Đề tài Ảnh hưởng của việc bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng và tiêu hóa dưỡng chất của Thỏ lai

MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀI 57 TRANG GỒM MỤC LỤC : Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2 2.1 SƠ LƯỢC VỀ CON THỎ 2 2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM 2 2.2.1 Giống thỏ nội 2 2.2.1.1 Thỏ cỏ 2 2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen 3 2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám 3 2.2.2 Giống thỏ ngoại 3 2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng) 3 2.2.2.2 Giống thỏ California 4 2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 4 2.3.1 Bộ xương 4 2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể 4 2.3.3 Thân nhiệt- nhịp tim- nhịp thở 5 2.3.4 Đặc điểm về khứu giác 5 2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác 5 2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ 6 2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa 6 2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ 7 2.4.3 Sinh lý tiêu hóa 7 2.5 VÀI NÉT TIÊU HÓA CỦA THỎ NUÔI 8 2.5.1 Sử dụng năng lượng 8 2.5.2 Tiêu hoá protein 9 2.5.3 Biến dưỡng nitơ trong manh tràng 9 2.5.4 Phân mềm và sự tiêu hoá protein 10 2.5.5 Tiêu hoá tinh bột 10 2.5.6 Tiêu hoá chất xơ 11 2.5.7 Tiêu hoá chất béo 13 2.6 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT 13 2.6.1 Khả năng sinh trưởng 13 2.6.2 Khả năng cho thịt 14 2.7 NHU CẦU DINH DƯỠNG 14 2.7.1 Xơ và nhu cầu xơ 15 2.7.2 Nhu cầu năng lượng 16 2.7.3 Nhu cầu protein 17 2.7.4 Nhu cầu khoáng 18 2.7.5 Nhu cầu vitamin 20 2.7.6 Nhu cầu nước uống 21 2.8 SƠ LƯỢC MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO THỎ TRONG THÍ NGHIỆM 21 2.8.1 Rau lang 21 2.8.2 Lúa 21 2.8.3 Khoai lang củ 22 Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 23 3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 23 3.1.2 Động vật thí nghiệm 23 3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 23 3.1.4 Thức ăn thí nghiệm 23 3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm 23 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.2.1 Bố trí thí nghiệm 24 3.2.2 Phương pháp tiến hành 25 3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 25 3.2.4 Phương pháp phân tích 26 3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 26 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27 vi 4.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC LIỆU THỨC ĂN DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG 27 4.2 LƯỢNG RAU LANG, LÚA VÀ KHOAI LANG TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG 27 4.3 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT ĂN VÀO CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG 28 4.4 TĂNG TRỌNG, HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ THỎ THÍ NGHIỆM 29 4.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA 32 4.6 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA 33 4.7 TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM 34 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36 5.1 KẾT LUẬN 36 5.2 ĐỀ NGHỊ .

doc104 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/01/2013 | Lượt xem: 2548 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Ảnh hưởng của việc bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng và tiêu hóa dưỡng chất của Thỏ lai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP - SINH HỌC ỨNG DỤNG CAO VĂN THƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG LÚA VÀ KHOAI LANG TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN RAU LANG TRÊN SỰ TĂNG TRỌNG VÀ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA THỎ LAI Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y Cần Thơ- 2009 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TS. Nguyễn Thị Kim Đông Cao Văn Thương MSSV: 3052479 Lớp: CNTY K31 LỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy cô trong Bộ môn Chăn nuôi.Tôi tên: Cao Văn Thương (MSSV: 3052479) là sinh viên lớp Chăn nuôi –Thú y Khóa 31 (2005-2009). Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và các số liệu trong đề tài của tôi hoàn toàn trung thực. Đề tài này không trùng với các đề tài trước và chưa được công bố kết quả. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Người thực hiện Chữ ký CAO VĂN THƯƠNG LỜI CẢM TẠ Trong 4 năm học đại học, Tôi gặp không ít khó khăn nhưng nhờ có sự động viên, an ủi và giúp đỡ của cha mẹ, thầy cô, anh em và bạn bè, Tôi đã vượt qua tất cả và đạt được kết quả tốt đẹp. Trước tiên, on xin cảm ơn cha mẹ đã sinh thành và dưỡng dục con nên người. Cha mẹ và anh em đã động viên và lo lắng cho con suốt quá trình học. Em xin chân thành cảm ơn thầy cố vấn học tập Trương Chí Sơn và quí thầy cô trong Bộ môn Chăn nuôi đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức quí báo. Em xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Thị Kim Đông và PGS.TS. Nguyễn Văn Thu đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp. Em xin cảm ơn kỹ sư Nguyễn Trường Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện đề tài luận văn. Cuối cùng Tôi xin cảm ơn các bạn lớp Chăn nuôi - Thú y K31 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học. Kính chào tất cả! iii TÓM LƯỢC Đề tài “Ảnh hưởng của việc bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng và tiêu hóa dưỡng chất của thỏ lai” được bố trí theo thừa số hai nhân tố: nhân tố thứ nhất là 4 mức độ rau lang cho ăn khác nhau tính trên vật chất khô từ 5, 6, 7 và 8% của trọng lượng cơ thể và nhân tố thứ hai là thỏ được bổ sung 45g lúa hoặc 115g khoai lang. Thí nghiệm có 8 nghiệm thức tương ứng với 8 khẩu phần thí nghiệm và 3 lần lặp lại. Mỗi đơn vị thí nghiệm gồm 2 thỏ đực và 2 thỏ cái ở 60 ngày tuổi. Kết quả thí nghiệm cho thấy lượng đạm thô ăn vào ở nghiệm thức bổ sung lúa và mức độ 8% rau lang cao hơn các nghiệm thức khác (P0,05). Tăng trọng/ngày ở nghiệm thức bổ sung lúa cao hơn nghiệm thức bổ sung khoai lang (P0,05). Thí nghiệm được kết luận: khẩu phần có bổ sung lúa và mức độ 8% rau lang cho tăng trọng cao hơn các khẩu phần khác. Khẩu phần bổ sung khoai lang và 8% rau lang mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn các khẩu phần khác. iv TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀI 57 TRANG GỒM MỤC LỤC : Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1 Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................. 2 2.1 SƠ LƯỢC VỀ CON THỎ ....................................................................................... 2 2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM ............................................................. 2 2.2.1 Giống thỏ nội........................................................................................................ 2 2.2.1.1 Thỏ cỏ................................................................................................................ 2 2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen .............................................................................................. 3 2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám ............................................................................................. 3 2.2.2 Giống thỏ ngoại .................................................................................................... 3 2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng) .................................................... 3 2.2.2.2 Giống thỏ California.......................................................................................... 4 2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ........................................................................................ 4 2.3.1 Bộ xương.............................................................................................................. 4 2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể .......................................................................................... 4 2.3.3 Thân nhiệt- nhịp tim- nhịp thở .............................................................................. 5 2.3.4 Đặc điểm về khứu giác ......................................................................................... 5 2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác................................................................................ 5 2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ ........................................................................ 6 2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa........................................................................ 6 2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ....................................................... 7 2.4.3 Sinh lý tiêu hóa..................................................................................................... 7 2.5 VÀI NÉT TIÊU HÓA CỦA THỎ NUÔI ................................................................. 8 2.5.1 Sử dụng năng lượng.............................................................................................. 8 2.5.2 Tiêu hoá protein ................................................................................................... 9 2.5.3 Biến dưỡng nitơ trong manh tràng ....................................................................... 9 2.5.4 Phân mềm và sự tiêu hoá protein ......................................................................... 10 2.5.5 Tiêu hoá tinh bột .................................................................................................. 10 2.5.6 Tiêu hoá chất xơ ................................................................................................... 11 v 2.5.7 Tiêu hoá chất béo ................................................................................................. 13 2.6 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT ....................................................................................... 13 2.6.1 Khả năng sinh trưởng ........................................................................................... 13 2.6.2 Khả năng cho thịt.................................................................................................. 14 2.7 NHU CẦU DINH DƯỠNG..................................................................................... 14 2.7.1 Xơ và nhu cầu xơ ................................................................................................. 15 2.7.2 Nhu cầu năng lượng.............................................................................................. 16 2.7.3 Nhu cầu protein .................................................................................................... 17 2.7.4 Nhu cầu khoáng.................................................................................................... 18 2.7.5 Nhu cầu vitamin ................................................................................................... 20 2.7.6 Nhu cầu nước uống............................................................................................... 21 2.8 SƠ LƯỢC MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO THỎ TRONG THÍ NGHIỆM ........... 21 2.8.1 Rau lang .............................................................................................................. 21 2.8.2 Lúa ....................................................................................................................... 21 2.8.3 Khoai lang củ ....................................................................................................... 22 Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. 23 3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ............................................................................ 23 3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm .......................................................................... 23 3.1.2 Động vật thí nghiệm ............................................................................................. 23 3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm ......................................................................................... 23 3.1.4 Thức ăn thí nghiệm ............................................................................................... 23 3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm .............................................................................................. 23 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 24 3.2.1 Bố trí thí nghiệm................................................................................................... 24 3.2.2 Phương pháp tiến hành ......................................................................................... 25 3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................. 25 3.2.4 Phương pháp phân tích ......................................................................................... 26 3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 26 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 27 vi 4.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC LIỆU THỨC ĂN DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG ....................................................................... 27 4.2 LƯỢNG RAU LANG, LÚA VÀ KHOAI LANG TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG ....................................................................... 27 4.3 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT ĂN VÀO CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG ..................................................................................... 28 4.4 TĂNG TRỌNG, HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ THỎ THÍ NGHIỆM...................................................................................... 29 4.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA ................................................................................................... 32 4.6 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA ............................................................................................ 33 4.7 TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM................................................................................................. 34 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 36 5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 36 5.2 ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................ 36 PHỤ CHƯƠNG TÀI LIỆU THAM KHẢO vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ash: tro CL: chênh lệnh CP: đạm thô CPD: tỷ lệ tiêu hóa đạm thô DCAV: dưỡng chất ăn vào DM: vật chất khô DMD: tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô EDTA: ethylenediaminetetraacetic HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn KL: khoai lang MĐRL: mức độ rau lang ME: năng lượng trao đổi N: nitơ NDF: xơ trung tính NDFD: tỷ lệ tiêu hóa xơ trung tính OM: vật chất hữu cơ OMD: tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ RL: rau lang TABS: thức ăn bổ sung TBT: tiền bán thỏ TC: tổng chi TL: trọng lượng TLTH: tỷ lệ tiêu hóa TLTHDC: tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất TN: thí nghiệm TT: tăng trọng TTTA: tổng tiền thức ăn viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ ..................................... 5 Bảng 2: Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa ............................................ 6 Bảng 3: So sánh tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc ............. 6 Bảng 4: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ ..................................................... 8 Bảng 5: Tỷ lệ tiêu hóa các thành phần vách tế bào ................................................... 12 Bảng 6: Nhu cầu cơ bản của thỏ ............................................................................... 17 Bảng 7: Nhu cầu duy trì của thỏ ............................................................................... 17 Bảng 8: Nhu cầu protein ........................................................................................... 18 Bảng 9: Nhu cầu Canxi............................................................................................. 19 Bảng 10: Thành phần hóa học của rau lang .............................................................. 21 Bảng 11: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của lúa ............................................... 22 Bảng 12: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của khoai lang .................................. 22 Bảng 13: Thành phần hóa học của thực liệu thức ăn dùng trong thí nghiệm nuôi dưỡng ....................................................................................................................... 27 Bảng 14: Lượng rau lang, lúa và khoai lang tiêu thụ của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng ....................................................................................................................... 27 Bảng 15: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng ....................................................................................................................... 28 Bảng 16: Tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế thỏ thí nghiệm ..................................................................................................................... 29 Bảng 17: Thành phần hóa học của thức ăn sử dụng trong thí nghiệm tiêu hóa .......... 32 Bảng 18: Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa ........................................................................................................................... 33 Bảng 19: Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm...…….34 ix DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Mối quan hệ giữa lượng CP tiêu thụ và tăng trọng của thỏ thí nghiệm ..................................................................................................................... 30 Biểu đồ 2: Mối quan hệ giữa lượng ME tiêu thụ và tăng trọng của thỏ thí nghiệm ..................................................................................................................... 31 Biểu đồ 3: Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thí nghiệm .................... 31 Biểu đồ 4: Hiệu quả kinh tế giữa các mức độ rau lang và nghiệm thức bổ sung lúa hoặc khoai lang................................................................................................... 32 Biểu đồ 5: Lượng Nitơ ăn vào và Nitơ tích lũy của thỏ thí nghiệm ........................... 35 1 DANH SÁCH HÌNH Hình 1: Rau lang ...................................................................................................... 37 Hình 2: Khoai lang ................................................................................................... 37 Hình 3: Lúa .............................................................................................................. 37 Hình 4: Thỏ đang ăn lúa ........................................................................................... 37 Hình 5: Thỏ đang ăn khoai lang................................................................................ 37 Hình 6: Thỏ đang ăn rau lang ................................................................................... 37 Hình 7: Thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng ................................................................ 38 Hình 8: Thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa ...................................................................... 38 2 Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ở nước ta nghề nuôi thỏ đã có từ lâu, thỏ là vật nuôi có nhiều ưu thế: sinh sản nhanh, mau lớn, mắn đẻ, thời gian sinh trưởng ngắn. Chăn nuôi thỏ vốn đầu tư ban đầu thấp, chuồng trại có thể tận dụng các vật liệu có sẵn, rẻ tiền để làm, chi phí mua con giống ban đầu thấp so với các gia súc khác. Mặt khác, thịt thỏ có giá trị dinh dưỡng cao, nhất là đạm, ít mỡ, lượng cholesterol thấp phù hợp với nhiều lứa tuổi (Nguyễn Quang Sức, 2000) Thức ăn cho thỏ ở nước ta nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại. Bên cạnh nguồn thức ăn thô xanh như: cỏ lông tây, cỏ mồm, rau lang, rau muống,… còn có các phụ phẩm như bã bia, bã đậu nành, lá bắp cải,… Ngoài ra, còn rất nhiều nguồn thức ăn cung cấp năng lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của thỏ như: bắp, lúa, khoai lang, khoai mì, tấm,… Các nguồn thức ăn này có quanh năm rất thuận lợi cho chăn nuôi thỏ. Tuy nhiên, kỹ thuật chăn nuôi chưa được phổ biến nhiều, nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi thỏ chưa được nghiên cứu về mức độ thức ăn tiêu thụ cũng như việc bổ sung các nguồn thức ăn cung cấp năng lượng cho thỏ để đáp ứng nhu cầu phát triển của cơ thể thỏ. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng và tiêu hóa dưỡng chất của thỏ lai”, mục đích của đề tài: + Xác định khẩu phần có mức độ thức ăn tối ưu cung cấp dựa trên phần trăm của trọng lượng cơ thể có bổ sung lúa hay khoai lang lên tăng trọng của thỏ. + Xác định tỷ lệ tiêu hoá các dưỡng chất và Nitơ tích luỹ của các khẩu phần trong thí nghiệm ở thỏ lai. + Khuyến cáo kết quả đạt được đến các hộ chăn nuôi để có thể góp phần phát triển chăn nuôi thỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. 3 Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƯỢC VỀ CON THỎ Theo phân loại động vật thỏ thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ gậm nhấm (Rodentia), họ Leporidae. Thỏ rừng có nhiều loại khác nhau, hiện nay chỉ có loài Oryctolagus Cuniculus được thuần hóa thành thỏ nhà. Có nhiều giống thỏ khác nhau đã được phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ được sử dụng cho sản xuất thịt, lông, động vật thí nghiệm và được coi như là một loại thú cưng. Thỏ được phân loại dựa theo kích thước, trọng lượng và bộ lông. Theo trọng lượng cơ thể, giống thỏ nhỏ con có trọng lượng lúc trưởng thành từ 2-3kg, giống thỏ tầm trung có trọng lượng từ 4-6kg và giống thỏ lớn con có trọng lượng từ 6-9 kg. Hai giống thỏ phổ biến để sản xuất thịt là thỏ New Zealand and the California vì chúng được kết hợp bởi 2 yếu tố là lông trắng và tăng trưởng tốt, hai giống phổ biến để sản xuất lông là thỏ Rex và thỏ Chinchilla của Mỹ. Quần thể thỏ ở Việt Nam được du nhập từ Pháp khoảng 70-80 năm trước đây. Chúng đã bị lai tạp nhiều giữa các giống khác nhau nên cũng có những biến hóa khác nhau về ngoại hình, những thỏ nuôi này không có bộ lông thuần nhất về màu sắc, có con màu trắng tuyền, có con đen hoặc pha giữa hai màu đó, có con màu xám tro nhạt hoặc sẫm, phần ngực bụng và đuôi màu sáng hơn hoặc trắng, lại có màu vàng hoặc đốm trắng... Cũng như màu lông, màu mắt thỏ cũng không đồng nhất: có con mắt đỏ, đen hoặc xám. Khi cho giao phối hai thỏ cùng màu lông và màu mắt ta được đàn con với nhiều màu lông và màu mắt khác nhau, thể hiện rõ sự phân ly và tính pha tạp về giống. Nhìn chung những giống thỏ đang nuôi ở Việt Nam đầu to vừa phải, tai thẳng hơi chữ V, thân hình chắc chắn nhưng cổ không vạm vỡ, lưng hơi cong hay tròn, bụng to, nuôi con khéo, trong lượng 2,5 – 3,5 kg. Khả năng sinh sản tốt, một năm đẻ 5 – 6 lứa, một lứa 6 con, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu và nuôi dưỡng ở nước ta. 2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM 2.2.1 Giống thỏ nội 2.2.1.1 Thỏ cỏ Có nhiều trong dân, màu lông rất khác nhau như trắng pha vàng hoặc đen pha trắng, xám loang trắng…hầu hết mắt đen, rất ít con mắt đỏ, đầu to, mõm dài, trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5-3kg/con, khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản, chống đỡ bệnh tật tốt (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005). 4 2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ, thịt chắc ngon. Trọng lượng trưởng thành 3,2-3,5 kg. Mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lứa 6-7 con. Sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước, dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005). 2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi màu trắng mờ, mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành 3,5-3,8 kg. Mỗi năm cho 6-7 lứa, mỗi lứa 6-7 con. Hai giống thỏ trên thích hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nền lai với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005). 2.2.2 Giống thỏ ngoại 2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng) Có nguồn gốc New Zealand, nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mĩ, được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000, thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt, lông dày, trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5-5,5 kg/con. Tuổi động dục lần đầu 4-4,5 tháng. Tuổi phối giống lần đầu từ 5-6 tháng. Khối lượng phối giống lần đầu từ 3-3,2 kg/con. Đẻ 5-7 lứa/năm, 6-7 con/lứa. Khối lượng con sơ sinh 50-60 g. Khối lượng con cai sữa 650-700 g. Tỷ lệ thịt xẻ từ 52-55%. Giống thỏ này thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình ở Việt Nam. 5 2.2.2.2 Giống thỏ California Nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa giống thỏ Chinchila, thỏ Nga và New Zealand, nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000. Là giống thỏ cho thịt, khối lượng trung bình 4,5-5 kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60%, thân ngắn hơn thỏ New Zealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm màu đen, vào mùa đông lớp lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè. Khả năng sinh sản tương tự thỏ New Zealand. Giống thỏ này cũng được nuôi nhiều ở Việt Nam (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005). 2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 2.3.1 Bộ xương Thông thường người ta phân biệt xương chính (mình) và xương phụ (tứ chi) của thỏ. Khác hẳn với các thú ăn thịt (chó, mèo) thỏ có một xương lớn. Cấu trúc tứ chi thích hợp cho việc chạy nhảy. Nếu chi trước của thỏ ngắn, thì chi sau dài vì chi sau đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đẩy cơ thể về phía trước và nhảy lên. Chiều dài đáng kể của các khúc chi sau (xương đùi, xương đùi và xương cổ chân) góp phần vào việc tăng cường sự co giãn của chân. Tương tự, hệ thống cơ mạnh mẽ của chi sau (mông, cơ bắp đùi) giúp thỏ chạy trốn một cách dễ dàng bằng cách nhảy hơn là chạy. 2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu Đối với thỏ cần bảo đảm nhiệt độ không khí từ 20-250 C, nếu cao hơn 350 C thì thỏ dễ bị cảm nóng. Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp, do đó trời nóng quá thì thỏ thở nhanh nếu nhiệt độ lên 450 C thì thỏ chết trong vòng 1 giờ. Ẩm độ trong không khí từ 70- 80% là thích hợp đối với thỏ. Nếu ẩm độ quá cao và kéo dài thì thỏ dễ bị cảm lạnh và viêm mũi, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển và gây bệnh. Thỏ rất thích điều kiện thông thoáng nhưng tốc độ gió lưu chuyển trong không khí khoảng 0,3m/giây là thích hợp nhất, thỏ rất sợ gió to lùa thẳng vào cơ thể thỏ làm cho nó dễ bị viêm mũi và cảm lạnh. 6 Bảng 1. Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ Nhiệt độ môi trường 0 0 ( 0 C) Thân nhiệt ( C) Nhiệt độ tai ( C) 5 39,3 9,6 10 39,2 14,1 15 39,1 18,7 20 39,0 23,2 25 39,1 30,2 30 39,1 37,2 35 40,5 39,4 Nguồn: (Chu Thị Thơm et al., 2006) 2.3.3 Thân nhiệt- nhịp tim- nhịp thở Nhiệt độ cơ thể của thỏ thay đổi theo nhiệt độ môi trường không khí từ 38-410 C trung bình là 39,50 C. Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120 đến 160 lần /phút, tần số hô hấp bình thường là 60-90 lần/phút. Thỏ thở nhẹ nhàng khi không có tiếng động. Nếu thỏ mất bình tĩnh hoặc trời nóng, không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý trên đều tăng bình thường. 2.3.4 Đặc điểm về khứu giác Mũi thỏ rất phát triển nó ngửi mùi mà phân biệt được con của nó hay con của con khác. Trong thực tế chăn nuôi nếu là thỏ con cùng lứa tuổi đưa từ ổ khác để sau một giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như ổn, thỏ mẹ không cắn con. Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể lọc được các tạp chất lẫn trong không khí, bụi từ không khí hoặc từ thức ăn hút vào thức ăn đọng lại đây kích thích gây viêm mũi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh đường hô hấp. Do đó thức ăn của thỏ cần được sạch sẽ nếu là thức ăn hỗn hợp thì cần phải trộn ẩm hoặc đóng thành viên, còn không khí phải trong sạch, lồng chuồng không chứa nhiều bụi cát. 2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác Tai và mắt thỏ rất tốt, trong đêm tối tai thỏ vẫn nghe được tiếng động nhỏ và mắt vẫn nhìn thấy mọi vật, do vậy thỏ vẫn có thể ăn uống bình thường vào ban đêm (Nguyễn Văn Thu, 2004). 7 2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ 2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa Đặc điểm cấu tạo đường tiêu hóa ở thỏ là: dạ dày đơn, co giãn tốt nhưng co bóp rất yếu, đường ruột dài 4-6m, manh tràng lớn hơn dạ dày có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật; kết tràng được chia thành 2 phần: phần trên có nhiều lớp vân cuộn sóng, phần dưới nhẵn trơn. Manh tràng dài 40-45cm với đường kính 3-4cm, chứa 100-120g hỗn hợp nhão đồng nhất với khoảng 22% là vật chất khô. Phần đuôi manh tràng 10-12cm có đường kính nhỏ dần ở phần cuối, vách của nó gồm các mô bạch huyết. Kết tràng chia làm hai phần, phần trên có nhiều lớp vân cuộn sóng, phần dưới nhăn và trơn (Lebas et al., 1986). Manh tràng là một túi nhỏ bịt một đầu phân nhánh từ trục ruột non - ruột già. Các nghiên cứu về sinh lý cho thấy rằng túi chứa này tạo thành một phần của đường tiêu hóa. Các chất chứa bên trong dịch chuyển từ gốc đáy đến đỉnh đầu bịt đi qua vùng giữa của manh tràng rồi quay lại gốc đáy dọc theo thành manh tràng. Sau manh tràng là ruột già dài khoảng 1,5m. So sánh một số đoạn đường tiêu hóa của thỏ Bảng 2. Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa Tên bộ phận Trọng lượng (g) Chất chứa (g) % so với cơ thể Dạ dày 23,1 94,0 4,2 Manh tràng 37,6 106 4,6 Kết tràng 28,3 39,8 1,3 Nguồn: (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000) Tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hóa của thỏ cũng khác so với của các gia súc khác. Dạ dày của bò lớn nhất (71%) so với tổng đường tiêu hóa của nó. Còn ở thỏ manh tràng lớn nhất (49%), cụ thể ở bảng 4. Bảng 3. So sánh tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc (%) Tên đoạn đường tiêu hóa Ngựa Bò Heo Thỏ Dạ dày 9,00 71,0 29,0 34,0 Ruột non 30,0 19,0 33,0 11,0 Manh tràng 16,0 3,00 6,00 49,0 Ruột già 45,0 7,00 32,0 6,00 Tổng số 100 100 100 100 Nguồn: (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000) 8 Độ pH của các phần đường tiêu hoá ở thỏ cũng khác nhau: dạ dày rất chua, pH trung bình là 2,2. Vật chất khô của chất chứa dạ dày phụ thuộc vào dạng thức ăn, trung bình 17%. Chất chứa ruột non có pH = 7,2-7,9. Manh tràng có pH = 6, vật chất khô là 23%. Kết tràng có pH = 6,6. Dịch mật và tuyến tụy có tác dụng cân bằng độ pH của ruột non. Tổng số vi khuẩn trong manh tràng là cao nhất. Hoạt động lên men của vi khuẩn trong môi trường hơi chua sẽ tạo nên được nhiều axit béo bay hơi từ cellulose. 2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ Cơ thể thỏ sinh trưởng đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11-12. Nhưng đường tiêu hóa (trừ gan) thì dừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9. Từ tuần 3-9 khối lượng của từng đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau. Vào tuần thứ 3 ruột non nặng gấp đôi ruột già (manh tràng, kết tràng). Đến tuần thứ 9 thì khối lượng hai phần ruột đó đã tương đương nhau. Sự phát triển đoạn ruột già chỉ hoàn chỉnh khi có sự lên men vi khuẩn, khi thỏ chuyển sang ăn thức ăn cứng. Phát triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng. Độ dài của các đoạn ruột thỏ trưởng thành như sau: ruột non 327cm, manh tràng 38cm, đầu giun ruột thừa 13cm, kết tràng 128cm. 2.4.3 Sinh lý tiêu hóa Động vật ăn cỏ chỉ có thể tiêu hóa chất xơ từ thức ăn thực vật bằng quá trình lên men vi khuẩn. Quá trình này ở động vật nhai lại xảy ra ở dạ dày và phần đầu ruột non. Ở thỏ và ngựa thì xảy ra ở manh tràng và ruột già. Trong các trường hợp trên, sự tiêu hoá tinh bột tạo thành axit béo và hấp thụ vào đường máu thì đều giống nhau. Nhưng riêng sự hấp thụ axit amin thì có khác nhau: ở động vật nhai lại axit amin phân hủy và hấp thụ ngay ở dạ múi khế và ruột non. Đến phần ruột già, từ manh tràng axit amin không có khả năng hấp thụ được. Thỏ đã bổ sung sự khiếm khuyết đó bằng hiện tượng sinh lý ăn phân mềm (Caecotrophia). Trong đường ruột của thỏ tạo thành hai loại phân: Loại phân bình thường viên tròn, cứng, thỏ không ăn thì gọi là phân cứng. Còn một loại phân mềm, nhiều viên nhỏ, mịn, dính kết vào nhau, khi thải ra đến hậu môn thì thường được thỏ cúi xuống ăn ngay, nuốt chửng vào dạ dày và trộn lẫn với chất chứa dạ dày, đẩy dần vào ruột non và được hấp thu các chất dinh dưỡng ở đó, đặc biệt là vitamin B, trường hợp này gọi là thỏ ăn phân lại. 9 Bảng 4. Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ Thành phần hoá học Vật chất khô (%) Protein thô (%) Chất béo thô (%) Chất xơ thô (%) Khoáng tổng số (%) Phân cứng 58,3 13,1 2,60 37,8 8,90 Phân mềm 27,1 29,5 2,40 22,0 10,8 Chiết chất không đạm (%) 37,7 35,1 Nguồn: (Nguyễn Văn Thu, 2004) Phân cứng có vật chất khô cao hơn, nhưng hàm lượng protein lại nhỏ hơn phân mềm. Thỏ con còn bú mẹ không có hiện tượng ăn phân, hiện tượng này chỉ bắt đầu hình thành khi thỏ đến 3 tuần tuổi. Phân cứng còn gọi là phân ban ngày, phân mềm còn gọi là phân ban đêm. Như vậy thỏ ăn phân mềm trong môi trường yên tĩnh. 2.5 VÀI NÉT TIÊU HÓA CỦA THỎ NUÔI 2.5.1 Sử dụng năng lượng Năng lượng mất đi trong phân nói chung từ 25-45% năng lượng thô khẩu phần. Do sinh lý tiêu hoá của thỏ, các thành tố vách tế bào là những thành phần hoá học chính liên quan đến sự tiêu hoá năng lượng thức ăn (Santoma et al., 1987). Theo Spreadbury (1978) thì sự thất thoát năng lượng qua nước tiểu thay đổi từ 4-8 % DE khẩu phần với sự biến động lớn của cả hai mức độ xơ và protein (4-33% ADF và 16-28% CP). Sự thất thoát năng lượng này không liên quan đến mức độ xơ trong các khẩu phần được cân bằng năng lượng/protein, vì vậy, 6% DE có thể là mức năng lượng thất thoát trung bình qua nước tiểu. Các tác giả khác nhau như De Blas et al. (1986) đã xác định mức độ năng lượng hữu hiệu cho sự tổng hợp protein và chất béo có giá trị lần lượt là 38-45% và 64-70%. De Blas et al. (1985) đề nghị mức độ năng lượng hữu hiệu trung bình cho tăng trưởng (kg) là 56%. Sự sản sinh nhiệt lượng tổng số tăng lên với khẩu phần có tỷ lệ xơ từ 0,37-1,5% trên một đơn vị ADF gia tăng (De Blas et al., 1986). Sự tương quan này có lẽ do sự gia tăng các giá trị tiêu hoá và các hoạt động lên men ở manh tràng khi sử dụng khẩu phần nhiều xơ. Nhiệt lượng tạo ra cũng tuỳ thuộc vào hàm lượng protein trong khẩu phần (De Blas et al., 1986) đã chứng minh mối quan hệ âm giữa các thông số này (0,33% nhiệt sản sinh gia tăng/1 đơn vị protein thô gia tăng) với khẩu phần sử dụng có mức protein thô từ 12-18%. Kết quả này có thể do một lượng lớn protein được dị hoá khi mức độ của nó trong khẩu phần tăng lên. 1 0 2.5.2 Tiêu hoá protein Enzyme phân giải protein của thỏ được hoàn thiện vào tuần tuổi thứ tư (Corring et al., 1972 và Henschell, 1973), sự phát triển của enzyme phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của hệ thống nội tiết và ít nhiều bị ảnh hưởng bởi khẩu phần (Corring et al., 1972). Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ tiêu hoá protein giữa các loại thức ăn hỗn hợp (gần 80%), ngũ cốc và cám (65-70%) và cỏ (45-65%). Từ đó, tỷ lệ tiêu hoá CP ở các khẩu phần khác nhau phụ thuộc vào thực liệu hơn là vào thành phần hoá học của chúng (Fraga et al., 1977 và De Blas et al., 1984). Vì vậy mà tỷ lệ tiêu hoá protein thô (DCP) có mức độ chính xác cao hơn protein thô (CP) trong đánh giá protein thức ăn và thực liệu. Số liệu nghiên cứu về mức độ tiêu hoá protein trước manh tràng còn rất hiếm. Gần đây, Gidenne, et al (1988) đã thực hiện thí nghiệm thông lỗ dò hồi tràng thỏ và những kết quả bước đầu cho thấy rằng chỉ có 35% tổng số protein tiêu hoá của cỏ linh lăng khô xảy ra ở ruột non (protein từ thức ăn hỗn hợp có thể có giá trị cao hơn). Vì vậy, sự biến dưỡng ở manh tràng dường như có vai trò quan trọng trong tiêu hoá hấp thụ protein của thỏ, nhất là đối với protein có nguồn gốc từ cỏ (Haresign, 1989) 2.5.3 Biến dưỡng nitơ trong manh tràng Ammonia (NH3) là sản phẩm chính cuối cùng của quá trình dị hoá Nitơ trong manh tràng và là nguồn Nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật. Cũng như loài nhai lại, nguồn NH3 quan trọng này trong manh tràng bắt nguồn từ sự biến dưỡng urea máu (khoảng 25% NH3 trong manh tràng, Forsythe et al., 1985), phần còn lại đến từ sự phân hủy thức ăn và các phức hợp Nitơ nội sinh của vi sinh manh tràng có hoạt lực phân giải protein cao Makkar et al. (1987). Nồng độ NH3 manh tràng từ 6-8.5 mg/100ml chất chứa trong đoạn ruột này. Lượng NH3 này dường như đủ cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật khi so sánh với động vật nhai lại (Carabano et al., 1988). Trong trường hợp nồng độ NH3 là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật manh tràng (ví dụ khẩu phần có protein rất thấp) thì nguồn urea cung cấp không thể thoả mãn nhu cầu (Olceste et al., 1948; King, 1971) vì urea được thuỷ phân và hấp thu như NH3 trước khi đến manh tràng dẫn đến sự gia tăng Nitơ trong nước tiểu. Hơn nữa, lượng NH3 manh tràng tăng cao tạo điều kiện cho pH manh tràng cao hơn mức tối ưu, từ đó có thể kích thích gây ra sự xáo trộn tiêu hoá (Lebas, 1984). 10 2.5.4 Phân mềm và sự tiêu hoá protein Hiện tượng ăn phân mềm có vai trò như sự cung cấp dưỡng chất được quan tâm – đó là protein. Thành phần hoá học của phân mềm tương tự với chất chứa trong manh tràng mặc dù phân mềm có hàm lượng protein hơi cao hơn và lượng xơ hơi thấp hơn, (Carabano et al., 1988). Sự khác biệt này liên quan đến nồng độ Nitơ cao của lớp nhày bao bọc chất chứa manh tràng ở các đoạn cuối của ruột già tạo ra phân mềm trước khi bài xuất. Phân mềm cũng ít nước hơn chất chứa manh tràng do sự hấp thu nước ở phần cuối ruột già mặc dù sự hấp thu ít hơn so với phân cứng. Khi được ăn vào, phân mềm lưu lại trong dạ dày khoảng 6-8 giờ tuỳ khả năng bảo vệ của màng nhày trước sự công phá của hoạt động tiêu hoá. Trong khi đó các vi sinh tiếp tục quá trình lên men sản sinh một lượng đáng kể lactic acid vì chất đệm phosphate trong phân mềm tạo ra độ pH phù hợp. Cuối cùng thì màng nhày bị phá hủy và phân mềm đi vào quá trình tiêu hoá bình thường (Griffiths et al., 1963). Protein cung cấp từ phân mềm thay đổi từ 10%, (Spreadbury, 1978) đến 55% (Falcao e Cunha et al., 1986) trên tổng lượng protein ăn vào tuỳ thực liệu thô được sử dụng. Trong khẩu phần thực tế, nguồn protein cung cấp từ phân mềm chiếm khoảng 18% tổng lượng protein ăn vào (Haresign, 1989). Một trong những ưu điểm của hiện tượng ăn phân mềm là nó tác động tích cực lên khả năng tiêu hoá protein trong khẩu phần. Theo Fraga et al. (1977) thì protein thô tiêu hoá tăng từ 5-20% nhờ hiện tượng này, tăng đến giá trị cao nhất khi protein bổ sung từ thức ăn hỗn hợp giảm thấp. Kết quả quan sát này giải thích lý do tại sao thỏ sử dụng protein từ cỏ tốt hơn các loài không nhai lại khác. Hiện tượng ăn phân mềm có thể hỗ trợ việc khắc phục tình trạng khẩu phần chứa protein kém chất lượng. Ngoài ra, phân mềm còn là nguồn quan trọng cung cấp vitamin nhóm B, K và một số khoáng có thể tái sử dụng như sắt (Salze, et al 1983). 2.5.5 Tiêu hoá tinh bột Thức ăn sử dụng trong phương thức nuôi thâm canh có đậm độ dưỡng chất cao do nó chứa các nguồn ngũ cốc và tinh bột cao hơn thức ăn truyền thống. Sự thay đổi này đã thúc đẩy Cheeke và Patton (1980) đề xuất giả thuyết rằng khẩu phần mức độ tinh bột cao cùng với thời gian di chuyển nhanh của nó trong đường ruột có thể là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng cho các vi sinh manh tràng mà trong quá trình lên men chúng có thể xúc tiến các rối loạn tiêu hoá. 11 Wolter et al.(1980) thấy rằng có khoảng 70% tinh bột trong thức ăn đến ruột non mà không bị phân hủy mặc dù hoạt lực cao của amylase nước bọt (De Blas, 1986). Độ pH dạ dày thấp làm cho enzyme này không ổn định. Khả năng tiêu hoá tinh bột ở ruột non cao bởi độ pH ở đoạn này tối ưu (Fraga et al., 1977) và lượng tinh bột có trong manh tràng thì thấp (1,0-1,9% DM) ngay cả khi khẩu phần có hàm lượng tinh bột cao (30%). Tuy nhiên, vi sinh manh tràng có hoạt lực amylase quan trọng (Blas, 1986) và thậm chí còn mạnh hơn loài nhai lại (Makka et al., 1987) và nó làm cho lượng tinh bột trong manh tràng không giống với dòng tinh bột khẩu phần trôi vào manh tràng. Chỉ với 15% tinh bột nguyên mẫu của khẩu phần có trong manh tràng thì cũng đủ gây nên sự lên men có hại. Thỏ con cai sữa dường như nhạy cảm hơn với tinh bột dạng này vì hệ thống enzyme tuyến tuỵ chưa hoàn thiện và hệ thống này chỉ phát triển nhanh từ tuần tuổi thứ 3-4 (Corring et al., 1972), theo đó Blas (1986) thấy rằng lượng tinh bột trong phần cuối hồi tràng của thỏ 28 ngày tuổi khoảng 4% với khẩu phần có 30% tinh bột, trong khi ở thỏ trưởng thành giá trị này dưới 0.5%. Kết quả này thực sự quan trọng vì các rối loạn tiêu hoá có tỷ lệ mắc phải cao trong tuần đầu sau cai sữa (28-40 ngày tuổi). Một số tác giả như Lee et al. (1985) cho rằng tỷ lệ tiêu hoá tinh bột phụ thuộc vào nguồn thực liệu và cách xử lý chúng. Tuy nhiên Santoma et al. (1987) không thấy sự khác nhau về tỷ lệ chết; khả năng tăng trưởng, chuyển hoá thức ăn kể cả tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô, chất hữu cơ và protein khi sử dụng một lượng lớn (hơn 33%) các loại ngũ cốc khác nhau (lúa mì, bắp, yến mạch và lúa mạch) trong khẩu phần. 2.5.6 Tiêu hoá chất xơ Xơ là thành phần chính có chức năng tác động thúc đẩy cho sự tiêu hoá hoàn hảo, nhưng khác với loài nhai lại, vai trò của xơ đối với thỏ có liên quan đến cả hai đặc tính lý học và hoá học. Vì vậy nếu khẩu phần không đáp ứng đầy đủ chất xơ thì rất dễ phát sinh các rối loạn tiêu hoá (Santoma et al., 1989). Việc xác định tỷ lệ chất xơ tối ưu trong khẩu phần là một trong những mục tiêu nghiên cứu chính về dinh dưỡng. Thỏ được nuôi bằng khẩu phần xơ thấp cho thấy tỷ lệ các rối loạn về tiêu hoá (thường biểu hiện triệu chứng tiêu chảy) và tỷ lệ chết cao. Điều này có thể do mức độ xơ thấp làm cho thời gian lưu lại của chất chứa trong đường ruột lâu hơn (Fraga et al., 1984 và Gidenne, et al,1988). Sự gia tăng chất chứa manh tràng xuất hiện rõ ở khẩu phần chứa chất xơ thấp hơn 12%, mức độ này có thể chi phối tốc độ đổi mới chất chứa manh tràng, tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho sự lên men không mong muốn ở manh tràng và sự phát triển của vi khuẩn sinh bệnh (Carabano et al., 1988). 12 Loài gia súc Cellulose Hemicellulose Lignin Cừu 30 40,3 5,1 Heo 30,4 46,4 2 Gà 9,6 4,2 -5,6 Thỏ 16,1 24,7 -7,4 Kích cở nghiền của xơ cũng ảnh hưởng đến nhu động ruột (Bouyssou et al., 1988). Nghiền mịn làm tăng thời gian lưu lại của thức ăn trong ruột (Lebas et al., 1986) và làm tăng chất chứa manh tràng (Candau et al., 1986). Hiện nay chưa có sự thống nhất giữa các tác giả về kích thước tối thiểu của tiểu thể xơ để tránh những bất lợi trên vì nó còn phụ thuộc vào nguồn cung cấp xơ và các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc sắp xếp kích cỡ các tiểu thể xơ trong đường ruột. Tuy nhiên, kích thước tối thiểu 2mm dường như là hợp lý (Lebas et al, 1986). * Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng Do tỷ lệ tiêu hoá xơ thô (CF) trung bình khoảng 17% (De Blas et al., 1986; Maertens et al., 1984) nên năng lượng cung cấp từ chất xơ trong khẩu phần thường thấp (dưới 5% tổng DE khẩu phần). Tuy nhiên, phần tử xơ mịn và các vật chất hoà tan đi vào manh tràng là nguồn nguyên liệu cho vi khuẩn lên men chủ yếu tạo ra các acid béo bay hơi (VFA). Bảng 5. Tỷ lệ tiêu hoá các thành phần vách tế bào (%) ở một số loài gia súc* Nguồn: (Santoma et al., 1989) (*) Thành phần vách tế bào thức ăn : NDF (% DM) Theo Carabano et al. (1988), năng lượng là yếu tố giới hạn cho sự phát triển tối ưu của vi sinh manh tràng. Tổng nồng độ và tỷ lệ tương đối của các VFA trong manh tràng đều không giống như trong dạ cỏ, do đó propionic acid hiện diện với một tỷ lệ rất thấp (8% trong tổng số), acetic acid chiếm ưu thế (73%) và butyric acid cũng chiếm tỷ lệ khá (17%). Lượng VFA trong manh tràng biến động từ 34 µmol/g DM (Morisse, 1985) đến 351 µmol/g DM (Candau et al., 1986). Những thay đổi về biến dưỡng manh tràng và sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh khác đều là cơ hội phát sinh các rối loạn tiêu hoá (Borirello et al., 1983) * Xơ và phân mềm Một phần của chất chứa manh tràng được thải ra hàng ngày ở dạng phân mềm. Với các khẩu phần thông thường, việc sản sinh phân mềm không liên quan đến mức độ xơ trong khẩu phần (Dehalle, 1981 và Carabano et al., 1988). Lượng phân mềm thỏ tiêu thụ so với tổng vật chất khô ăn vào (DMI) khá ổ định ở khoảng 14% (từ 9 – 15%) (Dehalle, 1981; Carabano et al., 1988). Phân mềm có thể được tiêu thụ tới 20- 13 23% tổng vật chất khô ăn vào khi khẩu phần chủ yếu là cỏ hoặc các phụ phẩm khó tiêu (Gidenne et al,1987 và Falcao et al., 1986). Tăng mức xơ khẩu phần làm tăng mức độ xơ trong phân mềm nhưng không theo tỷ lệ nhất định, điều này chứng minh tính hiệu quả của cơ chế phân tách tránh cho khối lượng lớn chất xơ đi vào manh tràng (Santoma et al., 1989). 2.5.7 Tiêu hoá chất béo Do khẩu phần của thỏ thường chứa xơ tự nhiên nên các chất béo được xem là nguồn tiềm năng cho sự gia tăng năng lượng. Dù các thông tin về tỷ lệ tiêu hoá chất béo của thỏ còn hiếm nhưng kết quả tiêu hoá cho thấy tỷ lệ này cũng tương tự với các loài độc vị khác. Theo đó, Maertens et al. (1984); Santoma et al. (1987) đã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa cấp độ không bão hoà của chất béo và khả năng tiêu hoá chất béo của thỏ cũng tương tự với heo và gia cầm. Tỷ lệ tiêu hoá chất béo giảm khoảng 6% khi hàm lượng béo của phân được phân tích với một acid thuỷ phân ban đầu và Maertens et al. (1986) đã thấy rằng sự khác biệt này tăng lên tuỳ thuộc vào độ bảo hoà của chất béo và số lượng của chúng trong khẩu phần. Những kết quả này cho thấy rằng thể xà phòng trong đường ruột là yếu tố phải được xem xét khi nghiên cứu tỷ lệ tiêu hoá chất béo của thỏ và các loài khác (Santoma et al., 1987). 2.6 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT 2.6.1 Khả năng sinh trưởng - Sinh trưởng và phát triển trong thời kỳ bú mẹ Tác động ảnh hưởng đến sinh trưởng của thỏ bú mẹ bắt đầu ngay từ khi còn ở tử cung. Chăm sóc thỏ chửa là yếu tố quan trọng đến sự phát triển của thai và chất lượng của thai ảnh hưởng đến sinh trưởng của thỏ con sau này. Nếu thỏ cái có chửa mà không được cung cấp dinh dưỡng tốt, con mẹ phải sử dụng dinh dưỡng của bản thân nuôi thai, làm suy nhược cơ thể mẹ và sức sống đàn con cũng giảm sút vì sữa mẹ kém. Thỏ con theo mẹ rất nhạy cảm với môi trường bên ngoài, đặc biệt là nhiệt độ. Nếu nhiệt độ cao hoặc thấp hơn so với nhu cầu (25-280 C), thỏ con ít hoạt động, không muốn bú mẹ, da nhăn nheo, biến màu, tỷ lệ chết cao. 14 Thỏ sơ sinh nặng 45-55g, đỏ hỏn, không có lông, nhắm mắt. Sau một tuần bộ lông mịn, mỏng đã phủ hết mình. Thỏ con mở mắt vào 9-12 ngày tuổi. Thỏ đẻ nhiều con thì thỏ con đã đạt 200-300g và ra khỏi ổ đẻ, tập ăn thức ăn của mẹ. - Sinh trưởng và phát triển của thỏ sau cai sữa Thỏ sau cai sữa vài ngày thích ứng ngay với môi trường mới. Những cá thể tốt, khỏe mạnh thì lớn nhanh. Phụ thuộc vào giống và chế độ nuôi dưỡng, mà tốc độ sinh trưởng và thời gian đạt tới khối lượng xuất thịt có khác nhau. Lúc 10-12 tuần tuổi, thỏ đạt khối lượng 1,8-2,2kg. Sau tuần tuổi 12-14, tốc độ tăng trọng của thỏ giảm dần. Khả năng tăng trọng của cá thể độc lập với hệ số di truyền ở giai đoạn 7-11 tuần tuổi. Ở giai đoạn này, thỏ con cũng ít bị tác động của môi trường sau cai sữa. Từ 12 tuần tuổi, thỏ tăng trọng bắt đầu giảm, cơ thể lúc này đã bắt đầu phát dục. Cho nên, việc xác định khả năng tăng trọng cá thể giai đoạn 7-11 tuần tuổi làm cơ sở chọn giống về tính sinh trưởng là phù hợp và quan trọng nhất (Lê Viết Ly, 2001). 2.6.2 Khả năng cho thịt Thỏ đẻ nhanh, nếu nuôi dưỡng tốt mỗi thỏ cái mỗi năm đẻ 6-7 lứa, mỗi lứa 6-7 con, sau 3 tháng nuôi khối lượng giết thịt 1,7-2 kg, như vậy một thỏ mẹ có thể sản xuất 70-80kg thịt thỏ/năm. Thỏ cho tỷ lệ thịt xẻ 46-49%, tỷ lệ thịt lọc/thịt xẻ là 85-86%. Thịt thỏ giàu và cân đối chất dinh dưỡng: tỷ lệ đạm 21%, mỡ 10%, khoáng 1,2%. Ngoài những khả năng sản xuất trên, thỏ còn có khả năng cung cấp lông da để sản xuất quần áo, mũ lông. Thỏ còn được dùng làm động vật thể vàng, động vật kiểm nghiệm thuốc và chế vaccin trong y học (Lê Viết Ly, 2001) 2.7 NHU CẦU DINH DƯỠNG Thỏ là loài ăn thực vật có khả năng tiêu hoá một lượng lớn chất xơ nên cần cho chúng tiếp cận không hạn chế với cỏ hay các cây họ đậu, là nguồn thức ăn chính yếu trong tự nhiên. Trong chăn nuôi có thể sử dụng các loại cỏ, rau, củ, quả và các phụ phế phẩm trồng trọt. Kiểu chăn nuôi truyền thống thường chỉ sử dụng một loại thức

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docẢnh hưởng của việc bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng và tiêu hóa dưỡng chất của Thỏ lai.doc