Đề tài Chung cư Lucky Tower

Trong đó:  hệ số xét đến ảnh hưởng của moment lệch tâm tại cột biên Sứa chịu tải ở trên là sức chịu tải của cọc đơn. Trong trường hợp cọc làm việc trong đài thì sức chịu tải của cọc giảm xuống do hiệu ứng nhóm cọc. Do đó sinh viên chọn n = 12 cọc bố trí đều 3d Hiệu ứng nhóm cọc lên sức chịu tải của cọc là do sự ảnh hưởng lẫn nhau của các cọc trong nhóm nên sức chịu tải của cọc trong nhóm sẽ nhỏ hơn so với cọc đơn. Hiệu ứng nhóm cọc được xác định theo công thức của Converse-Labarre

pdf271 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 07/12/2015 | Lượt xem: 1826 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Chung cư Lucky Tower, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 214 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hệ số an toàn của vách (Capacity Ratio) : stt schon A 1 1 0,17 n 5,88 A 0,17         Hình 7.22 – Mô hình vách bằng CSI COLUMN v9.0 Hình 7.23 – Ứng suất phân phối trên vách chử T ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 215 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.24 – Biểu đồ tương tác vật liệu 3D giữa N, Mx, My của vách Hình 7.25 –Mặt cắt trục N, M trong biểu đồ tương tác vật liệu của vách ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 216 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.26 –Mặt cắt trục Mx, My trong biểu đồ tương tác vật liệu của vách 7.4. Tính toán lõi công trình 7.4.1. Tính toán vách (Pier) 7.4.1.1. Phương pháp tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên Phương pháp này chia vách thành những phần tử nhỏ chịu lực kéo hoặc nén đúng tâm, ứng suất coi như phân bố đều trên mặt cắt ngang của phần tử. Tính toán cốt thép cho từng phần tử sau đó kết hợp lại bố trí cho cả vách Các giả thuyết cơ bản khi tính toán  Vật liệu đàn hồi  Ứng suất kéo do cốt thép chịu, ứng suất nén do cả bê tông và cốt thép chịu  Trục trung hòa song song với hệ trục quán tính chính trung tâm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 217 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Xác định đặc trưng hình học của lõi Hình 7.27 – Kích thước lõi thang máy Hình 7.28 – Xác định trọng tâm hình học của lõi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 218 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.29 – Xác định trọng tâm hình học của lõi Dựa vào Autocad ta xác định được xác định các :      6 2 13 4 13 4x yA 8,86.10 mm ,I 6,131.10 mm ,I 3,764.10 mm   Xác định cặp nội lực gây nguy hiểm nhất      x yN 13193,4 kN ,M 3021, M 2959,6 kNm1 kN.m ,     Tính toán và chọn thép bố trí cho lõi Tại điểm 1 có tọa độ xác định vùng kéo nén:    x 2914,37 mm ,y 3421,08 mm    yx 1 1 i x y 3 6 6 1 6 13 13 MP M .y .x A I I 13193,4.10 3021,1.10 2959,6.10 .2914,37 .(3421,08) 1,076 MPa 8,86.10 6,131.10 3,764.10           → Tiết diện chịu nén toàn bộ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 219 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG  6 6N .A 1,076.8,86.10 9,5.10 N    Tính toán cốt thép cấu kiện chịu kéo nén đúng tâm   6 6 2 2i b b b s1 sc N R A 9,5.10 0,85.22.8,86.10 A .10 4279 cm R 365       → Bê tông đủ cường độ chịu nén, thép đặt cấu tạo Tại điểm 5 có tọa độ xác định vùng kéo nén:    x 2885,62 mm ,y 3578,92 mm      yx 1 1 i x y 3 6 6 1 6 13 13 MP M .y .x A I I 13193,4.10 3021,1.10 2959,6.10 .2885,62 .(3578,92) 1,91 MPa 8,86.10 6,131.10 3,764.10           → Tiết diện chịu nén toàn bộ  6 6N .A 1,91.8,86.10 16,5.10 N    Tính toán cốt thép cấu kiện chịu kéo nén đúng tâm   6 6 2 2i b b b s1 sc N R A 16,5.10 0,85.22.8,86.10 A .10 4075 cm R 365       → Bê tông đủ cường độ chịu nén, thép đặt cấu tạo  Tại hai vị trí có ứng suất kéo nén lớn nhất đặt thép cấu tạo các vị trí còn lại đặt thép cấu tạo, kiểm tra lại bằng biểu đồ tương tác. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 220 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 7.4.1.2. Phương pháp biểu đồ tương tác Hình 7.30 – Mô hình vách bằng CSI COLUMN v9.0 Hình 7.31 – Kiểm tra sự làm việc của vách với tổ hợp gây nguy hiểm nhất Hệ số an toàn của vách (Capacity Ratio) : 0,08 Hệ số an toàn của vách (Capacity Ratio) : stt schon A 1 1 0,08 n 12,5 A 0,08         ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 221 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.32 – Mô hình vách bằng CSI COLUMN v9.0 Hình 7.33 – Xác định trục trung hòa lõi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 222 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.34 – Biểu đồ tương tác vật liệu 3D giữa N, Mx, My của vách Hình 7.35 –Mặt cắt trục N, M trong biểu đồ tương tác vật liệu của lõi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 223 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.36 –Mặt cắt trục Mx, My trong biểu đồ tương tác vật liệu của lõi 7.4.2. Tính toán dầm cao – Spandrel (Deep Beam) Dầm cao khi nhịp tính toán l không quá 4 lần chiều cao dầm, hoặc có tải trọng tập trung trên dầm cách điểm cố kết lớn hơn 2 lần chiều cao dầm.65 Đối với nhịp tính toán 2h l 4h  không có tải trọng tập trung trên dầm cách điểm cố kết lớn hơn 2 lần chiều cao dầm thì có thể tính toán xem như dầm thường nhưng cấu tạo theo dầm cao 66 l được xác định bằng giá trị lớn nhất khi xét từ tâm tới tâm, hoặc là bằng 1,15 lần nhịp thông thủy giữa 2 vách. 65 Tra theo Điều 11.7.1, ACI 318M-11, [29] 66 Tra theo Mục 1.3, Ove Arup & Partners (1984), Design of Deep Beam in Reinforced Concrete CRIA 2 OA [45] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 224 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 7.37 – Kích thước cơ bản của dầm cao ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 225 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 7.4.2.1. Ứng xử của dầm cao (eeep Beam Bảng 7.1 – Ứng xử của dầm theo tỷ lệ nhịp dầm và chiều cao theo Reinforced Concrete Design of Tall Building. Tỷ lệ nhịp tính toán và chiều cao dầm Ứng suất trong dầm cao nl 1 h  nl 1 h  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 226 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Tỷ lệ nhịp tính toán và chiều cao dầm Ứng suất trong dầm cao nl 2 h  nl 4 h  Nhận xét: ứng suất tuyến tính trong dầm l 2 4 h   vậy ta có thể tính toán như dầm thường và bố trí cấu tạo như dầm cao. Đối với dầm cao trong vùng ứng suất kéo cực kỳ lớn ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 227 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 7.4.2.2. Tính toán cốt thép chịu uốn cho dầm cao Hình 7.38 – Ứng xử trong dầm cao Hình 7.39 – Ứng suất tại vị trí giữa nhịp và gối ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 228 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bước 1: Xác định giá trị moment chống uốn do thép gây ra u nM M  n s yM A f z Trong đó: 0,9  : hệ số giảm điều kiện làm việc của thép67 fy: Giới hạn chảy của thép nl 1 h  →  z 0,2 l 2h  nl1 2 h   → z 0,6l Bước 2: Xác định diện tích thép vùng chịu kéo tại nhịp u s y M A f z   Bước 3: Xác định diện tích thép vùng chịu kéo tại gối ' u s y M A f z   Bước 4: Kiểm tra hàm lượng thép min ' c min y y 0,25 f 1,4 f f    Bước 5: Xác định vùng chịu kéo bố trí thép tại nhịp dầm Y 0,25h 0,05l 0,2h   67 Tra theo Điều 9.3.2, ACI 318M-11 [29] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 229 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bước 6: Xác định vùng kéo bố trí thép tại gối dầm Y 0,25h 0,05l 0,2h   Bước 7: Phân phối lại thép tại vị trí cấu tạo 0,6h (Lower band) đối với cốt thép gối đoạn ' ' s2 s L A 0,5 1 A h        Bước 8: Phân phối lại thép tại vị trí cấu tạo 0,2h (Upper band) đối với cốt thép gối đoạn ' ' ' s1 s s2A A A  Hình 7.40 – Cấu tạo cốt thép trong dầm cao ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 230 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 7.4.2.3. Tính toán cốt thép chịu cắt cho dầm cao Bước 1: Kiểm tra lực cắt max do ngoại lực ' u cV .0,83 f bd  7.11 68 Trong đó: 0,75  69 b: bề rộng của dầm d: Chiều cao hữu hiệu của dầm lấy bằng 0,9h Bước 2: Chọn thép đai chịu cắt Av vminA 0,25%bs  maxs min 300,d / 5 Bước 3: Tính khả năng chịu cắt của cốt thép chịu cắt Nếu chỉ tính thép đứng chịu cắt (an toàn) thì tính theo công thức sau v y s A f d V s  7.1270 Trường hợp kể đến thép ngang chịu cắt thì tính theo công thức sau 'v vhn n s y c h A A1 l / d 11 l / d V f d 0,66 f bd s 12 s 12          7.1371 Bước 4: Tính khả năng chịu cắt của bê tông 68 Tra theo Điều 11.7.3, ACI 318M-11 [29] 69 Tra theo Điều 9.3.2, ACI 318M-11 [29] 70 Tra theo Điều 11.7.4.2, ACI 318M-11 [29] 71 Tra theo Điều 11.4.7.9, ACI 318M-11 [29] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 231 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG ' c cV 0,17 f bd Bước 5: Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm  u n c sV V V V     Trong đó 0,6  đối với kháng chấn (Seismic) 0,75  đối với không kháng chấn (Nonseismic) Bước 6: Nếu không thỏa quay về bước 3 tăng cốt thép chịu cắt 7.4.2.4. Tính toán cốt thép đặt chéo góc tại cửa thang máy Khi thiết kế kháng chấn, ngoài những yêu cầu thiết kế chông cắt nêu Mục 7.4.2.3 của đồ án, thì tiết diện chống cắt xiên trên dầm đôi được tính toán khi s spandrel L 4 d  sử dụng công thức Điều 24.9.7.2 ACI 318M-11[29] Hình 7.41 – Vết nứt xiên của Spandrel ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 232 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG   u vd s ys V A 2 f sin    7.1472 Khi s 0,85  Điều 9.3.4 ACI 318M-11[29] 2 0,8h sin l 0,8h    Trong đó h : là chiều cao của spandrel l : là chiều dài nhịp tính toán của spandrel Trong thực tế, các tài liệu báo cáo thì lực cắt xiên có thể yêu cầu tính toán hoặc là không tính toán (tùy chọn) . Lực cắt xiên chỉ yêu cầu thiết kế khi rơi vào 2 điều kiện sau: ' u c spandrel spandrel V 4 f db l / d 2     7.1573 Ghi chú không cần thiết kế dầm khi:  Sự hình thành vết nứt ít có khả năng xảy ra khi ed ctdV f bd  Nếu sự phá hoại do uốn là chủ yếu l 3 h  7.4.2.5. Ứng dụng tính toán cho (dầm cao) spandrel Tính toán dầm cao tại tầng 2     nhip 33max 22maxM 240,008 kN.m ,Q 767,18 kN     goi33max 22maxM 360,58 kN.m ,Q 142,06 kN  72 Tra theo Điều 21.9 ACI 318M-11[29] 73 Tra theo Điều 21.9.7.2, Điều 21.9.7.3 ACI 318M-11[29] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 233 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Tính toán cốt thép dọc chịu uốn Bước 1: Xác định giá trị moment chống uốn do thép gây ra nl 20251 1,19 2 h 1700     →  z 0,6l 0,6.2025 1215 mm   Bước 2: Xác định diện tích thép vùng chịu kéo tại nhịp   6 2u s y M 240,008.10 A 562,8 mm f z 0,9.390.1215     Bước 3: Xác định diện tích thép vùng chịu kéo tại gối  ' 2us y M 142,06 A 333,1 mm f z 0,9.390.1215     Bước 4: Kiểm tra hàm lượng thép min ' c min y y 0,25 f 1,4 f f        ' c 2 s min y 2 y 0,25 f 0,25. 30 A .b.0,9.h 300.0,9.1700 1611,6 mm f 390 1,4.b.0,9.h 1,4.300.0,9.1700 1647,7 mm f 390       → Chọn 6d20 + 3d12,  ' 2s sA A 2224 mm  để bố trí cho tiết diện vùng kéo nhịp và gối Bước 5: Xác định vùng chịu kéo bố trí thép tại nhịp dầm    Y 0,25h 0,05l 0,25.1700 0,05.2025 323,75 mm 0,2h 340 mm       Bước 6: Xác định vùng kéo bố trí thép tại gối dầm    Y 0,25h 0,05l 0,25.1700 0,05.2025 323,75 mm 0,2h 340 mm       ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 234 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bước 7: Phân phối lại thép tại vị trí cấu tạo 0,6h (Lower band) đối với cốt thép gối đoạn  ' ' 2s2 s L 2025 A 0,5 1 A 0,5. 1 .2224 213 mm h 1700                 Chọn 18d12,  ' 2s2A 2036 mm Bước 8: Phân phối lại thép tại vị trí cấu tạo 0,2h (Upper band) đối với cốt thép gối đoạn  ' ' ' 2s1 s s2A A A 2224 213 2011 mm     → Chọn 6d20 + 3d12,  ' 2s sA A 2224 mm  để bố trí cho tiết diện vùng kéo gối Tính toán cốt thép chịu cắt Bước 1: Kiểm tra lực cắt max do ngoại lực  ' 3u cV 767,18 .0,83 f bd 0,75.0,83. 30.300.0,9.1700.10 1565 kN      → Thỏa điều kiện ứng suất nén chính Bước 2: Chọn thép đai chịu cắt Av  2v minA 0,25%bs 0,0025.300.150 112,5 mm    maxs min 300;0,9.1700 / 5 300  Chọn d10s150 làm cốt đai chống cắt. Bước 3: Tính khả năng chịu cắt của cốt thép chịu cắt Nếu chỉ tính thép đứng chịu cắt (an toàn) thì tính theo công thức sau Xét diện tích thép của một nhánh đai:  1dai 2v minv A 112,5 A 37,5 mm sô'nha 'nh 3    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 235 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Chọn d10s150  1dai 2vA 79 mm Trường hợp kể đến thép ngang chịu cắt thì tính theo công thức sau Nếu chỉ tính thép đứng chịu cắt (an toàn) thì tính theo công thức sau  v y 3s A f d 79.3.390.0,9.1700 V .10 942,8 kN s 150    Bước 4: Tính khả năng chịu cắt của bê tông  ' 3c cV 0,17 f bd 0,17. 30.300.0,9.1700.10 427,4 kN    Bước 5: Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm      u c sV 767,18 V V 0,6. 427,4 942,8 822,12 kN       → Thỏa điều kiện chống cắt Tính toán cốt thép đặt chéo góc tại cửa thang máy Khi thiết kế kháng chấn, ngoài những yêu cầu thiết kế chông cắt nêu Mục 7.4.2.3 của đồ án, thì tiết diện chống cắt xiên trên dầm đôi được tính toán khi s spandrel L 4 d  sử dụng công thức Điều 24.9.7.2 ACI 318M-11[29] 2 2 0,8h 0,8.1700 sin 0,89 L 0,8h 2025 0,8.1700           3 2u vd s ys V 767,18.10 A 1300 mm 2 f sin 2.0,85.390.0,89      Chọn 4d25  2sA 1963 mm để bố trí cho dầm xiên ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 236 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 8.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Công trình gồm 20 tầng, cốt ± 0,00 m của công trình tại sàn tầng trệt, cốt mặt đất tự nhiên -1,200 m, cốt sàn tầng hầm -3,500 m. Chiều cao công trình là 62,2 m tính từ cốt ± 0.00 m đến sàn tầng mái. Mặt bằng công trình chiều dài 49,0 m, chiều rộng 32 m. Kết cấu khung vách, sàn phẳng dự ứng lực trước căng sau, kết hợp với lõi cứng BTCT. Sàn tầng hầm dày 300 mm. 8.2. GIỚI THIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Hình 8.1 – Tải trọng và phản lực tương đương -6,900 -9,000 -36,500 -50,900 -4,100 -1,200 -4,400 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 237 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 8.2 – Hình trụ HK1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 238 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 8.3 – Hình trụ HK1 tiếp theo Nhận xét: Độ dốc các lớp đất rất nhỏ, nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày như mặt cắt hố khoan HK1. 8.3. TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÍNH MÓNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 239 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bảng 8.1 – Bảng tổng hợp số liệu đất nền Lớp đất Chiều dày (m) Loại đất Dung trọng tự nhiên tn (kN/m3) Dung trọng đẩy nổi gdn (kN/m3) Lực dính c (kN/m2) Góc ma sát trong  (o) Độ ẩm SPT Mođun biến dạng Eo (kN/m2) Hệ số rỗng e W (%) Wnh (%) Wd (%) 1 3.2 Cát san lấp 19 10 0.1 30o 23.98 - - - 7429 - 2 2.5 Đất sét mềm 19.1 9.2 14.4 24o19’ 30,4 33 22 - 1380 0.773 3 2.1 Cát pha sét dẻo 20.7 10.9 16.8 19o48’ 19 28 16 5 3040 0.498 4 27.5 Sét pha dẻo cứng 20.4 11 12 29056 16,7 24 18 16 11590 0.506 5 14.4 Sét cứng 20.5 10.9 39 21058’ 19,3 54,7 23,9 42 18400 0.580 6 30 Cát bụi chặt 20.1 10.6 11.5 30041’ 18,8 29,5 17 40 20100 0.562 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 240 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.4. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG Lớp đất số 1 ngay dưới mặt đáy tầng hầm là đất rất yếu nên giải pháp sử dụng móng nông (băng hay bè trên nền thiên nhiên) cho công trình 20 tầng có tải trọng lớn là không khả thi. Để khảo sát tính khả thi của phương án móng nông sinh viên thử chọn phương án móng bè Sơ bộ chiều dày móng bè có bề dày h = 1,2m, chiều sâu đáy móng -7,0 m. kích thước móng 57,4 x 39m (bằng kích thước tầng hầm). Áp lực tính toán tác dụng lên đất nền theo TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7]  '1 2II II II II II 0 tc m m R A.b. B.h. D.c .h k        8.174 Trong đó m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc của nhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền75. ktc là hệ số tin cậy lấy theo 76 A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14 phụ thuộc vào trị tính toán của góc mà sát trong II xác định theo Điều 4.3.1 đến Điều 4.3.7. 74 Tra công thức theo Điều 4.6.9, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. [7] 75 Tra hệ số theo Điều 4.6.10, Bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. [7] 76 Tra công thức theo Điều 4.6.11 , TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 241 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 0,25 A cot 2     ; B 1 cot 2      ; cot D cot 2      77 b là cạnh bé (bề rộng) của đáy móng, tính bằng mét (m); h là chiều sâu đặt móng so với cốt qui định bị bạt đi hoặc đắp thêm, tính bằng mét (m); , II là trị trung bình (theo từng lớp) của trọng lượng thể tích đất nằm phía trên độ sâu đặt móng, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3); II có ý nghĩa như trên, nhưng của đất nằm phía dưới đáy móng, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3); cII là trị tính toán của lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng, tính bằng kilôpascan (kPa); h0 =h- htđ là chiều sâu đến nền tầng hầm tính bằng mét (m). Khi không có tầng hầm thì lấy h0 =0; htđ là chiều sâu đặt móng tính đổi kể từ nền tầng hầm bên trong nhà có tầng hầm, tính theo công thức: kc td 1 2 , II h h h .     8.278 h1 là chiều dày lớp đất ở phía trên đáy móng, tính bằng mét (m); h2 là chiều dày của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng mét (m); 77 Tra theo Mục 1.3.1, Bảng 1.19, Châu ngọc ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM [20] 78 Tra theo Điều 4.6.9, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 242 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG kc là trị tính toán trung bình của trọng lượng thể tích của kết cấu sàn tầng hầm, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3). Chiều sâu đáy móng -7,0 m ứng với lớp đất thứ 3 có 019 48'  , B = 1,39.   0,25 0,25 A 0,51 cot cot 0,11 0,11 2 2            ;   B 1 1 3,023 cot cot 0,11 0,11 2 2              ;     cot 0,11cot D 5,62 cot cot 0,11 0,11 2 2             . Theo Điều 4.6.10, Bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] B = 1,39 > 0,5  m1 = 1,1 2 L 57,4 4 m 1,0 H 39     Dựa vào các kết quả thí nghiệm tiếp các mẫu đất tại nơi xây dựng theo Điều 4.6.11, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] ktc = 1,0  , 3II 2,9.19 0,3.10 2,5.9,2 1,3.10,9 13,61 kN / m 3,2 2,5 1,3               '1 2 II II II II II 0 tc 2 m m R A.b. B.h. D.c .h k 1,1.1,0 . 0,51.39.10,9 3,023.7.13,61 5,62.16,8 10,9.7,68 1 567 kN / m             ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 243 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Với  tcN 25654 25.57,4.39 81619 kN    tc 2tc N 81619 p 36 567 kN / m A 57,4.39      Kết luận: Đối với công trình có thể sử dụng phương án móng bè trên nền cọc ngắn đối với vị trí móng lõi thang, còn nếu sử dụng cho toàn bộ công trình lớp đất thứ 3 bề dày không lớn nên không nên đặt móng ở đây lớp đất dễ bị phá hủy. Lớp đất thứ 4 có bề dày lớn nhưng có chỉ tiêu cơ lý không tốt, nên không đặt mũi cọc ở đây. Lớp đất thứ 5 có bề dày lớn NSPT > 40, đồng thời các chỉ tiêu cơ lý tốt,sinh viên nhận định với tải trọng công trình và chỉ tiêu trên nên đặt mũi cọc ở đây. Phương án 1: móng cọc khoan nhồi. 8.5. CƠ SỞ TÍNH TOÁN 8.5.1. Các giả thiết tính toán Việc tính toán móng cọc đài thấp dựa vào các giả thiết chủ yếu sau: Tải trọng ngang hoàn toàn do các lớp đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận. Sức chịu tải của cọc trong móng được xác định như đối với cọc đơn đứng riêng rẽ, không kể đến ảnh hưởng của nhóm cọc. Tải trọng của công trình qua đài cọc chỉ truyền lên các cọc chứ không trực tiếp truyền lên phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài cọc. Khi kiểm tra cường độ của nền đất và khi xác định độ lún của móng cọc thì người ta coi móng cọc như một móng khối quy ước bao gồm cọc và các phần đất giữa các cọc. Việc tính toán móng khối quy ước giống như tính toán móng nông trên nền thiên nhiên (bỏ qua ma sát ở mặt bên móng). Đài cọc xem như tuyệt đối cứng khi tính toán lực truyền xuống cọc. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 244 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Giằng móng có tác dụng tiếp thu nội lực kéo xuất hiện khi lún không đều, làm tăng cường độ và độ cứng không gian của kết cấu. Tuy nhiên, khi mô hình tính khung, ta xem như cột ngàm cứng vào móng nên ta đã bỏ qua sự làm việc của giằng móng và trọng lượng bản thân của dầm móng. 8.5.2. Tải trọng 8.5.2.1. Tải trọng tính toán Móng công trình được tính dựa theo giá trị nội lực nguy hiểm nhất truyền xuống chân cột. Tính toán với 1 trong 3 tổ hợp: Tổ hợp 1: Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu Tổ hợp 2: Mxmax, Mytu, Ntu, Qxtu, Qytu Tổ hợp 3: Mymax, Mxtu, Ntu, Qxtu, Qytu Sinh viên lựa chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính toán móng và kiểm tra với các cặp nội lực còn lại Bảng 8.2 – Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 ( Vách chữ nhật C2 và B2) Trường hợp tải Tổ hợp ttN (kN) tt xM (kN.m) tt yM (kN.m) tt xQ (kN) tt yQ (kN) Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu Comb1 25654,9 47,95 103,65 255,88 88,83 Mxmax, Mytu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 24990,0 193,66 205,09 258,02 31,96 Mymax, Mxtu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 24990,0 193,66 205,09 258,02 31,96 Chọn tổ hợp Nmax tính toán sau đó kiểm tra với 2 tổ hợp còn lại. 8.5.2.2. Tải trọng tiêu chuẩn Tải trọng tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ hai. Tải trọng lên móng đã tính được từ ETABS V9.6 là tải trọng tính toán, muốn có tổ hợp các tải trọng tiêu chuẩn lên móng đúng ra phải làm bảng tổ hợp nội lực chân cột khác bằng cách nhập tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên công trình. Tuy nhiên, để đơn giản quy ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 245 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG phạm cho phép dùng hệ số vượt tải trung bình n =1.15. Như vậy, tải trọng tiêu chuẩn nhận được bằng cách lấy tổ hợp các tải trọng tính toán chia cho hệ số vượt tải trung bình. Tải trọng tiêu chuẩn tại đáy đài, chưa kể trọng lượng đài: Bảng 8.3 – Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 ( Vách C2 và B2) Trường hợp tải Tổ hợp tcN (kN) tc xM (kN.m) tc yM (kN.m) tc xQ (kN) tc yQ (kN) Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu Comb1 22308,6 41,7 90,13 222,5 77,24 Mxmax, Mytu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 21730,4 168,4 178,34 224,4 17,79 Mymax, Mxtu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 21730,4 168,4 178,34 224,4 17,79 8.5.3. Cấu tạo đài Vật liệu Bêtông B35: Rb = 19,5 MPa, Rbt = 1,3 MPa Thép AIII (d ≥ 10): Rs = Rsc = 365 MPa, Rsw = 290 MPa. Thép AI (d <10): Rs = Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa. 8.5.4. Sơ bộ chiều sâu đáy đài và cách kích thước Móng cọc được thiết kế là móng cọc đài thấp vì vậy độ chôn sâu của đài phải thỏa điều kiện lực ngang tác động ở đáy công trình phải cân bằng với áp lực đất tác động lên đài cọc. Chọn chiều cao đài móng là hđ =2,2 m. Chiều sâu đặt đáy đài tính từ cốt sàn tầng trệt (±0.00m) là – 7,0 m. Cách mặt đất tự nhiên 5,8 m. Chiều sâu đặt đáy đài nhỏ nhất được thiết kế với yêu cầu cân bằng áp lực ngang theo giả thiết tải ngang hoàn toàn do lớp đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận. Dùng Qmax = 426,95 (kN) để kiểm tra điều kiện cân bằng áp lực ngang đáy đài theo công thức thực nghiệm sau: (sơ bộ chọn bề rộng đài là 4 m). ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 246 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG tt 0 0 0max m min d 2Q 25 32' 2.426,95 h h 0,7 tan 45 0,7.tan 45 3 2 .B 2 13,27.4                hm: chiều sâu chôn móng từ cốt tính toán -7,0m.  : góc ma sát trong của đất từ đáy đài trở lên.  : dung trọng của đất kể từ đáy đài trở lên mặt đất. Bđ : cạnh của đáy đài theo phương thẳng góc với tải ngang Q. Vậy hm thỏa điều kiện cân bằng áp lực ngang nên ta có thể tính toán móng với giả thiết tải ngang hoàn toàn do lớp đất trên từ đáy đài tiếp nhận. 8.5.5. Cấu tạo cọc 8.5.5.1. Vật liệu Bêtông B35: Rb = 19,5 MPa, Rbt = 1,3 MPa Thép AIII (d ≥ 10): Rs = Rsc = 365 MPa, Rsw = 290 MPa. Thép AI (d <10): Rs = Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa. 8.5.5.2. Các thông số kỹ thuật dùng thiết kế cọc nhồi: Sơ bộ chọn cọc đặc có đường kính D = 800 mm. Mũi cọc cắm vào lớp đất sét cứng. Đoạn cọc dài Cao trình mũi cọc cách cốt ±0,00 là - 49,2 m Chiều dài tính toán của cọc (từ đáy đài trở xuống): 49,7 – 7,0 - 2,2 – 0,5 = 40 m. Tra theo Điều 3.3.6, TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế. [6] Đối với cọc chịu tải trọng ngang 0,4% 0,65%   →   2 2 s .800 A 0,005. 2514 mm 4    Cốt thép dọc 12d18 có Fa = 3053,6 mm2. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 247 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 8.4 – Độ sâu chôn cọc khoan nhồi -50,90 -4,100 -6.90 -49,40 1 2 3 4 5 6 -1.20 MDTN -4.40 -9.40 -36,50 MDTT -6.40 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 248 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.5.3. Sức chịu tải của cọc Theo cường độ vật liệu Do cọc nhồi được thi công đổ bê tông tại chỗ vào các hố khoan, hố đào sẵn sau khi đã đặt lượng cốt thép cần thiết vào hố khoan. Việc kiểm soát điều kiện chất lượng bê tông khó khăn, nên sức chịu tải của cọc nhồi không thể tính như cọc chế tạo sẵn mà có khuynh hướng giảm đi (theo Điều 4, Nhà cao tầng- Thiết kế cọc nhồi, TCXD 195-1997) Pvl = Ru.A + Ran.Fa Ru: cường độ tính toán của bê tông cọc nhồi. Ru = R/4,5 khi đổ bê tông dưới nước hoặc dung dịch sét không lớn hơn 6 MPa. R: mác thiết kế của bê tông (MPa). u R 450 R min ;6 min ;6 6(MPa) 4,5 4,5               Ran: cường độ tính toán của thép. d < 28→ c an R R 1,5  nhưng không lớn hơn 220MPa. c R : giới hạn chảy của cốt thép c an R 390 R min ;220 min ;220 220(MPa) 1,5 1,5               A: Diện tích tiết diện ngang của cọc 2 2 2.d .800A 502654(mm ) 4 4      Fa: Diện tích cốt thép dọc trong cọc. Chọn thép bố trí trong cọc 12d18→ Fa = 3053,6(mm2) Hàm lượng cốt thép chọn theo cấu tạo là 0,4% ≤  ≤ 0,65% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 249 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG →Pvl = ((502654-3053,6).6 + 3053,6.220).10-3 = 3669,39 (kN) Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền Công thức xác định sức chịu tải của cọc theo phụ lục A TCVN 205–1998: Móng cọc– Tiêu chuẩn thiết kế.[6] Qtc = m(mR.qP.AP + u. mf .si .li ) Trong đó m: hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, m = 1,0 mR: hệ số điều kiện làm việc của lớp đất ở mũi cọc, mR=1,0 mf: hệ số điều kiện làm việc của lớp đất ở mặt bên cọc phụ thuộc vào phương pháp khoan tạo lỗ, Ap: diện tích ngang của mũi cọc, Ap = 502654 (mm2) u: chu vi thân cọc, u = 3,14.800 = 2512 (mm) li: chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc. fsi: cường độ tiêu chuẩn của ma sát thành lớp đất thứ i với bề mặt xung quanh cọc (tra Bảng A.5,TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.). Chia đất nền thành các lớp đất đồng nhất như hình vẽ (chiều dày mỗi lớp lấy không lớn hơn 2m). Ở đây zi và h lấy từ cốt mặt đất tự nhiên. qP: cường độ đất nền tại mũi cọc. Đối với cọc nhồi khi hạ cọc có lấy đất ra khỏi ruột ống, sau đó đổ bê tông với chiều sâu mũi cọc tính từ mặt đất tính toán là 43 m: qp = 4860 (kN/m2) (tra Bảng A.7 TCVN 205– 1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 250 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bảng 8.4 – Kết quả tính toán giá trị i si l .f Lớp đất Lớp đất li (m) Zi (m) IL fsi (kN/m2) mf mf.li.fsi (kN/m) 4 Sét pha dẻo cứng 2,0 4,0 0,04 83,00 0,6 99,6 2,0 6,0 0,04 90,00 0,6 108 2,0 8,0 0,04 98,00 0,6 117,6 2,0 10,0 0,04 103,00 0,6 123,6 2,0 12,0 0,04 107,40 0,6 128,88 2,0 14,0 0,04 111,80 0,6 134,16 2,0 16,0 0,04 116,20 0,6 139,44 2,0 18,0 0,04 120,06 0,6 144,072 2,0 20,0 0,04 125,00 0,6 150 2,0 22,0 0,04 129,40 0,6 155,28 2,0 24,0 0,04 133,80 0,6 160,56 2,0 26,0 0,04 138,20 0,6 165,84 2,0 28,0 0,04 142,60 0,6 171,12 1,1 29,65 0,04 146,23 0,6 114,0594 5 Sét cứng 2 31,3 0 150,38 0,6 180,456 2 33,3 0 155,58 0,6 186,696 2 35,3 0 160,78 0,6 192,936 2 37,3 0 165,98 0,6 199,176 2 39,3 0 171,18 0,6 205,416 2 41,3 0 176,38 0,6 211,656 0,9 42,65 0 179,89 0,6 75,5538 f i sim .l .f 3164 →Vậy tc Q 1.(1.4860.0,502654 2,512.3164) 10390,9(kN)   ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 251 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Sức chịu tải cho phép của cọc: tc tt tc Q 10390,9 Q 7422(kN) k 1,4    Với ktc = 1,4 là hệ số an toàn lấy theo Điều A.1,TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền Công thức xác định sức chịu tải của cọc theo phụ lục B, TCVN 205–1998: Móng cọc– Tiêu chuẩn thiết kế.[6] Công thức tổng quát: ps a s p QQ Q FS FS   Trong đó: Qs: sức chịu tải cực hạn ma sát thân cọc (kN). n s si i i 1 Q u f .l    : cọc nằm trong n lớp đất (kN). Với: u: chu vi tiết diện cọc, u = 2512 (mm) fsi: ma sát đơn vị giữa lớp đất thứ i tác dụng lên cọc (kN/m2). fsi = cai + ’hi tanai Trong đó: cai: lực dính giữa thân cọc và lớp đất i (kN/m2). Với cọc BTCT cai = 0,7ci. Trong đó ci là lực dính của lớp đất thứ i. ’hi: ứng suất hữu hiệu trong đất do tải trọng bản thân các lớp đất ở trạng thái tự nhiên gây ra theo phương vuông góc với mặt bên cọc của lớp đất i, ' ' hi si viK .   (kN/m 2). ' vi : ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng ở giữa lớp đất thứ i siK : hệ số áp lực ngang của lớp đất thứ i. Theo Jacky si o aiK K 1 sin    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 252 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG ai: góc ma sát giữa cọc và lớp đất i, với cọc BTCT lấy a =  với  là góc ma sát trong của lớp đất thứ i (độ). Bảng 8.5 – Địa chất dọc thân cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc Lớp Tên đất Dày (m)  (kN/m3)  Độ c (kN/m2) 4 Sét pha dẻo cứng 27,5 11,0 29o56’ 12 5 Sét cứng 14,6 10,9 21o58’ 39 Ma sát đơn vị ở giữa lớp đất thứ 4: ' 2 vi 27,5 2,9.19 0,3.9 2,5.9,2 2,1.10,9 .11 242,59(kN / m ) 2         o ' o ' 2si3f 0,7.12 1 sin 29 56 .242,59.tan 29 56 78,38(kN / m )    Ma sát đơn vị ở giữa lớp đất thứ 5: ' 2 vi 12,7 2,9.19 0,3.9 2,5.9,2 2,1.10,9 27,5.11 .10,9 475,405(kN / m ) 2          o ' o ' 2si3f 0,7.39 1 sin 21 58 .475,405.tan 21 58 147,325(kN / m )     sQ 2,512. 78,38.27,5 147,325.12,7 10114,5(kN)    Sức chịu tải cực hạn do kháng mũi Qp Qp = Apqp (kN). Ap: diện tích tiết diện cọc (m2), Ap = 502654 mm2 Qp: sức chịu tải cực hạn do kháng mũi (kN). FSs: hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên, FSs = 1,52,0. FSp : hệ số an toàn cho sức chống mũi cọc, FSp = 2,03,0. qp: cường độ chịu tải cực hạn của đất dưới mũi cọc (kN/m2). qp = cNc + ’vp Nq + dp N ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 253 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Trong đó: c: lực dính đất nền dưới mũi cọc, c = 39 (kN/m2). ’vp : ứng suất hữu hiệu trong đất theo phương thẳng đứng tại độ sâu mũi cọc do trọng lượng bản thân đất trạng thái tự nhiên, (kN/m2). ' 2 vp 2,25.19 0,3.9 2,5.9,2 2,1.10,9 27,5.11 2,35.10,9 419,45(kN / m )        : trọng lượng thể tích đất ở độ sâu mũi cọc, 310,9(kN / m )  dp: đường kính cọc (m), dp = 800 (mm) Nc , Nq, N: hệ số sức chịu tải, phụ thuộc vào ma sát trong của đất, hình dạng mũi cọc, phương pháp thi công cọc. o ' q c 21 58 N 9,190;N 20,272;N 6,88        79 p q 39.20,272 419,45.9,190 10,9.0,8.6,88 4705,34(kN)    p p p Q A q 0,502654.4705,34 2365,15(kN)   Sức chịu tải cho phép ps a 2 s p QQ 10114,5 2365,15 Q 5845,6(kN) FS FS 2 3      Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý: 7422 (kN). Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền: 5845,6(kN). Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu: 4001,15 (kN) Ptk ≤ min (Pvl, Qa) = 4001,15 (kN). Chọn Ptk = 4001,15 (kN). 79 Tra theo Bảng 3.5,Châu ngọc ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM, [20] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 254 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6. Tính toán móng M1 ( Vách chữ nhật C2 và B2) 8.5.6.1. Tải trọng Bảng 8.6 – Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 ( Vách chữ nhật C2 và B2) Trường hợp tải Tổ hợp ttN (kN) tt xM (kN.m) tt yM (kN.m) tt xQ (kN) tt yQ (kN) Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu Comb1 25654,9 47,95 103,65 255,88 88,83 Mxmax, Mytu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 24990,0 193,66 205,09 258,02 31,96 Mymax, Mxtu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 24990,0 193,66 205,09 258,02 31,96 8.5.6.2. Xác định số lượng cọc Số lượng cọc sơ bộ80 tt o c tk N 25654,9 n . 1,5. 10,48 P 3669,39     Trong đó : hệ số xét đến ảnh hưởng của moment lệch tâm tại cột biên Sứa chịu tải ở trên là sức chịu tải của cọc đơn. Trong trường hợp cọc làm việc trong đài thì sức chịu tải của cọc giảm xuống do hiệu ứng nhóm cọc. Do đó sinh viên chọn n = 12 cọc bố trí đều 3d Hiệu ứng nhóm cọc lên sức chịu tải của cọc là do sự ảnh hưởng lẫn nhau của các cọc trong nhóm nên sức chịu tải của cọc trong nhóm sẽ nhỏ hơn so với cọc đơn. Hiệu ứng nhóm cọc được xác định theo công thức của Converse-Labarre 80 Tra theo Mục 4.5, Châu ngọc ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM, [20] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 255 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 1 2 2 1 1 2 (n 1)n (n 1)n 1 90n n           8.381 n1: số hàng cọc trong nhóm cọc, n1= 2 n2: số cọc trong một hàng, n2 = 4 d: đường kính cọc s: khoảng cách giữa hai cọc tính từ tâm d 0,8 arctg arctg 18,43 s 2,4                (4 1) 3 3 1 4 1 18,43 0,76 90 3 4                8.5.6.3. Chọn kích thước đài cọc và bố trí cọc Bố trí khoảng cách giữa các cọc trong khoảng s 3d 6d.  chọn s 3d 3.800 2400(mm)   Khoảng cách từ mép cọc đến mép đài d d 800 800 a 400 267 2 3 2 3        chọn a 300(mm) Kích thước đài cọc: d d 800 B 2.2400 2. 300 6200(mm);h 2400(m) 2           d d 800 L 3.2400 2. 300 8600(mm);h 2400(m) 2           81 Tra theo Mục 4.5, Châu ngọc ẩn (2007), Nền móng. NXB ĐH Quốc gia Tp.HCM, [20] ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 256 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Diện tích đài cọc: 2 d d dF B .L 8,6.6,2 53,32(m )   8.5.6.4. Kiểm tra với tổ hợp Nmax Chiều cao đài: hđ = 2,2 (m) Trọng lượng tính toán của đài: tt dai d d bt 1,1.53,32.25.2,2 3N n.F 225,.h . 86(kN)    Lực dọc tính toán tại đáy đài: tt tt tt o dai N N N 25654,9 3225,86 28880,76(kN)     Moment tính toán tại đáy đài: tt tt tt x ox d oyM M h .Q 47,95 2,4.88,83 243,376(kNm)     tt tt tt y oy d ox M M h .Q 103,65 2,4.255,88 666,586(kNm)     Trọng lượng tính toán của cọc: tt c p c bt P n.A .l . 1,1.0,502654.40.25 552,9194(kN)    Điều kiện kiểm tra : tt tt max c tk tt min P P P P 0      Tải trọng tác dụng lên cọc được xác định theo công thức: tttttt y maxtt x max max,min 2 2 c i i M .xM .yN P n y x      Trong đó: n: số lượng cọc trong đài, n = 12 cọc xmax, ymax (m): khoảng cách từ tim cọc biên đến trục x, y. xmax = 2,4 m ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 257 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG ymax = 3,6 m xi, yi: khoảng cách tính từ trục của hàng cọc thứ i đến trục đi qua trọng tâm đài. 2 2 2 i x 2.2,4 11,52(m )  2 2 2 i y 4.3,6 51,84(m )  tt tt max c 28880,76 243,376.3,6 666,586.2,4 P P 552,9194 12 51,84 11,52      tt tt max c tk P P 2780,3(kN) .P 0,76.3669,39 2788,7(kN)      tt min 28880,76 243,376.3,6 666,586.2,4 P 552,9194 12 51,84 11,52     tt min P 2250,95(kN) 0  Hình 8.5 – Bố trí cọc trong móng M1 4 3 2 1 5 6 7 8 10 9 11 12 X Y ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 258 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Tính toán tải trọng tác dụng lên cọc Cọc xi (m) yi (m) 2 2 i x (m ) 2 2iy (m ) Pi (kN) 1 -2,4 -3,6 11,52 51,84 2251,0 2 -2,4 -1,2 11,52 51,84 2262,2 3 -2,4 1,2 11,52 51,84 2273,5 4 -2,4 3,6 11,52 51,84 2284,8 5 0 3,6 11,52 51,84 2423,6 6 0 1,2 11,52 51,84 2412,4 7 0 -1,2 11,52 51,84 2401,1 8 0 -3,6 11,52 51,84 2389,8 9 2,4 -3,6 11,52 51,84 2528,7 10 2,4 -1,2 11,52 51,84 2540,0 11 2,4 1,2 11,52 51,84 2551,2 12 2,4 3,6 11,52 51,84 2562,5  Vậy cọc thoả điều kiện chịu nén và nhổ. 8.5.6.5. Kiểm tra với tổ hợp Mxmax và Mymax Chiều cao đài: hđ = 2,2 (m) Trọng lượng tính toán của đài: tt dai d d bt 1,1.53,32.25.2,4 3N n.F 225,.h . 86(kN)    Lực dọc tính toán tại đáy đài: tt tt tt o dai N N N 249 3225,86 28215,86(kN)90    Moment tính toán tại đáy đài: tt tt tt x ox d oy M M h .Q 193,66 2,4.31,96 263,972(kNm)     tt tt tt y oy d ox M M h .Q 205,09 2,4.258,02 772,734(kNm)     ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 259 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Trọng lượng tính toán của cọc: tt c p c bt P n.A .l . 1,1.0,502654.40.25 552,9194(kN)    Điều kiện kiểm tra : tt tt max c tk tt min P P P P 0      Tải trọng tác dụng lên cọc được xác định theo công thức: tttttt y maxtt x max max,min 2 2 c i i M .xM .yN P n y x      Trong đó: n: số lượng cọc trong đài, n = 12 cọc xmax, ymax (m): khoảng cách từ tim cọc biên đến trục x, y. xmax = 2,4 m ymax = 3,6 m xi, yi: khoảng cách tính từ trục của hàng cọc thứ i đến trục đi qua trọng tâm đài. 2 2 2 i x 2.2,4 11,52(m )  2 2 2 i y 4.3,6 51,84(m )  tt tt max c 28215,86 263,972.3,6 772,734.2,4 P P 552,9194 12 51,84 11,52      tt tt max c tk P P 2683,4(kN) .P 0,76.3669,39 2788,7(kN)      tt min 28215,86 243,376.3,6 666,586.2,4 P 552,9194 12 51,84 11,52     tt min P 2172(kN) 0   Vậy cọc thoả điều kiện chịu nén và nhổ. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 260 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6.6. Kiểm tra ổn định đất nền (tính toán theo TTGH II) Lớp Tên đất Dày (m)  (kN/m3)  c kN/m2 3 Cát pha sét dẻo 2,00 10,9 19o48’ 16,8 4 Sét pha dẻo cứng 27,5 11,0 29o56’ 12 5 Sét cứng 12,7 10,9 21o58’ 39 Độ lún của khối móng quy ước được xác định theo Điều H.1, TCVN 205–1998: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế.[6] Xác định góc truyền lực: tb 4    tb: góc ma sát trung bình của các lớp đất o ' o ' o ' 0i i tb i .h 2.19 48 27,5.29 56 12,7.21 58 27,1 h 42,2          0 027,1 6,76 4    Diện tích khối móng quy ước: Fmq = Lmq.Bmq Bqu = Bd – 2.a + 2.L.tan = 6,2 – 2.0,3 + 2.40.tan(6,760) ≈ 15,1 (m) Lqu = Ld – 2.a + 2.L.tan = 8,6 – 2.0,3 + 2.34.tan(6,950) ≈ 17,8 (m) Fqu = 15,1.17,8 = 268,78 (m2). ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 261 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 8.6 – Kích thước móng quy ước tb tb -1,200 -4,400 -6,900 -9,200 -36,500 -50,900 -4,1001 2 3 4 5 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 262 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6.7. Áp lực tính toán tác dụng lên nền  tc '1 2 II II IItc m m R . A.b. B.h. D.c k      m1, m2: hệ số điều kiện làm việc của nền đất và điều kiện làm việc của công trình tác động qua lại của đất nền, được lấy theo Điều 4.6.10 và bảng 15, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] m1 = 1,2 đối với sét cứng có độ sệt IL = 0 < 0,5 m2 = 1 vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng. ktc: hệ số độ tin cậy được lấy theo Điều 4.6.11, TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.[7] ktc = 1: đặc trưng tính toán lấy trực tiếp từ thí nghiệm. II: dung trọng lớp đất từ đáy khối móng qui ước trở xuống, 3 II 10,9(kN / m )  II’: dung trọng các lớp đất từ đáy khối móng qui ước trở lên ' 2 i 2.10,9 27,5.11 12,7.10,9 10,97(kN / m ) 2 27,5 12,7        A, B, D: hệ số phụ thuộc vào góc ma sát trong nền được lấy theo Bảng 15 phụ thuộc vào góc ma sát trong được xác định theo Điều 4.3.1, 4.3.7, TCXD 9362-2012 Đáy khối móng quy ước nằm ở lớp đất thứ 5 có  = 21058’. A = 0,610 ; B = 3,440; D = 6,040. cII: lực dính của lớp đất nằm dưới khối móng quy ước cII = 39 (kN/m2) b = Bqu = 15,1 (m): bề rộng khối móng quy ước Rtc = 1,2.(0,610.15,1.10,9 + 3,440.42,2.10,97 + 6,04.39) = 2316,5 (kN/m2) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 263 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bảng 8.7 – Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 ( Vách C2 và B2) Trường hợp tải Tổ hợp tcN (kN) tc xM (kN.m) tc yM (kN.m) tc xQ (kN) tc yQ (kN) Nmax, Mxtu, Mytu, Qxtu, Qytu Comb1 22308,6 41,7 90,13 222,5 77,24 Mxmax, Mytu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 21730,4 168,4 178,34 224,4 17,79 Mymax, Mxtu, Ntu, Qxtu, Qytu Comb9 21730,4 168,4 178,34 224,4 17,79 8.5.6.8. Tải tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng quy ước: Trọng lượng bản thân đài: 1 d d d btG B .L .h . 6,2.8,6.2,2.25 2932,6(kN)    Trọng lượng đất trên đài trong khối móng quy ước:   2 qu d qu d dG 2. B B L L .h .     2G 2.(15,1 6,2).(17,8 8,6). 10,9.2 0,2.11 3930,24(kN)     Trọng lượng của đất dưới đáy đài trong khối móng quy ước (không kể trọng lượng của cọc): 3 tb c qu qu p cG .l .(B .L A .n )   Trong đó: tb : là dung trọng trung bình của các lớp đất 2 tb 11.27,3 10,9.12,7 10,97(kN / m ) 40     3 G 10,97.40.(15,1.17,8 0,502654.12) 115293,88(kN)   Trọng lượng bản thân cọc: 4 bt c p cG .l .A .n 25.40.0,502654.12 6031,848(kN)    Lực dọc tiêu chuẩn tác dụng tại đáy khối móng quy ước: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 264 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG tc tc o 1 2 3 4N N G G G G     tcN 22308,6 2932,6 3930,24 115293,88 6031,848 150497,168(kN)      Moment tiêu chuẩn tại tâm đáy khối móng quy ước: tc tc tc x ox d oyM M h .Q 41,7 2,4.77,24 174,628(kNm)     tc tc tc y oy d oxM M h .Q 90,13 2,4.222,5 579,63(kNm)     Độ lệch tâm: tc 3x x tc M 174,628 e 1,16.10 (m) N 150497,168    tc y 3 y tc M 579,63 e 3,85.10 (m) N 150497,168    Ứng suất tại đáy khối móng quy ước:   tc tc 2 tb mq N 150497,168 p 559,92 kN / m F 15,1.17,8     tc qu ytc x max qu m m N 6e6e p 1 F B L         3 3 tc 2 max 150497,168 1,16.10 3,85.10 p . 1 560,09(kN / m ) 15,1.17,8 15,1 17,8           3 3 tc 2 min 150497,168 1,16.10 3,85.10 p . 1 559,76(kN / m ) 15,1.17,8 15,1 17,8           Điều kiện để nền ổn định: tc 2 tc 2 tb tc 2 tc 2 max tc 2 min P 560,09kN / m R 2316,5kN / m P 559,76kN / m 1,2R 2779,8kN / m P 559,76kN / m 0            Vậy nền đáy móng khối quy ước thỏa điều kiện về ổn định. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 265 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6.9. Kiểm tra lún móng cọc (tính toán theo TTGH II) Ta có thể tính toán độ lún của nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính. Tính độ lún của móng cọc trong trường hợp này như độ lún của khối móng quy ước trên nền thiên nhiên. Ứng suất bản thân dưới khối móng quy ước bt z 0 i i bt 2 z 0 .h 2.10,9 27,5.11 12,7.10,9 462,73(kN / m )            Ứng suất gây lún tại đáy khối quy ước:  gl tc 2z 0 tb btp 560,09 462,73 97,36 kN / m      Như vậy, tại đáy khối móng quy ước, ta có: bt 2 gl 2 z 0 z 0 462,73(kN / m ) 5 486,8(kN / m )        →Cần phải kiểm tra lún Chia đất nền dưới đáy khối móng quy ước thành các lớp bằng nhau và có chiều dày không quá  qu B 15,1 3,02 m 5 5   , chọn hi = 2 m. Xét 1 điểm thuộc trục qua tâm móng có độ sâu z kể từ đáy móng Ứng suất do tải trọng ngoài gây ra: gl gl z o z 0 k .     với qu o qu qu L 2z k f ; B B         Ứng suất do trọng lượng bản thân đất gây ra: bt i  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 266 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Hình 8.7 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng qui ước 1 2 3 4 5 6 bt kN/m2 gl kN/m2 bt kN/m2 gl kN/m2 bt kN/m2 gl kN/m2 bt kN/m2 gl kN/m2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 267 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Bảng 8.8 – Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng qui ước Điểm z qu qu L B qu 2z B k0 gl z  (kN/m2) bt i  (kN/m2) bt i gl z   0 0 1,18 0 1 97,36 462,73 4,75 1 1,7 1,18 0,23 0,982 95,6 481,43 5,04 2 3 1,18 0,4 0,967 94,15 495,6 5,26 3 5 1,18 0,66 0,878 85,48 517,4 6,05 Tại điểm số 2 ta có bt i gl z 5,48 5     nên ta có thể chọn chiều sâu vùng chịu nén tại điểm này. Độ lún của móng M1 được theo công thức: S= n gli i tbi i 1 oi h . . E   Trong đó: gl tbi : ứng suất trung bình do tải trọng ngoài gây ra tại giữa lớp đất đang xét. gl gl gl zi 1 zi tbi 2      Eoi: mô đun tổng biến dạng được lấy từ thí nghiệm nén lún không nở hông, ở lớp đất 5 có Eo = 18400 kN/m2 i = 0,8: hệ số không thứ nguyên để hiệu chỉnh cho sơ đồ tính toán đã đơn giản hóa lấy cho mọi trường hợp. i 0,8 1 97,36 95,6 1 94,15 85,48 S S .100 0,8 6.18400 2 2 4.20100 2 2                     gh 0,2(cm) S 8cm    Nền móng thỏa yêu cầu về biến dạng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 268 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6.10. Kiểm tra điều kiện chọc thủng Tác nhân gây chọc thủng đài cọc: phản lực do các cọc nằm ngoài đáy tháp chọc thủng. Nếu tất cả các cọc trong đài đều bị bao trùm hoàn toàn bởi đáy tháp chọc thủng thì không cần kiểm tra trong trường hợp phá hoại tự do Tháp chống xuyên thủng: xuất phát từ mép cột và mở rộng về 4 phía một góc 450. Kích thước đáy tháp chọc thủng : B = bv + 2.h2 = 0,4 + 2,25.2 = 4,9 (m) L = lv + 2.h2 = 3 +2,25.2 = 7,5(m) Với bv, lv: chiều rộng và chiều cao tiết diện vách. Do tháp chống xuyên thủng bao phủ trục các cọc nên không cần phải xuyên thủng cho đài cọc. Hình 8.8 – Tháp chọc thủng móng trường hợp phá hoại tự do 4 3 2 1 5 6 7 8 10 9 11 12 X Y ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 269 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG 8.5.6.11. Tính toán thép cho đài móng Xem đài cọc làm việc như 1 côngxon ngàm tại mép cột, chịu tác động thẳng đứng từ cột. Mô men tại ngàm do phản lực các đầu cọc gây ra: ∑ ri n i=1 iiM r .P ri: khoảng cách từ tâm cọc thứ i đến mặt ngàm. Pi: phản lực đầu cọc thứ i. Hình 8.9 – Mặt ngàm móng M1 tttttt y maxtt x max i 2 2 c i i M .xM .yN P n y x      Bảng 8.9 – Tính toán tải trọng tác dụng lên cọc Cọc xi (m) yi (m) 2 2 i x (m ) 2 2iy (m ) Pi (kN) 1 -2,4 -3,6 11,52 51,84 2251,0 2 -2,4 -1,2 11,52 51,84 2262,2 3 -2,4 1,2 11,52 51,84 2273,5 II II M2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 270 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Cọc xi (m) yi (m) 2 2 i x (m ) 2 2iy (m ) Pi (kN) 4 -2,4 3,6 11,52 51,84 2284,8 5 0 3,6 11,52 51,84 2423,6 6 0 1,2 11,52 51,84 2412,4 7 0 -1,2 11,52 51,84 2401,1 8 0 -3,6 11,52 51,84 2389,8 9 2,4 -3,6 11,52 51,84 2528,7 10 2,4 -1,2 11,52 51,84 2540,0 11 2,4 1,2 11,52 51,84 2551,2 12 2,4 3,6 11,52 51,84 2562,5 Mômen tại mặt ngàm I - I : i i 9 9 10 10 11 11 12 12 M r .P r .P r .P r .P r .P     II M 2,2.2528,7 2,2.2540,0 2,2.2551,2 2,2.2562,5 22401,28(kNm)     Diện tích cốt thép: 0 h 2,4 0,15 0,05 2,2(m)    6 I m 2 2 b b o M 22401,28.10 0,027 R .b.h 19,5.8600.2,200      m 1 1 2. 1 1 2 0,027 0,027          2b b o s s . R .b.h 0,027.19,5.8600.2200 A 27291(mm ) R 365      Chọn 43d28s200, As = 32019 (mm2) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LUCKY TOWER GVHD: TS.PHAN TRƯỜNG SƠN Trang 271 SVTH: NGUYỄN THẮNG NHẬT QUANG Mômen tại mặt ngàm II - II : i i 4 4 5 5 12 12 M r .P r .P r .P r .P    A A M 2,1.2284,8 2,1.2423,6 2,1.2562,5 15268,89(kNm)      Diện tích cốt thép: 0 h 2,4 0,15 0,03 2,22(m)    6 I m 2 2 b b o M 15268,89.10 0,025 R .b.h 19,5.6400.2220      m 1 1 2. 1 1 2 0,025 0,025          2b b o s s . R .b.h 0,025.19,5.6400.2220 A 19219(mm ) R 365      Chọn 42d25s150, 25861,6 (mm2).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdo_an_tot_nghiep_de_tai_chung_cu_lucky_tower_8337.pdf
Luận văn liên quan