Đề tài Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015

Trong quá trình thực hiện đề tài, tổng hợp và phân tích số liệu thống kê tình hình sử dụng đất đai của huyện Vũng Liêm, đã rút ra được một số kiến nghị sau: - Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn, hiện trạng của ngành kinh tế, nhu cầu của người dân và nguồn tài nguyên hiện có. - Cập nhật những thông tin mới nhất về biến động đất đai. - Kế hoạch sử dụng đất phải được công bố rộng rãi và công khai cho người dân nắm bắt kịp và thực hiện theo đúng quy hoạch và kế hoạch đề ra. - Cần hoàn thiện hơn hệ thống hồ sơ, tài liệu, bản đồ để phản ánh đúng thực trạng tình hình sử dụng đất đai của địa phương mình. - Chú trọng công tác chỉnh lý biến động trên bản đồ và sổ bộ địa chính hàng năm, thực hiện việc thống kê đất đai và kiểm kê đất đai theo định kỳ.

pdf54 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 19/02/2016 | Lượt xem: 5081 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đánh giá biến động sử dụng đất của huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2015, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện. - Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015. - Báo cáo thống kê, kiểm kê của huyện. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 và năm 2020. Bước 2: Tổng hợp và xử lý số liệu 16 - Qua các số liệu thống kê, kiểm kê hiện trạng sử dụng đất đai thu thập được ta tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Excel. Bước 3: Phân tích và đánh giá số liệu - Phân tích, so sánh và đánh giá biến động đất đai qua các năm. + Đất nông nghiệp: Đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, cây lâu năm. + Đất phi nông nghiệp:  Đất ở gồm: đất ở nông thôn, đất ở đô thị.  Đất chuyên dùng gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng;  Đất tôn giáo tín ngưỡng.  Đất nghĩa trang, nghĩa địa.  Đất sông suối, và mặt nước chuyên dùng. Bước 4: Tổng hợp và hoàn chỉnh bài viết 17 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1. Tình hình biến động sử dụng đất huyện Vũng Liêm từ năm 2010 - 2015 Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vũng Liêm là 30.959,9 ha, có 20 đơn vị hành chính, gồm 19 đơn vị hành chính cấp xã và 01 thị trấn. So với thống kê năm 2010 địa giới hành chính của huyện tăng, nguyên nhân tăng là do trong năm 2011 trên địa bàn huyện đã được đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy (theo dự án VLAP của toàn tỉnh), với phương pháp đo mới. Đồng thời với việc chuyển hệ tọa độ từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000, do đó đã xác định lại chính xác diện tích tất cả các loại đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Bảng 3.1: Diện tích tự nhiên đơn vị hành chính huyện Vũng Liêm năm 2010 - 2015 Tên xã, thị trấn Diện tích đất tự nhiên năm 2010 (ha) Diện tích đất tự nhiên năm 2015 (ha) Tăng (+) Giảm (-) TT. Vũng Liêm 466.30 469.07 2,77 Xã Tân Quới Trung 1,425.68 1,493.52 67,84 Xã Quới Thiện 1,931.55 2,126.41 194,86 Xã Quới An 1,720.97 1,730.96 9,99 Xã Trung Chánh 1,155.01 1,223.07 68,06 Xã Tân An Luông 1,593.74 1,685.70 91,96 Xã Thanh Bình 2,480.79 2,568.94 88,15 Xã Trung Thành Tây 1,198.32 1,268.61 70,29 Xã Trung Hiệp 1,687.64 1,763.33 75,69 Xã Trung Thành Đông 926.23 1,157.91 231,68 Xã Trung Thành 1,585.14 1,478.60 -106,54 Xã Trung Hiếu 1,564.05 1,647.62 83,57 Xã Trung Ngãi 1,301.35 1,346.05 83,57 Xã Hiếu Thuận 1,219.60 1,288.57 44,7 Xã Trung Nghĩa 1,330.54 1,414.74 84,2 Xã Trung An 1,438.62 1,507.59 68,97 Xã Hiếu Nhơn 1,705.47 1,817.13 111,66 Xã Hiếu Thành 1,948.91 2,082.24 133,33 Xã Hiếu Nghĩa 1,391.25 1,441.15 49,9 Xã Hiếu Phụng 1,371.63 1,448.70 77,07 Tổng diện tích tự nhiên 29,442.80 30,959.91 1.517,1 18 Biến động các nhóm đất: Bảng 3.2 Biến động các nhóm đất so sánh giữa kết quả sử dụng đất năm 2010 - 2015 Mục đích sử dụng Diện tích năm 2010 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Tăng (+) Giảm (-) Nhóm đất nông nghiệp 23.262,6 24.648,6 1.386,0 Nhóm đất phi nông nghiệp 6.166,3 6.311,3 145,0 Nhóm đất chưa sử dụng 14,0 - -14,0 Tổng diện tích đất tự nhiên 29.442,8 30.959,9 1.517,1 Qua bảng 3.2 cho thấy diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp đều tăng so với năm 2010, trong đó đất nông nghiệp tăng 1.368,0 ha và đất phi nông nghiệp tăng 145,0 ha, nguyên nhân tăng là do có sự chu chuyển giữa các loại đất trong cùng nhóm với nhau và một phần trên địa bàn huyện đã được đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy (theo dự án VLAP của toàn tỉnh), do đó đã xác định lại chính xác diện tích tất cả các loại đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Hình 3.1. Biểu đồ so sánh diện tích các loại đất năm 2010 so với 2015 0 5000 10000 15000 20000 25000 2010 2015 23.262,6 24.648,6 6.166,3 6.311,3 14,0 0 Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng 19 Bảng 3.3: So sánh biến động diện tích các loại đất năm 2010 so với năm 2015 của huyện Vũng Liêm Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích năm 2010 so với năm 2015 Diện tích năm 2010 Diện tích năm 2015 Tăng (+) giảm (-) Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 29.442,8 30.959,9 1.517,1 1 Đất nông nghiệp NNP 23.262,6 24.648,6 1.386,0 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 23.081,7 24.490,9 1.409,2 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 14.473,0 14.478,9 6,0 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 14.147,9 14.259,9 112,0 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 325,0 219,1 -106,0 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 8.608,7 10.012,0 1.403,2 1.2 Đất lâm nghiệp LNP - - - 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 166,9 143,4 -23,4 1.4 Đất làm muối LMU - - - 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 14,1 14,3 0,3 2 Đất phi nông nghiệp PNN 6.166,3 6.311,3 145,0 2.1 Đất ở OCT 1.070,7 1.004,5 -66,2 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1.028,7 970,9 -57,8 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 42,0 33,6 -8,4 2.2 Đất chuyên dùng CDG 1.537,8 1.750,6 212,9 20 Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích năm 2010 so với năm 2015 Diện tích năm 2010 Diện tích năm 2015 Tăng (+) giảm (-) 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 24,9 23,2 -1,7 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 8,9 4,7 -4,2 2.2.3 Đất an ninh CAN 1,0 1,1 0,0 2.2.4 Đất XD công trình sự nghiệp DSN 70,8 65,8 -4,9 2.2.5 Đất SX,KD phi nông nghiệp CSK 31,3 26,0 -5,3 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 1.401,0 1.629,9 229,0 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 16,4 24,2 7,8 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,6 9,8 -0,8 2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoà tang NTD 163,6 106,9 -56,7 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 3.367,2 3.412,3 45,1 2.7 Đất có mặt nước chuyên dung MNC - - - 2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK - 3,0 3,0 3 Đất chưa sử dụng CSD 14,0 - -14,0 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,0 - -14,0 Qua kết quả so sánh diện tích các loại đất sử dụng trong giai đoạn 2010 – 2015 (bảng 3.3), cho thấy các nhóm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp năm 2015 tăng so với năm 2010. 21 Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 Hình 3.2. Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 Qua hình 3.2 cho thấy đất sản xuất nông nghiệp: Trong giai đoạn 2010 - 2015, mặc dù có một phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã được chuyển sang mục đích khác (công trình giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng xã hội khác), tuy nhiên diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng so với năm 2010 là 1.409,2 ha (bình quan mỗi năm tăng 281,8 ha). Đất nuôi trồng thủy sản giảm -23,4 ha, đất nông nghiệp khác tăng 0,3 ha. Hình 3.3. Biến động diện tích các loại đất sản xuất nông nghiệp Trong giai đoạn 2010 – 2015 diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng chủ yếu là đất trồng cây lâu năm tăng 1.403,2 ha so với năm 2010. Đất trồng cây hàng năm: Đến 2015 diện tích đất trồng cây hàng năm là 14.478,9 ha, chiếm 59,12% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, so với năm 2010 tăng 6,0 ha. 0 10000 20000 30000 SXN NTS NKH Đất sản xuất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản Đất nông nghiệp khác 23.081,7 166,9 14,1 24.490,9 143,4 14,3 Năm 2010 Năm 2015 0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 Năm 2010 Năm 2015 14.473,0 14.478,9 8.608,7 10.012,0 Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây lâu năm 22 Biến động diện tích các loại đất trồng cây hàng năm Hình 3.4. Biến động diện tích cây hàng năm khác Qua hình 3.4 diện tích đất lúa tăng ở giai đoạn này là 112 ha so với năm 2010. do được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác, đất ở nông thôn, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sông, rạch. Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích năm 2015 là 219,1 ha. Trong giai đoạn 2010 – 2015, đất trồng cây hàng năm khác giảm 187,41 ha do chuyển sang các loại đất: đất trồng lúa 93,8 ha, đất trồng cây lâu năm 88,9 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 1,4 ha, đất ở tại nông thôn 2,2 ha, đất ở tại đô thị 0,3 ha, đất có mục đích công cộng 0,1 ha, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 0,7 ha. Đồng thời trong giai đoạn này đất trồng cây hàng năm khác tăng 81,4 ha do được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng lúa 66,2 ha, đất trồng cây lâu năm 14 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,7 ha, đất ở tại nông thôn 0,2 ha, Đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,1 ha, đất có mục đích công cộng 0,1 ha và đất làm nghĩa trang nghĩa địa 0,2 ha. Như vậy, đất trồng cây hàng năm khác giảm tuyệt đối 106,0 ha so với năm 2010. 0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 Năm 2010 Năm 2015 14.147,9 14.259,9 325,0 219,1 Đất trồng lúa Đất trồng cây hàng năm khác 23 Biến động diện tích các loại đất phi nông nghiệp Hình 3.5. Biến động các diện tích đất phi nông nhiệp. Qua hình 3.5 cho thấy các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp đều giảm, trong đó: - Tổng diện tích đất ở trên địa bàn huyện giảm trong giai đoạn 2010 - 2015 là 66,2 ha. Đất ở trong giai đoạn này giảm nhiều do xác định khác nhau về diện tích đất thổ cư của 2 thời điểm: năm 2010 đối với các thửa đất kép (đất ở kết hợp với đất trồng cây lâu năm) thì diện tích thổ cư tại nông thôn là 300 m2 và 250 m2 ở đô thị (theo định mức đất ở của Quyết định số 613/2004/QĐ.UB, ngày 23/3/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Long); năm 2014 đối với trường hợp này thì diện tích thổ cư được xác định đúng theo diện tích pháp lý (diện tích chuyển mục đích lên thổ cư, theo diện tích đo đạc và cấp GCNQSDĐ thuộc dự án VLap). - Đất chuyên dùng: Đến 2015 diện tích là 1.750,6 ha, chiếm 27,74% diện tích đất phi nông nghiệp, so với năm 2010 tăng 212,9 ha. - Đất cơ sở tôn giáo: Đến 2015 diện tích là 24,2 ha, chiếm 0,38% diện tích đất phi nông nghiệp so với năm 2010 tăng 7,8 ha. - Đất cơ sở tín ngưỡng của huyện là 9,8 ha, chiếm 0,15% diện tích đất phi nông nghiệp giảm 0,8 ha so với năm 2010. - Đất nghĩa trang nghĩa địa diện tích là 106,9 ha, chiếm 1,69% diện tích đất phi nông nghiệp, giảm 56,7 ha so với năm 2010. OCT: Đất ở CDG: Đất chuyên dùng TON: Đất cơ sở tôn giáo TIN: Đất cơ sở tín ngưỡng NTD: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT SON: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối PNK: Đất phi nông nghiệp khác 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 OCT CDG TON TIN NTD SON PNK 1070,7 1537,8 16,4 10,6 163,6 3367,2 0 1004,5 1750,6 24,2 9,8 106,9 3412,3 3 24 - Đất sông ngòi, kênh rạch: Đến 2015 diện tích đất sông ngòi, kênh rạch của huyện là 3.412,3 ha, chiếm 54,07% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 45,1 ha so với năm 2010. - Đất phi nông nghiệp khác: Đến 2015 diện tích là 3,0 ha, chiếm 0,05% diện tích đất phi nông nghiệp, so với năm 2010 tăng tuyệt đối 3,0 ha. Biến động diện tích các loại đất chuyên dùng Hình 3.6. Biến động diện tích các loại đất chuyên dùng Qua hình 3.3 cho thấy diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan giảm 1,7 ha so với năm 2010. - Đất quốc phòng: Đến 2015 diện tích là 4,7 ha chiếm 0,27% diện tích đất chuyên dùng, so với năm 2010 giảm 4,2 ha do chuyển sang các loại đất: đất trồng cây lâu năm 1,8 ha, đất nông nghiệp khác 2,3 ha, đất ở tại nông thôn 0,2 ha. - Đất an ninh: Đến 2015 diện tích là 1,1 ha chiếm 0,06% diện tích đất chuyên dùng, tăng 0,1 ha so với năm 2010, diện tích tăng được chuyển từ đất trồng cây lâu năm và đất có mục đích công cộng. - Đất xây dựng công trình sự nghiệp giảm 4,9 ha so với năm 2010. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm tuyệt đối là 5,3 ha so với năm 2010. 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 TSC CQP CAN DSN CSK CCC Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đất quốc phòng Đất an ninh Đất XD công trình sự nghiệp Đất SX,KD phi nông nghiệp Đất có mục đích công cộng 24,9 8,9 1,0 70,8 31,3 1401,0 23,2 4,7 1,1 65,8 26,0 1629,9 Năm 2010 Năm 2015 25 - Đất có mục đích công cộng tăng mạnh nhất trong nhóm đất chuyên dùng tăng là 229,0 ha so với năm 2010. Do trong những năm qua địa phương đã được đầu tư xây dựng nhiều công trình giao thông thủy lợi và xây dựng trụ sở cơ quan. Diện tích đất chưa sử dụng của huyện không còn, đã đưa vào khai thác sử dụng, so với năm 2010 giảm tuyệt đối 14,0 ha, giảm do chu chuyển sang các mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm 0,3 ha, đất nuôi trồng thủy sản 13,6 ha. Dưới đây là một số sự chu chuyển giữa các loại đất: - Đất trồng lúa tăng được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng cây hàng năm khác 93,8 ha, đất trồng cây lâu năm 244,6 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 2,9 ha, đất nông nghiệp khác 0,1 ha, đất ở nông thôn 12,4 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,1 ha, đất xây dựng công trình sự nghiệp 2,7 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1,0 ha, đất có mục đích công cộng 1,1 ha - Đất trồng cây lâu năm tăng được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng lúa 703,3 ha, đất trồng cây hàng năm khác 88,9 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 48,6 ha, đất nông nghiệp khác 1,9 ha, đất ở tại nông thôn 108,2 ha, đất ở tại đô thị 7,9 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 2,3 ha, đất quốc phòng 1,8 ha, đất xây dựng công trình sự nghiệp 4,3 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 12,1 ha, đất có mục đích công cộng 4,0 ha, đất cơ sở tôn giáo 0,5 ha, đất cơ sở tín ngưỡng 3,7 ha, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 68,1 ha, đất sông, rạch 158,1 ha, đất bằng chưa sử dụng 0,3 ha và tăng khác 557,3 ha - Đất ở tại nông thôn, trong giai đoạn này đất ở có sự biến động tăng giảm diện tích như sau: Giảm 128,8 ha do chuyển sang đất trồng lúa 12,4 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,2 ha, đất trồng cây lâu năm 108,2 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,5 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,2 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,6 ha, đất có mục đích công cộng 5,1 ha, đất cơ sở tôn giáo 0,1 ha, đất cơ sở tín ngưỡng 0,1 ha, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 1,4 ha. Đồng thời tăng 71,0 ha do được chuyển từ các loại đất: đất trồng lúa 22,8 ha, đất trồng cây hàng năm khác 2,2 ha, đất trồng cây lâu năm 38,2 ha, đất nuôi trồng thủy sản 2,5 ha, đất nông nghiệp khác 0,1 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,9 ha, đất quốc phòng 0,2 ha, đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,2 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1,7 ha, đất có mục đích công cộng 1,3 ha, đất cơ sở tín ngưỡng 0,1 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 1,0 ha. Tóm lại: Qua số liệu hiện trạng năm 2015 so với thời điểm năm 2010 cho thấy ở giai đoạn này có sự biến động đất đai theo đúng qui luật phát triển của xã hội, là đất nông nghiệp giảm chuyển sang đất phi nông nghiệp, có chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp và khai thác đưa đất sử dụng vào sử dụng để đáp ứng mục tiêu cũng như nhu cầu phát triển. Điều này thể hiện qua số liệu ở giai đoạn 2010 - 2015 có sự chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp (đất lúa chuyển qua đất cây lâu năm 703,3 ha, đất trồng cây hàng năm khác chuyển qua đất cây lâu năm 88,9 ha, đất trồng cây lâu năm chuyển qua đất lúa 244,6 ha, đất nuôi trồng thủy sản 12,0 ha và đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất lúa 2,9 ha, đất trồng cây lâu năm 48,6 ha) và nhu cầu tăng của các loại đất 26 trong nhóm đất phi nông nghiệp tổng là 766,8 ha, trong đó chủ yếu (đất ở nông thôn 71,0 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 11,0 ha, đất có mục đích công cộng 256,1 ha...). Qua đó đã thể hiện kết quả của chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nội bộ đất nông nghiệp và sự đầu tư của nhà nước, nhân dân để phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của huyện trong thời gian qua. 3.2. Xu hướng biến động sử dụng đất đai trong giai đoạn 2010 – 2015 theo xu hướng phát triển kinh tế xã hội Huyện Vũng Liêm đã phát huy thế mạnh về vị trí địa lý, quỹ đất đai, tiềm năng du lịch, nguồn nhân lực và những nét văn hoá truyền thống, rút kinh nghiệm thực tiễn của những đô thị đi trước để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm đưa nền kinh tế của huyện phát triển nhanh, mạnh, bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Gắn sản xuất, tiêu thụ hàng hoá với các địa phương trong, ngoài tỉnh, và khu vực. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút nguồn lực từ bên ngoài. Tận dụng những cơ hội để phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, mở rộng các hình thức thu hút nguồn lực từ bên ngoài, kể cả hình thức đầu tư trực tiếp, gián tiếp Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng xuất khẩu của các mặt hàng đã chế biến; tăng sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ, đưa huyện trở thành đầu tàu kéo cả tỉnh Vĩnh Long về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và ổn định chính trị. Lồng ghép các mục tiêu về phát triển kinh tế với các mục tiêu xã hội và môi trường, đưa huyện phát triển theo mô hình bền vững. Phấn đấu để huyện có một nền kinh tế phát triển, các mục tiêu công bằng xã hội, người dân có công ăn việc làm, được chăm lo về y tế, giáo dục. Môi trường sinh thái được đảm bảo và cải thiện. 3.2.1. Đất nông nghiệp Năm 2010 huyện Vũng Liêm có tổng diện tích tự nhiên là 29.442,8 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 23.262,6 ha, chiếm 79% tổng diện tích tự nhiên. Phân chia theo kiểu sử dụng: Đất trồng cây hàng năm (CHN) diện tích 14.473,0 ha chiếm 49,16% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất trồng cây lâu năm (CLN) diện tích 8.608,7 ha chiếm 29,24% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) diện tích 166,9 ha chiếm 0,57% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nông nghiệp khác (NKH) diện tích 14,1 ha chiếm 0,05% so với tổng diên tích đất tự nhiên. Năm 2015 huyện Vũng Liêm có tổng diện tích đất tự nhiên là 30.959.9 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 24.648,6 ha chiếm 79,61% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất trồng cây hàng năm (CHN) diện tích 14.478,9 ha chiếm 46,77% so với tổng diện tích đất tự nhiên.Đất trồng cây lâu năm (CLN) diện tích 10.012,0 ha chiếm 33,34% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) diện tích 143,4 ha chiếm 0,46% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nông nghiệp khác (NKH) diện tích 14,3 ha chiếm 0,05% so với tổng diện tích đất tự nhiên. 27 Bảng 3.4: Diện tích các loại đất nông nghiệp năm 2010 – 2015 Mục đích sử dụng Mã Năm 2010 Năm 2015 Tăng (+) Giảm (-) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất trồng cây hàng năm CHN 14.473,0 62,22% 14.478,9 58,74% +6,0 Đất trồng cây lâu năm CLN 8.608,7 37% 10.012,0 40,62% +1.403,2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 166,9 0,72% 143.4 0,58% -23,4 Đất nông nghiệp khác NKH 14,1 0,06 14,3 0,06% +0,3 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 23.262,6 100 24.648,6 100 1.386,0 Qua bảng 3.4 cho ta thấy tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Vũng Liêm năm 2010 thay đổi không nhiều so với năm 2015. Trong đó diện tích đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 58,74% trong tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện, mà huyện Vũng Liêm có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, trong đó trồng trọt phổ biến nên diện tích đất trồng cây hàng năm tương đối cao hơn so với các loại hình sử dụng đất khác. Qua số liệu trong bảng 3.4 phân tích cho thấy diện tích đất nông nghiệp của huyện Vũng Liêm trong giai đoạn 2010 – 2015 diện tích tăng 1.386,0 ha. Trong đó: - Đất trồng cây hàng năm tăng : 6 ha. - Đất trồng cây lâu năm tăng :1.403,2 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản thì giảm : -23,4 ha. - Đất nông nghiệp khác tăng : 0,3 ha. Tóm lại, trong các nhóm đất nông nghiệp trong giai đoạn 2010 đến năm 2015 loại đất có xu hướng tăng mạnh nhất là đất trồng cây lâu năm diện tích tăng lên tới 1.403,2 ha, còn các loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp tương đối ổn định, không thay đổi nhiều. Trong nhóm đất nông nghiệp trong giai đoạn 2010 đến năm 2015 loại đất có xu hướng giảm là đất nuôi trồng thủy sản giảm tới 23,4 ha. Biến động các loại đất để phục vụ cho xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, trong nhóm đất sản xuất nông nghiệp - thủy sản: giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản tăng bình quân 2,11%/năm, trong đó: - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,25%/năm, cơ cấu nội bộ ngành có sự chuyển dịch đúng hướng nhưng chưa tích cực, trồng trọt 68%, chăn nuôi 26%, dịch vụ 0,6%, so với nhiệm kỳ trước trồng trọt giảm 0,1%, chăn nuôi giảm 1%, dịch vụ tăng 2%. Xây dựng 28 được một số mô hình sản xuất có hiệu quả: Sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu, chuyên canh cây ăn trái, chăn nuôi bò, hình thành một số mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn Viêt GAP, - Diện tích sản xuất lúa 3 vụ/năm, năng suất tăng 0,04 tấn/ha, sản lượng tăng 20.000 tấn/năm; diện tích cánh đồng lớn 3.000 ha chiếm 22,5% diện tích đất trồng lúa. - Diện tích nuôi thủy sản 2.100 ha, trong đó nuôi cá tra xuất khẩu 68 ha, sản lượng tôm cá 25.000 tấn đạt 126,26% Nghị quyết. - Diện tích trồng cây ăn trái phát triển tăng thêm 400 ha, tổng số 9.400 ha, cải tạo 550 ha vườn kém hiệu quả, hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái ở các xã Thanh Bình, Quới Thiện, Quới An, Tân Quới Trung; trồng cam sành dưới ruộng 135 ha tập trung ở xã Hiếu nghĩa, Hiếu Thành; trồng mới 480 ha cây ca cao xen canh, nâng tổng số 1.080 ha, có 450 ha cho trái, tăng giá trị trên đơn vị diện tích. - Chăn nuôi gia súc – gia cầm phát triển theo hướng quy mô trang trại, đến năm 2015 tổng đàn bò 26.000 con, đàn heo 80.000 con, đàn gia cầm 1,3 triệu con so với nhiệm kỳ trước, đàn bò giảm 1.000 con, đàn heo tăng 5.000 c0n, đàn gia cầm tăng 300.000 con. 3.2.2. Đất phi nông nghiệp Năm 2010 huyện Vũng Liêm có tổng diện tích đất tự nhiên là 29.442,8 ha, trong đó diện tích đất phi nông nghiệp là 6.166,3 ha chiếm 20,94% so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, bao gồm: Đất ở (OTC) có diện tích là 1.070,7 ha chiếm 3,64% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng (CDG) có diện tích là: 1.537,8 ha chiếm 5,21% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất cơ sở tôn giáo (TON) có diện tích là:14,4 ha chiếm 0,05% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) có diện tích là: 10,6 ha chiếm 0,04% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nghĩa trang, nghĩa 58.74% 40.62% 0.58% 0.06% Đất trồng cây hàng năm Đất trồng cây lâu năm Đất nuôi trồng thủy sản Đất nông nghiệp khác Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2015 29 địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) có diện tích: 163.6 ha chiếm 0,56% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) có diện tích là: 3.367,2 ha chiếm 11,43 ha so với tổng diện tích đất tự nhiên. Năm 2015 huyện Vũng Liêm có tổng diện tích đất tự nhiên là: 30.959,9 ha, trong đó, điện tích đất phi nông nghiệp là: 6.311,3 ha chiếm 20,39 ha so với tổng diện tích đất tự nhiên. Bao gồm: Đất ở có diện tích là: 1.004,5 ha chiếm 3,24% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng (CDG) có diện tích là: 1.750,6 ha chiếm 5,65% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất cơ sở tôn giáo (TON) có diện tích là: 24,2 ha chiếm 0,08% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) có diện tích là: 9,8 ha chiếm 0,03% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) có diện tích: 106,9 ha chiếm 0,35% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) có diện tích là: 3.412,3 ha chiếm 11,02% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất phi nông nghiệp khác (PNK) có diện tích là: 3,0 ha chiếm 0,01% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Bảng 3.5. Diện tích các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 – 2015 Mục đích sử dụng Mã Năm 2010 Năm 2015 Tăng (+) Giảm (-) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất ở OCT 1.070,7 17,37 1.004,5 15,92 -27,7 Đất chuyên dùng CDG 1.537,8 24,93 1.750,6 27,74 304,9 Đất cơ sở tôn giáo TON 16,4 0,27 24,2 0,38 11,2 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,6 0,17 9,8 0,16 1,3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tan lễ, nhà hòa tán NTD 163,6 2,65 106,9 1,69 -61,2 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 3.367,2 54,61 3.412,3 54,07 53,1 Đất phi nông nghiệp khác PNK - - 3,0 0,04 3,0 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp PNN 6.166,3 100 6.311,3 100 145,0 Qua bảng 3.5 cho thấy diện tích các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp trong 2 giai đoạn năm 2010 – 2015 chỉ biến động nhẹ. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 54,07%. Huyện Vũng Liêm đang tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nên đẩy mạnh xây dựng cơ cấu hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự phát triển của huyện nên đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm tỷ lệ cao hơn so với các loại đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp. 30 Tóm lại qua số liệu phân tích từ bảng 3.5 cho thấy diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Vũng Liêm trong giai đoạn 2010 đến năm 2015 diện tích tăng 145,0 ha. Qua đó cho thấy thực tế phát triển kinh tế xã hội và kết quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội tương đối ổn định. Cụ thể các loại đất thay đổi như sau: - Đất ở giảm: 27,7 ha. - Đất chuyên dùng tăng: 304,9 ha. - Đất cơ sở tôn giáo tăng: 11,2 ha. - Đất cơ sở tín ngưỡng tăng: 1,3 ha. - Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tán giảm: 61,2 ha. - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối tăng: 53,1 ha. - Đất phi nông nghiệp khác: không thay đổi. Biến động các loại đất để phục vụ cho xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong nhóm đất phi nông nghiệp là: - Đất ở đến năm 2015, thị trấn Vũng Liêm đạt 65,68% tiêu chí đô thị loại IV. Đến nay tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố chiếm 07,35 đạt 114,47% nghị quyết, trong đó, nhà đạt chuẩn Bộ xây dựng 66,5%, tỷ lệ nhà tạm bợ giảm còn 2,7%. - Đất có mục đích công cộng: Về đất giao thông, phối hợp với tỉnh thi công đường tỉnh 907 được 33/54 km, xây dựng 28,9% đường liên ấp, 14% đường liên xóm đạt chuẩn theo quy hoạch. - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Đầu tư kịp thời các công trình thủy lợi kết hợp với giao thông nông thôn đến nay có 92,9% diện tích đất sản nông nghiệp khép kín thủy lợi, trong đó có 75% diện tích chủ động tưới tiêu, cống đập được kiên cố đạt 99,51%. 15.92 27.74 0.38 0.16 1.69 54.07 0.04 Đất ở Đất chuyên dùng Đất cơ sở tôn giáo Đất cơ sở tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tán Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 31 3.2.3. Đất chưa sử dụng Đến năm 2015 diện tích đất chưa sử dụng của huyện không còn, đã đưa vào khai thác sử dụng, so với năm 2010 giảm tuyệt đối 14,0 ha. Diện tích giảm, sử dụng cho các mục đích: đất trồng cây lâu năm 0,3 ha, đất nuôi trồng thủy sản 13,6 ha. 3.3. So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất trong trong kỳ qui hoạch năm 2015 Huyện Vũng Liêm cùng với cả tỉnh, đang bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế và khu vực mạnh mẽ, sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, tăng cường kết cấu cơ sở hạ tầng, mở các khu công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hóa hiện đại hóa Dưới đây là kết quả so sánh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2015 với kết quả thống kê đất đai của năm 2015 cho biết được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện. Bảng 3.6: So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất trong trong kỳ quy hoạch năm 2015 STT Mục đích sử dụng đất Mã So sánh hiện trạng sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tính của năm thống kê, kiểm kê Diện tích thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 (ha) Diện tích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 (ha) So sánh Tăng(+) Giảm (-) Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 30,959.9 29,442.8 1,517.1 1 Đất nông nghiệp NNP 24,648.6 23,018.1 1,630.6 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 24,490.9 22,658.3 1,832.6 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 14,478.9 14,289.8 189.2 1.1.1 1 Đất trồng lúa LUA 14,259.9 14,017.0 242.9 1.1.1 2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 219.1 272.8 -53.8 32 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 10,012.0 8,368.5 1,643.4 1.2 Đất lâm nghiệp LNP - - - 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX - - - 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - - - 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - - - 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 143.4 345.7 -202.3 1.4 Đất làm muối LMU - - - 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 14.3 14.1 0.3 2 Đất phi nông nghiệp PNN 6,311.3 6,416.4 -105.1 2.1 Đất ở OCT 1,004.5 1,172.0 -167.5 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 970.9 1,127.9 -157.0 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 33.6 44.1 -10.5 2.2 Đất chuyên dung CDG 1,750.6 1,690.4 60.3 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 23.2 26.0 -2.9 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 4.7 8.9 -4.2 2.2.3 Đất an ninh CAN 1.1 2.8 -1.8 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 65.8 100.9 -35.1 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 26.0 81.0 -55.0 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 1,629.9 1,470.8 159.1 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 24.2 16.6 7.6 33 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 9.8 11.5 -1.7 2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 106.9 166.2 -59.3 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 3,412.3 3,359.7 52.5 2.7 Đất có mặt nước chuyên dung MNC - - - 2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3.03 - 3.03 3 Đất chưa sử dụng CSD - 8.4 -8.4 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS - 8.4 -8.4 Qua kết quả ở bảng 3.6 cho thấy các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các loại đất chủ yếu đến năm 2015: - Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp đến thời điểm thống kê là 24,648.6 ha chiếm 79,61% tổng diện tích tự nhiên so với kế hoạch năm 2015, vẫn còn cao hơn 1,630.6 ha. Từ đó cho thấy tình hình sử dụng đất đất nông nghiệp năm 2015 không đạt kế hoạch đề ra, diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp còn rất cao so với các loại đất khác. Nguyên nhân đất nông nghiệp vẫn còn cao là do huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp, trong những năm gần đây giá cả các mặt hàng nông sản đều tăng, đặc biệt là lúa gạo. Huyện đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nên diện tích đất nông nghiệp không biến động nhiều. Từ đó cho thấy tình hình sử dụng đất nông nghiệp 2015 chưa đạt kế hoạch đề ra, diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp còn rất cao so với các loại đất khác,Trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2015 là 24,490.9 ha, cao hơn kế hoạch năm 2015 đề ra là 1,832.6 ha, trong đó:  Đất trồng lúa: Theo kết quả thống kê năm 2015 diện tích đất trồng lúa là 14,259.9 lúa, cao hơn quy hoạch năm 2015 là 242,9 ha, đất trồng lúa cao do được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác, đất ở nông thôn, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, rạch.  Đất trồng cây hàng năm khác vẫn thấp hơn so quy hoạch là 53,8 ha, do đất trồng cây hàng năm khác thấp do chuyển sang các loại đất: đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, 34 đất nuôi trồng thuỷ sản, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất có mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.  Đất trồng cây lâu năm vẫn cao hơn quy hoạch là 1.643,4 ha, do được chuyển sang từ các loại đất: đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, rạch, đất bằng chưa sử dụng. + Đất nuôi trồng thuỷ sản thấp hơn quy hoạch là 202,3 ha, do có sự chu chuyển sang các loại đất: đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác. - Nhóm đất phi nông nghiệp: Đạt so với chỉ tiêu quy hoạch đề ra là 98,36%, nguyên nhân do quá trình phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực khác trên địa bàn huyện đang trong giai đoạn phát triển mạnh, quỹ đất hiện đang phân bổ sử dụng cho các mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp và do có sự biến động tăng giảm diện tích, chu chuyển từ các loại đất: đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm, đất xây dựng công trình sự nghiệp, Trong đó: + Đất ở: Toàn huyện có 1.004,5 ha thấp hơn so với kế hoạch năm 2015 là 167,5 ha, đạt được chỉ tiêu là 85,71%. + Đất chuyên dùng: Theo kết quả thống kê năm 2015 toàn huyện hiện có 1.750,6 ha đất chuyên dùng, cao hơn 60,3 ha so với kế hoạch năm 2015, đạt vượt chỉ tiêu đề ra là 103,57%. + Đất cơ sở tôn giáo: Có diện tích 24,2 ha cao hơn so với kế hoạch là 7,6 ha. Vậy đất cơ sở tôn giáo đạt vượt chỉ tiêu là 145,57%. + Đất cơ sở tín ngưỡng: Có diện tích 9,8 ha so với kế hoạch thì thấp hơn 1,7 ha, đạt 84,98% so với chỉ tiêu đề ra. + Đất nghĩa trang nghĩa địa: Diện tích 106,9 ha thấp hơn so với kế hoạch là 59,3 ha, chỉ đạt 64,34%. + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Có diện tích 3,412.3 ha so với kế hoạch thì cao hơn 52,5 ha. Vậy đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đạt được 101,57 %. - Đất chưa sử dụng: trên địa bàn huyện đất bằng chưa sử dụng ở giai đoạn 2010 đến 2015 đã đưa vào sử dụng 100% diện tích. 35 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm đúng mức, xem đây là nền tảng để sử dụng đất đai đạt được hiệu quả và bền vững. Theo đó các hệ thống văn bản pháp lý cho việc thống kê, kiểm kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất đai ngày càng được hoàn thiện hơn, đáp ứng được kịp thời nhu cầu của thực tiễn và đời sống nhân dân. Đặc biệt từ khi luật đất đai năm 2013 ra đời thì trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quy hoạch sử dụng đất ngày càng cải thiện và đi vào chiều sâu có được hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nhìn chung vào các số liệu từ thống kê, kiểm kê đất đai và các chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch đề ra của huyện Vũng Liêm điều thực hiện chưa đạt, vẫn còn chênh lệch qua các năm. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn chưa thật sự bám vào thực tiễn và theo yêu cầu của đại bộ phận quần chúng nhân dân, dẫn đến hiện trạng sử dụng đất đai không theo kịp so với quy hoạch kế hoạch đề ra. Quá trình phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực khác trên địa bàn huyện đang trong giai đoạn phát triển mạnh, quỹ đất hiện đang phân bổ sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp nhìn chung còn thấp hơn so với nhu cầu cần thiết để phát triển. Vũng Liêm là huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp, trong những năm gần đây giá cả các mặt hàng nông sản đều tăng, đặc biệt là lúa gạo. Huyện đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nên diện tích đất nông nghiệp không biến động nhiều. Đất chưa sử dụng của huyện không còn nên khả năng khai thác mở rộng quỹ đất này cho các mục đích sử dụng khác là không đáng kể, do đó việc chuyển một phần diện 0.00 5,000.00 10,000.00 15,000.00 20,000.00 25,000.00 Diện tích thống kê, kiểm kê đất đai2015 Diện tích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất NNP NTS NNK PNN OCT CDG TON TIN NTD SON PNK CSD NNP: Đất nông nghiệp NTS: Đất nuôi trồng thủy sản NNK: Đất nông nghiệp khác PNN: Đất phi nông nghiệp OCT: Đất ở CDG: Đất chuyên dùng TON: Đất cơ sở tôn giáo TIN: Đất cơ sở tín ngưỡng NTD: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT SON: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối PNK: Đất phi nông nghiệp khác CSD: Đất chưa sử dụng Hình 3.9. Biểu đồ cột so sánh diện tích thống kê kiểm kê đất đai 2015 và diện tích theo QH - KHSDĐ 36 tích đất nông nghiệp sang cho các mục đích đất phi nông nghiệp là hợp lý và có khả năng. Tuy nhiên, hầu hết quỹ đất đã được giao cho chủ sử dụng nên thực hiện những biện pháp quản lý thu hồi, đền bù, giải tỏa đáp ứng nhu cầu phát triển cũng gặp khó khăn. Các nhu cầu SDĐ phát sinh trong điều kiện mới, sự tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa cũng gây ra sự chênh lệch quỹ đất giữa thực hiện và kế hoạch đã được đề ra. Thực tế kết quả thực hiện chỉ tiêu SDĐ so với kế hoạch đề ra là không cao do nhiều lý do khó khăn khách quan như về nguồn vốn đầu tư các công trình, biến động về tài chính, thị trường, công tác giải phóng đền bù còn chậm, đăng ký công trình SDĐ nhiều nhưng thiếu dự án khả thi do đó đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch SDĐ đề ra ban đầu. 3.4. Đề xuất hướng sử dụng đất đến năm 2020 3.4.1. Quan điểm sử dụng đất đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại đang phát triển với nhịp độ cao. QHSDĐ phải được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua đó, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để lại nhằm giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra. Lấy QHSDĐ làm cơ sở cho hoạt động quản lý, một khi QHSDD được công khai và thực hiện dân chủ từ lập QH, đến triển khai thực hiện quy hoạch. QH-KHSDĐ không chỉ ở mức độ phân phối đất đai cho các chủ sử dụng theo QH. Để phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp, không chỉ dựa vào các nguồn vốn khác đưa đến hoặc nguồn thu từ thuế đất mà cần khai thác nguồn vốn từ đất đem lại trong chênh lệch địa tô, khả năng sinh lợi từ giá trị đất được tăng lên nhờ vào cơ sở hạ tầng được đầu tư đem lại cho các khu dân cư, các cụm CN, TM-DV... và các vùng SXNN tập trung chuyên canh đã được thuỷ lợi hóa, điện khí hóa, giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển các sản phẩm từ nơi sản xuất đến thị trường. Để huy động tốt nguồn vốn đó cần vận dụng chính sách phân chia hài hòa lợi ích cùng đầu tư (cả chủ sử dụng đất) làm tăng thêm giá trị đất và phần lợi ích giữa Nhà nước và người hưởng lợi tăng lên từ đầu tư của Nhà nước. Cũng như ở nước ta và nhiều nước trên thế giới đều gắn QH-KHSDĐ để phát triển đô thị, SXNN, phát triển nông thôn gắn kết xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó một phần quan trọng của nguồn vốn sinh lợi và thu từ đất. Thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng mà phát triển đô thị và kiến thiết lại SXNN với tốc độ nhanh. Trong thời gian qua, việc chỉ đạo mở rộng hình thức đầu tư này còn chậm so với yêu cầu phát triển. Ngày nay xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu về tiến độ và chất lượng của QHSDĐ ngày càng nhanh, càng cao, vì vậy Nhà nước cần tăng cường xây dựng và nâng cao chất lượng quản lý, triển khai thực hiện QH-KHSDĐ, đưa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trở lại đúng vị trí là công cụ để phục vụ quá trình phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng. 37 Đất đai là yếu tố quan trọng của môi trường sống, bảo vệ đất đai có hiệu quả là góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sinh thái trong đó quan điểm khai thác và sử dụng đất đai phải đảm bảo được các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Nhà nước đồng thời phải thỏa mãn các lợi ích của xã hội và lợi ích của người sử dụng đất. Do đó, trong QHSDĐ của huyện Vũng Liêm cần phải đảm bảo các mặt sau: - Đảm bảo được các mục tiêu, quan điểm phát triển KT-XH (2010-2015) theo tinh thần NQ của Tỉnh Đảng bộ lần thứ IX, huyện Đảng Bộ lần X năm 2010 đồng thời việc bố trí sử dụng đất phải dựa trên cơ sở đáp ứng được các mục tiêu cơ bản như: đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh CN, TM-DV, mục tiêu gia tăng lợi nhuận, hiệu quả xã hội và môi trường bền vững. - Xác định tiềm năng trên cơ sở đánh giá một cách khoa học về các điều kiện tự nhiên, các yếu tố thuận lợi cho SXNN và cân đối tiềm năng lao động và khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng để bố trí các mục đích sử dụng đất sao cho đạt hiệu quả cao nhất. - Đất đai là tài nguyên hạn chế, sử dụng đất đai tốt có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh và sự ổn định chính trị trước mắt cũng như lâu dài. Do đó cần khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách khoa học, hợp lý và tiết kiệm, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả kinh tế cao, vừa đảm bảo sản xuất bền vững, vừa cải tạo và nâng cao độ phì của đất đai, trên cơ sở vận dụng tính ưu thế và đa dạng của quỹ đất. - Trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội của huyện cần phải có kế hoạch CMĐSDĐ nông nghiệp vào mục đích khác, đáp ứng nhu cầu lương thực của xã hội và đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Chuyển mục đích phải đạt được hiệu quả tối ưu và đảm bảo tốt mối quan hệ hữu cơ trong quá trình phát triển đối với các ngành khác. - Góp phần tích cực và chủ động giải quyết những vấn đề xã hội và cải thiện môi trường. Đáp ứng nhu cầu đất để phát triển cơ sở hạ tầng, làm tăng giá trị đất đai và tạo ra giá trị mới về sử dụng đất đai. - Bố trí đầy đủ cho các ngành và cho mục tiêu phát triển KT-XH của huyện, đáp ứng tốt cho nhu cầu đô thị hóa, phát triển dân cư đô thị và khu dân cư nông thôn đảm bảo mức sống có chất lượng cao cho nhân dân và tránh nguy cơ tuột hậu về kinh tế so với các huyện lận cận, Tỉnh, ĐBSCL và cả nước. - Bố trí sử dụng toàn bộ tài nguyên đất, khai thác triệt để quỹ đất bằng chưa sử dụng (đất bãi bồi ven sông) chỉ còn lại diện tích sông ngòi kênh rạch phục vụ cho mục đích giao thông thủy và tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản. - Trong quá trình phân bố và sử dụng đất đai cần phải hạn chế tối đa về mức độ suy thoái và hiện tượng xói mòn, lở đất. Ứng phó tốt với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. 38 Tóm lại, quan điểm khai thác sử dụng đất đai đối với QHSDĐ là phải khai thác tốt tiềm năng bằng cách chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một cách hiệu quả trên cơ sở xác định các yếu tố và lợi thế so sánh của huyện. Khắc phục những mặt hạn chế trong việc sử dụng đất bằng cách bố trí các kiểu sử dụng đất trong SXNN theo một cơ cấu tiến bộ nhất và mang lại giá trị cao nhất trên một đơn vị diện tích, đồng thời bảo đảm giảm thiểu mức độ tác hại đến môi trường ở mức thấp nhất và xem mục tiêu an toàn lương thực đối với huyện Vũng Liêm và toàn tỉnh là mục tiêu đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ là chủ yếu để làm cơ sở xác định sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. 3.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 Để thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020 của huyện về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chỉ tiêu phát triển các ngành. Đảm bảo tốt cho nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch, dự báo nhu cầu SDĐ sau khi cân đối các nhu cầu tăng thêm của nhóm đất phi nông nghiệp, theo nhóm và các loại đất chính đến năm 2020 như sau: - Nhóm đất nông nghiệp: Dự kiến giảm trong kỳ quy hoạch khoảng 800 - 850 ha và đến năm 2020 duy trì ở mức 22.420 – 22.470 ha . Trong đó: + Đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên): Dự kiến đến năm 2020 giữ lại khoảng 13.560 ha, bao gồm đất lúa chuyên canh, luân canh và đất lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản. + Đất trồng cây lâu năm: Dự kiến trong kỳ quy hoạch giữ lại khoảng 8.110 - 8.130 ha, chuyển sang các loại đất khác khoảng 480 – 500 ha. + Đất nuôi trồng thủy sản: Dự kiến tăng thêm trong kỳ quy hoạch khoảng 410 - 430 ha, và đến năm 2020 đạt khoảng 580 - 600 ha. - Nhóm đất phi nông nghiệp: Dự kiến tăng trong kỳ quy hoạch khoảng 800 - 850 ha và đến năm 2020 đạt khoảng 6.950 – 7.000 ha. Cụ thể cho từng loại đất đến năm 2020 như sau: + Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp giữ ở mức 23 - 24 ha. + Đất quốc phòng vẫn giữ ổn định với diện tích 8,85 ha. + Đất an ninh tăng khoảng 1,17 ha. + Đất khu - cụm CN khoảng 100 ha. + Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng thêm khoảng 140 - 150 ha. + Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm, sứ khoảng 6 ha. + Đất di tích danh thắng vẫn giữ ổn định với diện tích 0,31 ha. + Đất xử lý, chôn lấp chất thải tăng thêm khoảng 3,31 ha. + Đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng thêm khoảng 1,10 ha. 39 + Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng khoảng 4,5 ha. + Đất ở tại nông thôn khoảng 1.180 – 1.200 ha. + Đất ở tại đô thị tăng thêm khoảng 35 - 40 ha. + Đất phát triển hạ tầng tăng thêm khoảng 390 - 400 ha. - Đất chưa sử dụng: + Dự kiến đến năm 2020 không còn; + Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 13,96 ha. * Đất khu du lịch: Dự kiến đến năm 2020 có khoảng 55 – 60 ha. * Đất đô thị: Dự kiến tăng thêm khoảng 320 – 330 ha. * Đất trong khu dân cư nông thôn: Dự kiến tăng thêm khoảng 1.130 – 1.150 ha, đến năm 2020 đạt 13.050-13.100 ha. 40 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 4.1. Kết luận Công tác đánh giá tình hình biến động đất đai là một trong những nhiệm vụ có tính thường xuyên lâu dài của ngành Quản lý đất đai và quan trọng với một số ngành liên quan. Việc đánh giá tình hình biến động đất đai phải được thực hiện thường xuyên, cập nhật, chỉnh lý liên tục những thông tin mới nhất về tình hình sử dụng đất trên địa phương, giúp UBND huyện nắm được những thay đổi để kịp thời phân bổ lại quỹ đất một cách hợp lý làm cơ sở để thực hiện cho công tác quy hoạch SDĐ. Qua kết quả kiểm kê đất đai của huyện năm 2015 diện tích đất tự nhiên tăng 1.517,1 ha so với năm 2010. So sánh với kết quả kiểm kê năm 2010 cho thấy biến động về mục đích sử dụng giữa các nhóm đất là không lớn chủ yếu là diện tích đất nông nghiệp giảm chuyển sang đất phi nông nghiệp, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Diện tích đất của huyện đã được đưa vào khai thác, sử dụng 100% diện tích. Xu hướng biến động đất đai theo định hướng quy hoạch đã đề ra, trong đó: - Đất nông nghiệp tăng: 1.386,0 ha so với năm 2010, loại đất tăng nhiều nhất là đất trồng cây lâu năm. - Đất phi nông nghiệp tăng: 145,0 ha so với năm 2010. Loại đất tăng nhiều nhất là đất chuyên dùng. - Đất chưa sử dụng của huyện không còn, đã đưa vào khai thác sử dụng, so với năm 2010 giảm tuyệt đối 14,0 ha. Qua hiện trạng sử dụng đất của huyện Vũng Liêm với kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn huyện Vũng Liêm, cho thấy tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện đạt được nhiều khả quan, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm so với hướng đề ra. Tuy nhiên, trong chuyển dịch sản xuất chưa đạt những yêu cầu đề ra theo trong quy hoạch mà huyện đã phân bổ. Số liệu hiện trạng sử dụng đất đến năm 2015 cũng chỉ đạt được phần nào so với quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất của huyện Vũng Liêm đã được duyệt. Cụ thể như kết quả so sánh sử dụng đất năm 2015 so với kế hoạch quy hoạch sử dụng đất năm 2015 cho thấy: - Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra thì các loại đất đều chưa đạt được chỉ tiêu trong quy hoạch đến năm 2015, vẫn còn cao hơn so với quy hoạch là 1,630.6 ha. - Đất phi nông nghiệp so với kế hoạch đề ra đạt 98,36%, thấp hơn so với chỉ tiêu quy hoạch là 105,1 ha. - Đất chưa sử dụng đến năm 2015 trên địa bàn huyện thì đất bằng chưa sử dụng đã đưa vào sử dụng 100% diện tích, mà trong đó kế hoạch đề ra chỉ là 8,4 ha cho thấy đạt vượt chỉ tiêu mà kế hoạch đề ra. 41 4.2. Kiến nghị Trong quá trình thực hiện đề tài, tổng hợp và phân tích số liệu thống kê tình hình sử dụng đất đai của huyện Vũng Liêm, đã rút ra được một số kiến nghị sau: - Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn, hiện trạng của ngành kinh tế, nhu cầu của người dân và nguồn tài nguyên hiện có. - Cập nhật những thông tin mới nhất về biến động đất đai. - Kế hoạch sử dụng đất phải được công bố rộng rãi và công khai cho người dân nắm bắt kịp và thực hiện theo đúng quy hoạch và kế hoạch đề ra. - Cần hoàn thiện hơn hệ thống hồ sơ, tài liệu, bản đồ để phản ánh đúng thực trạng tình hình sử dụng đất đai của địa phương mình. - Chú trọng công tác chỉnh lý biến động trên bản đồ và sổ bộ địa chính hàng năm, thực hiện việc thống kê đất đai và kiểm kê đất đai theo định kỳ. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Hồ Thị Lam Trà, 2006. Giáo trình định giá đất, nhà xuất bản Hà Nội. - Lê Quang Trí, 2001. Giáo trình phân tích và quản lý thị trường nhà đất, Bộ môn khoa học đất và quản lý đất đai, trường Đại Học Cần Thơ. - Luật đất đai 2013. - Nguyễn Phú Cường, 2002. Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng thị trường về nhà và đất ở thành phố Cần Thơ”, Bộ Môn KHĐ & QLĐĐ, trường Đại Học Cần Thơ - Nghị quyết số: 32/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chỉnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 2006-2010 tỉnh Vĩnh Long. - Phùng Văn Nghệ, 2015, Lịch sử hình thành và phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam, Tạp chí Địa chính, Nhà xuất bản Tổng cục Quản Lý Đất Đai. - Quyết định 108/QĐ-STNMT ngày 19/01/2015 của Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long về việc chỉ định đơn vị thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. - Thông tư 28/2014/TT – BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành. - Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/07/2014 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thủ tướng chính phủ, 2014. Chỉ thị số 21/CT-TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014". - Trang web: - Trang web: - Trang web: - Trang web: - UBND huyện Vũng Liêm, 2010. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê của huyện Vũng Liêm năm 2010. - Văn bản số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. - Văn bản số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý Đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_bien_dong_su_dung_dat_cua_huyen_vung_liem_tinh_vinh_long_giai_doan_2010_2015_7393.pdf