Chuyên đề Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội

Trong thời gian gần đây, hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới đang gặp phải những khó khăn và thách thức vô cùng lớn.Khởi đầu là cuộc củng khoảng về tín dụng của nước Mỹ đã làm cho một số đại gia lớn trong ngành ngân hàng như Lehman Brothers phải sụp đổ, tiếp theo đó khủng hoảng tài chính trên toàn cầu đã khiến cho nhiều ngân hàng ở khắp các nước lâm vào cảnh khó khăn và Việt nam cũng không phải là ngoại lệ.Tuy trong năm 2010, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng quá trình phục hồi còn chậm, nhìn chung hệ thống ngân hàng vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính để lại. Một trong những nguyên nhân châm ngòi cho cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ và khéo theo đó là khủng hoảng kinh tế toàn cầu là sự yếu kém trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.Thực tế đã cho thấy, việc mở rộng quy mô cho vay quá nhanh cùng với cơ chế giám sát tồi đã gây ra hậu quả khôn lường không chỉ riêng cho một ngân hàng mà còn có thể gây hệ lụy đến cả hệ thống.Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu, phòng tránh rủi ro tín dụng là cần thiết. Từ kết quả nghiên cứu và phương diện lí luận và qua tham khảo thêm thực tế tại cơ sở thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú cán bộ NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội , Chuyên đề tốt nghiệp “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội ” đã hoàn thành được một số nội dung sau: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng ở nước ta. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng qua các năm (2009-2011) tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, đánh giá những mặt đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, phân tích nguyên nhân và từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục. Đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội cùng với các kiến nghị cho chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước. Tuy nhiên, vấn đề về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu dài lâu.Mặt khác, do hạn chế về năng lực và kinh nghiệm thực tế nên bài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong muốn nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các cán bộ tín dụng tại ngân hàng để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.

doc67 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 25/09/2015 | Lượt xem: 2127 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0 20 Trung, dài hạn 382 37,90 398 29,86 16 4,19 379 24 -19 -5 (Nguồn: phòng quản lý rủi ro PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội) - Qua bảng trên ta thấy tổng dư nợ năm 2011 của chi nhánh đạt 1584 tỷ tăng 19% so với năm 2010 con số tăng là 251 tỷ. Trong đó vốn ngắn hạn đạt 1205 tỷ tăng 20% so với năm 2010 con số tăng tương đương la 270 tỷ, vốn trung dài hạn chỉ đạt được 379 tỷ giảm 5% so với năm 2010 con số giảm tương đương la 19 tỷ. Trong cơ cấu tổng dư nợ của chi nhánh ta có thể dễ dàng nhận thấy: + Tỉ trọng dư nợ ngắn hạn của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội tăng dần trong 3 năm gần đây, từ 62,10% lên 76% tổng dư nợ, và luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng dư nợ. + Tỷ trọng dư nợ trung, dài hạn của chi nhánh đã có chiều hướng giảm dần trong cơ cấu dư nợ theo từng năm. 2.2.3 Dư nợ theo tài sản đảm bảo Bảng 2.6: Dư nợ theo tài sản bảo đảm. Đơn vị : tỷ đồng Năm Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Tổng Dư Nợ 1338 100% 1646 100% 1749 100% Dư Nợ có TSBĐ 897 67% 1068 64,88% 1180 67% Dư Nợ Không TSBĐ 441 33% 578 35,12% 569 33% (Nguồn: phòng quản lý rủi ro PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội) Với mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh vì vậy mà Dư Nợ Có Tài Sản Đảm Bảo PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ. Từ năm 2009-2011 tỉ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội luôn chiếm khoảng 65% trong tổng dư nợ tín dụng. 2.2.4. Các biện pháp hướng PGD Chi nhánh Quang Trung NHNo & PTNT Hà Nội áp dụng để phòng ngừa và hạn chế RRTD: 2. 2.4.1 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng : - Để đảm bảo hoạt động tín dụng phát triển theo đúng định hướng, PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã tuân thủ đầy đủ chính sách quản lý rủi ro tín dụng từ phía NHNo & PTNT Việt Nam. Về cơ bản chính sách quản trị rủi ro tín dụng của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội xoay quanh các nội dung cơ bản như cơ chế phân cấp ủy quyền, chính sách xếp hạng khách hàng, chính sách sản phẩm tín dụng, chính sách tài sản đảm bảo và trích lập dự phòng rủi ro. 2.2.4.2 Thực hiện chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng - Căn cứ vào kết quả phân loại ngân hàng thực hiện : phân loại để chọn lọc và phát triển khách hàng ; ra quyết định cấp tín dụng ( xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay ); giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ để có biện pháp xử lý và nâng cao năng lực cho vay, thu nợ và xử lý rủi ro. - Danh sách khách hàng đen : +PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội trong quá trình hoạt động đã lập ra một danh sách các khách hàng không trả nợ, trả nợ không đúng hạn.Việc lập ra danh sách này nhằm kiểm soát các khách hàng đang gặp rủi ro thanh toán cũng như giúp ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định tái cấp vốn cho họ. +Các khách hàng trong danh sách này sẽ phải chịu các mức lãi suất cao hơn các khách hàng thông thường khác trong trường hợp nhận được một khoản vay mới từ phía ngân hàng. 2.2.4.3 Bảo đảm tiền vay : - Bảo đảm tiền vay là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của ngân hàng . Bảo đảm tiền vay là cơ sở giúp khách hàng có trách nhiệm trả nợ ,giúp ngân hàng giảm mức tối đa thiệt hại khi rủi ro xảy ra. - PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc , điều kiện bảo đảm tín dụng theo quy chế bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng của ngân hàng do NHNo & PTNT Việt Nam đã ban hành.các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản gồm : cầm cố ,thế chấp bằng tài sản của khách hàng ;bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba ,bảo đảm bằng tài sản được hình thành từ vốn vay.cán bộ tín dụng có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của tài sản như : quyền sở hữu ,quyền sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm ,tài sản không thuộc đối tượng tranh chấp . . .cán bộ ngân hàng thường xuyên theo dõi ,kiểm tra để đánh giá tình trạng mất mát tài sản. 2.2.4.4 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng : - Để nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong đơn vị, hàng năm PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi nhất để cán bộ đơn vị theo học các lớp tại chức dài hạn về nghiệp vụ của mình, tập huấn nghiệp vụ của mình do cấp trên tổ chức để không ngừng nâng cao trình độ nhận thức, trình độ chuyên môn để đáp ứng và ứng dụng vào công việc thực tế theo yêu cầu công nghệ mới. 2.2.4.5 Chính sách phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro : - Hiện tại NHNo & PTNT Việt Nam đã thực hiện phân loại nợ theo điều 7 thay vì theo điều 6 của Quyết Định 493/2005/QĐ-NHNN. Phân loại nợ theo điều 7 là phân loại nợ theo phương pháp “định tính”, theo cách phân loại này nợ cũng được chia thành 5 nhóm như phương pháp “định lượng” (phân loại theo điều 6 quyết định 493) nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ mà còn dựa theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấp nhận. * Phân loại nợ theo “định tính” Loại 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn Loại 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Loại 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn Loại 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao Loại 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn. - Cách phân loại nợ cũ, phân loại nợ theo “định lượng”, chỉ đơn thuần dựa trên dữ liệu khoản nợ tại thời điểm đánh giá và chủ yếu dựa vào thời gian quá hạn, số lần cơ cấu của khoản nợ nên kết quả chưa phản ánh thực sự mức độ rủi ro của các khoản nợ. * Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. - Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thẻ xảy ra do khách hàng của ngân hàng không thực hiện đúng theo cam kết.Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng. -Việc trích lập và sử dụng DPRR tín dụng luôn được PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội chú trọng và đặc biệt quan tâm. Căn cứ vào quyết định 636/QĐ- HĐQT /XLRR (áp dụng từ quý II năm 2007 ) do hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam ban hành. Định kỳ hàng quý ,ngân hàng thực hiện việc phân loại nợ,trích lập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ rủi ro đồng thời lập phương án thu hồi nợ đã xử lý rủi ro. 2.2.4.6: Dư nợ cho vay theo nguyên tệ Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo nguyên tệ Chỉ tiêu 2009 2010 2011 *Dư nợ theo nguyên tệ 1008 1333 1557 -Ngắn hạn 626 935 1178 -Trung ,dài hạn 382 398 379 *Dư nợ USD 5420 5598 6162 - Ngắn hạn 3479 3744 5026 -Trung ,dài hạn 1941 1854 1136 * Dư nợ EUR 828 668 328 - Trung, dài hạn 828 668 328 (Nguồn: phòng quản lý rủi ro PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội) Qua bảng 2.6 ta thấy tỉ lệ: Dư nợ ngắn hạn tăng dần theo năm từ 626 năm 2009 lên 1178 năm 2011, và thông qua đó giảm tỷ lệ dư nơ trung, dài hạn cũng như nơ xấu xuống mức thấp. Kết quả này đạt được là do PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã có những biên pháp kiểm soát tín dụng chặt chẽ và hiêu quả như: Phân loại khách hàng ngay khi khách hàng bắt đầu có mối quan hệ tín dụng với ngân hàng để có định hướng tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Phân tích đánh giá thực trạng tín dụng thương mại, định kì rà soát tín dụng để có các biện pháp phân loại xử lí kịp thời, hạn chế các khoản tín dụng xấu, xác định rủi ro tiềm ẩn để hạn chế thấp nhất rủi ro. Thực hiện quản lí danh mục đầu tư, danh mục nợ quá hạn để có biện pháp xử lí kịp thời, tình hình nợ xấu của chi nhánh có dấu hiệu khả quan.Nợ xấu đã giảm liên tục từ năm 2009 là 31.180 triệu (2,77%)xuống còn 27.403 triệu (1,88%) năm 2010 và chỉ còn 11.660 triệu (0,68%) tổng dư nợ năm 2011. - Để đạt được điều này, PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã có những thay đổi lớn về mặt kiểm soát chất lượng tín dụng, và xử lí nợ xấu như: đánh giá khách hàng và phân loại nợ theo công ước quốc tế, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng từng khoản vay, hạn chế cho vay những khách hàng đang có nợ xấu, xử lí tài sản để thu hồi nợ, cơ cấu các khoản nợ, xử lí rủi ro và bán nợ. 2.3 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân : 2.3.1. Những kết quả đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội: - Trong những năm qua nhờ có sự nỗ lực của ban giám đốc phối hợp cùng với chi bộ ,công đoàn ngân hàng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng .Do đó PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội quản lý hoạt động tín dụng phát triển an toàn - hiệu quả. - Thực hiện mục tiêu : Luôn coi sự phát triển hoạt động tín dụng an toàn – hiệu quả cũng chính là giảm thiểu khả năng xảy ra RRTD, bằng cách áp dụng một số biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ,hạn chế RRTD thường xuyên trong mọi khâu ,mọi lúc. 2.3.1.1 Về công tác tín dụng : - Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách điều hành tiền tệ của Chính Phủ, NHNo và chỉ đạo của HĐQT, Tổng Giám đốc NHNo Việt Nam trong hoạt động tín dụng trên các mặt: tỷ lệ tăng trưởng, cơ cấu tín dụng, lãi suất cho vay + Trong năm 2010 PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã có những lựa chọn hướng đầu tư TD phù hợp, đầu tư cho nông nghiệp, tranh thủ được nguồn vốn ủy thác đầu tư ( UTĐT ) để cho vay dự án, đảm bảo chất lượng TD trong đầu tư mới, không đầu tư vào những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay kinh doanh bất động sản + Ban hành văn bản của Giám đốc chi nhánh về việc nâng cao chất lượng TD, thành lập tổ thu hồi nợ xấu, nợ đã XLRR TD theo văn bản số 5996/NHNo-KTNB ngày 05/11/2010 “ V/v chấn chỉnh và nâng cao chất lượng tín dụng”. Áp dụng phân phối lương hạn chế, kiểm điểm với những cán bộ không hoàn thành chỉ tiêu thu hồi nợ cho từng đơn vị, từng cá nhân có liên quan đến nợ xấu, nợ đã XLRR. + Chi đạo, triển khai kịp thời việc áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt, thay đổi lãi suất cho vay phù hợp với thị trường, đảm bảo lợi ích, tránh rủi ro về lãi suất. Hạn chế các khoản vay không có tài sản thế chấp, rà soát, bổ sung tài sản đảm bảo với các khoản vay chưa có tài sản đảm bảo và thực hiện các công việc khác có liên quan đến hoạt động TD theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc. 2.3.1.2 Về chỉ tiêu : Từ năm 2009 – 2011 tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng từ 1528 tỷ đồng ( năm 2009) lên 1994 tỷ đồng ( năm 2011) ,tỷ lệ nợ xấu giảm từ 31.180 triệu ( năm 2009) xuống 11.660 triệu đồng ( năm 2011).Qua các chỉ tiêu trên ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng có hiệu quả, quy mô tín dụng được mở rộng và rủi ro tín dụng có xu hướng giảm dần. 2.3.1.3 Nâng dần chất lượng nguồn nhân lực : + Cán bộ công nhân viên: chi nhánh luôn tích cực tăng cường công tác đào tạo và nâng cao khả năng xử lý công việc độc lập và nâng cao năng suất lao động của cán bộ nghiệp vụ. + Làm động lực chống đỡ rủi ro tín dụng, con người là nhân tố quan trọng quyết định phần lớn sự thành công trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng cũng như các tổ chức kinh tế. +Chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng nhanh với yêu cầu của thị trường được nâng lên về mọi mặt, đội ngũ cán bộ nhanh nhạy với thị trường và thành thạo với các nghiệp vụ ngân hàng , được khách hàng tín nhiệm.. + Kết quả cho thấy những năm qua không còn vụ việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện pháp luật liên quan đến hoạt động NHNo & PTNT, không có cán bộ tín dụng nào vi phạm quy định phải thông báo nhắc nhở đã cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng được nâng lên, qua đó hạn chế tối đa những khả nắng xảy ra tổn thất..... + Ngân hàng đã hạn chế tối đa đặc biệt nợ xấu đã giảm đáng kể qua các năm. + Công tác huy động vốn và sử dụng vốn ngày càng tăng và có hiệu quả. + Chấp hành nghiêm túc cơ chế tín dụng, quy định quản lý tín dụng của ngân hàng Công thương Việt Nam và NHNo Việt Nam. 2.3.2. Những tồn tại về rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội : - Dưới sự chỉ đạo kịp thời và cương quyết của Ban giám đốc Chi nhánh, sự nỗ lực của Cán Bộ công nhân viên trong Chi nhánh, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã có những chuyển biến mạnh mẽ ngay từ nhận thức, tới thực hiện. Vấn đề chất lượng tín dụng được coi trọng hàng đầu, tỷ lệ Nợ quá hạn, nợ xấu luôn ở mức thấp hơn kế hoạch TW giao... - NH đã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào hiệu quả của các hoạt động tín dụng.Quy trình tín dụng được thực hiện gần hơn với chuẩn mực quốc tế. - Trong thời gian những năm vừa qua, Chi nhánh đã triển khai và tập trung cả con người, vật chất và thời gian để khảo sát trực tiếp, tuy đã đạt được 1 số kết quả nhưng còn rất những mặ hạn chế, quá trình triển khai còn có nhiều vấn đề khó khăn và vướng mắc trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng, cụ thể như sau : + Diễn biến bất thường của thị trường vốn trong những tháng cuôi năm đã ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn huy độn được của chi nhánh. Biểu hiện ở các mặt: Lãi suất đàu vào cao, tính ổn định của nguồn vốn không bền vững, tiền gửi dân cư ở mức thấp chiếm tỷ trọng 22,5% tổng nguồn vốn huy động. + Số liệu sử dụng để làm căn cứ thẩm định chưa đầy đủ hoặc không khách quan làm tăng nguy cơ đánh giá sai lệch về khách hàng cũng như hiệu quả của dự án ,phương án. + Chất lượng tín dụng chưa tốt, tỷ lệ nợ xấu đến thời điểm giữa năm cao hơn mức cho phép ( trên 7%) tập trung ở một số khách hàng có số dư nợ lớn do sử dụng vốn vay không có hiệu quả, sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến kinh doanh thua lỗ, năng lực tài chính yếu kém không có khả năng trả nợ. + Chưa xây dựng được những chuẩn mực chi tiết đối với việc quản trị và đo lường rủi ro trong hoạt động tín dụng : căn cứ của việc phân loại nợ về định tính và định lượng chưa quy định chuẩn hoá để đảm bảo tính khách quan và tính thuyết phục cao trong việc lượng hoá các rủi ro tín dụng ,do đó đã ảnh hưởng tới sự chính xác trong phân loại nợ để làm căn cứ xác định mức độ tổn thất trong hoạt động tín dụng. + Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro với giá trị lớn ( trên 107 tỷ ) đã làm giảm sức ép về nợ xấu, tuy nhiên việc thu hồi nợ đã XLRR không đạt, không đáp ứng được yêu cầu về mặt tài chính, dẫn đến âm quỹ thu nhập ảnh hưởng tới đời sống CBNV + Hoạt động kinh doanh của mạng lưới các phòng giao dịch chưa đạt hiệu quả cao, nguồn vốn tăng trưởng chậm, không đều và không vững chắc. + Việc đưa vào áp dụng các sản phẩm dịch vụ, tiện ích NH, các nghiệp vụ thanh toán trong nước, TTQT đã có xu hướng tích cực, tăng trưởng hơn năm trước song vẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng của hệ thống NHNo nói chung và của PGD nói riêng, do đó làm ảnh hưởng đến sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. 2.3.3 Nguyên nhân tồn tại của những rủi ro tín dụng : 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan . - Việc triển khai bình xét, xếp loại tiền lương đã được thực hiện nhưng chưa triệt để, chưa xây dựng được cơ chế khoán tài chính đối với các phòng giao dịch, do đó chưa tạo được động lực trong việc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. - Trình độ, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận ở một số mặt nghiệp vụ còn yếu nhất là trong công tác TD, việc thẩm định, điều tra, xem xét trước, trong và sau khi cho vay chưa chặt chẽ , việc thiết lập quản lý hồ sơ TD còn thiếu tính pháp lý, chưa thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ TD dẫn đến một số khoản vay lớn phát sinh nợ xấu làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. - Việc xử lý vi phạm đói với cán bộ làm công tác TD chưa kiên quyết, chưa cụ thể, còn cà nể trong việc xác định mức độ, trách nhiệm của người vi phạm. - Công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ mới chỉ đáp ứng yêu cầu trước mắt, chưa chú trọng vào việc đào tạo chuyên sâu theo từng chuyên nghành, nghiệp vụ chuyên môn cụ thể như : tín dụng, kế toán ngân quỹ vì vậy chất lượng cán bộ chưa đồng đều còn có những bất cập, hạn chế, chưa chuyên nghiệp trong quan hệ, giao tiếp với khách hàng. - Tính chủ động, tinh thần trách nhiệm đối với công việc ở một số phòng, đơn vị nghiệp vụ chưa cao, chưa tham mưu đầy đủ, kịp thời cho lãnh đạo. 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan : - Thời điểm cuối năm 2010 diễn biến phức tạp, khó lường của nền kinh tế Thế giới đã có tác động trực tiếp đến thị trường, nền kinh tế Việt Nam, giá vàng, giá đôla Mỹ tăng cao làm cho thị trường vốn, lãi suất thay đổi đột biến, các tổ chức tài chính. - Công tác TD, công tác kinh doanh ngoại hối cũng bị ảnh hưởng không nhỏ do ngoại tệ khan hiếm, lãi suất cho vay và tỷ giá liên tục thay đổi cũng làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao, lợi nhuận giảm, các doanh nghiệp có thời điểm bị chậm chễ trong việc trả nợ đến hạn, ngân hàng không thu hút được khách hàng tiềm năng, có nhiều dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu ( XNK ) Chương 3 GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD QUANG TRUNG CHI NHÁNH NHNo & PTNT HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Định hướng phát triển của NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội : 3.1.1. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam: - Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam và có uy tín cao trên trường quốc tế. NHNo&PTNT Việt Nam kiên trì với định hướng phát triển là: Tiếp tục triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu, chuẩn bị điều kiện để cổ phần hóa - Phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25 đến 28% /năm, tổng dư nọ từ 20 đến 25% trong đó tủ trọng tín dụng trung dài hạn chiếm tối đa 45% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép. Nợ quá hạn dưới 2% tổng dư nợ, lợi nhuận tối thiểu tăng 10%. -Xây dựng ngân sách theo mô hình ngân hàng cấp 2, cấp quản lý tập trung thành các mô hình quản lý theo nhóm khách hàng và loại sản phẩm dịch vụ. Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng được an toàn, hiệu quả, bền vững. 3.1.2 Định hướng của NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội : - Tiếp tục nắm vững định hướng hoạt động kinh doanh và các văn bản chỉ đạo khác của NHNo&PTNT Việt Nam. Tăng cương môi quan hệ với cấp Ủy,chính quyền, các Ban _ nghành, tranh thủ sự ủng hộ của các cấp để mở rộng hoạt động kinh doanh của chi nhánh. - Mở rộng một số Phòng giao dịch tại một số điểm dân cư đẻ tăng cường khả năng cạnh tranh, tăng cường phục vụ và chăm sóc khách hàng và chiếm lĩnh thị phần của Ngân hàng Nông nghiệp. 3.1.2.1. Về nguồn vốn : - Đẩy mạnh công tác huy động vốn mở rộng công tác tiếp thị và tuyên truyền quảng bá thương hiệu NHNo, quan hệ chặt chẽ với các tổ chức, doanh nghiệp có nguồn thu lớn từ tiền nhàn rỗi và ổn định tăng nguồn vốn. - Tiếp tục thực hiện đề án kinh doanh trên địa bàn đô thị loại I theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. - Tổng kết đánh giá một cách đầy đủ, sâu sắc về những măt làm được và chưa làm được trong chỉ đạo, điều hành về công tác huy động vốn của năm 2011. - Xây dựng khách hàng, giao chỉ tiêu nguồn vốn cho từng phòng nghiệp vụ, từng đơn vị trực thuộc đến từng cá nhân nhằm huy động tất cả CBCNV đều có trách nhiệm tham gia công tác huy động vốn. - Mở rộng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng cường tiếp thị, quảng bá để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, nhất là các nguồn tiền gửi trên 12 tháng đáp ứng nhu cầu cho vay vốn trung, dài hạn. - Chủ động tiếp cận, chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận các nguồn vốn từ các dự án ủy thác đầu tư nước ngoài và các dự án trong nước. - Có chính sách ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội mở tài khoản trả lương cho nguời lao động. - Làm tốt công tác thanh toán, duy trì và mở rộng dịch vụ thu hộ NSNN, kết nối thanh toán với khách hàng nhằm tăng trưởng nguồn vốn trong thanh toán. - Tiếp tục nghiên cứu, củng cố mạng luới các phòng giao dịch, tăng cường thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ hoặc làm đại lý cho các tổ chức cá nhân. 3.1.2.2. Về tín dụng : Tập trung mọi nỗ lực nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng TD, giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng các giải pháp sau : - Tiếp tục chỉ đạo việc phân tích, đánh giá chất lượng TD, xếp loại khách hàng theo định kỳ đối với từng khách hàng và đối với từng nhóm nợ để xác định và duy trì đầu tư TD đối với khách hàng SXKD có hiệu quả, phát hiện các khách hàng làm ăn không hiệu quả, có tiềm ẩn rủi ro để giảm dư nợ, hạn chế cho vay, chấm dứt quan hệ tín dụng. - Giữ vững quan điểm, giải pháp cơ cấu lại dư nợ TD theo hướng tích cực : mở rộng cho vay đối với khách hàng mới có nhiều tiền năng dịch vụ, có tài sản thế chấp, có dự án, phương án SXKD khả thi và hiệu quả, giảm dần và thu hẹp dư nợ TD đối với khách hàng không có dịch vụ, không có tài sản đảm bảo, hiệu quả SXKD thấp, hạn chế cho vay đối tượng “nhóm khách hàng có liên quan” theo quy dinh tại thông tư 3 của NHNN. - Chỉ đạo CBTD thực hiện nghiêm túc việc định kỳ hạn trả nợ gốc, lãi khớp dúng giữa hồ sơ máy và hồ sơ gốc. - Tăng cường công tác thẩm định, tái thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, xác định đúng đối tượng khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và giảm nợ xấu phát sinh. - Thực hiện phân loại nợ định kỳ và theo đúng quy định nhằm phản ánh đúng thực trạng rủi ro tín dụng để có biện pháp xử lý, thu hồi nợ không đủ tiêu chuẩn phát sinh. - Xây dựng lộ trình giảm dần dư nợ cho vay các khách hàng lớn, tập trung vào nhiệm vụ huy động vốn tại các sở giao dịch nhằm giảm thiểu chi phí, giảm thiểu rủi ro do hạn chế năng lực quản lý. - Củng cố và tăng cường số lượng và chất lượng đội ngũ CBTD tại hội sở chính và các phòng giao dịch, đảm bảo khả năng và năng lực thưc hiện các nhiệm vụ được giao. 3.1.2.3 Về công tác tin học và hiện đại hóa ngân hàng : - Năm 2011 tiếp tục phát triển, đổi mới công nghệ thông tin ngân hàng, duy trì và vận hành tôt hệ thống mạng, thiết bị, hạ tầng công nghệ, các hệ thống ứng dụng của NHNN và NHNo Việt Nam đã triển khai. - TiÕp tôc ph¸t triÓn c¸c phÇn mÒm tin häc, hoµn thiÖn c«ng nghÖ Ng©n hµng, triÓn khai thùc hiÖn ch­¬ng tr×nh IPCAS, ®Èy m¹nh viÖc ph¸t triÓn c«ng nghÖ th«ng tin, g¾n viÖc hiÖn ®¹i ho¸ c«ng nghÖ Ng©n hµng víi ph¸t triÓn c¸c s¶n phÈm, dÞch vô cña Ng©n hµng cã hiÖu qu¶. TriÓn khai viÖc kÕt nèi thanh to¸n ®iÖn tö qua m¹ng vi tÝnh ®èi víi c¸c kh¸ch hµng lín, triÓn khai dÞch vô Phone Banking, Internet Banking...... 3.1.2.4. Về tổ chức và đào tạo cán bộ : - Xây dựng quy hoạch , kiện toàn bổ sung đội ngũ các bộ chủ chốt, đội ngũ các CBTD nhằm nâng cao năng lực điều hành và năng lực tác nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và mục tiêu kinh doanh được giao. - Phối hợp với trung tâm đào tạo, các trường đại học thường xuyên tổ chức đào tạo cho tất cả đội ngũ cán bộ từ lãnh đạo đến nhân viên các kiến thức nghiệp vụ cho công tác kinh doanh ngân hàng. - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, tổ chức thi nghiệp vụ hàng năm nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực chuyên môn để có kế hoạch sử dụng cán bộ phù hợp, đúng yêu cầu. 3.2. Giải pháp phòng ngừa và rủi ro tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội : Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là mục tiêu đặc biệt mà ngân hàng quan tâm.Nhiệm vụ đặt ra hiện tại cho ngân hàng là phải tăng cường và nâng cao chất lượng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng như: xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro. Để hoàn thành tốt các chính sách đưa ra, cán bộ tín dụng cũng như cán bộ quản lí phải luôn luôn tự học hỏi nâng cao trình độ cả về chuyên môn và đạo đức. Sau đây là một vài giải pháp kiến nghị để giảm rủi ro tín dụng cho NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội : 3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng Chính sách cho vay hợp lí là công cụ quan trọng nhất đối với mọi ngân hàng để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và kiểm soát rủi ro. Trên thực tế, xây dựng chính sách tín dụng là việc đưa ra các chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn. Sau đây, chúng ta sẽ xem xét các giải pháp chính sách về lãi suất, khách hàng, sản phẩm tín dụng, tài sản đảm bảo: + Chính sách lãi suất là chính sách rõ ràng nhất và có tác động lớn nhất đến chính sách tín dụng nói chung. Với bất kì một ngân hàng thương mại nào, chính sách lãi suất sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng và độ rủi ro của khoản vay.Dựa vào đó, chính sách lãi suất ưu đãi sẽ được cấp cho các khách hàng có độ uy tín cao, có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng và có lịch sử tín dụng tốt.Các dự án, khoản vay có mức độ rủi ro thấp, mang tính khả thi cao cũng sẽ nhận được mức lãi suất ưu đãi tương ứng. Đối với các khách hàng mới hoặc đối với các dự án cho vay có độ rủi ro cao, ngân hàng sẽ đưa ra mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro tín dụng. Việc chấp nhận cho khách hàng mới và có độ rủi ro cao vay để thu lãi suất cao là cần thiết trong việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên trong một vài trường hợp ngân hàng cần giới hạn hình thức cho vay này để tránh rủi ro quá lớn. + Chính sách khách hàng: Phân loại khách hàng, xác định khách hàng tiềm năng để tập trung đầu tư luôn là chính sách tốt để tối đa hóa lợi nhuận. Trong thời điểm khủng hoảng kinh tế ngày nay, một số lĩnh vực như đầu tư chứng khoán, bất động sản nói chung đang theo đà đi xuống, NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội nên tránh cho nhóm khách hàng thuộc những ngành trên vay quá nhiều. Trong năm 2011, NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội nên tập trung chủ yếu vào các khách hàng trong các lĩnh vực: xuất khẩu dệt may- da giày – nông sản- thủ công mỹ nghệ; nhập khẩu thiết bị y tế- điện tử viễn thông- thiết bị thuộc lĩnh vực thủy điện, hạ tầng khu công nghiệp, phương tiện vận tải, công nghiệp chế biến thực phẩm. Đề ra nhóm khách hàng mục tiêu để nhằm tập trung phục vụ, mang lại lợi nhuận cao và giảm rủi ro theo ngành là chiến lược cần thiết của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn hiện nay, nhưng ngân hàng cũng nên cung cấp tín dụng cho nhiều nhóm khách hàng khác để mở rộng thị phần, phân tán rủi ro. Để có được một chính sách khách hàng hiệu quả, ngân hàng cần chú ý đến những biện pháp sau: Xác định nhóm khách hàng cần tập trung: Việc xác định đối tượng khách hàng trọng điểm khiến cho ngân hàng có chiến lược rõ ràng trong việc thu hút nhóm khách hàng và phục vụ tốt hơn. Mở rộng và đa dạng hóa cơ cấu khách hàng: Việc có một nhóm khách hàng trọng điểm là điều cần thiết với bất kì ngân hàng nào, tuy nhiên trong thời điểm kinh tế khủng hoảng ngày nay, NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội cũng cần phải mở rộng quy mô khách hàng để tìm kiếm các cơ hội mới và đồng thời tiếp tục giảm rủi ro cho cơ cấu tín dụng của mình. Ngân hàng nên phân loại các nhóm khách hàng theo các tiêu chí: lượng tiền gửi, chất lượng vốn vay, ngành nghề kinh doanh.. để đảm bảo có chính sách cho vay hoặc huy động vốn hợp lí, làm hài lòng mọi khách hàng. Tổ chức các nhóm nghiên cứu khách hàng, tìm hiểu tâm lí của họ để có chính sách huy động, chính sách chăm sóc khách hàng hợp lí để đảm bảo tính ổn định của nguồn vốn. Xây dựng chính sách giá ưu đãi với các khách hàng truyền thống, khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ để khuyến khích họ dùng nhiều hơn nữa. Nâng cao chất lượng phục vụ và dịch vụ ngân hàng. Chất lượng dịch vụ có thể được thể hiện thông qua: thủ tục đơn giản, giấy tờ gọn nhẹ, thời gian sử lí nghiệp vụ nhanh, tư vấn tận tình cho khách hàng, nơi giao dịch thuận tiện, hiện đại.... +Chính sách sản phẩm tín dụng: đa dạng hóa sản phẩm tín dụng là biện pháp tốt để giảm rủi ro. Ngân hàng cần phát triển đa dạng các sản phẩm như: cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trung dài hạn, cho vay xuất khẩu , chiết khấu chứng từ, cho vay hợp vốn, phát hành thẻ. + Chính sách tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo là nguồn thu của ngân hàng lúc thu hồi vốn khi có rủi ro xảy ra.Vì thế tài sản đảm bảo cũng là nhân tố trong thay đổi rủi ro tín dụng của ngân hàng.Ngân hàng cần có quy định cụ thể về định giá tài sản đảm bảo, xem xét về khả năng chuyển nhượng và tính pháp lí của tài sản. Trong thời gian nắm giữ tài sản đảm bảo, cán bộ ngân hàng phải theo dõi, kiểm tra và đánh giá lại tài sản theo giá thị trường. Đối với các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản, ngân hàng cần yêu cầu người vay bổ sung tài sản khi tài sản đảm bảo cũ giảm giá trị. 3.2.2. Hoàn thiện, tuân thủ quy trình cho vay Hiện tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đang trên đà hoàn thiện quy trình và mẫu biểu của đề án TA2 để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Đề án này dựa trên nhiều cơ sở và kết quả tư vấn của các chuyên gia đến từ tập đoàn Ngân Hàng – Bảo hiểm ING của Hà Lan và Học Viện Ngân Hàng bỉ (BBA). Theo mô hình cũ, Cán Bộ Tín Dụng sẽ lo từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ để quyết định có cho vay hay không. Sau đó, cán bộ tín dụng sẽ theo dõi định kì thu nợ gốc lãi vay cho đến khi thu đầy đủ cả gốc và lãi, cuối cùng thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên theo mô hình TA2, Cán Bộ Quan Hệ Khách Hàng tiếp nhận hồ sơ, làm hồ sơ (nếu có đủ điều kiện) sau khi hoàn tất về giấy tờ, gửi phòng Quản Trị Tín Dụng nhập máy tính sau đó chuyển lại hồ sơ tài sản thế chấp cho bộ phận Quan Hệ Khách Hàng nhập kho quỹ.Đối với những món vay vượt quyền của phòng Quan Hệ Khách Hàng, hồ sơ phải được trình lên phòng Quản Lý Rủi Ro. Như vậy với việc áp dụng đề án TA2, chức năng của các phòng và bộ phận đã có sự thay đổi toàn diện. Quy trình cấp tín dụng đã có sự tham gia của nhiều phòng ban nhằm đảm bảo sự khách quan trong việc quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.Mô hình mới còn giúp tách biệt các chức năng và giảm việc chuyên quyền. 3.2.3. Hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng Khâu phân tích ban đầu có thể coi là khâu quan trọng nhất trong việc hạn chế rủi ro đối với các ngân hàng thương mại.Việc phân tích khả năng hiện tại cũng như đánh giá tiềm năng phát triển của khách hàng giúp ngân hàng đánh giá được việc khách hàng có khả năng thanh toán nợ vay của mình hay không. Phân tích tín dụng là công việc nghiêm túc.Do vậy, quy trình phân tích tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: Được xây dựng và thống nhất trong toàn NH, tránh tùy tiện ,duy ý chí. Quy trình này phải được ban lãnh đạo NH thông qua và phổ biến đến các phòng ban có liên quan cũng như các cán bộ tín dụng. Được xây dựng chi tiết trong nội dung phân tích. Mỗi phòng chức năng trong NH cũng như cán bộ NH cần phải làm gì, đến mức nào? Để có một quy trình phân tích tín dụng hiệu quả, các ngân hàng phải thực hiện chuẩn từng khâu trong quá trình đó, bao gồm: phân tích khách hàng ban đầu, lập hợp động, giám sát thực hiện hợp đồng và cuối cùng là kết thúc hợp đồng hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới. Trong đó rủi ro tín dụng tập trung chủ yếu ở 2 khâu là phân tích khách hàng ban đầu và giám sát hợp đồng. * Về khâu phân tích khách hàng ban đầu: Phân tích khách hàng ban đầu giúp cho ngân hàng có thông tin cần thiết và chính xác để đưa ra những quyết định tín dụng. Nội dung chủ yếu của khâu này là thu thập và xử lí các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay. Trên thực tế, ngân hàng sẽ phải đánh giá một số tiêu chí sau: + Đánh giá tài sản của khách hàng: Với các doanh nghiệp, ngân hàng sẽ dựa vào bảng cân đối kế toán để đánh giá quy mô tài sản của khách hàng. Với khách hàng là cá nhân, ngân hàng sẽ yêu cầu chứng minh các tài sản cá nhân, nguồn thu nhập.v.v.. Tài sản của khách hàng thể hiện cho quy mô va năng lực quản lí của họ. Đặc biệt tài sản còn đóng vai trò là vật thế chấp cho các khoản vay, sẽ giúp khách hàng thu hồi lại nợ khi khách hàng không hoàn trả. + Đánh giá về nợ: Ngân hàng cũng cần phải phân tích các khoản nợ hiện tại hay trong quá khứ của khách hàng. Nên phân tích nợ theo tiêu chí về thời gian, về mục đích sử dụng để thấy tình hình kinh doanh của khách hàng cũng như việc trả nợ đúng hạn hay không trong quá khứ.Ngoài ra, ngân hàng cũng phải quan tâm đến chủ nợ của khách hàng là ai.Ngân hàng phải biết vị trí của mình trong danh sách chủ nợ để trong trường hợp xấu nhất là người đi vay bị phá sản, ngân hàng có thể được nhận bồi thường hay không? + Đánh giá về các tỉ lệ: Việc sử dụng các tỉ lệ như nhóm tỷ lệ thanh khoản, nhóm tỷ lệ lợi nhuận, nhóm tỷ lệ rủi ro cho ngân hàng thêm thông tin về thực trạng kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Ví dụ như tỉ lệ thanh khoản sẽ cho biết khả năng đáp ứng trách nhiệm tài chính của khách hàng, qua đó ngân hàng biết khách hàng có hay không có khả năng thanh toán nợ ở hiện tại. + Khâu giám sát hoạt động: Giúp cho ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn theo cam kết của khách hàng cũng như phát hiện ra những rủi ro tiềm tàng để xử lí. Trong khâu này, ngân hàng sẽ phải kiểm soát khách hàng về việc sử dụng tiền vay vì mục đích gì ? Sử dụng có đúng tiến độ cam kết hay không ? Quá trình sản xuất kinh doanh có gặp bất lợi gì không ?Có dấu hiệu lừa đảo không? Khi phát hiện ra bất kì điều gì khác thường, ngân hàng cần phải liên hệ ngay với khách hàng để bàn bạc biện pháp giải quyết.Nếu chất lượng của khoản vay xuống quá thấp, ngân hàng phải thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân hay yêu cầu khách hàng tăng lượng tài sản đảm bảo. 3.2.4. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Hiện tại NHNo&PTNT đã bước đầu thành công trong việc xây dựng hệ thống xếp hạng khách hàng nội bộ.Các khách hàng là doanh nghiệp sẽ được đánh giá dựa theo 40 tiêu chí về tài chính và 14 tiêu chí phi tài chính. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng nội bộ là một hướng đi phù hợp với thông lệ quốc tế bởi lẽ hệ thống xếp hạng khách hàng này sẽ giúp việc quyết định ra tín dụng được nhanh chóng và có cơ sở rõ ràng hơn do dựa vào thứ hạng của khách hàng trên bảng xếp hạng.Hoàn thiện xếp hạng khách hàng nội bộ còn giúp cho PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội thực hiện tốt việc phân bổ, trích lập dự phòng rủi ro cũng như có cái nhìn tốt hơn về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của từng khách hàng. Trong tương lại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội cũng như NHNo&PTNT cần hoàn thiện hệ thống xếp hạng bằng cách: Xây dựng hệ thống xếp hạng cho nhiều nhóm khách hàng hơn. Không chỉ là doanh nghiệp mà cá nhân người đi vay, các tổ chức tín dụng khác cũng cần được xếp hạng. Mỗi nhóm khách hàng riêng biệt cần có các nhóm chỉ tiêu riêng biệt nhằm đánh giá đúng thứ hạng của khách hàng đó. 3.2.5. Nâng cao tiêu chuẩn cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay Một số ngân hàng vì chạy theo lợi nhuận mà hạ thấp tiêu chuẩn cấp tín dụng, mở rộng đối tượng cho vay nhằm thu lời cao hơn.Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh đây có thể là một sai lầm lớn.Cuộc khủng hoảng về cho vay dưới chuẩn ở Mỹ là bài học quý của bất kì ngân hàng nào khi thực hiện chiến lược trên. Hạ thấp tiêu chuẩn cho vay đồng nghĩa với việc sẽ phải cho vay các đối tượng với khả năng trả nợ kém và do đó tăng rủi ro tín dụng. NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội nên nâng tiêu chuẩn cho vay theo một vài tiêu chí sau: Với khách hàng là cá nhân, đặc biệt là cho vay tiêu dùng, PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội cần nâng cao các tiêu chí như thu nhập thường xuyên, công việc ổn định. Với khách hàng là doanh nghiệp, cần nâng tỉ lệ vốn tự có của khách hàng trong phương án vay. Không nên có sự ưu ái đặc biệt với doanh nghiệp tại các thành phần kinh tế khác nhau. Xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng dựa vào những số liệu hiện tại như vốn tự có hay tài sản đảm bảo chứ không dựa vào số liệu kế hoạch của phương án vay. +Về đảm bảo tiền vay: Việc thế chấp, cầm cố tài sản khi vay là một biện pháp phòng tránh rủi ro hiệu quả được hầu hết các ngân hàng áp dụng.Hiện nay, ngân hàng nhà nước và NHNo & PTNT cũng có những quy định về đảm bảo tiền vay tuy nhiên trên thực tế còn gặp không ít khó khăn xuất phát từ phía khách hàng cũng như từ phía ngân hàng. Đánh giá giá trị tài sản đảm bảo thường là vấn đề gây tranh cãi giữa khách hàng và ngân hàng.Lấy ví dụ như việc lấy máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất làm tài sản đảm bảo.Do đặc thù của máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất là đã qua sử dụng nên việc đánh giá, thẩm định các tài sản này khi nhận cầm cố là vô cùng khó khăn đòi hỏi phải có một đội ngũ đánh giá giỏi, đôi khi còn phải thuê chuyên gia tư vấn về tài sản đó. Các tài sản như máy móc, dây chuyền đều mang những bí quyết về công nghệ nên theo thời gian sẽ bị lỗi thời, lạc hậu và giảm giá trị. Vấn đề này trở nên căng thẳng khi người vay mất khả năng thanh toán và ngân hàng buộc phải thanh lí tài sản cầm cố, do các tài sản này lỗi thời nên rất ít người mua hoặc giá mua quá thấp khiến ngân hàng không thu hồi lại đủ vốn như dự tính ban đầu. Tính hợp pháp của các tài sản cũng là một dấu hỏi lớn khi ngân hàng quyết định nhận tài sản làm vật đảm bảo.Ngân hàng cần phải biết rõ nguồn gốc của tài sản để đám bảo đúng tính hợp pháp của việc đem tài sản đó ra làm đảm bảo, nên tránh việc tranh chấp, kiện tụng liên quan tới tài sản đảm bảo bằng việc chỉ nhận những tài sản hoàn toàn hợp pháp, tránh nhận các tài sản còn đang tranh chấp. Nói tóm lại, nâng cao tiêu chuẩn tín dụng và đảm bảo tiền vay là khuynh hướng tất yếu của thời đại. NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội hay bất kì ngân hàng nào cũng phải đầu tư, lập ra các đội ngũ chuyên gia để định giá tài sản, đánh giá khách hàng v.v.. 3.2.6. Trích lập dự phòng rủi ro Rủi ro là luôn có vậy việc trích lập dự phòng rủi ro là cần thiết cho hoạt động của NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội .Hiện tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã bỏ phương pháp trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở dư nợ bình quân mà thay vào đó trích lập dự phòng rủi ro được tính toán dựa trên kết quả phân loại nợ và chấm điểm xếp hạng tín dụng. Việc trích lập dự phòng nên thực hiện theo nguyên tắc thường xuyên, mục đích để làm cho khoản trích lập rủi ro phù hợp với mức độ rủi ro hiện tại của ngân hàng. 3.2.7. Phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hàng Trong nền kinh tế hiện nay, hệ thống ngân hàng tác động mạnh đến sự phát triển của nền kinh tế.Một số lĩnh vực kinh doanh mới như thương mại, điện tử, chứng khoán, viễn thông, bán lẻ lệ thuộc rất nhiều vào các dịch vụ ngân hàng.Các dịch vụ như thanh toán qua mạng, thanh toán bằng thẻ hiện tại đang phát triển với tốc độ cao để đáp ứng nhu cầu của người mua và bán. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng ngày càng được hiện đại hóa và tự động hóa, các dịch vụ ngân hàng đều có thể thực hiện qua máy tính.Chính vì thế nó đảm bảo cho nhiều người ở xa, ở những nơi khó tiếp cận về mặt địa lí vẫn có thể sử dụng dịch vụ dễ dàng. Chi nhánh NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội hiện tại đang tích cực tìm hiểu lợi ích, tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng mới, hiện đại trên cơ sở ứng dụng các công nghệ.Các dịch vụ như thánh toán điện tử qua mạng, qua điện thoại đang được triển khai và nhân rộng. Ngoài ra việc áp dụng công nghệ trong hoạt động quản lí còn giúp giảm thiểu rủi ro, giảm sai sót và tăng tính minh bạch . Các ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội ngày càng hiện đại hóa tổ chức theo hướng áp dụng những công nghệ hiện đại nhất để theo kịp xu hướng phát triển của thời đại. Việc áp dụng các phần mềm kiểm soát, phầm mềm kế toán giúp nhân viên có hiệu suất làm việc cao hơn đồng thời giúp ban lãnh đạo có khả năng theo dõi hoạt động của ngân hàng sát sao hơn. 3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn lực Nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng nói chung là một nhu cầu luôn cần thiết của ngân hàng. Để đáp ứng nhu cầu ngày một khắt khe của ngân hàng, các cán bộ cần hội tụ đầy đủ các yếu tố sau: Cán bộ tín dụng phải có đạo đức tốt, có đầy đủ hiểu biết, kĩ năng về nghề nghiệp, ngoài ra họ phải luôn cập nhật những kiến thức tổng quát về ngành nghề mình tập trung cũng như về cả nền kinh tế nói chung. Cán bộ tín dụng phải là người am hiểu phát luật, quy định cho vay được ban hành bởi NHNN hay các ban ngành có liên quan, phải nắm vững chỉ thị từ phía NHNo&PTNT Trong khâu tuyển dụng, hiện tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã kết hợp với một số trường đại học nhằm thu hút những ứng cử viên tiềm năng cho ngân hàng. Đây là một bước tiến đáng khen cho NHNo&PTNT, tuy vậy việc liên kết này hầu như chưa mang lại hiệu quả cao. Một trong những nguyên nhân là do NHNo & PTNT chưa có chính sách rõ ràng trong việc tuyển dụng. Nếu so với các ngân hàng nước ngoài như HSBC hay ANZ, NHNo & PTNT còn tuyển dụng theo mô hình cũ, còn cồng kềnh và một phần chưa đánh giá hết năng lực của các ứng cử viên.Trong tương lại, NHNo & PTNT nên thay đổi mô hình tuyển dụng, nên áp dụng các mô hình tuyển dụng mới.Với các ứng cử viên cần kiểm tra về kĩ năng nghề nghiệp, kĩ năng giao tiếp, sự nhanh nhạy trong kinh doanh... 3.2.9. Tăng cường kiểm tra nội bộ Kiểm soát nộ bộ trong hoạt động tín dụng là một khâu quan trọng , thông qua kiểm soát nội bộ các sai phạm, sai sót có thể được phát hiện và chỉnh sửa. Bộ phận kiểm soát nội bộ phải thực hiện nộp các báo cáo định kì theo chế độ thông tin kịp thời để đảm bảo an toàn trong các nghiệp vụ giao dịch tại chi nhánh. Định kì 6 tháng đánh giá việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, phát hiện những điểm bất hợp lí để có sự điều chỉnh hoàn thiện, kịp thời . 3.3. Một vài đề nghị, kiến xuất 3.3.1. Đối với ngân hàng nhà nước Thứ nhất: Nâng cao vai trò định hướng trong quản lí và tư vấn cho các ngân hàng thương mại thông qua việc thường xuyên tổng hợp, phân tích thông tin thị trường để đưa ra các nhận định khách quan mang tính khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt liên quan tới hoạt động tín dụng để các ngân hàng thương mại có cơ sở tham khảo, định hướng trong công việc hoạch định chính sách của mình. Ngân hàng nhà nước cần nghiên cứu, ban hành các quy định cụ thể để các ngân hàng thương mại áp dụng chuẩn xác, kịp thời các công cụ bảo hiểm cho hoạt động tín dụng như bảo hiểm tiền vay, quyền chọn và các công cụ tài chính phái sinh khác. Thứ hai: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Ngân hàng Nhà Nước nên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên và dưới nhiều hình thức để ngăn chặn những vi phạm tiêu cực trong hoạt động tín dụng. Cần phải xây dựng đội ngũ thanh tra, giám sát có kiến thức chuẩn về nghiệp vụ ngân hàng, có phẩm chất đạo đức tốt, được cập nhật liên tục về hệ thống chính sách, pháp luật để có thể tham gia giám sát tốt hoạt động của các ngân hàng cũng như đưa ra các nhận định mang tính chất xây dựng tích cực giúp các ngân hàng tự hoàn thiện mình. Thứ ba: Nâng cao chất lượng của trung tâm CIC (Credit Information Center) Trung tâm thông tin tín dụng CIC có chức năng thu thập, cung cấp thông tin tín dụng cho ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng, cá nhân nhằm góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. Về bản chất, đây có thể được coi như là một nhà kho lưu trữ toàn bộ thông tin về khách hàng có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Trong điều kiện nguồn lực giới hạn, các ngân hàng chưa thể xây dựng được trung tâm thông tin hoàn thiện cho bản thân mình thì việc sử dụng những cái có sẵn là hợp lí, vấn đề cơ bản đặt ra là làm sao cho việc chia sẻ thông tin giữa CIC và ngân hàng hợp lí hơn cũng như tăng khả năng hoạt động của CIC để các thông tin luôn được cập nhật chính xác và nhanh chóng. 3.3.2. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần có quy chế quy định rõ việc phân cấp cho các Chi nhánh cơ sở trong việc thực hiện dùng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp những khoản nợ xấu, tổn thất lâu ngày đủ điều kiện xử lý. Hiện nay thủ tục còn rườm rà và tất cả nợ xấu đều phải trình Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn kể cả những món khách hàng tư nhân vỡ nợ, kinh doanh thua lỗ tồn đọng từ những năm truớc, dư nợ gốc còn lại rất nhỏ, hoặc các món lãi lâu ngày (gốc đã trả hết) vẫn còn lãi treo ở tài khoản ngoại bảng. Trên cơ sở văn bản pháp luật của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần nghiên cứu cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh doanh của hệ thống để ban hành những văn bản huớng dẫn các Chi nhánh thực hiện kịp thời. Ngoài việc đầu tư thiết bị, phương tiện và nâng cao chất lượng công tác thông tin phòng ngừa rủi ro cần mở rộng, bổ sung chức năng cho trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro như thông tin về thu nhận, tổng hợp, đánh giá tình hình biến đổi của nền kinh tế trong nước, nước ngoài...để cập nhật và thông báo kịp thời cho các chi nhánh nắm bắt và quyết định cho vay đối với các đối tượng tín dụng có liên quan. Những thông tin đó có thể cung cấp thông qua hệ thống vi tính, fax hoặc bản tin TPR của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần tăng cường vai trò là người quản lí hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ và các văn bản của ngân hàng nhà nước đối với chi nhánh. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần bổ sung và đổi mới cơ chế tín dụng, có những bịên pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu lực trong việc chấp hành thể lệ, quy trình cho vay, nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. Hơn nữa đội ngũ cán bộ của chi nhánh có nhiều trình độ khác nhau, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cần mở các lớp tập huấn, đào tạo và đào tạo lại cán bộ để nâng cao năng lực công tác thực tế và xu hướng hội nhập quốc tế. KẾT LUẬN Trong thời gian gần đây, hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới đang gặp phải những khó khăn và thách thức vô cùng lớn.Khởi đầu là cuộc củng khoảng về tín dụng của nước Mỹ đã làm cho một số đại gia lớn trong ngành ngân hàng như Lehman Brothers phải sụp đổ, tiếp theo đó khủng hoảng tài chính trên toàn cầu đã khiến cho nhiều ngân hàng ở khắp các nước lâm vào cảnh khó khăn và Việt nam cũng không phải là ngoại lệ.Tuy trong năm 2010, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng quá trình phục hồi còn chậm, nhìn chung hệ thống ngân hàng vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính để lại. Một trong những nguyên nhân châm ngòi cho cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ và khéo theo đó là khủng hoảng kinh tế toàn cầu là sự yếu kém trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.Thực tế đã cho thấy, việc mở rộng quy mô cho vay quá nhanh cùng với cơ chế giám sát tồi đã gây ra hậu quả khôn lường không chỉ riêng cho một ngân hàng mà còn có thể gây hệ lụy đến cả hệ thống.Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giảm thiểu, phòng tránh rủi ro tín dụng là cần thiết. Từ kết quả nghiên cứu và phương diện lí luận và qua tham khảo thêm thực tế tại cơ sở thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú cán bộ NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội , Chuyên đề tốt nghiệp “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội ” đã hoàn thành được một số nội dung sau: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng ở nước ta. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng qua các năm (2009-2011) tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội, đánh giá những mặt đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong công tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, phân tích nguyên nhân và từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục. Đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội cùng với các kiến nghị cho chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước. Tuy nhiên, vấn đề về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu dài lâu.Mặt khác, do hạn chế về năng lực và kinh nghiệm thực tế nên bài chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong muốn nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các cán bộ tín dụng tại ngân hàng để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong PGD Quang Trung Chi Nhánh NHNo & PTNT Hà Nội đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như hoàn thành chuyên đề này! LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực tập tại PGD Quang Trung Chi Nhánh NHNo & PTNT Hà Nội. Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo là trung thực và đúng với số liệu của Ngân hàng. Nếu có sự sai lệch về số liệu báo cáo thì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường và ban lãnh đạo PGD Quang Trung Chi Nhánh NHNo & PTNT Hà Nội. Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hà MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ số 2.1. Mô hình tổ chức của PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội: 22 Bảng 2.1. Quy mô nguồn vốn từ năm 2009- 2011 23 Biểu đồ 2.1. Quy mô nguồn vốn từ năm 2009-2011 24 Bảng 2.2. Tổng dư nợ từ năm 2009-2011 25 Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh năm 2009 đến năm 2011 28 Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế (2009-2011) 29 Bảng 2.5: Dư nợ theo thời gian khoản vay (2009-2011) 30 Bảng 2.6: Dư nợ theo tài sản bảo đảm. 31 Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo nguyên tệ 35 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT PGD : Phòng giao dịch NHNo& PTNT : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NSNN :Ngân sách Nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân TD : Tín dụng RRTD : Rủi ro tín dụng DPRRTD : Dự phòng rủi ro tín dụng CBTD : Cán bộ tín dụng SXKD : Sản xuất kinh doanh DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình: “ Tín dụng Ngân hàng ” – Học viện Ngân hàng. Giáo trình: “ Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng ” – Học viện Ngân hàng. “ Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng ” – Nguyễn Văn Tiến - Học viện Ngân hàng. Giáo trình: “ Quản trị Ngân hàng thương mại ” – Peter S.Rose Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN. Báo cáo năm của Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn năm 2009, 2010 , 2011. Website: www.vnexpress.net NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Hà Nội, ngày. tháng năm 2012

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctd12_25_6098.doc
Luận văn liên quan