Đề tài Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Hàng tháng, cán bộ phòng QHKHCN sẽ nhận được danh sách nợ đến hạn của khách hàng. Cán bộ phòng QHKHCN sẽ tiến hành gọi điện, liên lạc với khách hàng để đốc thúc thu hồi nợ. Tuy nhiên, trường hợp mất liên lạc với khách hàng hoặc tài khoản khách hàng không đủ khả năng thanh toán dẫn đến nợ quá hạn vẫn xảy ra.

doc73 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 2805 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ngân hàng đang triển khai hoạt động này và thu được những kết quả sau: Thời gian triển khai sản phẩm: Kết quả cho thấy hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng mới chỉ xuất hiện chủ yếu trong 3 năm trở lại đây. Như vậy, đây là một sản phẩm còn khá mới và đang trong giai đoạn hoàn thiện. Tại Ngân hàng BIDV Huế, sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng được đưa vào dịch vụ của ngân hàng cách đây 4 năm, có nghĩa đây là 1 trong 5 ngân hàng tại Huế đi tiên phong trong lĩnh vực này. Bảng 2.4: Thời gian triển khai sản phẩm Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid tu 3 nam tro lai 12 70.6 70.6 70.6 nhieu hon 3 nam 5 29.4 29.4 100.0 Total 17 100.0 100.0 (Nguồn: Số liệu thống kê mô tả) Đánh giá của các ngân hàng về nhu cầu vay tín chấp tiêu dùng của khách hàng: Theo kết quả điều tra, 76% ngân hàng được hỏi cho rằng nhu cầu vay tín chấp tiêu dùng của khách hàng đang ở mức cao. Ngân hàng BIDV cũng đồng ý với điều này. Nguyên nhân xuất phát từ tính chất không cần tài sản đảm bảo của nó . Các khoản cho vay tín chấp tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ cơ hội có thể hưởng một mức sống cao hơn Biểu đồ 2.1: Đánh giá nhu cầu vay tín chấp tiêu dùng của khách hàng (Nguồn: Số liệu thống kê mô tả) Tỷ lệ hồ sơ vay vốn được ngân hàng chấp nhận: BIDV Huế và 9 ngân hàng khác (chiếm tỷ lệ 58%) cho biết tỷ lệ hồ sơ vay vốn được chấp nhận là từ 50-100%, đây là một tỷ lệ không nhỏ, thể hiện sự linh động và khá thoải mái trong việc tiếp nhận và phê duyệt hồ sơ vay của các ngân hàng. Bên cạnh đó, cũng có các ngân hàng rất khắt khe trong việc chấp nhận hồ sơ vay vốn. Cụ thể là có 4/17 ngân hàng (chiếm tỷ lệ 24%) chỉ chấp nhận hồ sơ vay vốn ở mức dưới 10%, có thể nêu ra ở đây là ngân hàng Quân đội, ngân hàng VPBank… Các ngân hàng này đưa ra điều kiện cho vay khá chặt chẽ và chỉ áp dụng với các nhân viên của ngân hàng. Điều này cho thấy một bộ phận không nhỏ các ngân hàng vẫn còn thiếu tự tin trong việc phát triển sản phẩm này do e ngại những rủi ro mà nó mang lại. Nếu hệ thống KSNB được thiết kế tốt và đạt hiệu quả cao thì trong tương lai, tỷ lệ này có thể sẽ đạt mức cao hơn. Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ hồ sơ vay vốn được chấp nhận (Nguồn: Số liệu thống kê mô tả) Đối tượng khách hàng mà ngân hàng hướng đến cho vay tín chấp tiêu dùng Theo kết quả khảo sát thu được, 16/17 ngân hàng cho rằng đối tượng mà họ quan tâm nhất chính là cán bộ công nhân viên đang công tác tại đơn vị thuộc đơn vị hành chính sự nghiệp. Đối tượng này có nguồn thu nhập ổn định và khó xảy ra rủi ro nên mang lại sự yên tâm cho ngân hàng. Các mức độ quan tâm khác được thể hiện qua bảng 2.5 với mức 1 là mức độ quan tâm cao nhất, mức 5 là mức thấp nhất và mức 0 nếu đối tượng khách hàng không được chấp nhận. Bảng 2.5: Khách hàng mục tiêu của hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng Cán bộ hành chính nhà nước Nhân viên công ty có yếu tố nước ngoài Nhân viên các doanh nghiệp của Việt Nam Nhân viên hợp đồng Lao động tự do nhưng thu nhập cao mức 1 16 1 0 0 0 mức 2 1 15 0 0 1 mức 3 0 0 15 2 0 mức 4 0 1 1 9 3 mức 5 0 0 1 3 7 mức 0 0 0 0 3 6 (Nguồn: Số liệu thống kê mô tả) Điều đáng lưu ý ở đây là trong khi có 13/17 ngân hàng (chiếm tỷ lệ 76.5%) dành ít sự quan tâm hoặc không chấp nhận đối tượng lao động tự do thì nhân viên tín dụng của BIDV Huế lại dành sự quan tâm thứ nhì cho đối tượng này. Điều này chứng tỏ ngân hàng BIDV đang có ý định hướng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân lao động tự do nhưng có sự đảm bảo về khả năng tài chính và có sự quen biết lâu năm với ngân hàng. Nếu hệ thống kiểm soát của BIDV đủ mạnh thì việc chấp nhận đối tượng cho vay này là hoàn toàn có thể. Đánh giá của các ngân hàng về rủi ro cho vay tín chấp tiêu dùng Bảng 2.6 liệt kê các rủi ro thường gặp khi cho khách hàng vay tín chấp tiêu dùng. Dựa vào đó, các ngân hàng đã đưa ra những đánh giá riêng của mình: các rủi ro nào lớn nhất và các rủi ro nào thấp nhất. ( Mức 1 là lớn nhất, mức 4 là thấp nhất) Bảng 2.6: Bảng đánh giá của các ngân hàng về rủi ro cho vay tín chấp tiêu dùng Mức độ Rủi ro có thể xảy ra mức 1 mức 2 mức 3 mức 4 Đơn vị công tác của khách hàng bị phá sản, giải thể hoặc không có khả năng thanh toán lương cho nhân viên. 9 4 2 2 Khách hàng bị nghỉ việc trước thời hạn, nghỉ mất sức, bị đuổi việc mà không thông báo cho ngân hàng. 5 6 6 0 Khách hàng khai không đúng về mức lương và các thông tin khác 1 4 5 7 Khách hàng bị bắt, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thiệt hại lớn về tài sản…có thể ảnh hưởng đến khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng 2 2 4 9 Qua bảng 2.6, ta nhận thấy rủi ro lớn nhất có khả năng xảy ra theo đánh giá của các ngân hàng là đơn vị công tác của khách hàng bị phá sản, giải thể hoặc không có khả năng thanh toán lương cho nhân viên.. Để đề phòng rủi ro này, các ngân hàng phải dành thời gian theo dõi tình hình hoạt động của các đơn vị mà các khách hàng làm việc nhằm có những biện pháp xử lý kịp thời Theo nhân viên tín dụng của BIDV Huế thì rủi ro lớn nhất lại là do khách hàng bị nghỉ việc trước thời hạn, nghỉ mất sức, bị đuổi việc mà không thông báo cho ngân hàng. Rủi ro này dẫn đến việc khách hàng vẫn tiếp tục vay tín chấp tiêu dùng trong khi đã mất đi nguồn thu nhập. Nếu cán bộ tín dụng không kịp thời phát hiện và thường xuyên theo dõi trên tài khoản của khách hàng thì sẽ dẫn đến tổn thất cho ngân hàng hoặc mất thời gian cho việc giải quyết nợ của khách hàng. Các thành phần tham gia phê duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng Một khoản vay tín chấp tiêu dùng hợp lệ phải có sự chấp thuận và phê duyệt từ phía các phòng ban có liên quan. Có ngân hàng đòi hỏi sự phê duyệt từ nhiều cá nhân, có ngân hàng chỉ yêu cầu một số cán bộ thực sự liên quan chấp nhận hồ sơ vay. Bảng 2.7 thể hiện sự lựa chọn của các ngân hàng như sau: Bảng 2.7: Thành phần phê duyệt hồ sơ vay vốn Có Không Cán bộ phòng QHKHCN 17 0 LĐ phòng Quản trị tín dụng 7 10 LĐ phòng Quản lý rủi ro/ Kiểm soát nội bộ 3 14 LĐ phòng QHKHCN 14 3 LĐ phòng Giao dịch khách hàng 13 4 Giám đốc/P. Giám đốc 4 13 (Nguồn: Tài liệu Thống kê mô tả) Có thể thấy, ba thành phần không thể thiếu trong việc phê duyệt hồ sơ vay vốn là cán bộ phòng QHKHCN, LĐ phòng QHKHCN và LĐ phòng Giao dịch khách hàng. Đặc biệt, 100% các ngân hàng đều cho rằng phải có cán bộ phòng QHKHCN trong thành phần phê duyệt hồ sơ bởi lẽ đó là những người trực tiếp làm việc với khách hàng. Tại BIDV Huế, hồ sơ vay chỉ được xem là hợp lệ khi có chữ kí xác nhận của 3 thành phần trên cùng với GĐ/PGĐ phụ trách phòng QHKHCN. ♦Kết luận: Trên đây là những kết quả em thu thập được từ cuộc khảo sát các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng. Qua đây, ta có thể hình dung được phần nào cách nhìn nhận của các ngân hàng về rủi ro của hoạt động cho vay này. 2.2.2. Tình hình dư nợ tín chấp tại BIDV Huế Dư nợ tín cho vay tín chấp qua 3 năm đều duy trì ở tỷ lệ dưới 12% tổng tín dụng bán lẻ cuối kì. Năm 2008, dư nợ cho vay tín chấp là 9.5 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 9.95%) , năm 2009 tăng lên 12.7 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 11.50%), năm 2010 là 13.7 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 11.24%) và dự kiến năm 2011 là 15 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 9.34%). Như vậy, qua 3 năm 2008-2009, giá trị dư nợ cho vay tín chấp tăng đều đặn và xu hướng này sẽ tiếp tục được duy trì trong tương lai. Đơn vị tính : tỷ đồng Biểu đồ 2.3 : Tình hình dư nợ cho vay tín chấp qua 3 năm 2008-2010 và kế hoạch của năm 2011 (Nguồn: Phòng QHKHCN) 2.2.3. Thực trạng hệ thống KSNB trong quy trình cho vay tín chấp tiêu dùng tại ngân hàng BIDV Huế 2.2.3.1. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát là nền tảng của cách thức hoạt động và quản lý của hệ thống KSNB. Môi trường kiểm soát đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng nói riêng được thể hiện qua các nội dung sau: Quan điểm về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ban lãnh đạo BIDV: Theo bà Nguyễn Thị Thanh Ngà - Ban quản lý tín dụng BIDV, một trong những đóng góp cho sự thành công của BIDV là luôn nhìn nhận rất rõ tầm quan trọng của rủi ro tín dụng, là loại rủi ro quan trọng nhất trong các loại hình rủi ro tài chính, bởi thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới 60% tổng số thu nhập của BIDV. Để hoạt động này luôn phát triển, ngân hàng không ngừng cải thiện các chính sách và thủ tục quản lý rủi ro, tiến hành những thay đổi cần thiết trong toàn bộ cơ cấu tổ chức, cơ cấu thanh tra và bộ máy kiểm soát sao cho công tác quản lý rủi ro tín dụng ngày một tốt hơn. Cũng như nhiều ngân hàng thương mại khác, hoạt động quản lý rủi ro tài chính nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng đang được triển khai tích cực và có hiệu quả tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Từ định hướng chỉ đạo đó, ban lãnh đạo BIDV Huế luôn xác định quản lý rủi ro là một nghiệp vụ quan trọng gắn liền với mọi hoạt động của ngân hàng. Quản lý rủi ro tín dụng có tính chất phòng ngừa, ngăn ngừa và làm giảm những nguyên nhân gây tổn thất cho ngân hàng, đảm bảo các khoản cho vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn. Cơ cấu tổ chức kiểm tra quản lý hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng Tuy hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng chỉ là một phần nhỏ của hoạt động tín dụng nhưng BIDV Huế cũng xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các phòng ban lãnh đạo có liên quan. Các phòng ban đó cụ thể là: Phòng QHKHCN Phòng Quản trị tín dụng Phòng Quản lý rủi ro Chi nhánh phân công trách nhiệm liên quan tới quản lý rủi ro cho vay tín chấp tiêu dùng cho từng bộ phận như sau: Phòng QHKHCN Thường xuyên tiến hành việc kiểm tra, tự kiểm tra định kì hoặc đột xuất theo yêu cầu của ngân hàng hoặc từ phía phòng QLRR. Nội dung kiểm tra bao gồm Kiểm tra việc tuân thủ các quy định, quy trình văn bản liên quan đến hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn. Kiểm tra quá trình theo dõi và kiểm tra khách hàng của cán bộ QHKHCN Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh lãi suất trên các hồ sơ vay. Kiểm tra, đốc thúc thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu. Phòng Quản lý rủi ro Để đảm bảo các tỷ lệ cho vay an toàn và hạn chế các lỗi rủi ro tác nghiêp, phòng quản lý rủi ro thường xuyên kiểm tra tình hình cho vay tín chấp tiêu dùng của phòng QHKHCN. Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiểm tra giám sát tỷ lệ cho vay tín chấp/ Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ: dư nợ cho vay tín chấp tiêu dùng tối đa 20% tổng dư nợ tín dụng bán lẻ tại mọi thời điểm. Kiểm tra tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ bán lẻ. Kiểm tra tỷ lệ nợ xấu : tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 2.5% tổng dư nợ cho vay tín chấp tiêu dùng. Kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ xấu. Kiểm tra hạn mức cấp tín dụng có phù hợp với các quy định của ngân hàng hay không.. Phòng Quản trị tín dụng Định kỳ, phòng QTTD sẽ tiến hành kiểm tra các nội dung chính sau đây: Kiểm tra tính đầy đủ của các hồ sơ vay vốn do phòng QHKHCN chuyển sang Kiểm tra việc tuân thủ quy trình, văn bản chế độ tín dụng Kiểm tra việc nhập thông tin vào hệ thống SIBS có gặp sai sót hay không Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ giải ngân trước khi giải ngân cho khách hàng Về công tác kế hoạch: Công tác kế hoạch là một trong những khâu quan trọng trong tiến hình thực hiện công việc. Lập kế hoạch chu đáo sẽ giúp chi nhánh không chỉ thực hiện tốt mà còn kiểm soát các hoạt động một cách chặt chẽ. Tại hội sở chính:Căn cứ vào các chỉ tiêu quản lý nội bộ (cơ cấu dư nơ và tỉ lệ nợ xấu), các Ban liên quan(Ban PTSP bán lẻ & Marketing, Quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng) có trách nhiệm quản lý tuân thủ các chỉ tiêu: cơ cấu dư nợ, chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động tín dụng bán lẻ của toàn hệ thống được an toàn, hiệu quả. Tại chi nhánh: Căn cứ kế hoạch được giao, bao gồm: kế hoạch tăng trưởng tín dụng bán lẻ, kế hoạch theo dòng sản phẩm(nếu có)kế hoạch nợ xấu…để thực hiện, đảm bảo an toàn, hiệu quả khi cho vay. Nói cách khác, CN không bị giới hạn bởi các chỉ tiêu quản lý nội bộ. Đối với hoạt động cho vay tín chấp, chi nhánh đề ra kế hoạch để quản lý và ứng phó với những rủi ro có thể xảy ra. Sau đây là kế hoạch cho vay tín chấp của Phòng QHKHCN trong năm 2011. Bảng 2.8: Kế hoạch cho vay tín chấp của Phòng QHKHCN trong năm 2011 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Thực hiện 31/12/2010 Kế hoạch 2011 Quý I Quý II Quý III Quý IV Dư nợ tín dụng bán lẻ cuối kì 121.9 160 130 140 150 160 Trong đó: dư nợ cho vay tín chấp 13.7 15 2.5 3 4 5.5 (Nguồn: Phòng QHKHCN) Về nhân sự : Đối với đội ngũ cán bộ tín dụng, ngân hàng thường xuyên trang bị nghiệp vụ để họ có khả năng hiểu biết đầy đủ thông tin về khách hàng vay vốn như thông tin hồ sơ pháp lý, thông tin tình hình tài chính, tình trạng nợ nần, tài sản đảm bảo… Đây là một yếu tố rất quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro của hoạt động tín dụng, đòi hỏi cán bộ tín dụng của ngân hàng phải nắm một cách đầy đủ, chính xác để tiến tới xem xét quyết định cho vay và tạo thuận lợi cho công tác giám sát sau khi vay. Ngân hàng thường xuyên chú trọng nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cán bộ làm công tác quản lý rủi ro tín dụng; việc bổ nhiệm các chức danh liên quan tới công tác cho vay phải thực sự khách quan, đúng quy trình, đảm bảo năng lực công tác và phẩm chất của nghề. Hàng tháng, hàng quý, ngân hàng thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi tập huấn nghiệp vụ tạo điều kiện cho các cán bộ trao đổi kinh nghiệm, thảo luận và cách giải quyết những vướng mắc phát sinh từ thực tế. Thường xuyên thuê các chuyên gia nước ngoài tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ mới trong quản lý tài chính nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng cho cán bộ và nhân viên của ngân hàng. Về hệ thống thông tin : BIDV đã tập trung hóa cơ sở dữ liệu hoạt động ngân hàng: toàn bộ cơ sở dữ liệu đều được tập trung tại trung tâm cơ sở dữ liệu (hệ thống SIBS), mọi thay đổi đều được cập nhật kịp thời, giúp cho việc quản lý và tìm kiếm thông tin đạt hiệu quả cao. Ngân hàng còn có hệ thống mạng nội bộ cho phép truyền dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Mọi công văn, quyết định, văn bản đều được chuyển tải trên mạng nội bộ của toàn hệ thống. Mỗi nhân viên của BIDV được cấp password để truy cập vào hệ thống mạng nội bộ, và chỉ được truy cập vào những phần hành theo chức năng, nhiệm vụ riêng. Hệ thống máy tính trong ngân hàng sử dụng mạng LAN và không kết nối internet nhằm đảm bảo các thông tin của ngân hàng không bị tiết lộ ra ngoài. Đối với cán bộ phòng QHKHCN và phòng DVKHCN, công cụ hữu hiệu để kiểm soát các thông tin về khách hàng là hệ thống BDS ( Branch Delivery System). Hệ thống này cho phép tiếp cận với các thông tin của khách hàng như số dư tài khoản, ngày đến hạn thanh toán, lãi trả chậm… dựa trên mã giao dịch (CIF) hoặc tên họ của khách hàng. 2.2.3.2. Hệ thống các quy định liên quan đên hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng Các hạn chế để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng: Theo đúng các quy định tại điều 77 và 78 Luật các Tổ chức Tín dụng thì: Những trường hợp không được cho vay: Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với những người sau đây: + Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng. + Người thẩm định, xét duyệt cho vay. + Bố, mẹ, vợ, chồng, con của Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Những trường hợp hạn chế cho vay: tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có đảm bảo, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đã cho những đối tượng sau đây: + Tổ chức Kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng, thanh tra viên + Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng Thực tế, các quy định này áp dụng cho các khoản vay lớn và mang tính chất nghiêm trọng. Trong khi đó, cho vay tín chấp tiêu dùng thường là những khoản vay nhỏ, dựa trên thông tin tài chính và nghề nghiệp của khách hàng. Tại BIDV Huế, cũng như các ngân hàng khác, các cán bộ được cho vay tín chấp tiêu dùng khá dễ dàng. Vì BIDV chính là đơn vị trực tiếp chi trả lương cho nhân viên nên việc cho vay này hầu như không có rủi ro. Tuy nhiên, đối với các đối tượng khách hàng khác thì BIDV phải kiểm soát một cách chặt chẽ dựa trên các quy định của ngân hàng và NHNN. Quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng: BIDV xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của ban lãnh đạo và từng nhân viên trong phòng ban trong từng hoạt động. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng sau: Bảng 2.9: Phân chia thẩm quyền trong hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV Huế Thẩm quyền Cấp có thẩm quyền Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng không qua thẩm định rủi ro Lãnh đạo chi nhánh(GĐ/PGĐ phụ trách PQHKHCN), lãnh đạo PGD(GĐ/PGĐ PGD), lãnh đạo phòng QHKHCN (Trưởng/phó phòng QHKHCN) Thẩm quyền quyết định giải ngân khoản vay không qua thẩm định rủi ro Cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng đồng thời là cấp quyết định giải ngân. Thẩm quyền kí kết hợp đồng Quy định tại các sản phẩm cụ thể Thẩm quyền phê duyệt cập nhật thông tin vào hệ thống Thẩm quyền cập nhật thông tin CB phòng Quản trị tín dụng Thẩm quyền phê duyệt LĐ phòng Quản trị tín dụng và LĐ PGD Thẩm quyền phê duyệt sửa đổi, bổ sung thông tin khoản vay(hạn mức, thời gian) LĐ CN phụ trách tác nghiệp (Nguồn: Phòng QHKHCN) Quy định về mức thẩm quyền cấp tín dụng bán lẻ: Theo quy định Phân cấp thẩm quyền tín dụng bán lẻ số 0107/ QĐ-QLRR ngày 14/08/2009 thì Thẩm quyền của GĐCN: GĐCN được quyền quyết định cấp tín dụng bán lẻ không qua thẩm định rủi ro với mức tối đa bằng 100% mức thẩm quyền phán quyết của chi nhánh theo quy định của từng sản phẩm tín dụng bán lẻ. Thẩm quyền của Phó GĐ phụ trách phòng QHKH: Phó GĐ phụ trách phòng QHKH được quyền quyết định cấp tín dụng bán lẻ không qua thẩm định rủi ro với mức tối đa bằng 50% mức thẩm quyền của GĐCN. Thẩm quyền của GĐ phòng GD: Tối đa 500 triệu đồng với thời hạn cho vay tối đa theo quy định của từng sản phẩm tín dụng bán lẻ. GĐ phòng GD được ủy quyền cho PGĐ phòng GD thực hiện phán quyết trong phạm vi thẩm quyền được giao của GĐ phòng GD. 2.2.3.3. Các thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình cho vay tín chấp tiêu dùng Về nguyên tắc, Quy trình cho vay tín chấp tiêu dùng dựa theo quy trình cấp tín dụng bán lẻ (Quyết định số 4072/QĐ-PTSPBL1 ngày 15/7/2009). Quy trình cấp tín dụng bán lẻ được thể hiện qua các lưu đồ sau: Lưu đồ 1: Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất thẩm định, phê duyệt tín dụng và giải ngân. Lưu đồ 2: Phê duyệt cấp tín dụng và giải ngân Lưu đồ 3: Soạn thảo, kí kết hợp đồng và nhập vào hệ thống SIBS Lưu đồ 4: Giải ngân Lưu đồ 5: Theo dõi, kiểm tra đánh giá khách hàng, khoản vay Lưu đồ 6: Điều chỉnh tín dụng ( Thực hiện quy trình như tại bước 1,2) Lưu đồ 7: Thu nợ, lãi, phí Lưu đồ 8: Thanh lý hợp đồng Khách hàng LƯU ĐỒ 1: CBQHKHCN -Hướng dẫn hồ sơ vay vốn -Tiếp nhận hồ sơ vay từ khách hàng -Tiếp thị, phỏng vấn KH -Đối chiếu với chiến lược, chính sách, sản phẩm tín dụng để xác định sản phẩm dịch vụ phù hợp (đ/ý) (từ chối) LĐ Chi Nhánh/ LĐPQHKHCN/LĐPGD Chuyển thực hiện bước 2 Có ý kiến độc lập đồng ý hoặc từ chối cho vay. Quyết định không xem xét cho vay và thông báo cho khách hàng -Thu thập, phân tích, thẩm định khách hàng -Lập báo cáo đề xuất tín dụng Khách hàng LƯU ĐỒ 2: LĐPQHKHCN Chuyển thực hiện Bước 3 Phê duyệt cho vay theo thẩm quyền (Đ/ý hoặc từ chối) (đồng ý) Trình tự xử lý khoản vay qua thẩm định rủi ro áp dụng quy trình cấp tín dụng với khách hàng doanh nghiệp (Vượt thẩm quyền) GĐ/PGĐ phụ trách PQHKHCN Phê duyệt cho vay theo thẩm quyền (với trường hợp không qua thẩm định rủi ro) Chuyển thực hiện Bước 3 Phê duyệt đề xuất cấp tín dụng, chuyển PQHKHCN trình phê duyệt thẩm định rủi ro (đồng ý) BƯỚC 3: CBQHKHCN -Soạn thảo các hợp đồng -Thực hiện các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo Khách hàng (kí hợp đồng) -Công chứng, chứng thực các hợp đồng -Đăng kí giao dịch đảm bảo… Lãnh Đạo Chi nhánh TPQHKHCN/ LĐPGD Kí các hợp đồng liên quan theo thẩm quyền Cán bộ QTTD Bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay Chuyển thực hiện bước 4 Lưu giữ hồ sơ theo quy định Nhập thông tin vào hệ thống SIBS BƯỚC 4: Phòng QHKHCN/PGD Khách hàng Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhận hồ sơ đề nghị giải ngân từ KH, kiểm tra mục đích điều kiện, hướng dẫn KH làm hợp đồng tín dụng cụ thể Lưu giữ hồ sơ theo quy định Thực hiện giải ngân/Hạch toán kế toán Trả lại hồ sơ, chứng từ cho khách hàng Từ chối(không đủ điều kiện) Phòng QTTD Nhập thông tin vào hệ thống SIBS (đồng ý) Phòng DVKHCN Trả lại hồ sơ , chứng từ cho khách hàng BƯỚC 5: CBQHKHCN Cấp có thẩm quyền phê duyệt -Lập báo cáo phân tích rủi ro, nợ xấu -Đề xuất các biện pháp phòng ngừa Trình LĐ PQHKHCN/LĐPGD kiểm soát Thực hiện các biện pháp phòng ngừa -Kiểm tra, đánh giá khoản vay(Tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn vay) -Thực hiện phân loại nợ -Theo dõi, rà soát, phát hiện rủi ro CB QTTD Báo cáo thống kê Thông báo nợ đến hạn Thông báo trạng thái các khoản nợ quá hạn Tính toán trích lập dự phòng rủi ro Đề nghị CBQHKHCN kiểm tra, rà soát đánh giá khoản vay/khách hàng vay. BƯỚC 7: Khách hàng PQHKHCN/PGD Khách hàng Trả lại hồ sơ, chứng từ cho khách hàng Thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn Lập chỉ thị đề nghị thu nợ Chuyển nợ quá hạn Trình lãnh đạo phòng Tiếp nhận chứng từ trả nợ từ KH/Lập giấy đề nghị thu nợ Tiền mặt, UNC PQTTD -Kiểm tra lại số nợ gốc, lãi, phí phải thu -Đôn đốc thực hiện thu nợ Nhập vào hệ thống SIBS Theo dõi trên hợp đồng và hệ thống…khi nợ đến hạn phải trả -Phối hợp thanh lý hợp đồng -Lưu trữ hồ sơ Khách hàng có đủ tiền trong TK để trả nợ đến hạn PDVKHCN -Kiểm tra thông tin với PQHKHCN -Thực hiện các bút toán thu nợ gôc, lãi, phí . Các bút toán ngoại bảng có liên quan. Trả lại hồ sơ, chứng từ cho khách hàng BƯỚC 8: PQHKHCN Đầu mối giao trả tài sản đảm bảo Soạn thảo thanh lý hợp đồng(nếu có) Rà soát nợ, gốc lãi phí đã thu Phối hợp rà soát nợ gốc, lãi, phí đã thu… Cập nhập các thông tin vào SIBS liên quan đến thanh lý hợp đồng Lưu trữ hồ sơ… Phối hợp rà soát nợ gốc, lãi, phí đã thu… Khách hàng PQTTD PDVKHCN Tại ngân hàng BIDV Huế, từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý các khoản vay thì chi nhánh luôn thực hiện các thủ tục kiểm soát một cách chặt chẽ nhằm ngăn ngừa rủi ro trong quá trình cho vay. Đối với hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng, thủ tục kiểm soát được thể hiện qua từng bước thực hiện và được hướng dẫn chi tiết trong quy trình cho vay của ngân hàng. Cụ thể là: Bước 1: Đánh giá, phân tích hồ sơ, đề xuất và quyết định cho vay a/ Đánh giá, phân tích hồ sơ, thẩm định khách hàng: Căn cứ trên bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng, CBQHKHCN thực hiện thẩm định khách hàng và đánh giá các nội dung liên quan đến khoản vay theo quy đinh chung. Các rủi ro có thể xảy ra trong bước này là: Hồ sơ vay vốn của khách hàng không được cung cấp đầy đủ và chính xác. Khách hàng đã sử dụng các sản phẩm cho vay tín chấp khác của ngân hàng trước đó nhưng không đề cập đến khi vay vốn. Khách hàng đã có quan hệ tín dụng tín với các ngân hàng khác mà CBQHKHCN không biết. Để ngăn ngừa những rủi ro này, CBQHKHCN phải thực hiện các thủ tục kiểm soát sau CBQHKHCN đã hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ chịu trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ khách hàng; kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu; tính đầy đủ, phù hợp của thông tin trên bề mặt hồ sơ; đối với hồ sơ bản sao có đối chiều với các hồ sơ gốc (nếu có); đảm bảo sự phù hợp về thông tin giữa các hồ sơ. Thẩm định tính chính xác, đầy đủ và phù hợp về nội dung của thông tin giữa các tài liệu chứng minh. Về thông tin khách hàng, CBQHKHCN đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng cung cấp trong đề nghị vay vốn, cụ thể: +Thông tin khách hàng: Họ tên, ngày tháng năm sinh, tình trạng gia đình, thông tin nghề nghiệp và các thông tin có liên quan khác + Căn cứ: Chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu,hộ khẩu/KT3/ Sổ tạm trú, hợp đồng lao động/ quyết định tuyển dụng…, các căn cứ khác khách hàng cung cấp và thông tin lịch sử khách hàng tại BIDV (nếu có). Về năng lực tài chính của khách hàng: CBQHKHCN tiến hành đánh giá phân tích thu nhập của khách hàng trên cơ sở chứng minh năng lực tài chính đã được khách hàng cung cấp cụ thể: + Thu nhập từ lương thưởng và thu nhập khác. + Căn cứ: Sao kê tài khoản gửi thanh toán, hoặc Bảng lương của đơn vị công tác, hoặc sản xác nhận thu nhập của đơn vị công tác, hoặc các văn bản khác đủ cơ sở chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp. Về lịch sử quan hệ tín dụng: Kiểm tra thông tin khách hàng trên phân hệ CIF để biết nắm bắt và phân tích được lịch sử giao dịch của khách hàng (đối với khách hàng củ) về mức vay, dư nợ hiện tại, việc thực hiện trả nợ gốc và lãi… Đánh giá hạn mức tín dụng khách hàng đã sử dụng đối với các sản phẩm cho vay tín dụng khac Tìm hiểu tình hình vay không có tài sản đảm bảo của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác. b/ Đề xuất cho vay: Trên cơ sở kết quả thẩm định hồ sơ khách hàng và đối chiếu với các điều kiện cho vay, CBQHKHCN xác định mức cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay…theo quy định tại Quy định này và có ý kiến đề xuất việc đồng ý cho vay hoặc không cho vay, cụ thể: Nếu không đồng ý cho vay, CBQHKHCN báo cáo LĐPQHKHCN/LĐPGD trước khi thông báo cho Khách hàng bằng văn bản theo quy định Nếu đồng ý cho vay, CBQHKHCN hoàn thiện các nội dung tại “Phần xét duyệt của Ngân hàng” trên Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01a/TDTC (đối với khách hàng vay theo món) hoặc Mẫu số 01b/TDTC (đối với khách hàng vay theo hạn mức) và kí vào vị trí “CBQHKHCN”, sau đó báo cáo LĐPQHKHCN/LĐPGD xem xét, quyết định theo thẩm quyền c/ Phê duyệt cho vay: Đối với các khoản vay theo món: Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền quyết định cho vay và giải ngân của LĐPQHKHCN/LĐPGD: ● Nếu đồng ý cho vay, LĐ PQHKHCN/LĐ PGD kí vào vị trí “PHÊ DUYỆT CHO VAY” tại “Phần xét duyệt của Ngân hàng” trên Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01a/TDTC ● Nếu không đồng ý cho vay: có ý kiến và chuyển lại cho CBQHKHCN thông báo cho khách hàng. Trường hợp đồng ý cho vay nhưng vượt thẩm quyền, LĐPQHKHCN/LĐPGD kí vào vị trí “LĐ PQHKHCN/LĐ PGD” và trình lãnh đạo chi nhánh quyết định. Trên cơ sở ý kiến trình của LĐPQHKHCN/LĐPGD : ● Nếu đồng ý cho vay, Lãnh đạo chi nhánh kí vào vị trí “PHÊ DUYỆT CHO VAY”. ● Nếu không đồng ý cho vay, có ý kiến và chuyển lại cho CBQHKHCN để thông báo với khách hàng. Tương tự đối với các khoản vay theo hạn mức: Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền quyết định cho vay và giải ngân của LĐPQHKHCN/LĐPGD : ● Nếu đồng ý cho vay, LĐPQHKHCN/LĐPGD kí vào phần “PHÊ DUYỆT CẤP HẠN MỨC” tại “Phần xét duyệt của ngân hàng” trên giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu số 01b/TDTC . ● Nếu không đồng ý cho vay, có ý kiến và chuyển lại cho CBQHKHCN để thông báo cho khách hàng. Nếu đồng ý cho vay nhưng vượt thẩm quyền, LĐPQHKHCN/LĐPGD kí vào vị trí “LĐPQHKHCN/LĐPGD” và trình Lãnh đạo Chi nhánh quyết định. Trên cơ sở ý kiến trình của LĐPQHKHCN/LĐPGD: ● Nếu đồng ý cho vay, lãnh đạo chi nhánh kí vào vị trí “PHÊ DUYỆT CẤP HẠN MỨC”. ● Nếu không đồng ý cho vay, có ý kiến và chuyển lại cho CBQHKHCN thông báo cho khách hàng. Thủ tục kiểm soát trong bước này tuân theo các quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng. Rủi ro có thể xảy ra là phê duyệt không đúng thẩm quyền, vượt thẩm quyền. Để đề phòng rủi ro này, CBQHKHCN phải nắm vững các quy định về phân cấp thẩm quyền trước khi trình lên lãnh đạo để phê duyệt cho vay. Bước 2: Kí kết hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý Trên cơ sở quyết định cho vay của cấp có thẩm quyền, CBQHKHCN soạn thảo (03) bản hợp đồng tín dụng theo mẫu và trình LĐPQHKHCN/LĐPGD kí (nếu thuộc thẩm quyền) hoặc kiểm soát trước khi trình lãnh đạo chi nhánh ký (nếu vượt thẩm quyền). Cụ thể: a/ Mẫu số 02a/TDTC : đối với khách hàng vay theo món. b/ Mẫu số 02b/TDTC : đối với khách hàng vay theo hạn mức. Ba bản hợp đồng tín dụng được lưu như sau: 01 bản do Bộ phận QLTD lưu hồ sơ khách hàng khoản vay; 01 bản chuyển Khách hàng; 01 bản lưu tại Phòng công chứng theo quy định (nếu có) Bước 3: Đề xuất và quyết định giải ngân Sau khi kí kết các hợp đồng, CBQHKHCN lập thủ tục giải ngân trình cấp có thẩm quyền quyết định giải ngân. Đối với khoản vay tín chấp tiêu dùng, cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng đồng thời là cấp có thẩm quyền quyết định giải ngân lần đầu Trường hợp chưa có/ đủ chứng từ theo quy định, CN có thể xem xét giải ngân phù hợp với thực tế giao dịch và yêu cầu khách hàng cam kết hoàn thiện bổ sung chứng từ sau. Bước 4: Giao nhận hồ sơ và phê duyệt cập nhật thông tin vào hệ thống SIBS Khi hoàn tất các nội dung nêu trên, CBQHKHCN hoàn thiện 3 bộ hồ sơ liên quan đến khách hàng, khoản vay (trong đó 02 bộ hồ sơ sẽ bàn giao cho PQTTD để phê duyệt, cập nhật thông tin và chuyển cho PDVKHCN để giải ngân, 01 bộ hồ sơ chuyển cho khách hàng). Thủ tục kiểm soát trong bước này sẽ do QBQTTD thực hiện: Kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin: + CBQTTD kiểm tra tính đầy đủ, khớp đúng trên bề mặt hồ sơ + Các nội dung kiểm tra: thông tin nhân thân KH(họ tên, ngày tháng năm sinh);tổng hạn mức tín dụng, mức rút vốn; mục đích sử dụng vổn trong HĐTD so với bảng kê rút vốn và chứng từ chứng minh. Lưu ý: trường hợp phát hiện vi phạm về thẩm quyền phân cấp thì phối hợp xử lý hoặc báo cáo giám đốc CN. Phê duyệt thông tin trên hệ thống: + Cấp có thẩm quyền trực tiếp phê duyệt trên hệ thống. + Trực tiếp điền số tài khoản tiền vay do hệ thống tạo ra lên hợp đồng/bản kê. Bước 5: Theo dõi, kiểm tra đánh giá khách hàng, khoản vay Đây là bước công việc mang tính kiểm soát cao nhất bởi các rủi ro sau khi vay có thể xảy đến từ phía khách hàng và các nguyên nhân khách quan khác. Các thủ tục kiểm soát trong bước này bao gồm: ◊ Đối với các khoản vay theo hình thức cho vay theo hạn mức, định kỳ 12 tháng/lần CBQHKHCN tiến hành thẩm định, đánh giá các thông tin liên quan đến khách hàng và hạn mức tín dụng đã cấp cho khách hàng đó. Nguyên tắc kiểm soát là tổng dư nợ tại mọi thời điểm không được vượt quá hạn mức tín dụng được cấp. ◊ Khi kiểm tra, giám sát khách hàng vay, CBQHKHCN lưu ý khả năng trả nợ của khách hàng khi phát sinh quan hệ tín dụng tín chấp với các tổ chức tín dụng khác(ngoài BIDV).Trường hợp khách hàng đồng thời có quan hệ vay vốn tín chấp với hơn hai tổ chức tín dụng( bao gồm cả BIDV), CBQHKHCN tiến hành thẩm định lại khả năng trả nợ của khách hàng. Nếu khả năng trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng, CBQHKHCN tiến hành đề xuất xử lý . Trong thời gian vay vốn, nếu khách hàng chậm trả nợ gốc và lãi tiền vay từ 1-2 kỳ ( theo Hợp đồng tín dụng) mà không có lí do chính đáng hoặc thu nhập nhận được của 1-2 tháng gần nhất bị giảm hơn 30% so với thu nhập tại thời điểm được phê duyệt cho vay/cấp hạn mức, CBQHKHCN chủ động kiểm tra, đánh giá lại nguồn trả nợ của khách hàng hoặc phối hợp với đơn vị công tác để kiểm tra tình hình thu nhập, công tác của khách hàng vay. ◊ CBQHKHCN chủ động xác minh lại thông tin về tình hình khách hàng và làm rõ nguyên nhân trong trường hợp phát sinh các dấu hiệu sau: khách hàng thay đổi đơn vị công tác như mất việc, nghỉ việc không hưởng lương, đi nghĩa vụ quân sự, nghỉ hưu trước thời hạn; khách hàng bị bắt, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị thiệt hại lớn về tài sản… có thể ảnh hưởng đến khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng; đơn vị công tác của khách hàng bị phá sản, giải thể hoặc mất khả năng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên ◊ Trong thời gian vay vốn, nếu nguồn trả nợ của khách hàng bị giảm sút nghiêm trọng, CBQHKHCN lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền đã phê duyệt cho vay quyết định các biện pháp xử lý thích hợp theo quy định sau và thông báo cho khách hàng : Yêu cầu khách hàng thanh toán nợ trước hạn và chấm dứt trước thời hạn hạn mức(đối với các khoản vay theo hạn mức); hoặc Thực hiện biện pháp bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố tài sản của khách hang vay hoặc của bên thứ ba. Tài sản bảo đảm và trình tự, thủ tục nhận tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định hiện hành của BIDV. Bước 6: Điều chỉnh hạn mức Nếu khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, CBQHKHCN hướng dẫn khách hàng lập Giấy đề nghị điều chỉnh hạn mức theo Mẫu số 03b/TDTC và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thay đổi hạn mức phải được lập thành hợp đồng mới hoặc kí kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Nguyên tắc kiểm soát trong bước này là cấp nào có thẩm quyền phê duyệt cho vay thì cấp đó có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ. Ngoài ra, các thủ tục sau phê duyệt phải được thực hiện theo các băn bản quy định hiện hành của BIDV về cơ cấu lại thời hạn trả nợ Bước 7: Thu nợ, lãi, phí Các thủ tục kiểm soát trong bước này liên quan đến chứng từ thu nợ và trình tự thu nợ. Thủ tục kiểm soát được thực hiện chủ yếu khi ngân hàng tiến hành thu nợ thủ công Về chứng từ: có 2 trường hợp sau + KH trực tiếp đề nghị: UNC/Giấy nộp tiền mặt + CBQTTD/CBQHKHCN đề nghị: đề nghị thu nợ Về tài khoản khách hàng + Tài khoản khách hàng đủ tiền trả nợ: CBQTTD lập chỉ thị PDVKHCN thu nợ (không phải thông qua PQHKHCN) + Tài khoản khách hàng không đủ/không có tiền trả nợ: CBQTTD lập chỉ thị CBQHKHCN đôn đốc khách hàng trả nợ. Về trình tự: Tùy theo từng trường hợp mà trình tự thu nợ lại có những sự khác nhau. Bảng 2.9 cho thấy điều này. Bảng 2.9: Trình tự thu nợ Trường hợp thu nợ Trình tự thu nợ KH trực tiếp đến ngân hàng trả nợ: *KH đến PQHKHCN: CBQHKHCN lập chỉ thị PDVKHCN thu nợ. *KH đến PDVKHCN: CBDVKHCN trực tiếp thực hiện thu nợ ( chủ động làm việc với CBQHKHCN trước khi thu nợ-nếu cần) KH đề nghị thu nợ qua điện thoại/email… CBQHKHCN lập chỉ thị cho PDVKHCN thực hiện thu nợ. KH chủ động trả nợ trước hạn: *CBQHKH hướng dẫn KH thủ tục trả nợ trước hạn và chuyển PDVKHCN tiến hành thu nợ. Bước 8: Xử lý nợ quá hạn Việc xử lý nợ quá hạn cho vay tín chấp tiêu dùng thực hiện tương tự các quy định tại Quy trình tín dụng bán lẻ. Rủi ro trong bước này là khả năng ngân hàng không thu hồi được nợ và nợ quá hạn sẽ chuyển sang nợ xấu. Thủ tục kiểm soát bao gồm các công việc sau: Khi phát sinh nợ đến hạn nhưng Khách hàng không có khả năng trả nợ và không được BIDV xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, CBQHKHCN có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng để đôn đốc khách hàng trả nợ, đồng thời phối hợp với Bộ phận QLRR đề xuất các biện pháp xử lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định tín dụng xem xét. CBQHKHCN có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện những nghĩa vụ khác của khách hàng trong hợp đồng tín dụng như nghĩa vụ mua bảo hiểm, nghĩa vụ bổ sung tài sản bảo đảm…(nếu có) để đôn đốc khách hàng thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết. Bước 9: Thanh lý hợp đồng và lưu hồ sơ Thủ tục kiểm soát trong bước này liên quan tới việc tất toán khoản vay và lưu hồ sơ. Khi khách hàng trả hết nợ, CBQHKHCN phối hợp với CBQTTD và CBDVKHCN đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khoản vay, thanh lý hợp đồng. CBQTTD thực hiện lưu trữ toàn diện hồ sơ và quản lý theo quy định của BIDV. Kết luận chung cho phần 2.2.3.3: Công tác quản lý rủi ro cho vay tín chấp tiêu dùng nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung của BIDV được thực hiện và quản lý theo nguyên tắc phân quyền, phân cấp cho từng hoạt động, từng cá nhân phụ trách vì thế trách nhiệm và thẩm quyền trong quản lý kinh doanh luôn được phát huy, xác định rõ. 2.3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV HUẾ. 2.3.1. Kết quả đạt được Hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ luôn được ban lãnh đạo BIDV Huế chú ý quan tâm xây dựng và củng cố. Đây chính là cơ sở quan trọng nhằm thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng nói chung, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh, giữ vững và nâng cao vị thế của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Trước hết, ban lãnh đạo BIDV Huế đã tạo ra một môi trường lành mạnh và có hiệu quả cao Ban lãnh đạo luôn tuân thủ các nguyên tắc kiếm soát nội bộ, thường xuyên đôn đốc nhân viên thực hiện theo đúng các chính sách tín dụng của chi nhánh nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Ban lãnh đạo đưa ra những chuẩn mực đạo đức để cán bộ nhân viên hướng đến và thực hiện, kịp thời khen thưởng các cá nhân xuất sắc có nhiều đóng góp cho chi nhánh Bộ máy tổ chức cấp tín dụng nói chung và cho vay tín chấp tiêu dùng nói riêng được thiết kế hợp lý và hiệu quả cao. Các bộ phận, phòng ban trong chi nhánh đều được phân chia trách nhiệm cụ thể và luôn giám sát lẫn nhau. Chính sách nhân sự cũng được ban lãnh đạo quan tâm. Ngân hàng thường tổ chức các buổi tập huấn định kì và khóa tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các nhân viên mới, thường xuyên tổ chức họp mặt giữa các phòng ban nhằm trao đổi ý kiến và kinh nghiệm công tác. Ngân hàng cũng chú ý quan tâm tới tiền lương, đảm bảo thu nhập cho nhân viên trong công ty. Hệ thống các quy định liên quan đến cho vay tín chấp tiêu dùng được xay dựng theo định hướng kiểm soát rủi ro: Các quy định cụ thể về hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát. Toàn bộ nhân viên phòng QHKHCN, QTTD đều tuân thủ các quy định về an toàn tín dụng, đảm bảo tiền vay, lãi suất cho vay mà BIDV Huế và NHNN đã đề ra, xem đó là cơ sở để thực hiện việc cho vay an toàn và hiệu quả. Thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình cho vay tín chấp tiêu dùng tại chi nhánh khá chặt chẽ Các thủ tục kiểm soát đều có mặt trong tất cả các bước của quy trình cho vay. Các cán bộ tín dụng luôn tuân thủ thực hiện các quy trình cho vay, kiểm tra trước và sau khi cho vay…thực hiện đầy đủ các bước theo hướng dẫn của quy trình. Nhờ áp dụng các thủ tục kiểm soát một cách chặt chế, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn luôn ở mức rất thấp ( gần bằng 0%) trong tổng dư nợ tín dụng bán lẻ. 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 2.3.2.1. Những tồn tại Mặc dù hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tín chấp tiêu dùng của chi nhánh đã hoạt động khá tốt, tuy nhiên vẫn có một số vấn đề cần được xem xét như sau: Về nhân sự: đội ngũ chuyên viên tín dụng có tuổi đời còn khá trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm trong công tác. Số lượng cán bộ còn khá mỏng so với khối lượng công việc phải thực hiện, dẫn đến áp lực trong công việc rất lớn. Công tác thu thập thông tin của khách hàng gặp nhiều hạn chế do nguồn thông tin chủ yếu là từ các mối liên hệ của CBQHKHCN Công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay có lúc chưa kịp thời hoặc gặp khó khăn trong việc liên hệ với khách hàng. 2.3.2.2. Nguyên nhân Chủ quan ●Việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên các giấy tờ do khách hàng cung cấp. CBQHKHCN có thể biết được các thông tin về lương nhưng còn tình hình chi tiêu, các thu nhập khác thì khó xác định được. ●Sự hợp tác giữa các ngân hàng trên địa bàn còn lỏng lẻo. Nếu khách hàng vay tín chấp tại hai hay nhiều chi nhánh khác nhau, khi khách hàng gặp rủi ro không thể thanh toán thì cùng một lúc nhiều ngân hàng phải chịu thiệt hại. ●Chi nhánh BIDV Huế mới mở rộng quy mô trong vài năm trở lại đây do đó việc tuyển dụng nhân lực được tiến hành khá thường xuyên, dẫn đến tuổi nghề trung bình của nhân viên còn khá trẻ Khách quan ●Thông tin CIC cung cấp còn khá nghèo nàn, số liệu chưa kịp thời, khiến cho việc tìm kiếm thông tin về khách hàng không kịp thời, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng khi phê duyệt cho vay ●Môi trường pháp lý: hiện nay các văn bản pháp luật vẫn chưa có những quy định cụ thể và đây đủ về hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng. Các ngân hàng chỉ dựa trên các quy định chung để phát triển thành quy trình riêng cho ngân hàng của mình. ●Những nguyên nhân xuất phát từ khách hàng như: Khách hàng thay đổi đơn vị công tác như mất việc, nghỉ việc không hưởng lương, đi nghĩa vụ quân sự, nghỉ hưu trước thời hạn; khách hàng bị bắt, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị thiệt hại lớn về tài sản… có thể ảnh hưởng đến khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng; đơn vị công tác của khách hàng bị phá sản, giải thể hoặc mất khả năng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên làm cho việc kiểm tra, kiểm soát khách hàng gặp nhiều khó khăn. Từ kết quả đạt được và hạn chế trên, nhận thức được vai trò và ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ, BIDV Huế đã không ngừng xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của mình. Với nhu cầu cho vay tín chấp ngày càng tăng, chi nhánh luôn đổi mới và cải tiến quy trình nhằm tạo điều kiện cho các khách hàng tiếp cận với dịch vụ của mình với mức lãi suất hợp lý hơn. Trước sự cạnh tranh của các ngân hàng trong địa bàn tỉnh, hệ thống kiểm soát nội bộ đứng trước yêu cầu phải thay đổi và hiện đại hóa để đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Do đó, cần có các biện pháp cụ thể để tăng cường hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý cho chi nhánh. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV HUẾ. 3.1. Biện pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 3.1.1. Biện pháp về nhân sự Tăng cường nhân sự: Hiện này nghiệp vụ tín dụng chỉ do 2 phòng là phòng Giao Dịch An Cựu và phòng QHKHCN thực hiện với số lượng nhân viên là 11 người. Trong tương lai, khi nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng tăng, nếu không có sự bổ sung nguồn nhân lực thì áp lực công việc sẽ đặt lên các nhân viên hiện tại, dẫn đến tình trạng không tránh khỏi sai sót khi tác nghiêp. Đào tạo nguồn nhân lực: Trong công tác quản lý rủi ro, bên cạnh việc đề ra các chính sách tín dụng, quy trình tín dụng hợp lý thì vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm. Thực tế cho thấy nhiều món vay kém chất lượng, tồn đọng, không có khả năng thu hồi chủ yếu là do thẩm định sơ sài, cán bộ không làm nắm vững quy trình, cán bộ quản lý thiếu năng lực hoặc sa sút về phẩm chất đạo đức, thiếu trách nhiệm. Chính vì vậy, em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng của đội ngũ nhân viên. Cụ thể như sau: Ngân hàng cần thường xuyên trang bị nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng để họ có khả năng hiểu biết đầy đủ thông tin về khách hàng vay vốn như thông tin hồ sơ pháp lý, thông tin tình hình tài chính, tình trạng nợ nần, tài sản đảm bảo... Đây là một yếu tố rất quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro của hoạt động tín dụng, đòi hỏi cán bộ tín dụng của ngân hàng phải nắm một cách đầy đủ, chính xác để tiến tới xem xét quyết định cho vay và tạo thuận lợi cho công tác giám sát sau khi vay. Ngân hàng nên chú trọng nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cán bộ làm công tác quản lý tín dụng; Việc bổ nhiệm các chức danh liên quan tới công tác cho vay phải thực sự khách quan, đúng quy trình, đảm bảo năng lực công tác và phẩm chất của nghề. Hàng tháng, hàng quý, ngân hàng tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các buổi tập huấn nghiệp vụ tạo điều kiện cho các cán bộ trao đổi kinh nghiệm, thảo luận và cách giải quyết những vướng mắc phát sinh từ thực tế Thuê các chuyên gia nước ngoài tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ mới trong quản lý tài chính nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng cho cán bộ và nhân viên của ngân hàng Dựa trên chất lượng tín dụng và hiệu quả công việc của từng cán bộ thực hiện, chi nhánh nên xây dựng chế độ đánh giá khen thưởng và kỉ luật phù hợp. Có như vậy mới nâng cao tính tự chịu trách nhiệm trong các quyết định tín dụng của các cán bộ có liên quan, làm tăng hiệu quả công việc. Xây dựng chính sách tiền lương thỏa đáng, thể hiện được sự công bằng, vai trò và giá trị của từng cán bộ nhân viên. Ban lãnh đạo nên luôn nêu cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm để cấp dưới học tập và noi gương. 3.1.2. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng Đối với hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng, công tác kiểm tra, tự kiểm tra của phòng QHKHCN đóng vai trò quan trọng hơn cả. Phòng quản lý rủi ro cũng tham gia vào công tác quản lý rủi ro cho vay tín chấp tiêu dùng nhưng không nhiều, bởi hạn mức cho vay tín chấp đã được BIDV quy định và giới hạn. Vấn đề chủ yếu là cán bộ phòng QHKHCN có thực hiên theo đúng các quy định đó hay không. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả kiểm soát nội bộ của phòng, em xin đưa ra một số giải pháp sau đây Hằng ngày, các cán bộ phòng QHKHCN ghi chép thông tin sơ lược về các khách hàng cùng khoản vay mà mình đã giải quyết trong ngày vào một sổ chuyên dụng, thông qua đó lãnh đạo phòng sẽ nhanh chóng nắm được tình hình hoạt động trong ngày của phòng và nắm rõ khách hàng do mỗi nhân viên phụ trách. Cần tập trung hơn vào việc kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá hiệu quả việc thực hiện các biện pháp quản lý nợ của chi nhánh. Không nên quá tin tưởng vào nhân viên cấp dưới mà lãnh đạo phòng cần cận trọng khi phê duyệt cho vay. Tạo không khí cởi mở và thân thiện, giúp các cán bộ tự tin hơn trong việc trao đổi các vướng mắc với lãnh đạo, qua đó nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình. 3.1.3. Củng cố hệ thống thông tin tín dụng Chi nhánh cần tạo lập hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả cao hơn, tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn hơn. Thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động cho vay tín chấp bởi ngân hàng cho khách hàn vay không phải dựa trên tài sản thế chấp mà dựa trên các thông tin về thu nhập, tình hình tài chính và thông tin nghề nghiệp của khách hàng. Tuy trong những năm gần đây, trung tâm thông tin tín dụng của NHNN(CIC) đã đươc thiết lập nhưng chi nhánh cần phải bổ sung thêm thông tin từ các nguồn như thu thập các thông tin không chính thức như uy tín, tư cách của khách hàng thông qua bạn bè, đối tác, đồng nghiệp của khách hàng để nắm bắt những thông tin toàn diện hơn về khách hàng, từ đó có quyết định cho vay thích hợp. Bên cạnh việc thu thập thông tin, chi nhánh cần xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động cấp tín dụng nói chung. Cán bộ tín dụng trực tiếp phụ trách khách hàng phải thường xuyên thông báo tình tình sử dụng vốn và việc trả nợ của khách hàng cho các bộ phận có liên quan để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh trường hợp không thu hồi được nợ. 3.2. Biện pháp hoàn thiện chính sách khách hàng Hiện này, nhu cầu cho vay tín chấp tiêu dùng của khách hàng là khá cao nhưng nhiều ngân hàng vẫn còn e ngại rủi ro và đưa ra những điều kiện cho vay khắt khe và lãi suất khá cao, làm cho khách hàng khó tiếp cận với nguồn vốn vay. Sau đây là một số biện pháp mà em đưa ra để hoàn thiện hơn chính sách khách hàng của ngân hàng đối với hoạt động cho vay tín chấp tiêu dùng: Chuyển đổi cơ cấu khách hàng từ đối tượng ưu tiên là cán bộ các đơn vị hành chính nhà nước sang các đối tượng khách như những người lao động tự do nhưng có thu nhập cao và có lịch sử tín dụng lâu dài với ngân hàng, các cán bộ hưu trí nhưng có nguồn thu nhập cao và ổn định... Ngân hàng Nhà nước nên quy định thêm các thủ tục ràng buộc về mặt pháp lý để giúp ngân hàng tự tin hơn trong việc cho vay và khách hàng phải nhìn nhận trách nhiệm của mình nếu không thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Ví dụ như, nếu khách hàng có hành vi lừa đảo hoặc không chịu thực hiện trách nhiệm trả nợ của mình thì ngân hàng có quyền khởi tố khách hàng trước pháp luật. Ngân hàng nên tổ chức các cuộc điều tra khảo sát để nắm rõ hơn nhu cầu của khách hàng cũng như các ý kiến đánh giá của khách hàng về sản phẩm cho vay nói chung và cho vay tín chấp tiêu dùng nói riêng. 3.3. Biện pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát 3.3.1. Thiết kế các thủ tục kiểm soát hợp lý Thủ tục kiểm soát quy trình tín dụng tại BIDVđược thực hiện và quản lý theo nguyên tắc phân quyền, phân cấp cho từng hoạt động, từng cá nhân phụ trách vì thế trách nhiệm và thẩm quyền trong quản lý kinh doanh luôn được phát huy, xác định. Để thủ tục kiểm soát quy trình tín dụng tốt hơn nữa thì ngân hàng nên thiết kế theo các hướng như sau: Rủi ro càng lớn thì thủ tục kiểm soát phải càng rộng. Rủi ro được ước tính dựa trên các thiệt hại do sự thiếu sót của hệ thống kiểm soát nội bộ và xác suất xảy ra thiệt hại đó. Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của các cán bộ tín dụng để bổ sung và hoàn thiện các thủ tục kiểm soát Giám sát thường xuyên các quy chế kiểm soát là một trong những vấn đề quan trọng của kiểm soát vì nó liên quan đến phần lớn các trường hợp rủi ro. Do đó, ngân hàng cần xác lập các biện pháp giám sát thường xuyên và liên tục. 3.3.2. Tăng cường giám sát sau khi cho vay Chi nhánh cần tăng cường hơn nữa việc giám sát sau khi cho vay bởi đây là giai đoạn rủi ro cao nhất. Những vấn đề cần xem xét sau khi cho vay bao gồm: Nếu xét thấy khách hàng có những dấu hiệu bất thường khi giải ngân như không chuyển lương về tài khoản của ngân hàng hoặc giá trị thấp hơn giá trị khai báo trên hợp đồng vay vốn trước đó thì cán bộ QHKHCN phải thông báo cho trưởng phòng hoặc cấp cao hơn để tìm hướng giải quyết. Theo dõi và quản lý nguồn thu nhập, tình hình tài chính của khách hàng, thông qua việc liên hệ với cơ quan mà khách hàng đang làm việc, đề nghị cơ quan cung cấp thông tin kịp thời nếu như khách hàng nghỉ mất sức, nghỉ trước thời hạn hoặc thôi việc. Theo dõi tình trạng kinh doanh, hoạt động của tổ chức mà khách hàng đang làm việc, nếu có dấu hiệu xấu như sắp phá sản, giải thể thì phải nhanh chóng liên lạc với khách hàng để giải quyết. 3.2.3. Tích cự c xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi Hàng tháng, cán bộ phòng QHKHCN sẽ nhận được danh sách nợ đến hạn của khách hàng. Cán bộ phòng QHKHCN sẽ tiến hành gọi điện, liên lạc với khách hàng để đốc thúc thu hồi nợ. Tuy nhiên, trường hợp mất liên lạc với khách hàng hoặc tài khoản khách hàng không đủ khả năng thanh toán dẫn đến nợ quá hạn vẫn xảy ra. Do đó, ngân hàng phải có các biện pháp tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi như: Thu nợ tự động đối với khách hàng có nợ quá hạn và nợ khó đòi : khi tài khoản của khách hàng có số dư thì ngân hàng sẽ tự động khấu trừ số dư đó để thanh toán cho khoản nợ của khách hàng Khi đến hạn trả nợ của khách hàng, ngân hàng sẽ có thông báo cho khách hàng trên hệ thống ngân hàng điện tử, tránh trường hợp khách hàng không nhớ ngày trả nợ cho ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng cương quyết trong thanh toán công nợ , ngân hàng nên chọn phương án khởi kiện ra tòa, nhờ sự can thiệp của của luật pháp. Đây là biện pháp mạnh cuối cùng trong các phương án xử lý nợ đối với khách hàng.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐề tài- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế.doc