Chuyên đề : Phân loại hóa chất theo độc tính

Các hợp chất nitro hóa của benzen: C6H5NO2, C6H4(NO2)2, chúng tác động vào máu làm hư hại hồng cầu và liên kết với methemoglo-bin Các hợp chất nitro hóa của các đồng đẳng benzen: CH3-C6H4-N02, CH3-C6H3-(N02)2, tác động vào máu, có thể gây hại gan Các amino: C6H5NH2, C10H9N,

ppt39 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 22/08/2014 | Lượt xem: 3828 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề : Phân loại hóa chất theo độc tính, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ: PHÂN LOẠI HÓA CHẤT THEO ĐỘC TÍNH GVHD: Lê Thu Thủy Nhóm 6 - Lớp LTĐH2KM2 CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 1. Nguyễn Thúy Hằng 2. Bùi Đình Thiềng 3. Nguyễn Thu Hà 4. Dương Quốc Văn 5. Phùng Quốc Hưởng 6. Nguyễn Mạnh Cường Phân loại hóa chất dễ cháy Phân loại hóa chất theo độc tính Nhóm I: Các chất cực kỳ nguy hiểm Nhóm II: Các chất rất nguy hiểm Nhóm III: Các chất nguy hiểm Nhóm IV: Các chất ít nguy hiểm Nhóm nguy hiểm của các chất độc hại được xác định tùy thuộc vào định mức và chỉ số Phân loại hóa chất theo độc tính NỘI DUNG I. Các đường hấp thụ của chất độc vào cơ thể II. Các chất khí và hơi độc III. Các chất có độc tính cao IV. Các chất nguy hiểm khi tiếp xúc với da V. Các hóa chất có mùi khó chịu VI. Các loại bụi độc NỘI DUNG VII. Các loại hơi độc kim loại và hơi một số hóa chất khác VIII. Các chất gây cháy nổ IX. Các chất phản ứng mạnh với nước và dung môi hữu cơ gây cháy nổ X. Các dung môi hữu cơ đáng lưu ý I. Các đường hấp thụ chất của độc vào cơ thể 1.1. Hấp thụ qua da Một số chất độc: Hg, CS2, xăng và các dung môi hữu cơ,… Cơ chế: - Chúng hòa tan các chất nhờn trên bề mặt da rồi theo các tuyến chất nhờn và các tuyến mồ hôi thấm vào cơ thể. Dễ dàng nhất là qua những chỗ da bị xây xát, lở loét - Chất độc cũng có thể tích tụ trong quần áo bẩn, ẩm ướt mà ngấm vào da, thâm nhập vào cơ thể 1.2. Hấp thụ qua đường tiêu hóa Chất độc có thể thâm nhập vào đường tiêu hóa bằng các cách sau: Không sử dụng đúng các trang thiết bị ATLĐ Không thực hiện đúng quy định vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với hóa chất độc Không thực hiện nghiêm túc quy định về cách ly chất độc ( không ăn uống, hút thuốc) I. Các đường hấp thụ của chất độc vào cơ thể I. Các đường hấp thụ của chất độc vào cơ thể 1.3. Hấp thụ qua đường hô hấp Do phổi có bề mặt tiếp xúc lớn, trên các phế nang có nhiều mao mạch nên phổi sẽ nhanh chóng hút lấy chất khí, hơi chất lỏng và bụi độc rồi thông qua tuần hoàn máu sẽ mang chất độc đến khắp các cơ quan khác trong cơ thể Cường độ LĐ có quan hệ đến số lượng hóa chất hít vào vd: hít thở càng lâu, càng sâu, nhịp thở càng dồn dập thì lượng chất độc hít phải càng nhiều và mức độ nhiễm độc càng nặng II. Các chất khí và hơi độc 2.1. Các khí gây ngạt Ngoài O2 thì tất cả các khí đều không duy trì sự sống và có khả năng gây ngạt khi mà sự có mặt của chúng làm hàm lượng O2 giảm dưới 15%. Có 2 loại chính trong sản xuất N2 là khí không màu, không mùi vị, có tỷ trọng so với không khí là 0.97, không duy trì sự cháy, là thành phần chính của không khí CO2 là khí không màu, không mùi, có vị chua, tỷ trọng so với không khí là 1.53, không duy trì sự cháy sinh ra từ quá trình đốt cháy và hô hấp 2.2. Các hơi khí có tính kích thích và ăn mòn Cơ chế: các khí này tác dụng kích thích mạnh và hủy hoại niêm mạc mắt, màng nhầy của cơ quan hô hấp như: (NH3, Cl2 làm hại đường hô hấp), (COCl2, NOx làm hại phổi), (Cl2, ClO2 làm hơi độc chiến tranh),…. 2.3. Các hơi, khí có hại cho máu, thần kinh và tế bào III. Các chất có độc tính cao Là các chất có thể gây ngộ độc nặng thậm chí tử vong nếu hít phải hoặc hấp thụ qua đường tiêu hóa dù với lượng rất nhỏ 3.1. Chất rắn Antimon (Sb), Cd, Be và các muối tan của chúng Các muối CN- Pb và muối tan của chúng, muối Hg tan As, các oxit và muối tan của nó. Đặc biệt là As2O3 P trắng và các hợp chất có thể giải phóng PH3 Se và muối tan của nó. Đặc biệt là H2Se 3.2. Chất lỏng Tất cả dung dịch các chất rắn ở trên Axit HCN Hg C6H6, CH3OH, C6H5NH2 3.3. Chất khí NOx, CO, COCl2, Khí halogen: Cl2, F2, hơi Br2 HCN III. Các chất có độc tính cao IV. Các chất nguy hiểm khi tiếp xúc với da 4.1. Các chất gây bỏng và ăn mòn da Các axit: HCl, HF, H2SO4, HNO3, CH3COOH, HCOOH,… gây bỏng, ăn mòn da, tác động lên niêm mạc mắt, màng nhầy mũi và họng Các oxit bazơ và bazơ: CaO, Na2O2,NaOH, KOH Ca(OH)2,… gây bỏng, ăn mòn da và nguy hiểm hơn axit do có thể xâm nhập sâu vào mắt và gây hư hại Các phenol, các clorua trong tổng hợp hữu cơ Photpho trắng gây vết bỏng nặng lâu lành Chất oxi hóa mạnh như H2O2 gây cháy da 4.2. Các chất hấp thụ qua da gây mất mỡ, viên da, dị ứng da, chàm Cơ chế: chúng thâm nhập qua da hòa tan mỡ dưới da gây mất mỡ, làm khô da, nứt nẻ và dễ nhiễm trùng Bao gồm: C6H6, CCl4, CHCl3, C2H5OH, CH3OH, H2CrO4, các muối cromat ,… 4.3. Các chất hấp thụ qua da gây tổn thương bên trong và các bệnh nội khoa Cơ chế thâm nhập vào máu phá hoại hồng cầu gây các chứng: tan huyết, vàng da, gây thiếu máu ,thiếu O2. 1 số còn ảnh hưởng đến tủy xương Bao gồm: C6H5NH2, CS2, C6H4(N02), Pb(C2H5)4,… 4.4. Các chất hấp thụ qua da gây ung thư Benzidine (C12H12N2) gây ung thư bàng quang Các hợp chất amino( -NH2): naphthylamine (C10H9N); azo ( R-N=N-R’): azotoluen Các chất toluidine (-NH2, -CH3) V. Các hóa chất có mùi khó chịu 5.1. Các chất vô cơ Các halogen: Cl2, F2, Br2, có mùi khó chịu O3 gây kích thích niêm mạc H2S mùi trứng thối ,CS2 có mùi cỏ thối, SO2 mùi cay xốc 5.2. Các chất hữu cơ Các chất gốc thio : thioalcol; thioaxit, thioamid, thiophenol Các amin bậc 1, 2, 3 có mùi cá thối Các axit hữu cơ từ C4-C6 có mùi chua ủng khó chịu Cacbylamin mùi thối và độc VI. Các loại bụi độc 6.1. Bụi chứa Silic SiO2 gây ra bệnh bụi phổi silic do nó liên kết với các chất hữu cơ và chuyển thành các hợp chất kích thích sự tạo mô liên kết trong phổi, làm hẹp dần mạch máu gây quá tải cho tim Bụi thủy tinh có cấu trúc sắc nhọn dễ gây tổn thương cho cơ quan hô hấp. Bụi sợi thủy tinh chúng có thể đi qua da vào hệ thông tuần hoàn và các cơ Bụi amiang kích thích sự sản sinh cá tế bào mô liên kết trong họng và phổi gây bệnh bụi phổi và gây ung thư 6.2. Bụi kim loại Bụi Al: gây ra bệnh phổi do nhôm Bụi Pb: ảnh hưởng đến máu, xương, răng và hệ thần kinh, hô hấp Bụi kim loại khác: Ni, Zn, Cu,… gây bệnh hô hấp 6.3. Bụi các khoáng chất và hóa chất rắn Bụi MnO2, As2O3, As2O5,… ảnh hưởng đến da, máu, thần kinh, cơ, khớp, và hàng loạt các rối loạn cơ thể khác Bụi P gây bỏng vùng tiếp xúc, gây trứng hoại tử xương VII. Các loại hơi độc kim loại và hơi một số hóa chất khác 7.1. Hơi các kim loại Hơi Hg: Bay hơi ở nhiệt độ thường nên dễ hít phải. Khi vào cơ thể sẽ tích tụ ở gan, thân, lá lách, ruột tủy sống. Gây các chứng bệnh da, bệnh đường sinh dục, có thể gây vô sinh Hơi Pb: ảnh hưởng đến máu, xương, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh Hơi Zn, Sn 7.2. Hơi các muối NH4Cl: gây tức thở, kích thích niêm mạc, ho và các bệnh hô hấp ZnCl2: gây tức thở, kích thích niêm mạc, và các bệnh hô hấp VII. Các loại hơi độc kim loại và hơi một số hóa chất khác VIII. Các chất gây cháy nổ 8.1. Các chất dễ cháy dạng lỏng Các dung môi hữu cơ thuộc nhóm hidrocacbon thơm: C6H6, C6H5CH3, C6H4(CH3)2 ( xylen),… Các loại ancol (R-OH): CH3OH, C2H5OH,…. Các loại ete (R-O-R’) và xeton (R-CO-R’): ete petrol ( C5H12 + C6H14+ C7H16), C2H5-O-C2H5, CH3COCH3,CH3CHO… VIII. Các chất gây cháy nổ 8.2. Các chất dễ cháy dạng rắn Kim loại kiềm và kiềm thổ: Na, K, Li, Ca, Ba, Mg,... Bột các kim loại: Al, Ni, Zn, Chất rắn dễ cháy: P, S,… Chất dễ giải phóng O2 cung cấp cho sự cháy: các muối Kali ( hoặc Natri) clorat, Kali ( hoặc Natri) nitrat, NH4NO3, KMnO4, các peroxit, HClO4,… 8.3. Các chất dễ cháy dạng khí H2, CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C2H2, C2H4,…. IX. Các chất phản ứng mạnh với nước và dung môi hữu cơ gây cháy nổ 9.1. Các kim loại kiềm và kiềm thổ Kim loại kiềm: Na, K, Li, Rb, Cs, Fr M + H2O => MOH + H2 + Q Kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra M + H2O => M(OH)2 + H2 + Q => Là phản ứng tạo hidro và tỏa nhiệt nên dễ gây nổ 9.2. Các oxit vô cơ và các axit đặc Các oxit của kim loại kiềm (Na2O, K2O,…) phản ứng mạnh với H2O tạo dung dịch kiềm, sinh ra nhiều nhiệt và tạo mù hidro, và proxit kim loại kiềm (Na2O2, K2O2,…) phản ứng với nước còn giải phóng O2 gây cháy nổ Nhóm kiềm thổ cũng tương tự Các acid đặc H2SO4, H2SO4.nSO3, axit HSO3Cl phản ứng với H2O giải phóng nhiều nhiệt có thể làm vỡ dụng cụ chứa thủy tinh IX. Các chất phản ứng mạnh với nước và dung môi hữu cơ gây cháy nổ 9.3. Các hidrua, photphua, cacbua kim loại Các hidrua kim loại kiềm và kiềm thổ ( NaH, MgH2,…) phản ứng với H2O sinh nhiều nhiệt và giải phóng H2 gây cháy nổ Các photphua kim loại kiềm phản ứng với nước tạo ra PH3 là khí rất độc và có thể tự cháy CaC2 + H2O => C2H2 là khí có mùi khó chịu và dễ cháy AlC3 + H2O => CH4 là khí dễ cháy IX. Các chất phản ứng mạnh với nước và dung môi hữu cơ gây cháy nổ X. Các dung môi hữu cơ đáng lưu ý 10.1. Một số loại hidrocacbon, ancol, ete CH3OH không màu tan vô hạn trong nước rất nguy hiểm khi uống và hít phải có thể gây mù, lượng nhỏ cũng gây ngộ độc mãn tính khi tiếp xúc lâu dài Ete ( R-O-R’) bay hơi ở nhiệt độ thường, dễ cháy, tiếp xúc với ánh sáng và không khí tạo peroxit dễ nổ C6H6 có độc tính cao, không màu, mùi dịu ngọt, dễ cháy. Gây ngộ độc mãn tính như: đau đầu, chóng mặt, buôn nôn, chảy máu ở cơ quan hô hấp, gây tử vong ở nồng độ 65g/m3 không khí 10.2. Các hidrocacbon halogen hóa CHCl3, CCl4 chất lỏng không màu, dễ bay hơi. Gây ngừng thở khi bị ngộ độc cấp tính, gan và thận bị hư hại Các hợp chất cloetylen: C2H3Cl, C2H2Cl2, C2HCl3,C2Cl4,… gây mê man 10.3. Các hợp chất hidrocacbon mạch vòng Dioxan C4H8O2, xyclohexanone C6H10O gây hại cho gan và thận 10.4. Các hợp chất benzen và đồng đẳng chứa nhóm nitro, amino Các hợp chất nitro hóa của benzen: C6H5NO2, C6H4(NO2)2,…chúng tác động vào máu làm hư hại hồng cầu và liên kết với methemoglo-bin Các hợp chất nitro hóa của các đồng đẳng benzen: CH3-C6H4-N02, CH3-C6H3-(N02)2,…tác động vào máu, có thể gây hại gan Các amino: C6H5NH2, C10H9N,…

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptphan_loai_hoa_chat_theo_doc_tinh_105.ppt
Luận văn liên quan