Đề tài Công tác tổ chức và quản lý sản xuất tại công ty ô tô 3-2

Bố trí cán bộ kỹ thuật đến hiện trường, có đủ năng lực để giải quyết nhanh các yêu cầu về bản vẽ, định mức để kịp thời đáp ứng yêu cầu của sản xuất . + Cần tập trung nghiên cứu thiết kế các mẫu mã mới cải tiến nâng cấp các mẫu mã cũ, để không ngừng nâng cao chất lượng, mỹ thuật công nghiệp của các loại xe mà công ty đang sản xuất . + Trước mắt tập trung nghiên cứu đưa vào sản xuất các loại xe khách kiểu mới, đa dạng hoá sản phẩm. + Đối với xe khách truyền thống như K30,K29 cần cải tiến thay ghế cố định thành ghế điều chỉnh để sử dụng thuận lợi hơn. + Đưa công nghệ mới vào áp dụng như phun keo để giảm tiếng ồn. Phốt phát hoá hoặc sơn tĩnh điện các chi tiết để nâng cao chất lượng bề mặt. + Đưa vật liệu mới như nhôm, cômpzit thay vật liệu tôn thép để tăng độ bền. + Tiếp tục đầu tư thêm khuôn cối để chuẩn hoá các chi tiết giảm lượng gò tay. + Đối với mảng lớn sườn xe, càn nghiên cứu áp dụng biện pháp căng tôn để giải quyết tốt độ phẳng bề mặt hai bên. + Nghiên cứu nâng cấp phần trang bị nội thất và chất lượng sơn, để tiến tới có sản phẩm xe khách xuất khẩu. + Về dây chuyền công nghệ : Nghiên cứu dây chuyền sản xuất xe khách của Hàn Quốc, sắp xếp tổ chức dây chuyền mới phù hợp với điều kiện Việt Nam. Trên mặt bằng này, sẽ được bố trí các dây chuyền công nghệ sản xuất lắp ráp kiểm tra các phòng thiết kế thử nghiệm KCS, kho bảo quản chi tiết, khu vực điều hành sản xuất, các công trình xử lý chất thải, nãi tập kết xe, đường chạy thử và các công trình phục vụ khác, theo đúng “Quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô” mà bộ công nghiệp đã ra văn bản yêu cầu.

docx24 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/05/2013 | Lượt xem: 2091 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Công tác tổ chức và quản lý sản xuất tại công ty ô tô 3-2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời mở đầu Đợt thực tập cuối khoá này nhằm giúp cho sinh viên. Hệ thống hoá toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toàn khoá nhằm hoàn thiện tri thưc khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đaih học, nhất là tri thức khoa học. Đợt thực tập này còn giúp sinh viên tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của cơ sở thực tập và nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên nghành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thục tiễn hoạt động, trên cơ sở gắn lý thuyết với thực tiễn đồng thời đề xuất các giải pháp các kiến nghị khoa học nhằm góp phần giải quyết thực tĩên trong quá trình đổi mới quản lý sản xuất kinh doanh qua đó nâng coa nhận thức của sinh viên. Là sinh viên năm cuối khóa KT-LĐ trường đại học Kinh Tế Quốc Dân em cũng được đào tạo những kiến thức kỹ năng ở trường lớp. Cuối khoá em cũng đã và đang đi thực tập tại công ty cơ khí ô tô 3-2, 18 đường Giải Phóng- Hà Nội. Trong 4 tuần thực tập đầu em đã được làm quan với các cô các chú lãnh đạo ở công tyvà đã được các cô các chú giúp đỡ rất nhiệt tình, trong thời gian ngắn em đã tìm hiểu về đặc điểm, tình hình hoạt động của công ty về các mặt như: Quá trình hình thành và phát triển,hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của cơ sỏ thực tập và kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ, những mặt thuận lợi khó khăn của công ty và phương hướng phát triển trong tương lai. Giai đoạn vừa qua chỉ là chỉ là thời gian ngắn trong cả giai đoạn thực tập. Trong thời gian tới em sẽ cố găng hết mình để hoàn thành nhiệm vụ, yêu cầu đề ra của đợt thực tập cuối khoá này. Em mong trong thời gian tới được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cô các chú trong công ty và thầy giáo hướng dẫnem hoàn thành tốt đợt thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! I. Tìm hiểu đặc điểm, tình hình hoạt động của cơ sở thực tập. 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Nhà máy ô tô 3-2 được thành lập vào ngày 9/3/1964. tiền thân của nhà máy ô tô 3-2 là một bộ phận sửa chữa của đoàn xe 12 thuộc cục chuyên gia. Nhiệm vụ chủ yếu là bảo dưỡng các loại xe du lịch của đoàn và của trung ương mỗi năm không quá 200 đầu xe. Số thiết bị quá là ít ỏi và cũ kỹ, lực lượng lao động không quá 210 người. Số cán bộ kỹ thuật có 3 người với 3 phân xưởng. Nhiều bộ phận chắp vá, chức năng không rõ ràng nhà cửa lụp xụp. Sản xuất theo chế độ cung cấp không có hoạch toán kinh tế, sửa chữa theo kinh nghiệm, không có quy trình. Trải qua bao gian khổ, trong chặng đường lịch sử của giai đoạn chống mỹ cứu nước, nhà máy vừa thành lập được hai năm cơ sở vật chất còn quá nghèo nàn đang lo xây dựng đi đến dần ổn định sản xuất thì giữa năm 1966 cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ đã lan dần đến thủ đô Hà Nội. Tháng 11/1968 đế quốc Mỹ buộc phải chấm dứt ném bom miền Bắc công cuộc khôi phục và phát triển chưa chọn 4 năm thì đến tháng 4-1972 đế quốc Mỹ lại đánh phá miền Bắc trở lại, nhà máy bao phen xây dựng mặt bằng nhà xưởng, làm đi làm lại khá nhiều công sức tiền cuả. Đó là khó khăn lớn kéo dài làm ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của nhà máy. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ vững mạnh và các đoàn thể quần chúng mọi khó khăn đều vượt qua. Sau ngày đất nước thống nhất. nhà máy tích cực tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước và ngày càng phát triển lớn mạnh toàn diện mà đỉnh cao là những năm cuối thập kỷ 80. Trong thời gian này số cán bộ công nhân viên của nhà máy lên tới 700 người, trong đó số cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học và trung cấp chiếm 10%, số công nhân viên bậc cao đủ các nghề tính từ bậc 4 đến bậc 7/7 chiếm 18% . Nhiều loại trang thiết bị mới tương đối hiện đại được nhà nước trang bị đã tạo điều kiện để sản xuất các mặt hang cơ khí chính xác như: Bộ đôi bơm cao áp các loại xe I pha WSOL, máy 3Đ12, Đ12, Đ20… diện tích nhà xưởng được mở rộng có hệ thống kho tàng và đường vận chuyển nội bộ hoàn chỉnh: Diện tích nhà sản xuất trên 8000 m2 Diện tích khu làm việc 1000m2 Diện tích kho tàng trên 1500m2 Tổng số thiết bị trên 200 chiếc. Về sửa chữa ô tô, trước đây nhà máy chuyên sửa chữa các loại mác xe do các nước xã hội chủ nghĩa sản xuất như Gat 69, Bắc Kinh, Von-Ga. Đến cuối những năm 80 ngoài mác xe cũ nhà máy đã mở rộng sữa chữa các mác xe thuộc các nước tư bản như TOYOTA, NISSAN, ĐAT-SU. Chất lượng sửa chữa ngaỳ càng cao cả về mặt kỹ thuật lẫn mỹ thuật. Nhìn chung đây là thời kỳ thành công của nhà máy trong việc hình thành và phát triển của mình. Trong giai đoạn này nhà máy cơ khí ô tô 3-2 đã xây dựng được niềm tin và uy tín trên thị trường . Bước sang thập kỷ 90 với chính sách mở cửa nền kinh tế , chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Trước sự thay đổi đó ban đầu nhà máy chưa kịp thích nghi nên gặp phải rất nhiều khó khăn. Mặc dù tại đại hội Đảng bộ lần thứ 19 (1995) ban giám đốc công ty đã nhận thức đầy đủ được điều đó, đồng thơì tại đại hội này nhà máy cơ khí ô tô 3-2 đổi tên thành công ty cơ khí ô tô 3-2 cho phù hợp với tầm vóc của mình nhưng kết quả đạt được vẫn không đạt yêu cầu. Tuy nhiên từ năm 1999 đến nay công ty cơ khí ô tô 3-2 đã thoát ra cuộc khủng hoảng và có bước phát triển vượt bậc đúng với tiềm năng sẵn có của mình . Trong giai đoạn này công ty đã mạnh dạn nghiên cứu thiết kế và đưa vào sản xuất hàng loạt các sản phẩm mới như đóng các loại thùng xe cho các liên doanh lắp ráp ô tô cải tạo xe sat xi thành xe ô tô tải lắp cẩu tự hành. Ô tô chở người làm việc trên cao, ô tô đóng thùng kín chuyên dùng để chở tiền , chở hàng. Trong sản xuât công ty ô tô 3-2 vẫn lấy nhiệm vụ sửa chữa xe làm nhiệm vụ chính của mình khu vực sửa chữa xe là khu vực có nguồn thu lớn lợi nhuận cao. Tóm lại qua gần 10 năm rơi vào tình trạng khủng hoảng công ty ô tô 3-2 đến nay đã lấy lại vị thế của mình và đang có những thành công trong công cuộc SXKD của mình. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty. Công ty ô tô 3-2 có những nhiệm vụ cơ bản sau : + Xây dựng và thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng SXKD đáp ứng ngaỳ càng nhiều hàng hoá và dịch vụ cho xã hội tự bù đắp chi phí, tự trang trải chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất ứng dụng khoa học kỹ thuật. + Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội. Tổ chức tốt đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghề nghiệp của công nhân viên chức. + Mở rộng liên kết với các cơ sở SXKD thuộc các thành phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất xã hội và cải tạo xã hội chủ nghĩa. + Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất , bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự xã hội chủ nghĩa, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hoạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định . Công ty ô tô 3-2 tham gia vào các hoạt động SXKD sau. + Sửa chữa, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác, xe ca. Mua bán các loại xe. + SXKD mua bán phụ tùng xe ô tô các loại. + Sản xuất phục hồi một số mặt hàng phục vụ nghành và các nghành kinh tế khác. + Sản xuất sản phẩm cho chiến tranh dự trữ động viên quốc phòng. + Sản xuất khung, chi tiết xe máy các loại. 3. Hệ thống tổ chức bộ máy của công tys a. Thực chất của cơ cấu tổ chức Cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung. Tổ chức bao hàm một chỉnh thể hoạt động độc lập có chính danh và tôn chỉ mục đích hoạt động của nó cũng thường biến đổi, vì thế cơ cấu tổ chức ngày càng phức tạp và biến đổi theo. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đòi hỏi phải có sự phân công lao động theo chức năng hay có sự chuyên môn hoá. Một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tính hợp lý của một cơ cấu tổ chức là mức độ gọn nhẹ, ít đầu mối, ít bộ phận mà vẫn hoạt động nhịp nhàng bình thường b. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ô tô 3-2. Giám Đốc công ty PGĐ SX- KD PGĐ KT- CL (QMR) |Phân xưởng cỏ khí II Phân xưởng cơ khí I Phân xưởng ô tô II Phân xưởng ô tô I Ban bảo vệ Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch sản xuất Phòng KCS Phòng kế toán Phòng nhân chính Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cơ khí 3-2 Đây là kiểu cơ cấu chức năng, theơ cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện, một hoặc một số chức năng nhất định. Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp và phải chịu sự lãnh đạo của thủ trưởng c. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng Phòng kế toán (có 5 ngưòi) : có quyền hạn và nhiệm vụ sau + Bảo toàn và sử dụng đồng vốn có hướng, đúng mục đích, thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán. + Theo dõi kiểm tra thực hiện kế hoạch theo các chỉ tiêu sản lượng và giá trị. + Tổ chức thanh toán hoạch toán thống kê theo giõi kiểm tra các khoản chi phí. + Cung cấp tài liệu, số liệu kế toán cho lãnh đạo và các bộ phận có liên quan. + Tham mưu cho giám đốc sử dụng có hiệu quả đồng vốn, bảo toàn và phát triển vốn của nhà nước. + Tích cực thu hồi công nợ cho công ty. + Chuẩn bị đủ tiền cho việc mua sắm vật tư, sản xuất, tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên. + Làm tốt nghĩa vụ nộp thuế và đóng BHXH, BHYT đúng quy định. Ban bảo vệ (có 14 người) Nhiệm vụ: + Kiểm soát việc ra vào đi lại công ty của cán bộ công nhân và khách + Kiểm tra giờ giấc đến về, trang phục bảo hộ lao động. + Kiểm tra giám các loại phương tiện ra vào cổng giao nhận vật tư hàng hoá, đảm bảo đúng nội quy của công ty . + Kiểm tra giám sát chỉ dẫn khách đến công ty theo đúng quy định, kiểm tra an toàn phòng chống cháy nổ. + Báo cơm giữa ca cho công nhân viên. + Vệ sinh phòng khách, khu vực của cổng công ty. + Đôn đốc mọi người thực hiện đúng nội quy. Phòng nhân chính (có 11 người). Chức năng: + Giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng hợp lý, thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của công ty. + Giúp lãnh đạo công ty điều hành và chỉ đạo thống nhất tập chung những công việc trong hoạt động sản xuất trong công ty. Là chiếc cầu nối trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới. + Quản lý toàn bộ nhà cửa các trang thiết bị của cơ quan công ty đảm bảo các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất không ngừng cải tiến và mua sắm những trang thiết bị văn phòng tiên tiến, hợp lý đưa vào sử dụng phục vụ công việc. Nhiệm vụ: + Nghiên cứu đề xuấtvà tổ chức các phương án tổ chức sản xuất và quản lý. Hướng dẫn đôn đốc việc thực hiện chế độ chức trách và quan hệ lề lối công tác giữa các đơn vị phòng ban theo điều lệ tổ chức hoạt động của công ty và các quy chế chức năng cụ thể. + Nghiên cứu xây dựng đề xuất tổ hcức thực hiện quy hoạch đề bạt cán bộ, công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao năng lực tay nghề, bổ sung cán bộ công nhân đáp ứng nhu cầu của sản xuất, quản lý tổ chức. Tổ chức tiếp nhận quản lý đội ngũ cán bộ công nhân điều phối hợp lý quản lý tốt hồ sơ, giải quyết đúng đắn việc thuyên chuyển, kỷ luật, nghỉ chế độ theo lao động, các nghị định pháp lệnh, chính sách đối với người lao động . + Quản lý vấn đề phân phối tiền lương tiền thưởng. + Quản lý tiền lương và thu nhập của người lao động theo đúng chế độ, chính sách hiện hành. + Giải quyết chế độ ốm đau thai sản hưu trí của công nhân viên. Phòng kế hoạch sản xuấtLcó 14 người) Phòng mới tách ra từ phòng sản xuất kinh doanh (6/2004). Chức năng: Xây dụng và theo giõi kế hoạch SXKD của toàn công ty. Soạn thảo thiết lập và lưu giữ hợp đồng kinh tế, theo giõi, kiểm tra và hướng dẫn việc ký kết thực hiện hợp đồng kinh tế, đôn đốc và thực hiện công tác thu hồi vốn, công tác quản lý giá thành chi phí thanh quyết toán theo quy định. Nhiệm vụ: + Tham mưu cho lãnh đạo về định hướng sản xuất và điều chỉnh kế hoạch kịp thời theo nhịp độ sản xuất thực tế của công ty khi có thay đổi cơ cấu và chủng loại sản phẩm. + Lập kế hoạch vật tư từng tháng, mua sắm kịp thời, đầy đủ các lọai vật tư cho sản xuất từng ngày, đặc biệt là vật tư nhập khẩu, đồng thời có dự trữ đủ vật tư cho sản xuất theo kế hoạch. + Lập tiến độ sản xuất và điều hành sản xuất theo đúng tiến độ đã vạch ra. Bám sát hiện trường để chỉ đạo, có biện pháp phối hợp và liên kết giữa các phân xưởng để hỗ trợ nhau cùng hoàn thành kế hoạch. + Thường xuyên cải tiến công tác quản lý sản xuất cải tiến sổ sách giám sát chặt chẽ việc mua bán vật tư về số lượng, giá cả theo quy định của công ty góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. + Quản lý và sắp xếp kho tàng gọn gàng, ngăn nắp, cấp phát vật tư cho sản xuất kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn tuyệt đối không bị mất mát thiếu hụt. Phòng kinh doanh:(có 10 người) được tách từ phòng sản xuất kinh doanh cũ (6/2004). Nhiệm vụ: + Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. + Đề xuất các biện pháp tiêu thụ sản phẩm + Quản lý hồ sơ bán hàng. Phòng kỹ thuật(có 8 người) tách ra từ phòng KT-KCS(4/2004) Nhiệm vụ: + Thiết kế lắp đặt, hướng dẫn vận hành , đưa vào hoạt động. + Thiết kế các loại sản phẩm mới. + Xây dựng hệ thống định mức các sản phẩm mới, theo giõi và kiểm soát khâu thực hiện định mức để lịp thời hiệu chỉnh định mức chống lãng phí vật tư, lao động. + Quản lý định mức cấp phát vật tư và lao động. + Quản lý bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật. Phòng KCS (có 9 người) được tách từ phòng KT-KCS cũ. Nhiệm vụ: + Quản lý và tham mưu cho giám đốc về công tác chất lượng. + Cùng với phòng kỹ thuật xây dựng và công bố tiêu chuẩn của các loại sản phẩm mà công ty sản xuất. + Xây dựng các quy trình và quy định của hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của ISO 9001-2000 + Kiểm tra vật tư đầu vào, kiểm tra trung gian và nghiệm thu sản phẩm cuối cùng. Phân xưởng ô tôI (có 44 người). Nhiệm vụ chính là bảo dưỡng sửa chữa xe DAIHATSU và giải quyết bảo hành toàn bộ các xe khách của công ty. Ngoài ra còn làm nhiệm vụ phá vỡ vận chuyển các khung bảo vệ sát-xi xe ô tô đưa về kho. Phân xưởng ô tôII: Là phân xưởng chủ lực của công ty với quân số là116người chuyên sản xuất khung xe máy các loại, đóng thùng xe, sản xuất bộ xương ghế xe khách. Phân xưỏng ô tô III: Là một phân xưởng vệ tinh chuyên sản xuất các chi tiết để phục vụ các phân xưởng khác. Tổng số lao động quản lý là 76 người chiếm 18% tổng sô công nhân viên toàn công ty. Với tỷ lệ không cao số lao động này đã làm việc hết mình đưa công ty ngày càng phát triển II. Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua. 1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Nhìn chung từ năm 1999 đến nay công ty liên tục phát triển ổn định và vững mạnh. Kết quả SXKD luôn vượt mức kế hoạch đề ra. Mặc dù những năm đầu đổi mới công ty gặp rất nhiều khó khăn thiếu vốn thiếu kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế thị trường. Từ sau đại hội Đảng bộ lần thứ 20(2000) ban chấp hành Đảng uỷ có nghị quyết kịp thời lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể thực hiện nhiệm vụ đề ra và thực tế đã đạt được kết quả rất đáng khích lệ tốc độ tăng doanh thu bình quân trong giai đoạn này ở mức rất cao 128%, mức lương của công nhân hàng năm tăng lên, đời sống được cải thiện rõ rệt. Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999-2005. Năm Doanh thu (đồng) Tốc độ tăng % Nộp ngân sách (đồng) Tốc độ tăng % 1999 4437000 ------------ 113438 ------------ 2000 11027232 148 456709 302 2001 35558917 222 1320937 189 2002 74044000 108 2527832 91.3 2003 101161000 36.6 4131000 63.4 2004 210400000 107 7811000 89 2005 320000000 52 8100000 37 Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD năm1999-2005 công ty cơ khí ô tô 3-2. Tài liệu Phòng nh ân chính công ty cơ khí ô tô 3-2. Bảng : Tổng số lao động (LĐ) bình quân và thu nhập bình quân. Năm Tổng số LĐ trong DS(người) Tổng số LĐ thực tế(người) Thu nhập bình quân(đồng) Tốc độ tăng tiền lương % 1999 215 143 513000 ------- 2000 248 180 810000 57.9 2001 292 261 1300000 60.5 2002 341 305 1400000 7.6 2003 330 311 1550000 10.7 2004 412 405 2600000 67.7 2005 415 408 2800000 7.6 Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD năm1999-2005 công ty cơ khí ô tô 3-2. Tài liệu Phòng nh ân chính công ty cơ khí ô tô 3-2. Nhìn vào 2 bảng trên ta thấy rằng 2 năm 2001 và 2004 là 2 năm có kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất tốc độ tăng của doanh thu và thu nhập của công nhân viên chức cao nhất. Năm 2004 là năm đạt doanh thu cao nhất từ trước từ trước tới nay để đạt được kết quả đó công ty đã gặp được rất nhiều thuận lợi và đã vượt qua được rất nhiều khó khăn thành tích đạt được của năm 2004 rất đáng để chúng ta xem xét lại. Về tổ chức sản xuất Năm 2004 căn cứ vào mục tiêu nâng cao sản lượng. Công ty đã triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo tính chất chuyên môn hoá ở 05 phân xưởng: - Phân xưởng ô tô I: với số lượng CBCNV ít nhưng năm2004, phân xưởng cũng đã đạt được một khối lượng sản phẩm đáng kể như sau: + Bảo dưỡng xe DAIHATSU 700 lượt xe + Bảo dưỡng sửa chữa các loại xe khác 20 lượt xe + Bảo hành xe khách của Công ty 120 lượt xe Ngoài ra còn làm nhiệm vụ phá dỡ vận chuyển các khung bảo vệ sát xi ôtô đưa về kho, cử công nhân kỹ thuật phục vụ hội nghị quốc tế ASEM 5. - Phân xưởng ôtô 2: Là phân xưởng chủ lực của công ty_với quân số gần 200 người. Năm 2004 phân xưởng được tổ chức lao động hợp lý, đã phát huy được năng suất lao động hợp lý, đã phát huy được năng suất lao động. Công ty đã tập trung nhiều trang thiết bị, cải tạo mặt bằng, thiết lập 4 dây chuyền bọc vỏ, 2 dây chuyền nội thất, thành lập 5 tổ sơn, đã góp phần nâng cao sản lượng xe khách đống mới tư 15 xe lên 60 xe/ tháng. Với tinh thần lao động quên mình năm 2004, phân xưởng ôtô 2 đã hoàn thành một sản lượng tương đối lớn: 15 xe khách loại 51 chỗ 48 xe khách loại 48 chỗ 25 xe khách loại 35 chỗ 10 xe khách loại 34 chỗ 16 xe khách loại 32 chỗ\ 04 xe khách loại 30 chỗ 268 xe kháchloại 29 chỗ Tổng số là 352 xe khách các loại - Phân xưởng cơ khí I : Là đơn vị sản xuất cơ khí có nhiều tiềm năng có nhiều thiết bị chuyên dùng, với đội ngũ công nhân có nhiều kinh nghiệm. Năm 2004 đã sản xuất được 363 khung xương ôtô các loại. Trong đó có 2 loại khung xe kiểu mới là xe 34 chỗ và 51 chỗ, máy đẩy. Phân xưởng cơ khí I còn sửa chữa các chi tiết của xe máy, xe ôtô như bản lề cửa lái, bản lề cửa hậu, bản lề cửa khách và uốn xương ghế xe County. Phân xưởng tham gia thiết kế chế tạo các đồ gá để ổn định và nâng cao chất lượng sản xuất khung xe ôtô. Phân xưởng cơ khí I còn tham gia chương trình đầu tư nâng cao chất lượng và sản lượng của Công ty, như tham gia chế tạo các giá treo máy hàn, hệ thống cấp điện, khí nén cho phân xưởng ôtô 2. Ngoài ra phân xưởng Cơ khí I còn nghiên cứu thiết kế sản xuất lắp đặt buồng sơn, phục vụ cho việc sơn các loại xe khách cỡ lớn. - Phân xưởng cơ khí II : sản phẩm chủ yếu là khung xe máy các loaị. Năm 2004 phân xưởng cũng tham gia đóng được 03 thùng xe KAMAZ sản xuất được 115 bộ xương ghế xe khách. - Phân xưởng cơ khí III: Là một phân xưởng vệ tinh, chuyên sản xuất các chi tiết để phục vụ các phân xưởng khác, năm 2004 đã sản xuất được: + Phôi khung xe máy :66000 bộ + Ốp sườn xe máy Dream :427000bộ + Bình xăng xe máy :41400 chiếc + Các chi tiết bọc vỏ xe khách :361 bộ Dịch vụ nhiệt luyện năm 2004 đạt doanh thu 520 triệu đồng. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, phân xưởng cơ khí III đã tiến hành bọc vỏ 2 loại ô tô khách kiểu mới, máy đẩy K34, K51 đạt yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra trong năm 2004 phân xưởng đã chế tạo 25 bộ khuôn cối, 04 bộ đồ gá, hàng chục giá để chi tiết các loại.Phân xưởng cơ khí III là một đơn vị có nhiều sáng kiến cá nhân và tập thể. Trong đó có những sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế cao như khuôn ép cỏ cửa hậu, vỏ cửa lái, cột kính hậu vv.. góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, làm lợi cho công ty hàng trăm triệu đồng. Về tổ chức quản lý: Để tăng cường lực lượng quản lý, năm 2004 công ty đã bổ sung thêm 2 Phó Giám đốc trong ban lãnh đạo công ty và thành lập mới 2 phòng kinh doanh và phong KCS Để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu qủ cao năm 2004c đã tập trung nghiên cứu và áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ về lao động tiền lương, vật tư kỹ thuật chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Các sản phẩm chủ yếu của công ty như xe khách đóng mới các loại, đều được xây dựng và áp dụng các định mức vật tư và lao động. Định mức này trong quá trình sản xuất đã được thường xuyên thay đổi rút giảm, khi đưa sử dụng thiết bị gá lắp mới hoặc cải tiến kỹ thuật. Năm 2004 do thực hiện giám sát chặt chẽ vật tuưđầu vào chế tạo các loại khuôn cối, đưa cơ khí hoá vào sản xuất các chi tiết xe khách để giảm định mức lao động 600h/xe, giảm mức tiêu hao tôn thép 270kg/xe, giảm lượng ma tít15kg/xe. Năm 2004 công ty đã áp dụng một loạt các quy định mới như quy định về quản lý vệ sinh lao động quy định bổ sung quỹ lương, quy định về tiền thưởng theo thu nhập đã vận dụng nguyên tắc đòn bẩy kinh tế khuyến khích những người lao động tích cực đóng góp công sức với công ty. Năm 2004 công ty đã quản lý chặt chẽ giờ công lao động bằng hình thức chấm công trên thẻ gắn tiền ăn ca tiền thưởng hàng tháng của CNV với ngày công tham gia thực tế. Do vậy đã giảm tình trạng đi muộnvề sớm tăng thời gian lao động hữu ích góp phần làm ra nhiêềusản phẩm cho công ty. Về công tác điều hành kế hoạch sản xuất: Năm 2004 phòng kế hoạch sản xuất đã làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo, trong việc định hướng sản xuất và điều chỉnh kê hoạch kịp thời theo nhịp độ sản xuất thực tế của công ty, khi có thay đổi cơ cấu và chủng loại sản phẩm. Lập kế hoạch vật tư từng tháng, mua sắm kịp thời, đầy đủ các loại vật tư cho sản xuất từng ngày, đặc biệt là vật tư nhập khẩ, đòng thời có dự trữ đủ vật tư cho sản xuất theo kế hoạch. Lập tiến độ sản xuất và điều hành sản xuất theo đúng tiến độ đã vạch ra. Bám sát hiện trường để chỉ đạo, có biện pháp phối hợp và liên kêt giữa các phân xưởng để hỗ trợ lẫn nhau, cùng hoàn thành kế hoạch. Thường xuyên cải tiến công tác quản lý sản xuất cải tiến sổ sách giám sát chặt chẽ việc mua bán vật tư về số lượng, giá cả theo quy định của công ty góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. Về công tác kinh doanh: Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phòng đã tham mưu cho giám đốc cho mở thêm hàng loạt các đạt lý bán hàng ở các tỉnh phía nam và đên nay đại lý này đã hoạt động tốt, tiêu thụ được nhiều xe cho công ty. Để phát huy khả năng tiêu thụ sản phẩm phòng kinh doanh đã đề xuất với giám đốc biện pháp bán hàng cho khách theo phương thức trả góp thông qua ngân hàng và công ty cho thuê tài chính. Về công tác kỹ thuật: Năm 2004 công tác kỹ thuật làm được khá nhiều việc : Thiết kế các loại sản phẩm mới K32, K35, K48, K35, K51 nhưng đặc biệt là thiết kế cải tiến tuyến dáng, khung xương xe HUYNĐAICOUNTY 29 chỗ, tổ chức thi công và làm nghiệp thu lấy bản quyền trong thời gian ngắn nhất, để cung cấp cho thị trường. Thiết kế, chế tạo , cùng phân xưởng cơ khí chế tạo nhiều đồ gá phục vụ sản xuất mảng và khung xương, phục vụ sản xuất cửa khách, cửa hậu đã triển khai rất có hiệu quả mục tiêu cơ khí hoá khâu gò, nâng cao chất lượng và năng xuất bọc vỏ xe khách. Xây dựng 02 dự án di chuyển và mở rộng sản xuất công ty, đã được tổng công ty phê duyệt Các công tác khác - Hàng năm công ty tổ chức nghỉ mát, tổ chức đi tham quan du lịch cho cán bộ công nhân viên chức. Chi phí hàng năm mua sắm trang bị bảo hộ lao động tăng lên, điều kiện lao động của công nhân luôn được cải thiện(năm 2005 công ty đã mua 29 quạt thông gió với tổng số tiền là 181 triệu đồng. Nhà xưởng được sơn sửa quét vôi hàng năm và lắp đèn bổ sung để đảm bảo đủ ánh sáng. Các chế độ ốm đau thai sản của người lao động đều được công ty giải quyết đầy đủ đúng chế độ. Tiền ăn giữa ca của công nhân viên được tăng lên. Đời sống của hầu hết công nhân viên được nâng cao, năm 2005 công ty đã hoàn thành việc xây lắp và giải quyết nhà cho 34 CBCNV, chuyển quyền sử dụng nhà ở cho 2 khui tập thể cạnh công ty để các gia đình được mua nhà theo Nghị định 61/CP. 2. Những danh hiệu mà công ty đã đạt được trong giai đoạn vừa qua. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 2004. Đơn vị xuất sắc phong trào phụ nữ 3 tốt năm 2005. Đơn vị thi đua xuất sắc. Công tác đoàn và phong trao thanh thiếu nhi quận Đống Đa năm 2006. Giải ba toàn đoàn khối tự vệ hội thao quốc phòng LLVT quận Đống Đa năm2006. Đơn vị thi đua xuất săc nhất trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ năm 2005. Đơn vị quyết thắng năm 2005. Công đoàn cơ sở vững mạnh có phong trào thi đua xuất sắc năm 2004. Huân chương lao động hạng nhất 2006. Đơn vị dẫn đầu thi đua nghành giao thông vận tải 2004. 3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty. a. Thuận lợi Nhìn vào kết qủa SXKD và những danh hiệu mà công ty đạt được trong 5 năm qua công ty gặp được rất nhiều thuận lợi. Đảng bộ công ty cơ khí ô tô 3-2 là một Đảng bộ trong sạch vững mạnh. Đảng uỷ công ty trong từng giai đoạn, đã xây dựng các định hướng phát triển của công ty chính xác và kịp thời. Ban lãnh đạo công ty và đội ngũ cán bộ quản lý đoàn kết nhất trí năng động sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao Cán bộ công nhân viên trong công ty đồng tâm hiệp lực kiên trí phấn đấu khắc phục mọi khó khăn, lao động quên mình để hoàn thành tôt nhiệm vụ được giao. Được sự giúp đỡ của các điạ phương, của các ban nghành các cơ quan chức năng quản lý nhà nước và bộ giao thông vận tải. Kết qủa SXKD trong những năm gần đây liên tục tăng ổn định và phát triển tạo ra thế và lực vững chắc làm tiền đề cho việc thực hiện thành công kế hoạch 5 năm 2005-2009. Đặc biệt công ty còn được sự quan tâm giúp đỡ có hiệu quả của lãnh đạo tổng Công ty và các cán bộ chuyên viên các phòng ban nghiệp vụ của tông công ty. b. Khó khăn: Về chủ quan: + Thực hiện nghị quyết đại hội công nhân viên chức của công ty hàng năm luôn đưa ra những chỉ tiêu để hoàn thành trong năm tiếp theo trong điều kiện, mặtc bằng hiện tại quá chật hẹp hạn chế điều kiện phát triển sản xuất + Trình độ tay nghề của công nhân mới tuyển dụng còn yếu kém thiếu kinh nghiệm, công ty phải đào tạo lại. Về khách quan: + Sự thay đổi vềm chế độ chính sách của nhà nước quá nhanh mà sự chuyển biến của công ty chưa theo kịp. + Để đảm bảo an toàn giao thông Nhà nước không cho đăng ký xe máy ảnh hưởng ngay tới khả năng SXKD xà tiêu thụ khung xe máy của công ty. + Giá vật liệu chính như tôn sắt thép tăng đột biến ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm. + Yêu cầu về chất lượng mỹ thuật khách hàng đòi hỏi ngày càng cao. + Vấn đề vốn: trong điều kiện hiện nay nghành cơ khí cả nước nói chung đặc biệt đối với cơ khí giao thông nói riêng, đều gặp khó khăn về vốn + Bộ máy quản lý còn cồng kềnh quen quản ký thời bao cấp thiếu năng động kếm hiệu quả. Trình độ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất kinh doanh mới + Sản phẩm đầu ra gặp nhiều khó khăn do tính cạnh tranh của cơ chế thị trường ngày càng quyết liệt. c. Những tồn tại: Quá trình phấn đấu trong năm 2005 bên cạnh những thành tích to lớn mà công ty đang đạt được. Công ty cơ khí ô tô 3-2 vẫn còn một số những tồn tại cần khắc phục + Công tác thông tin quảng cáo tiếp thị và giới thiệu sản phẩm để bán đã có tiến bộ nhưng vẫn chưa nhanh nhậy chưa đáp ứng yêu cầu của cơ chế thị trường. + Công tác KCS còn phiến diện, nghiệm thu xe ca chưa chặt chẽ, hàng cơ khí còn để sản phẩm hỏng lọt lưới nhất là khâu nghiệm thu đầu vào cần rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục. + Công tác định mức kỹ thuật chuẩn bị bản vẽ cho sản xuất kinh doanh và giải quyết kỹ thuật hiện trường còn chậm chưa theo kịp yêu cầu của sản xuất kinh doanh 4. Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới. Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế 5 năm, phương hướng của công ty từ nay đến năm 2009 là : Phát huy truyền thống của công ty, tăng cường đoàn kết tích cực đổi mới thực hiện đa dạng hoá nghành nghề đa dạng hoá sản phẩm nhưng không quá xa so với năng lực sở trường của công ty. Tăng trưởng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ, lấy nhiệm vụ bảo dưỡng sữa chữa xe ô tô là nhiệm vụ chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao phấn đấu vì sự phát triển bền vững của công ty cơ khí ô tô 3-2. góp phần đưa tổng công ty thành một tập đoàn kinh tế mạnh. Mục tiêu: + Triển khai dự án “ di chuyển mở rộng dây chuyền sản xuất xe khách chất lượng cao 26-35 chỗ. + Dự án xây dựng văn phòng công ty và khu vực giới thiệu sản phẩm tại 18 đường Giải Phóng - Đống Đa – Hà Nội. + Phấn đấu tổng giá trị sản xuất kinh doanh giữ tốc độ phát triển bình quân hàng năm là 60% đến năm 2009 đạt 6934 tỷ đồng. + Doanh thu hàng năm giữ tốc độ phát triển hàng năm là 70% . + Thu nhập của cán bộ công nhân viên phấn đấu bình quân/người từ 2.600.000 đồng năm 2005 lên 7.900.000 đồng năm 2009 + Các khoản nộp ngân sách tốc độ tăng bình quân trên 80% + Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý năng động có trình độ cao có uy tín trên thị truờng. Xây dựng một tập thể công nhân có tay nghề vững vàng có tác phong sản xuất công nghệp đáp ứng với yêu cầu của cơ chế thị trưòng. 5. Các giải pháp để thực hiện chiến lược đề ra trong giai đoạn tới a. Công tác tuyên truyền : Trong những năm tới cần đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền quyảng cáo, giới thiệu các sản phẩm truyền thống, đặc biệt là các sản phẩm mới của công ty, để tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm. Cán bộ phòng kinh doanh cần năng động hơn, đi sâu đi sát tìm hiểu thị trường và đề xuất các phương án sản phẩm phù hợp. Tăng cưòng quan hệ với khách hàng, đặc biệt với các đại lý bán xe ở các tỉnh trong cả nứơc, để ký các hợp đồng sản xuất hoặc mua bán sản phẩm. b. Về công tác kỹ thuật : Bố trí cán bộ kỹ thuật đến hiện trường, có đủ năng lực để giải quyết nhanh các yêu cầu về bản vẽ, định mức để kịp thời đáp ứng yêu cầu của sản xuất . + Cần tập trung nghiên cứu thiết kế các mẫu mã mới cải tiến nâng cấp các mẫu mã cũ, để không ngừng nâng cao chất lượng, mỹ thuật công nghiệp của các loại xe mà công ty đang sản xuất . + Trước mắt tập trung nghiên cứu đưa vào sản xuất các loại xe khách kiểu mới, đa dạng hoá sản phẩm. + Đối với xe khách truyền thống như K30,K29 cần cải tiến thay ghế cố định thành ghế điều chỉnh để sử dụng thuận lợi hơn. + Đưa công nghệ mới vào áp dụng như phun keo để giảm tiếng ồn. Phốt phát hoá hoặc sơn tĩnh điện các chi tiết để nâng cao chất lượng bề mặt. + Đưa vật liệu mới như nhôm, cômpzit thay vật liệu tôn thép để tăng độ bền. + Tiếp tục đầu tư thêm khuôn cối để chuẩn hoá các chi tiết giảm lượng gò tay. + Đối với mảng lớn sườn xe, càn nghiên cứu áp dụng biện pháp căng tôn để giải quyết tốt độ phẳng bề mặt hai bên. + Nghiên cứu nâng cấp phần trang bị nội thất và chất lượng sơn, để tiến tới có sản phẩm xe khách xuất khẩu. + Về dây chuyền công nghệ : Nghiên cứu dây chuyền sản xuất xe khách của Hàn Quốc, sắp xếp tổ chức dây chuyền mới phù hợp với điều kiện Việt Nam. Trên mặt bằng này, sẽ được bố trí các dây chuyền công nghệ sản xuất lắp ráp kiểm tra các phòng thiết kế thử nghiệm KCS, kho bảo quản chi tiết, khu vực điều hành sản xuất, các công trình xử lý chất thải, nãi tập kết xe, đường chạy thử và các công trình phục vụ khác, theo đúng “Quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô” mà bộ công nghiệp đã ra văn bản yêu cầu. c. Về công tác chất lượng ; + Phòng KCS cần kiên quyết trong công tác kiểm tra đánh giá chất lượng, tiếp tục nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lượng hệ thống điều hoà, chất lượng sơn, nội thất, kiểm tra độ kín nước và hệ thống an toàn xe. + Tăng cường kiểm tra vật tư, nguyên vật liệu đầu vào, thực hiện tốt công tác 3 kiểm, kiên quyết không để lọt lưới sản phẩm hỏng, sản phẩm kém chất lượng đưa ra thị trường tiêu thụ. + Có biện pháp xử lý kỹ thuật đối với cá nhân, tập thể không tuân thủ quy trình công nghệ, làm sai hỏng sản phẩm. + Thực hiện nghiêm túc tiêu chuẩn chất lượng TCN 307 và quyết định số 115/QĐ của bộ công nghiệp. d. Công tác tổ chức và quản lý sản xuất : + Năm 2006 trước tình hình sản xuất ngày càng phát triển, quy mô sản xuất được mở rộng, ngoài mặt bằng sản xuất ở 18 đường Giải Phóng, công ty cần phải tập trung đầu tư xây dựng sớm đưa mặt bằng nhà xưởng ở Hưng Yên vào sử dụng, để nâng cao sản lượng đóng xe. Về mặt tổ chức công ty sẽ nghiên cứu xắp xếp lại lực lượng sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất giai đoạn mới. + Tuyển dụng lao động qua trường đào tạo, có tay nghề có sức khoẻ và nhiệt tình công tác tốt, để bổ sung cho các phân xưởng. + Tăng cường công tác quản lý lao động, có biện xử lý tốt với cá nhân, đơn vị nào không chấp hành tốt kỷ luật lao động hoặc các quy định về vệ sinh an toàn lao động của công ty . Điều chỉnh một số quy chế, quy định về quản lý lao động, quản lý chất lượng, mở lớp đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên. + Lập tiến độ sản xuất theo kế hoạch hàng tháng rất cụ thể, chuẩn bị lượng vật tư dầy đủ, để việc triển khai thực hiện ở các phân xưởng được thuận lợi, hạn chế thời gian chờ dợi đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng tháng. + Nhập các dữ liệu kinh tế kỹ thuật vào máy tính, triển khai nối mạng để thuận tiện cho việc quản lý và điều hành. e. Công tác quản lý tài chính: + Tiết kiệm các khoản chi, giải quyết dứt điểm các khoản nợ, tham mưu cho giám đốc các biện pháp để bảo toàn và quay vòng vốn nhanh. Luân chuyển hồ sơ, chứng từ chính xác. + Tính toán chi phi cho từng sản phẩm - đề xuất các giải pháp quản lý tài chính, đảm bảo thực hiện đúng nghuyên tắc, đúng chế độ và kịp thời để phục vụ tốt kế hoạch sản xuất năm 2005. f. Công tác đời sống: + Tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, tham quan du lịch, nghỉ dưỡng sức. + Tổ chức khám sức khoẻ định kì choCBCNV công ty. + Duy trì chế độ ăn ca cho người lao động. g. Công tác phong trào: + Công đoàn - Đoàn thanh niên - Nữ công phát động sôi nổi phong trào thi đua sản xuất của tập thể và cá nhân để lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của năm . + Phát động mạnh mẽ phong trào thi đua phát huy sáng kiến tiết kiệm vật tư, xây dựng phong trào đoàn thể, nếp sống văn hoá của CBCNV công ty. MỤC LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBáo cáo thực tập tại công ty ô tô 3-2.docx
Luận văn liên quan