Đề tài Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người tổ chức, quản lý trực tiếp và sâu sát nhất về mọi mặt đối với HS và thực hiện GD đạo đức, lối sống, phát triển nhân cách, tư vấn hướng nghiệp cho từng HS. Vì thế, công tác chủ nhiệm lớp giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì nền nếp, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện HS. Đồng thời, người GVCN lớp là “cầu nối” giữa nhà trường và gia đình HS, góp phần thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 1.2. Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, từ năm học 2009 – 2010 Bộ GD&ĐT đã có các qui định, hướng dẫn đề cao vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người GVCN. Đồng thời trong Qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) có đề cập đến năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD (Tiêu chuẩn 2), năng lực GD (Tiêu chuẩn 4) và năng lực hoạt động chính trị, xã hội (Tiêu chuẩn 5) của ngườiGV, đó cũng là năng lực cần thiết của người GVCN. Chỉ thị Số 3399 /CT-BGDĐT, ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GD mầm non, GD phổ thông, GD thường xuyên và GD chuyên nghiệp năm học 2010 – 2011 trong phần nhiệm vụ chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD có nhấn mạnh: “Tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp”. Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH, ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD trung học năm học 2010-2011 có hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GD: “Tiếp tục đổi mới phương thức GD đạo đức, GD ngoài giờ lên lớp, GD hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng GD giá trị, GD kỹ năng sống cho HS”, đây là những nội dung hoạt động có liên quan đến GVCN lớp. Trong phần hướng dẫn triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng GD trung học, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo: “Tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN lớp trong việc GD đạo đức, GD hướng nghiệp, GD giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường cho HS; thiết lập và duy trì có hiệu quả mối quan hệ giữa GVCN lớp với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi, nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS bỏ học; GD toàn diện cho HS . Nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủ nhiệm lớp”, Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội cho HS”, Điều này cho thấy Bộ GD&ĐT đã rất quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp nói chung, đến nhiệm vụ của GV chủ nhiệm lớp nói riêng. 1.3. Thành phố Lào Cai là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai. Các điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội đã giúp cho sự nghiệp GD thành phố Lào Cai phát triển nhất so với các huyện trong tỉnh. Thành phố Lào Cai có 4 trường THPT đủ đáp ứng nhu cầu học tập của con em cán bộ, công nhân và nhân dân các dân tộc. Được sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, trong những năm học vừa qua các trường THPT ở thành phố Lào Cai đã thực hiện nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện HS. Một trong các biện pháp đã được triển khai là tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN lớp trong việc GD toàn diện cho học sinh trên cơ sở phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường. 1.4. Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập và tồn tại. Một trong các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS ở trường THPT; sự thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa GVCN lớp với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi; nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS chưa chăm học và công tác nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủ nhiệm lớp đã được triển khai thực hiện nhưng chưa thực sự có hiệu quả. Mặt khác, mặt trái của nền kinh tế thị trường và những tiêu cực ngoài xã hội đã có ảnh hưởng không tốt đến GD. Do đó, ở mỗi trường THPT vẫn còn một bộ phận HS chưa có động cơ, thái độ học tập đúng đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức, lối sống. Những biểu hiện thường gặp đối với các HS đó là sự chểnh mảng học tập, mải chơi, thậm chí bỏ học để đi chơi game online; nói tục, chửi bậy, thiếu lễ phép hoặc gây gổ, thiếu kiềm chế bản thân dẫn đến đánh nhau từ những nguyên nhân đơn giản. Mặt khác, các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm và đối với GVCN lớp chưa thật hợp lý trong nền kinh tế thị trường. 1.5. Vấn đề công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Thành phố Lào Cai chưa được quan tâm đúng mức để nâng cao chất lượng GD toàn diện. Việc nghiên cứu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai để đưa ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với thực tế của giáo dục địa phương nhằm tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện HS là vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai” làm vấn đề nghiên cứu của luận văn này. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT. 3.2. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT thành phố Lào Cai. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu Một số biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Lào Cai. 4.2. Khách thể nghiên cứu: họat động quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THPT 4.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu Tại 4 trường THPT ở thành phố Lào Cai. 5. Giả thuyết khoa học Hiệu quả của công tác chủ nhiệm lớp và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh các trường THPT ở thành phố Lào Cai sẽ được nâng cao nếu Hiệu trưởng có những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp một cách khoa học và phù hợp với thực tế giáo dục của địa phương. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng. 6.2 Tìm hiểu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và thực trạng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai hiện nay. 6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện HS. 6.4. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trường THPT đã nghiên cứu đề xuất. 7. Các cách tiếp cận nghiên cứu 7.1. Tiếp cận chuẩn hóa. Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp GV THPT để xem xét một số năng lực của GVCN, bởi GVCN cũng chính là người GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy môn học, đồng thời cũng là người làm công tác chủ nhiệm, quản lí một tập thể HS. 7.2. Tiếp cận hoạt động. Công tác chủ nhiệm lớp là một họat động trong quá trình người GV thực hiện nhiệm vụ GD, trong đó mục đích là GD toàn diện cho HS do lớp mình phụ trách. Tiếp cận họat động giúp cho người nghiên cứu họat động chủ nhiệm lớp theo cấu trúc họat động, đồng thời xem xét công tác quản lí của người hiệu trưởng cũng theo quan điểm cấu trúc họat động. 7.3. Tiếp cận thực tiễn. Họat động chủ nhiệm lớp và quản lí công tác chủ nhiệm lớp gắn với thực tiễn ở trường phổ thông, cụ thể là trường THPT. Việc nghiên cứu theo tiếp cận thực tiễn giúp cho người nghiên cứu xem xét mọi vấn đề, mọi họat động xuất phát từ HS, GVCN lớp, phụ huynh HS, CBQL GD . những người có liên quan trực tiếp đến quá trình GD học sinh. 8. Phương pháp nghiên cứu 8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về QLGD, QL công tác chủ nhiệm lớp. Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn. Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp; công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THPT; công tác chủ nhiệm lớp của GV. 8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: + Bảng hỏi cha mẹ học sinh về sự phối kết hợp giữa giáo viên chủ nhịêm lớp với cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình giáo dục học sinh. + Bảng hỏi giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của giáo viên chủ nhiệm lớp; những biện pháp quản lý lớp và làm việc với học sinh + Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý họat động chủ nhiệm lớp và những biện pháp quản lý có hiệu quả đối với họat động chủ nhiệm lớp của giáo viên trong trường. + Bảng hỏi học sinh về công tác chủ nhiệm của giáo viên - Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công tác quản lý của các hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của GV. - Phương pháp phỏng vấn: + Phỏng vấn HS, cha mẹ HS để làm rõ thực trạng công tác chủ nhiệm lớp + Phỏng vấn GV để làm rõ thực trạng công tác QL chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng 8.3. Phương pháp chuyên gia: xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp, và CBQL có kinh nghiệm QL công tác chủ nhiệm lớp. 8.4. Nghiên cứu sản phẩm: phân tích những sáng kiến về công tác chủ nhiệm và kế hoạch công tác chủ nhiệm của một số GV. 8.5 Phương pháp toán thống kê Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được 9. Cấu trúc luận văn Cấu trúc luận văn được chia làm ba phần như sau: Phần 1. Phần mở đầu Phần 2. Kết quả nghiên cứu bao gồm có ba chương - Chương 1: Cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu - Chương 2: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT phố Lào Cai. - Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT thành phố Lào Cai. Phần 3. Kết luận và khuyến nghị Ngoài phần chính văn còn có phần danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục. MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4 5. Giả thuyết khoa học 4 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 7. Các cách tiếp cận nghiên cứu 5 8. Phương pháp nghiên cứu 5 9. Cấu trúc luận văn 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7 1.1. Vài nét sơ lược về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp 10 1.2.1. Quản lý 10 1.2.1.1. Khái niệm quản lý 10 1.2.1.2. Chức năng quản lý 12 1.2.1.3. Nội dung quản lý 14 1.2.2. Công tác chủ nhiệm lớp 15 1.2.2.1. Khái niệm công tác chủ nhiệm lớp 15 1.2.2.2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiêm lớp 15 1.2.2.3. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp 18 1.2.3. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp 27 1.2.3.1. Khái niệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp 27 1.2.3.2. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp bao gồm: 27 1.2.4. Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp 28 1.2.4.1. Khái niệm biện pháp 28 1.2.4.2. Biện pháp quản lý 28 1.2.4.3. Biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp 28 1.3. Các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề công tác chủ nhiệm lớp: 30 1.3.1.Thông tư số 08/TT, ngày 21 tháng 3 năm 1988 của Bộ GD&ĐT có qui định nhiệm vụ cụ thể của GVCN trong việc khen thưởng và kỷ luật HS. 30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 31 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI 32 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai 32 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 32 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 32 Bảng 2.1. Dân số các dân tộc 33 2.2. Khái quát tình hình phát triển giáo dục – đào tạo 33 2.2.1. Giáo dục Mầm non 34 2.2.2.Giáo dục Tiểu học 34 2.2.3.Giáo dục trung học cơ sở 35 2.2.4. Giáo dục Trung học phổ thông 37 2.3. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT thành phố Lào Cai 40 2.3.1 Mục đích 40 2.3.2 Nội dung nghiên cứu 40 2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 40 2.3.4 Địa bàn và khách thể khảo sát 41 2.3.5 Cách thức tiến hành khảo sát 41 2.3.6. Kết quả khảo sát thực trạng: 41 2.3.6.1. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp của GV 4 trường THPT ở thành phố Lao Cai: 41 2.3.6.2. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai: 64 2.4. Đánh giá thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai 75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75 Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT 75 3.1. Căn cứ xây dựng đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp 75 3.1.1. Căn cứ pháp lý 75 3.1.2. Căn cứ thực tiễn 75 3.2. Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp 75 3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa 75 3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn 75 3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ 75 3.3. Đề xuất các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp 75 3.3.1. Biện pháp 1. Tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực cho GVCN. 75 3.3.2. Biện pháp 2.Tạo các điều kiện thuận lợi cho GVCN thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh 75 3.3.3. Biện pháp 3. Kiểm tra thường xuyên của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm của của các GV. 75 3.3.4. Biện pháp 4. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên, khích lệ kịp thời GVCN. 75 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 75 3.5. Kết quả khảo nghiệm giá trị khoa học của các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp được đề xuất 75 3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 75 3.5.2 Nội dung khảo nghiệm: 75 3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm 75 3.5.4 Địa bàn khảo nghiệm và khách thể khảo nghiệm: 75 3.5.5 Cách thức tiến hành khảo nghiệm 75 3.5.6. Kết quả khảo nghiệm 75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 75 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

doc157 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/04/2013 | Lượt xem: 8269 | Lượt tải: 71download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiểm điểm thành nhiều bản 38 26,6 3 Mắng HS trước lớp, ghi sổ và sẽ trừ điểm thi đua của HS 30 21,0 4 Có hình thức xử phạt như: lao động vệ sinh, tưới cây, đứng khi học bài, … 113 79,0 5 Gặp riêng để khuyên bảo, rồi hướng dẫn HS viết kiểm điểm 74 51,7 6 Chuyện trò để tìm hiểu thêm HS về nguyên nhân của khuyết điểm, rồi khuyên bảo HS cách khắc phục khuyết điểm 75 52,4 7 Các cách khác: 13 9,1 Bảng 2.19.3. Ý kiến của cha mẹ HS về phương pháp GD học sinh của GVCN khi con họ mắc khuyết điểm STT Xử sự khi HS mắc lỗi Tán thành Tỷ lệ % 1 Đánh HS khi mắc lỗi 0 0,0 2 Sỉ mắng HS khi mắc lỗi 1 1,4 3 Quát mắng khi HS mắc lỗi 9 12,5 4 Xử phạt HS như: đứng trước lớp, viết kiểm điểm thành nhiều bản, lao động vệ sinh, … 46 63,9 5 Phân tích lỗi lầm của HS và hướng dẫn HS kiểm điểm trước lớp 66 91,7 6 Nhẹ nhàng khuyên bảo và thuyết phục, cảm hóa HS 57 79,2 7 Gặp riêng gia đình để trao đổi biện pháp giúp đỡ HS 64 88,9 8 Buông xuôi, để mặc kệ HS 12 16,7 9 Ghi sổ theo dõi để cuối kỳ, cuối năm xử lý 32 44,4 Bảng 2.20.1. Kết quả khảo sát các GVCN về sự phối hợp của GVCN với các thành phần tham gia quá trình GD STT Thành phần phối hợp Tán thành Tỷ lệ % 1 Cha mẹ học sinh 78 100,0 2 Giáo viên bộ môn 78 100,0 3 Cán bộ Đoàn thanh niên nhà trường 76 97,4 4 Cán bộ Công đoàn, Hội Chữ thập đỏ trong trường 74 94,9 5 Cộng đồng nơi HS cư trú (trưởng thôn, tổ trưởng dân phố) 49 62,8 6 Đoàn TN ở xã phường 49 62,8 7 Công an xã, phường 41 52,6 Bảng 2.20.2. Kết quả khảo sát CBQL về sự phối hợp của GVCN với các thành phần STT Thành phần phối kết hợp Tán thành Tỷ lệ % 1 Cha mẹ học sinh 11 84,6 2 Giáo viên bộ môn 12 92,3 3 Cán bộ Đoàn thanh niên nhà trường 10 76,9 4 Cán bộ Công đoàn, Hội Chữ thập đỏ trong trường 8 61,5 5 Cộng đồng nơi HS cư trú (trưởng thôn, tổ trưởng dân phố) 5 38,5 6 Đoàn TN ở xã phường 7 53,8 7 Công an xã, phường 4 30,8 Bảng 2.21. Kết quả về cách liên hệ, trao đổi của GVCN với gia đình HS STT Cách liên hệ, trao đổi với gia đình HS Tán thành Tỷ lệ % 1 Viết thư mời cha mẹ HS đến trường gặp khi có sự việc 33 45,8 2 Gọi điện trao đổi 68 94,4 3 Nhắn qua học sinh mời cha mẹ HS đến trường gặp GV chủ nhiệm 36 50,0 4 Trực tiếp đến nhà HS 28 38,9 5 Trao đối khi cha mẹ HS chủ động gọi điện thoại đến 58 80,6 6 Trao đổi khi cha mẹ HS chủ động đến trường hoặc đến nhà GVCN 50 69,4 7 Trao đổi khi họp cha mẹ HS 72 100,0 8 Trao đổi bằng sổ liên lạc hàng tháng 63 87,5 8 Cách khác: 5 6,9 Bảng 2.22.1. Kết quả khảo sát GVCN về nội dung trao đổi với cha mẹ HS STT Nội dung Tán thành Tỷ lệ % 1 Về khuyết điểm của HS và hướng xử lý (xử phạt) của lớp, trường 43 55,1 2 Về khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp giáo dục HS. 64 82,1 3 Về ưu, khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp để phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm, bàn biện pháp phối hợp 74 94,9 4 Hỏi gia đình về biện pháp giáo dục con em và có góp ý nếu thấy cần thiết 52 66,7 5 Hỏi gia đình về điều kiện học tập, tính cách, sở thích, mối quan hệ bạn bè, … của HS 62 79,5 6 Nội dung khác: 6 7,7 Bảng 2.22.2. Kết quả khảo sát cha mẹ học sinh về nội dung thường trao đổi của GVCN với cha mẹ học sinh STT Những nội dung GVCN thường liên hệ, trao đổi Tán thành Tỷ lệ % 1 Về tình hình học tập sa sút của học sinh 66 91,7 2 Về tình hình học tập sa sút của học sinh và gợi ý gia đình chuyển lớp, chuyển trường cho con em 20 27,8 3 Về khuyết điểm học sinh vừa mắc phải 57 79,2 4 Về khuyết điểm của HS và hướng xử lý (xử phạt) của lớp, trường 49 68,1 5 Về khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp giáo dục HS. 66 91,7 6 Về ưu, khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp để phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm, bàn biện pháp phối hợp 67 93,1 7 Hỏi gia đình về biện pháp giáo dục con em và có góp ý về biện pháp giáo dục của gia đình nếu thấy cần thiết 44 61,1 8 Hỏi gia đình về hoàn cảnh gia đình, điều kiện học tập, tính cách, sở thích, mối quan hệ bạn bè, … của HS 48 66,7 Bảng 2.23. Kết quả khảo sát CBQL về yêu cầu phân công GVCN STT Yêu cầu Tán thành Tỷ lệ % 1 GV đó phải trực tiếp giảng dạy tại lớp 13 100,0 2 GV đó không nhất thiết phải trực tiếp giảng dạy tại lớp 0 0,0 3 GV làm công tác chủ nhiệm liên tục tại 1 lớp từ đầu đến cuối cấp 8 61,5 4 GV chỉ làm chủ nhiệm ở một khối lớp, hết năm học lại bàn giao cho GV khác 5 38,5 5 GV làm công tác giảng dạy và công tác chủ nhiệm thường phải kiêm thêm nhiệm vụ khác do có năng lực công tác tốt 9 69,2 6 GV chỉ làm công tác giảng dạy và chủ nhiệm, không kiêm thêm nhiệm vụ khác 4 30,8 Bảng 2.24.1. Kết quả khảo sát CBQL về cường độ làm việc của GVCN STT Số tiết Tán thành Tỷ lệ % 1 Dưới định mức (17 tiết / tuần) 2 15,4 2 Đủ định mức 8 61,5 3 Vượt định mức 3 23,1 Bảng 2.24.2. Kết quả khảo sát GVCN về cường độ làm việc của GVCN STT Số tiết Tán thành Tỷ lệ % 1 Dưới định mức (17 tiết / tuần) 12 15,4 2 Đủ định mức 52 66,7 3 Vượt định mức 14 17,9 Bảng 2.25. Kết quả khảo sát CBQL về kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm STT Kế hoạch quản lý chỉ đạo Tán thành Tỷ lệ % 1 Lập thành bản kế hoạch riêng 0 0,0 2 Lồng ghép trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường 13 100,0 3 Đã chỉ rõ các nội dung cần bồi dưỡng 6 46,2 4 Đã chỉ rõ thời gian tổ chức bồi dưỡng 5 38,5 5 Đã chỉ rõ lịch các cuộc họp giao ban về công tác chủ nhiệm 13 100,0 6 Đã chỉ rõ các đợt kiểm tra công tác chủ nhiệm của lãnh đạo trường 13 100,0 7 Đã chỉ rõ các hình thức khen thưởng cho GVCN có nhiều thành tích 5 38,5 8 Đã chỉ rõ cách thức phối hợp giữa GVCN với các lực lượng khác 13 100,0 9 Chưa có kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm 2 15,4 Bảng 2.28.1. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức nắm tình hình công tác chủ nhiệm STT Cách nắm tình hình Tán thành Tỷ lệ % 1 Thường xuyên kiểm tra, quan sát hoạt động cụ thể của HS các lớp 9 69,2 2 Thông qua kế hoạch và báo cáo thường xuyên 7 53,8 3 Thông qua các tổ chức đoàn thể và các GV bộ môn 11 84,6 4 Thông qua họp giao ban các GVCN 13 100,0 5 Thông qua phiếu thông tin của GVCN 13 100,0 6 Thông qua sổ điểm, sổ đầu bài 13 100,0 7 Thông qua ý kiến của cha mẹ HS 5 38,5 8 Thông qua ý kiến của HS 8 61,5 9 Kênh thông tin khác: 6 46,2 Bảng 2.28.2. Kết quả khảo sát GVCN về cách thức nắm tình hình công tác chủ nhiệm của cán bộ quản lý STT Cách nắm tình hình Tán thành Tỷ lệ % 1 Chỉ kiểm tra hồ sơ công tác chủ nhiệm 14 17,9 2 Kiểm tra hồ sơ GVCN và kiểm tra trực tiếp các hoạt động của HS 54 69,2 3 Kiểm tra hồ sơ GVCN, các hoạt động của HS và nghe GVCN báo cáo 67 85,9 4 Chỉ nghe GVCN báo cáo 6 7,7 5 Chỉ kiểm tra hoạt động của học sinh 7 9,0 6 Cách khác: 7 9,0 Bảng 2.29.1. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức xử lý của CBQL sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm STT Cách xử lý sau khi nắm tình hình Tán thành Tỷ lệ % 1 Khen, biểu dương những thành tích, những chuyển biến tích cực 3 23,1 2 Phê bình những hạn chế, khuyết điểm, những tồn tại kéo dài 13 100,0 3 Phê bình những hạn chế, khuyết điểm, những tồn tại kéo dài và hướng dẫn GVCN cách khắc phục 11 84,6 4 Cử GV có nhiều kinh nghiệm giúp đỡ GVCN việc khắc phục các tồn tại, khuyết điểm 4 30,8 5 Không có ý kiến gì, chỉ tập hợp tình hình để cuối kỳ đánh giá, xếp loại GV 2 15,4 6 Đánh giá thi đua cuối kì, cuối năm 13 100,0 Bảng 2.29.2. Kết quả khảo sát GVCN về cách thức xử lý của CBQL sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm. STT Nhiệm vụ quản lý Tán thành Tỷ lệ % 1 Phê bình GVCN 37 47,4 2 Bàn bạc, hướng dẫn tìm giải pháp giải quyết khó khăn 75 96,2 3 Không có ý kiến rõ ràng, hoặc chỉ đạo qua loa, chung chung 1 1,3 4 Bỏ qua, không có ý kiến 1 1,3 5 HT có giải pháp khác: 4 5,1 Bảng 2.30.1. Kết quả khảo sát CBQL về tiêu chí đánh giá công tác chủ nhiệm STT Các tiêu chí Tán thành Tỷ lệ % 1 Lớp không có hoặc có ít nhất HS vi phạm khuyết điểm 13 100,0 2 Lớp có nhiều HS đạt thành tích cao trong học tập và tu dưỡng 11 84,6 3 Lớp có nhiều chuyển biến tích cực nhất về mọi mặt 8 61,5 4 Tiêu chí khác: 6 46,2 Bảng 2.31. Kết quả khảo sát GVCN về tổ chức thực hiện thi đua, động viên STT Căn cứ đánh giá- ứng xử với kết quả Tán thành Tỷ lệ % 1 Căn cứ chủ yếu vào thành tích đạt được của lớp 47 60,2 2 Căn cứ chủ yếu vào sự chuyển biến tích cực của lớp 48 61,5 3 Biểu dương, khen các lớp có nhiều cố gắng 55 70,5 4 Phê bình các lớp còn nhiều tồn tại 45 57,7 5 Chỉ ra giải pháp khắc phục hạn chế cho lớp còn nhiều hạn chế, tồn tại 53 67,9 6 Ý kiến khác: Phụ lục 2 Các mẫu phiếu điều tra PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT T/P LÀO CAI (Dành cho cán bộ quản lý là hiệu trưởng, hiệu phó các trường) Kính gửi: Đồng chí Để đánh giá đúng thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT của T/P Lào Cai, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện HS THPT, xin Đ/C cho biết ý kiến cá nhân về một số nội dung bên dưới, đánh dấu x vào ô phù hợp. Câu1. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý, giáo dục HS? Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng Câu 2. Theo đ/c, GV đã thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở mức độ nào? STT Nhiệm vụ Mức độ I Nhiệm vụ của giáo viên Làm rất tốt Làm tốt Bình thường không tốt Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của GV Quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD; Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS; Thực hiện Điều lệ nhà trường; Thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục; Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS; Thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh; Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục HS; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. II Nhiệm vụ giáo viên chủ nhiệm lớp Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của HS lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. Câu 3. Các GVCN của trường đồng chí đã phối hợp có hiệu quả với những lực lượng nào dưới đây để cùng làm công tác quản lý, giáo dục học sinh? STT Thành phần phối kết hợp Tán thành 1 Cha mẹ học sinh 2 Giáo viên bộ môn 3 Cán bộ Đoàn thanh niên nhà trường 4 Cán bộ Công đoàn, Hội Chữ thập đỏ trong trường 5 Cộng đồng nơi HS cư trú (trưởng thôn, tổ trưởng dân phố) 6 Đoàn TN ở xã phường 7 Công an xã, phường 8 Thành phần khác: Câu 4. Hãy nêu những thuận lợi, khó khăn gì khi GV làm công tác chủ nhiệm lớp (xin hãy nêu cụ thể) Thuận lợi: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khó khăn: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Kế hoạch quản lý, chỉ đạo công tác chủ nhiệm ở trường đồng chí đã được lập như thế nào? STT Kế hoạch quản lý chỉ đạo Tán thành 1 Lập thành bản kế hoạch riêng 2 Lồng ghép trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường 3 Đã chỉ rõ các nội dung cần bồi dưỡng 4 Đã chỉ rõ thời gian tổ chức bồi dưỡng 5 Đã chỉ rõ lịch các cuộc họp giao ban về công tác chủ nhiệm 6 Đã chỉ rõ các đợt kiểm tra công tác chủ nhiệm của lãnh đạo trường 7 Đã chỉ rõ các hình thức khen thưởng cho GVCN có nhiều thành tích 8 Đã chỉ rõ cách thức phối hợp giữa GVCN với các lực lượng khác 9 Chưa có kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm Câu 6. Các yêu cầu khi phân công giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp: STT Yêu cầu Tán thành 1 GV đó phải trực tiếp giảng dạy tại lớp 2 GV đó không nhất thiết phải trực tiếp giảng dạy tại lớp 3 GV làm công tác chủ nhiệm liên tục tại 1 lớp từ đầu đến cuối cấp 4 GV chỉ làm chủ nhiệm ở một khối lớp, hết năm học lại bàn giao cho GV khác 5 GV làm công tác giảng dạy và công tác chủ nhiệm thường phải kiêm thêm nhiệm vụ khác do có năng lực công tác tốt 6 GV chỉ làm công tác giảng dạy và chủ nhiệm, không kiêm thêm nhiệm vụ khác Câu 7. Tổng số tiết dạy và tiết làm công tác chủ nhiệm và công tác kiêm nhiệm khác của GVCN ở trường đồng chí thường là: STT Số tiết Tán thành 1 Dưới định mức (17 tiết / tuần) 2 Đủ định mức 3 Vượt định mức Câu 8. Đồng chí đã hướng dẫn, tập huấn cho GVCN những nội dung nào: STT Nội dung Tán thành 1 Nhận thức về vai trò quan trọng của công tác chủ nhiệm 2 Các qui định hiện hành như: Qui chế 40 về đánh giá, xếp loại HS trung học; Điều lệ trường trung học về nhiệm vụ của GVCN, của HS, những điều cấm, qui định về khen thưởng và kỷ luật HS; Chuẩn GV trung học,… 3 Nghiệp vụ của người GVCN: lập hồ sơ, chọn cử cán bộ lớp, cách thức nắm tình hình lớp, cách thức giao tiếp với CMHS,… 4 Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp 5 Xử lý các tình huống sư phạm đối với HS 6 Cách tổ chức các hoạt động cụ thể cho HS để giáo dục đạo đức cho HS và để giảm bớt các thuyết giảng giáo điều 7 Họat động chuyên môn: họat động ngoài giờ lên lớp; giáo dục hướng nghiệp; giáo dục kĩ năng sống;… 8 Nội dung khác: Câu 9. Tìm hiểu và nắm tình hình công tác chủ nhiệm lớp bằng các cách: STT Cách nắm tình hình Tán thành 1 Thường xuyên kiểm tra, quan sát hoạt động cụ thể của HS các lớp 2 Thông qua kế hoạch và báo cáo thường xuyên 3 Thông qua các tổ chức đoàn thể và các GV bộ môn 4 Thông qua họp giao ban các GVCN 5 Thông qua phiếu thông tin của GVCN 6 Thông qua sổ điểm, sổ đầu bài 7 Thông qua ý kiến của cha mẹ HS 8 Thông qua ý kiến của HS 9 Kênh thông tin khác: Câu 10. Cách xử lý sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm: STT Cách xử lý sau khi nắm tình hình Tán thành 1 Khen, biểu dương những thành tích, những chuyển biến tích cực 2 Phê bình những hạn chế, khuyết điểm, những tồn tại kéo dài 3 Phê bình những hạn chế, khuyết điểm, những tồn tại kéo dài và hướng dẫn GVCN cách khắc phục 4 Cử GV có nhiều kinh nghiệm giúp đỡ GVCN việc khắc phục các tồn tại, khuyết điểm 5 Không có ý kiến gì, chỉ tập hợp tình hình để cuối kỳ đánh giá, xếp loại GV 6 Đánh giá thi đua cuối kì, cuối năm 7 Ý kiến khác: Câu 11. Cách đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối học kỳ ở trường đồng chí hiện nay là: STT Cách đánh giá, xếp loại HK Tán thành 1 GVCN tổ chức bình xét ở lớp rồi trình Hiệu trưởng phê duyệt 2 GVCN thực hiện bình xét theo tháng và bình xét cuối học kỳ ở lớp rồi trình HT phê duyệt 3 GVCN thực hiện bình xét theo tháng và bình xét cuối học kỳ ở lớp rồi trình Hội đồng nhà trường xét duyệt 4 GVCN thực hiện bình xét theo tháng và bình xét cuối học kỳ ở lớp, lấy ý kiến của các GV dạy trực tiếp rồi trình Hội đồng nhà trường xét duyệt 5 GVCN tổ chức bình xét ở lớp, lấy ý kiến của các GV dạy trực tiếp rồi trình Hiệu trưởng phê duyệt 6 GVCN tổ chức bình xét ở lớp, lấy ý kiến của các GV dạy rồi trình Hiệu trưởng phê duyệt 7 Cách khác tốt hơn: Câu 12. Các tiêu chí đánh giá xếp loại công tác chủ nhiệm cuối năm để biểu dương khen ngợi GVCN: STT Các tiêu chí Tán thành 1 Lớp không có hoặc có ít nhất HS vi phạm khuyết điểm 2 Lớp có nhiều HS đạt thành tích cao trong học tập và tu dưỡng 3 Lớp có nhiều chuyển biến tích cực nhất về mọi mặt 4 Tiêu chí khác: Câu 13. Hãy nêu những thuận lợi, khó khăn của đ/c trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường mình (xin hãy nêu cụ thể) Thuận lợi: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khó khăn: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 14. Đồng chí cho ý kiến về nội dung hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn cho GVCN hàng năm : STT Nội dung Mức độ Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết 1 Về các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ làm công tác chủ nhiệm lớp 2 Về các văn bản của Nhà nước hiện hành: Chuẩn GV, Qui chế đánh giá HS, Điều lệ trường trung học, … 3 Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm 4 Bồi dưỡng về lập kế hoạch tổ chức hoạt động 5 Bồi dưỡng về các nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 6 Bồi dưỡng về nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục NGLL 7 Về kiến thức, kỹ năng về quản lý HS 8 Về giáo dục giá trị sống cho HS 9 Về giáo dục kỹ năng sống cho HS 10 Về giáo dục hướng nghiệp cho HS 11 Về tạo tính tích cực, tự giác, tự quản cho học sinh 12 Về giáo dục HS tinh thần và kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm 13 Bồi dưỡng về đổi mới tổ chức giờ sinh hoạt lớp 14 Bồi dưỡng về ứng xử sư phạm, xủ lý các tình huống gặp phải khi quản lý, giáo dục học sinh, nhất là đối với học sinh chậm tiến 15 Bồi dưỡng về năng lực tìm hiểu HS và môi trường giáo dục HS 16 Ý kiến khác: Câu 15. Về mức độ thực hiện việc bồi dưỡng đội ngũ GVCN hằng năm về kiến thức, kỹ năng làm công tác chủ nhiệm của trường đồng chí: Thường xuyên Thỉnh thoảng Không làm Câu 16. Những khó khăn khi tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GVCN: STT Những khó khăn Tán thành 1 Các kỹ năng sư phạm của nhiều GVCN còn nhiều hạn chế 2 GVCN không thích tham gia bồi dưỡng 3 Khó sắp xếp được thời gian bồi dưỡng 4 Khó khăn về giảng viên bồi dưỡng 5 Xác định nội dung thiết thực cần bồi dưỡng 6 Khó khăn về kinh phí tổ chức 7 Khó khăn khác: Câu 17. Những nguyên nhân khiến GVCN chưa tích cực tham gia bồi dưỡng: STT Những nguyên nhân Tán thành 1 GVCN Không thật sự tâm huyết với nghề và công việc 2 Thói quen bảo thủ, ngại đổi mới 3 Chưa nhận thức được sự cần thiết phải bồi dưỡng 4 Bận rộn, thiếu thời gian 5 Thời gian tổ chức bồi dưỡng chưa phù hợp 6 Mục đích bồi dưỡng không rõ ràng, không rõ kết quả đạt được 7 Nội dung không hấp dẫn, chiếu lệ 8 Phương pháp bồi dưỡng mang tính truyền thống, thuyết trình là chủ yếu 9 Hình thức tổ chức bồi dưỡng chưa có hiệu quả 10 Điều kiện bồi dưỡng không đảm bảo 11 Hiệu quả bồi dưỡng không cao 12 Các nguyên nhân khác: Câu 18. Thời điểm tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GVCN: STT Thời điểm Tán thành 1 Trước khi khai giảng 2 Vào một số buổi sinh hoạt chuyên môn trong HKI 3 HT, phó HT kiểm tra GVCN và bồi dưỡng trực tiếp (khi cần thiết) Câu 19. Để nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, cần thực hiện các biện pháp nào sau đây? STT Các biện pháp Tán thành 1 Nhà nước có chế độ thích đáng hơn cho GVCN: tính thêm tiết làm công tác chủ nhiệm (hiện nay đang là 4 tiết/ tuần) 2 Phân công nhiệm vụ cho GVCN hợp lý, tránh kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ khác (không kể giảng dạy) 3 Phân công GVCN có năng lực tốt và có kinh nghiệm tốt làm chủ nhiệm ở lớp đầu cấp, lớp có nhiều khó khăn, có nhiều HS chậm tiến 4 Nhà trường cần có kế hoạch quản lý, chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp hàng năm một cách cụ thể, chi tiết về: Phân công, bồi dưỡng, qui chế phối hợp, kiểm tra, tổng kết đánh giá 5 Nhà trường cần chú trọng công tác bồi dưỡng GVCN lớp về các nội dung: giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tìm hiểu HS và tìm hiểu môi trường giáo dục, kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục HS 6 Hàng năm cần phải bồi dưỡng GVCN lớp theo một đợt lớn vào trước khai giảng và tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên trong năm học 7 Khi kiểm tra công tác chủ nhiệm, Hiệu trưởng (Phó Hiệu trưởng) phải hướng dẫn, uốn nắn tại chỗ được cho GVCN (nếu cần) 8 Nhà trường cần cải tiến việc thu thập thông tin của công tác chủ nhiệm để nắm chắc tình hình, kết quả công tác chủ nhiệm bằng việc ứng dụng công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, … 9 Việc quản lý, chỉ đạo công tác chủ nhiệm của nhà trường phải được thực hiện hàng ngày 10 Việc đánh giá GVCN phải toàn diện, khách quan, cụ thể, phải căn cứ vào các hoạt động giáo dục cụ thể do GVCN tổ chức và hiệu quả để đảm bảo công bằng và có tác dụng động viên 11 Hàng năm phải có bài kiểm tra kiến thức chuyên môn nghiệp vụ GV và GVCN về: Tâm lý học, Giáo dục hoc, kỹ năng tìm hiểu HS và môi trường giáo dục HS và lấy kết quả kiểm tra vào đánh giá GV theo chuẩn Câu 20. Theo đ/c làm thế nào để GVCN lớp làm việc tốt nhất? (biện pháp động viên khuyến khích như thế nào?...) ………………………………………………………………………………………… Câu 21. Từ kinh nghiệm bản thân, GVCN lớp tốt là người như thế nào? có những phẩm chất và năng lực gì? ………………………………………………………………………………………… Câu 22. Nên có những biện pháp quản lý hữu hiệu nào khác từ phía hiệu trưởng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 23. Cách thức chọn lựa và bồi dưỡng GV trẻ/ mới làm GVCN lớp: ………………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn đồng chí! Mẫu 1 B PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT T/P LÀO CAI (Dành cho GVCN lớp) Kính gửi: Đồng chí Để đánh giá đúng thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT ở T/P Lào Cai, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT, xin Đ/C cho biết ý kiến cá nhân về một số nội dung bên dưới, đánh dấu x vào ô phù hợp. I – Thông tin cá nhân. Giới tính: Nam Nữ Thâm niên công tác giảng dạy: Từ 1 – 5 năm Từ 6 – 10 năm Từ 10 năm trở lên Kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp: Mới được 1 năm Được từ 2 – 5 năm Được từ 6 năm trở lên II – Thông tin chuyên môn về công tác chủ nhiệm lớp. Câu 1. Nhận thức về vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) trong việc quản lý, giáo dục HS Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng Câu 2. Đ/c đã thực hiện những nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) ở mức độ nào? STT Nhiệm vụ Mức độ I Nhiệm vụ của giáo viên Làm rất tốt làm tốt Bình thường không tốt Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương; Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; Thực hiện Điều lệ nhà trường; Thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục; Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; Thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh; Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục HS; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. II Nhiệm vụ giáo viên chủ nhiệm lớp Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. Câu 3. Đ/c đã phối kết hợp với những thành phần nào để thực hiện những nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL)? STT Thành phần phối kết hợp Tán thành 1 Cha mẹ học sinh 2 Giáo viên bộ môn 3 Cán bộ Đoàn thanh niên nhà trường 4 Cán bộ Công đoàn, Hội Chữ thập đỏ trong trường 5 Cộng đồng nơi HS cư trú (trưởng thôn, tổ trưởng dân phố) 6 Đoàn TN ở xã phường 7 Công an xã, phường 8 Thành phần khác: Câu 4. Trong quá trình làm công tác chủ nhiệm lớp, đ/c gặp những thuận lợi, khó khăn gì? (xin hãy nêu cụ thể) Thuận lợi: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Khó khăn: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Theo đồng chí hiện nay số đông (trên 90 %) học sinh thường vi phạm mức độ nào trong các biểu hiện dưới đây? STT Biểu hiện Mức độ Thường xuyên Đôi khi Ít khi 1 Không trung thực /\/ 2 Vô lễ với giáo viên và người lớn tuổi / /\ 3 Giao tiếp kém / /\ 4 Hợp tác và hoạt động nhóm hạn chế / /\ 5 Sống thiếu lý tưởng /\ / 6 Sống tự do, buông thả /\ / 7 Hay vi phạm nội qui của nhà trường /\ / 8 Bỏ học tự do /\/ 9 Lười học bài /\/ 10 Thiếu lòng nhân ái / /\ 11 Gây gổ đánh nhau /\/ 12 Có những biểu hiện xấu về giới tính /\/ 13 Biểu hiện khác /\ Câu 6. Các nguyên nhân nào dưới đây ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh? STT Nguyên nhân Tán thành 1 Môi trường XH nơi HS cư trú không tốt 2 Môi trường sống của gia đình không tốt 3 Cha mẹ học sinh không quan tâm 4 Cha mẹ học sinh thuộc đối tượng tệ nạn XH 5 Học sinh đua đòi theo đối tượng xấu 6 GVCN không quan tâm, không có PP giáo dục 7 Nền nếp của lớp, trường không tốt 8 HS học yếu, kém nên chán học, đua theo những cái xấu 9 Quản lý của nhà trường về công tác chủ nhiệm chưa tốt Ảnh hưởng của phim ảnh Giáo dục của nhà trường chưa tốt Các vấn đề khác Câu 7. Đ/c thường gặp phải những khó khăn nào trong quá trình giáo dục đạo đức cho HS STT Các khó khăn thường gặp Tán thành 1 Kỹ năng ứng xử SP của bản thân còn hạn chế 2 Kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS hạn chế 3 Thiếu sự phối hợp của cha mẹ học sinh 4 Không có thời gian đến thăm nhà học sinh 5 Khó khăn trong viêc gặp gỡ cha mẹ học sinh 6 HS phải học nhiều, khó tổ chức các hoạt động GDNGLL 7 Thiếu sự phối hợp của giáo viên bộ môn 8 Thiếu sự trợ giúp của HT hoặc phó HT 9 Lớp có quá nhiều học sinh chậm tiến 10 Kiến thức và phương pháp quản lý, giáo dục HS của bản thân còn hạn chế 11 Học sinh không yêu quí cô giáo chủ nhiệm 12 Đoàn TN của trường hoạt động yếu 13 Môi trường xã hội, cộng đồng ảnh hưởng đến quá trình GD 14 Ý kiến khác Câu 8. Đ/c đã thực hiện những công việc nào dưới đây trong công tác chủ nhiệm lớp? STT Nội dung công việc Mức độ Tốt Bình thường Không tốt 1 Lập kế hoạch công tác, kế hoạch các hoạt động của HS 2 Hướng dẫn, bồi dưỡng cán bộ lớp về tự quản 3 Tìm hiểu tất cả HS về mọi mặt (tâm lý, hoàn cảnh gia đình…) 4 Tìm hiểu một số HS chậm tiến về mọi mặt, cả môi trường xã hội nơi HS cư trú 5 Rèn nền nếp cho học sinh 6 Kết hợp với cha mẹ để quản lý, giáo dục HS 7 Phối hợp với các cán bộ Đoàn TN, các GV bộ môn 8 Tổ chức giờ SHL theo tinh thần đổi mới PP giáo dục 9 Tổ chức các hoạt động giáo dục NGLL (văn nghệ, thăm hỏi,..) 10 Giáo dục học sinh chậm tiến bộ 11 Tổ chức các phong trào thi đua cho tập thể lớp 12 Hỗ trợ HS có khó khăn trong học tập 13 Giúp đỡ các em có hoàn cảnh khó khăn 14 Việc khác: Câu 9. Có ý kiến cho rằng: “Hiện nay GVCN thường giáo dục HS bằng cách áp đặt, bắt HS phải thực hiện đúng theo nội qui (của trường, lớp), nếu vi phạm thì sử dụng biện pháp giáo dục chủ yếu là xử phạt mà không chú ý tìm hiểu môi trường xã hội và gia đình, tìm hiểu tâm lý, nguyện vọng của HS để có những biện pháp giáo dục phù hợp”. Theo đồng chí điều này: Hoàn toàn đúng Đúng một phần Sai Không có ý kiến Câu 10. Trong quá trình làm công tác quản lý, giáo dục HS, đ/c nhận được sự hỗ trợ nào từ Ban giám hiệu nhà trường? STT Sự hỗ trợ Tán thành 1 Bồi dưỡng về nội dung và phương pháp giáo dục HS 2 Trao đổi, sinh hoạt chuyên môn để chia sẻ kinh nghiệm 3 Hướng dẫn việc lập kế hoạch hoạt động 4 Cung cấp đủ sổ sách, các mẫu bảng, biểu dùng để theo dõi HS 5 Hỗ trợ giáo dục HS chậm tiến (khi cần) 6 Kiểm tra công tác chủ nhiệm và hướng dẫn uốn nắn trực tiếp, cụ thể khi cần 7 Kinh phí tổ chức các hoạt động 8 Tổ chức sự phối hợp gia đình, cộng đồng để quản lý, giáo dục HS 9 Sự hỗ trợ khác: Câu 11. Để làm tốt công tác quản lý, giáo dục HS, cần có những điều kiện nào? STT Điều kiện Tán thành 1 Môi trường xã hội tốt, ít có ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh 2 Nhà trường thường xuyên có kỷ cương, nền nếp, có truyền thống tốt đẹp 3 Nhà trường đã có tiến bộ đáng kể trong phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 4 Cha mẹ thường xuyên quan tâm tích cực đến việc giáo dục con cái 5 Nhà trường thường xuyên quan tâm đến việc bồi dưỡng nội dung và phương pháp giáo dục học sinh cho giáo viên theo tinh thần đổi mới 6 Nhà trường quan tâm phân công công tác hợp lý, tạo điều kiện về thời gian cho GVCN 7 Thời gian đủ để GV thực hiện công tác chủ nhiệm lớp 8 Các chế độ chính sách riêng dành cho công tác CNL Câu 12. Hiện nay tổng số tiết giảng dạy, công tác chủ nhiệm và các công tác kiêm nhiệm khác (được qui ra số tiết) / tuần của đ/c là: STT Tán thành 1 Dưới định mức (17 tiết / tuần) 2 Đủ định mức 3 Vượt định mức Định mức tiết dạy cho giáo viên chủ nhiệm hiện nay 4 tiết / tuần là: Ít Bình thường Nhiều Lý do: (nêu thời gian dành cho công tác chủ nhiệm lớp/ tuần ước lượng ra phút) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 13. Đ/c thường được phân công làm chủ nhiệm theo cách thức nào? STT Cách thức phân công Tán thành 1 Liên tục theo HS từ lớp đầu cấp đến lớp cuối cấp 2 Chỉ chủ nhiệm ở 1 khối lớp 3 Chỉ chủ nhiệm ở lớp cuối cấp 4 Không làm chủ nhiệm thường xuyên qua các năm học 5 Phải kiêm thêm công tác khác (không kể dạy) Câu 14. Đ/c thường tổ chức các hoạt động nào trong giờ sinh hoạt lớp? STT Các hoạt động Tán thành 1 GV nêu các thành tích, kết quả đạt được trong tuần của các HS và của cả lớp, yêu cầu HS cố gắng hơn, phát huy kết quả, thành tích đã đạt được 2 GV kiểm điểm HS có khuyết điểm và những tồn tại của cả lớp trong tuần, HS ngồi nghe 3 GV triển khai, hướng dẫn công việc tuần tới, HS ngồi nghe 4 Cán bộ lớp nêu tóm tắt các thành tích, khuyết điểm, hạn chế của các HS và của cả lớp trong tuần 5 Cán bộ lớp điều khiển từng HS có khuyết điểm tự kiểm điểm, trình bày kế hoạch sửa chữa khuyết điểm, các bạn khác góp ý kiến 6 Cán bộ lớp biểu dương các thành tích của HS trong lớp, tỏ ý tin tưởng kết quả sự sửa chữa khuyết điểm của các HS 7 Cán bộ lớp triển khai công việc tuần tới và tổ chức cho các bạn bàn bạc cách thực hiện 8 Cán bộ lớp tổ chức hoạt động văn nghệ 9 Nhiều HS tích cực tham gia các hoạt động 10 GV ngồi nghe, quan sát HS 11 GVCN kết luận 12 Hoạt động khác: Câu 15. Đ/c nắm được tình hình hoạt động của HS trong lớp bằng những cách thức nào? STT Cách thức Tán thành 1 Hàng ngày đến theo dõi HS hoạt động tại lớp 2 Thông tin từ đội ngũ cán bộ lớp 3 Thông tin từ các giáo viên bộ môn 4 Thông tin từ đội Cờ đỏ của Đoàn trường 5 Thông tin từ sổ ghi đầu bài 6 Thông tin từ các HS bình thường trong lớp 7 Thông tin từ cha mẹ HS 8 Các cách thức khác: Câu 16. Học sinh lớp đ/c chủ nhiệm có các biểu hiện nào sau đây? STT Các biểu hiện Tán thành 1 Mạnh dạn, gần gũi và hay tâm sự với đồng chí 2 E ngại, không dám gần, không bao giờ tâm sự với cô giáo 3 Bao che khuyết điểm, không muốn cho GV chủ nhiệm biết 4 Thẳng thắn đấu tranh, trung thực thông báo khuyết điểm cho GV chủ nhiệm 5 Đoàn kết và có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau 6 Chia rẽ bè phái, thường hay mất đoàn kết 7 Đa số học sinh thực hiện tốt nội qui của lớp, trường 8 Các biểu hiện khác: Câu 17. Đ/c đã thực hiện hoạt động nào dưới đây khi làm chủ nhiệm lớp? STT Hoạt động Tán thành 1 Tổ chức cho HS sáng tác tiểu phẩm và trình diễn tiểu phẩm đề cao các giá trị sống, rèn luyện các kỹ năng sống 2 Tổ chức cho HS sinh hoạt văn nghệ (giờ sinh hoạt lớp) 3 Tổ chức cho HS quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn 4 Tổ chức cho HS đi thăm hỏi bạn ốm đau, thăm hỏi gia đình bạn có việc buồn 5 Tổ chức cho HS sinh hoạt theo chủ đề, trao đổi và chia sẻ ý nghĩ với nhau (hướng nghiệp, kĩ năng sống, học tập…) 6 Thường phàn nàn, giảng giải về các giá trị sống và kỹ năng sống đối với HS 7 Thường phàn nàn và giảng giải về tinh thần, ý thức, thái độ học tập đối với HS 8 Thường xuyên đe nẹt các học sinh mắc khuyết điểm Câu 18. Đ/c thường làm những công việc chủ nhiệm lớp nào sau đây? STT Công việc Tán thành 1 Gọi điện cho cha mẹ HS để trao đổi tình hình học sinh 2 Đến nhà HS để thăm và trao đổi tình hình học sinh 3 Tiếp CMHS ở trường 4 Tiếp CMHS ở nhà riêng 5 Đến lớp bất thường để nắm tình hình HS và đôn đốc HS 6 Gặp riêng HS mắc khuyết điểm để kiểm điểm, uốn nắn 7 Lập kế hoạch công tác, kế hoạch tổ chức các hoạt động của HS tuần tiếp theo 8 Ghi chép kết quả theo dõi tình hình HS 9 Thường xuyên khen ngợi, động viên, khích lệ HS, khơi gợi thành tích của HS 10 Những công việc khác: Câu 19. Đồng chí tìm hiểu HS và môi trường giáo dục HS bằng các cách nào? STT Cách thức Tán thành 1 Thường xuyên chuyện trò, tâm sự với các HS 2 Cho HS kê khai sơ yếu lý lịch 3 Trao đổi trực tiếp với cha mẹ HS 4 Trao đổi với cha mẹ HS qua điện thoại 5 Trao đổi với tổ trưởng dân phố, trưởng thôn (nơi HS cư trú) để hiểu gia đình HS và môi trường XH nơi HS cư trú 6 Thăm hỏi gia đình HS 7 Cách khác Câu 20. Đ/ c thường trao đổi về các nội dung nào với cha mẹ HS? STT Nội dung Tán thành 1 Về khuyết điểm của HS và hướng xử lý (xử phạt) của lớp, trường 2 Về khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp giáo dục HS. 3 Về ưu, khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp để phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm, bàn biện pháp phối hợp 4 Hỏi gia đình về biện pháp giáo dục con em và có góp ý nếu thấy cần thiết 5 Hỏi gia đình về điều kiện học tập, tính cách, sở thích, mối quan hệ bạn bè, … của HS 6 Nội dung khác: Câu 21. Đối với các HS có khuyết điểm đ/c thường giáo dục theo cách nào? STT Cách giáo dục Tán thành 1 Yêu cầu HS viết kiểm điểm và đọc kiểm điểm trước lớp, lấy ý kiến đóng góp của các bạn trong lớp 2 Yêu cầu HS viết kiểm điểm thành nhiều bản 3 Mắng học sinh trước lớp, trước các bạn 4 Có hình thức xử phạt như: lao động vệ sinh, tưới cây, đứng khi học bài, … 5 Gặp riêng để trò chuyện, tâm sự và khuyên bảo, rồi hướng dẫn HS viết kiểm điểm 6 Chuyện trò để tìm hiểu thêm HS về nguyên nhân của khuyết điểm, rồi khuyên bảo HS cách khắc phục khuyết điểm 7 Cách khác: Câu 22. Đ/c có được Hiệu trưởng bồi dưỡng (hướng dẫn) về công tác chủ nhiệm theo các nội dung sau đây không? STT Các nội dung được bồi dưỡng Tán thành 1 Về các văn bản của Nhà nước hiện hành: Chuẩn GV, Qui chế đánh giá HS, Điều lệ, … 2 Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm 3 Bồi dưỡng về lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục 4 Bồi dưỡng về các nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 5 Bồi dưỡng về nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 6 Bồi dưỡng về giáo dục giá trị sống cho học sinh 7 Bồi dưỡng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 8 Bồi dưỡng về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh 9 Về tạo tính tích cực, tự giác, tự quản cho học sinh 10 Bồi dưỡng về đổi mới tổ chức giờ sinh hoạt lớp 11 Bồi dưỡng về ứng xử sư phạm, xủ lý các tình huống gặp phải khi quản lý, giáo dục học sinh, nhất là đối với học sinh chậm tiến 12 Nội dung khác: Câu 23. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác chủ nhiệm, Hiệu trưởng đã nắm tình hình bằng cách: STT Cách nắm tình hình Tán thành 1 Chỉ kiểm tra hồ sơ công tác chủ nhiệm 2 Kiểm tra hồ sơ GVCN và kiểm tra trực tiếp các hoạt động của HS 3 Kiểm tra hồ sơ GVCN, các hoạt động của HS và nghe GVCN báo cáo 4 Chỉ nghe GVCN báo cáo 5 Chỉ kiểm tra hoạt động của học sinh 6 Cách khác: Câu 24. Khi kiểm tra, gặp khó khăn, tồn tại của lớp, Hiệu trưởng đã thực hiện nhiệm vụ quản lý như thế nào? STT Nhiệm vụ quản lý Tán thành 1 Phê bình GVCN 2 Bàn bạc, hướng dẫn tìm giải pháp giải quyết khó khăn 3 Không có ý kiến rõ ràng, hoặc chỉ đạo qua loa, chung chung 4 Bỏ qua, không có ý kiến 5 HT có giải pháp khác: Câu 25. Khi bình xét đánh giá thi đua các tập thể lớp, Hiệu trưởng đã căn cứ vào cái gì và ứng xử như thế nào với kết quả bình xét? STT Căn cứ đánh giá- ứng xử với kết quả Tán thành 1 Căn cứ chủ yếu vào thành tích đạt được của lớp 2 Căn cứ chủ yếu vào sự chuyển biến tích cực của lớp 3 Biểu dương, khen các lớp có nhiều cố gắng 4 Phê bình các lớp còn nhiều tồn tại 5 Chỉ ra giải pháp khắc phục hạn chế cho lớp còn nhiều hạn chế, tồn tại 6 Căn cứ nào khác: Câu 26. Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của GV như thế nào? STT Thể hiện chức năng quản lý Tán thành 1 Lập kế hoạch chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp cụ thể từ đầu năm học và công khai bản kế hoạch đến các GVCN 2 Phân công GV làm công tác chủ nhiệm hợp lý, thành lập tổ GVCN 3 Tổ chức tập huấn GVCN có hiệu quả với những nội dung tập huấn thiết thực 4 Tổ chức họp giao ban tổ GVCN định kỳ, đề ra các giải pháp cụ thể 5 Thường xuyên kiểm tra hồ sơ công tác chủ nhiệm của GV 6 Thường xuyên kiểm tra nền nếp HS và các hoạt động của các lớp HS, có nhận xét đánh giá và đề ra phương hướng cụ thể 7 Sơ kết HK và tổng kết năm học về công tác chủ nhiệm lớp cụ thể 8 Các nội dung thể hiện khác: Câu 27. Hiệu trưởng thực hiện việc bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp như thế nào? STT Thực tế việc bồi dưỡng Tán thành 1 Chỉ tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở GD và ĐT 2 Tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở GD và ĐT và tổ chức bồi dưỡng thêm những nội dung phù hợp với điều kiện của nhà trường. 3 Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là thuyết trình 4 Phương pháp bồi dưỡng đã có nhiều đổi mới: GV được thảo luận và làm bài tập thực hành 5 Hiệu trưởng trực tiếp làm giảng viên một số nội dung bồi dưỡng 6 Hiệu trưởng giao cho một số GV cốt cán làm giảng viên 7 Nội dung bồi dưỡng thiết thực 8 Nội dung bồi dưỡng ít thiết thực 9 Việc bồi dưỡng có hiệu quả 10 Việc bồi dưỡng ít hiệu quả 11 Ý kiến khác: Câu 28. Đối với những GV mới/ GV trẻ, Hiệu trưởng có bồi dưỡng về công tác CNL không? Và làm như thế nào? …………………………………………………………………………………………Câu 29. Hiệu trưởng thực hiện việc đánh giá công tác chủ nhiệm lớp của GV như thế nào? STT Thực hiện đánh giá Tán thành 1 Dựa vào kết quả kiểm tra công tác chủ nhiệm kết hợp với kết quả học tập, tu dưỡng của các HS trong lớp 2 Có so sánh kết quả học tập, tu dưỡng của các HS trong lớp khi đánh giá với giai đoạn trước 3 Dựa vào kết quả bình xét của Hội đồng thi đua 4 Các tiêu chí đánh giá đã được xác định cụ thể, hợp lý từ trước 5 Khi đánh giá mới đưa ra tiêu chí 6 Khi đánh giá không đưa ra tiêu chí 7 Kết quả đánh giá chính xác, công bằng, khách quan 8 Kết quả đánh giá chưa chính xác, chưa công bằng 9 Ý kiến khác: Câu 30. Hiệu trưởng có những biện pháp nào thúc đẩy công tác CNL ở trường: ………………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn đồng chí ! Mẫu 1 C PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CỦA HỌC SINH Để đề ra được các biện pháp giúp các thầy (cô) làm công tác chủ nhiệm lớp (CNL) được tốt hơn, đề nghị em hãy cho biết một số thông tin sau đây. Em hãy đánh dấu “x” vào ô thích hợp (tán thành), nếu không đồng ý đánh 0. I – Thông tin cá nhân. Học sinh lớp: ……… Trường:…………………………………………………. Tuổi: Giới tính: : Nam Nữ Dân tộc: ……………….. Nghề nghiệp của bố: Nghề nghiệp của mẹ: II – Thông tin về công tác chủ nhiệm lớp. Câu 1. Theo em, như thế nào là giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp tốt? (hãy viết ít nhất 3 ý kiến cá nhân) ………………………………………………………………………………………..… Câu 2. Thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp (CNL) em thường tổ chức các hoạt động nào sau đây trong giờ sinh hoạt lớp? STT Các hoạt động Tán thành 1 Thầy cô nhận xét tình hình lớp trong tuần 2 Thầy (cô) trực tiếp kiểm điểm từng HS có khuyết điểm trong tuần, HS ngồi nghe; thầy (cô) răn đe các bạn khác 3 Từng HS có khuyết điểm tự kiểm điểm, trình bày kế hoạch sửa chữa dưới sự điều khiển của cán bộ lớp; thầy (cô) ôn tồn phân tích, chỉ bảo hướng sửa chữa 4 Thầy (cô) triển khai, hướng dẫn công việc tuần tới, HS ngồi nghe 5 Cho cán bộ lớp (cán bộ Chi đoàn) triển khai công việc tuần tới và tổ chức cho các bạn bàn bạc cách thực hiện 6 Cán bộ lớp nhận xét, đánh giá tình hình của lớp tuần qua, biểu dương các thành tích của HS trong lớp, tổ chức việc kiểm điểm bạn mắc khuyết điểm, sau đó thầy (cô) nhận xét, kết luận 7 Có tổ chức hoạt động văn nghệ 8 Cán bộ lớp điều khiển sinh hoạt lớp, thầy cô quan sát, hướng dẫn, khích lệ các hoạt động và kết luận 9 Các hoạt động khác: Câu 3. Thầy (cô) CNL em đã thực hiện các hoạt động nào để giáo dục HS? STT Các hoạt động Tán thành 1 Tổ chức cho học sinh sáng tác tiểu phẩm và trình diễn tiểu phẩm đề cao các giá trị sống, rèn luyện các kỹ năng sống 2 Tổ chức cho học sinh sinh hoạt văn nghệ (trong giờ sinh hoạt lớp) 3 Tổ chức cho học sinh quyên góp giúp đỡ bạn khó khăn 4 Tổ chức cho học sinh đi thăm hỏi bạn ốm đau, thăm hỏi gia đình bạn có việc buồn 5 Thường hay phàn nàn về hạn chế, khuyết điểm của một số HS trong học tập, tu dưỡng và giảng giải về các giá trị sống và kỹ năng sống 6 Thường hay phàn nàn về một số HS chưa chăm học và giảng giải về tinh thần, ý thức, thái độ học tập 7 Thường hay đe nẹt các học sinh mắc khuyết điểm trong học tập, tu dưỡng 8 Các hoạt động khác: Câu 4. Thầy (cô) CNL em đã làm các việc nào sau đây để tìm hiểu HS? STT Các việc Tán thành 1 Dành thời gian rỗi để chuyện trò, tâm sự với các HS 2 Cho HS kê khai sơ yếu lý lịch vào đầu năm học 3 Trao đổi trực tiếp với cha mẹ HS qua gặp gỡ trực tiếp (tại trường và tại nhà thầy (cô)) về tình hình học tập và rèn luyện của HS 4 Trao đổi với cha mẹ HS qua điện thoại về tình hình học tập và rèn luyện của HS 5 Gặp gỡ và trao đổi với tổ trưởng dân phố, hoặc trưởng thôn (nơi HS cư trú) để hiểu gia đình HS và môi trường XH nơi HS cư trú 6 Thăm gia đình HS để tìm hiểu và để trao đổi về tình hình HS 7 Các việc khác: Câu 5. Em thấy bản thân mình có khuyết điểm, hạn chế nào sau đây? STT Khuyết điểm, hạn chế Tán thành 1 Có lúc không trung thực 2 Có lúc chưa lễ phép với giáo viên và người lớn tuổi 3 Nói năng, giao tiếp còn hạn chế 4 Sự hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm còn hạn chế 5 Chưa có ước mơ, hoài bão 6 Có lúc chưa nghe lời bố mẹ, thầy cô, gây ảnh hưởng không tốt đến học tập, tu dưỡng của bản thân 7 Còn thỉnh thoảng vi phạm nội qui của nhà trường 8 Có lúc tự ý bỏ học, bỏ hoạt động của lớp không xin phép 9 Thỉnh thoảng chưa học bài và làm bài đầy đủ 10 Chưa thực sự có lòng thương yêu bố mẹ, thầy cô, bạn bè, người khác 11 Có lúc còn gây gổ đánh nhau 12 Có mối quan hệ với bạn khác giới gây ảnh hưởng xấu đến học tập và hạnh kiểm 13 Khác: Câu 6. Đối với các HS có khuyết điểm, thầy (cô) CNL em thường giáo dục theo các cách nào sau đây? STT Cách giáo dục HS có khuyết điểm Tán thành 1 Yêu cầu HS viết kiểm điểm và đọc kiểm điểm trước lớp, cho các bạn khác góp ý 2 Yêu cầu HS viết kiểm điểm thành nhiều bản 3 Mắng HS trước lớp, ghi sổ và sẽ trừ điểm thi đua của HS 4 Có hình thức xử phạt: lao động vệ sinh, tưới cây, đứng khi học bài,… 5 Gặp riêng để khuyên bảo, rồi hướng dẫn HS viết kiểm điểm 6 Chuyện trò để tìm hiểu thêm HS về nguyên nhân của khuyết điểm, rồi khuyên bảo HS cách khắc phục khuyết điểm 7 Các cách khác: Câu 7. Em hãy đánh dấu vào nội dung mà em cho là phù hợp đối với thầy (cô) CNL em: STT Nội dung Tán thành 1 Nghiêm khắc, công bằng và thân thiện với HS 2 Nghiêm khắc, công bằng nhưng HS vẫn ngại gần gũi 3 Hiểu và thông cảm với HS 4 Ít hiểu và ít thông cảm với HS 5 Thường chỉ bảo tận tình, phân tích điều hay, lẽ phải cho HS 6 Thường tổ chức các hoạt động rất vui và bổ ích cho HS 7 Thường theo dõi sát sao để phát hiện và xử lý các HS vi phạm khuyết điểm 8 Không bao giời tha thứ cho HS vi phạm 9 HS nào vi phạm khuyết điểm thầy (cô) cũng biết và nhiều khi thầy (cô) thông cảm, tha thứ cho HS vi phạm nếu có lý do đáng thông cảm 10 Hướng dẫn lớp trưởng tổ chức giờ sinh hoạt lớp rất sâu sắc, nhẹ nhàng và cho đáo 11 Trực tiếp sinh hoạt lớp, không khí sinh hoạt lớp nặng nề 12 HS chỉ sợ thầy (cô) mà ít kính nể 13 HS kính nể, yêu mến thầy (cô) 14 Nội dung khác: Câu 8. Theo em: + Thầy (cô) chủ nhiệm có đức tính như thế nào sẽ được HS tin yêu? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… + Thầy (cô) chủ nhiệm có đức tính như thế nào sẽ khó có thể được HS tin yêu? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… + Thầy (cô) chủ nhiệm có năng lực quản lý như thế nào sẽ được HS tin yêu? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Cảm ơn sự hợp tác của em! Mẫu 1 D PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN CỦA PHỤ HUYNH HỌC SINH Để đề ra được các biện pháp giúp các thầy (cô) làm công tác chủ nhiệm lớp được tốt hơn, rất mong sự hợp tác của anh/chị. Đề nghị anh/ chị, cho biết một số thông tin sau đây. Anh (chị) hãy đánh dấu “x” vào ô thích hợp (tán thành). I – Thông tin cá nhân. Phụ huynh học sinh lớp: ……… Trường:……………………………………… Giới tính: Nam Nữ Dân tộc: ……………………….….. Nghề nghiệp của bố: …………………………………………………………… Nghề nghiệp của mẹ:………………………………………………………….. II – Thông tin về công tác chủ nhiệm lớp. Câu 1. Anh/ chị có hài lòng với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp con mình hay không? Có Chưa hài lòng Tại sao? Xin nêu ý kiến cụ thể : …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 2. Theo anh/chị, như thế nào là GVCN lớp tốt? (Xin hãy viết ít nhất 3 ý kiến cá nhân).….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Câu 3. Giáo viên chủ nhiệm lớp thường liên hệ, trao đổi với gia đình học sinh về những nội dung gì? STT Những nội dung GVCN thường liên hệ, trao đổi Tán thành 1 Về tình hình học tập sa sút của học sinh Về tình hình học tập sa sút của học sinh và gợi ý gia đình chuyển lớp, chuyển trường cho con em 2 Về khuyết điểm học sinh vừa mắc phải 3 Về khuyết điểm của HS và hướng xử lý (xử phạt) của lớp, trường 4 Về khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp giáo dục HS. 5 Về ưu, khuyết điểm của HS và đề nghị gia đình phối hợp để phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm, bàn biện pháp phối hợp 6 Hỏi gia đình về biện pháp giáo dục con em và có góp ý về biện pháp giáo dục của gia đình nếu thấy cần thiết 7 Hỏi gia đình về hoàn cảnh gia đình, điều kiện học tập, tính cách, sở thích, mối quan hệ bạn bè, … của HS 8 Nội dung khác: Câu 4. Giáo viên chủ nhiệm lớp thường liên hệ, trao đổi với gia đình bằng cách nào? STT Cách liên hệ, trao đổi với gia đình HS Tán thành 1 Viết thư mời cha mẹ HS đến trường gặp khi có sự việc 2 Gọi điện trao đổi 3 Nhắn qua học sinh mời cha mẹ HS đến trường gặp GV chủ nhiệm 4 Trực tiếp đến nhà HS 5 Trao đối khi cha mẹ HS chủ động gọi điện thoại đến 6 Trao đổi khi cha mẹ HS chủ động đến trường hoặc đến nhà GVCN 7 Trao đổi khi họp cha mẹ HS 8 Trao đổi bằng sổ liên lạc hàng tháng 8 Cách khác: Câu 5. Con anh (chị) có ý kiến phàn nàn về giáo viên chủ nhiệm lớp hay không? Có Không Thường phàn nàn về việc gì? Xin nêu vài việc ………………………………………………………………………………………… Câu 6. Con anh (chị) có kể về những điều tốt đẹp về GVCN hay không? Có Không Thường kể tốt về những việc gì? (Xin nêu vài việc) ………………………………………………………………………………………… Câu 7. Anh chị chủ động liên hệ, trao đổi với GVCN để nắm được tình hình học tập và tu dưỡng của con mình như thế nào? Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Câu 8. Giáo viên chủ nhiệm lớp của con anh/ chị xử sự như thế nào khi học sinh mắc lỗi? STT Xử sự khi HS mắc lỗi Tán thành 1 Đánh học sinh khi mắc lỗi 2 Sỉ mắng học sinh khi mắc lỗi 3 Quát mắng khi học sinh mắc lỗi 4 Xử phạt học sinh như : đứng trước lớp, viết kiểm điểm thành nhiều bản, lao động vệ sinh, … 5 Phân tích lỗi lầm của HS và hướng dẫn HS kiểm điểm trước lớp 6 Nhẹ nhàng khuyên bảo và thuyết phục, cảm hóa học sinh 7 Gặp riêng gia đình để trao đổi biện pháp giúp đỡ học sinh 8 Buông xuôi, để mặc kệ học sinh 9 Ghi sổ theo dõi để cuối kỳ, cuối năm xử lý 10 Các xử sự khác: Câu 9. Theo anh/ chị: + GVCN lớp cần có đức tính như thế nào để được HS tin yêu? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… + GVCN lớp có đức tính như thế nào thì sẽ khó có thể được HS tin yêu? …………………………………………………………………………………………+ GVCN lớp có năng lực quản lý, giáo dục HS như thế nào sẽ được HS tin yêu? ………………………………………………………………………………………… Câu 10. Theo anh/ chị GVCN lớp cần rèn luyện, học tập thêm gì về công tác chủ nhiệm lớp? ………………………………………………………………………………………… Cảm ơn sự cộng tác của anh/chị! MỤC LỤC Trang

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBiện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai.doc