Đề tài Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông

Hướng dẫn và phổ biến luật đất đai 2003 đến từng người dân, tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình sử dụng đất. Củng cố tăng cường tổ chức ngành địa chính đủ mạnh ở cơ sở, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn tới. Nhanh chóng hoàn thiện công tác cấp giâý chứng nhận quyền sử dụng đất tạo môi trường pháp lý thuận lợi để dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình sử dụng đất. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân khi sử dụng đất và công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng những tiêu chuẩn chỉ tiêu bảo vệ môi trường đặc biệt là ở khu vực nhà máy thuỷ điện Sêrêpôk 3 góp phần làm lành mạnh hoá môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Số liệu cần hoàn chỉnh và thống nhất giữa các ngành để công tác quản lý đất đai đạt hiệu quả tốt hơn. Các cơ quan chức năng cần tích cực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những trường hợp lấn chiếm rừng, chặt phá rừng, sử dụng đất không đúng mục đích, mua bán sang nhượng đất không đúng luật hiện hành. Đời sống của người dân chưa được nâng cao để ổn định và phát triển sản xuất chính quyền xã cần tạo điều kiện để người dân được vay vốn với lãi suất ưu đãi và dài hạn. Cần phải có các biện pháp trợ giá cho sản phẩm nông nghiệp, chính sách thị trường để ổn định giá nông sản.

doc42 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 18/02/2016 | Lượt xem: 1882 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng thể thay thế, không thể tái tạo lại được nên đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công cụ quan trọng để điều chỉnh việc sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của từng địa phương. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý đất đai. 2.1.5 Tình hình sử dụng đất ở Việt nam Nước ta có diện tích trung bình xếp thứ 59 trên tổng số 200 quốc gia trên thế giới và thuộc diện đông dân nên yêu cầu sử dụng đất bức xúc và bố trí đất đai là vấn đề rất quan trọng. Trong thực tế, qua một thời gian dài việc sử dụng đất hợp lý chủ yếu là đất nông nghiệp, không toàn diện trên các loại đất. Việc sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề quan trọng liên quan đến toàn bộ nền kinh tế của cả nước, của toàn xã hội, trên nguyên tắc ưu tiên đất đai cho sản xuất nông nghiệp. Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam Stt Loại đất Diện tích (ha) Ty lệ (%) 1 2 3 4 Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng 32.898.733,00 19.788.349,00 1.782.612,00 11.327.772,00 100 60,15 5,42 34,43 2.1.6 Tình hình sử dụng đất của xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông Được sự quan tâm của UBND ĐăkLăk (nay thuộc tỉnh ĐăkNông), Sở Tài nguyên và Môi Trường, UBND huyện Cư Jut, năm 2001 UBND xã Ea Pô tiến hành phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010, được UBND huyện Cư Jut phê duyệt năm 2002. Quỹ đất của xã Ea Pô được phân bố như sau: Bảng 2: Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Ea Pô Stt Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 2 3 4 Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng 10.010,00 9046,95 909,09 53,96 100,00 90,38 9,08 0,54 ( Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của xã Ea Pô năm 2001 ) 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ 2.2.1 Cơ sở thực tiễn Những yếu tố chưa thích hợp giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa phương. 2.2.2 Căn cứ pháp lý - Luật đất đai 1993 – luật sữa đổi bổ sung một số điều luật đất đai ngày 02/12/1998 và năm 2001. - Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về việc thi hành luật đất đai 2003. - Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của quốc hội về quy hoạch đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của nhà nước. - Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn lập, chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. - Kết quả thống kê kiểm kê đất đai năm 2007 trên địa bàn xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông. - Kết quả thực hiện giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sử dụng đất năm 2006. PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu Các loại hình sử dụng đất ở xã Ea Pô huyện, Cư Jut, tỉnh Đăk Nông 3.1.2 Thời gian và địa điểm Địa điểm: Xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông. Thời gian: Từ tháng 05/2007 đến tháng 07/2007. 3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Ea Pô. - Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Ea Pô. - Đề xuất phương hướng sử dụng đất hợp lý trên địa bàn xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2007 – 2010. 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ phục vụ công tác nghiên cứu - Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, xử lý số liệu thu thập được. - Phương pháp thống kê: Thống kê hiện trạng sử dụng các loại đất tại thời điểm nghiên cứu để có căn cứ đánh giá hiện trạng sử dụng đất - Phương pháp đánh giá những biến động về kinh tế - xã hội của địa phương, của khu vực gây ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất và công tác quản lý sử dụng đất. PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 4.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính Xã Ea Pô nằm phía tây bắc của huyện Cư Jút, trung tâm xã cách trung tâm huyện Cư Jút khoảng 15 km, xã có tổng diện tích tự nhiên 9925,00 ha, (trước năm 2007 là 10010,00 ha, sự biến động giảm 85,00 ha là do đo đạc). Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk. Phía Nam giáp xã Nam Dong, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông Phía Tây giáp xã Đăk Wil, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông 4.1.2 Địa hình. Địa hình xã Ea Pô tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng đồng ruộng. Nơi cao nhất của xã có độ cao là 346m so với mực nước biển và nghiêng dần từ Tây Nam sang Đông Bắc độ dốc biến động từ cấp I (0-3) đến cấp II (3 - 8) 4.1.3 Khí hậu và thuỷ văn. * Khí hậu Theo số liệu trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đăk Lăk, xã Ea Pô có khí hậu thời tiết mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, một năm chia hai mùa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Đặc điểm khí hậu của xã: * Nhiệt độ Nhiệt độ quanh năm tương đối ôn hoà chênh lệch nhiệt độ của tháng cao nhất và thấp nhất từ 3oC - 5oC sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 8oC – 10oC. - Nhiệt độ không khí bình quân trong năm: là 24,7oC - Nhiệt độ tối đa là 37,8o C - Nhiệt độ tối thấp là 19,4oC - Tháng nóng nhất là tháng 4 Lượng mưa Lượng mưa phân bố theo mùa và khá tập trung - Lượng mưa bình quân hang năm khoảng 1700-1800mm. - Mùa mưa lượng mưa nhiều chiếm 90% tổng lượng cả năm. - Tháng có lượng mưa cao nhất chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9 (khoảng 286,2 mm). - Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 1 ( khoảng 2,7 mm) số ngày mưa trung bình hang năm 131 ngày Độ ẩm không khí - Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là 82% buổi sáng thường có sương mù - Mùa mưa có chỉ số độ ẩm k = 9-10 - Mùa khô có chỉ số độ ẩm k = 0,5 Tốc độ gió - Tốc độ gió trung bình hàng năm là 3,5m/s - Mùa khô có gió Đông Bắc tốc độ trung bình 5m/s - Mùa mưa có gió Tây Nam tốc độ gió trung bình là 2,3m/s Ánh sáng - Số giờ chiếu sáng trung bình ngày trong năm là 6h/ngày - Số giờ nắng cả năm là 2643h - Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 (289h) - Tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 9 (159h) * Thuỷ văn Hệ thống sông suối xã Ea Pô thuộc lưu vực sông Sêrêpốk, có hướng chảy từ Tây Nam xuống Đông Bắc. Sông Sêrêpốk chảy dọc ranh giới giữa xã Ea Pô và huyện Buôn Đôn Các suối trong vùng phân bố không đồng đều đặc biệt là vùng trung tâm xã và phía Nam tập trung đa số các suối cạn, suối đầu nguồn lưu vực nhỏ, các suối này chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô đa số bị cạn kiệt. 4.1.4 Tài nguyên đất Theo số liệu điều tra thổ nhưỡng năm 1987 của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, xã Ea Pô gồm các loại đất chính: - Nhóm đất đen trên sản phẩm bồi tụ đá bazan ( Rk): 2.200ha - Nhóm đất đỏ vàng trên đá phiến sét ( Fs ): 6.410ha - Đất dốc tụ (D) : 110ha Đất chưa được khảo sát lập bản đồ 1.205ha Bảng 3: Phân loại đất của xã Ea Pô Stt Nhóm đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ đá Bazan Rk 2.200 22,17 2 Đất đỏ vàng trên đấ phiến sét Fs 6.410 64,58 3 Đất dốc tụ D 110 1,11 4 Đất chưa được khảo sát lập bản đồ đất 1.205 12,14 (Nguồn: Kết quả điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp năm 1987) 4.1.5 Tài nguyên khoáng sản Trên địa bàn xã Ea Pô, khoáng sản chủ yếu là nguyên liệu làm vật liệu xây dựng như: Đá Granít. 4.1.6 Tài nguyên nhân văn Trên địa bàn xã Ea Pô đã có rất nhiều các dân tộc (Ê Đê, Thái, Mường, Tày, H Mông, Nùng, Kinh.) tuy không hình thành nên những lãnh thổ riêng biệt nhưng mỗi dân tộc đều tập trung ở một số vùng nhất định. Mỗi cộng đồng các dân tộc đếu có một truyền thống riêng đã hình thành nên nền văn hoá rất đa dạng và phong phú. 4.1.7 Hiện trạng cảnh quan môi trường Địa bàn xã Ea Pô có nhiều thành phần dân tộc sinh sống, hình thành nhiều cụm dân cư sống rãi rác gây ảnh hưởng đến cảnh quang môi trường cũng như trong công tác quản lý đất đai. Môi trường sinh thái của xã đã bị giảm cấp do diện tích rừng trong những năm qua giảm mạnh ( từ 2858 ha năm 2005 ha xuống còn 1348,97 ha năm 2007) từ đó cho thấy cảnh quang môi trường của xã là vấn đề bức xúc hiện nay, nên cần có các biện pháp để tái tạo rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đồng thời công tác quản lý và bảo vệ rừng cần tích cực hơn. 4.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 4.2.1 Dân số và đất ở Dân số - Eapô là xã có dân số tương đối đông và nhiều thành phần đân tộc khác nhau cùng sinh sống và phát triển. Theo số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Cư Jút năm 2006 toàn xã có 2683 hộ với tổng số khẩu là 12649. Tổng số dân được chia thành 16 thôn và 4 cụm. - Dân cư trên địa bàn xã thuộc các thành phần dân tộc: + Dân tộc Kinh có 970 hộ với 4140 khẩu + Dân tộc Nùng có 441 hộ với 2279 khẩu + Dân tộc Thái có 752 hộ với 3688 khẩu + Dân tộc Tày có 289 hộ với 1468 khẩu + Dân tộc Mường có 187 hộ vớ i841 khẩu + Dân tộc Êđê có 26 hộ với 139 khẩu + Dân tộc Dao có 16 hộ với 87 khẩu + Dân tộc H’ mông có 2 hộ với 7 khẩu Đất ở - Diện tích đất ở (ONT) của toàn xã có diện tích là 126,86 ha chiếm 1,28% tổng diện tích tự nhiên của xã và chiếm 11,38% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, bình quân diện tích đất ở 0,01ha/người. Dân số và đất ở có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.Dân số tăng thì diện tích đất ở cũng tăng do nhu cầu tách hộ hoặc các hộ di cư đòi hỏi nhu cầu nhà ở, và các công trình khác. 4.2.2 Tình hình phát triển các điểm dân cư mới và sự ảnh hưởng của các điểm dân cư đến đất đai Khu dân cư ở trung tâm xã và theo trục đường liên xã liên thôn đã được định cư, đời sống vật chất tinh thần ngày càng được nâng cao, song lượng dân di cư tự do khá lớn đặc biệt là các dân tộc miền núi phía Bắc sống rãi rác ở các khu đất nông nghiệp và ven rừng theo từng cộng đồng, dòng tộc do đó đã hình thành nhiều điểm dân cư, gây khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng đất cũng như điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ khác. 4.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế 4.2.3.1 Cơ sở hạ tầng Xã Eapô có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, là điều kiện thuận tiện để phục vụ nhu cầu cho cuọc sống của người dân. Trạm y tế được đã xây dựng tại trung tâm xã với diện tích 250 m2 và là công trình cấp IV. Trên địa bàn đã có một trường trung học cơ sở, ba trường tiểu học và một trường mẫu giáo. Trong những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục của xã được quan tâm nhưng còn hạn chế về phương tiện học tập và giảng dạy nên cần bổ sung và nâng cao hơn nữa về chất lượng, số lượng các công cụ học tập. Các công trình như: giao thông, khu văn hoá - thể dục thể thao đã được đáp ứng cho sinh hoạt đời sống tinh thần của nhân dân. Đặc biệt trên địa bàn xã có công trình thuỷ điện Sêrêpôk 3 đang được xây dựng và sẽ được đưa vào sử dụng trong những năm tới. 4.2.3.2 Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, nhưng sự chuyển dịch đó vẫn còn chậm. Tỷ trọng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2005 là 7,8%, đến năm 2006 đạt 8,1%, thương mại dịch vụ năm 2005 đạt 20.5%, đến năm 2005 đạt 22,6%, nông nghiệp năm 2005 đạt 71,7%, đến năm 2006 giảm còn 69,3%. Tình hình phát triển các ngành a). Ngành nông nghiệp Trồng trọt Ea Pô là xã thuần nông nên ngành trồng trọt phát triển khá mạnh, đặc biệt là cây hàng năm (sắn, đậu, lạc, ngô, bông). Gần đây trình độ canh tác của người dân được nâng lên, mùa vụ hợp lý, cơ cấu cây trồng chuyển đổi sang những giống cây có năng suất cao hơn và kháng bệnh tốt, nông nghiệp đã được cơ giới hoá. Theo số liệu thống kê đầu năm 2007, xã Ea Pô có 5597,77 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 56,40% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó diện tích của các loại cây trồng chính của xã như sau: Bảng 4: Diện tích - năng suất - sản lượng của một số loại cây trồng Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) sản lượng (tấn) Lúa vụ mùa Lúa đông – xuân Sắn Ngô Đậu Lạc Bông vải Cà phê Tiêu Điều 245 30 170 600 1445 755 241 84 15 200 4,81 5,7 11,14 6,37 2,14 2,61 1,71 1,89 1,07 0,25 1178 172 1894 3820 3094 1970 411 159 16 50 (Nguồn: Phòng thống kê huyện Cư Jút) Chăn nuôi Ngành chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong việc cung cấp lương thực cho địa bàn của xã và các vùng lân cận. Theo số liệu thống kê năm 2006 số lượng vật nuôi chính của xã: Bảng 5: Một số vật nuôi chính của xã EaPô Vật nuôi Gia cầm Heo Trâu bò Dê Số lượng 29500 6800 720 158 (Nguồn: Thống kê hàng năm của xã Ea Pô, năm 2006) Lâm nghiệp Trên địa bàn xã Ea Pô chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất với diện tích 2826,85 ha đầu năm 2007 chiếm 28,48% tổng diện tích tự nhiên. Công tác quản lý và bảo vệ rừng đã được triển khai theo chủ trương chỉ thị nghị quyết của các cấp đến các thôn buôn và dân về việc công tác quản lý và bảo vệ nhằm ngăn chặn việc lấn chiếm và phá rừng nhưng tình trạng lấn chiếm và chặc phá rừng vẫn còn diễn ra trên địa bàn xã, điều đó đã gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngành lâm nghiệp. Do đó cần tích cực và làm tốt công tác quản lý rừng, khoanh nuôi, phục hồi, bảo vệ đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất. b). Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ Trên địa bàn xã Eapô, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa được phát triển mạnh chỉ có một số ngành nghề sữa chữa máy móc, cơ khí nhỏ, nghề mộc và một số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ chỉ đủ đáp ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống tinh thần của người dân. 4.2.4 Nhận xét chung Ea Pô là xã có diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp rộng lớn đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày như: đậu, ngô,bông vải cho hiệu quả cao. Những năm gần đây, người dân đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật như mô hình trồng trọt và chăn nuôi. Song, việc sử dụng đất hợp lý vẫn chưa thục sự tốt, công tác quản lý sử dụng đất đã được thực hiện nhưng chưa triệt để nên tình trạng lấn chiếm và chặt phá rừng vẫn còn diễn ra, các công trình công cộng chưa được quy hoạch và tu sữa hoàn chỉnh. Nhìn chung, nền kinh tế trên địa bàn xã phát triển chưa cao, đời sống kinh tế của các hộ di cư và nhập cư tự do đang còn khó khăn. Điều đó đã gây ảnh hưởng đến công tác quản lý và phát triển kinh tế xã hội. 4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Luật đất đai năm 2003 là hệ thống luật quy định chi tiết và đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất, kèm theo đó là Nghị định 181 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật đất đai, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi Trường ban hành ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 4.3.1 Tình hình quản lý đất đai theo ranh giới hành chính Xã Ea Pô quản lý đất đai theo ranh giới hành chính, các tuyến giữa xã Ea Pô với các xã: Đăk Wil, Krông Na (huyện Buôn Đôn), Ea Wer ( huyện Buôn Đôn), Tân Hoà (huyện Buôn Đôn), Ea Nuôl ( huyện Buôn Đôn), Hoà Phú ( TP BMT), Nam Dong huyện Cư Jut). Ranh giới địa chính giữa xã Ea Pô và các xã lân cận nói trên đã được xác định và lập bảng mô tả, bảng xác nhận. Sự tranh chấp đất giữa xã EaPô với các xã bên đã được giải quyết ổn thỏa. 4.3.2 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ Sau đợt thống kê kiểm kê đất đai năm 2005 xã Ea Pô có tổng diện tích tự nhiên 9.925,00 ha, cho đến nay (năm 2007) tổng diện tích tự nhiên không thay đổi. Trong đó, diện tích đất mà các đối tượng đang sử dụng như sau: hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 4.407,00 ha, tổ chức kinh tế sử dụng 4.667,63 ha, Uỷ Ban Nhân Dân xã quản lý 846,45 ha, các tổ chức khác sử dụng 3,92 ha. Đến nay, toàn xã Ea Pô đã đo đạc giải thửa được 3.389,21 ha chiếm 34,15% tổng số diện tích tự nhiên, diện tích đo đạc chủ yếu là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. 4.3.3 Công tác thống kê kiểm kê đất đai Công tác thống kê kiểm kê đất đai đầu năm 2007 đã hoàn thành, đã trình lên UBND huyện đã thẩm định và phê duyệt. 4.3.4 Giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai Vấn đề khiếu nại, tranh chấp đất đai vẫn thường xuyên xảy ra với nội dung: lấn chiếm đất đai, giành lại ruộng đất cũ. Những vấn đề trên đã được phòng Tài nguyên và Môi trường kết hợp với uỷ ban xã giải quyết ổn thoã. 4.3.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy đã hoàn thành nhưng diễn biến rất chậm do tình hình tăng dân số cơ học nhanh. Vấn đề sang nhượng và tách thửa thường xuyên xảy ra. Do đó, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp nhiều khó khăn. Tính đến nay, tổng diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là 1225,5 ha, trong đó: - Đất nông nghiệp 1184,48 ha tương úng với 1906 giấy - Đất ở tại nông thôn 41,02 ha tương ứng với 1589 hộ 4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 4.4.1 Sự cần thiết đánh giá hiện trạng sử dụng đất Hiện trạng sử dụng đất là sự thật phản ánh hoạt động của con người lên tài nguyên đất đai, là kết quả của quá trình sử dụng có chọn lọc. Sau một khoảng thời gian dài, các loại hình sử dụng đất hiện tại đã thích ứng với điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm biết được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sử dụng đất với các loại cây trồng hiện có của vùng. Từ đó, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cho đất đai ngày càng phong phú, phì nhiêu, màu mỡ, hiệu quả sử dụng đất ngày càng cao, tăng tiềm năng sử dụng đất. 4.4.2 Cơ cấu sử dụng đất Qua đợt thống kê kiểm kê đất đai đầu năm 2007, xã Ea Pô có diện tích tự nhiên là 9.925,00 ha, trong đó đất nông nghiệp là 8.449,76 ha chiếm 85,14% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 1.115,15 ha chiếm 11,24% tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 325,48 ha chiếm 3,62% tổng diện tích tự nhiên. Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất xã Ea Pô đầu năm 2007 STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Tổng diện tích 9.925,00 100 2 Đất nông nghiệp 8449,76 85,14 3 Đất phi nông nghiệp 1115,15 11,23 4 Đất chưa sử dụng 360,09 3,63 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) 4.4.3 Hiện trạng sử dụng các loại đất Đất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp toàn xã năm 2007 là 8.449,76 ha chiếm tỷ lệ cao nhất tổng diện tích tự nhiên và bao gồm các loại đất: - Đất sản xuất nông nghiệp có 5597,77 ha chiếm 66,25% tổng diện tích đất nông nghiệp và gồm: Đất trồng cây hàng năm 4248,8 ha chiếm 50,28% tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó có đất trồng lúa là 141,35 ha chiếm 1,67% tổng diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm khác 4107,45 ha chiếm 48,61% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm 1348,97 ha chiếm 15,97% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) 2826,85 ha chiếm 33,45% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đất nuôi trồng thuỷ sản 25,14 ha chiếm 0,3% tổng diện tích đất nông nghiệp. Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Ea Pô đầu năm 2007 STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích NNP 8449,76 100 1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 5597,77 66,25 1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4248,8 50,28 1.1.1 Đất trồng lúa LUA 141,35 1,67 1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 4107,45 48,61 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1348,97 15,79 2 Đất lâm nghiệp LNP 2826,85 33,45 2.1 Đất rừng sản xuất RSX 2826,85 33,45 3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,14 0,3 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) Đất phi nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã Ea Pô đến năm 2007 là 1115,15 ha chiếm 11,24% tổng diện tich đất tự nhiên, trong đó gồm: - Đất ở (đất ở tại nông thôn ) 126,86 ha chiếm 11,38% tổng diện tich đất phi nông nghiệp. - Đất chuyên dùng 606,37 ha chiếm 54,38% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó: Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp là 1,85 ha chiếm 0,17% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Đất có mục đích công cộng là 600,49 ha chiếm 53,85% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 4,03 ha chiếm 0,36% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. - Đất tôn giáo tín ngưỡng là 0,64 ha chiếm 0,6% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. - Đất nghĩa trang nghĩa địa 8,48 ha chiếm 0,79% tổng diện tich đất phi nông nghiệp. - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 352,55 ha chiếm 31,61% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. - Đất phi nông nghiệp khác là 19,89 ha chiếm 1,78% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Bảng 8: Hiện trang sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Ea Pô đầu năm 2007 STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích ( ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích PNN 1115,15 100 1 Đất ở OTC 126,86 11,38 1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 126,86 11,38 2 Đất chuyên dùng CDG 606,37 54,38 2.1 Đất trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp CTS 1,85 0,17 2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 600,49 54,85 2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,03 0,36 3 Đất tôn giáo tính ngưỡng TTN 0,64 0,06 4 Đất nghĩa trang, nghiã địa NTD 8,84 0,79 5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 352,55 31,61 6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 19,89 1,78 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) Đất chưa sử dụng Tổng diện tích đtá chủa sử dụng trên toàn xã đến năm 2007 là 360,09 ha chiếm 3,62% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm . Đất bằng chưa sử dụng 34,61 ha chiếm 9,61% tổng diện tích đất chưa sử dụng. Đất đồi núi chưa sử dụng 325,48 ha chiếm 90,39 % tổng diện tích đất chưa sử dụng . Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng của xã Ea Pô đầu năm 2007 STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích CSD 360,09 100 1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 34,61 9,61 2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 325,48 90,39 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) Hiện trạng sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn Tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn là 693,91 ha, trong đó: Đất nông nghiệp: Khu dân cư nông thôn sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với tổng diện tích là 506,00 ha chiếm 72,92% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn, bao gồm: + Đất trồng cây hàng năm có diện tích là: 215,00 ha chiếm 30,98% tổng diện tích đất trong khu dân cư. + Đất trồng cây lâu năm có tổng diện tích: 291,00 ha chiếm 41,49% tổng diện tích đất trong khu dân cư. Đất phi nông nghiệp: tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 187,91 ha chiếm 27,08% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn, bao gồm: + Đất ở: diện tích là 126,86 ha chiếm 18,28% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn. + Đất chuyên dùng diện tích là 60,41 ha chiếm 8,71% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn. Trong đó: diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 1,85 ha chiếm 0,27%, diện tích đất có mục đích công cộng có diện tích là 58,53 ha chiếm 8,43%. + Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích là 0,64 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn. + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: có diện tích là 0,03 ha chiếm 0,01% tổng diện tích đất trong khu dân cư nông thôn. + Đất tôn giáo tín ngưỡng có diện tích là: 0,64 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất khu dân cư nông thôn. Bảng 10: Hiện trạng sử dụng trong khu dân cư nông thôn đất của xã Ea Pô đầu năm 2007 STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích 693,91 100 1 Đất nông nghiệp NNP 506,00 72,92 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 506,00 72,92 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 215,00 30,98 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 291,00 41,94 2 Đất phi nông nghiệp PNN 187,91 27,08 2.1 Đất ở OTC 126,86 18,28 2.2 Đất chuyên dùng CDG 60,41 8,71 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,85 0,27 2.2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 58,53 8,43 2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,03 0,01 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,64 0,09 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất. Tổng diện tích của toàn xã là 9925,00 ha. Trong đó: hộ gia đình, cá nhân (GDC) sử dụng và quản lý là 4407 ha chiếm 44,4% tổng diện tích tự nhiên, UBNN xã (UBS) sử dụng và quản lý là 846,25 ha chiếm 8,53%, tổ chức kinh tế (TKH) sử dụng và quản lý là 44667,63 ha chiếm 47,03%, tổ chức khác sử dụng và quản lý là 3,92 ha chiếm 0,04%. Cơ cấu diện tích các loại đất theo mục đích và đối tượng sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng và quản lý Tổng diện tích là 4407 ha chiếm 44,4% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: Đất nông nghiệp: diện tích là 4280,14 ha chiếm 43,12% tổng diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp: diện tích là 126,86 ha chiếm 1,28% tổng diện tích tự nhiên. UBND xã sử dụng và quản lý Tổng diện tích là 846,85 ha chiếm 8,53% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: - Đất nông nghiệp: tổng diện tích là 88,31 ha chiếm 0,89% tổng diện tích tự nhiên. - Đất phi nông nghiệp: tổng diện tích là 630,2 ha chiếm 6,35% tổng diện tích tự nhiên. - Đất chưa sử dụng: tổng diện tích là 127,94 ha chiếm 1,29% tổng diện tích tự nhiên. Tổ chức kinh tế sử dụng và quản lý Tổng diện tích là 4667,63 ha chiếm 47,03% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: - Đất nông nghiệp: tổng diện tích là 4081,31 ha chiếm 41,12% tổng diện tích tự nhiên. - Đất phi nông nghiệp: tổng diện tích là 354,17 ha chiếm 3,57% tổng diện tích tự nhiên. - Đất chưa sử dụng: tổng diện tích là 232,15 ha chiếm 2,34% tổng diện tích tự nhiên. Tổ chức khác sử dụng và quản lý Tổng diện tích là 3,92 ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên và sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng và quản lý đất của xã EaPô đầu năm 2007 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng Hộ gia đình, cá nhân UBND xã quản lý Tổ chức kinh tế Tổ chức khác Tổng diện tích 9925,00 4407,00 846,45 4667,63 3,92 Đất nông nghiệp 8449,76 4280,14 88,31 4081,31 Đất phi nông nghiệp 1115,15 126,86 630,2 354,17 3,92 Đất chưa sử dụng 360,09 127,94 232,15 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) * Nhận xét chung Qua hiện trạng sử dụng đất cho thấy xã Ea Pô đã phát huy được tiềm năng đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết để phát triển ngành nông nghiệp theo hướng đa đạng hoá. Điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày. Nhìn chung, đất đai trên địa bàn xã đã được khai thác và đưa vào sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là cây trồng ngắn ngày, đã giữ vững được nền kinh tế ổn định và phát triển trong những năm qua. Thực tế từ năm 2000 đến nay cùng với việc gia tăng năng xuất, giá trị tổng sản lượng các loại cây công nghiệp ngắn ngày luôn tăng. Tuy những năm qua do tập quán canh tác lạc hậu vẫn còn tồn tại nên phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị hoang hoá và ô nhiễm. Vì thế, trong những năm tới cần phải chuyển mục đích sử dụng đất của một số diện tích đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả sang mục đích khác. Mặt khác, diện tích rừng bị giảm mạnh do khai thác bừa bãi cần phải được phục hồi. Vì vậy, trong những năm tới cần áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sử dụng đất theo quan điểm bền vững, tích cực việc bảo vệ đất, bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường sinh thái. Biến động đất đai Theo kết quả điều tra khoanh vẽ thực trạng kết hợp số liệu đo đạc giải thửa lồng ghép trên nền địa hình tỷ lệ 1/10000. Xã Ea Pô có diện tích tự nhiên biến động giảm so với năm 2000 là 85,00 ha (do đo đạc). Diện tích các loại đất biến động như sau: - Đất nông nghiệp tăng 511,26 ha - Đất phi nông nghiệp tăng 256,91 ha - Đất chưa sử dụng giảm 852,17 ha Bảng 12: Biến động đất đai của xã Ea Pô từ năm 2000 - 2007 Đơn vị tính: ha STT Loại đất Năm 2000 Năm 2007 Biến động tăng (+) giảm (-) 1 Tổng diện tích tự nhiên 10010,00 9925,00 - 85,00 2 Đất nông nghiệp 7938,50 8449,76 + 511,26 3 Đất phi nông nghiệp 858,24 1115,15 + 256,91 4 Đất chưa sử dụng 1213,26 360,09 - 853,17 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2000 - 2007 Đất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp tăng 839,81 ha do: + Chuyển từ đất bằng chưa sử dụng: 15,00 ha + Chuyển từ đất đồi núi chưa sử dụng: 827,81 ha Diện tích đất nông nghiệp giảm: 328,55 ha do: + Chuyển sang đất ở: 22,80 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp ngoài đất ở: 220,75 ha + Do đo đạc: 85,00 ha Diện tích đất nông nghiệp từ năm 2000 đến năm 2007 biến động tăng + 511,26 ha. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 2797,36 ha do: + Chuyển từ đất bằng chưa sử dụng: 10,25 ha + Chuyển từ đất đồi chưa sử dụng: 805,11 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm: 247,29 ha, do: + Chuyển sang đất ở: 16,31 ha + Chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản: 7,55 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp khác: 162,33 ha + Do đo đạc: 61,10 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ năm 2000 - 2007 biến động tăng + 2550,07 ha. - Đất trồng cây hàng năm Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng: 1790,45 ha do: + Đất bằng chưa sử dụng chuyển sang: 10,25 ha + Đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang: 183,70 ha + Đất cây lâu năm chuyển sang: 192,20 ha + Đất rừng chuyển sang: 1404,30 ha Đất trồng cây hàng năm giảm: 127,85 ha, do: + Chuyển sang đất ở 8,20 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp ngoài đất ở: 65,60 ha + Chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản: 7,55 ha + Do đo đạc: 46,50 ha Diện đất cây trồng hàng năm từ năm 2000 đến năm 2007 biến động tăng + 1662,6 ha. - Đất trông cây lâu năm Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng: 1199,11 ha do: + Đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang: 621,41 ha + Đất rừng chuyển sang: 577,70 ha Diện tích đất trồng cây lâu năm giảm: 311,64 ha, do: + Chuyển sang đất trồng cây hàng năm: 192,20 ha + Chuyển sang đất ở: 8,11 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp ngoài đất ở: 96,73 ha + Do đo đạc: 14.60 ha Diện tích đất cây lâu năm từ năm 2000 – 2007 biến động tăng 887,47 ha Đất lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp giảm 2062,15 ha do: + Chuyển sang đất cây lâu năm: 577,7 ha. + Chuyển sang đất cây hàng năm: 1404,30 ha + Chuyển sang đất ở: 6,49 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp ngoài đất ở: 49,76 ha. + Do đo đạc 23,90 ha + Diện tích đất lâm nghiệp giảm 2062,15 ha Đất nuôi trồng thuỷ sản Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 32,00 ha, do: + Chuyển từ đất cây hàng năm sang 7,55 ha + Chuyển từ đất chưa sử dụng sang 24,45 ha + Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 8,66 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp. Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 23,34 ha. Đất phi nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 256,91 ha, do: + Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang 73,80 ha + Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 104,84 ha + Chuyển từ đất lâm nghiệp sang 56,25 ha + Chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản sang 8,66 ha + Chuyển từ đất chưa sử dụng sang 13,36 ha Diện tích đất phi nông nghiệp từ năm 2000 – 2007 biến động tăng +256,91 ha Đất ở Diện tích đất ở tăng 32,16 ha, do: + Chuyển từ đất chưa sử dụng sang 9,36 ha + Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang 8,20 ha + Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 8,11 ha + Chuyển từ đất rừng sang 6,49 ha Diện tích đất ở từ năm 2000 - 2007 biến động tăng +32,16 ha Đất phi nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp ngoài đất ở tăng 224,75 ha, do: + Chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang 5,60 ha + Chuyển từ đất cây trồng lâu năm sang 96,73 ha + Chuyển từ đất rừng sang 49,76 ha + Chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản sang 8,66 ha + Chuyển từ đất chưa sử dụng sang 4,00 ha Diện tích đất phi nông nghiệp ngoài đất ở từ năm 2000 – 2007 biến động tăng +224,75 ha. Đất chưa sử dụng Diện tích đất chưa sử dụng giảm 853,17 ha, do: + Chuyển sang đất trồng cây hàng năm 193,95 ha + Chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản 24,45 ha + Chuyển sang đất trồng cây lâu năm 621,41 ha + Chuyển sang đất phi nông nghiệp 13,36 ha Diện tích đất chưa sử dụng từ năm 2000 – 2007 biến động giảm - 853,17 ha. Bảng 13: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2000 - 2007 của xã Ea Pô Stt Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích năm 2000 Diện tích năm 2007 Tăng (+) giảm (-) 1 2 3 4 5 6 = (5)-(4) Tổng diện tích đất tự nhiên 10010,00 9925,00 -85,00 1 Đất nông nghiệp NNP 7938,50 8449,76 +511,26 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 3047,70 5597,77 +2550,07 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 2586,20 4248,80 +1662,60 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 145,30 141,35 -3,95 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa LUC 53,00 +53,00 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 88,35 +88035 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2440,90 4107,45 +1661,55 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 461,50 1348,97 +887,47 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 4889,00 2826,85 -2062,15 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 4889,00 2826,85 -2062,15 1.2.2 Đất trồng rừng đặc dụng RDD 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1,80 25,14 +23,34 2 Đất phi nông nghiệp PNN 858,24 1115,15 +256,91 2.1 Đất ở OTC 94,70 126,86 +32,16 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 94,70 126,86 +32,16 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 2.2 Đất chuyên dùng CDG 310,00 606,37 +296,37 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 3,99 1,85 -2,14 2.2.2 Đất quốc phòng an ninh CQA - - 2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,03 +4,03 2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 306,01 600,49 +294,48 2.2.4.1 Đất giao thông DGT 302,50 362,60 +60,10 2.2.4.2 Đất thuỷ lợi DTL 15,89 +15,89 2.2.4.3 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông DNT 215,47 +215,47 2.2.4.4 Đất cơ sở văn hoá DVH 0,01 +0,01 2.2.4.5 Đất cơ sở y tế DYT 0,14 +0,14 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 3,51 3,28 -0,23 2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 2,00 +2,00 2.2.4.8 Đất chợ DCH 1,10 +1,10 2.3 Đất tôn giáo tín nghưỡng TTN 0,64 +0,64 2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 0,84 8,84 +8,00 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung SMN 452,70 352,55 -100,15 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 19,89 +19,89 3 Đất chưa sử dụng CSD 1213,26 360,09 -853,17 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 50,50 34,61 -15,89 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1162,76 325,48 -37,28 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) * Nhận xét chung Nhìn chung, công tác quản lý và sử dụng đất đã ổn định, tình trạng tranh chấp đất đai và sang nhượng trái phép đã không còn nhiều so với những năm trước đây. Việc kiểm kê đất đai năm 2007 đã được thực hiện và công tác rà soát quỹ đất sử dụng kém hiệu quả của các đơn vị kinh tế đã bàn giao cho địa phương quản lý và sử dụng đã được triển khai. Việc sử dụng đất đai mang lại hiệu quả kinh tế hơn, cơ cấu cây trồng phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên và phương hướng phát triển kinh tế. Song, vẫn còn tồn tại một số vấn đề chưa thể kiểm soát được, do quá trình xâm canh và khai hoang tự do điều đó đã ảnh hưởng đến công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý và sử dụng đất. Trên địa bàn xã Ea Pô việc chặt phá rừng và lấn chiếm đất rừng bừa bãi vẫn còn diễn ra gây ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ đất, bảo vệ rừng, tác động xấu đến môi trường sinh thái. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 4.5.1. Những thuận lợi và khó khăn của xã Thuận lợi - Đất đai tương đối bằng phẳng thuận lơị cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đồng ruộng. - Điều kiện khí hậu thời tiết thích hợp, chế độ nhiệt và mưa dồi dao, đất đai thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày đã và đang cho hiệu quả kinh tế cao. - Hệ thống giao thông khu dân cư trung tâm xã đã được nâng cấp mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương kinh tế và văn hoá với các vùng lân cận. Khó khăn - Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất tầng mỏng có đá lộ đầu gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng. - Các vùng sản xuât nông nghiệp tập trung chủ yếu ở đầu nguồn các suối, trữ lượng nước thấp nên khả năng bố trí xây dựng hệ thống thuỷ lợi cũng như khả năng phục vụ nước tưới cho cây trồng vào mùa khô gặp nhiều khó khăn. - Dân số luôn tăng nên việc rà soát sử dụng đất và quản lý cũng gặp khó khăn. 4.5.2. Phương hướng sử dụng đất hợp lý Việc khai thác sử dụng đất đai của xã, về cơ bản vẫn tuân theo những quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước nói chung cũng như của tỉnh, huyện và xã nói riêng. Đất đai phải được khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, đồng thời tăng khả năng sinh lời của đất đai. Xuất phát từ những yêu cầu trên chúng tôi có một số đề xuất về sử dụng đất như sau: Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, bảo vệ môi trường sinh thái và khai thác có hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng để sử dụng ổn định, lâu dài và bền vững, khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư vào quỹ đất phi nông nghiệp bằng các chính sách ưu tiên. - Chuyển đổi mục đích, điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất đai, ưu tiên quỹ đất cho các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp, thương mại dịch vụ, sử dụng đất chuyên dùng, sử dụng các cơ sở hiện có phải phù hợp với mục tiêu đã định, đồng thời phải dành quỹ đất hợp lý để phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thương mại- dịch vụ, văn hoá xã hội phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoá của huyện, của tỉnh. - Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái bền vững, khoanh nuôi trồng mới rừng từ đất chưa sử dụng và đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, tối ưu hoá diện tích đất lâm nghiệp, tăng độ che phủ rừng. - Phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu về đất ở cho tất cả các thành viên trong xã hội và đảm bảo chất lượng môi trường sống. Kết hợp chặt chẽ quá trình cải tạo các điểm dân cư hiện có với việc hình thành các điểm dân cư mới, đảm bảo kế thừa có chọn lọc và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc đã được hình thành trong các khu dân cư, đất ở cần được bố trí một cách tập trung với quy mô đủ lớn và có hệ thống cơ sở hạ tầng kèm theo. Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Tăng cường diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm có giá trị trên những vùng đất thích hợp, chú trọng đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phải gắn đất- nước- khí hậu- cây trồng vật nuôi thành một thể thống nhất. 4.5.3. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 Kinh tế Phát triển kinh tế phải đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực - Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài tỉnh đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. - Ưu tiên các ngành công nghiệp, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp nhanh hơn nông nghiệp và thương mại dịch vụ. - Tốc độ tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2001-2007 là 12,2% đến năm 2010 là 14,5%. thu nhập bình quân năm 2007 là 563 USD/người/năm, dự kiến đến năm 2010 là 1010 USD/người/năm. Xã hội - Phát triển kinh tế đảm bảo không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội, nâng cao mức sống dân cư, bảo vệ phát triển bền vững khu dân cư nông thôn. - Đảm bảo vệ sinh môi trường và cân bằng sinh thái. - Nâng cao mức sống, nâng cao trình độ dân trí. - Giải quyết việc làm và kiểm soát tỷ lệ gia tăng dân số. - Tổ chưc ổn định các khu dân cư mới. 4.5.4. Định hướng chung phát triển các ngành Ngành nông nghiệp - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng nông sản có chất lượng và có giá trị cao. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, đưa thêm nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào áp dụng trong sản xuất nông nghiệp. - Thực hiện nghiêm túc các chủ trương của tỉnh và huyện về việc quản lý đối với các hiện tượng chuyển nhượng, mua bán đất đai, ổn định diện tích gieo trồng cây lương thực, có kế hoạch quy hoạch các vùng chuyên canh cây ngắn ngày, dài ngày. - Tiếp tục phát triển chăn nuôi mở rộng, khuyến khích chăn nuôi hộ gia đình theo mô hình công nghiệp. - Đẩy mạnh công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc tăng cường công tác bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ xung quanh vùng lòng hồ và sông Sêrêpôk thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị 286 – 287/TTg của Thủ Tướng chính phủ về những biện pháp cấp bách để quản lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển rừng. Lĩnh vực công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ - Hướng tập trung phát triển và mở rộng các ngành nghề chế biến nông sản, bảo quản nông sản sau thu hoạch, phát triển cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp . - Đầu tư khai thác các vùng cảnh quan tự nhiên phục vụ du lịch. - Tăng cường các dịch vụ hổ trợ như: dịch vụ cây giống, con giống, thuốc bảo vệ thực vật, chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến đa dạng hoá các hình thức tổ chứa thương nghiệp dịch vụ . - Mở rộng thị trường buôn bán, thu mua các mặt hàng chủ yếu như: ngô, đậu, bông vải, cà phê, tiêu, điều, mở các trạm thu mua đến tận vùng sản xuất. - Triển khai thực hiện việc mở rộng chợ hiện có ở trung tâm để phục vụ tốt hơn nhu cầu mua bán trao đổi hàng hoá ở địa phương. - Củng cố và mở rộng mạng lưới tín dụng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của nhân dân để sản xuất . Xây dựng cơ bản - giao thông nông thôn - Tiếp tục triển khai thực hiện tiếp các công trình chuyển tiếp năm 2007. - Tiếp nhận và quản lý các hạng mục công trình đã được duyệt trong giai đoạn 2001 - 2010 . - Huy động tối đa mọi nguồn vốn của địa phương, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của các cấp và nguồn vốn các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng. - Tiếp tục hoàn thiện công việc giải toả khu đất thác Lào và suối Tre để hoàn thành xây dựng thuỷ điện Sêrêpôk 3. Văn hoá giáo dục, y tế - Thực hiện phương châm xã hội hoá giáo dục vận động toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, huy động mọi nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, tổ chức phổ cập giáo dục và vận động 100/100 trẻ em đủ tuổi đến trường - Củng cố mạng lưới y tế thực hiện tốt công tác phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân, tổ chức công tác kế hoạch hoá gia đình, đảm bảo vệ sinh môi trường cho khu dân cư. - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền thể dục thể thao tạo nếp sống văn hoá lành mạnh cho nhân dân. PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN Xã Ea Pô có vị trí, đất đai, khí hậu khá thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội và phát triển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng phong phú. Tuy vậy, ở một số vùng trên địa bàn đất đai có tầng dày mỏng, có đá lộ đầu, hệ thống thuỷ lợi thấp kém, biện pháp khoa học chưa được nâng cao gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Tình hình quản lý đất đai trong những năm qua đạt được kết quả khá khả quan: diện tích được đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tình trạng tranh chấp khiếu nại về đất đai trong những năm qua giảm đi rất nhiều. Xét chung trong cả nước, tỉnh và huyện Cư Jut thì công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Ea Pô vẫn còn thấp, đến năm 2007 tổng diện tích đo đạc 3.389,21 ha chiếm 34,15% tổng diện tích tự nhiên, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm đến nay tổng diện tích được cấp giấy là 1225,50 ha chiếm 35,77% diện tích đo đạc. Năm 2007 tổng diện tích tự nhiên 9925,00 ha, trong đó: - Đất nông nghiệp 8449,76 ha chiếm 85,14% tổng diện tích tự nhiên + Đất sản xuất nông nghiệp 5597,77 ha chiếm 66,25% diện tích đất nông nghiệp. + Đất lâm nghiệp 2826,85 ha chiếm 33,45% diện tích đất nông nghiệp - Đất phi nông nghiệp 1115,15 ha chiếm 11,23% tổng diện tích tự nhiên + Đất ở 126,86 ha chiếm 11,38% diện tích đất phi nông nghiệp + Đất chuyên dùng 606,37 ha chiếm 54,38% diện tích đất phi nông nghiệp - Đất chưa sử dụng 360,09 ha chiếm 3,63% tổng diện tích tự nhiên + Đất bằng chưa sử dụng là 34,61 ha chiếm 9,61% diện tích đất chưa sử dụng. + Đất đồi núi chưa sử dụng 325,48 ha chiếm 90,39% diện tích đất chưa sử dụng. 5.2 KIẾN NGHỊ Hướng dẫn và phổ biến luật đất đai 2003 đến từng người dân, tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình sử dụng đất. Củng cố tăng cường tổ chức ngành địa chính đủ mạnh ở cơ sở, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn tới. Nhanh chóng hoàn thiện công tác cấp giâý chứng nhận quyền sử dụng đất tạo môi trường pháp lý thuận lợi để dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình sử dụng đất. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân khi sử dụng đất và công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng những tiêu chuẩn chỉ tiêu bảo vệ môi trường đặc biệt là ở khu vực nhà máy thuỷ điện Sêrêpôk 3 góp phần làm lành mạnh hoá môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Số liệu cần hoàn chỉnh và thống nhất giữa các ngành để công tác quản lý đất đai đạt hiệu quả tốt hơn. Các cơ quan chức năng cần tích cực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những trường hợp lấn chiếm rừng, chặt phá rừng, sử dụng đất không đúng mục đích, mua bán sang nhượng đất không đúng luật hiện hành. Đời sống của người dân chưa được nâng cao để ổn định và phát triển sản xuất chính quyền xã cần tạo điều kiện để người dân được vay vốn với lãi suất ưu đãi và dài hạn. Cần phải có các biện pháp trợ giá cho sản phẩm nông nghiệp, chính sách thị trường để ổn định giá nông sản. PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO Thông tư số 28/2004/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 hướng dẫn thực hiện thống kê kiểm kê đất đai và sử dụng bản đố hiện trạng sử dụng đất. Thông tư số 30/2004/TT- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003. Luật đất đai 2003. Chuyên đề tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” của sinh viên Dương Thanh Liêm, Trường Đại học Tây Nguyên. Báo cáo “Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất xã Ea Pô thời kỳ 2001 – 2010”. Báo cáo “Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Cư Jut thời kỳ 2001 - 2010”. 8. Nguyễn Như Hà. “Giáo trình thổ nhưỡng học” của nhà xuất bản Hà Nội. PHỤ LỤC 1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẦU NĂM 2007 CỦA Xà EAPÔ Stt Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) 1 2 3 4 5 Tổng diện tích đất tự nhiên 9925,00 100,00 1 Đất nông nghiệp NNP 8449,76 85,14 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 5597,77 56,40 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4248,80 42,81 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 141,35 14,24 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 4107,45 41,38 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1348,98 13,59 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2826,85 28,48 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 2826,85 28,48 1.2.2 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,14 0,25 2 Đất phi nông nghiệp PNN 1115,15 11,23 2.1 Đất ở OTC 126,86 12,78 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 126,86 12,78 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 2.2 Đất chuyên dùng CDG 606,37 6,11 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 1,85 0,02 2.2.2 Đất quốc phòng an ninh CQA 2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,03 0,04 2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 600,49 6,05 2.2.4.1 Đất giao thông DGT 362,60 3,65 2.2.4.2 Đất thuỷ lợi DTL 15,89 0,16 2.2.4.3 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông DNT 215,47 2,17 2.2.4.4 Đất cơ sở văn hoá DVH 0,14 0,001 2.2.4.5 Đất cơ sở y tế DIT 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 3,28 0,03 2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 2,00 0,02 2.2.4.8 Đất chợ DCH 1,10 0,01 2.3 Đất tôn giáo tín nghưỡng TTN 0,64 0,01 2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 8,84 0,09 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung SMN 352,55 3,550 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 19,89 0,20 3 Đất chưa sử dụng CSD 360,09 3,63 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 34,61 0,35 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 325,48 3,28 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) PHỤ LỤC 2 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 CỦA Xà EAPÔ Stt Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 10010,00 100 1 Đất nông nghiệp NNP 9023,33 90,14 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 3692,83 36,89 1.1.1 Đất trồng cây hang năm CHN 3172,35 31,69 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 145,30 1,45 1.1.1.2 Đất trồng cây hang năm khác HNK 3027,05 50,24 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 520,48 5,2 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 5329,70 53,24 Đất rừng sản xuất RSX 5329,70 53,24 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,80 0,01 2 Đất phi nông nghiệp PNN 932,71 9,32 2.1 Đất ở OTC 123,26 1,23 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 123,26 1,23 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 2.2 Đất chuyên dung CDG 343,27 3,43 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 3,99 0,04 2.2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 339,28 3,39 2.3 Đất tôn giáo tín nghưỡng TTN 0,64 0,01 2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 12,84 0,13 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung SMN 452,70 4,52 3 Đất chưa sử dụng CSD 53,96 0,54 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 20,50 0,20 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 33,46 0,34 (Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đầu năm 2007 của xã EaPô) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ˜«™ GIẤY XÁC NHẬN Kính gửi: UBND xã Ea Pô Tôi tên là: Hoàng Văn Trung - Lớp Quản Lý Đất Đai K03, khoa Nông - Lâm Nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên. Trong thời gian từ ngày 14/05/2007 đến ngày 14/07/2007 tôi đã tham gia thực tập cuối khoá tại tổ địa chính xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông với đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông”. Cán bộ hướng dẫn: Th.s Huỳnh Văn Hường Nay tôi làm đơn này kính mong UBND xã Ea Pô xác nhận kết quả thực tập tốt nghiệp của tôi tại xã. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ý kiến xác nhận Sinh viên thực tập Hoàng Văn Trung

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc_anh_gia_hi_n_tr_ng_s_d_ng_t_t_i_xa_ea_po_huy_n_c_jut_t_nh_k_nong_4557.doc
Luận văn liên quan