Đề tài Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền kinh tế-Xã hội tại vườn quốc gia Phước Bình và vườn quốc gia Núi Chúa

VQG Phước Bình và VQG Núi Chúa là hai khu vực giàu tiềm năng cho phát triển loại hình du lịch sinh thái cộng đồng thể hiện trên các mặt sinh thái tự nhiên đa dạng, phong cảnh đẹp, văn hoá độc đáo, giàu bản sắc, thời gian hoạt động du lịch trong năm khá dài, vị trí thuận tiện trong việc đi lại của du khách cũng như kết nối với các điểm du lịch khác như Đà Lạt, Nha Trang. - Tại khu vực vườn quốc gia Phước Bình có thể tổ chức rất nhiều hoạt động của DLSTCĐ, lồng ghép vào các tuyến du lịch sinh thái cộng đồng như : tham quan rừng nguyên sinh, tắm nước suối trong xanh; du thuyền trên suối ngắm cảnh; đi bộ tham quan rừng với sự hướng dẫn của người dân địa phương ; ngủ qua đêm tại một số bản người dân tộc; thưởng thức các món ăn địa phương; tìm hiểu các hoạt động văn hoá, kiến trúc, đời sống người bản địa; đi bộ hoặc đạp xe đạp qua các bản làng; thăm và khám phá những nét có một không hai trong văn hoá của người Chu Ru - Trong những năm gần đây, lượng du khách đến với VQG Núi Chúa đã tăng nhiều so với các năm trước. Tuy nhiên, những hoạt động kinh tế du lịch ở đây còn chưa thể hiện rõ nét, hoạt động tham quan chỉ mang tính chất tự phát. VQG Núi Chúa còn chưa chủ động tổ chức dịch vụ đón khách du lịch. Do đó, việc định hướng phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái cộng đồng nói riêng là cần thiết cho nơi đây.

pdf39 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 21/02/2014 | Lượt xem: 3197 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền kinh tế-Xã hội tại vườn quốc gia Phước Bình và vườn quốc gia Núi Chúa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đồng người dân bản xứ 1.4.2 Khảo sát thực địa Được thực hiện thông qua hoạt động thực tập tại hai VQG, giúp nắm rõ tình hình thực tế để đưa ra những đề xuất phù hợp nhất. Khảo sát thực tế về các tài nguyên thiên nhiên, các loại hình dịch vụ du lịch, cơ sở vật chất, hạ tầng, cộng đồng dân cư sống tại hai VQG để đánh giá tình hình hoạt động, nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường du lịch, nhận diện các tiềm năng du lịch… Qua khảo sát thực địa để đưa ra những ý kiến nhận xét đối với những lợi ích và hạ chế của hoạt động du lịch sinh thái nơi đây. Đồng thời ghi nhận lại hình ảnh để làm tư liệu cho đề tài. Kiểm tra sau đó chỉnh lý bổ sung cho những tư liệu thu được. 1.4.3 Phƣơng pháp ma trận tác động (AIM) Các bước thực hiện: a) Xác định các hoạt động du lịch quan trọng nhất. Xác định các hoạt động du lịch diễn ra mang tính chất thường xuyên, có tác động nhiều nhất. b) Xác định các thành phần kinh tế - xã hội chính của người dân bị tác động trong hoạt động du lịch. c) Xác định tác động của các hoạt động du lịch đến các thành phần này. d) Xác định các tác động quan trọng nhất căn cứ vào những tác động ảnh hưởng như thế nào đến hai VQG mà chúng ta cho các điểm 1, 2, 3, 0, -1, -2, -3 và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 7 Chƣơng 2 NỘI DUNG THỰC TẬP – KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 2.1 Vƣờn quốc gia Phƣớc Bình 2.1.1 Tổng quan 2.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên  Vị trí địa lý VQG Phước Bình có vị trí tại xã Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận, cách trung tâm Thị xã Phan Rang 62 km về phía Tây Bắc, có toạ độ địa lý : Từ 11058’32” đến 12010’00” vĩ độ Bắc; 108 0 41’00” đến 108049’05” kinh độ Đông. Ranh giới: + Phía Đông giáp: huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà + Phía Tây giáp: Rừng phòng hộ đầu nguồn Thuỷ Điện Đa Nhim, tỉnh Lâm Đồng. + Phía Nam giáp: Lâm trường Tân Tiến, tỉnh Ninh Thuận. + Phía Bắc giáp: VQG Bi Doup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng. Tổng diện tích VQG Phước Bình : 19.814 ha Trong đó: + Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt : 10.486 ha + Phân khu phục hồi sinh thái: 9.144 ha + Phân khu hành chính dịch vụ: 184 ha Vùng đệm VQG: 11.082 ha Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 8 Hình 1:Bản đồ VQG Phước Bình  Hiện trạng thảm thực vật rừng Dựa trên phương pháp phân loại thảm thực vật của Gs.Ts. Thái Văn Trừng (1998), Vườn quốc gia có 15 kiểu và kiểu phụ thảm thực vật Điều này cho thấy, đây là một trong những Vườn quốc gia có kiểu thảm thực vật đa dạng ở Việt Nam. Đó là kết quả của sự tác động của các nhóm nhân tố như địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu thủy văn, và xã hội… Đây là một trong những VQG có kiểu thảm thực vật đa dạng ở Việt Nam: Kiểu rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 9 thấp; Kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới núi thấp; Kiểu rừng thường xanh chủ yếu cây lá kim á nhiệt đới núi thấp; Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; Kiểu rừng thưa lá rộng nửa rụng lá hơi khô nhiệt đới; Kiểu rừng thưa chủ yếu cây lá kim nhiệt đới.  Hiện trạng động vật rừng Vườn quốc gia Phước Bình liên kết với Vườn quốc gia Bi Doup – Núi Bà tỉnh Lâm đồng tạo thành một vùng rộng lớn thuận lợi cho các loài động vật hoang dã duy trì và phát triển. Kết quả điều tra thành phần động vật của Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam bộ, đã ghi nhận: Tổng số loài có xương sống trên cạn là 327 loài, thuộc 94 họ, 28 bộ phân theo các lớp như sau: Lớp Số loài Số Họ Số Bộ Thú 69 27 10 Chim 206 50 14 Bò Sát 34 12 3 Ếch Nhái 18 5 1 Tộng cộng 327 94 28 Loài đặc hữu Hệ động vật tại có yếu tố đặc hữu cao. Thú có 4 loài đặc hữu Đông Dương đang được thế giới quan tâm, gồm Vượn Má Hung Hylobates concolor gabriellae, Chà Vá Chân Đen Pygathrix nigripes, Cầy Vằn BắcHemigalusowstoni,Mang Lớn Megamumtiacus vuquangensis. Chim là loài tương đối đặc biệt vì có một số phân bố hẹp và chỉ giới hạn ở cao nguyên Đà Lạt như: Khướu đầu đem má xám garrulax yessini, Khướu mỏ dài Faboulleia danfoui, sẽ thông họng vàng Carduelismongguilloti. Bò sát có loài Nhông cát sọc đặc hữu của Việt Nam,loài này chỉ mới tìm thấy ở Thừa Thiên- Huế và Quảng Nam.Loài quý hiếm Có 50 loài quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam 2000, bao gồm: 23 loài thú, 14 loài chim, 13 loài Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 10 bò sát và ếch nhái và 29 loài nằm trong sách đỏ thế giới IUCN năm 2006 gồm: 14 loài thú, 12 loài chim, 3 loài bò sát. 2.1.1.2. Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội  Dân cƣ Xã Phước Bình gồm có 6 thôn, 797 hộ, 4,035 khẩu gồm có: Hành Rạc 1(134 hộ, 615 khẩu); Hành Rạc 2 (85 hộ, 395 khẩu); Gia É (173 hộ, 779 khẩu); Bố Lang (152 hộ, 992 khẩu); Bậc Rây 1( 127 hộ, 598 khẩu) và Bậc Rây 2 ( 126 hộ, 656 khẩu). - Dân cư sống trong vùng lõi của VQG. VQG có một phần của thôn Hành Rạc 1, xã Phước Bình nằm trong ranh giới vườn. Theo khảo sát điều tra hiện tại trong ranh giới vườn có 106 hộ gia đình với 508 khẩu (284 nam., 224 nữ), trong đó chủ yếu là dân tộc thiểu số với 99 hộ, 473 khẩu chiếm 93,11%, còn lại là người kinh. Tỉ lệ lao động chiếm 64,96% so với tổng số khẩu của thôn. Sản xuất của thôn chủ yếu là trồng lúa và cây màu với diện tích lúa nước là 100 ha, ngô là 100ha, sắn là 02 ha, bông vải 36 ha. Ngoài ra, còn có cây điều là nguồn thu chủ yếu cho các hộ dân trong vài năm gần đây 100% hộ dân trồng điều với diện tích là 200 ha. Trung bình mỗi hộ có 1,89 ha và thu nhập hơn 9 triệu đồng/ha/năm. Trong 106 hộ của thôn có 22 hộ nghèo chiếm 20,75% hộ trung bình là 73 hộ chiếm 68,87%, còn lại số hộ có thu nhập ổn định là 11 hộ chiếm 10,38%. Các hộ nghèo trong những tháng thiếu đói chủ yếu lấy nguồn bổ sung từ làm mướn, thu hái lâm sản để đảm bảo nguồn thu nhập. - Dân số và dân tộc trong vùng đệm Dân cư xã Phước Bình chủ yếu sống trong vùng đệm, người Rắc Lây và Chu Ru chiếm 93%, còn lại là người kinh. Người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp, nhận khoán, bảo vệ rừng, trồng rừng, dịch vụ và một số nghề khác. Canh tác thường làm hai vụ/năm và phụ thuộc Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 11 vào nước mưa. Đa số đất canh tác nằm trên đất dốc, phương thức canh tác là đốt nên rất dễ cháy lan rừng tự nhiên. Toàn xã có 50 hộ kinh doanh buôn bán lẻ, trao đổi hàng hóa nông sản chủ yếu là người Kinh từ Ninh Sơn lên. Những người dân địa phương khi nông nhàn hoặc người từ nơi khác tới làm ăn là những đối tượng tham gia vào rừng săn bắn động vật rừng và khai thác lâm sản trái phép. Sử dụng lửa trong rừng không đúng quy định là nguyên nhân gây ra cháy rừng rất cao ( Hạt kiểm lâm VQG Phước Bình, 2011).  Giáo dục Bác Ái là huyện miền núi, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 95%. Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn nên việc đến trường, học hành của con em nơi đây cũng còn nhiều gian nan, vất vả. Với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của tỉnh, đồng lòng chung sức của toàn ngành, toàn xã hội, sự nghiệp giáo dục Bác Ái ngày càng nhiều trẻ em đi học, nhưng tỉ lệ các em trong độ tuổi từ 6 – 15 không đi học vẫn còn khá cao. Các giải pháp tổ chức học hai buổi trong ngày; chuyển đổi 5 trường phổ thông sang trường phổ thông dân tộc bán trú để duy trì lớp học 2 buổi/ngày; tổ chức ăn trưa cho học sinh bằng nguồn kinh phí từ các chính sách hỗ trợ học sinh nghèo và huy động các tổ chức, các nhà hảo tâm hỗ trợ; không ngừng đổi mới để có những phương pháp dạy học phù hợp, thu hút học sinh…đã khuyến khích các em đến trường, củng cố thêm niềm tin và ý chí học tập của các em. Trong thời gian tới, huyện Bác Ái tập trung tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường học, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú theo hướng đồng bộ, hiện đại. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, chính sách tín dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số. Chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên.  Y tế Dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái, các chiến dịch tuyên truyền và cho toàn dân uống và chích thuốc phòng ngừa được tổ chức rộng rãi trên Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 12 địa bàn, đã góp phần kiểm soát, giảm tình hình dịch bệnh. Tỷ lệ phụ nữ sinh đẻ tại các trạm y tế, đi khám thai, khám phụ khoa tăng mạnh. Hình 2. Trạm y tế xã Phước Chính Trạm Y tế xã Phước Chính, huyện Bác Ái được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị. Công trình được đưa vào sử dụng cuối tháng 5-2012, tạo điều kiện khám, chữa bệnh cho nhân dân địa phương. Nhiều người dân ở các vùng dân tộc thiểu số trước đây thờ cúng để chữa bệnh nay đã đến cơ sở y tế.  Mạng lƣới giao thông Những năm qua, từ sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án giảm nghèo của Chính phủ, huyện Bác Ái đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó tập trung mạnh ở hệ thống giao thông (nhất là các tuyến quốc lộ 27B Ninh Bình – Khánh Hoà, Phước Thành - Phước Chiến, Trung tâm huyện - Phước Trung, Ninh Bình- Phước Bình) về các xã vùng sâu, vùng xa góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống dân sinh. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 13 Trong 5 năm (2005-2010), huyện đã đầu tư xây dựng 37 công trình giao thông liên thôn, liên xã với tổng chiều dài hơn 28km, vốn đầu tư thực hiện gần 38 tỷ đồng. Nhờ đó ở tất cả 9 xã trong huyện cơ bản đã có đường giao thông vào đến trung tâm, trên 50% tuyến nội đồng được bê-tông hóa. Hệ thống cầu, cống, tràn liên hợp được tu sửa, nâng cấp. Mạng lưới giao thông phát triển rộng khắp đáp ứng được nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa của người dân, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi. Hình 3. Con đường độc đạo duy nhất vào VQG Phước Bình 2.1.2 Hiện trạng DLST và những ảnh hƣởng từ việc phát triển DLST 2.1.2.1 Hiên trạng Như đã đánh gía ở trên, Vườn Quốc Gia Phước Bình rất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, tại Vườn Quốc Gia Phước Bình chỉ mới đầu tư khai thác du lịch sinh thái ở giai đoạn đầu, vẫn còn đang khảo sát và nghiên cứu thêm để phát triển với quy mô mở rộng. Theo thống kê của Vườn Quốc Gia Phước Bình, Những năm gần đây lượng khách nước ngoài đến với VQG là tương đối ít, với những quốc tịch khác nhau (Anh, Pháp, Australia,…) Đa số khách đến đây là để nghiên cứu về các loài động Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 14 vật, thực vật, hệ sinh thái. Có thể nói rằng các tour du lịch sinh thái với các đoàn khách còn ít, chưa được quan tâm nhiều. Khách trong nước gia tăng hàng năm, đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên, cán bộ tham quan và khách trong tỉnh. Năm 2011 VQG đã thiết lập được một số tuyến tham quan sơ bộ, hệ thống đường mòn đi bộ trong rừng dễ đi, có cầu vượt suối nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho du khách có cơ hội tiếp cận với cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học của khu vực trong Vườn Quốc Gia. Vườn Quốc Gia cũng đã phối hợp với người dân địa phương thúc đẩy du lịch sinh thái. Hỗ trợ, kết hợp với người dân bản địa đưa du khách tham quan, nghiên cứu Vườn Quốc Gia, cố gắng chuyển đổi sinh kế mang lại thu nhập cho người dân cũng như hạn chế các tác động mà người dân gây ra đối với Vườn. Hiện nay, ngân sách của tỉnh dành cho Vườn Quốc Gia Phước Bình có hạn. Nguồn thu chủ yếu của VQG Phước Bình là từ dịch vụ lưu trú, ăn uống cho thuê phòng họp, hội thảo, bán quà lưu niệm… Vì vậy, nếu như có sự gia tăng lượng khách tham quan và lưu trú sẽ giúp cho doanh thu Vườn Quốc Gia Phước Bình tăng lên nhanh chóng. Doanh thu đó sẽ được Vườn Quốc Gia tái sử dụng một cách hợp lý để phát triển, mở rộng thêm các hoạt động du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn nhằm thu hút hơn nữa các du khách trong và ngoài nước. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 15 Hình 4 Đánh mã la của người dân tộc Churu 2.1.2.2 Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST đến KT-XH địa phƣơng  Tác động tích cực của hoạt động du lịch tới Kinh tế - Xã hội. Du lịch sinh thái góp phần tăng GDP cho nền kinh tế quốc dân và tạo nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho quốc gia và vùng. Du lịch sinh thái góp phần thúc đẩy sự liên kết của VQG với địa phương nhằm quảng bá các mặt hàng thủ công như đan lát, dệt thổ cẩm… Tạo cơ hội giải quyết việc làm cho cộng đồng dân cư sống cạnh VQG. Thúc đẩy sự liên kết giữa VQG và cộng đồng Tạo cơ hội cho nhiều người đến và tìm hiểu văn hóa của vùng. Tăng sự hiểu biết của du khách về tài nguyên thiên nhiên, đất nước, con người, lịch sử văn hóa xã hội của quốc gia tăng niềm tự hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần vào cải thiện các dịch vụ y tế, giáo dục và bảo tồn thiên nhiên. Tạo điều kiện cho việc giao lưu và phát triển khoa học – kỹ thuật. Tăng sự đoàn kết, hiểu biết lẫn nhau làm gia tăng sự đoàn kết quốc tế, hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc. Giúp bảo tồn và giao lưu các truyền thống văn hóa lịch sử, góp phần bảo tồn và quản lý bền vững các tài nguyên. Giảm các tệ nạn xã hội do có nhiều lao động thất nghiệp, tăng thu nhập người dân địa phương qua việc giao lưu văn hóa, âm nhạc, các món ăn truyền thống hoặc sản phẩm thủ công.  Xác định ảnh hƣởng tiêu cực của hoạt động du lịch tới Kinh tế - Xã hội. Các hoạt động từ du lịch sinh thái có khả năng gây ảnh hưởng đến Kinh tế- Xã hội được thể hiện trong bảng sau: 1.1.1. Hoạt động Tác động Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 16 Ăn uống, vui chơi, Ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân Ảnh hưởng người xung quanh, gây stress Vứt rác bừa bãi Gây mất mỹ quan, phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Nảy sinh xung đột xã hội Đưa du khách đi tham quan Gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác Hoạt động nấu nướng của nhà hàng Cháy nổ, bệnh tật 1.1.2. Hoạt động đón tiếp khách Ảnh hưởng tới văn hóa và tôn giáo 1.1.3. Xây dựng đường giao thông và khu cắm trại Xáo trộn đời sống của người dân Di dời chỗ ở của người dân 1.1.4. Nấu ăn, hút thuốc ở trong rừng Cháy rừng nương rấy của người dân 1.1.5. Chia sẻ không thỏa đáng thuận lợi từ việc phát triển du lịch. Chia rẽ cộng đồng dân cư 1.1.6. Các lối sống mới của du khách. Xâm nhập vào giới trẻ và gây xung đột, chia rẽ cộng đồng dân cư Phân chia giữa sắc tộc và tôn giáo Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 17  Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch sinh thái đến VQG Phƣớc Bình Các tác động của hoạt động du lịch tại VQG Phước Bình ảnh hưởng đến KT- XH của VQG được thể hiện qua ma trận sau: Các họat động chính Các yếu tố KT – XH bị tác động Tổng tác động Tiêu cực Tích cực X u n g đ ộ t x ảy r a g iữ a cá c cộ n g đ ồ n g Ả n h h ư ở n g t ớ i v ăn h ó a v à tô n g iá o Ả n h h ư ở n g t ớ i sứ c k h ỏ e cộ n g đ ồ n g T ệ n ạn x ã h ộ i C ải t h iệ n c ác d ịc h v ụ y t ế, g iá o d ụ c T ạo c ô n g ă n v iệ c là m v à tă n g t h u n h ập c h o n g ư ờ i d ân T ăn g c ư ờ n g s ự h iể u b iế t củ a n g ư ờ i d ân T h u h ú t v ố n đ ầu t ư Nấu nướng của du khách trong rừng 0 0 -1 0 0 2 2 0 3 Đưa du khách đi tham quan -2 -1 0 0 0 3 3 0 3 Hoạt động 0 -1 0 0 2 1 1 3 Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 18 Bảng: Tác động của du lịch đến môi trường. Thang điểm đánh giá -3 = tác động tiêu cực mạnh -2 = tác động tiêu cực trung bình -1 = tác động tiêu cực nhẹ 0 = Không có tác động 1 = tác động tích cực mạnh 2 = tác động tích cực trung bình 3 = tác động tích cực nhẹ Qua bảng đánh giá ta thấy hoạt động du lịch nhìn chung ít gây ảnh hưởng tiêu cực đến người dân .Hoạt động giải trí như uống rượu cần… cũng có phần gây ảnh hưởng tới sức khỏe của du khách và người dân, nhưng nó là một nét văn hóa truyền thống của cộng đồng nên cần đưa ra các giải pháp để giảm tác động từ hoạt động này gây ra. 2.1.3 Đề xuất các hƣớng phát triển DLST gắn với sinh kế cộng đồng đón tiếp khách 2 Hoạt động giao lưu với cộng đồng dân tộc -2 -3 0 -2 3 3 2 2 3 Hoạt động vui chơi giải trí: uống rượu cần. -2 -1 -3 -3 0 3 2 0 -4 Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 19 2.1.3.1 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của DLST đối với cộng đồng tại VQG Phƣớc Bình.  Thường xuyên giám sát, đánh giá các tác động của du lịch đến cộng đồng để đưa ra các giải pháp kịp thời và đạt hiệu quả cao.  Đánh giá sức chứa của hoạt động du lịch đối với cộng đồng địa phương và đảm bảo thực hiện các nguyên tắc về sức chứa.  Tăng cường sự quản lý của các cấp ban ngành, xây dựng và ban hành những quy định cụ thể dành cho khách du lịch về hoạt động DLST tại VQG và khi tham gia vào các hoạt động gắn với cộng đồng (như quy định về trang phục, cách ứng xử…), nâng cao nhận thức của khách du và cộng đồng trong công tác bảo đảm an ninh trật tự và văn hóa ứng xử trong du lịch.  Tăng cường các biện pháp giữ vững trật tự an ninh tại các khu, các tuyến du lịch đặc biệt là các hoạt động gắn với cộng đồng địa phương. Thành lập đội dân phòng. Thành lập các biển báo, nội quy chi dẫn thực hiện tuân thủ các quy định nâng cao ý thức cho du khách và cộng đồng địa phương.  Tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào hoạt động du lịch nhưng phải đảm bảo giữ vững bản sắc văn hóa các tập tục tập quán, lối sống sinh hoạt của cộng đồng.  Giảm thiểu đến mức thấp nhất các hoạt động DLST gây ô nhiễm môi trường để không ảnh hưởng đến cộng đồng, đến môi trường sống của người dân địa phương. Cần đặt các thùng rác tại các khu vực trụ sở VQG, hạt kiểm lâm, và các nhà nghỉ dành cho khách du lịch và tiến hành thu gom, xử lý hàng tuần. Khu vực các điểm du lịch do nằm trong khu vực bảo tồn nên không nên xây dựng các thùng rác mà nên xây dựng các biển chỉ dẫn và tuyên truyền cho du khách mang những rác sinh hoạt ra khỏi khu vực tham quan. 2.1.3.2 Đề xuất các hƣớng du lịch sinh thái có tham gia của cộng đồng địa phƣơng:  Về nguồn nhân lực. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 20  Cần khảo sát trên địa bàn lực lượng cộng đồng những đồng bào rành tiếngkinh, thông thạo đường rừng tiến hành đào tạo những kỹ năng cơ bản về hướng dẫn và cách ứng xử để làm lực lượng hướng dẫn viên cộng đồng.  Về cộng đồng:  Xây dựng các cửa hàng bán đồ lưu niệm kết hợp với các hộ dân để tăng thêm kinh tế cho người dân đồng thời tạo sự thu hút cho khách du lịch bằng những sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo, đặc trưng của cộng đồng.  Xây dựng nhà trọ sinh thái và nâng cấp một số nhà dân theo kiểu nhà truyền thống của đồng bào có đủ điều kiện thành các điểm đón khách. Nhằm phát triển loại hình DLST gắn với cộng đồng bằng cách đưa khác đến ngủ tại nhà dân, cùng sinh hoạt với người dân địa phương.  Khôi phục mô hình nghề đan lát, các sản phẩm thủ công của đồng bào như gùi, nỏ… một mặt tạo ra thu nhập cho cộng đồng mặt khác tạo ra các sản phẩm làm quà lưu niệm phục vụ cho du khách. Tìm hiểu, thống kê các thợ lành nghề trong cộng đồng và khuyến khích, hỗ trợ truyền nghề lại cho các thế hệ trẻ.  Quy hoạch thêm những vùng trồng cây ăn quả, những loại cây đặc sắc ở VQG Phước Bình (như chuối cô đơn, mít ruột đỏ…) để tạo ra sản phẩm phục vụ cho cộng đồng đồng thời phục vu cho hoạt động du lịch.  Xây dựng, duy trì đội văn nghệ cộng đồng sinh hoạt các bài hát, điệu múa truyền thống tại các thôn.  Quy hoạch thôn làm rượu cần và các món ăn của đồng bào như lá Bép, rau rừng, cơm lam và các món ăn đặc trưng khác Cộng đồng bản địa đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển DLST tại VQG Phước Bình. Và DLST cũng là một hướng giải pháp để ổn định kinh tế xã hội cho cộng đồng.  Về các tuyến điểm du lịch: Khảo sát và lập nên nhiều tuyến du lịch mới, đa dạng hóa sản phẩm du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa phương.  Điểm trụ sở ban quản lý VQG: du khách nghe giới thiệu tổng quan về VQG - tham quan nhà bảo tàng động thực vật – tham quan vườn sưu tập thực vật. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 21  Tuyến trạm Gia Nhông – suối Gia Nhông – Suối Gia Non – Bẫy Đá PiNang Tắc.  Tuyến du lịch mạo hiểm đi bộ lên rừng, quan sát các loài động thực vật quý hiếm theo các tuyến tuần tra và các chòi quan sát.  Tuyến du lịch mạo hiểm đi thuyền trên sông Cái.  Tuyến leo núi mạo hiểm: Suối Đa Mây – Núi Ra Rích. 2.2 Vƣờn quốc gia Núi Chúa 2.2.1 Tồng quan 2.2.1.1 Đặc điềm điều kiện tự nhiên  Vị trí địa lí Vườn quốc gia Núi Chúa thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, giáp với tỉnh Khánh Hòa. Ở vị trí cực đông của Nam Trung Bộ, nơi tiếp giáp giữa vùng Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ, có toạ độ từ 11°35'25" đến 11°48'38" vĩ bắc và 109°4'5" đến 109°14'15" kinh đông, giới hạn phía bắc là ranh giới giáp tỉnh Khánh Hòa. Nếu dựa trên địa hình tự nhiên cả quần thể vùng núi thì ranh giới phía bắc phải đến 11°52'27" tại Mũi Xốp thuộc Hòn Một ngay cửa vịnh Cam Ranh, như vậy chiều bắc nam sẽ là khoảng 33 km và tổng chiều dài đường bờ biển sẽ đến 57 km. Khu vực Núi Chúa có ba mặt giáp biển. Ngay phía bắc là phần dưới của vịnh Cam Ranh thuộc xã Cam Lập thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa, Phía đông và nam là biển Đông với các xã Vĩnh Hải và Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải. Phía nam là đầm Nại, phía tây giới hạn bằng chính quốc lộ 1A. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 22 Hình: Bản đồ VQG Núi Chúa  Địa hình, địa mạo Trên phạm vi khu vực nhỏ, về mặt địa mạo thì khu vực VQG Núi Chúa thuộc dãy núi khối tảng vòm Núi Chúa, kéo dài theo huớng bắc đông bắc-nam đông nam, giới hạn về phía nam là đứt gãy Krongpha - Phan Rang, phái tây bởi đứt gãy Cam Ranh - Phan Rang. Khối núi này là kết quả của hoạt động kiến tạo nâng tạo núi nhiều lần thời kỳ Miocene và Pliocene. Hoạt động nâng tạo vòm và san bằng ở các thời kỳ khác nhau đã tạo nên các bậc địa hình gần giống như bậc địa hình ngày nay. Với các bề mặt san bằng Miocene giữa ở độ cao khoảng 850-1040m, Miocene muộn 700 - 850m, Pliocene sớm 500 - 650m, Pliocene giữa 300 - 350m và Pliocene muộn 150 - 200m. Các bề mặt này phát triển bao quanh bề mặt Miocene giữa gần như ở trung tâm, thấp và trẻ dần theo các hướng. Khối núi này, sau pha nâng đầu Miocene muộn, vẫn tồn tại như một đồng bằng đồi cao khoảng 170 - 200m, cho tới Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 23 Pliocene giữa, khối núi đã đạt độ cao 600-650m, và các pha nâng sau đó đã đưa độ cao thêm 300-400m nữa. Kèm theo các hoạt động nâng thì khối núi cũng bị bóc mòn mạnh và lộ ra các khối đá xâm nhập như khối đá xâm nhập thuộc phức hệ Cà Ná. Cho tới nay các quá trình xâm thực, đổ lở và bóc mòn vẫn còn đang phát triển mạnh. Ở phạm vi rộng hơn, cho cả vùng Phan Rang liền kề thì Phan Rang thuộc kiến trúc hình thái kiểu đồng bằng tích tụ rìa vòng tân kiến tạo.. Đồng bằng được hình thành từ kết quả của sụt lún kèm theo bóc mòn, là nơi giao nhau của các hệ thống đứt gãy Cam Ranh-Phan Rang, Krongpha-Phan Rang, địa hình bị hạ thấp và bóc mòn nhiều. Giới hạn phía bắc chính là khối Núi Chúa. Xem xét tổng thể thì khu vực Phan Rang bị giới hạn xung quanh bởi các khối núi tảng cao hơn hình thành một dạng bồn trũng khép kín chỉ hở ra mặt phía Đông là biển. Từ các hoạt động tân kiến tạo hình thành địa hình ngày nay ở các khu vực lân cận VQGNC và tại ngay khu vực Núi Chúa, về mặt địa hình, VQGNC có các đặc điểm sau đây: Khu vực Núi Chúa là một khối núi khá liền lạc, nhìn từ ảnh vệ tinh thì Núi Chúa có hình dạng như một con rùa có đầu quay về phía Nam, đuôi là phần nhô ra của mũi Xốp thò vào vịnh cam Ranh như đang từ biển bò lên đất liền. Khối núi này có nhiều đỉnh ở các độ cao khác nhau, mà đỉnh cao nhất là đỉnh núi Cô Tuy có dộ cao 1.039m. Địa hình thấp dần từ trung tâm ra, phần phía bắc và tây có độ dốc lớn hơn phía nam và phía đông. Phía tây và tây nam địa hình bị chia cắt do có các khối núi nhỏ tạo thành các thung lũng sườn núi theo hướng đông bắc-tây nam; còn phía bắc, đông và đông nam địa hình ít bị chia cắt, thấp dần từ đỉnh núi ra biển Địa hình có độ cao dưới 300m: phân bố phía đông và nam và các khu vực ở phía bắc giáp biển, địa hình ít bị chia cắt, độ dốc dưới 200. Địa hình có độ cao từ 300-700m: phân bố phía tây và tây nam, địa hình bị chia cắt mạnh, hình thành các thung lũng và sườn vách dốc trên 200, cho đến 350. Địa hình có độ cao trên 700m: phân bố phần trung tâm, có nhiều đỉnh núi ở các độ cao khác nhau, bị ngăn cắt bởi các thung lũng, có độ dốc từ 200 đến 400. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 24 Xa hơn về phía tây nam là đồng bằng nhỏ Phan Rang, bao bọc xung quanh bởi các khối núi cao. Cả khu vực Núi Chúa-Phan Rang gần như hình thành dạng địa hình lòng chảo, ngăn cách ở phía bắc, tây và nam là các khối núi có địa hình cao trên 500m cho đến trên 1000m. Ở hai đầu phía bắc và nam bị chặn lại bởi các khối núi ăn lan ra biển có cao độ trung bình 500-700m.  Khí hậu, thủy văn Khu vực VQG Núi Chúa nằm lọt hoàn toàn trong khu vực khí hậu ven biển miền trung thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ với đặc điểm là khô hạn cao trong toàn bộ chế độ mưa-ẩm, mà đặc điểm này liên quan đến vị trí bị che khuất của vùng này bởi các vòng cung núi bao bọc phía bắc, tây và nam với hai luồng gió mùa chính. Trong vùng khí hậu khô hạn này thì khu vực Phan Rang được coi là trung tâm khô hạn nhất nước, với lượng mưa trung bình năm dưới 700mm, có những năm dưới 500mm. Mùa mưa ở khu vực này đến muộn so với các vùng khác và kết thúc cũng sớm hơn, bắt đầu khoảng tháng 9 - 10 và kết thúc khoảng tháng 12. Gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng nhiều đến khu vực nên không cung cấp thêm lượng ẩm vào mùa gió mùa đông bắc, còn gió mùa Tây Nam vào mùa mưa thì lại bị các khối địa hình cao hơn ở vị trí bên trong hứng gần hết lượng ẩm mà gió mùa tây nam mang lại và chỉ có tác dụng vào gần cuối mùa gió mùa Tây Nam. Do vị trí tiếp giáp như vậy lượng mưa tại khu vực Núi Chúa có thể đạt xấp xỉ 1000mm hoặc hơn so với trung tâm khô hạn Phan Rang-Mũi Dinh chỉ đạt 650-750mm/năm. Chế độ nhiệt của khu vực mang những nét đặc trưng của chế độ nhiệt miền Nam, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 260C, nhiệt độ tháng lạnh nhất không xuống thấp hơn 230C (cho địa hình thấp, đồng bằng), nền nhiệt độ các tháng trong năm khá ổn định theo kiểu chuyển tiếp khí hậu xích đạo – nhiệt đới. Các yếu tố cực trị về nhiệt có thể thấy qua các trị số cực tiểu như nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể đạt 14-150C ở đồng bằng và giảm thêm theo độ cao. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 25 Độ ẩm không khí liên quan đến chế độ nhiệt và mưa như trên nên độ ẩm trung bình chỉ khoảng 80%, trong các tháng mùa mưa thì cũng chỉ đạt khoảng 85%, trong các tháng mùa khô, độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể xuống dưới 20-25%. Theo Luận chứng Khoa học của VQG Núi Chúa (4), tính toán các chỉ số nhiệt và mưa hàng tháng thì khu vực này có 9 tháng khô, 4 tháng hạn và 2 tháng kiệt và được xếp vào loại khô hạn nhất ở Việt Nam. Chỉ số khô hạn X = 9 . 4 . 2 Hệ thống dòng chảy – thủy văn: Với địa hình là một khối núi nhỏ độc lập như vậy nên hệ thống thủy văn sông suối trong khu vực này có đặc trưng là dòng chảy ngắn, nhỏ và lưu lượng thay đổi theo mùa, diện tích lưu vực cho từng dòng chảy không lớn. Nhìn chung khu vực VQGNC không có suối lớn, chỉ có một số suối nhỏ, ngắn đến mùa khô gần như không có nước. Các suối có dòng chảy đáng kể như suối Nước ngọt, Suối Nước giếng, Suối Kiền Kiền, suối Đông Nha, suối Lồ ồ, suối Đá. Các suối trên đều bắt nguồn từ trên núi cao chảy ra biển đông. Ngoài ra trong vùng đệm còn có một số sông suối nhỏ khác, có lưu lượng không đáng kể, về mùa khô hầu như khô kiệt không có nước. Thủy văn: Do địa hình hiểm trở, độ dốc cao 10 – 25o nên đã hình thành hệ thống suối trong vùng với mật độ khe suối 0,7 km/km2. Trong khu VQG có các suối với diện tích lưu vực nước lớn như: Suối Nước Ngọt, Suối Kiền Kiền, Suối Đông Nha. Hầu hết các suối trên đều bắt nguồn từ các khu vực núi cao chảy ra biển Đông. Ngoài ra, VQG Núi Chúa có khoảng hơn 40 km bờ biển trong đó có một số bãi cát và cồn cát nhỏ, và có một hồ nước nhỏ trên núi Đá Vách, ở gần biển khu vực Vĩnh Hy có nước ngọt tồn đọng quanh năm, là nơi có khá nhiều thực vật thân thảo, cây bụi và động vật: thú, lưỡng thê, bò sát sinh sống. Thủy triều trong khu vực mang tính bán nhật triều không đều, trong ngày có hai lần triều lên và hai lần triều rút. Độ lớn của thuỷ triều trong kì nước cường khoảng 2 – 3,5m. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 26 Sóng biển: Từ tháng 1 – 4: Hướng thịnh hành là Tây – Tây Nam, độ cao trung bình 1 – 1,1m, cực đại khoảng 2m; Từ tháng 10 – 12: Hướng thịnh hành là Đông Bắc, độ cao trung bình khoảng 1,2m, cực đại khoảng 2,5m. Nhiệt độ trung bình của nước biển trong các tháng trên 250C, Độ mặn trung bình của nước biển từ 31 – 33%.  Đa dạng sinh học Với diện tích rừng nguyên sinh khoảng 29.865ha với các kiểu rừng chính như kiểu thực vật trên cát biển, phần lớn là những loài chịu được khô hạn trên những giồng cát dọc theo bờ biển; kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới, thực vật chủ yếu là những loài chịu được khô hạn; kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới, thực vật chủ yếu là các loài có gai; kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới, chủ yếu các loài chịu được khô hạn; kiểu rú kín lá cứng hơi khô nhiệt đới, thực vật chủ yếu là những loài thường xanh lá cứng dai; kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới núi thấp. Bên cạnh đó có kột số lòai thực vật điển hình mang lại giá trị kinh tế về gỗ như họ sồi giẻ, họ vang, họ Bàng, họ Re…và cây có giá trị dược liệu như Xá xị, Mã tiền, Quế chi, Trầm…; cây làm cảnh như họ lan (quế Lan hương, Lan thuỷ tiên, Lan vảy rồng…). Ngoài ra Vườn quốc gia Núi Chúa cần bảo vệ nghiêm ngặt một số loài thực vật quý hiếm như mun, trầm, Gõ mật, gõ cà te. Về động vật có một số loài quý hiếm cần bảo vệ nghiêm ngặt ở mợc độ nguy cấp như Gấu Ngựa, Gấu chó, hổ… Núi Chúa có độ cao 1.040m so với mặt biển, nơi có 1.265 loài thực vật bậc cao, đặc hữu quý hiếm; 306 loài động vật hoang dã, trong đó có nhiều loài được ghi vào sách đỏ thế giới như chà vá chân đen đen, gấu ngựa, gấu chó, beo lửa… 2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội  Tình hình dân sinh kinh tế Vườn Quốc Gia Núi Chúa nằm trên địa phận 3 xã, trong VQG dân cư phân bố ít, không đáng kể (chỉ có khoảng 50 hộ thuộc vùng phân khu phục hồi hệ sinh thái ), dân số của 3 xã chủ yếu nằm ở vùng đệm, các đặc điểm về kinh tế - xã hội của 3 xã ( theo số liệu thống kê năm 2006 ) là: Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 27 - Tổng số hộ là 960 hộ, dân số 5 912 nhân khẩu, mật độ dân số trung bình 150 người/km2 - Phần lớn người dân 3 xã là người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất 75% , đồng bào dân tộc Raglay 22% và người Chăm chiếm 3%. Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo các đường liên thôn và liên xã xung quanh vùng đệm VQG Núi Chúa. - Dân số trong độ tuổi lao động chiếm đến 48% tổng số dân trong vùng, tỉ lệ lao động phụ (nhỏ hơn 16 tuổi) chiếm 46 % tổng số dân. Người già chiếm 6%. Như vậy tiềm năng lao động của khu vực là tương đối lớn trong nhưng năm sắp tới. Đặc biệt có 4388 hộ chiếm 48% tổng số hộ thuộc 17 thôn sinh sống trong hoặc tiếp cận với Vườn Quốc gia. Dân sinh của các xã nằm trong VQG Núi Chúa có cơ cấu phát triển kinh tế là Nông- Ngư nghiệp và chăn nuôi, trong đó sản xuất Nông nghiệp là là ngành nghề chính của cư dân sinh sống trong vùng. Do đất đai khô cằn, chưa chủ động được nguồn nước tưới tiêu nên hàng năm lương thực sản xuất ra không đủ tự cấp, tự túc. tình trạng dựa vào rừng để săn bắn chim, thú, đố than, phát rừng làm rẫy, trồng thêm hoa mầu, cây ăn quả, đổi lấy lương thực vẫn còn phổ biến. Bình quân thu nhập đạt 170 kg thóc/ năm. Nếu tính cả giá trị cây công nghiệp có thể đạt 200kg thóc/ người/ năm. Theo đánh giá cuả bộ lao động thương binh và xã hội thì một người ở nông thôn có thu nhập như trên được xếp vào mức nghèo (dưới 13kg gạo/ tháng) Trong những năm gần đây chính quyền địa phương đã có sự quan tâm sâu sắc đến bà con dân tộc Răglay, đã đầu tư nhiều vốn, kỹ thuật, trang thiết bị, tuy nhiên đời sống của người dân tộc trong vùng vẫn được xếp vào mức nghèo khổ .  Tình hình giao thông. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Vườn Quốc Gia Núi Chúa trong những năm qua từng bước được quan tâm đầu tư, đã có đường trải nhựa từ thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải đến trung tâm xã Vĩnh Hải dài 35 km và từ xã Công Hải đến thôn Bình Tiên. Các tuyến đường liên thôn, khu dân cư còn lại từ Vườn Quốc Gia đến các xã khác chủ yếu là đường bê tong và đường sỏi, mùa mưa đi lại rất khó khăn. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 28 Các thôn đều tập trung trên 2 trục đường giao thông chính là quốc lộ 1A và tỉnh lộ 702.  Y tế, giáo dục. - Về y tế: Mặc dù đã được quan tâm đầu tư trạm y tế ở tuyến xã, nhưng chỉ khám và điều trị thong thường hoặc sơ cứu các trường hợp khẩn cấp cho người dân. Tham gia thực hiện chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét.Tuy nhiên công tác vệ sinh môi trường phòng dịch chưa được thực hiện thường xuyên; cơ sở, thuốc để điều trị không đủ, thiếu kinh phí để hoạt động, thiếu thầy thuốc trực để kịp thời cứu chữa cho nạn nhân. - Về giáo dục: Thực hiện chương trình phổ cập cho trẻ em từ độ tuổi đi học. Mở các lớp xóa mù chữ cho thanh niên quá tuổi đi học và người lớn. 2.2.2. Hiện trạng DLST và những ảnh hƣởng từ việc phát triển du lịch sinh thái 2.2.2.1. Hiện trạng Với tổng diện tích tự nhiên trên 24.300 ha, nằm trên địa giới của 5 xã (Công Hải, Lợi Hải, Phương Hải, Vĩnh Hải, Nhơn Hải) thuộc huyện Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận. Vườn quốc gia Núi Chúa đang thực sự cuốn hút khách du lịch với những giá trị nổi bật về địa hình, địa thế, khí hậu và tính đa dạng sinh học cao. Tuy chưa được phát triển mạnh về du lịch nhưng đã có nhiều nhà kinh doanh "để mắt" đầu tư các ''tour'' du lịch sinh thái vào vùng đất này.Vườn quốc gia Núi Chúa có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái. Vườn quốc gia Núi Chúa là nơi có hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng hiếm thấy ở nước ta với nhiều loài sinh vật quần tụ rất phong phú và đa dạng về số lượng cũng như chủng loại. Theo khảo sát ban đầu của các nhà khoa học, nơi đây có 664 loài thực vật và 201 loài động vật, đặt biệt có nhiều loài động thực vật quý hiếm. Qua nhiều năm được bảo tồn, Vườn quốc gia Núi Chúa dần trở lại với tính nguyên sơ của nó, người dân quanh vùng tự nguyện bảo tồn vốn quý của quốc gia.Cây rừng xanh tươi, nhiều loài động vật quý hiếm tìm nơi yên tĩnh để xây tổ, duy trì nòi giống. Chạy dọc theo tuyến đường 702 đã được nâng cấp, qua những Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 29 đoạn đường quanh co uốn khúc với những địa danh như: Núi Ðá Vách, Suối Ðông Nha nổi tiếng, hệ núi nằm sát bờ biển tạo nên nhiều thắng cảnh rất đẹp. Nơi đây, có Hồ treo trên núi Ðá Vách với đường kính 80m, tuy nằm trong vùng cực khô nhưng quanh năm vẫn có nước. Ven hồ có nhiều vỉa đá nổi nhấp nhô, cảnh vật như một 'hòn non bộ'.Ngược dòng suối Lồ Ồ, Ðông Nha, Kiền Kiền có nhiều thác nước cao tạo nên cảnh quan thật đẹp và mát mẻ.Dọc bờ biển dài hơn 40 km nối liền với khu du lịch nổi tiếng Ninh Chữ là thế mạnh để phát triển du lịch.Ở đây có vịnh Vĩnh Hy với nhiều bãi tắm lý tưởng, vùng biển có thảm san hô nổi tiếng. Nếu được đầu tư khai thác du lịch, thì du khách đến đây có thể hít thở không khí trong lành, đi dạo chơi dưới thảm cây rừng râm mát, nghỉ ngơi, nghe tiếng chim hót, tiếng róc rách của dòng suối. Sự trong lành của thiên nhiên sẽ là liều thuốc thần để du khách thật sự thanh thản thoải mái sau những ngày căng thẳng vì công việc. Ngoài ra, rừng và biển ở Vĩnh Hy là nơi in đậm dấu tích lịch sử của một thời hào hùng chống ngoại xâm. Ðó là căn cứ CK19, một trong những nơi trú đóng của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh vẫn còn để lại di tích như hầm hào, bếp hoàng cầm... Chính quyền và nhân dân địa phương mong muốn được khôi phục và tôn tạo khu di tích này để giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch di tích lịch sử. Hiện tại VQG Núi Chúa đã được chọn là điểm đến của nhiều tour du lịch trong nước với mục đích khám phá và nghiên cứu khoa học. Hằng năm có khoảng hơn 1000 lượt khách đến đây tham quan tìm hiểu, chủ yếu là sinh viên và các nhà nghiên cứu, ngoài ra còn có các du khách quốc tế muốn khám phá “Châu Phi” của Châu Á cũng đã tìm đến đây. Tuy nhiên, lượng du khách vẫn còn ít so với tiềm năng của vùng.Với những tiềm năng và thế mạnh đó nếu được đầu tư đúng mức sẽ biếnVQG trở thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, góp phần tạo sinh kế cho người dân trong vùng và nâng cao ý thức của mọi người về vấn đề bảo tồn. 2.2.2.2. Đánh giá các tác động của việc phát triển dlst đến KT-XH địa phƣơng Những tác động tích cực - Tạo ra những sản phẩm du lịch có chất lượng, hàm lượng văn hóa và giá trị đạo đức. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 30 - Giúp giữ gìn và phát huy một ngành nghề truyền thống của cộng đồng dân tộc ở VQG Núi Chúa như làm gốm, dệt thổ cẩm - Giúp người dân cải thiện hơn về y tế, giáo dục, nhờ vào việc thu hút đầu tư - Giúp người dân cải thiện thu nhập nhờ vào việc tham gia các hoạt động phục vụ DLST - Giúp xuất khẩu được các loại nông sản đặc trưng của vùng như hành, tỏi, nho, thuốc lá… Những tác động tiêu cực - Quản lý du lịch ở VQG chưa chặt chẽ có thể tạo điều kiện cho các cá nhân có ý đồ lôi kéo, dụ dỗ người dân, gây mất an ninh – trật tự, ảnh hưởng tới đời sống của người dân trong khu vực. - Việc cho người dân tiếp xúc với người lạ có thể khiến họ bị đồng hóa, mất đi các truyền thống văn hóa vốn có - Việc xây dựng cơ sở hạ tầng có thế khiến người dân phải di dời, khó khăn cho việc phát triển sinh kế mới cho họ - Người dân chưa được đào tạo bài bản sẽ không có công việc ổn định khi tham gia các hoạt động phục vụ DLST Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch sinh thái đến VQG Núi Chúa Các tác động của hoạt động du lịch tại VQG Núi Chúa ảnh hưởng đến KT-XH của VQG được thể hiện qua ma trận sau: Các họat động chính Các yếu tố KT – XH bị tác động Tổng tác động Tiêu cực Tích cực Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 31 X u n g đ ộ t x ảy r a g iữ a cá c cộ n g đ ồ n g Ả n h h ư ở n g t ớ i v ăn h ó a v à tô n g iá o Ả n h h ư ở n g t ớ i sứ c k h ỏ e cộ n g đ ồ n g T ệ n ạn x ã h ộ i C ải t h iệ n c ác d ịc h v ụ y t ế, g iá o d ụ c T ạo c ô n g ă n v iệ c là m v à tă n g t h u n h ập c h o n g ư ờ i d ân T ăn g c ư ờ n g s ự h iể u b iế t củ a n g ư ờ i d ân T h u h ú t v ố n đ ầu t ư Nấu nướng của du khách trong rừng 0 0 -1 0 0 2 2 0 3 Đưa du khách đi tham quan -2 -1 0 0 0 3 3 0 3 Hoạt động đón tiếp khách 0 -1 0 2 0 2 1 1 3 Hoạt động giao lưu với cộng đồng dân -2 -3 0 -2 3 3 2 2 3 Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 32 Bảng: Tác động của du lịch đến môi trường. Thang điểm đánh giá -3 = tác động tiêu cực mạnh -2 = tác động tiêu cực trung bình -1 = tác động tiêu cực nhẹ 0 = Không có tác động 1 = tác động tích cực mạnh 2 = tác động tích cực trung bình 3 = tác động tích cực nhẹ Qua bảng đánh giá ta thấy hoạt động du lịch nhìn chung ít gây ảnh hưởng tiêu cực đến người dân do người dân sinh sống trong VQG có rất ít. 2.2.3 Đề xuất các hƣớng phát triển DLST gắn với sinh kế cộng đồng 2.2.3.1 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của DLST đối với cộng đồng tại VQG Phƣớc Bình Kinh tế: Khi phát triển các dự án du lịch, cần phải đánh giá tác động kinh tế, xác định rõ loại hình ưu tiên phát triển để mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương và giảm thiểu các tác động tiêu cực tới đời sống của họ. Tăng cường liên kết nhằm khuyến khích sự tham gia mạnh mẽ hơn của các cộng đồng dân cư vào hoạt động du lịch. tộc Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ DL -2 0 -3 0 1 3 0 3 2 Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 33 - Chất lượng sản phẩm du lịch của điểm đến cần phải nêu bật được nét hấp dẫn đặc thù và chú trọng tới giá trị gia tăng. - Xúc tiến quảng bá du lịch phải đảm bảo tôn trọng tính nguyên vẹn về văn hóa, kinh tế, tự nhiên và xã hội; khuyến khích phát triển các loại hình du lịch phù hợp với hoàn cảnh thực tế. - Tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, đưa ra giá cả hợp lý và xây dựng mối quan hệ kinh doanh chia sẻ trách nhiệm cả trong rủi ro và thành công; tuyển dụng và đào tạo nhân viên làm việc có tay nghề. - Dành hỗ trợ đáng kể cho các doanh nghiệp vừa, nhỏ và rất nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới du lịch bền vững. Xã hội Tích cực thu hút cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình hoạch định chính sách và ra quyết định, nâng cao năng lực để họ hiện thực hóa các sáng kiến đề ra. - Đánh giá tác động xã hội thông qua quá trình vận động dự án ngay từ khâu lập kế hoạch, thiết kế dự án nhằm giảm thiểu các tác động xã hội và tối đa hóa yếu tố tích cực. - Đưa du lịch thành nhu cầu trải nghiệm chung của toàn xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả mọi người, đặc biệt là những nhóm người và cá nhân dễ bị tổn thương và thiệt thòi. - Giảm thiểu thiệt hại trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn lực; phát triển du lịch gắn chặt với mục tiêu vì người nghèo và hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo. - Tôn trọng phong tục, tập quán của cư dân bản địa; bảo tồn và phát huy tính đa dạng về văn hóa và xã hội. - Đảm bảo du lịch đóng góp đáng kể vào cải thiện y tế và giáo dục. 2.2.3.2 Đề xuất các hƣớng du lịch sinh thái có tham gia của cộng đồng địa phƣơng Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 34  Định hƣớng các hoạt động có sự tham gia của ngƣời dân - Phối hợp với người dân địa phương trong quản lý vận hành DLST. - Sử dụng lao động địa phương vào các hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch. - Chia sẻ lợi ích thông qua hỗ trợ cộng đồng.  Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào hoạt động DLST Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia vào các hoạt động du lịch trong VQG, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập từ đó họ nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn TNTN, không xâm phạm vào rừng săn bắt nữa góp phần phát triển bền vững DLST nơi đây. Để thu hút cộng đồng dân cư vào hoạt động du lịch, VQG Núi Chúa cần thực hiện các biện pháp: - Thu mua các sản phẩm từ hoạt động nông nghiệp và thủy sản của người dân lân cận để phục vụ trong nhà hàng. - Thu mua các sản phẩm thủ công mỹ nghệ để làm quà lưu niệm bán tại quầy hàng lưu niệm của VQG. - Thuê các nhân viên phục vụ nhà hàng, bán quà lưu niệm, tài công và nhân viên lao công từ cộng đồng địa phương. - Xây dựng một số của hàng bán hàng lưu niệm giao khoán cho cộng đồng địa phương nhằm tăng thu nhập. - Liên kết với một số chủ cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ để phát triển mô hình du lịch tham quan làng nghề truyền thống, tăng thêm thu nhập. Qua đó quảng bá được sản phẩm do chính tay cộng đồng bản địa làm ra. - Thu hút vốn của cộng đồng dân cư trong xây dựng nhà nghỉ sinh thái và chia lợi nhuận cho người dân, tránh sự rò rỉ về lợi nhuận. Chăm lo cải thiện đời sống cộng đồng từ các nguồn doanh thu của hoạt động DLST. - Ký kết hợp đồng với người dân có khả năng múa hát, biểu diễn văn nghệ, sử dụng các nhạc cụ truyền thống. Họ làm việc theo phương thức bán thời gian hay cộng tác viên với Vườn. Biểu diễn tại nhà hàng trung tâm khi du khách có nhu cầu. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 35 - Khảo sát cộng đồng địa phương để tìm ra loại nhà đủ điều kiện có thể sử dụng cho loại hình du lịch homestay, kết hợp với chủ nhà trong việc cho khách thuê vào những mùa cao điểm, khi nhà nghỉ của VQG không đáp ứng đủ nhu cầu và trong những dịp lễ hội. - Khảo sát cộng đồng dân cư để rò sát phát triển các mô hình truyền thống phù hợp với đặc tính của vùng như khai thác thuỷ sản bảo vệ môi trường,… - Đẩy mạnh chương trình tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động được tuyển chọn về kỹ năng hướng dẫn, giao tiếp khách để các tuyến du lịch làng nghề truyền thống có người dân bản địa hướng dẫn truyền đạt các giá trị văn hoá bản địa của chính mình. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 36 Chƣơng 3 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận: VQG Phước Bình và VQG Núi Chúa là hai khu vực giàu tiềm năng cho phát triển loại hình du lịch sinh thái cộng đồng thể hiện trên các mặt sinh thái tự nhiên đa dạng, phong cảnh đẹp, văn hoá độc đáo, giàu bản sắc, thời gian hoạt động du lịch trong năm khá dài, vị trí thuận tiện trong việc đi lại của du khách cũng như kết nối với các điểm du lịch khác như Đà Lạt, Nha Trang. - Tại khu vực vườn quốc gia Phước Bình có thể tổ chức rất nhiều hoạt động của DLSTCĐ, lồng ghép vào các tuyến du lịch sinh thái cộng đồng như : tham quan rừng nguyên sinh, tắm nước suối trong xanh; du thuyền trên suối ngắm cảnh; đi bộ tham quan rừng với sự hướng dẫn của người dân địa phương ; ngủ qua đêm tại một số bản người dân tộc; thưởng thức các món ăn địa phương; tìm hiểu các hoạt động văn hoá, kiến trúc, đời sống người bản địa; đi bộ hoặc đạp xe đạp qua các bản làng; thăm và khám phá những nét có một không hai trong văn hoá của người Chu Ru… - Trong những năm gần đây, lượng du khách đến với VQG Núi Chúa đã tăng nhiều so với các năm trước. Tuy nhiên, những hoạt động kinh tế du lịch ở đây còn chưa thể hiện rõ nét, hoạt động tham quan chỉ mang tính chất tự phát. VQG Núi Chúa còn chưa chủ động tổ chức dịch vụ đón khách du lịch. Do đó, việc định hướng phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái cộng đồng nói riêng là cần thiết cho nơi đây. 3.2 Kiến nghị: - Chính sách của tỉnh Ninh Thuận đã có quan tâm nhiều tới vấn đề du lịch, bảo tồn và phát huy văn hoá của đồng bào dân tộc thông qua các quyết định, văn bản, đề án phát triển nhưng thiếu sự quan tâm đầu tư và xúc tiến đầu tư. Đây là lúc thể hiện sự quan tâm hơn nữa của UBND tỉnh, UBND huyện trong vấn đề xúc tiến đầu tư và các hoạt động đầu tư cho phát triển cho sở kỹ thuật, tu tạo một số di tích lịch sử, lập tuyến du lịch, đẩy mạnh hoạt động quảng bá. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 37 - Phải xây dựng được mô hình du lịch sinh thái cộng đồng, xây dựng được tuyến, điểm du lịch hoàn chỉnh. Đây là bước đầu trong việc du lịch sinh thái cộng đồng đi vào hoạt động. - Xây dựng quy chế phối kết hợp của các bên tham gia. Trong quy chế cần nêu rõ vai trò, trách nhiệm và lợi ích của mỗi bên khi tham gia vào hoạt động du lịch tại địa phương. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông tin nâng cao nhận thức về du lịch cho người dân trên địa bàn huyện, có các văn bản chỉ đạo các cấp, các ngành, chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong khuôn khổ pháp luật cho việc thực hiện phát triển du lịch. Đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với nền KTXH tại VQG Phước Bình và Núi Chúa Nhóm 2 Page 38 Tài liệu tham khảo 1. Ngô An, 2009. Giáo trình du lịch sinh thái. Đại học Nông Lâm tp. HCM (lưu hành nội bộ). 2. Lê Huy Bá,2009, Du lịch sinh thái, Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh 3. Website Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Thuận - Điểm du lịch sinh thái lý tưởng Thuan)---Diem-du-lich-sinh-thai-ly-tuong.aspx 4. Website Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch Ninh Thuận, Vườn Quốc gia Núi Chúa vuon-quoc-gia-nui-chua.html 5. Website Vƣờn Quốc Gia Phƣớc Bình, Vẻ đẹp Phước Bình

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_tai_danh_gia_tac_dong_cua_dlst_doi_voi_nen_kinh_te_xa_hoi_tai_vqg_phuoc_binh_va_vqg_nui_chua_0527.pdf
Luận văn liên quan