Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở xã Phong mỹ, huyện Phong điền, tỉnh thừa thiên Huế

Qua kết quả phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền chúng tôi rút ra một số kết luận sau:  Nhìn chung, cây cao su thích hợp với điều kiện tự nhiên của xã Phong Mỹ.  Năng suất, sản lượng cao su trung bình tương đối cao và mức chênh lệch các hộ sản xuất là không lớn. Trong 4 năm đầu của TKKD năng suất bình quân hàng năm của mỗi hộ là 53,61 tạ/ha.  Tình hình sản xuất cao su ở xã Phong Mỹ những năm qua đã đạt được bước tiến đáng kể cả về diện tích, năng suất và sản lượng cao su. Đến năm 2013 diện tích trồng cao su đạt 1.439,36 ha với sự tham gia sản xuất của 893 hộ dân, trong khi năm 1993 là năm đầu cây cao su có mặt ở địa bàn xã chỉ thu hút 40 hộ tham gia với diện tích trồng là

pdf74 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 04/08/2017 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở xã Phong mỹ, huyện Phong điền, tỉnh thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lớn tới lợi nhuận từ quá trình sản xuất chế biến cao su. Bên cạnh đó trình độ kỹ thuật của công nhân có ảnh hưởng lớn đến năng suất khai thác mủ cao su, tùy thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe của công nhân. Nguồn lực lao động dồi dào, chi phí lao động thấp cộng với việc áp dụng phương pháp canh tác hiệu quả nên đã tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngành cao su so với các ngành khác. Bảng 4: Năng suất và sản lượng mủ cao su khai thác của nước ta giai đoạn 2005 – 2013 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Sản lượng (triệu tấn) 0,48 0,56 0,60 0,66 0,72 0,77 0,81 0,95 1,04 Năng suất (tấn/ha) 1,44 1,56 1,61 1,65 1,72 1,71 1,72 1,71 1,72 (Nguồn: Thống kê của Agroinfo) Giai đoạn 2005 – 2013, diện tích và sản lượng cao su khai thác của Việt Nam tăng trưởng tương đối tốt, diện tích khai thác từ tăng từ 334 nghìn ha tăng lên 506 nghìn ha, đạt tốc tăng bình quân 5,3%/năm. Về năng suất, sản lượng mủ cao su khai thác cũng đã liên tục tăng theo từng năm. Nếu như trước đây, năng suất bình quân mủ cao su hàng năm chỉ đạt từ 5 đến 8 tạ/ha, thì trong những năm gần đây, nhờ thực hiện tốt các biện pháp thâm canh, lai ghép và đưa vào trồng cao su giống mới, tổ chức luyện tay nghề, thi thợ cạo mủ giỏi, nên năng suất trung bình hàng năm của toàn ngành cao su đã đạt 1,72 tấn/ ha, tăng gấp hai lần năng suất so với trước. Đặc biệt, hiện nay toàn ngành cao su đã có 37 nông trường đạt năng suất từ 2 tấn mủ/ha/năm trở lên. - Tiêu thụ mủ cao su: Cao su thiên nhiên tại Việt Nam chủ yếu dùng cho sản xuất săm lốp, găng tay y tế, gối nệm... Ngoài ra, tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam được đóng góp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để tái xuất. Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô sản xuất trong nước chưa cao, các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọng xuất khẩu nhằm đạt hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn. Việc tiêu thụ hiện nay phần lớn được thể hiện thông qua Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 32 hình thức mua - bán giữa các doanh nghiệp sản xuất cao su thiên nhiên với các công ty thương mại trong nước, sau đó các công ty này cũng chuyển sang xuất khẩu. Trong những năm qua, thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam là các nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc,.và một số nước Châu Âu như Đức, Tây Ban Nha, Italia,. Xuất khẩu cao su tự nhiên sang Hoa Kỳ có xu hướng tăng nhanh từ năm 2002 sau khi Hoa Kỳ và Việt Nam chính thức ký kết hiệp định Thương mại Việt – Mỹ. 3.1.3 Thực trạng phát triển cây cao su ở xã Phong Mỹ Ở xã Phong Mỹ, cây cao su đang có vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế xã hội, thay đổi diện mạo nơi đây. Nhận thấy vai trò quan trọng đó hiện nay trên toàn xã vẫn đang tiếp tục phát triển đầu tư nhân rộng diện tích cây cao su hàng năm. Từ năm 1993 đến nay, nhờ các chương trình hỗ trợ cũng như điều kiện tự nhiên thuận lợi mà diện tích và sản lượng cao su ở địa bàn phát triển một cách nhanh chóng. Bảng 5: Diện tích và sản lượng cao su xã Phong Mỹ qua các năm Chỉ tiêu ĐVT Năm Tăng /giảm (lần) 1993 2001 2008 2013 2001/ 1993 2008/ 2001 2013/ 2008 Diện tích trồng Ha 67,38 486,25 1194,56 1439,36 7,22 2,46 1,20 Diện tích khai thác Ha 0 39,48 515.38 1.085,13 - 13,05 2,11 Sản lượng Tấn 0 6,11 1813,00 2.878,48 - 296,72 158,77 (Nguồn: Số liệu thống kê xã Phong Mỹ) Năm 1993 khi cây cao su mới được đưa đến địa bàn, do người dân chưa thấy được lợi ích kinh tế từ việc sản xuất cao su mang lại nên chỉ huy động được 40 hộ tham gia với diện tích trồng là 67,38 ha. Nhưng sau 20 năm, khi cây cao su đã cho thấy hiệu quả kinh tế của mình thì số hộ tham gia trồng cao su trên địa bàn đã tăng đến 839 hộ (với diện tích trồng đạt 1.439,36 ha) Sản lượng khai thác cũng tăng qua từng giai đoạn. Năm 2001 là năm đầu cây cao su trên địa bàn được đưa vào khai thác với diện tích khai thác là 39,48 ha, sản lượng đạt 6,108 tấn. Đến năm 2008, diện tích khai thác tăng lên 515.38 ha, sản lượng đạt 1.813,00 tấn; trong năm 2013 diện tích khai thác là 1.085,13 ha, mức sản lượng Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 33 trong năm đạt 2.878,48 tấn. Nguyên nhân nhờ sự hỗ trợ từ các dự án mà diện tích trồng cũng như diện tích khai thác tăng qua từng năm với mức tăng khá cao, bên cạnh đó do người dân thấy được hiệu quả kinh tế cây cao su mang lại là khá cao nên đã quan tâm đầu tư chăm sóc giúp tăng năng suất khai thác. 3.2 Khả năng sản xuất cao su của các hộ điều tra Qúa trình điều tra được tiến hành qua 50 hộ gia đình có diện tích cao su trồng vào năm 2003 và đã được đưa vào khai thác. Qua kết quả điều tra, ta thấy được khả năng sản xuất bình quân của hộ thể hiện qua Bảng 6. Chủ hộ là lao động chính trong qua trình trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su nhưng đa phần là họ xuất thân từ những người nông dân, do vậy còn hạn chế về trình độ quản lý và sản xuất. Trong năm 2003, có nhiều hộ trồng cao su lần đầu tiên, bên cạnh đó độ tuổi trung bình khá cao (trên 50 tuổi) và trình độ văn hóa còn thấp, đặc điểm này gây ra rất nhiều khó khăn cho người nông dân trong quá trình sản xuất, đặc biệt trong công tác tiếp cận và vận dụng những kỹ thuật mới vào việc trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su. Bảng 6: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra Chỉ tiêu ĐVT Số lượng 1. Số hộ điều tra Hộ 50 2. Độ tuổi trung bình Tuổi 50,74 3. Số lao động bình quân LĐ 2,52 4. Trình độ văn hóa Lớp 5,5 5. Diện tích đất nông nghiệp  Đất trồng cao su Ha 4.12  Đất nông nghiệp khác Ha 1.39 6. Tham gia tập huấn % 100 7. Tư liệu sản xuất  Bình phun thuốc Cái 1 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Bình quân mỗi hộ có 4,12 ha diện tích trồng cao su, chiếm phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ. Đối với sản xuất cao su thì quy mô diện tích trồng có Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 34 ý nghĩa hết sức quan trọng, nếu diện tích lớn thì chi phí đầu tư trung bình trên một đơn vị diện tích sẽ giảm xuống tương đối. Lao động bình quân mỗi hộ tương đối thấp là 2,52 lao động/hộ, điều này gây ra thực trạng thiếu động trong sản xuất của hộ nông dân và đặc biệt sẽ dẫn đến thiếu hụt lao động trong giai đoạn mùa vụ. Trong thời kì kiến thiết cơ bản, do cây cao su chưa cho thu nhập cùng với mức đầu tư cho vật tư cao, chính vì vậy làm hạn chế đến lượng vốn đầu tư của hộ tới các tư liệu sản xuất. Với mức đầu tư cho tư liệu sản xuất tương đối thấp, phần lớn mỗi hộ chỉ đầu tư mua một bình phun thuốc, điều này làm hạn chế khả năng chăm sóc cho vườn cao su và có thể ảnh hưởng đến năng suất cho mủ của cây. Tất cả các hộ điều tra đều đã tham gia các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cao su. Điều này giúp trang bị các kiến thức quan trọng cho người nông dân. 3.3 Chi phí sản xuất cao su của các hộ điều tra 3.3.1 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản Doanh thu và chi phí là hai yếu tố được quan tâm rất lớn trong mỗi quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với sản xuất cao su, chi phí được chia làm hai thời kỳ: thời kỳ kiến thiết và thời kỳ kinh doanh. Thời kỳ kiến thiết của các hộ điều tra là 07 năm. Với chi phí đầu tư bao gồm chi phí giống, phân bón, chi phí lao động trồng và chăm sóc, thuốc BVTV. Chi phí qua các năm TKKT bằng hiện vật và giá trị được phản ánh qua Bảng 7 và Bảng 8. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 35 Bảng 7: Tình hình đầu tư sản xuất 1 ha cao su thời kỳ KTCB Chỉ tiêu ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 1. Chi phí vật tư - Giống Cây 514 22 - Phân chuồng Tạ 5.14 - Phân lân Tạ 2.57 - Phân NPK Tạ 0 3,86 5,14 5,14 5,14 5,14 5,14 - Thuốc BVTV Lít 4 3 3 3 3 3 3 - Phát thực bì 1000 đồng 1000 2. Chi phí lao động 2.1 Lao động gia đình - Trồng Công 7,64 - Chăm sóc Công 11,8 11,8 11,8 11,8 11,8 11,8 11,8 2.2 Lao động thuê - Trồng Công 1,95 - Chăm sóc Công 2,06 2,06 2,06 2,06 2,06 2,06 2,06 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 36 Bảng 8: Chi phí 1 ha cao su thời kỳ KTCB ĐVT: 1.000 đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Tổng Tỷ lệ % 1.Chi phí vật tư - Giống 1.285 55 1.340 4,45 - Phân chuồng 514 514 1,71 - Phân lân 205,6 205,6 0,68 - Phân NPK 0 1.447,5 2.590,56 2.929,8 3.546,6 4.369 3.957,8 18.841,26 62,53 - Thuốc BVTV 180 135 135 135 150 180 180 1.095 3,63 - Phát thực bì 1.000 1.000 3,32 2.Chi phí Lao Động - Thuê ngoài Trồng cây 195 195 0,65 Chăm sóc 103 123,6 123,6 144,2 144,2 164,8 164,8 968,2 3,21 - LĐ gia đình Trồng cây 764 764 2,54 Chăm sóc 554 664,8 664,8 775,6 775,6 886,4 886,4 5.207,6 17,28 Tổng cộng 4.800,6 2.425,9 3.513,96 3.984,6 4.616,4 5.600,2 5.189 30.130,66 100 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 37 Bảng 7 thể hiện mức đầu tư của các hộ dưới dạng hiện vật, các hộ điều tra có vườn trồng cao su đều được hưởng sự hỗ trợ về vốn và kỹ thuật của dự án Đa dạng hóa nông nghiệp, mức hỗ trợ sẽ được giải ngân 2 lần trong một năm và kéo dài trong vòng 7 năm kiến thiết của cây cao su. Trong giai đoạn này mức đầu tư chủ yếu tập trung vào năm 1 (phát sinh về giống ban đầu, chi phí thuê công khai hoang, làm đất, công trồng cây, phân hữu cơ). Theo điều tra, tổng chi phí (bao gồm cả công gia đình) trong năm này là 4.800,6 nghìn đồng, trong đó chi phí cho vật tư là 3.184,6 nghìn đồng, chiếm 66,3 % , còn lại là chi phí cho lao động trồng mới và chăm sóc cây. Sang năm thứ 2, do một số cây bị gãy, chết hoặc không đạt tiêu chuẩn nên người dân phải loại bỏ và trồng lại (bình quân 22 cây/hộ). Tổng chi phí trong năm này là 2.425,9 nghìn đồng, so với năm đầu tiên thì chi phí đã giảm 50%, nguyên nhân do giảm các khoản mục đầu tư về phân lân, phân chuồng, chi phí trồng mới Trong năm này người dân bắt đầu tiến hành bón phân NPK cho cây cao su, với lượng phân trung bình là 3,86 tạ/ha/năm, với chi phí đầu tư bằng tiền mặt là 1.447,5 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng lớn là 59,7% trên tổng chi phí trong năm. Từ năm thứ 3 đến năm cuối của thời kỳ TKKT, mức đầu tư bình quân hàng năm thay đổi không đáng kể. Bình quân mỗi năm người ta bỏ ra 11,8 công lao động gia đình; 2,06 công lao động thuê ngoài dành cho việc chăm sóc cây cao su. Ngoài ra mức đầu tư về phân bón rất được quan tâm, việc cung cấp dinh dưỡng không chỉ đảm bảo cây sinh trưởng tốt mà còn ảnh hưởng tới năng suất mủ sau này của cây cao su. Qua quá trình điều tra, biết được mỗi năm người dân bón 5,14 tạ/ha phân NPK, chính tốc độ tăng giá vật tư phân bón đã làm tăng lượng chi phí đầu tư bằng tiền mặt của hộ qua các năm. Như vậy trong thời kì TKKT, tổng chi phí đầu tư vào sản xuất cây cao su bình quân mỗi hộ sẽ là 30.130,66 nghìn đồng, trong đó chi phí phân bón là 19.560,86 nghìn đồng, chiếm 64,9% tổng chi phí, chi phí cho lao động là 7.124,8 nghìn đồng, chiếm 23,6% tổng chi phí. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 38 3.3.2 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh Bước sang thời kỳ kinh doanh thì chi phí đầu tư cho 1 ha cao su có sự thay đổi so với thời kỳ trước. Trong kỳ này chi phí đầu tư bao gồm các khoản: phân bón NPK, công cụ dụng cụ sản xuất, lao động, khấu hao vườn cây và chi phí tài chính. Chi phí hiện vật và giá trị TKKD của 1 ha cao su được thể hiện thông qua Bảng 9 và Bảng 10. Bảng 9: Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh Chỉ tiêu ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Bình quân 1. Phân NPK Tạ 7,15 7,15 7,15 7,15 7,15 2. Thuốc BVTV Lít 3 3 3 3 3 3. CCDC 1000 đồng 452,15 566,72 740,35 466,31 556,38 4. Lao động GĐ Khai thác Công 154,36 154,36 154,36 154,36 154,36 Chăm sóc Công 11,08 11,08 11,08 11,08 11,8 5. Lao động thuê Khai thác Công 15,43 15,43 15,43 15,43 15,43  Chăm sóc Công 2,06 2,06 2,06 2,06 2,06 ( Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Xét về chi phí hiện vật: Trong 4 năm đưa vào khai thác, ta thấy mức đầu tư của các hộ ở thời kỳ này chủ yếu cho phân bón và công khai thác. Bình quân 1 năm ở TKKD thì 1 ha cao su bón khoảng 7,15 tạ phân NPK. Còn về lao động do khối lượng công việc nhiều trong khi lao động bình quân mỗi hộ chỉ 2,52 lao động không đáp ứng kịp nhu cầu chăm sóc và khai thác cao su, vì vậy mỗi năm bình quân 1 hộ sẽ thuê thêm 11,08 công lao động khai thác và 2,06 công lao động chăm sóc vườn cao su. Trên thực tế việc tận dụng công lao động gia đình đã tiết kiệm một khoản chi phí rất đáng kể cho hộ sản xuất. Về mặt giá trị: Qua Bảng 10 ta thấy, chi phí cho nhân công chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí đầu tư của 1 năm. Với tổng chi phí 33.015,20 nghìn đồng bình quân 1 hộ trong 1 năm thì chi phí cho lao động chiếm 66%, tương ứng với 21.787,35 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 39 nghìn đồng. Trong đó chi phí cho lao động gia đình là 19.714,30 nghìn đồng (chiếm 59,7% tổng chi phí đầu tư bình quân 1 năm của TKKD), chi phí lao động thuê ngoài là 2.073,05 nghìn đồng (chiếm 6,3% tổng chi phí đầu tư bình quân 1 năm của TKKD). Tổng chi phí sản xuất qua các năm trong TKKD luôn tăng và mức tăng năm sau so với năm trước càng lớn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá phân bón NPK qua các năm tăng cao. Được biết trong năm đầu của TKKD (tức năm 2010) giá phân NPK trên địa bàn là 8,900 nghìn đồng/kg, trong năm thứ hai đã tăng lên 10,200 nghìn đồng/kg (tăng 14%), đến năm thứ tư giá loại phân này là 11,600 nghìn đồng/kg, tăng 30% so với năm đầu. Đầu tư cho phân bón yêu cầu lượng tiền mặt cao (bình quân 7.246,63 nghìn đồng/năm). Trong khi lượng tiền mặt của hộ vào thời điểm này có phần hạn chế, điều này gây khó khăn chung cho hầu hết các hộ được điều tra. Bên cạnh đó giá thuốc BVTV, giá nhân công cũng tăng lên làm cho tổng chi phí năm sau cao hơn năm trước. Ngoài ra khi chuyển sang TKKD còn một khoản đầu tư không thể thiếu là chi phí mua dụng cụ sản xuất (bao gồm dao cạo, xô, bộ chén máng, kiềng...). Chi phí này phát sinh từ đầu kỳ và ba năm thanh lý một lần. Tuy nhiên, cuối mỗi vụ thì có một số kiềng, chén hứng mủ bị mất hoặc hư hại thì hộ phải bổ sung vào vụ tiếp theo. Ngoài ra còn có chi phí phân bổ của bình bơm thuốc. Chi phí bình quân hàng năm cho công cụ- dụng cụ của mỗi hộ là 556,38 nghìn đồng. Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm và được xem là tài sản cố định của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy ta phải đưa phần khấu hao vườn cây vào tổng mức đầu tư của TKKD. Với mức khấu hao bình quân một hộ là 1.506,53 nghìn đồng/năm. Các hộ trồng cao su được điều tra đều được nhận sự hỗ trợ từ dự án ĐDHNN, với mức lãi vay 10,8% năm trong thời hạn 16 năm. Tuy nhiên sang năm thứ 3 của TKKD đa số hộ đã trả hết lãi vay. Chính vì vậy chi phí tài chính trong TKKD chỉ phát sinh vào 2 năm là năm 1 và năm 2, với khoản tiền là 3.254,11 nghìn đồng/năm.Trư ờng Đạ i họ c K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 40 Bảng 10: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh ĐVT: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Bình quân Năm2/Năm1 Năm3/Năm2 Năm4/Năm3 +/- % +/- % +/- % 1. Chi phí trực tiếp Phân NPK 6.364,00 7.293,00 7.436,00 8.294,00 7.246,63 929,00 14,60 143,00 1,96 858,00 11,54 Thuốc BVTV 180,00 195,00 195,00 195,00 119,25 15,00 8,33 0,00 0,00 0,00 0,00 Chi phí CCDC 452,15 566,72 740,35 466,31 556,38 114,57 25,34 173,63 30,64 -274,04 -37,01 Lao động thuê - Chăm sóc 206,00 206,00 226,60 2.47,20 221,45 0,00 0,00 20,60 10,00 20,60 9,09 - Khai thác 1.388,70 1.697,30 2.005,90 2.314,50 1.851,60 308,60 22,22 308,60 18,18 308,60 15,38 2. Lao động gia đình - Chăm sóc 1.108,00 1.108,00 1.218,80 1.329,60 1.191,10 0,00 0,00 110,80 10,00 110,80 9,09 - Khai thác 13.892,40 16.979,60 20.066,80 23.154,00 18.523,20 3.087,20 22,22 3.087,20 18,18 3.087,20 15,38 3. Chi phí khấu hao 1.506,53 1.506,53 1.506,53 1.506,53 1.506,53 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 4. Chi phí tài chính 3.254,11 3.254,11 0,00 0,00 1.627,06 0,00 0,00 0,00 0,00 Tổng cộng 28.351,39 32.806,26 33.395,98 37.507,14 33.015,20 4.454,87 15,75 589,72 1,80 4.111,16 12,34 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 41 3.4 Tình hình tiêu thụ cao su của các hộ nông dân Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm luôn được quan tâm. Điều này có tác động rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất. Với sản phẩm mủ cao su của các hộ điều tra trên địa bàn xã Phong Mỹ, thị trường tiêu thụ sản phẩm mủ chủ yếu là do thương lái thu mua, phần còn lại đươc bán cho nhà máy chế biến mủ Phong Mỹ. Sơ đồ 1: Chuỗi cung cao su và tỷ lệ tiêu thụ cao su các hộ sản xuất ở xã Phong Mỹ qua các kênh  Phân tích kênh tiêu thụ của các hộ sản xuất Khác với các loại nông sản bình thường, sản phẩm mủ cao su sau khi được khai thác phải được đưa ngay đến các nhà máy chế biến nếu để lâu sẽ bị hao hụt. Việc vận chuyển đi nơi khác cần phải có xe vận chuyển chuyên dụng nhằm giảm sự hao hụt mủ không cần thiết. Hầu hết các hộ nông dân không có xe vận chuyển nên đa phần sản phẩm khai thác được người dân bán cho thương lái, thương lái thao túng rồi bán đi nơi khác. Mặc dù trên địa bàn huyện có nhà máy chế biến nhưng do nhà máy này hoạt Xuất khẩu Lao động Cao su Quảng Trị Phân bón, hóa chấtGiống Thương lái Nhà máy chế biến mủ Phong Mỹ Hộ trồng cao su Dụng cụ sản xuất 90%%10% Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 42 động cầm chừng, dây chuyền sản xuất yếu kém, lạc hậu nên công suất sơ chế mủ rất hạn chế giá cả không thỏa đáng chính vì vậy làm mất lòng tin đối với hộ dân sản xuất cao su. Các tư thương bắt tay nhau tiến hành thu mua mủ trên địa bàn để đem bán cho các tỉnh khác như Quảng Bình, Quảng Trị. Kênh tiêu thụ cao su của các hộ nông dân đi theo hai hướng chính sau:  Hướng thứ nhất: hộ trồng cao su – thương lái – công ty cao su Quảng Trị Lượng mủ cao su mà hộ bán cho thương lái chiếm 90% sản lượng tiêu thụ. Nguyên nhân do trên địa bàn xã có rất nhiều thương lái tiến hành thu mua mủ cao su, hoạt động buôn bán trao đổi diễn ra dễ dàng hơn so với việc bán cho công ty chế biến. Qua điều tra biết được sau khi thu mua mủ từ người nông dân, các thương lái sẽ nhập mủ cho công ty chế biến tại Quảng Trị do giá thu mua ở thị trường này cao hơn và thị trường ổn định hơn so với các nhà máy chế biến trong tỉnh.  Hướng thứ hai: hộ nông dân – nhà máy chế biến Phong Mỹ. Trong quá trình này người dân phải tự túc về phương tiện chuyên chở, thực hiện mua bán theo hợp đồng, hơn nữa do nhà máy hoạt động một cách không ổn định chính vì vậy mà lượng sản phẩm mà hộ nông dân tiêu thụ tại nhà máy là không cao, chỉ chiếm 10% sản lượng tiêu thụ của hộ dân. Sau khi thu mua, nhà máy sẽ tiến hành sơ chế thành mủ cốm để xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. 3.5 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 3.5.1 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra Đối với sản xuất nông nghiệp kết quả sản xuất được thấy rõ qua năng suất và sản lượng thu được. Trong sản xuất trồng trọt nói chung và sản xuất cây cao su nói riêng thì năng suất không chi chỉ phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu của địa phương mà còn phụ thuộc vào mức độ đầu tư thâm canh và điều kiện khác của nông hộ. Qua số liệu điều tra được thể hiện ở Bảng 11 ta thấy: Bình quân 1 ha cao su TKKD có năng suất mủ là 34,88 tạ/ha vào năm thứ nhất; 57,23 tạ/ha vào năm thứ hai; 58,45 tạ/ha vào năm thứ 3 và 63,88/ha tạ vào năm thứ tư. Năm đầu là năm thu bói nên năng suất mủ khai thác còn thấp, qua năm thứ 2 năng suất đã tăng 64,08% so với năm 1. Qua các năm tiếp theo năng suất tăng với tốc độ tăng thấp hơn, cụ thể: năm 3 năng suất tăng 2.13% so với năm 2 và năm 4 năng suất tăng Trư ờ g Đạ i họ c K nh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 43 9.29% so với năm 3. Nguyên nhân làm năng suất tăng qua các năm một phần là nhờ vào khả năng cho mủ của cây tăng lên, phần khác là do người dân thấy nguồn thu nhập từ cây cao su mang lại tương đối cao đồng thời trong năm này giá cao su cũng đã tăng lên 20,000 nghìn đồng/kg trong khi năm đầu mức giá bán là 18,000 nghìn đồng/kg. Chính vì vậy thay vì khai thác 15 ngày trong một tháng người dân đã tăng số ngày khai thác lên 17 – 20 ngày trong một tháng. Nếu kéo dài tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của cây, làm giảm năng suất trong tương lai và có thể vườn cây sẽ phải thanh lý sớm hơn dự kiến. Trên cơ sở lý thuyết nếu vườn cao su được đầu tư chăm sóc đúng kỹ thuật thì từ năm thứ hai của TKKD trở đi năng xuất của cây sẽ tăng dần qua các năm và sẽ đạt mức năng suất lớn nhất vào khoảng năm thứ 16 của chu kỳ kinh doanh, sau đó năng suất sẽ giảm dần cho đến khi thanh lý cây, thời gian này thường là 27 – 30 năm. Trung bình với 1 ha cao su thì các hộ nông dân ở Phong Mỹ có doanh thu trong năm thu hoạch đầu tiên là 62.779,38 nghìn đồng. Sang năm thứ 2 do giá cao su tăng nên người dân đã tăng ngày cạo mủ từ 15 ngày/tháng lên 17 - 20 ngày/tháng nên đã làm doanh thu trong năm này là 114.456,37 nghìn đồng. Như vậy so với doanh thu năm 1 thì doanh thu năm 2 tăng 88,52% tương ứng tăng 51.676,99 nghìn đồng. Năm 3 mặc dù năng suất khai thác có tăng lên tuy nhiên do giá cao su năm này giảm so với năm 2 (giảm 7 nghìn đồng/kg), điều này đã làm giảm doanh thu của hộ xuống còn 75.980,87 nghìn đồng. Năm 4 giá mủ cao su tiếp tục giảm nhưng mức giảm không lớn, doanh thu của hộ trong năm này là 76.650,28 nghìn đồng, đã tăng 669,41 nghìn đồng so với năm 3 do sản lượng khai thác tăng. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 44 Bảng 11: Kết quả sản xuất cao su hàng hóa của các hộ điều tra CHỈ TIÊU ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm3 Năm 4 N2/N1 N2/N3 N4/N3 +/- % +/- % +/- % Năng suất Tạ/ha 34.88 57.23 58.45 63.88 22 64.08 1,22 2.13 5,43 9.29 Sản lượng Tạ/hộ 94.71 157.08 157.98 170.94 62 65.85 0,9 0.57 12,96 8.20 Giá mủ 1000đồng/tạ 1.800 2.000 1.300 1.200 200 11.11 -700 -35.00 -100,000 -7.69 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT GO/ha 1000 đồng 62.779,38 114.456,37 75.980,87 76.650,28 51.676,99 82.32 -38.475,51 -33.62 669,41 0.88 GO/hộ 1000 đồng 170.478,00 314.160,00 205.374,00 20.512.,00 143.682,00 84.28 -108.786,00 -34.63 -246000 -0.12 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 45 3.5.2 Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra Để đánh giá hiệu quả sản xuất cao su của các hộ, chúng tôi tiến hành phân tích số liệu trong Bảng 12. Bảng 12: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của các hộ điều tra ở xã Phong Mỹ Theo phương pháp hạch toán Chỉ tiêu ĐVT Thành tiền GO 1.000 đồng 82.466,72 IC 1.000 đồng 11.794,36 VA 1.000 đồng 70.672,36 TC 1.000 đồng 32.943,46 Lợi nhuận LN 1.000 đồng 49.523,27 LN/TC Lần 1,51 VA/IC Lần 5,95 GO/IC Lần 6,95 VA/CLĐ* 1000 đồng/năm 427,18 GO/CLĐ* 1000 đồng/năm 498,47 Theo phương pháp hiện giá NPV 1000 đồng 94.331,85 Thời gian hoàn vốn Năm 9 IRR % 14,1 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) (*): Tính theo công lao động gia đình  Theo phương pháp hạch toán Từ bảng số liệu trên ta thấy được cứ 1 ha cao su trong 1 năm TKKD tạo ra 70.672,36 nghìn đồng giá trị gia tăng (VA) và lợi nhuận thu được là 49.523,27 nghìn đồng. Về mặt hiệu quả sử dụng vốn: Trung bình 1 ha cao su trong 1 năm TKKD thì cứ một đồng chi phí trung gian tạo ra 6,95 đồng doanh thu và tạo ra 5,95 đồng giá trị gia tăng. Và cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,51 đồng lợi nhuận. Kết quả này là tương đối cao phản ánh được hiệu quả kinh tế từ cây cao su là khá lớn. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 46 Về hiệu quả sử dụng lao động (tính trên 1 công lao động): Trong bất kỳ một hình thức sản xuất kinh doanh nào thì người ta quan tâm lại chính là hiệu quả trên một công lao động, tức là khi một người bỏ ra một công lao động (8 tiếng) thì giá trị người đó thu về được là bao nhiêu? Qua quá trình điều tra hộ và tính toán số liệu ta có được hiệu quả sử dụng lao động của hộ như sau: Tổng giá trị sản xuất trên 1 công lao động của hộ là 498,47 nghìn đồng. Giá trị tăng thêm trên 1 công lao động của hộ là 427,18 nghìn đồng, tức là khi hộ bỏ ra một công lao động để sản xuất cao su thì thu được 427,18 nghìn đồng.  Theo phương pháp hiện giá Bình quân 1 ha cao su trong 27 năm sản xuất thì có giá trị hiện tại ròng NPV là 94.331,85 nghìn đồng. Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR là 14,1%, sau 9 năm thì các hộ dân đã thu hồi đủ vốn. 3.5.3 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn. 3.5.3.1. Nhân tố vĩ mô  Chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước về phát triển cao su tiểu điền Năm 2001, dự án ĐDHNN bắt đầu được triển khai trên địa bàn huyện Phong Điền, nhằm hỗ trợ người dân nghèo phát triển cây cao su. Trong quá trình triển khai thực hiện, dự án đảm nhận công tác quy hoạch phát triển vùng cao su, hỗ trợ về vốn và hướng dẫn kỹ thuật cho người nông dân. Về hỗ trợ vốn, dự án đã thông qua ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn của huyện, tiến hành cho vay 18 triệu đồng/ha trồng cao su với lãi suất 10,8%/năm, nhờ đó mà cây cao su đã có cơ hội phát triển tạo công ăn việc làm cho người dân. Qua 6 năm của dự án, đến năm 2006 diện tích cao su của xã đã tăng thêm 968,85 ha so với năm 2001, thu hút được 461 hộ dân tham gia, và cho đến nay diện tích cao su của xã đã đạt 1.439,36 ha với khoảng 839 hộ sản xuất. Cây cao su đang dần khẳng định giá trị kinh tế trên địa bàn và đã thay thế được các loại cây khác như hồ tiêu, mía để trở thành cây trồng chủ lực của xã Phong Mỹ.Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 47  Công tác quy hoạch vùng sản xuất Việc quy hoạch vùng sản xuất hợp lý sẽ là điều kiện tốt nhất cho sự phát triển sản xuất cây cao su. Tuy nhiên việc quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn xã được thực hiện chưa đồng bộ. Ban đầu chỉ xác định vùng nào có nhiều đất đồi rồi tiến hành phân chia cho người dân để trồng, điều này đã làm phân tán vườn cây đối với mỗi hộ sản xuất, mức độ tập trung hóa không đồng đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất và khai thác mủ của người dân. Theo báo cáo tình hình sử dụng đất đai của xã trong năm qua thì quỹ đất dùng để mở rộng thêm diện tích cao su không còn nữa, vì vậy hộ sản xuất nếu muốn mở rộng quy mô thì phải mua thêm hoặc chuyển một số diện tích đất trồng các loại cây khác sang trồng cao su.  Ảnh hưởng của nhân tố thị trường đến sản xuất cao su. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay trên địa bàn xã có nhà máy chế biến cao su, tuy nhiên lại hoạt động không ổn định nên việc tiêu thụ mủ cao su của các hộ nông dân là do các thương lái thu mua. Đa phần người dân tiến hành bán sản phẩm mủ tại vườn cao su điều này giúp hạn chế lượng hao hụt mủ và cũng giúp người nông dân tiết kiệm được các chi phí vận chuyển. Về đánh giá thì kênh tiêu thụ này luôn ổn định đã góp phần giúp người trồng cao su yên tâm sản xuất. Cùng với việc lựa chọn thị trường thì vấn đề giá các nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra có thể quyết định rất lớn đến sản xuất cao su của nông hộ. Trong những năm gần đây giá phân bón và thuốc BVTV biến động làm cho chi phí đầu tư của nông hộ thay đổi theo, năm sau thường cao hơn năm trước. Mặt khác giá phân bón quá cao trong khi số vốn giải ngân của dự án không thay đổi, điều này làm cho khả năng đầu tư của hộ bị hạn chế gây ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng và phát triển của cây cao su. Giá cao su trong những năm gần đây có xu hướng giảm làm cho thu nhập của người nông dân giảm theo. Điều này làm họ ít quan tâm chăm sóc vườn cây nên dẫn đến một số nầm bệnh trên cây cao su phát triển, gây ảnh hưởng xấu tới năng suất của cây. Mặt khác khi giá mủ cao su tăng cao thì lại có hiện tượng người dân khai thác quá mức sẽ làm ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất của cây. Trư ờ g Đạ i họ c K inh ế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 48  Điều kiện cơ sở hạ tầng Phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố rất quan trọng để thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa. Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển sản xuất và mở rộng quy mô. Như đã nêu trong tình hình kinh tế xã hội của địa bàn xã, trong nhiều năm qua các tuyến đường nông thôn trong xã đã được đầu tư nâng cấp tuy nhiên vẫn còn các tuyến đường nội đồng, đường lâm sinh chưa được đầu tư đúng mức.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác đi lại vận chuyển trong sản xuất khai thác mủ cao su. 3.5.3.2. Nhân tố vi mô  Năng lực về vốn của hộ nông dân Trong hoạt động sản xuất cao su, hầu hết các hộ nông dân được điều tra đều nhận được sự hỗ trợ về vốn từ dự án ĐDHNN. Tuy nhiên dù được hỗ trợ cho vay 18 triệu đồng/ha, nhưng công tác giải ngân vốn còn chậm. Mặt khác mỗi lần giải ngân chỉ được khoảng 1 -2 triệu đồng, mức hỗ trợ này không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn của hộ sản xuất khi chi phí qua mỗi năm lại tăng lên đáng kể. Người dân thiếu vốn thì khả năng chăm sóc vườn cao su của họ sẽ bị hạn chế nên về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất và chu kỳ sản xuất của vườn cây.  Trình độ chuyên môn Trong các hộ dân được điều tra, phần lớn là họ chỉ mới tiến hành sản xuất cây cao su hàng hóa trong năm 2003. Do đó, dù đã qua các lớp tập huấn kỹ thuật thì kinh nghiệm sản xuất của họ vẫn còn hạn chế. Một số người còn xem nhẹ kỹ thuật canh tác vườn cây nên hiệu quả sản xuất chưa cao, một số người thì tiến hành khai thác quá mức, sai quy trình kỹ thuật.  Nhân tố lao động Qua điều tra thực tế cho thấy rằng nguồn lao động của hộ vẫn còn nhiều hạn chế về số lượng và chất lượng. Đa số hộ còn phải thuê lao động ngoài phục vụ cho nhu cầu chăm sóc và khai thác cây cao su. Lao động thuê ngoài chủ yếu xuất thân từ lao động của công ty cao su hoặc được đào tạo qua các lớp do công ty tổ chức, tuy nhiên số lượng lao động này rất ít. Kiến thức chuyên môn của lao động trong công tác chăm sóc và cạo mủ cũng sẽ ảnh hưởng đến năng suất khai thác của vườn cây. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 49 CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAO SU Ở XÃ PHONG MỸ 4.1 Mục tiêu và căn cứ đề xuất giải pháp 4.1.1 Mục tiêu của giải pháp Những giải pháp chúng tôi đề xuất sẽ nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây: Mục tiêu chung  Thúc đẩy sự phát triển ngành cao su của xã theo hướng bền vững.  Ổn định đầu ra cho sản phẩm cao su.  Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong sản xuất cao su trên địa bàn. Mục tiêu cụ thế Đề xuất chính sách ở tầm vi mô nhằm giải quyết các vướng mắc trong sản xuất. Qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế cây cao su của các hộ trên địa bàn xã. 4.1.2 Căn cứ đề xuất giải pháp Căn cứ vào tiềm lực kinh tế của xã trong lĩnh vực nông nghiệp nhất là chú trọng đầu tư thâm canh cây cao su. Theo số liệu thông kê tính đến năm 2013 trên toàn xã có 1.596,84 ha diện tích đất cây lâu năm, trong đó diện tích cây cao su là 1.439,36 ha. Như vậy phần lớn diện tích trồng cây lâu năm của xã được dùng cho sản xuất cây cao su. Ngoài ra quỹ đất chưa sử dụng của xã là 12.048,16 ha. Đây là lợi thế của xã trong định hướng phát triển ngành cao su trong tương lai. Lực lượng lao động trong độ tuổi của xã là 2.743 người và 77,1% trong số đó đang hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, mặc dù số lượng chưa đông nhưng phần lớn họ đã trải qua các lớp đào tạo chuyên môn, tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp của xã. Hơn nữa với đức tính cần cù chịu khó của người nông dân thì đây sẽ là yếu tố thuận lợi cho việc sản xuất cao su. Thị trường là yếu tố quan trọng trong việc sản xuất hàng hóa. Giải quyết tốt vấn đề đầu ra sẽ giúp người nông dân yên tâm trong sản xuất. Đa số người nông dân đều Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 50 bán sản phẩm cho các thương lái, dù thị trường ổn định nhưng mức giá bán vẫn còn thấp hơn so với mức giá thị trường. Ngoài ra còn có sự chỉ đạo của các cơ quan ban ngành, những quyết định mang tính chất pháp lý của UBND các cấp. Định hướng của xã trong phát triển sản xuất cây cao su:  Khai thác tối đa tiềm năng đất đai, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa.  Khuyến khích người dân chuyển một số diện tích đất trồng kém hiệu quả sang trồng cao su.  Tăng cường đầu tư thâm canh vườn cây để nhằm nâng cao chất lượng mủ và ổn định sản xuất.  Tận dụng nguồn lao động ở địa phương. 4.2 Một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ. 4.2.1 Giải pháp về vốn Với thực trạng nguồn vốn vay không đáp ứng đủ nhu cầu của người nông dân trong khi chi phí đầu tư ngày càng cao do giá đầu vào tăng. Như vậy, để giúp người dân có đủ vốn đầu tư cho chăm sóc và khai thác cây cao su thì cần có các giải pháp cụ thể sau:  Chính quyền cấp xã, huyện cần có nhưng kế hoạch giúp người dân đơn giản hóa các thủ tục vay vốn.  Cung cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng về các quyền lợi được hưởng cũng như nghĩa vụ của họ phải làm khi tham gia vay vốn.  Cần có sự giám sát trong việc sử dụng vốn của người dân, tránh tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích.  Đối với hộ sản xuất, cần mạnh dạn vay vốn ngoài thêm để đầu tư vào thâm canh nhằm đảm bảo vườn cây được đầu tư đúng định mức kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến chu kỳ phát triển của cây. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 51 4.2.2 Giải pháp về lao động Để phát huy tối đa tiềm lực lao động của xã cần có các giải pháp cụ thể sau:  Tiến hành mở các lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân. Bên cạnh đó cán bộ khuyến nông phải thường xuyên bám sát địa phương, kiểm tra và hướng dẫn tận tình cho người dân.  Cần cho người dân thấy được việc chăm sóc, khai thác cao su không tuân theo quy trình kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất về lâu dài. 4.2.3 Giải pháp về đất đai Đất đai là tư liệu sản xuất đặt biệt và không thể thay thế. Việc sử dụng đất đai cần đảm bảo ba nguyên tắc cơ bản: sử dụng đầy đủ và hợp lý, sử dụng có hiệu quả và sử dụng một cách bền vững. Để tránh những hạn chế trong việc sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn, cơ quan chính quyền địa phương cần có những giải pháp sau:  Thực hiện quy hoạch về đất đai, nhằm giảm sự phân tán, manh mún trong sản xuất của người dân.  Khuyến khích người dân chuyển các diện tích đất sản xuất các cây trồng hiệu quả thấp sang sản xuất cao su  Thường xuyên bảo vệ, bồi dưỡng, cải tạo đất để phục hồi và nâng cao độ phì nhiêu cho đất. 4.2.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định tới hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất. Những năm trở lại đây, cơ sở hạ tầng ở xã đã được chú trọng đầu tư. Nhiều tuyến đường nội vùng đã được đầu tư nâng cấp và xây mới. Tuy nhiên vẫn còn nhiều tuyến đường nội đồng, đường lâm sinh vẫn chưa được đầu tư nên vấn đề đi lại, vận chuyển trong sản xuất của người dân gặp không ít khó khăn. Điều này cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất cây cao su. Đây là khó khăn mà các chính quyền địa phương cần kết hợp với người dân để khắc phục. Cụ thể như sau:  Chính quyền địa phương nên có các phương án quy hoạch hợp lý. Nên ưu tiên đầu tư đối với các con đường nội đồng, đường lâm sinh nhằm tạo điều kiện đi lại thuận tiện cho người dân tiến hành sản xuất nông nghiệp. Trư ờ g Đ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 52  Huy động tối đa mọi nguồn lực về vốn như chi ngân sách của địa phương, nguồn vốn do dân góp, vốn bên ngoài.  Đối với các hộ dân cần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quy hoạch giải phóng mặt bằng phát triển giao thông, thủy lợi của xã. 4.2.5 Giải pháp về thị trường Nhìn chung khả năng tiếp cận thị trường của người dân còn thấp, họ không nắm rõ được các thông tin về nhu cầu số lượng về chủng loại, chất lượng sản phẩm và đặt biệt về giá cả. Hầu hết thông tin giá cả do tư thương cung cấp. Để giải quyết tốt vấn đề về thị trường cần có một số giải pháp cụ thể như sau:  Cán bộ khuyến nông, nông nghiệp nên thường xuyên cập nhật và cung cấp thông tin thị trường sản phẩm trên các bản tin, phương tiện truyền thông của xã.  Khuyến khích sự tham gia các thành phần kinh tế khác vào thu mua tiêu thụ sản phẩm nhằm tạo ổn định thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất cũng như tạo sự cạnh tranh về giá cả. Trên đây là một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các hộ trên địa bàn xã Phong Mỹ. Xuất phát từ vướng mắc của các hộ qua quá trình điều tra. Tuy nhiên để thực hiện các giải pháp này cần phải có sự nghiên cứu của các cấp, các ngành có liên quan và tùy thuộc vào từng giai đoạn cụ thể. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 53 PHẦN III : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận Qua kết quả phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền chúng tôi rút ra một số kết luận sau:  Nhìn chung, cây cao su thích hợp với điều kiện tự nhiên của xã Phong Mỹ.  Năng suất, sản lượng cao su trung bình tương đối cao và mức chênh lệch các hộ sản xuất là không lớn. Trong 4 năm đầu của TKKD năng suất bình quân hàng năm của mỗi hộ là 53,61 tạ/ha.  Tình hình sản xuất cao su ở xã Phong Mỹ những năm qua đã đạt được bước tiến đáng kể cả về diện tích, năng suất và sản lượng cao su. Đến năm 2013 diện tích trồng cao su đạt 1.439,36 ha với sự tham gia sản xuất của 893 hộ dân, trong khi năm 1993 là năm đầu cây cao su có mặt ở địa bàn xã chỉ thu hút 40 hộ tham gia với diện tích trồng là 67,38 ha.  Phát triển sản xuất cao su góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo ở địa phương, là hướng đi đúng đắn nhằm khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của xã.  Sản xuất cao su đã góp phần cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế của người lao động, giải quyết được nhiều công ăn việc làm. Ngoài ra trồng cao su còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn, góp phần tích cực vào sự hình thành tồn tại và phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững.  Hiệu quả kinh tế của cây cao su qua 4 năm đầu của TKKD là tương đối cao, bình quân mỗi năm 1 ha cao su mang lại cho người nông dân 49.523,27 triệu đồng. Mặc dù chi phí bỏ ra tương đối lớn và thời gian thời gian kiến thiết cho cây cao su kéo dài 7 năm nhưng cây cao su mang lại giá trị sản xuất kinh tế cao nên từ năm thứ 9 thì các hộ sản xuất đã có thể hoàn lại vốn đầu tư, theo phương pháp hiện giá tính được tỷ suất hoàn vốn nội bộ là 14,1% và giá trị hiện tại ròng NPV là 94.331,85 nghìn đồng. Bên cạnh đó cũng còn nhiều khó khăn, hạn chế mang tính khách quan và chủ quan cần được giải quyết:  Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được chú trọng. Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 54 Việc sử dụng phân bón vô cơ và thuốc trừ sâu không đúng liều lượng sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất và chu kỳ sản xuất của vườn cây về lâu dài.  Chi phí cho thuốc trừ sâu và phân bón hóa học cao, năm sau thường cao hơn năm trước. Điều này làm giảm thu nhập của hộ nông dân.  Giá mủ không ổn định và đang có xu hướng giảm trong thời gian qua đã làm hưởng đến tâm lý sản xuất của hộ nông dân. 3.2 Kiến nghị Để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của cây cao su trên địa bàn xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, trong thời gian tới, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:  Đối với chính quyền địa phương  Tập trung tiếp cận, huy động nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ từ bên ngoài và vốn tự có của cá nhân.  Thực hiện hiệu quả các chính sách, dự án liên quan đến hoạt động sản xuất cao su.  Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho cây cao su được phát triển tốt nhất.  Chính quyền địa phương cần phối hợp với cơ quan khuyến nông huyện thường xuyên mở lớp tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân.  Khuyến khích, vận động người dân chăm sóc và khai thác cây cao su đúng yêu cầu kỹ thuật.  Đối với các hộ nông dân  Người dân trên địa bàn cần tự trau dồi, nâng cao kiến thức trong việc sản xuất cao su thông qua sách báo, ấn phẩm,  Tăng cường đầu tư thâm canh, tuân thủ và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong trồng, chăm sóc và khai thác, đảm bảo vườn cây phát triển tốt, từ đó giúp nâng cao năng suất khai thác mủ qua các năm.  Người dân cần đẩy mạnh cơ giới hóa vào sản xuất để nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian, chi phí lao động.  Cần thực hiện liên kết với doanh nghiệp trong việc cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm để có thể ổn định và gắn bó lâu dài với sản xuất cao su. Trư ờ Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. PSG.TS. Phùng Thị Hồng Hà (2010), Phát triển cây cao su ở Thừa Thiên Huế, Tạp chí khoa học, Số 62A, 2010, Đại học Huế. [2]. Báo báo “Tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2014” của xã Phong Mỹ. [3]. Báo cáo “Tình hình sử dụng và khai thác cao su” của Trạm khuyến nông huyện Phong Điền (tháng 12, năm 2013). [4]. Báo cáo “Báo cáo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng của xã Phong Mỹ năm 2010”. [5]. Niên giám thống kê xã Phong Mỹ năm 2013. [6]. Tổng công ty cao su Việt Nam, Quy trình kỹ thuật cây cao su, 2004. [7]. Công ty cổ phần chứng khoán FPT chi nhánh Hồ Chí Minh, Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013 ( tháng 5, năm 2013). [8]. Một số khóa luận ở trường Đại Học Kinh Tế Huế. [9]. Một số trang web Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kết quả sản xuất trên 1 ha cao su của hộ điều tra ở xã Phong Mỹ ĐVT: nghìn đồng Chỉ tiêu N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 Tổng chi phí TC 4.800,60 2.425,90 3.513,96 3.984,60 4.616,40 5.600,20 5.189,00 28.279,65 32.734,52 33.324,24 37.435,40 FV của TC 14.833,13 6.765,04 8.844,12 9.051,13 9.464,15 10.361,96 8.665,28 42.621,93 44.527,19 40.910,97 41.478,43 Tích lũy TC 14.833,13 21.598,17 30.442,30 39.493,43 48.957,58 59.319,54 67.984,82 110.606,75 155.133,95 196.044,92 237.523,35 GO - - - - - - - 62.779,38 114.456,38 75.980,87 76.650,28 FV của GO - - - - - - - 85.395,76 140.513,98 84.186,80 76.650,28 Tích lũy GO - - - - - - - 85.395,76 225.909,74 310.096,54 386.746,82 Hoàn vốn đầu tư -25.210,99 70.775,79 114.051,62 149.223,47 (Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN Phụ lục 2: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha cao su của hộ điều tra ở xã Phong Mỹ ĐVT: nghìn đồng Chỉ tiêu N8 N9 N10 N11 Tổng Bình quân GO/TC 2.21 3.49 2.28 2.05 10.02 2.51 LN/TC 1.22 2.50 1.28 1.05 6.02 1.51 VA/IC 4.30 7.66 6.17 5.66 23.78 5.95 GO/IC 5.30 8.66 7.17 6.66 27.78 6.95 VA/CLĐ 307.88 611.97 395.17 393.70 1708.7 1 427.18 GO/CLĐ 379.47 691.83 459.27 463.31 1993.8 8 498.47 Hoàn vốn đầu tư - 25210.99 70775.7 9 114051.6 2 149223.4 7 - - (Nguồn: Số liệu điều tra hộ 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN Phụ lục 3: Tính NPV (ĐVT: nghìn đồng) Năm Chi phí (trừ khấu hao) Doanh thu PV(r1=10,8%) PV(r2=18%) Chi phí Doanh thu Chi phí Doanh thu 1 4.800,6 0,00 4.800,60 0,00 4.800,60 0,00 2 2.425,9 0,00 2.189,44 0,00 2.055,85 0,00 3 3.513,96 0,00 2.862,31 0,00 2.523,67 0,00 4 3.984,6 0,00 2.929,31 0,00 2.425,15 0,00 5 4.616,4 0,00 3.062,98 0,00 2.381,09 0,00 6 5.600,2 0,00 3.353,55 0,00 2.447,90 0,00 7 5.189 0,00 2.804,43 0,00 1.922,17 0,00 8 26.844,86 62.779,38 13.094,32 27.637,51 8.427,27 3.212,72 9 31.299,73 114.456,4 13.779,15 45.475,99 8.326,92 4.039,50 10 31.889,45 75.980,87 12.670,37 27.246,25 7.189,67 1.849,37 11 36.000,61 76.650,28 12909,58 24.807,12 6.878,44 1.286,67 12 36.000,61 76.644 11.651,25 22.387,26 5.829,18 887,28 13 36.000,61 80.476,2 10.515,57 21.215,37 4.939,99 642,52 14 36.000,61 84.500,01 9.490,58 20.104,82 4.186,43 465,27 15 36.000,61 88.725,01 8.565,51 19.052,40 3.547,82 336,92 16 36.000,61 93.161,26 7.730,60 18.055,07 3.006,63 243,98 17 36.000,61 73.364,49 6.977,08 12.832,46 2.547,99 132,50 18 36.000,61 55.023,37 6.297,00 8.686,23 2.159,31 68,54 19 36.000,61 41.267,53 5.683,22 5.879,67 1.829,93 35,45 20 36.000,61 30.950,65 5.129,26 3.979,92 1.550,79 18,34 21 36.000,61 23.212,98 4.629,29 2.693,99 1.314,22 9,48 22 36.000,61 17.409,74 4.178,06 1.823,55 1.113,75 4,91 23 36.000,61 13.057,3 3.770,81 1.234,35 943,86 2,54 24 36.000,61 9.792,978 3.403,26 835,53 799,88 1,31 25 36.000,61 7.344,733 3.071,54 565,56 677,86 0,68 26 36.000,61 5.508,55 2.772,14 382,83 574,46 0,35 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 27 36.000,61 4.131,41 2.501,94 259,13 486,83 0,18 Tổng 170.823,17 265.155,02 84.887,66 123.634,31 r 1=10,8% r2=18% Doanh thu – chi phí 94.331,85 -110.395,81 NPV 94.331,85 IRR 14,11% (Nguồn: Số liệu điều tra và dự kiến ) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ TRỒNG CAO SU  Thông tin về chủ hộ: 1. Họ và tên chủ hộ: Tuổi.Giới tính. 2. Địa chỉ: Thôn.. Xã Huyện 3. Trình độ văn hóa của chủ hộ:. I................................................ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA HỘ 1.1 Lao động nhân khẩu hiện nay Chỉ tiêu ĐVT Tổng số Nhân khẩu Người Lao động Lao động + Trong độ tuổi Lao động + Ngoài độ tuổi Lao động 1.2 Tư liệu sản xuất: Loại TLLĐ Số lượng (cái) 1.Máy bơm nước 2.Máy kéo 3.Máy phun thuốc 1.3 Vốn vay cho sản xuất cao su Nguồn vay Thời hạn vay (năm) Lãi suất vay (%) Tổng số vốn đã vay (triệu đồng) 1.4 Diện tích đất sản xuất: Gia đình có bao nhiêu diện tích đất sản xuất? Loại nào? Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ % Đất trồng cao su Đất trồng lúa Đất khác Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 1.5 Tình hình sử dụng lao động cho sản xuất cao su . (Điều tra đối với vườn trồng 2003) Có bao nhiêu lao động tham giá cho việc sản xuất cao su hộ? (ĐVT: công lao động) Loại lao động Công đào hố Công chăm sóc Công khai thác TKKT TKKT TKKD TKKD 1. Lao động gia đình 2. LĐ thuê ......................................... Giá tiền công lao động: ĐVT 1000 đồng/CLĐ Năm thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Công khai thác Công chăm sóc Công đào hố, trồng Khó khăn về lao động: .................................................................................................. ....................................................................................................................................... II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CAO SU CỦA HỘ 2.1 Diện tích sản xuất cây cao su hiện nay:...............ha Năm trồng Diện tích (ha) Số cây  Đối với vườn trồng năm 2003:  Số cây phải trồng dặm thêm trong năm thứ 2 là:..(cây)  Số cây vào TKKD là .(cây).Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Triệu Huy SVTH: Ngô Văn Huy – k44 KDNN 2.2 Chi phí sản xuất 1ha cao su TKKT Loại chi phí ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Sl 1000đ Sl 1000đ Sl 1000đ Sl 1000đ Sl 1000đ Sl 1000 đồng Sl 1000 1.Giống Cây 2.Phân bón kg 3.Thuốc BVTV lít 4.Phát thực bì 1000 đồng Chi phí khác Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 2.3 Chi phí vật tư cho 1 ha cao su TKKD Loại chi phí ĐVT Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền 1. Phân bón kg 2. TBVT V lít 3. CCDC 1000đồng 4. Chi phí khác III. TIÊU THỤ SẢN PHẨM 3.1 Bác bán mủ cao su cho ai? Giá cả? (Chú ý: sản lượng tính cho cả vườn cây được trồng năm 2003) Năm thứ Sản lượng khai thác Giá bán (nghìn đồng/kg) Người mua BQ kg/1ngày Cả năm 1 2 3 4  Năm vừa qua, Bác bán cho ai? Sản lượng ( tỷ lệ phần trăm) bán cho họ là bao nhiêu: .. 3.2 Trước khi bán, bác có biết thông tin về giá bán cao su trên thị trường không? ....................................................................................................................................... 3.3 Trong số nững nơi mà bác thường bán, bác thích bán cho ai (nơi nào) nhất? Vì sao? ....................................................................................................................................... 3.4 Bác có biết nơi cuối cùng mà sản phẩm của bác sẽ đến? ....................................................................................................................................... 3.5 Vì sao bác không đem đến tận nơi cuối cùng để bán? ..................................................................................................................................... T ư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế III. Câu hỏi khác 3.1 Bác có tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật không? 3.2 Bác có dự định mở rộng quy mô sản xuất cao su không? Vì sao có/không? 3.3 Bác có những nguyện vọng, kiến nghị gì với cơ quan chính quyền địa phương: Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_cao_su_cua_cac_nong_ho_o_xa_phong_my_huyen_phong_dien_tinh_thua_t.pdf
Luận văn liên quan