường VĐ 1 Ngã 4 Bình Thái BX Miền Tây Đường VĐ 2, Nguyễn Văn Linh Suối Tiên Đinh Tiên Hoàng QL52-Điện Biên Phủ Ga Metro Q2 Chợ Lớn Đại lộ Đông Tây-Trần Hưng Đạo-Châu Văn Liêm-Hãi Thượng Lãn Ông. Tổng chiều dài làn đường dành riêng cho xe buýt 154km 15.2 Các tuyến xe buýt phát triển mới 15.2.1. Các tuyến buýt cơ bản Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 274 Tổng số tuyến trục không thay đổi, chỉ giảm bớt một tuyến chính (tuyến C12) do lộ trình trùng lắp tuyến Metro số 1. Tổ chức thêm các tuyến buýt vành đai VĐ 2, 3, 4 trên các đường vành đai 1 và vành đai 2 sau khi đường xây dựng xong, tạo thành tuyến buýt khép kín hoạt động trên các đường này. Để đáp ứng nhu cầu đi lại gia tăng (ước tính 21,6 triệu HK/ngày), thời gian giãn cách giữa các xe được rút ngắn từ 3 - 7 phút còn 2 – 5 phút. Thông số chi tiết cho từng tuyến có thể xem ở Phụ lục 15.1. Hình 15.14 Ba tuyến vành đai mới cho giai đoạn 2010 - 2015 Các tuyến nhánh cũng được bổ sung thêm 12 tuyến mới với tổng cự ly tăng thêm 184 km. Tuyến buýt nhanh và BRT: Dựa trên điều kiện cơ sở hạ tầng của thành phố và việc dự báo nhu cầu đi lại trên các hành lang đến 2015, xây dựng các tuyến BRT trên các hành lang vận tải có lưu lượng HK lớn và đủ điều kiện đáp ứng về hạ tầng đường sá. Đối với các tuyến chưa đủ điều kiện về hạ tầng đường sá để làm đường dành riêng sẽ tạm thời lập các tuyến buýt nhanh. So với giai đoạn 2010, tổng số tuyến của mạng lưới cơ bản là 165 tuyến, gia tăng 24% với tổng sản lượng dự kiến là 3,162 triệu, tăng 31,8%. Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 275 Bảng 15.2 Thông số kỹ thuật mạng lưới buýt cơ bản đến 2015 Số tuyến Cự ly (km) Số xe Sản lượng dự kiến (HK/ngày) Trục 4 + 0 = 4 88 362 223.264 Chính 18 – 1 = 17 338 897 616.583 Vành đai 2 + 3 = 5 104 231 146.059 Nhánh 104 + 12 - 2 = 114 1.640 3.357 1.491.896 Nhanh 5 + 15= 20 516 635 451.648 BRT 5(+5) 99 102 232.591 Tổng 133 + 32 = 165 2.784 5.584 3.162.041 15.2.2 Các tuyến chuyên dùng: Tuyến công nhân: Tiếp tục tăng số lượng tuyến công nhân do càng ngày có càng nhiều các công ty, xí nghiệp di dời ra ngoại thành do đó nhu cầu đi lại của một số lượng lớn công nhân đến các KCN, KCX ngày một tăng cao. Tuyến sinh viên: Mật độ dân cư sẽ phân bổ đều hơn so với 2010, do đó tuyến sinh viên cũng cần bao phủ rộng hơn nhất là các khu dân cư mới. Hệ thống cơ sở hạ tầng mới cũng góp phần phát triển các tuyến sinh viên. Tuyến phụ cận: Mạng lưới cơ sở hạ tầng cầu đường ngày một hoàn thiện (xây mới, sửa chữa…) các tuyến phụ cận đi tỉnh ngày càng tăng theo nhu cầu đi lại giữa các vùng phụ cận với thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến học sinh: Các loại hình đưa rước học sinh dự kiến sẽ tăng nhanh do việc giáo dục tuyên truyền ý thức sử dụng phương tiện GTCC phát huy tác dụng và đạt 150.000 lượt/ngày. Tuyến con thoi: do nhu cầu về giao thông đường sông từ các tỉnh Miền Tây đến TP.HCM thông qua cảng Bạch Đằng sẽ lập mới các tuyến buýt con thoi phục vụ hành khách từ cảng Bạch Đằng đi đến ga Hòa Hưng, sân bay Tân Sơn Nhất, BX Miền Đông. Việc hoàn thành các tuyến đường cao tốc đi đôi với hình thành các Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 276 tuyến con thoi đi trên các trục đường này như tuyến Trung Lương - BX Miền Tây trên tuyến đường cao tốc Trung Lương - TP.HCM. Tuyến buýt đêm: Các tuyến buýt đêm vẫn giữ nguyên số lượng tuyến nhưng một số tuyến được nối dài qua khu đô thị mới Thủ Thiêm. Tuyến nối kết: Các tuyến xe buýt nối kết với Metro số 1 sẽ được tổ chức với chức năng kết nối hành khách từ các ga của metro tới các trạm trung chuyển khác (đường sắt nhẹ, BRT, bến xe khách liên tỉnh ...). Khi bố trí các tuyến xe buýt nối kết, chỉ bố trí lộ trình tuyến chạy trùng một phần tuyến metro, xe điện, monorail. Thông thường chỉ cho phép bố trí tuyến buýt trùng trên khoảng cách vài ga, trạm ... để hành khách có thể tiếp chuyển thuận tiện với ga metro hoặc tham gia vào các loại hình giao thông khác như trạm xe điện, ga monorail, trạm xe khách liên tỉnh, nhằm thỏa mãn những nhu cầu đi lại khác nhau, tạo sự thuận tiện, thoải mái Thời gian biểu của các tuyến buýt nối kết này phải được sắp xếp, phân bổ theo quy trình hợp lý, được tính toán một cách cụ thể. Tuyến buýt nối kết có biểu đồ thời gian xe buýt và giãn cách xe buýt được phối hợp với biểu đồ chạy tàu của metro, xe điện, monorail để hành khách không phải chờ đợi lâu trong việc đi /đến khu vực ga metro. Bảng 15.3 Thông số kỹ thuật mạng lưới buýt chuyên dùng giai đoạn 2010 - 2015 Số tuyến Cự ly Số xe Sản lƣợng dự kiến (HK/ngày) Đêm 11 + 0 = 11 150 56 15.125 Con thoi 9 + 10 = 19 269 143 55.762 Sinh viên 13 + 3 = 16 415 623 197.120 Học sinh 947 150.000 Công nhân 17 + 6 = 23 433 682 187.680 Phụ cận 27 + 2 = 29 1.090 623 245.920 Nối kết 0 + 3 =3 35 72 37.680 Cao điểm 0 + 14 = 14 217 394 159.936 Tổng 77 + 38 = 115 2.608 3.540 1.011.543 15.2.3 Các thông số chính mạng lƣới giai đoạn 2010 - 2015 Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 277 Trong giai đoạn 2010 – 2015 sẽ phát triển thêm 71 tuyến mới và bỏ 1 tuyến chính C12, bao gồm 33 tuyến cho mạng cơ bản và 38 tuyến cho mạng chuyên dùng. Toàn mạng lưới có thể đảm nhận 19,3% nhu cầu đi lại (dự đoán 21,6 triệu HK/ngày). Bảng 15.4 Các tuyến buýt mới phát triển cho giai đoạn 2010 – 2015 Nhóm Số lƣợng Cự ly (km) Tuyến vành đai 03 65 Tuyến nhánh mới 10 184 Tuyến nhanh 15 516 BRT 5 99 Tổng cộng 33 864 Tuyến chuyên dùng mới Con thoi 10 158 Sinh viên 3 100 Công nhân 6 133 Phụ cận 2 36 Nối kết 3 35 Cao điểm 14 217 Tổng cộng 38 679 Bảng 15.5 Tổng kết mạng lưới tuyến xe buýt đến 2015 Số tuyến Số xe Sức chứa Sản lƣợng dự kiến (HK/ngày) Công cộng hóa Cơ bản 165 5584 341.325 3.162.041 19,3 % Chuyên dùng 115 3540 276.415 1.011.543 Tổng 280 9,124 617.740 4.173.584 Số tuyến/triệu dân: 27,2 Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 278 Bảng 15.6 Thông số đoàn phương tiện đến 2015 Loại xe Buýt cơ bản Buýt chuyên dùng Tổng số xe Sức chứa 12 chỗ 510 0 510 6.120 B40 1.206 14 1.220 48.800 B55 1.307 249 1.556 85.580 B80 2.459 3.277 5.736 458.880 BRT 102 0 102 18.360 Tổng 5.584 3.540 9.124 617.740 Số xe buýt chuẩn/1000 dân: 1,09 15.3 Đánh giá mạng lƣới 2015. Chiều dài đường xe buýt 1.294 km. Cự ly các tuyến buýt thường 2.784 km. Tỉ lệ trùng lặp toàn mạng lưới: 53,5%. Bảng 15.7 Đánh giá các tiêu chí mạng lưới theo từng quận. Quận Cự ly xe buýt (km) Chiều dài đường xe buýt (km) Tỉ lệ trùng lắp (%) Mật độ tuyến (km/km 2 ) Hệ số tuyến (km/km) Q1 130,2 40,3 69,0 5,21 0,52 Q2 86,5 35,5 58,9 0,71 0,29 Q3 63,4 25,8 59,3 5,25 0,56 Q4 21,7 9,2 58,9 2,14 0,32 Q5 76,5 29,0 62,1 6,79 0,51 Q6 71,1 32,7 53,9 4,55 0,50 Q7 83,1 36,6 55,9 1,03 0,69 Q8 51,1 34,3 32,9 1,79 0,46 Q9 209,8 81,5 61,2 0,71 0,39 Q10 58,0 22,0 62,0 3,85 0,56 Q11 52,1 20 62,2 3,83 0,49 Q12 147,6 46,2 68,7 0,87 0,34 Quận Phú Nhuận 40,2 16,4 59,2 3,36 0,50 Quận Bình Thạnh 158,4 42,9 73,0 2,06 0,69 Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 279 Quận Gò Vấp 84,6 39,0 53,9 1,98 0,34 Quận Tân Bình 161,2 52,5 67,4 2,35 0,50 Quận Tân Phú 63,7 41,7 34,5 2,59 0,38 Quận Bình Tân 132,4 53,4 59,7 1,03 0,36 Quận Thủ Đức 175,4 64,5 63,3 1,35 0,55 Huyện Bình Chánh 138,5 94,2 32,0 0,37 0,23 Huyện Hóc Môn 149,2 74,4 50,2 0,68 0,25 Huyện Nhà Bè 64,0 38,3 40,1 0,38 0,61 Huyện Củ Chi 294,6 187,1 36,5 0,43 0,17 Huyện Cần Giờ 59,6 50,9 14,6 0,07 0,29 Trung bình 2,23 0,44 Tỉ lệ trùng lắp trên địa bàn thành phố là 55% Bảng 15.8 Độ bao phủ mạng lưới từng quận. Diện tích đất (km 2 ) Độ bao phủ (km2) Tỉ lệ độ bao phủ Quận 1 7,73 7,60 0,98 Quận 2 49,74 20,17 0,41 Quận 3 4,92 4,92 1,00 Quận 4 4,18 4,02 0,96 Quận 5 4,27 4,27 1,00 Quận 6 7,19 6,86 0,96 Quận 7 35,69 15,05 0,42 Quận 8 19,18 14,02 0,73 Quận 9 114 44,55 0,39 Quận 10 5,72 5,49 0,96 Quận 11 5,14 4,95 0,96 Quận 12 52,78 23,64 0,45 Quận Gò Vấp 19,74 16,4 0,83 Quận Tân Bình 22,38 13,76 0,61 Quận BìnhThạnh 20,76 14,62 0,70 Quận Phú Nhuận 4,88 4,492 0,92 Quận Thủ Đức 47,76 29,06 0,61 Quận Tân Phú 16,06 14,45 0,90 Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 280 Quận Bình Tân 51,89 27,57 0,53 Huyện Củ Chi 434,5 111 0,26 Huyện Hóc Môn 109,18 37,91 0,35 Huyện Bình Chánh 252,69 54,34 0,22 Huyện Nhà Bè 100,41 20,46 0,20 Huyện Cần Giờ 704,22 29,57 0,04 Trung bình 0,64 Theo tính toán có 6,34 triệu dân số thành phố (chiếm 61,6%) tiếp cận với mạng lưới xe buýt với cự ly < 500m. Hình 15.15 Khu vực tiếp cận xe buýt có cự ly < 500m giai đoạn 2011 – 2015 Chương 15 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 281 Bảng 15.9 Bảng tổng hợp đánh giá các tuyến cơ bản qua từng giai đoạn Số tuyến Cự ly (km) Chiều dài đƣờng xe buýt (km) Tỉ lệ trùng lắp toàn mạng (%)/số tuyến CB Độ bao phủ (km 2 ) Trƣớc điều chỉnh 111 2.068 908 56,6/111 = 0,51 417,6 Sau điều chỉnh 2010 133 2.090 1.192 42,9/133 = 0,32 498,0 Giai đoạn 2011 - 2015 165 2.784 1.294 53,5/165 = 0,32 529,2 Giai đoạn này sự gia tăng độ bao phủ của mạng lưới không quá lớn là do mạng lưới đường các khu ngoại thành vẫn chưa phát triển tốt. Tỉ lệ trùng lắp có tăng nhưng chỉ nhằm phục vụ nhu cầu đi lại tăng cao khi mà thành phố chưa hoàn thiện hệ thống đường sắt đô thị. Các thông số kỹ thuật của tuyến giai đoạn này xin xem trong phụ lục Phụ lục 15.1 Thông số các tuyến buýt cơ bản 2015 Phụ lục 15.2 Thông số các tuyến buýt chuyên dùng 2015

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfChương 15 phát triển mạng lưới xe buýt tphcm giai đoạn 2011 – 2015.pdf