Đề án Tăng cường công tác quản lý thuế gắn với hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -2020

Cấp ủy huyện cần có Nghị quyết chuyên đề lãnh đạo phát triển doanh nghiệp trên địa bàn; giao nhiệm vụ, chỉ đạo cấp ủy các Ngành, các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc làm các thủ tục đầu tư, trong vay vốn để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp thành lập, có trụ sở đạt trên địa bàn theo phân cấp quản lý hành chính thuộc trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Tuy nhiên, do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và Ủy ban nhân dân thị trấn, xã đã dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, có DN bỏ trốn khỏi địa bàn kinh doanh. mà cả cơ quan thuế và ủy ban nhân dân đều thiếu thông tin. Vì vậy, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương chỉ đạo ban hành quy chế hợp tác giữa cơ quan Thuế với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các ngành có liên quan trong công tác quản lý thuế, giúp cho công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng hiệu quả hơn. Uỷ ban nhân dân Huyện có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thuê đất mở rộng sản xuất, hỗ trợ kinh phí và thủ tục trong việc giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng; có cơ chế ưu tiên cho các doanh nghiệp trên địa bàn có năng lực được tham gia đầu tư, xây dựng các dự án, có doanh thu để nộp thuế và doanh nghiệp làm ăn có lãi, đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.

docx42 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 18/08/2021 | Lượt xem: 127 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề án Tăng cường công tác quản lý thuế gắn với hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -2020, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhiên, tiến trình hội nhập cũng có thể gây ra nhiều khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tất cả các nước, chỉ có điều mức độ ở từng nước là khác nhau phụ thuộc vào thực trạng và mức độ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở từng nước. Đối với những nước đang và chậm phát triển như Việt Nam, những khó khăn, thách thức sẽ lớn hơn. Như vậy, tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và không cân sức với các doanh nghiệp có tiềm lực lớn của nước ngoài. Vì thế, bên cạnh nỗ lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa là điều cần thiết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2.1.2. Căn cứ chính trị, pháp lý Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; các Luật về thuế, Luật sửa đổi bổ sung của một số Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuể thu nhập doanh nghiệp: mức thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông giảm từ 25% xuống còn 22% . Ngoài ra, các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKH ĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư – Bộ tài chính về việc hướng dẫn trợ giúp đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ về về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/08/2014 của Chính phủ về về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 19/10/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn Tỉnh. Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1273/QĐ-TTg ngày 07/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh năm 2016, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức xây dựng Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Dự thảo này được xây dựng nhằm: + Đưa ra hệ thống các biện pháp hỗ trợ toàn diện cho DNNVV thông qua thiết lập đồng bộ các chính sách, chương trình hỗ trợ DNNVV trên cơ sở hỗ trợ có chọn lọc, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế của đất nước, lợi thế của từng địa phương và nguồn lực của quốc gia nhằm tăng số lượng và nâng cao chất lượng hoạt động của khu vực DNNVV. + Xác định rõ trách nhiệm và vai trò của Chính phủ, cơ quan Trung ương và địa phương, các tổ chức xã hội và khu vực tư nhân trong hỗ trợ DNNVV; + Củng cố hệ thống triển khai chính sách hỗ trợ DNNVV từ Trung ương đến địa phương và tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân. + Nâng cao hiệu quả điều phối, giám sát và đánh giá thực hiện các hoạt động hỗ trợ DNNVV Báo cáo tự đánh giá của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương ngày 31 tháng 12 năm 2015; Căn cứ các văn bản khác của Trung ương, của Tỉnh, của huyện Quảng Xương và của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương có liên quan đến chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2.1.3. Căn cứ thực tiễn Quảng Xương là một huyện có điều kiện kinh tế khá phát triển của tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế kéo dài, doanh nghiệp của huyện nói riêng và kinh tế của Quảng Xương cũng bị ảnh hưởng rất lớn, đặc biệt là các ngành công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ. Theo thống kê của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, 9 tháng đầu năm 2016, 90,4% doanh nghiệp thực tế đang hoạt động, 5,6% doanh nghiệp đang tạm ngừng sản xuất kinh doanh và 4,0% doanh nghiệp đã phá sản, giải thể. Một trong những nguyên nhân của tình trạng đó là việc thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước trên địa bàn huyện Quảng Xương còn nhiều hạn chế, bất cập như: sự quan tâm tạo công ăn việc làm cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, vay vốn, thuê đất để đầu tư, mở rộng sản xuất, thông thoáng về thủ tục hành chính, Đặc biệt là tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình trong thực hiện pháp luật thuế. Vì vậy, nhiệm vụ làm tốt công tácquản lý thuếgắn với chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được đặt lên hàng đầu trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, thực hiện Nghị quyết Ban chấp hành Đảng bộ huyện Quảng Xương trong từ năm 2016, mỗi năm phát triển 90 doanh nghiệp trở lên. 2.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN 2.2.1. Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án hướng đến Trong thời gian qua, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa nói chung và Chi cục Thuế huyện Quảng Xương nói riêngđã và đang tập trung triển khai chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020. Tập thể Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Quảng Xương luôn chú trọng việc xây dựng bộ máy cơ quan vận hành thông suốt, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao công tác quản lý thuế trước sự phát triển của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã phổ biến, quán triệt và theo dõi, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết trong tổng kết thực hiện nhiệm vụ, trong sinh hoạt định kỳ tại các Chi bộ; phối hợp với cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn chỉ đạo quán triệt, thực hiện Nghị quyết; kết hợp với triển khai nhiệm vụ được giao, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm và các mặt công tác khác, đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết 02-NQ/TU; Lãnh đạo, chỉ đạo các Chi bộ Đảng thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng; quán triệt kịp thời chủ trương đường lối của Đảng, phổ biến các chính sách pháp luật của nhà nước cho toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức và người lao động thông qua học tập, thảo luận các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh và Huyện. 2.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, Thanh Hóa - Lịch sử hình thành và phát triển Chi cục Thuế huyện Quảng Xương được thành lập theo Quyết định số 315/TC/QĐ/TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở hợp nhất Phòng thuế Công Thương nghiệp; Tổ Thuế Nông nghiệp và Tổ thu Quốc doanh thuộc Ban Tài chính giá cả huyện Quảng Xương. Qua từng thời kỳ, tổ chức bộ máy vừa được xây dựng, vừa được hoàn thiện. Sau hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến tháng 8 năm 2016, Chi Cục Thuế huyện Quảng Xương có tổng số 53 cán bộ, công chức, nhân viên trong đó: Biên chế 40 người, hợp đồng: 03 người. Trình độ thạc sĩ: 03người, đại học 33người, cao đẳng 01 người, trung cấp 13 người, còn lại nhân viên 03 người. Qua bảng 2.1 cho thấy, đội ngũ cán bộ công chức trong những năm qua không ngừng được tăng cường cả về số lượng cũng như chất lượng. Chỉ tính đến tháng 8 năm 2016 tổng số cán bộ tăng 3,92% so với năm 2013, trong đó: Cán bộ biên chế tăng 4,65% so với năm 2013, lao động hợp đồng không thay đổi so với năm 2013. Tỉ trọng cán bộ nữ tăng đáng kể 44,44% so với năm 2013, còn số lượng cán bộ nam đã giảm đi 4,76% so với năm 2013. Chất lượng cán bộ công chức có bước chuyển biến rõ rệt theo hướng tăng dần tỉ trọng cán bộ có trình độ đại học là 3,13% và sau đại học là 300% so với năm 2013. Có được kết quả trên là do những năm qua ngành thuế luôn chú trọng đến công tác tuyển dụng cán bộ mới có trình độ và luôn quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ công tác lâu năm học tập, nâng cao trình độ. Bảng 1: Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Quảng Xương Chỉ tiêu 2013 2014 2015 9 tháng đầu năm 2016 So sánh 2016/2013 Người % Người % Người % Người % ± % 1/ Tổng số cán bộ công chức toàn ngành thuế tỉnh Thanh Hóa 51 100 51 100 53 100 53 100 2 103,92 Biên chế 45 88,24 45 88,24 47 88,68 47 88,68 2 104,65 Hợp đồng 06 11,76 06 11,76 06 11,32 06 11,32 0 0 2 /Theo giới tính 51 100 51 100 53 100 53 100 2 103,92 - Nam 42 82,35 40 78,43 40 75,47 40 75,47 -2 95,24 - Nữ 09 17,64 11 21,57 13 24,53 13 24,53 4 144,44 3/Theo trình độ chuyên môn 51 100 51 100 53 100 53 100 02 103,92 - Chưa đào tạo (sơ cấp) 03 5,88 03 5,88 03 5,66 03 5,66 - 100 - Trung cấp 13 25,49 13 25,49 13 24,53 13 24,53 0 100 - Cao đẳng 02 3,92 02 3,92 02 3,77 01 1,89 -1 50 - Đại học 32 62,75 32 62,75 32 60,38 33 62,26 1 103,13 - Trên đại học 01 1,96 01 1,96 03 5,66 03 5,66 2 300 (Nguồn: Chi cục Thuế huyện Quảng Xương) Thực hiện nhiệm vụ thu NSNN là nhiệm vụ chính trị của ngành, Chi cục Thuế huyện Quảng Xương luôn nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách với kết quả cao, đồng thời tham mưu cho Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện về cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Bộ máy tổ chức và chức năng của Chi cục Thuế a. Bộ máy tổ chức: Với quá trình hình thành và phát triển đến nay cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, có 08 Đội thuế được phân theo chức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau Chi cục truởng Phó Chi cục trưởng 1 Phó Chi cục trưởng 2 Đội hành chính Nhân sự - Tài Vụ - Ấn chỉ Đội kiểm tra thuế D Đội quản lý thuế TNCN – Thu lệ Phí trước bạ Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT Đội kê khai KKT &TH Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Đội thuế xã phường 1 Đội thuế xã phường 2 Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương b. Chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế Chức năng của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế được quy định cụ thể trong Quyết định số 503/QĐ-TCT, ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế. - Vị trí chức năng nhiệm vụ của lãnh đạo Chi cục Thuế trong tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Quảng Xương Từ khi thành lập đến nay, Chi cục Thuế huyện Quảng Xương có 01 Chi cục Trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng. Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo Chi cục được quy định tại Quyết định số 503/QĐ-TCT, ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Nhiệm vụ cụ thể: Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách - Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương giai đoạn 2010-2015 Trong giai đoạn 2010-2015, Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đều hoàn thành vượt mức dự toán do Cục Thuế Thanh Hóa và ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương giao. Có được thành công đó là bằng sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Quảng Xương cũng như sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương và sự ủng hộ to lớn của nhân dân. Cùng với đó là sự đóng góp rất lớn của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, thể hiện bằng sự phát triển đa ngành nghề của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chi cục Thuế huyện Quảng Xương quản lý đã góp phần lớn vào giải quyết việc làm cho nguồn lao động trong huyện. Đặc biệt với sự hỗ trợ về chính sách của nhà nước càng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện nói riêng, đã đóng góp số thu lớn cho NSNN. 2.2.1.2. Công tác quản lý thuế đối với nhiệm vụ hỗ trợ phát doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, Thanh Hóa a. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, phổ biến, quán triệt và xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết tại đơn vị. Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã ban hành Quyết định số 27/QĐ-CCT ngày 25/10/2011 kèm theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn huyện Quảng Xương và thực hiện chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011-2020. Ban chấp hành Đảng bộ Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã chỉ đạo tổ chức các hội nghị triển khai học tập việc thực hiện Nghị quyết số 02-TU/NQ, quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên tại Chi cục Thuế. Tập thể Lãnh đạo Chi cục Thuế luôn chú trọng việc xây dựng bộ máy cơ quan vận hành thông suốt, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao công tác quản lý thuế trước sự phát triển của nền kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới; phát huy quyền làm chủ của công chức, người lao động; nâng cao trách nhiệm của cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan trong thực hiện quy chế dân chủ, quy chế văn hoá công sở, xây dựng cơ quan văn hoá. Thường xuyên tranh thủ sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy khối các cơ quan huyện đối với hoạt động của Đảng bộ; tăng cường mối quan hệ phối hợp với các ban ngành của huyện uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, Ban lãnh đạo Cục Thuế trong công tác xây dựng Đảng và nhiệm vụ chuyên môn. b. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết đề ra. Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế Nhà nước. - Cải cách trong cấp mã số thuế và kê khai, nộp thuế, hoàn thuế. Từ năm 2012, Cục Thuế và Sở Kế hoạch & Đầu tư đã thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” để tự động cấp đăng ký kinh doanh và mã số thuế, toàn bộ dữ liệu được gửi theo đường truyền đến cơ quan Thuế. NNT nộp hồ sơ và nhận Giấy đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư với thời gian ngày càng được rút ngắn (từ 2011 về trước: 5 ngày làm việc, từ 2012 đến tháng 10/2015: 03 ngày làm việc, từ tháng 11/2015 đến nay chỉ còn 1 ngày); thực hiện “một cửa liên thông” với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của Huyện trong việc xác định thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và tiền sử dụng đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất và giao đất. Thông qua các nội dung cải cách và ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai thuế, người nộp thuế (NNT) đã giảm được chi phí về thời gian và nguồn nhân lực cho việc kê khai, tính, nộp thuế: + Giảm tần suất kê khai thuế: Chuyển từ khai thuế theo tháng sang khai thuế theo quý (giảm 4 lần) đối với doanh nghiệp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống; + Giảm các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế như: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất, các bảng kê ... theo Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính; + Triển khai kê khai thuế qua mạng internet; NNT không phải nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại cơ quan Thuế mà gửi qua mạng internet 24/24 giờ trong ngày, đồng thời giảm chi phí in ấn hồ sơ. + Đối với hộ kinh doanh cá thể: thực hiện nộp thuế theo quý và ổn định thuế theo năm thay vì nộp theo tháng như trước đây. + Ngành Thuế đã và đang triển khai nộp thuế điện tử nhằm đồng bộ dịch vụ hỗ trợ NNT. Nộp thuế điện tử tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho NNT, đồng thời giúp cơ quan quản lý có thông tin thu nộp thuế nhanh, chính xác. Thông qua việc triển khai các nội dung cải cách, hỗ trợ NNT nêu trên, ngành Thuế đã đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 19/NQ-CP năm 2014, Nghị quyết số 19/NQ-CP năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đến hết năm 2015, thời gian nộp thuế (bao gồm toàn bộ thời gian doanh nghiệp tiêu tốn cho công tác thuế) đã giảm xuống còn 117,5 giờ (so với 247 giờ cuối năm 2014). - Cải cách trong hoàn thuế. Quy định về hoàn thuế GTGT được sửa đổi theo hướng chặt chẽ về đối tượng hoàn nhưng đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ hoàn (hiện nay NNT chỉ phải nộp “Giấy để nghị hoàn trả khoản thu NSNN”). Thời gian hoàn thuế được rút ngắn: Đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau giảm từ 15 ngày xuống còn 6 ngày; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau giảm từ 60 ngày xuống còn 40 ngày. Việc hoàn thuế đươc giải quyết theo đúng quy trình của Tổng cục Thuế, không có hồ sơ nào thời gian giải quyết hoàn thuế kéo dài hơn so với quy định. - Phân cấp quản lý người nộp thuế. Việc phân cấp quản lý NNT được thực hiện tự động. Ngay khi NNT nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng sẽ nhận được thông báo cơ quan Thuế quản lý. Cải cách trong phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn. Trước ngày 01/01/2011, hầu hết hóa đơn đều do Bộ Tài chính in, phát hành và bán cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Triển khai Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/01/2011, Cục Thuế đã hướng dẫn để các doanh nghiệp chuyển sang tự in hoặc đặt in hóa đơn và phát hành để sử dụng; cơ quan Thuế chỉ in hóa đơn để bán cho một số ít đối tượng đặc thù như các hộ, cá nhân kinh doanh và một số tổ chức, doanh nghiệp không thuộc đối tượng được tự in, đặt in hóa đơn. Đây là thay đổi căn bản mang tính đột phá về phương thức quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng, với việc thay đổi này đã trao quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế trong việc tạo, in, phát hành và sử dụng hóa đơn, giảm thời gian và thủ tục hành chính khi mua hóa đơn tại cơ quan Thuế. Ngành Thuế đã xây dựng phần mềm hỗ trợ NNT trong việc thông báo phát hành và các loại báo cáo về hóa đơn của doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể gửi thông báo phát hành và các loại báo cáo về hóa đơn qua mạng internet qua đó giảm thiểu được thời gian và góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế; ngành Thuế cũng đã xây dựng hệ thống dữ liệu, phần mềm ứng dụng về quản lý hóa đơn để đưa các thông tin về hóa đơn của doanh nghiệp lên trang thông tin điện tử ngành Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được các nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành, tính hợp pháp của các hóa đơn mua vào, từ đó giảm thiểu những rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế các trường hợp có hành vi vi phạm để xử lý kịp thời. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý thuế và hỗ trợ NNT. Chi cục Thuế đã thực hiện 16 phần mềm tin học do Cục Thuế triển khai; CNTT được ứng dụng trong tất cả các khâu quản lý thuế, từ tiếp nhận hồ sơ kê khai thuế, kết nối với KBNN nhận dữ liệu điện tử về số nộp NSNN, quản lý nợ thuế, phân tích rủi ro thanh tra thuế, công khai thông tin thuế của hộ kinh doanh cá thể ... Các ứng dụng CNTT đã hỗ trợ cơ quan Thuế các cấp xử lý khối lượng thông tin khổng lồ về NNT và quản lý thuế, tạo lập được kho cơ sở dữ liệu về NNT; cung cấp thông tin nhanh, chính xác, hỗ trợ cho Lãnh đạo ngành trong công tác chỉ đạo, điều hành và lập báo cáo. Về phía NNT: Được hỗ trợ miễn phí phần mềm kê khai thuế IHTKK, hỗ trợ kê khai tất cả các hồ sơ mà NNT phải nộp cho cơ quan Thuế, thông qua đó kết xuất hồ sơ, ký điện tử và gửi qua mạng internet. Ứng dụng CNTT đã hỗ trợ NNT tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Công tác kiểm tra thuế. Cơ quan Thuế áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong công tác lập kế kiểm tra: Trên cơ sở dữ liệu quản lý tập trung về NNT, xây dựng các tiêu thức xác định rủi ro để phân tích và đánh giá những ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật của NNT, có biện pháp xử lý rủi ro nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực; từ kết quả phân tích lựa chọn NNT để lập kế hoạch kiểm tra, lựa chọn phạm vi và nội dung kiểm tra. Phương pháp quản lý rủi ro đã đem lại hiệu quả cho công tác quản lý thuế: + Hỗ trợ việc thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế: Trong cơ chế này, NNT tự kê khai thuế, Cơ quan Thuế chỉ thực hiện quá trình giám sát sự tuân thủ của NNT thông qua công tác thanh tra, kiểm tra. Thông qua phân loại doanh nghiệp theo những tiêu chí chấp hành pháp luật thuế, cơ quan Thuế tập trung giám sát các đối tượng nộp thuế có ý thức tuân thủ kém, mức đội rủi ro cao, như vậy đảm bảo việc lựa chọn đối tượng kiểm tra được chính xác, phát hiện sớm các trường hợp vi phạm, thu hồi tiền thuế cho NSNN. + Tạo sự khách quan, công bằng trong công tác lập kế hoạch kiểm tra. NNT có dấu hiệu rủi ro, tuân thủ kém mới đưa vào kế hoạch kiểm tra được duyệt, qua đó khuyến khích những NNT có ý thức tuân thủ tốt. Công tác hỗ trợ, tuyên truyền NNT. Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế có Đội Tuyên truyền và hỗ trợ NNT để triển khai thực hiện việc hướng dẫn, hỗ trợ cho NNT dưới nhiều hình thức khác nhau. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền. Phổ biến rộng rãi trang thông tin điện tử (web) của Cục Thuế cho NNT biết, thường xuyên cập nhật các văn bản, chính sách thuế mới lên trang web. Ký Quy chế phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình Thanh Hóa để thực hiện công tác tuyên truyền về thuế; duy trì phát sóng chuyên mục “chính sách thuế với cuộc sống” 2 kỳ/tháng. Phối hợp với các cơ quan báo chí địa phương đưa tin, tuyên truyền những chính sách mới, nhiệm vụ và tình hình thu NSNN; phối hợp với phòng Văn hóa thông tin tuyên truyền bằng các hình thức băng rôn, khẩu hiệu ... Thực hiện đăng công khai trên trang web và tại trụ sở cơ quan Thuế: Thông tin hộ khoán và số thuế phải nộp, hộ không phải nộp thuế, thông tin doanh nghiệp bị cưỡng chế hóa đơn, hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Công khai các thủ tục hành chính thuế, công khai nội dung “3 không” (1) không phiền hà, sách nhiễu; (2) không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 01 lần trong quá trình giải quyết công việc; (3) không trễ hẹn tại trụ sở Văn phòng Cục và 27 Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức, công dân biết, giám sát việc thực hiện, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc cho tổ chức, công dân. + Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ NNT. Việc hỗ trợ NNT được triển khai dưới nhiều hình thức như trực tiếp tại cơ quan Thuế, giải đáp qua điện thoại, trả lời bằng văn bản. Đặc biệt hình thức tổ chức hội nghị tập huấn và đối thoại có thể hướng dẫn được nhiều NNT và giải đáp vướng mắc trực tiếp luôn thu hút được NNT tham dự. Bên cạnh đó Cục Thuế còn hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình sử dụng phần mềm để kê khai và nộp hồ sơ khai thuế. Thành lập các tổ công tác hỗ trợ NNT khi thực hiện triển khai các Luật thuế mới, có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh tế và cuộc sống nhân dân như: Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật thuế Thu nhập cá nhân, chính sách thuế hộ khoán ... Thực hiện chính sách miễn giảm thuế kịp thời. Đối với các quy định về miễn, giảm thuế được quy định trong các Luật thuế, việc thực hiện do NNT tự áp dụng và kê khai trên cơ sở nắm vững chính sách thuế, có sự kiểm tra của cơ quan Thuế. Trong giai đoạn 2011-2015, Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị quyết là các giải pháp điều hành nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp: Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06/8/2011 Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ nhất về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ, Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội Khóa XIII về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã có văn bản báo cáo huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và kịp thời triển khai hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng, hưởng đầy đủ những ưu đãi về giảm, gia hạn thuế. Kết quả: + Số thuế được gia hạn: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)1,13 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng (GTGT)4.3 tỷ đồng; + Số thuế được giảm: Thuế TNDN 0.43 tỷ đồng; thuế GTGT 1,2 tỷ đồng; tiền thuê đất 2,85 tỷ đồng; thuế môn bài nghề cá, sản xuất muối 0.21 tỷ đồng; thu nhập cá nhân 1.6 tỷ đồng. Tham gia xây dựng chính sách thuế. Giai đoạn 2011 - 2015 và 9 tháng đầu năm 2016, nhiều Luật thuế và văn bản hướng dẫn được ban hành, sửa đổi theo hướng đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập từng bước của nền kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới. Chi cục Thuế đã chỉ đạo các Đội Thuế tích cực nghiên cứu, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng một cách có hiệu quả các Luật thuế mới, các nội dung sửa đổi Luật và văn bản hướng dẫn Luật theo hướng cải cách, thuận lợi cho NNT: Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật thuế Bảo vệ môi trường, Luật thuế GTGT, thuế TNDN sửa đổi, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế ... c. Tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, hiện đại hóa - Hoàn thiện tổ chức bộ máy đáp ứng mô hình quản lý theo chức năng. Tổ chức bộ máy ngành thuế tiếp tục được hoàn thiện, kiện toàn đảm bảo tăng cường năng lực thực thi, triển khai nhiệm vụ, tinh gọn đầu mối và phù hợp với thực tế quản lý tại địa phương: + Đáp ứng yêu cầu của Tổng cục Thuế về tỷ lệ cán bộ làm việc tại các chức năng: Thanh tra, kiểm tra; kê khai; quản lý nợ thuế và tuyên truyền hỗ trợ. Đã thực hiện phân bổ nguồn nhân lực cho các phòng chức năng theo đối tượng hoặc theo chuyên ngành đảm bảo hiệu quả, phù hợp; + Thành lập mới Phòng quản lý các khoản thu từ đất và Phòng kiểm tra thuế số 3 (doanh nghiệp đầu tư nước ngoài) đảm bảo quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý theo đối tượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Luật Quản lý thuế. + Hạn chế việc tiếp xúc giữa NNT với công chức trực tiếp xử lý hồ sơ mà thông qua bộ phận “một cửa” chuyển đến các phòng ban chức năng, từ đó hạn chế tiêu cực có thể xảy ra, tạo điều kiện cho NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. - Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị. + Cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo chuyên sâu của Tổng cục Thuế theo các chức năng quản lý thuế; + Cử cán bộ lãnh đạo tham gia các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị, nâng cao nhận thức về chính trị, lý luận; Kết quả: Đến tháng 9/2016, có 39/53 công chức đã tham gia ít nhất một lớp đào tạo kỹ năng chuyên sâu; số công chức có trình độ đại học chiếm 62,26%, trình độ thạc sỹ 5,66%, số công chức qua đào tạo cử nhân, cao cấp lý luận chính trị chiếm 5,42% tổng số công chức. Chất lượng công chức được nâng lên rõ rệt. d.Giải quyết các khiếu nại, tố cáo Chi cục Thuế luôn quan tâm, chỉ đạo Đội Kiểm tra Thuế tăng cường kiểm tra giám sát thi hành công tác quản lý thuế; giải quyết kịp thời các nội dung khiếu nại, tố cáo. Giai đoạn 2011 - 2016 đã tiếp nhận và giải quyết 06 đơn khiếu nại, tố cáo của NNT, không để tồn đọng; trong đó chủ yếu khiếu nại trong lĩnh vực đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế tài nguyên và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). 2.2.1.3. Những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân Quá trình cải cách hành chính thuế, tạo thuận lợi cho NNT còn có một số tồn tại, hạn chế do nguyên nhân chủ quan và khách quan: - Công chức tại một số bộ phận có nghiệp vụ còn thấp so với yêu cầu quản lý thuế trong giai đoạn mới, yêu cầu sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng CNTT trong điều kiện tin học hóa hiện nay. Tuy nhiên, công tác tinh giản biên chế hiện nay chủ yếu dựa trên động viên tính tự nguyện của cán bộ, công chức nên tồn tại này chưa thể giải quyết ngay trong thời gian ngắn. - Phương pháp, kỹ năng kiểm tra có bước chuyển biến nhưng ở một số công chức cập nhật còn chậm, đôi khi chưa theo kịp diễn tiến hoạt động kinh tế và sự phát triển nhanh chóng của các tập đoàn đa quốc gia, đa ngành nghề lĩnh vực đến địa phương đầu tư. - Việc thực hiện nộp thuế điện tử còn chưa thuận tiện do hiện tại Kho bạc nhà nước mới mở tài khoản thu ngân sách tại 4 ngân hàng thương mại là Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam (Agribank). Đối với các doanh nghiệp mở tài khoản tại NHTM khác khi nộp thuế phải mất một khoản phí chuyển khoản từ tài khoản của NNT tới một trong 4 ngân hàng mà Kho bạc nhà nước quy định nói trên trong khi Chính phủ chưa có chính sách hỗ trợ khoản phí chuyển tiền ngân hàng cho NNT thuế áp dụng nộp thuế điện tử. - Do điều kiện đường truyền mạng internet nên việc gửi tờ khai thuế qua mạng đôi khi còn chậm vào những ngày sát thời hạn khai thuế. - Triển khai QĐ số 568/QĐ-TCT ngày 26/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế xử lý thông tin tổ chức, cá nhân có giao dịch đáng ngờ, Chi cục Thuế đã thành lập tổ chuyên trách về kiểm tra, xử lý đối với các doanh nghiệp có giao dịch dáng ngờ. Tuy nhiên, khi được cung cấp các giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng nhưng Chi cục Thuế không có chức năng điều tra nên không đủ căn cứ để xử lý được các giao dịch này 2.2.2. Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện - Hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN do Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và Hội đồng nhân dân huyện Quảng Xương giao hàng năm, góp phần đảm bảo ngân sách phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo nghị quyết Đại hội Đảng Bộ huyện lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020 và những năm tiếp theo. - Tăng cường công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế, thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính, phổ biến và hướng dẫn chính sách thuế đến mọi NNT đặc biệt là các doanh nghiệp để thực hiện đúng, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế và nuôi dưỡng, tăng trưởng nguồn thu. - Áp dụng đúng các quy định về ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN cho các DN về đối tượng, về thời gian, về thuế suất nhằm khuyến khích các DN đầu tư phát triển SXKD, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế từ đó có cơ sở tăng nguồn thu cho NSNN. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn những sai phạm có thể phát sinh trong việc thực hiện chính sách thuế; xử lý nghiêm đối với những trường hợp cố tình vi phạm pháp luật thuế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các người nộp thuế; thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế phát sinh vào NSNN. - Tiếp tục khuyến khích cán bộ công chức trong đơn vị đăng ký, tham gia học tập, đồng thời đề nghị cấp có thẩm quyền đào tạo và đào tạo lại đối với cán bộ công chức thuế để 100% cán bộ công chức có trình độ, năng lực phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý thuế. 2.2.3. Các giải pháp, biện pháp giải quyết vấn đề mà đề án đặt ra 2.2.3.1. Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. 2.2.3.2. Bám sát các mục tiêu phát triển của tỉnh, các Nghị quyết và chỉ đạo, điều hành của Huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện Để góp phần hoàn thành các chương trình kinh tế, xã hội, nâng cao xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp huyện. Tiếp tục chỉ đạo việc triển khai thực hiện Nghị quyết trong toàn cơ quan kết hợp với thực hiện tuyên ngôn của ngành Thuế: “Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới”, tạo niềm tin cho NNT và các nhà đầu tư. 2.2.3.3. Phối hợp với các phòng ban, Ngành liên quan Các phòng ban, Ngành liên quan tham mưu cho huyện xây dựng các quy chế thu hút đầu tư, tham gia ý kiến có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế xã hội của huyện; tiếp tục phối hợp có hiệu quả trong xác định ưu đãi thuế để Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp. 2.2.3.4. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 01/CT-TCT ngày 21/6/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 1604/CT-THDT ngày 28/6/2016 của Cục Thuế Về tăng cường kỷ luật kỷ cương, chấn chỉnh thái độ, tác phong khi giao tiếp với NNT và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế. Thiết lập đường dây nóng để đón nhận và chỉ đạo xử lý tức thì về những hành vi nhũng nhiều, hạch sách của cán bộ thuế do người nộp thuế phản ánh. Tăng cường kiểm tra, giám sát công chức viên chức thuế trong quá trình thực thi công vụ, chú trọng vào những khâu có rủi ro, từ đó phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của nhà nước. 2.2.3.5. Thường xuyên tổ chức hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách thuế mới Nhằm tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu lực quản lý thuế. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở tất cả các khâu, các bộ phận, các lĩnh vực thông qua việc đổi mới phương thức, phát triển đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyền. Biểu dương, khen thưởng và đề nghị các cấp khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân chấp hành tốt chính sách pháp luật thuế; đồng thời, công khai, xử lý nghiêm theo pháp luật nhũng doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nhất là những doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp. 2.2.3.6. Đẩy mạnh hơn nữa cải cách hành chính thuế và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ Yêu cầu cán bộ công chức toàn ngành thực hiện nghiêm túc “3 không”: (1) không phiền hà, sách nhiễu; (2) không yêu cầu bổ sung hồ sơ quá 01 lần trong quá trình giải quyết công việc; (3) không trễ hẹn. Rèn luyện đạo đức công vụ, nâng cao chất lượng và thái độ phục vụ tại các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với NNT khẳng định niềm tin và đánh giá tích cực từ phía NNT đối với cơ quan Thuế. 2.2.3.7. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đào tạo kỹ năng Ưu tiên đào tạo cán bộ làm việc tại các chức năng quản lý thuế cơ bản như kiểm tra thuế, quản lý nợ, kê khai, hỗ trợ NNT; thường xuyên quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức; cùng với các tổ chức đoàn thể kịp thời động viên giúp đỡ tạo môi trường làm việc thuận lợi nhằm phát huy tối đa sở trường, năng lực của mỗi người, từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, quy hoạch, đề bạt phù hợp, có các hình thức xử phạt, khen thưởng đến từng tập thể, cá nhân... 2.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 2.3.1. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề án 2.3.1.1. Những thuận lợi khi thực hiện đề án Có sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Chi cục Thuế khi triển khai đề án. Kinh tế của Huyện nhà tiếp tục tăng trưởng khá, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2015-2020 và hàng năm đạt chỉ tiêu phấn đấu về thành lập và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn. Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Cục Thuế, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện; sự hỗ trợ, phối hợp của các ban ngành, cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn và các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế huyện Quảng Xương quản lý. 2.3.1.2. Những khó khăn khi thực hiện đề án Thực hiện đề án này sẽ gặp một số rào cản, khó khăn sau đây đòi hỏi phải nhận diện và tìm giải pháp vượt qua: - Một bộ phận Công chức Thuế ít có động lực để phấn đấu hoặc ngại đổi mới, ngại cạnh tranh; một bộ phận khác chậm tiến, lâu nay làm việc và thụ hưởng theo kiểu việc chung của cơ quan không làm nay thì mai làm, đến nay thực hiện đề án phải chấp nhận cạnh tranh, phân phối lại thu nhập tăng thêm theo phân loại, đánh giá năng lực và kết quả lao động sẽ có phản ứng dưới các hình thức khác nhau. - Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức phục vụ cho đổi mới này thiếu tính chuyên nghiệp và còn nhiều hạn chế. + Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức không đồng đều; + Một số Công chức làm công tác chuyên môn tại các Đội thuế như Đội kiểm tra, Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế năng lực và kinh nghiệm công tác còn hạn chế không phát huy được vai trò trong thi hành công vụ. 2.3.2. Các nguồn lực để thực hiện đề án Kinh phí thực hiện đề án: - Kinh phí nghiệp vụ chi hành chính của Cục Thuế cấp hàng năm; - Kinh phí hỗ trợ của Huyện; - Kinh phí tiết kiệm của đơn vị. 2.3.3. Kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án - Đề án được thực hiện trong thời gian 4 năm (2016 -2020) - Tiến độ cụ thể triển khai từng năm như sau: Năm Kết quả dự kiến hoàn thành Ghi chú Năm 2016 - Hoaǹ thaǹ h việc xây dựng đề án Tăng cường công tác quản lý thuế gắn vớihỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -2020; - Hoaǹ thaǹ h xây dựng các văn ban̉ hướng dẫn triển khai thực hiêṇ đề ań , phân công cań bộ phụ trách, quán triệt trong đơn vị; - Hoaǹ thaǹ h 100% cán bộ, công chức được tập huấn chính sách thuế mới, đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; - Hoaǹ thaǹ h 10% chuân̉ hóa trình độ chuyên môn và lý luâṇ chính trị. Năm 2017 - Hoaǹ thaǹ h các lớp bồi dưỡng kỹ năng mêm. - Hoaǹ thaǹ h 10% chuan hóa trình độ chuyên môn và lý luâṇ chính trị. Năm 2018 - Hoaǹ thaǹ h 15% chuân̉ hóa trình độ chuyên môn và lý luâṇ chính trị Năm 2019 - Hoaǹ thaǹ h 15% chuân̉ hóa trình độ chuyên môn và lý luâṇ chính trị. - Thực hiêṇ có nề nêṕ các kế hoac̣ h,quy hoac̣ h đã triển khai từ năm trước. Năm 2020 Đạt các chỉ tiêu còn lai, phâń đâú hoaǹ thaǹ h mục tiêu, nhiêṃ vụ của Đề ań đề ra cho giai đoaṇ 2016- 2020. Bảng 2. Tiến độ cụ thể triển khai đề án 2.3.4. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 2.3.4.1. Ban lãnh đạo Chi cục Thuế Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Đề án đánh giá thực trạng và giải pháp Tăng cường công tác quản lý thuế gắn với hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Trưởng Ban chỉ đạo là đồng chí Chi cục trưởng kiêm Bí thư Đảng bộ Chi cục Thuế; đồng chí Phó Chi cục trưởng là Phó Trưởng Ban thường trực, các đồng chí Đội trưởng các Đội thuế, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là Ủy viên tham gia Ban chỉ đạo. 2.3.4.2. Các Đội thuế, Đoàn thể phối hợp - Đội hành chính Nhân sự - Tài Vụ - Ấn chỉ: Có trách nhiệm cân đối ngân sách, đảm bảo các nguồn chi thường xuyên, kinh phí đào tạo hàng năm cho các hoạt động tập huấn tập huấn chính sách thuế mới, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; - Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; Đưa ra các giải pháp để việc tuyên truyền đạt hiệu quả tối ưu nhất; - Đội Kiểm tra thuế và Đội Kê khai kế toán thuế và tin học: + Đề xuất cơ chế, phối hợp với các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho công tác đào tạo. Phối hợp với Cục Thuế, ủy ban nhân dân huyện cử cán bộ công chức đi tham gia đào tạo đúng chuyên ngành và nhiệm vụ được giao. Thường xuyên tổng hợp, báo cáo Ban lãnh đạo Chi cục Thuế để điều chỉnh kíp thời nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện; + Đào tạo kỹ năng chuyên môn cho các các bộ công chức có kỹ năng chuyên môn còn yếu kém đang công tác trong các Đội thuế. - Các Đội thuế còn lại làm các công việc khác do Ban chỉ đạo giao phó; - Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thường xuyên phối hợp với tổ chức Công đoànvà các đoàn bạn ngoài Chi cục tổ chức các chương trình giao lưu và học tập nghị quyết của Đảng, Đoàn cấp trên nhằm giúp đoàn viên, đoàn viên công đoàn nắm được các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2.4. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 2.4.1. Sản phẩm của đề án Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý thuế đôi với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, Đề án đã phân tích, đánh giá một cách kỹ lưỡng và đề ra được nhiệm vụ, mục tiêu, giải pháp trong vấn đề tăng cường công tác quản lý thuếgắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa hiện nay và tăng cường công tác quản lý thuế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong những năm tiếp theo. 2.4.2. Tác động và ý nghĩa của đề án Đây là một công trình nghiên cứu có tính hệ thống, toàn diện về công tác quản lý thuế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương. Kết quả nghiên cứu của đề án sẽ góp phần bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương nói riêng và công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành Thuế nói chung. Đề án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy khoa học pháp lý phục vụ việc hoạch định chính sách; phục vụ quản lý hoạt động thực tiễn trong các cơ quan tài chính, thuế, hải quanvà các đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế. Các kết luận, các ý kiến được trình bày trong đề án có thể giúp ích cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong xây dựng chính sách, xây dựng pháp luật thuế và trong tổ chức thực hiện pháp luật thuế. Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. KẾT LUẬN Từ kết quả nghiên cứu đề án “Tăng cường công tác quản lý thuế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020”. Đề án rút ra những kết luận sau: Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh sự hình thành, phát triển và thống trị của các công ty xuyên quốc gia, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có vị trí quan trọng trong các nền kinh tế, kể cả ở các nước phát triển. Sự phân công lao động xã hội chuyên môn hóa cao đã tạo điều kiện và những vị trí quan trọng, cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các các doanh nghiệp nhỏ và vừa như một nguồn lực bổ sung, hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp lớn trong tổng thể nền kinh tế. Với phạm vi hoạt động ngày càng được mở rộng, sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tác động không nhỏ đến sự phát triển chung của nền kinh tế. tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa quá yếu ớt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt với những hạn chế: năng lực quản lý yếu, công nghệ lạc hậu, vốn ít... Do đó, để các doanh nghiệp này phát huy được vai trò của mình, cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nước. Hơn nữa có nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp không thể tự giải quyết được như tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, đào tạo nhân lực... Ngoài ra còn nhiều ưu điểm khác nếu được sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ làm giảm bớt những khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và phát triển thuận lợi. Nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, đánh giá từ bộ máy tổ chức, nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý thuế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đến việc đánh giá công tác quản lý thuế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó phân tích những khó khăn tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý thuế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu đưa ra một số kết luận như sau: Chất lượng công tác quản lý thuế gắn với nhiệm vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay mới chỉ đạt ở mức tương đối. Cần khắc phục ngay những tồn yếu kém. Lực lượng cán bộ công chức làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong những năm gần đây được tăng cường cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ còn chưa đồng đều. Chiến lược cải cách hệ thống thuế Nhà nước được triển khai rộng rãi đến toàn ngành thuế và Chi cục Thuế Quảng Xương. Tuy nhiên, chất lượng cải cách còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt của công tác này. Trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế gắn với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đề án đã đưa ra định hướng công tác lãnh đạo đối với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2020 và đề xuất 7 nhóm giải pháp lớn để tăng cường công tác quản lý thuế với chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. 3.2. KIẾN NGHỊ Để các giải pháp đã đề xuất có thể thực hiện được, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau: 3.2.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế Để công tác quản lý thuế và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoá nói riêng đạt kết quả cao hơn nữa, tác giả xin đưa ra một số kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế như sau: 3.2.1.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về thuế đề xuất với Chính phủ, Quốc hội sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp và thống nhất Trước khi ban hành các Luật Thuế, các văn bản hướng dẫn Luật thuế cần tham khảo ý kiến của lực lượng cán bộ, công chức thuế, những người trực tiếp tham gia quản lý thuế. Việc tham gia ý kiến đóng góp hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về thuế hiện vẫn đang được tiến hành nhưng vẫn mang nặng tính hình thức, với thời gian nghiên cứu rất gấp nên hiệu quả chưa cao, chưa tập hợp được những đề xuất mang ý nghĩa thực tiễn tiến bộ. Trong thời gian tới, khi hàng loạt các quy định về thuế cần phải được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước thì việc tham gia ý kiến đóng góp của cán bộ thuế lại càng mang ý nghĩa thiết thực, đòi hỏi phải tập trung và đi sâu vào thực tiễn thực hiện công tác quản lý thuế. 3.2.1.2. Tăng cường, rà soát, đào tạo lực lượng cán bộ thuếcó chuyên môn đồng đều, thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ Do số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng tăng nhanh cùng với sự đa dạng, phong phú, phức tạp của các loại hình, ngành nghề kinh doanh nên công tác quản lý thuế ngày càng khó khăn hơn. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ thuế được bổ sung hàng năm rất ít, trình độ chuyên môn không đồng đềukhông đủ nhân lực để thực hiện tốt công việc được giao. Vì vậy, kiến nghị Tổng cục Thuế tăng thêm chỉ tiêu tuyển dụng cán bộ, định kỳ có kế hoạch sát hạch lại trình độ chuyên môn của cán bộ thuế, mở các khóa đào tạo chuyên môn đối với lực lượng cán bộ có chuyên môn yếu kém để đảm bảo tốt nhiệm vụ được giao. 3.2.1.3. Nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Tỷ lệ nguời nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng chiếm tới 97% mà phần lớn lượng hồ sơ khai thuế thường được NNT nộp sát thời điểm hạn nộp hồ sơ khai thuế. Với số lượng hồ sơ khai thuế lớn như vậy nên những ngày cao điểm thường xảy ra nghẽn mạng người nộp thuế không nộp được hồ sơ khai thuế. Để khắc phục tình trạng này đề nghị Tổng cục Thuế nâng cấp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế tạo điều kiện thuận lợi cho NNT trong quá trình kê khai nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. 3.2.1.4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hỗ trợ Chi cục Thuế chức năng điều tra làm căn cứ để xử lý được các giao dịch đáng ngờ theo triển khai QĐ số 568/QĐ-TCT ngày 26/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế xử lý thông tin tổ chức, cá nhân có giao dịch đáng ngờ tại các ngân hàng, các tổ chức tín dụng... 3.2.2. Kiến nghị với Chính phủ và Kho bạc nhà nước Việt Nam Đề nghị Kho bạc Nhà nước mở thêm tài khoản thu ngân sách tại 4 ngân hàng thương mại để tạo điều kiện thuận lợi cho NNT khi thực hiện nộp thuế điện tử. Đề nghị Chính phủ có chính sách hỗ trợ khoản phí chuyển tiền ngân hàng cho NNT thuế áp dụng nộp thuế điện tử mở tài khoản tại ngân hàng thương mại khác. 3.2.3. Kiến nghị với Cấp ủy, Chính quyền huyện Quảng Xương Cấp ủy huyện cần có Nghị quyết chuyên đề lãnh đạo phát triển doanh nghiệp trên địa bàn; giao nhiệm vụ, chỉ đạo cấp ủy các Ngành, các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi trong việc làm các thủ tục đầu tư, trong vay vốn để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp thành lập, có trụ sở đạt trên địa bàn theo phân cấp quản lý hành chính thuộc trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Tuy nhiên, do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và Ủy ban nhân dân thị trấn, xã đã dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, có DN bỏ trốn khỏi địa bàn kinh doanh... mà cả cơ quan thuế và ủy ban nhân dân đều thiếu thông tin. Vì vậy, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương chỉ đạo ban hành quy chế hợp tác giữa cơ quan Thuế với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các ngành có liên quan trong công tác quản lý thuế, giúp cho công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng hiệu quả hơn. Uỷ ban nhân dân Huyện có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thuê đất mở rộng sản xuất, hỗ trợ kinh phí và thủ tục trong việc giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng; có cơ chế ưu tiên cho các doanh nghiệp trên địa bàn có năng lực được tham gia đầu tư, xây dựng các dự án, có doanh thu để nộp thuế và doanh nghiệp làm ăn có lãi, đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Tài chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020; NXB Tài chính, Hà Nội. Chi cục Thuế huyện Quảng Xương (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013,2014, 2015. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ – CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cục thuế tỉnh Thanh Hóa (2015), Kỷ yếu Cục thuế tỉnh Thanh Hoá – 25 năm xây dựng và trưởng thành 1991-2015”. Tạp chí thuế Nhà nước(2013), Luật QL thuế mới sửa đổi bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính. Tổng cục Thuế (2004), Công văn số Số 1568TCT/HTQT về việc thực hiện thí điểm cơ chế tự khai tự nộp, Hà Nội.. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế, Hà Nội. 8. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2016), Giáo trình cao cấp lý luận chính trị, Các vấn đề khoa học chính trị và lãnh đạo, quản lý: Quản lý kinh tế, NXBLLCT. 9. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2016), Giáo trình cao cấp lý luận chính trị, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đường lối của Đảng CS VN về một số lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội, NXBLLCT. 10. Các Giáo trình, tài liệu học tập Cao cấp lý luận chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxde_an_tang_cuong_cong_tac_quan_ly_thue_gan_voi_ho_tro_phat_t.docx
Luận văn liên quan