Đề tài Các yếu tố ảnh hướng đến xu hướng mua lại và truyền miệng về sản phẩm giày thể thao

Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu nghiên cứu Sau khi đã biết ích lợi của thể thao đối với sức khỏe con người, nhiều người tự nhủ mình sẽ tập thể thao. Nhưng ngày qua ngày mà vẫn chưa có cơ hội để tập. Làm thế nào để mình có thể tập được? điều này không dễ nếu biết rằng Ử dân số ở Mỹ không tập thể thao, con số này ở Anh là 1/6 (theo http://suckhoegiadinh.org). Như vậy, một điều mà ai cũng mong muốn là có một cơ thể khỏe mạnh, hạn chế tối ựa bệnh tật ngoài ý muốn, hạn chế tối ựa việc dùng các loại dược phẩm để đổi lấy một cơ thể khỏe mạnh. Nghĩa là để có một cơ thể khỏe mạnh tự nhiên mà không cần làm gì là điều ai cũng mong muốn. Và để có một cơ thể khỏe mạnh một cách tự nhiên và duy trì lâu dài theo đời sống mỗi người là điều vô cùng quan trọng. Cho đến nay, thực tế đã chứng minh cách tốt nhất để có một cơ thể khỏe mạnh là nên tập thể thao. Cùng với sự đổi mới và phát triển của kinh tế xã hội tại Việt Nam sau 1986, cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện. Song song đó, nhu cầu rèn luyện sức khỏe ngày càng trở nên phổ biết tại Việt Nam. Nhiều trung tâm thể thao được hình thành từ sân bóng đá, sân bóng chuyền thô sơ trong làng đến những trung tâm thể thao Quốc gia Mỹ đình Ờ Hà Nội, nhà thi đấu hiện đại Phú Thọ - Tp.HCM, nhiều giải thi đấu từ thành thị đến nông thôn được tổ chức thường xuyên cho người tập thể thao thi thố tài năng, học hỏi lẫn nhau cùng khỏe mạnh và sống lâu hơn. Trong những năm gần đây, nền thể thao nước ta đang trên đà phát triển một cách vượt bậc, theo đuổi kịp các nước phát triển trong khu vực các nước ASEAN và các nước khác trên thế giới. Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực thể thao mà những bộ môn thi đấu vốn không phải là môn thể thao truyền thống của người Việt như thể dục dụng cụ, điền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền Góp phần tạo nên những chiến thắng kỳ tích không chỉ việc dày công khổ luyện của mỗi cá nhân mà còn quyết định bởi sản phẩm thể thao mà họ sử dụng trong quá trình tập luyện, trong thi đấu. Trong các sản phẩm thể thao, giày thể thao là một trong những loại sản phẩm thể thao phổ biến nhất. Giày thể thao có thể được sử dụng trong hầu hết các môn thi đấu hay luyện tập thể thao trên cạn. Nó có thể giúp cho người chơi cảm thấy thoải mái trước, trong và sau quá trình tập, cũng như trong thi đấu. Ngày nay, nhu cầu tập luyện thể thao ngày càng ựa dạng cùng với nhu cầu về các loại giày thể thao có tính năng đặc biệt, tiện lợi, làm cho người chơi thể thao cảm thấy thoải mái nhất. để thỏa mãn với những nhu cầu ựó, người tiêu dùng phải đắn đo lựa chọn cho mình loại giày thể thao nào phù hợp nhất với điều kiện của bản thân. Giày thể thao cũng trở nên rất gần gủi với người tiêu dùng. Nó xuất hiện khắp mọi nơi: trong các cửa hàng tạp hóa hộ gia đình, trong các quầy (sạp) quần áo trong chợ, trong các cửa hàng thời trang, trong các siêu thị, trong các cửa hàng thể thao. Thì việc mua sắm giày thể thao ngày càng trở nên phức tạp hơn tùy theo các nhu cầu về các giá trị trong cuộc sống đang dần được nâng cao. Cho nên để xác định xu hướng mua trở lại loại sản phẩm giày thể thao trước đây và khả năng truyền miệng những thông tin từ hành vi mua của người tiêu dùng là điều cần được làm rõ đối với những nhãn hiệu tại các đại lý, cửa hàng, siêu thị là điều cần thiết. Do đó, đề tài Các yếu tố ảnh hướng đến xu hướng mua lại và truyền miệng về sản phẩm giày thể thao được hình thành để triển khai công tác quản lý kinh doanh sản phẩm thể thao được tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu tập thể thao ngày càng cao cho người tiêu dùng Việt Nam.

pdf114 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 20/05/2013 | Lượt xem: 1908 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Các yếu tố ảnh hướng đến xu hướng mua lại và truyền miệng về sản phẩm giày thể thao, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợc 3 năm. Tôi chọn thử một ñôi Biti’s giá chỉ 125.000ñ nhưng cũng nhẹ, êm chân, mẫu mã ñẹp dùng không lâu bằng nhưng vẫn xài ñược mà tiết kiệm một khoản chi khá lớn"(Lê Thị Thuý Diễm, 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.BT). Nói một cách khác, người tiêu dùng sẽ quay lưng với những sản phẩm hay dịch vụ mà họ ít nhận ñược sự tán thành so với mục ñích sử dụng nếu họ bỏ ra số tiền không tương xứng ñể sử dụng chúng. ðối với các loại hình dịch vụ cũng tương tự, những người tiêu dùng sẽ không bao giờ tiếp tục ñi những hãng taxi ñã lấy họ quá số tiền so với khi ñi taxi của Mai Linh hay Vinasun trong cùng một ñoạn ñường. Những người thuê nhà sẵn sàng chuyển ñến thuê một căn nhà bên cạnh cùng các tiện ích nếu giá thuê của nó rẻ hơn. Vậy giá trị mua tác ñộng tích cực và mạnh mẽ lên xu hướng mua tiếp theo của người tiêu dùng. + Quả bóng ñá chính thức Jabulani phục vụ cho World Cup 2010 ñược thiết kế khá hoàn hảo của Adidas nhưng chúng không ñược sự ủng hộ từ các thủ thành các ñội bóng do quĩ ñạo ñi không bình thường “Có quá nhiều thứ ngoài dự ñoán ở World Cup lần này. Có quá nhiều thứ không theo quy luật, cũng y như ñường bay của quả bóng Jabulani vậy, khi mà quả bóng Jabulani vừa xoáy vừa liệng, và lại chẳng ñi theo một quỹ ñạo nào?”; “Tôi không nghĩ là quả bóng khó cho các thủ môn thì lại dễ cho các tiền ñạo. Ngay cả những người như Brazil cũng không phải lúc nào cũng khống chế bóng ñược gọn gàng. Robinho hôm qua (22/06/2010) ñỡ bóng còn bật ra ñến hơn 1 mét” (Huấn luyện viện thủ môn ñội tuyển Việt Nam, Trần Văn Khánh trả lời phỏng vấn trực tuyến trên báo vietnamnet.com ngày 23/06/2010). Do vậy, ñiều này hoàn toàn phù hợp với các giá trị tiện lợi – cảm xúc mà người sử dụng nhận ñược ñể ra quyết ñịnh có tiếp tục mua hay không. ðây cũng là ñiểm lưu ý quan trọng ñối với những nhà quản trị khi lên phương án ñể phục vụ người tiêu dùng. + ðiều mà người tiêu dùng sẽ nói với người thân hay bạn bè ñầu tiên ño là tính tiện lợi, những cảm giác thoải mái/dễ chịu khi sở hữu hay sử dụng một sản phẩm như một ñôi giày hay một chiếc xe gắn máy hay một căn nhà. 68 + Người tiêu dùng sẽ không quan tâm nhiều nếu người khác khen hay chê, những ñiều kiện sử dụng khi họ sử dụng một sản phẩm như giày thể thao hay xe gắn máy. Họ cũng không tiêu xài nhiều ñối với một sản phẩm vì những người xung quanh và họ cũng ít mặn mà ñể hỏi thăm những người xung quanh rằng liệu họ ñang mang ñôi giày ñó có làm cho người khác chú ý. Cần tránh những thông tin ñề cập ñến giá, ñiều kiện sử dụng, sản phẩm giúp người tiêu dùng ñược cộng ñồng chấp nhận. ðây là những ñiểm cần lưu ý khi những nhà quản trị lên các phương án tiếp thị những sản phẩm mới như giày thể thao hay một sản phẩm nào khác. 5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo Phạm vi khảo sát cũng như ñối tượng lấy mẫu là một trong những hạn chế của ñề tài do mục tiêu nghiên cứu tập trung khảo sát trên những ñối tượng người tiêu dùng ñang tham gia tập và chơi thể thao tại một số sân thể thao trên ñại bàn Tp.HCM. Sản phẩm giày thể thao là một sản phẩm ñơn giản và có giá trị cũng không cao. Do vậy, việc khảo sát những giá trị cảm nhận cá nhân hướng ñến lòng trung thành ñối với sản phẩm này gặp nhiều hạn chế do tính ñơn giản của nó. Ngoài ra giày thể thao tại Việt Nam lại có quá nhiều thương hiệu trong cũng như ngoài nước và cũng có khá nhiều loại giày nhái thương hiệu nổi tiếng mà nghiên cứu chưa thể kiểm soát và phân loại ñược. Những hạn chế trong nghiên cứu cũng là xu hướng nghiên cứu tiếp theo của ñề tài. Nghiên cứu tiếp theo có thể khảo sát với một phạm vi rộng hơn trong thị trường tiêu thụ giày thể thao tại Việt Nam, hướng nghiên cứu cho các nhà làm tiếp thị là tập trung khảo sát thêm các ñối tượng mua tại các cửa hiệu giày thể thao cũng như tại các trung tâm trưng bầy các nhãn hiệu giày thể thao trong nước và ngoài nước. ðề tài cũng là cơ sở cho các nhãn hiệu thể thao tập trung khảo sát tiếp về lòng trung thành của người tiêu dùng ñối với nhãn hiệu giày thể thao ñể có chính sách tiếp thị kịp thời và làm hài lòng người tiêu dùng. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Ajzen, I. & Fishbein, M. (2001), The influence of Attitude on behaviour. [2] Anckar, B., & D’Incau, D. (2002). Value creation in mobile commerce: Findings from a consumer survey. Journal of Information Technology Theory & Application, 4, 43–64. [3] Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modelling in practice: A review and recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 103, 411–423. [4] Bolton, R., & Lemon, K. (1999). A dynamic model of customers’ usage of services: Usage bas an antecedent and consequence of satisfaction. Journal of Marketing Research, 36, 171–186. [5] Chen, Z., & Dubinsky, A. J. (2003). A conceptual model of perceived customer value in e-commerce: A preliminary investigation. Psychology & Marketing, 20, 323– 347. [6] Dodds, W. B., & Monroe, K. B. (1991). Effects of price, brand, and store information on buyers’ product evaluations. Journal of Marketing Research, 28, 307– 320. [7] Donthu, N., & Garcia, A. (1999). The Internet shopper. Journal of Advertising Research, 39, 52–58. [8] Duman,T.,& Mattila, A. (2005). The role of affective factors on perceived cruise vacation value. Tourism Management, 26, 311–323. [9] Engel, J.F., Blackwell, R.D. & Miniard, P.W. (1995), Customer behavior (8th ed.), Orlando, FL: The Dryden Pree. [10] Gremler, D. D., & Gwinner, K. P. (2000). Customer-employee rapport in service relationships. Journal of Service Research, 3, 82–104. 70 [11] Harrison-Walker, L. J. (2001). The measurement of word-of-mouth communication and an investigation of service quality and customer commitment as potential antecedents. Journal of Service Research, 4, 60–75. [12] Henry, Walter A (1976), Cultural values do correlate with consumer behavior, Journal of Marketing Research. [13] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Hướng dẫn sử dụng SPSS, NXB Hồng ðức. [14] Holbrook, M. B. (1994), The nature of customer value: An axiology of services in the consumption experience. In R. Rust and R. Oliver (Eds.), Service quality: New directions in theory and practice (pp. 21–71). Thousand Oaks, CA: Sage Publications [15] Katz, D. (1960), The functional approach to the study of attitudes. Public Opinion Quaterly, 24, p.136-204. [16] Hair, J.F. & Anderson, R.E.; Tatham, R.L. & Black, W.C. (1995), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, Inc. [17] Lam, D., & Mizerski, D. (2005). The effects of locus of control on word-of-mouth communication. Journal of Marketing Communications, 11, 215–228. [18] Ledden, Lesley; Kalafatis, S.P. & Samouel, Phillip (2007), The relationship between personal values and perceived value of education, Journal of Business Research. [19] Mathwick, C., Malhotra, N., & Rigdon, E. (2001). Experiential value: Conceptualization, measurement and application in the catalogue and Internet shopping environment. Journal of Retailing, 77, 39–56. [20] Miranda, M.J. & Jegasothy, Kandiah (2009), Does consumers’future buying behavior regarding products that are returned influence the way consumers want returned goods to be disposed?, Journal of Marketing Theory and Practice, Vol. 17, Iss. 4, p. 369. 71 [21] Nguyễn ðình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008), Nghiên cứu khoa học marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, ðHKT – Tp. HCM, NXB ðHQG Tp.HCM. [22] Nguyễn ðình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu thị trường, ðHKT – Tp. HCM, NXB Lao ðộng. [23] Novak, T. P., Hoffman, D. L., & Duhachek, A. (2003). The influence of goal- directed and experiential activities on online flow experiences. Journal of Consumer Psychology, 13, 3–16. [24] Parks, J.B. (2006), Jerome Quarterman, Lucie Thibault, Contemporary sport management. [25] Pedhazur, E.J. (1982), Multiple regression in behavioral research: Explanation and prediction. [26] Pihlström, M. & Brush, G.J. (2008), Comparing the Perceived Value of Information and Entertainment Mobile Services, Psychology & Marketing, Vol. 25, p.732–755. [27] Pura, M. (2005). Linking perceived value and loyalty in location-based mobile services. Managing Service Quality, 15, 509–538. [28] Shank, M.D. (1999), Sports marketing: A strategic perspective, upper saddle River, NJ: Prentice Hall. [29] Rintamäki, T., Kanto, A., Kuusela, H., & Spence,M. T. (2006). Decomposing the value of department store shopping into utilitarian, hedonic and social dimensions: Evidence from Finland. International Journal of Retail and Distribution Management, 34, 6–24. [30] Rokeach, M. (1968), A theory of organization and change in value – attitude system, Journal of Social Issue, 24 (2). 72 [31] Sherman, E., Lawrence, J., Mathur, A., & Smith, R. B. (1997). Store environment and consumer purchase behavior: Mediating role of consumer emotions. Psychology & Marketing, 14, 361–378. [32] Sheth, J., Newman, B., & Gross, B. (1991). Consumption values and market choices, theory and applications. Cincinnati: South-Western Publishing Co. [33] Soutar,G.N., & Sweeney, J.C. (2003). Are there cognitive dissonance segments? Australian, Journal of Management, 28, 227–249. [34] Sullivan Mort, G., & Drennan, J. (2005). Marketing M-services: Establishing a usage benefit typology related to mobile user characteristics. Database Marketing & Customer Strategy Management, 12, 327–341. [35] Sweeney, J. C., & Soutar, G. N. (2001). Consumer perceived value: The development of a multiple item scale. Journal of Retailing, 77, 203–220. [36] Taylor, S. A., & Baker, T. L. (1994). An assessment of the relationship between service quality and customer satisfaction. Journal of Retailing, 70, 163–178. [37] Vandenberg, R., & Lance, C. E. (2000). A review and synthesis of the measurement invariance literature: Suggestions, practices and recommendations for organizational research. Organizational Research Methods, 3, 4–70. [38] Zeithaml, V. A., Berry, L. L., & Parasuraman, A. (1996). The behavioral consequences of service quality. Journal of Marketing, 60, 31–47. Website: 73 PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ðỊNH TÍNH Hiện nay chúng tôi ñang tiến hành nghiên cứu ñề tài “Các yếu tố ảnh hướng ñến xu hướng mua lại và truyền miệng về sản phẩm giày thể thao”. Tôi rất hân hạnh xin ñược thảo luận với các anh/chị về chủ ñề này. Xin lưu ý rằng không có quan ñiểm nào là ñúng hoặc sai cả, tất cả các quan ñiểm của anh/chị ñều có giá trị cho ñề tài nghiên cứu của chúng tôi cũng như giúp cho các tổ chức hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Và tôi sẽ cung cấp những thông tin về kết quả nghiên cứu khi anh/chị có yêu cầu. Rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến từ các anh/chị. Bước 1: Anh/chị ñã tham gia luyện tập và chơi thể thao ñược bao lâu ? Anh/chị vui lòng cho biết các thương hiệu giày thể thao mà anh chị biết ñến? Anh/chị ñang sử dụng giày thể thao loại nhãn hiệu gì? Bước 2: Thảo luận (Gợi ý những thành phần thang ño trong mô hình nghiên cứu) Anh/ chị vui lòng kể tất cả những yếu tố khi anh/chị quyết ñịnh mua một ñôi giày thể thao ? Theo anh/chị yếu tố nào ñược coi là mức ñộ quan trọng trong ñể tiếp tục mua giày thể thao? Khi anh/chị mua một ñôi giày thể thao thì anh chị mong ñợi ñiều gì nhất ? Giá trị mua Anh chị có nghĩ là một ñôi giày thể thao có giá ñắc hơn một ñôi giày thường? Anh chị có nghĩ là giá như vậy là hợp lý? Anh chị có sẳn sàng bỏ ra một số tiền lớn hơn ñể mua một ñôi giày tốt hơn? 74 Giá trị của sự tiện lợi Khi anh/chị mua một ñôi giày thể thao anh thì anh chị có nghĩ ñến ngoài việc dùng nó ñể tập thể thao, anh chị sẽ dùng ñôi giày này trong nhiều dịp khác như ñi dạo, ñi chơi, ñi du lịch? Giá trị cảm xúc Anh/chị có cảm giác thích thú, nhiều ñiều thú vị, cảm thấy vui khi sử dụng giày thể thao? Giá trị xã hội Anh/chị có nghĩ rằng ñôi giày mà anh chị mua sẽ ñược nhiều người ủng hộ? Giá trị ñiều kiện Khi anh/chị mua một ñôi giày thể thao thì anh chị có quan tâm ñến sự thoải mái, dễ chịu khi mang nó không? Giá trị của trí thức Khi anh/chị sử dụng một ñôi giày thể thao thì anh chị co cảm nhận là mình thể hiện ñẳng cấp trình ñộ của mình? Ý ñịnh mua lại Nếu anh chị mua tiếp tục mua một ñôi giày thể thao thì anh chị có mua lại ñôi giày tương tự như anh chị ñang sử dụng? Khả năng truyền miệng Khi anh/chị ñã mua một ñôi giày thể thao thì anh chị có kể lại cho người thân nghe không ? Anh/chị có thuyết phục người thân của mình mua ñôi giày tương tự mình không? Trân trọng cảm ơn anh/chị ñã dành thời gian ñể cung cấp những ý kiến quý báu cho ñề tài nghiên cứu này. Danh sách phỏng vấn sơ bộ 75 STT Họ và tên người trả lời Tuổi 1 Nguyễn Hồng Khanh 30 2 Trần Ngọc Minh Trí 29 3 Nguyễn Ngọc Phú 29 4 Lê Minh Triết 25 5 Lê Thị Thanh Tú 24 Kết quả phỏng vấn sơ bộ Người trả lời Câu hỏi Nguyễn Hồng Khanh Trần Ngọc Minh Trí Nguyễn Ngọc Phú Lê Minh Triết Lê Thị Thanh Tú Bước 1 Anh/chị ñã tham gia luyện tập và chơi thể thao ñược bao lâu ? ðã tập thể thao từ nhỏ nhưng tham gia chơi tennis 4 năm ðã tập thể thao từ nhỏ nhưng hiện giờ không chơi thể thao ðang chơi tennis 2 năm ðang chơi bóng ñá 6 năm ðã tập thể thao từ nhỏ nhưng hiện giờ không chơi thể thao Anh/chị vui lòng cho biết các thương hiệu giày thể thao mà anh chị biết ñến? Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti’s, Bita’s, Thượng ðình, Tiền Phong, Hiệp Hưng, Thiên Lộc Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti’s, Bita’s Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti’s, Bita’s Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti’s, Bita’s Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti’s, Bita’s Anh/chị ñang Addias, Decathlon Reebok Decathlon Decathlon 76 sử dụng giày thể thao loại nhãn hiệu gì? Decathlon (trước kia có dùng Nike) Bước 2 Giá trị mua Tôi nghĩ tiền tôi bỏ ra ñể mua một ñôi giày ñang dùng là hợp lý dù giá khá cao. Tôi nghĩ sẽ chọn loại giày rẻ hơn nếu cùng loại Tôi sẽ tìm ñôi nào có giá rẻ nhất vì có mang ñể chơi thể thao tốt là ñược Tôi nghĩ ñiều ñó hoàn toàn hợp lý Tôi không quan tâm nhiều ñến giá, tôi thích thì tôi mua Giá trị của sự tiện lợi Tôi mua giày thể thao là ñể chơi tennis, còn sử dụng trong các dịp khác thì tôi có một ñôi giày khác. Có, tôi dùng nó trong nhiều dịp tiện lợi. Cũng có, ñôi lúc ñi du lịch, leo núi sử dụng cũng tốt. Có, tôi thường mang giày thể thao ñi làm nếu ngày hôm ñó có chơi thể thao Không, tôi cũng có một ñôi khác mà. Giá trị cảm xúc Cảm thấy thích khi mang nó Tôi cảm thấy bình thường Có nhưng chỉ ban ñầu thôi Tôi thích mang giày thể thao Tôi thấy bình thường Giá trị xã hội Tôi nghĩ mọi người sẽ chú ý ñến ñôi giày của tôi khi tôi mang Dĩ nhiên là tôi sẽ hỏi người thân trước khi mua Tất nhiên, vì khi ra sân cảm thấy tự tin hơn Có chứ, Tôi mới mua một ñôi và tôi mua cho ba tôi một ñôi nữa Tôi thấy thích là tôi mua dù mọi người thế nào Giá trị ñiều Tôi cảm thấy Cảm thấy dễ Không có cảm Tôi thấy nó Tôi thấy bình 77 Có tham khảo khác từ các cuộc phỏng vấn qua mạng internet: • “Một ñôi giày hiệu Reebok ñể chạy bộ có giá hơn 800.000ñ, dùng ñược 3 năm. Tôi chọn thử một ñôi Biti’s giá chỉ 125.000ñ nhưng cũng nhẹ, êm chân, mẫu mã ñẹp dùng không lâu bằng nhưng vẫn xài ñược mà tiết kiệm một khoản chi khá lớn". kiện thoải mái khi mang nhưng giày tốt thì vớ cũng phải tốt thì mới cảm giác ñược sự dễ chịu chịu giác gì nhẹ nhàng và dễ chịu thường Giá trị của trí thức Chắc chắn rồi, người ta ñánh giá tính cách một người qua ñôi giày ñó. Cũng không nhiều lắm Cũng không hẳn lắm Không nhiều lắm Có chứ Ý ñịnh mua lại Tôi sẽ mua lại Tôi sẽ thử nhiều loại khác Tôi thấy khi nào giảm giá là tôi mua Tôi sẽ mua lại Tôi sẽ mua lại Khả năng truyền miệng Tôi sẽ nói cho bạn bè nhưng nhiều khi không cần nói thì họ cũng biết Tôi sẽ kể lại cho người thân Chắc là không Có, tôi sẽ thuyết phục người thân mua Không 78 (Lê Thị Thuý Diễm, 220 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.BT) • "Tôi buộc phải chọn giày Nike và Adidas dù giá ñắt vì chất lượng tốt, êm chân, thoải mái khi tập luyện mạnh". (Anh Minh Tùng, Q.1) Kết luận quá trình nghiên cứu ñịnh tính: So cuộc phỏng vấn sơ bộ, thang ño các giá trị cảm nhận ñều ảnh hưởng ñến ý ñịnh mua lại và truyền miệng của người tiêu dùng. Các giá trị ảnh hưởng mạnh nhất là: giá trị mua, giá trị tiện lợi, giá trị xã hội. Các giá trị trí thức, giá trị ñiều kiện không có ảnh hưởng nhiều tuy nhiên nó tùy thuộc vào thương hiệu giày. Nếu nhãn hiệu giày nổi tiếng như Adidas, Nike, Reebok thì các giá trị này sẽ có tác lớn hơn. Qua cuộc phỏng vấn sơ bộ cho thấy, thang ño không có gì thay ñổi nhưng ñối tượng khảo sát rất quan trọng ñối với nghiên cứu này. Vì vậy phạm vi khảo sát sẽ tập trung vào các ñối tượng ñang chơi môn thể thao như: Tennis, Cầu lông, Chạy bộ, golf. PHỤ LỤC 2 DỊCH VÀ HIỆU CHỈNH THANG ðO STT Tiếng Anh (thang ño dịch vụ) Tiếng Việt (thang ño dịch vụ) Tiếng Việt (thang ño sản phẩm) Giá trị mua (Monetary value) 1 The price of this mobile service is acceptable Giá của loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này là hợp lý Giá của sản phẩm X là hợp lý 79 2 This mobile service is good value for money Loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này có giá trị tốt so với số tiền chi ra ñể mua Sản phẩm X có giá trị tốt so với số tiền chi ra ñể mua 3 This mobile service is better value for money than what I would pay for the same service via other channels Loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng của nhà sản xuất này xứng ñáng với số tiền chi ra ñể mua hơn sản phẩm tương tự của những nhà sản xuất khác Sản phẩm X của nhà sản xuất này xứng ñáng với số tiền chi ra ñể mua hơn sản phẩm tương tự của những nhà sản xuất khác Giá trị tiện lợi (Convenience value) 1 I save time and money when I order the information via the mobile service Tôi tiết kiệm ñược thời gian và tiền bạc khi chọn loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi tiết kiệm ñược thời gian và tiền bạc khi chọn sản phẩm X. 2 I value the ease of using this mobile service Tôi ñánh giá cao tính dễ sử dụng của loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi ñánh giá cao tính dễ sử dụng của sản phẩm X. 3 Using this mobile service makes my life easier Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này giúp cuộc sống tôi dễ dàng hơn Sử dụng sản phẩm X giúp cuộc sống tôi dễ dàng hơn 4 Using this mobile service Sử dụng loại dịch vụ Sử dụng sản phẩm X là một 80 is an efficient way to manage my time ñiện thoại di ñộng này là một cách hiệu quả ñể giúp tôi thu xếp thời gian cách hiệu quả ñể giúp tôi thu xếp thời gian Giá trị cảm xúc (Emotional Value) 1 Using this mobile service gives me pleasure Tôi cảm thấy thú vị khi sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi cảm thấy thú vị khi sử dụng sản phẩm X. 2 Using this mobile service makes me feel good/ feel relaxed Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng sản phẩm X. 3 I value the option of ending emotional messages to my friends via this mobile service Tôi ñánh giá cao những lựa chọn mà những tin nhắn có thể hiện cảm xúc tới những người bạn khi sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi cảm kích/tự tin khi sử dụng sản phẩm X. Giá trị xã hội (Social Value) 1 Using this mobile service helps me to feel accepted by others Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này tôi cảm thấy mình hòa nhập với những người xung quanh. Sử dụng sản phẩm X tôi cảm thấy mình hòa nhập với những người xung quanh. 2 Using this mobile service makes a good impression Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này Sử dụng sản phẩm X sẽ tạo ấn tượng tốt với mọi người 81 on other people sẽ tạo ấn tượng tốt với mọi người xung quanh xung quanh 3 Using this mobile service gives me social approval Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này tôi cảm thấy mình ñược xã hội chấp thuận. Sử dụng sản phẩm X tôi cảm thấy mình ñược xã hội chấp thuận. Giá trị ñiều kiện (Conditional Value) 1 I value the information / entertainment this service offers, with the help of which I get what I need in a certain situation (n). Tôi ñánh giá cao về thông tin mà dịch vụ ñiện thoại di ñộng này cung cấp, với sự hỗ trợ ñó tôi lấy ñược những thông tin gì mà tôi ñàng cần. Tôi ñánh giá cao về sản phẩm thông tin mà sản phẩm X mang lại, những thông tin do sản phẩm X thì rất cần thiết cho tôi. 2 I value the independence of place and time offered by the use of this mobile service Tôi ñánh giá cao về tính tự do ñối với ñịa ñiểm và thời gian khi sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi ñánh giá cao về tính tự do ñối với ñịa ñiểm và thời gian khi sử dụng sản phẩm X. 3 I value the real time information and interaction that this service makes possible Tôi ñánh giá cao về giá trị cập nhập thông tin và sự liên kết lẫn nhau mà dịch vụ này mang lại. Tôi ñánh giá cao về giá trị cập nhập thông tin và sự liên kết lẫn nhau mà sản phẩm X mang lại. 82 Giá trị tri thức (Epistemic Value) 1 I used this mobile service to experiment with new ways of doing things Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này giúp tôi ñược biết ñược thêm những tính năng mới lạ. Sử dụng sản phẩm X giúp tôi ñược biết ñược thêm những tính năng mới lạ. 2 I used this mobile service to test the new technologies Sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này giúp tôi trãi nghiệm những công nghệ mới. Sử dụng sản phẩm X giúp tôi trãi nghiệm những công nghệ mới. 3 I used this mobile service out of curiosit Tôi sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này là ñể thoả mãn tính hiếu kỳ Tôi sử dụng sản phẩm X là ñể thoả mãn tính hiếu kỳ Xu hướng mua lặp lại (Repurchase) 1 Next time, when I need this type of service, I will choose this service provider. Sắp tới, khi tôi cần loại dịch vụ này thì tôi sẽ chọn nhà cung cấp dịch vụ này Sắp tới, khi tôi cần sản phẩm X thì tôi sẽ chọn thương hiệu này. 2 I intend to continue using services of this service provider in the future. Tôi có ý ñịnh tiếp tục sử dụng những dịch vụ của nhà cung cấp này trong tương lai. Tôi có ý ñịnh tiếp tục sử dụng những sản phẩm X của thương hiệu này trong tương lai. 3 I will use more services offered by this service provider in the future. Tôi sẽ dùng thêm những dịch vụ khuyến mãi từ nhà cung cấp Tôi sẽ dùng thêm những sản phẩm X khuyến mãi từ thương hiệu này trong tương 83 này trong tương lai lai Xu hướng truyền miệng (WOM) 1 I would gladly forward valuable messages I have received from my service provider to my friends Tôi sẵn lòng truyền ñạt những cảm nhận của mình về loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này ñến bạn bè. Tôi sẵn lòng truyền ñạt những cảm nhận của mình về sản phẩm X ñến bạn bè. 2 (I mention this service provider to others quite frequently) Tôi sẽ thường xuyên nói về loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này với người khác. Tôi sẽ thường xuyên nói về sản phẩm X với người khác. 3 (I am proud to tell others that I use this service provider’s services) Tôi rất tự hào khi nói cho mọi người biết mình ñang sử dụng loại dịch vụ ñiện thoại di ñộng này. Tôi rất tự hào khi nói cho mọi người biết mình ñang sử dụng sản phẩm X. Hiệu chỉnh thang ño sau khi phỏng vấn ñịnh tính STT Thang ño gốc Thang ño thay ñổi Lý do thay ñổi Giá trị mua (Monetary value) 1 Giá của sản phẩm X là hợp lý Loại giày thể thao mà tôi ñang sử dụng với giá tiền có thể chấp nhận ñược. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 84 2 Sản phẩm X có giá trị tốt so với số tiền chi ra ñể mua Loại giày thể thao mà tôi ñang sử dụng có giá trị tốt, tương ñương với số tiền tôi bỏ ra ñể mua. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Sản phẩm X của nhà sản xuất này xứng ñáng với số tiền chi ra ñể mua hơn sản phẩm tương tự của những nhà sản xuất khác Loại giày thể thao tôi ñang sử dụng có giá trị tốt hơn với số tiền bỏ ra ñể mua một loại giày thể thao khác cùng giá. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Giá trị tiện lợi (Convenience value) 1 Tôi tiết kiệm ñược thời gian và tiền bạc khi chọn sản phẩm X. Loại giày thể thao mà tôi chọn có nhiều tính năng (ngoài việc chơi thể thao). Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Tôi ñánh giá cao tính dễ sử dụng của sản phẩm X. Tôi ñánh giá cao tính dễ sử dụng của loại giày thể thao này. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Sử dụng sản phẩm X giúp Tôi cảm thấy an toàn Diễn dịch cho số ñông ñối 85 cuộc sống tôi dễ dàng hơn khi sử dụng loại giày thể thao này. tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 4 Sử dụng sản phẩm X là một cách hiệu quả ñể giúp tôi thu xếp thời gian Loại giày thể thao mà tôi chọn có nhiều tính năng ngoài việc chơi thể thao Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Giá trị cảm xúc (Emotional Value) 1 Tôi cảm thấy thú vị khi sử dụng sản phẩm X. Tôi cảm thấy thú vị khi sử dụng loại giày thể thao này. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng sản phẩm X. Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng loại giày thể thao này. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Tôi cảm kích/tự tin khi sử dụng sản phẩm X. Tôi cảm thấy tự tin khi sử dụng loại giày thể Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ 86 thao này. dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Giá trị xã hội (Social Value) 1 Sử dụng sản phẩm X tôi cảm thấy mình hòa nhập với những người xung quanh. Sử dụng loại giày thể thao này có thể giúp tôi hòa nhập với mọi người. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Sử dụng sản phẩm X sẽ tạo ấn tượng tốt với mọi người xung quanh Sử dụng loại giày thể thao này có thể giúp tôi tạo ấn tượng tốt ñối với người khác. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Sử dụng sản phẩm X tôi cảm thấy mình ñược xã hội chấp thuận. Sử dụng loại giày thể thao này cho tôi biết rằng tôi ñược xã hội chấp thuận. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Giá trị ñiều kiện (Conditional Value) 1 Tôi ñánh giá cao về thông tin mà sản phẩm X mang Không diễn dịch ñược cho sản phẩm giày thể Thang ño này không phù hợp với sản phẩm giày thể 87 lại, những thông tin do sản phẩm X thì rất cần thiết cho tôi. thao thao 2 Tôi ñánh giá cao về tính tự do ñối với ñịa ñiểm và thời gian khi sử dụng sản phẩm X. Không diễn dịch ñược cho sản phẩm giày thể thao Thang ño này không phù hợp với sản phẩm giày thể thao 3 Tôi ñánh giá cao về giá trị cập nhập thông tin và sự liên kết lẫn nhau mà sản phẩm X mang lại. Không diễn dịch ñược cho sản phẩm giày thể thao Thang ño này không phù hợp với sản phẩm giày thể thao Giá trị tri thức (Epistemic Value) 1 Sử dụng sản phẩm X giúp tôi ñược biết ñược thêm những tính năng mới lạ. Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể xem sản phẩm có những tính năng mới nào. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Sử dụng sản phẩm X giúp tôi trãi nghiệm những công nghệ mới. Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể kiểm tra sản phẩm có những tính năng nào mới về công nghệ. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Tôi sử dụng sản phẩm X là ñể thoả mãn tính hiếu Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ 88 kỳ thỏa mãn sự hiếu kỳ của tôi. dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Xu hướng mua lặp lại (Repurchase) 1 Sắp tới, khi tôi cần sản phẩm X thì tôi sẽ chọn thương hiệu này. Sắp tới, khi tôi cần mua một loại giày thể thao, tôi sẽ chọn loại giày này. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Tôi có ý ñịnh tiếp tục sử dụng những sản phẩm X của thương hiệu này trong tương lai. Tôi có ý ñịnh tiếp tục sử dụng loại giày thể thao này trong tương lai. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Tôi sẽ dùng thêm những sản phẩm X khuyến mãi từ thương hiệu này trong tương lai Tôi sẽ dùng thêm những loại giày thể thao cùng nhãn hiệu mà tôi ñang dùng trong tương lai. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. Xu hướng truyền miệng (WOM) 1 Tôi sẵn lòng truyền ñạt những cảm nhận của Tôi rất sẵn lòng truyền ñạt những cảm nhận của Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ 89 mình về sản phẩm X ñến bạn bè. mình về loại giày thể thao mà tôi mua ñến những người bạn của tôi. dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 2 Tôi sẽ thường xuyên nói về sản phẩm X với người khác. Tôi thường xuyên nói về loại giày thể thao mà tôi mua cho bạn bè và người thân của mình. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. 3 Tôi rất tự hào khi nói cho mọi người biết mình ñang sử dụng sản phẩm X. Tôi vui mừng ñể kể cho những người thân của mình là tôi ñã mua ñược loại giày thể thao mà tôi thích. Diễn dịch cho số ñông ñối tượng khảo sát ñược hiểu dễ dàng hơn và tập trung hơn ñể trả lời chính xác và phù hợp với ý nghĩa của thang ño. PHỤ LỤC 3 BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ðỊNH LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN XU HƯỚNG MUA LẠI & TRUYỀN MIỆNG VỀ SẢN PHẨM GIÀY THỂ THAO A. Phần giới thiệu Tôi tên Bùi Văn Quốc Phong, là học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh của Khoa Quản lý Công nghiệp – Trường ðại học Bách Khoa TPHCM. Hiện tại, chúng tôi 90 ñang tiến hành thực hiện ñề tài “Các yếu tố ảnh hưởng ñến xu hướng tiếp tục mua & truyền miệng về sản phẩm giày thể thao”. ðề tài kỳ vọng là cơ sở ñể các tổ chức liên quan có thể ñề xuất các giải pháp phù hợp ñể phục vụ và ngày càng thỏa mãn người sử dụng sản phẩm giày thể thao tốt hơn. Rất mong Anh/Chị dành chút thời gian ñể trả lời một số câu hỏi sau ñây. Trong bảng câu hỏi này, tất cả các ý kiến là thông tin hữu ích cho nghiên cứu. Thông tin liên hệ: Email: buiphong2001@gmail.com Mobile: 0904 452 484 B. Phần gạn lọc 1. Anh/Chị ñã tham gia chơi các môn thể thao (Tennis, Bóng ðá, Cầu Lông, Chạy Bộ, Golf,…) ñược bao lâu: Chưa bao giờ < 1 năm 1-3 năm Trên 3 năm 2. Anh/Chị có ñang sử giày thể thao không? Chưa sử dụng ðã sử dụng (hiện nay không còn sử dụng) ðang sử dụng 3. Anh/Chị ñã biết ñến các thương hiệu giày thể thao: Nike, Adidas, Reebok, Decathlon, Biti’s, Bita’s ? Chưa biết Biết một ít Biết tất cả các nhãn hiệu trên 4. Anh/Chị vui lòng chỉ chọn MỘT loại thương hiệu giày thể thao ñang sử dụng (hoặc MỘT thương hiệu sử dụng thường xuyên nhất). ðể trả lời các câu hỏi trong phần C, Anh/Chị vui lòng dựa vào thương hiệu này. Nike Adidas Reebok Decathlon Biti’s Bita’s Thương hiệu khác:…………… 91 C. Phần chính: Xin cho biết mức ñộ ñồng ý của Anh/Chị ñối với các phát biểu sau ñây theo thang ñiểm từ 1 ñến 7 ñối với MỘT thương hiệu giày thể thao mà anh chị ñã chọn tại câu 4 phần B. Hoàn toàn không ñồng ý Hoàn toàn ñồng ý 1 2 3 4 5 6 7 Monetary Value 1 2 3 4 5 6 7 1 Loại giày thể thao mà tôi ñang sử dụng với giá tiền có thể chấp nhận ñược. 2 Loại giày thể thao mà tôi ñang sử dụng có giá trị tốt, tương ñương với số tiền tôi bỏ ra ñể mua. 3 Loại giày thể thao tôi ñang sử dụng có giá trị tốt hơn với số tiền bỏ ra ñể mua một loại giày thể thao khác cùng giá. Convenience value 1 2 3 4 5 6 7 4 Loại giày thể thao mà tôi chọn có nhiều tính năng (ngoài việc chơi thể thao). 5 Tôi cảm thấy an toàn khi sử dụng loại giày thể thao này. 6 Tôi ñánh giá cao tính dễ sử dụng của loại giày thể thao này. 7 Tôi tiết kiệm ñược thời gian và tiền bạc khi tôi lựa chọn loại giày thể thao này do ñộ bền của nó. Emotional value 1 2 3 4 5 6 7 92 8 Tôi cảm thấy thú vị khi sử dụng loại giày thể thao này. 9 Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng loại giày thể thao này. 10 Tôi cảm thấy tự tin khi sử dụng loại giày thể thao này. Social value 1 2 3 4 5 6 7 11 Sử dụng loại giày thể thao này có thể giúp tôi hòa nhập với mọi người. 12 Sử dụng loại giày thể thao này có thể giúp tôi tạo ấn tượng tốt ñối với người khác. 13 Sử dụng loại giày thể thao này cho tôi biết rằng tôi ñược xã hội chấp thuận. Epistemic value 1 2 3 4 5 6 7 14 Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể xem sản phẩm có những tính năng mới nào. 15 Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể kiểm tra sản phẩm có những tính năng nào mới về công nghệ. 16 Tôi ñang sử dụng loại giày thể thao này là ñể thỏa mãn sự hiếu kỳ của tôi. Repurchase 1 2 3 4 5 6 7 17 Sắp tới, khi tôi cần mua một loại giày thể thao, tôi sẽ chọn loại giày này. 18 Tôi có ý ñịnh tiếp tục sử dụng loại giày thể thao này trong tương lai. 19 Tôi sẽ dùng thêm những loại giày thể thao cùng nhãn hiệu mà tôi ñang dùng trong tương lai. WOM 1 2 3 4 5 6 7 93 D. Phần thông tin cá nhân (Các thông tin này ñược mã hoá nhằm thống kê số liệu. Tôi xin cam kết giữ bí mật thông tin cá nhân của Anh/Chị). 1. Xin vui lòng cho biết tuổi của Anh/Chị: 18 – 23 tuổi 24 – 30 tuổi 30 – 40 tuổi Trên 40 tuổi 2. Xin vui lòng cho biết giới tính của Anh/Chị: Nam Nữ 3. Xin vui lòng cho biết trình ñộ học vấn của Anh/Chị: Cấp 3 hoặc nhỏ hơn Cao ñẳng ðại học Sau ñại học 4. Xin vui lòng cho biết nghề nghiệp của Anh/Chị: Công nhân Nhân viên kĩ thuật/văn phòng Nhân viên kinh Doanh Trưởng/phó phòng Giám ñốc/phó giám ñốc Khác:…………… 5. Xin vui lòng cho biết thu nhập hàng tháng của Anh/Chị Dưới 5 triệu 5 – 10 triệu trên 10 triệu Nếu Anh/Chị quan tâm ñến kết quả của khảo sát, vui lòng ghi lại thông tin. Tôi sẽ gởi kết quả ñến Anh/Chị. Email của Anh/Chị: ……………………… 20 Tôi rất sẵn lòng truyền ñạt những cảm nhận của mình về loại giày thể thao mà tôi mua ñến những người bạn của tôi. 21 Tôi thường xuyên nói về loại giày thể thao mà tôi mua cho bạn bè và người thân của mình. 22 Tôi vui mừng ñể kể cho những người thân của mình là tôi ñã mua ñược loại giày thể thao mà tôi thích. 94 Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị. Chúc Anh/Chị hạnh phúc và may mắn. PHỤ LỤC 4 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU ðỊNH TÍNH Statistics age sex edu pos inc spent used know brand Valid 398 398 398 398 398 398 398 398 398 Missing 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mean 2.08 1.34 3.34 3.19 2.02 3.21 2.73 2.36 4.02 N Sum 827 533 1331 1269 805 1279 1088 938 1601 Age Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 18 tuoi ~ 23 tuoi 42 10.6 10.6 10.6 24 tuoi ~ 30 tuoi 285 71.6 71.6 82.2 31 tuoi ~ 40 tuoi 69 17.3 17.3 99.5 tren 40 tuoi 2 .5 .5 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 Sex Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nam 263 66.1 66.1 66.1 95 Nu 135 33.9 33.9 100.0 Total 398 100.0 100.0 Edu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Cap 3 hoac nho hon 1 .3 .3 .3 Cao Dang 39 9.8 9.8 10.1 Dai Hoc 180 45.2 45.2 55.3 Sau Dai Hoc 178 44.7 44.7 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 Pos Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Nhan Vien Ky Thuat/Nhan Vien Van Phong 212 53.3 53.3 53.3 Nhan Vien Kinh Doanh 51 12.8 12.8 66.1 Cap Quan Ly (Truong/Pho phong) 51 12.8 12.8 78.9 Giam Doc/Pho Giam Doc 16 4.0 4.0 82.9 Khac (Sinh vien, Hoc vien CH, NCS,...) 68 17.1 17.1 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 Inc Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Duoi 5 trieu dong 96 24.1 24.1 24.1 Valid 5 trieu dong ~ 10 trieu dong 197 49.5 49.5 73.6 96 Tren 10 trieu dong 105 26.4 26.4 100.0 Total 398 100.0 100.0 Spent Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Chua bao gio choi the thao 23 5.8 5.8 5.8 Tham gia choi the thao duoi 1 nam 80 20.1 20.1 25.9 Tham gia choi the thao duoi tu 1 nam den 3 nam 84 21.1 21.1 47.0 Tham gia choi the thao duoi tren 3 nam 211 53.0 53.0 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 Used Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Da su dung giay the thao (hien nay khong con dung nua) 106 26.6 26.6 26.6 Dang su dung giay the thao 292 73.4 73.4 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 97 Know Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Biet mot it thuong hieu giay the thao (Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti's, Bita's) 256 64.3 64.3 64.3 Biet tat cai thuong hieu giay the thao (Nike, Adidas, Decathlon, Reebok, Biti's, Bita's) 142 35.7 35.7 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 Brand Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Nike 65 16.3 16.3 16.3 Adidas 152 38.2 38.2 54.5 Biti's 87 21.9 21.9 76.4 Asia 25 6.3 6.3 82.7 Thuong hieu giay trong nuoc (Bita's, Thuong Dinh, Fila, Vina) 34 8.5 8.5 91.2 Thuong hieu giay nuoc ngoai (Reebok, Skecher, Victor, Converser, Kawashaki, Yornex, Wilson, Puma) 35 8.8 8.8 100.0 Valid Total 398 100.0 100.0 98 PHỤ LỤC 5 KIỂM ðỊNH CRONBACH ALPHA VÀ PHÂN TÍCH EFA Kiểm ñịnh Cronbach Alpha Thang ño giá trị mua Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .654 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted MON1 9.72 6.087 .439 .591 MON2 9.59 5.773 .604 .382 MON3 10.75 6.043 .373 .690 Thang ño giá trị tiện lợi Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .719 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted CON1 15.58 10.617 .348 .786 CON2 14.77 10.634 .642 .584 CON3 14.62 10.795 .691 .567 CON4 14.98 11.690 .447 .691 99 Thang ño giá trị cảm xúc Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .841 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted EOM1 10.24 5.619 .719 .766 EOM2 9.72 6.021 .668 .814 EOM3 9.96 5.283 .732 .753 Thang ño giá trị xã hội Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .840 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted SOC1 7.46 8.899 .733 .753 SOC2 7.55 8.837 .734 .751 SOC3 8.10 8.141 .657 .834 Thang ño giá trị trí thức Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .847 3 100 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted EPI1 5.79 8.177 .749 .754 EPI2 5.94 7.775 .778 .724 EPI3 6.01 8.700 .622 .873 Thang ño xu hướng mua lặp lại Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .861 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted REP1 9.41 7.906 .758 .784 REP2 9.22 8.168 .812 .735 REP3 9.37 9.100 .646 .885 Thang ño mức ñộ truyền miệng Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .805 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted WOM1 7.40 10.775 .510 .866 101 WOM2 8.67 7.843 .758 .615 WOM3 8.64 7.787 .711 .669 Phân tích nhân tố khám phá EFA KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .873 Approx. Chi-Square 4766.661 Df 231.000 Bartlett's Test of Sphericity Sig. .000 Total Variance Explained Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Component Total % of Variance Cumulativ e % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 7.472 33.965 33.965 7.472 33.965 33.965 3.490 15.866 15.866 2 2.955 13.434 47.399 2.955 13.434 47.399 2.593 11.785 27.651 3 1.564 7.110 54.509 1.564 7.110 54.509 2.478 11.266 38.916 4 1.278 5.808 60.317 1.278 5.808 60.317 2.446 11.118 50.035 5 1.199 5.450 65.767 1.199 5.450 65.767 2.407 10.940 60.974 6 1.060 4.819 70.586 1.060 4.819 70.586 2.115 9.612 70.586 7 .757 3.439 74.026 8 .745 3.384 77.410 9 .672 3.054 80.464 10 .594 2.699 83.163 11 .499 2.267 85.429 12 .434 1.971 87.400 13 .408 1.855 89.256 14 .390 1.774 91.029 15 .342 1.556 92.585 16 .309 1.405 93.990 17 .283 1.285 95.275 102 18 .260 1.180 96.455 19 .218 .989 97.444 20 .210 .952 98.397 21 .192 .874 99.271 22 .160 .729 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 CON2 .745 EOM2 .742 CON3 .691 EOM3 .683 CON1 .646 EOM1 .615 EPI1 .847 EPI2 .839 EPI3 .744 REP2 .869 REP1 .818 REP3 .727 MON2 .747 MON1 .732 CON4 .659 MON3 .651 SOC1 .830 SOC2 .809 SOC3 .776 WOM2 .826 WOM3 .780 103 WOM1 .663 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 7 iterations. PHỤ LỤC 6 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU ðỊNH LƯỢNG Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation MONETARY 398 1.50 7.00 5.0094 1.07485 EMOENCE 398 1.83 7.00 4.9899 1.04384 SOCIAL 398 1.00 7.00 3.8526 1.41304 EPISTEMIC 398 1.00 7.00 2.9556 1.38137 REPURCHASE 398 1.00 7.00 4.6675 1.40039 WOM 398 1.00 7.00 4.1198 1.41596 Valid N (listwise) 398 104 PHỤ LỤC 7 KIỂM ðỊNH PHÂN PHỐI CHUẨN Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation Skewness Kurtosis Statistic Statistic Statistic Statistic Std. Error Statistic Std. Error MONETARY 398 5.0094 1.07485 -.467 .122 .284 .244 EMOENCE 398 4.9899 1.04384 -.350 .122 .048 .244 SOCIAL 398 3.8526 1.41304 .035 .122 -.301 .244 EPISTEMIC 398 2.9556 1.38137 .330 .122 -.495 .244 REPURCHASE 398 4.6675 1.40039 -.416 .122 -.360 .244 WOM 398 4.1198 1.41596 .034 .122 -.674 .244 Valid N (listwise) 398 PHỤ LỤC 8 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI Hệ số tương quan phương trình 1: Correlations WOM REPURCHASE WOM 1.000 .459 Pearson Correlation REPURCHASE .459 1.000 WOM . .000 Sig. (1-tailed) REPURCHASE .000 . WOM 398 398 N REPURCHASE 398 398 Hồi qui phương trình 1: Model Summaryb 105 Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate 1 .459a .211 .209 1.25940 a. Predictors: (Constant), REPURCHASE b. Dependent Variable: WOM ANOVAb Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 167.867 1 167.867 105.837 .000a Residual 628.091 396 1.586 1 Total 795.958 397 a. Predictors: (Constant), REPURCHASE b. Dependent Variable: WOM Coefficientsa Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF (Constant) 1.952 .220 8.878 .000 1 REPURCHASE .464 .045 .459 10.288 .000 1.000 1.000 a. Dependent Variable: WOM 106 107 Hệ số tương quan phương trình 2: Correlations MONETARY EMOENCE SOCIAL EPISTEMIC REPURCHASE Pearson Correlation 1.000 .505** .260** .031 .425** Sig. (2-tailed) .000 .000 .544 .000 MONETARY N 398.000 398 398 398 398 Pearson Correlation .505** 1.000 .454** .253** .546** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 EMOENCE N 398 398.000 398 398 398 Pearson Correlation .260** .454** 1.000 .450** .329** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 SOCIAL N 398 398 398.000 398 398 Pearson Correlation .031 .253** .450** 1.000 .187** Sig. (2-tailed) .544 .000 .000 .000 EPISTEMIC N 398 398 398 398.000 398 Pearson Correlation .425** .546** .329** .187** 1.000 REPURCHASE Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 108 N 398 398 398 398 398.000 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). Hồi qui phương trình 2: Model Summaryb Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin-Watson 1 .580a .337 .330 1.14642 1.869 a. Predictors: (Constant), EPISTEMIC, MONETARY, SOCIAL, EMOENCE b. Dependent Variable: REPURCHASE ANOVAb Model Sum of Squares Df Mean Square F Sig. Regression 262.043 4 65.511 49.845 .000a Residual 516.512 393 1.314 1 Total 778.555 397 a. Predictors: (Constant), EPISTEMIC, MONETARY, SOCIAL, EMOENCE b. Dependent Variable: REPURCHASE Coefficientsa Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF (Constant) .256 .327 .783 .434 MONETARY .264 .063 .203 4.217 .000 .729 1.372 EMOENCE .533 .070 .398 7.647 .000 .624 1.602 SOCIAL .074 .050 .075 1.493 .136 .668 1.497 1 EPISTEMIC .047 .047 .046 .993 .321 .778 1.285 a. Dependent Variable: REPURCHASE 109 110 Hệ số tương quan phương trình 3 Correlations MONETARY EMOENCE SOCIAL EPISTEMIC WOM Pearson Correlation 1.000 .505** .260** .031 .262** Sig. (2-tailed) .000 .000 .544 .000 MONETARY N 398.000 398 398 398 398 Pearson Correlation .505** 1.000 .454** .253** .459** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 EMOENCE N 398 398.000 398 398 398 Pearson Correlation .260** .454** 1.000 .450** .378** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 SOCIAL N 398 398 398.000 398 398 Pearson Correlation .031 .253** .450** 1.000 .423** Sig. (2-tailed) .544 .000 .000 .000 EPISTEMIC N 398 398 398 398.000 398 Pearson Correlation .262** .459** .378** .423** 1.000 WOM Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 111 N 398 398 398 398 398.000 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). Hồi qui phương trình 3 Model Summaryb Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin-Watson 1 .567a .321 .314 1.17257 2.092 a. Predictors: (Constant), EPISTEMIC, MONETARY, SOCIAL, EMOENCE b. Dependent Variable: WOM ANOVAb Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 255.614 4 63.904 46.478 .000a Residual 540.344 393 1.375 1 Total 795.958 397 a. Predictors: (Constant), EPISTEMIC, MONETARY, SOCIAL, EMOENCE b. Dependent Variable: WOM Coefficientsa Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF (Constant) .300 .334 .897 .370 MONETARY .101 .064 .077 1.582 .114 .729 1.372 EMOENCE .414 .071 .305 5.803 .000 .624 1.602 SOCIAL .082 .051 .082 1.605 .109 .668 1.497 1 EPISTEMIC .315 .048 .307 6.519 .000 .778 1.285 a. Dependent Variable: WOM 112 113 114 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG Họ và tên: Bùi Văn Quốc Phong Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1980 Nơi sinh: Phú Yên ðịa chỉ liên lạc: 7A/86 Thành Thái, P.14, Quận 10, Tp. HCM ðiện thoại: 0904 452 484 E-mail: buiphong2001@gmail.com QUÁ TRÌNH ðÀO TẠO + Năm 1999 ~ 2004: Sinh viên khoa Công nghệ Hóa học, trường ðại học Bách khoa Tp.HCM. + Năm 2008 ~ nay: Học viên khoa Quản trị Kinh doanh, trường ðại học Bách khoa Tp.HCM. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC + Năm 2004 ~ 02/2009: Kỹ sư phòng Kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, công ty sản phẩm máy tính Fujitsu Việt Nam. + Từ 02/2009 ~ hiện nay: Trưởng bộ phận linh phụ kiện (Accessories) công ty TNHH Decathlon Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCác yếu tố ảnh hướng đến xu hướng mua lại và truyền miệng về sản phẩm giày thể thao.pdf
Luận văn liên quan