Đề tài Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa

LỜI MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa của đề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống các ngân hàng thương mại cũng không ngừng phát triển và mở rộng, bên cạnh các ngân hàng thương mại Nhà nước là sự xuất hiện của các ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài. Trong bối cảnh này thì sự cạnh tranh là tất yếu mà lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất chính là lĩnh vực tín dụng truyền thống. Vì vậy mà các ngân hàng đang đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu toàn ngành, thực hiện mục tiêu theo phương châm kinh doanh chất lượng – tăng trưởng - bền vững, hiệu quả và an toàn. Kinh doanh chất lượng gắn liền với giải pháp đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng. Bên cạnh những nghiệp vụ truyền thống, các ngân hàng đã và đang áp dụng thêm nhiều nghiệp vụ mới có tính chất hiện đại, trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh. Ra đời vào khoảng những năm 70 của thế kỷ XX, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Cho đến nay, tại các nước phát triển, nó đã trở thành một trong các nghiệp vụ phi tín dụng phát triển nhất với doanh số liên tục tăng trong những năm qua. Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, tuy mới xuất hiện trong một vài năm trở lại đây, nhưng nó đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế, giúp cho doanh nghiệp phát triển nguồn vốn dễ dàng hơn, đồng thời đem lại khoản thu không nhỏ cho ngân hàng. Xuất phát từ suy nghĩ trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận đề cập đến một số lý luận cơ bản về bảo lãnh ngân hàng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng trong nền kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh đồng thờ nêu ra được những khó khăn hạn chế còn tồn tại tại chi nhánh Đống Đa. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Agribank Đống Đa. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài chủ yếu nghiên cứu nghiệp vụ hoạt động bảo lãnh, thực trạng bảo lãnh và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó tại Agribank Đống Đa. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp thống kê, phương pháp suy luận logic cùng với phương pháp khảo sát thực tiễn. 5. Kết cấu khóa luận Đề tài gồm 3 chương, cụ thể như sau Chương 1: Lý luận chung về hoạt động Bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 1.1.1. Khái niệm . 1 1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại 2 1.1.3. Những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 4 1.2. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7 1.2.1. Khái niệm . 7 1.2.2. Đặc điểm của nghiệp vụ bảo lãnh 8 1.2.3. Chức năng của nghiệp vụ bảo lãnh 10 1.2.4. Vai trò của nghiệp vụ bảo lãnh 11 1.2.5. Các hình thức bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại 12 1.2.6. Quy trình bảo lãnh chung tại các Ngân hàng Thương mại 19 1.3. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23 1.3.1. Khái niệm mở rộng hoạt động bảo lãnh 23 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá 23 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng bảo lãnh 27 1.4. Ý NGHĨA CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 30 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA .31 2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 31 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 31 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa 33 2.1.3. Cơ cấu tổ chức cán bộ, phòng ban của chi nhánh Đống Đa 34 2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ 36 2.1.5. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa 38 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG ĐỐNG ĐA 51 2.2.1. Cơ sở pháp lý để tiến hành hoạt động bảo lãnh 51 2.2.2. Quy trình bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa 52 2.2.3. Các chỉ tiêu định tính 56 2.2.4. Các chỉ tiêu định lượng 58 2.2.5. Đánh giá hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa 67 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA .75 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NÓI CHUNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 75 3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 77 3.3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 79 3.3.1. Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh trong từng giai đoạn 79 3.3.2. Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh tại chi nhánh Đống Đa. 81 3.3.3. Điều chỉnh mức phí và lãi suất mà chi nhánh ngân hàng áp dụng 82 3.3.4. Tăng cường hoạt động marketing trong ngân hàng 83 3.3.5. Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ 84 3.3.6. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 87 3.3.7. Nâng cao uy tín của ngân hàng trong mối quan hệ với các ngân hàng khác để đẩy mạnh nghiệp vụ đồng bảo lãnh, tái bảo lãnh 89 3.3.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngân hàng 89 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 89 3.4.1. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước 89 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 92 3.4.3. Kiến nghị với khách hàng 93 PHỤ LỤC 1 SỐ1 .1 SỐ 2 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

doc108 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/05/2013 | Lượt xem: 1775 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Đống Đa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và tạo quan hệ tín dụng lâu dài. 3.3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA Hoạt động bảo lãnh là một nghiệp vụ NH hiện đại, nằm trong danh mục hoạt động trung gian của chi nhánh, có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động khác của NH như hoạt động cho vay và đầu tư, hoạt động thanh toán trong nước và quốc tế, huy động vốn, hỗ trợ kinh doanh... Do vậy mở rộng hoạt động bảo lãnh gắn liền với việc nâng cao chất lượng các dịch vụ NH và hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh, góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của chi nhánh phát triển. Trên cơ sở phân tích kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân ở chương II, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa nhằm mục đích trao đổi và nghiên cứu. 3.3.1. Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh trong từng giai đoạn Trong nền kinh tế thị trường theo xu hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, không chỉ trong riêng ngành NH mà trong tất cả mọi thành phần kinh tế thì ở mỗi thời kỳ khác nhau nền kinh tế có những đặc điểm và những thay đổi khác nhau, chúng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động bảo lãnh ở NH. Do đó, trên cơ sở đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Đống Đa nói riêng phải xây dựng cho mình một kế hoạch phát triển nghiệp vụ bảo lãnh hàng năm vừa mang tính chất dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển chung vừa mang tính khả thi. Các kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh phải quán triệt được tư tưởng đã được đề ra, xác định được hệ thống các mục tiêu, chỉ ra được hướng đi, phương thức và giải pháp thực hiện các mục tiêu đó. Trong quá trình xây dựng kế hoạch, công việc xác định quan điểm về sự phát triển hoạt động bảo lãnh có một vai trò trọng yếu vì mỗi kế hoạch phải chỉ ra được vị trí, tầm quan trọng cũng như cơ cấu của từng loại hình bảo lãnh. Quan điểm phát triển ở đây có thể hiểu là việc tiếp tục tăng trưởng hay tạm thời thu hẹp hoạt động bảo lãnh, tập trung phát triển loại hình bảo lãnh nào và phương châm phát triển như thế nào…Các kế hoạch phải chỉ ra được những mục tiêu rõ ràng cần đạt được trong giới hạn thời gian. Các mục tiêu phải sát với tình hình thực tế và nằm trong khả năng thực hiện của NH. Có như vậy, tư tưởng về sự phát triển hoạt động bảo lãnh mới có thể được thực thi một cách có hiệu quả và huy động được mọi nguồn lực trong NH.Sau khi xác định được mục tiêu, kế hoạch phát triển phải có những biện pháp, những bước đi cụ thể để đạt được các mục tiêu đó. Giải pháp phải đáp ứng được nhu cầu về cân đối nguồn lực, phát huy thế mạnh của hoạt động bảo lãnh trong NH. Không những đưa ra hướng giải quyết cho những hạn chế, các giải pháp trong thực tế phải hợp lý và thực hiện được. Tuy không biện pháp nào là tuyệt đối hoàn hảo nhưng phải mang tính chất toàn diện, không được mang tính chất cục bộ vì như vậy, có thể sẽ không thích hợp với chiến lược chung. Tiếp tục triển khai những loại hình bảo lãnh là thế mạnh của NH và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu từ hoạt động bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Mở rộng hoạt động bảo lãnh đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quan hệ tín dụng lành mạnh, kinh doanh hiệu quả. Xác định số tiền bảo lãnh đối với từng khách hàng cũng như hạn mức bảo lãnh cho cả kỳ. Thông qua việc nghiên cứu thị trường và định hướng kinh tế vĩ mô của Chính Phủ và chính quyền địa phương để xác định hai chỉ tiêu trên. Kết hợp kế hoạch mở rộng hoạt động bảo lãnh với kế hoạch cho các hoạt động khác của NH để có sự hỗ trợ trong hoạt động nghiệp vụ và tiết kiệm chi phí hoạt động cho NH. Như chúng ta đều biết thì việc mở ra các quan hệ ngoại thương và quan hệ quốc tế ngày càng rộng rãi đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng quốc tế. Các NHTM đóng vai trò như cầu nối các quan hệ kinh tế nói trên. Thanh toán xuất nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ quan trọng của các NHTM. Việc tổ chức tốt hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của các NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và của nền ngoại thương Việt Nam nói chung. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu mang lại lợi ích to lớn đối với các NHTM và NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa cũng không nằm ngoại lệ đó ngoài phí dịch vụ thu được (đã được trình bày ở bảng 2.4), NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa còn có thể phát triển thêm một số các loại nghiệp vụ khác như nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và đặc biệt đó là nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế. Có kế hoạch kiểm tra giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp trong thời hạn bảo lãnh. Rủi ro của khách hàng cũng chính là rủi ro của NH. Vì vậy cán bộ NH phải nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian bảo lãnh, khi thấy có dấu hiệu không tốt, cần phối hợp với doanh nghiệp để vượt qua khó khăn. Không nên có thái độ chủ quan với những hợp đồng bảo lãnh có tài sản bảo đảm và số tiền ký quỹ 100%. Tuy nhiên việc giám sát và kiểm tra của cán bộ NH phải rất khéo léo và hợp tác với doanh nghiệp, không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Có kế hoạch chăm sóc khách hàng của NH để thu hút ngày càng nhiều các hợp đồng bảo lãnh. Như chúng ta đã biết chăm sóc khách hàng có thể quyết định đến doanh thu của một NHTM. Việc làm thỏa mãn và hỗ trợ khách hàng trước và sau khi đã sử dụng dịch vụ của ngân hàng sẽ thu hút những khách hàng mới đến với ngân hàng và thu hút họ quay lại lần sau. Hãy cung cấp cho khách hàng những gì họ muốn và họ sẽ quay lại với thiện ý tốt. Bởi vậy, NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa phải thường xuyên trả lời những câu hỏi của khách hàng một cách nhanh chóng. Có vậy, sau vài lần và những vấn đề thắc mắc được khách hàng nêu ra được giải đáp họ sẽ xem xét so sánh với các NHTM khác thì họ sẽ quyết định sử dụng dịch vụ của ngân hàng bạn. Do đó, nếu NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa tạo được uy tín đối với khách hàng là các doanh nghiệp xây lắp thì các hợp đồng bảo lãnh không chỉ dừng lại ở bảo lãnh dự thầu mà còn cả bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành công trình… Ngoài ra, NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa cần xem chính xác mình cần cung cấp những cái gì trong nghiệp vụ bảo lãnh đang thực hiện để có thể áp dụng các phương thức chăm sóc khách hàng như diễn đàn thảo luận, hỗ trợ qua email và điện thoại,… NHNo&PTNT chi nhánh Đống Đa hãy bắt đầu chiến dịch quảng cáo của mình để mở rộng bảo lãnh trước khi đối thủ cạnh tranh của mình bắt đầu. Trong điều kiện đất nước đang phát triển, nguồn vốn trong nước khan hiếm và chi phí vốn cao thì thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế. Trong các hợp đồng kinh tế có yếu tố nước ngoài tham gia thì bảo lãnh NH là một yếu tố không thể thiếu được, vì vậy cam kết bảo lãnh được ký phát bởi một NH uy tín sẽ giúp các nhà đầu tư yên tâm hơn. Ngoài ra bảo lãnh vay vốn nước ngoài còn tỏ ra ưu điểm hơn một số loại bảo lãnh khác là tài khoản tiền gửi của khách hàng tại NH từ chính số tiền vay có thể bổ sung thêm nguồn vốn cho NH. Như vây, bảo lãnh đã không hạn chế tín dụng trong nước mà còn thúc đẩy tín dụng phát triển. 3.3.2. Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh tại chi nhánh Đống Đa. Vì đặc điểm sản phẩm của ngành NH được thể hiện dưới dạng dịch vụ, không được bảo hộ nên việc tạo ra sự khác biệt trong cung ứng và phân phối là hết sức khó khăn. Bên cạnh đó, sự phức tạp cũng như tính dài hạn của một số sản phẩm dịch vụ NH đã làm cho việc xác định những lợi ích mang lại của nó là không chính xác. Vì vậy, để bảo đảm hiệu quả của chính sách sản phẩm, hoạt động Marketing phải xác định rõ nội dung của chính sách sản phẩm NH và phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp của NH. Do đó, đối với nghiệp vụ bảo lãnh NHNo&PTNT cần cung cấp một danh mục sản phẩm bảo lãnh đa dạng hơn ngoài những sản phẩm đang cung cấp như: bảo lãnh khoản tiền giữ lại, bảo lãnh bảo dưỡng, bảo lãnh hải quan, bảo lãnh chứng khoán…Tuy nhiên, chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, các loại hình bảo lãnh mà chi nhánh cung cấp cho khách hàng phải được NHNo&PTNT Việt Nam uỷ quyền, do vậy các loại hình bảo lãnh của chi nhánh có phần bị hạn chế. Nếu khách hàng có yêu cầu phát hành loại bảo lãnh mới thì chi nhánh phải đề nghị lên NHNo&PTNT Việt Nam để có thêm uỷ quyền bảo lãnh. Có như vậy mới đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng và mở rộng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh. Đi đôi với việc tăng số lượng sản phẩm cung ứng, NH cần phải nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh. Chiến lược phát triển bảo lãnh tại NH phải nhằm hướng tới mục tiêu là mở rộng khách hàng và tăng số dư bảo lãnh dựa trên cơ sở bảo đảm an toàn cho NHNo&PTNT. Đối với việc mở rộng khách hàng, NH cần đề ra mục tiêu tăng số lượng khách hàng, tăng tỷ trọng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các công ty cổ phần.Về việc tăng số dư bảo lãnh, NH đề ra mục tiêu tăng trưởng cho từng loại bảo lãnh, trong đó dẫn đầu vẫn là bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng vốn là ưu thế của NH.Đây là vấn đề mà NHNo&PTNT hoàn toàn có thể thực hiện. Chỉ cần NHNo&PTNT có nhận thức đúng đắn về vấn đề này và tập trung xây dựng chiến lược thì NHNo&PTNT sẽ nhanh chóng thực hiện tốt giải pháp này. Trong đó NHNo&PTNT cần quan tâm là giảm thời gian giao dịch của khách hàng, thái độ phục vụ của cán bộ nghiệp vụ bảo lãnh tận tình, cởi mở, nhằm đem lại cho khách hàng sự thoải mái và thuận lợi nhất. Đây là điều mà NHNo&PTNT đã thực hiện được và cần phải duy trì và phát huy hơn nữa. 3.3.3. Điều chỉnh mức phí và lãi suất mà chi nhánh ngân hàng áp dụng Định giá sản phẩm dịch vụ là công việc quan trọng trong xây dựng chiến lược cạnh tranh của NH. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động Marketing mà còn ảnh hưởng đến hoạt động và thu nhập của NH. Tuy nhiên, việc định giá sản phẩm dịch vụ NH hết sức phức tạp, nó bị chi phối bởi nhiều nhân tố. Vì vậy khi xây dựng chính sách giá các NH thường phải dựa trên những căn cứ sau: Chi phí các nguồn lực mà NH phải bỏ ra để duy trì hạot động và cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. Rủi ro, thực chất là các khoản chi phí tiềm ẩn. Khi rủi ro phát sinh, nó sẽ trở thành các khoản chi phí thực mà NH sẽ phải bù đắp trong quá trình hoạt động. Đặc điểm nhu cầu của khách hàng. Các nhóm khách hàng khác nhau có đặc điểm đường cầu khác nhau và có phản ứng khác nhau với những thay đổicủa giá (có nhóm nhạy cảm và nhóm không nhạy cảm với giá). Giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. NH phải tính tới yếu tố này khi xác định sản phẩm vì giá là nhân tố ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của NH. Hiện nay, theo quy định mức phí đối với nghiệp vụ bảo lãnh còn là theo thoả thuận của các bên và không vượt quá 3%/năm tính trên số tiền đang được bảo lãnh, tuy nhiên mức phí này còn cao hơn so với một số NHTM khác. Do đó, để thu hút khách hàng NHNo&PTNT cần xác định mức phí linh hoạt cho từng nhóm đối tượng cụ thể. Đối với nhóm khách hàng truyền thống, có uy tín NHNo&PTNT có thể áp dụng mức phí thấp nhất có thể, giảm tỷ lệ ký quỹ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Đối với nhóm khách không thường xuyên có quan hệ với NHNo&PTNT thì có thể áp dụng mức giá ưu đãi hơn so với mức tương đương ở các NH khác cung địa bàn. Đối với nhóm khách hàng mới có quan hệ với NHNo&PTNT, chưa có uy tín với NH, mức phí áp dụng cho nhóm khách hàng này cao hơn hai nhóm ở trên nhưng nên thấp hơn mức tương đương ở các NH khác cùng địa bàn. Tuy nhiên đối với những khách hàng được đánh giá là tiềm năng thì NH có thể áp dụng mức phí bằng với phí áp dụng cho nhóm thứ hai ở trên. 3.3.4. Tăng cường hoạt động marketing trong ngân hàng Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập vào thị trường tài chính - NH khu vực và quốc tế, một trong những hoạt động cần thiết mà các NH thương mại Việt Nam phải lựa chọn là tăng cường cả về mặt lý thuyết cũng như thực hành Marketing trong hoạt động kinh doanh NH. Trong môi trường cạnh tranh cao như hiện nay, để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng là một điều tương đối khó, giữ được khách hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm của mình lại càng khó. Vì vậy cần tới hoạt động marketing. Marketing NH được hiểu là tổng thể các biện pháp và giải pháp cụ thể của một NH nhằm không ngừng mở rộng và thu hút khách hàng, tăng quy mô cung ứng các sản phẩm và dịch vụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Để hoạt dộng marketing đạt kết quả tốt NHNo&PTNT cần phải hoạch định cho mình chiến lược hoạt động marketing cụ thể bao gồm: chiến lược định vị thị trường, chiến lược quan hệ khách hàng, chiến lược chất lượng dịch vụ NH. Tạo mối quan hệ với khách hàng Giao tiếp của nhân viên NH đối với khách hàng là rất trực tiếp, đặc biệt đối với hoạt động bảo lãnh vì nhân viên NH là cầu nối khách hàng với NH. Trong mắt khách hàng, nhân viên NH là hình ảnh của khách hàng. Vì vậy nhân viên NH phải có tác phong làm việc và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình và chuyên nghiệp. Luôn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và tin thưởng khi tiếp xúc với nhân viên NH. Việc tìm kiếm khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ là việc rất khó, phụ thuộc nhiều vào nhân viên NH. Mặt khác khi một khách hàng có thiện cảm với NH thì họ còn có thể giới thiệu với bạn bè, các doanh nghiệp khác nữa. Định hướng cho nhân viên NH cần duy trì và phát triển lượng khách hàng truyền thống, đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh để tao ra nguồn thu ổn định và lâu dài cho NH. Bên cạnh đó do tiến trình cổ phần hoá đang diễn ra và sự xuất hiện các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tổ chức kinh tế ngày càng nhiều trên địa bàn Hà Nội, vì vậy cần hướng tới những đối tượng này vì đây là thị trường đầy tiềm năng này. Đối với khách hàng mới, chưa có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với NH, NH nên chủ động tìm kiếm khách hàng để bàn bạc các dự án kinh tế và tìm hiểu mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp đặc biệt là tính hình vốn để tư vấn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ NH nhằm tránh rủi ro cho khách hàng. Thông qua đó tư vấn cho khách hàng về dịch vụ bảo lãnh NH để khách hàng lựa chọn loại hình và hình thức bảo lãnh phù hợp. Kết thúc quan hệ với khách hàng: Đây là giai đoạn có thể xảy ra trong quan hệ khách hàng khi mối quan hệ không còn đem lại khả năng sinh lời triển vọng nữa và có thể gây tổn thất cho NH. Trong giai đoạn này NH phải hành động sao cho sự kết thúc diễn ra êm đẹp. Và sau đó NH vẫn phải có sự quan tâm theo dõi khách hàng để có định hướng phục hồi trong tương lai. Ngân hàng có thể tổ chức hội nghị khách hàng qua đó thắt chặt hơn nữa mối quan hệ tốt đẹp giữa NH và khách hàng và để NH hiểu và chăm sóc khách hàng tốt hơn. Đặc điểm riêng có của hoạt động bảo lãnh mà NH cần chú ý là với những khách hàng tin tưởng vào NH, họ không chỉ đề nghị NH ký phát bảo lãnh mà còn chỉ định NH là NH phát hành bảo lãnh trong những thương vụ mà họ là bên thụ hưởng. Để được như vậy đòi hỏi NH phải có chính sách kuyếch trương và chăm sóc khách hàng tốt. Về chất lượng dịch vụ bảo lãnh mà ngân hàng cung cấp Thực hiện chiến lược này, NH cần tạo cho nhân viên thói quen, ý thức làm việc có chất lượng. Điều này đòi hỏi phải qua một quá trình làm việc lâu dài và người lãnh đạo phải luôn gương mẫu, là người đi đầu thực hiện tốt công việc. Để tạo được thói quen này, bước đầu NH cần có sự giám sát của lãnh đạo hoặc một phòng ban cụ thể để đưa hoạt động của nhân viên đi vào khuôn khổ. Đẩy mạnh hoạt động marketing là giải pháp rất cần thiết để phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NH. Đây không phải là một giải pháp khó khăn để thực hiện, chỉ cần NH ý thức được tầm quan trọng của vấn đề và tích cực thực hiện thì NH sẽ nhanh chóng phát triển không chỉ nghiệp vụ bảo lãnh mà phát triển tất cả các nghiệp vụ nói chung. 3.3.5. Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ Có thể nói rằng cả thế giới đang bước trên con đường tri thức vì vậy nếu không dựa vào trí tuệ và học vấn thì cả hệ thống NH Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT nói riêng sẽ không thể tồn tại và phát triển. Do đó, trí tuệ và sự khôn ngoan của con người là yếu tố quyết định. Trình độ nghiệp vụ và thái độ, tác phong làm việc của cán bộ NH ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động bảo lãnh và chi phí của nghiệp vụ nhờ đó có thể làm giảm chi phí và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng bảo lãnh tại NH Kinh doanh trong lĩnh vực NH cũng giống như mọi hoạt động kinh doanh khác, nó cũng đòi hỏi phải có ba yếu tố cơ bản đó là con người, nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật để NH có thể đi vào hoạt động và phát triển. Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của NH nói chung và nghiệp vụ bảo lãnh nói riêng. Nghiệp vụ bảo lãnh có thực hiện tốt hay không, có rủi ro hay không, có tăng trưởng hay không đều có sự đóng góp của nhân tố con người thậm chí nhân tố con người được coi là quyết định đối với sự phát triển của nghiệp vụ bảo lãnh. Thông qua tình hình hoạt động bảo lãnh diễn ra thực tế ở các nước phát triển và thực tế ở Việt Nam nói chung và đối với NHNo&PTNT nói riêng thì công tác tổ chức cán bộ để phát triển nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ tuyển những cán bộ ưu tú, được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về NH, tài chính mà phải không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác bảo lãnh. Đặc biệt nghiệp vụ bảo lãnh có liên quan đến cả những hợp đồng giao dịch quốc tế ( bảo lãnh LC trả chậm) nên cán bộ nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ nắm vững nghiệp vụ mà cần phải thông thạo ngoại ngữ, nắm vững pháp luật quốc tế. Để đạt được điều đó, NHNo&PTNT cần thực hiện các biện pháp sau: Cán bộ NH không nên có suy nghĩ là bảo lãnh NH thì NH không phải xuất vốn nên thực hiện bảo lãnh tràn lan, tiến hành nghiệp vụ đơn giản, sơ sài theo hướng cứ hợp đồng bảo lãnh có mức ký quỹ 100% hay có tài sản bảo đảm đủ tiêu chuẩn là phát hành bảo lãnh. Thực tế này dễ dẫn đến việc cán bộ NH không đi sâu đi sát, đôn đốc khách hàng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết với bên thụ hưởng bảo lãnh. Và như vậy khi rủi ro xảy ra, bên thụ hưởng sẽ không tin tưởng vào NH nữa, làm giảm uy tín của NH. Việc đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ NH không chỉ thực hiện bằng hình thức cử đi học tại các trung tâm đào tạo và các trường đại học mà cần phải quan tâm đến công tác đào tạo tại chỗ. Phương pháp đào tạo này không chỉ tiết kiệm chi phí và thời gian mà còn rất thực tế và phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi NH. Thông qua việc những cán bộ có kinh nghiệm hướng dẫn cho những cán bộ trẻ sẽ giúp họ dễ hiểu và không bị bỡ ngỡ khi gặp những tình huống thực tế. Chuyên môn hoá hoạt động của các cán bộ nhân viên thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh bằng cách lập một bộ phận chuyên về nghiệp vụ bảo lãnh thay vì gộp chung nghiệp vụ bảo lãnh và nghiệp vụ tín dụng như hiện nay. Ngân hàng nên tập trung nâng cao trình độ ngoại ngữ, nắm rõ các luật, quy tắc áp dụng trong nước và quốc tế như UCP600, Inconterm 2000 cho cán bộ nhân viên để đáp ứng được các nhu cầu thương mại quốc tế. Điều này giúp NH hạn chế rủi ro trong các giao dịch có yếu tố nước ngoài mà nguyên nhân chủ yếu là do không nắm rõ luật kinh doanh quốc tế và các luật thương mại quốc tế. Xây dựng hệ thống gồm nhiều chỉ tiêu để đánh giá đúng thực trạng trình độ năng lực của cán bộ nhân viên thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong NH để phân loại các cán bộ nhân viên theo từng trình độ để tiến hành việc đào tạo đúng đối tượng và đúng nhu cầu giúp cho việc đào tạo cán bộ nhân viên của NH được hiệu quả hơn. Cập nhật thường xuyên và đầy đủ những thay đổi, điều chỉnh trong các văn bản pháp luật có liên quan. Cần tổ chức các buổi hội thảo, giao lưu giữa cán bộ nghiệp vụ bảo lãnh với các chuyên gia, các NH khác để học hỏi kinh nghiệm. Đẩy mạnh phong trào thi đua làm việc và học tập của cán bộ NH thông qua việc tổ chức hội thi nghiệp vụ giỏi, cán bộ NH năng động… Những phong trào thi đua như vậy không chỉ tạo ra không khí làm việc sôi nổi, doàn kết trong NH mà còn giúp phát hiện ra những cá nhân xuân sắc, từ đó có chế độ đãi ngộ, khen thưởng phù hợp. Tích cực triển khai các dự án hiện đại hoá NH, hợp tác đào tạo với các NH bạn nhằm tranh thủ nguồn giảng viên có chất lượng, tiếp cận được với khoa học hiện đại, tiên tiến của thế giới. Để có đội ngũ cán bộ giỏi, đáp ứng nhu cầu công việc thì NH cần chú ý ngay từ công tác tuyển dụng. Công tác tuyển dụng cần khách quan và đúng đắn. Tiếp theo công tác tổ chức vị trí làm việc cho nhân viên phải hợp lý, phù hợp với năng lực và trình độ của từng người, phát huy được kỹ năng của mỗi người Sau khi trở thành một cán bộ trong NH các nhân viên mới sẽ được đào tạo thông qua việc những cán bộ có kinh nghiệm hướng dẫn cho những cán bộ trẻ sẽ giúp họ dễ hiểu và không bị bỡ ngỡ, khó khăn khi gạp phải những tình huống xảy ra trong thực tế. Trong quá trình đào tạo NHNo&PTNT phải làm cho các cán bộ nhân viên nhận thức được trách nhiệm của mình đối với sự phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của NH từ đó khuyến khích họ không ngừng nâng cao nghiệp vụ. Ngoài ra, quá trình đào tạo phải bao gồm cả văn hoá ứng xử với khách hàng nhằm tạo được các mối quan hệ tôt với khách hàng. Cuối cùng, NH cần có chính sách khen thưởng, đãi ngộ hợp lý, đúng người và đúng lúc để tạo khích lệ trong công việc. Những người có nhiều đóng góp phải được khen thưởng xứng đáng còn những người vi phạm kỷ luật gây thiệt hại cho NH thì phải có hình thức kỷ luật thích đáng. Chẳng hạn như thưởng thêm lương cho các cán bộ thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh an toàn, vượt kế hoạch đề ra… hay là dùng hình thức thưởng cho nhân viên một tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá trị hợp đồng bảo lãnh đã kí kết. Bằng những chính sách khuyến khích đưa ra như vậy sẽ khiến cho cán bộ bảo lãnh có thêm động lực để làm việc từ đó góp phần phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của NH. Phát triển nguồn nhân lực là một quá trình thường xuyên và lâu dài xuyên suốt trong quá trình hoạt động của NH. Vì vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại NH không chỉ là giải pháp trước mắt mà là một giải pháp lâu dài đòi hỏi sự quan tâm rất lớn của ban lãnh đạo NH cùng với sự nỗ lực đoàn kết của toàn thể cán bộ nhân viên trong môi trường NHNo&PTNT. 3.3.6. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng Bảo lãnh là một nghiệp vụ ngoại bảng mà NH không phải bỏ vốn ra nhưng vẫn thu được phí. Do đó đây là một nghiệp vụ làm tăng nguồn thu cho NH. Mặc dù vậy, đây cũng là một nghiệp vụ chứa đựng rất nhiều rủi ro gây mất vốn cho NH. Cho đến nay tại NHNo&PTNT chưa xảy ra rủi ro nào liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh nhưng nó vẫn đang chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn mà nguyên nhân là do chất lượng quá trình thẩm định khách hàng của NHNo&PTNT vẫn còn gặp nhiều vướng mắc. Do đó giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng là một giải pháp cần thiết để góp phần phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT. Để nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng trước hết NHNo&PTNT cần khắc phục tình trạng thẩm định theo kinh nghiệm như hiện nay. NHNo&PTNT cần xây dựng một quy trình thẩm định riêng cho nghiệp vụ bảo lãnh với các chỉ tiêu định lượng mang tính chuẩn mực. Đồng thời thu thập thông tin từ phía khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau nhằm bảo đảm tính trung thực cho quá trình thẩm định. NHNo&PTNT có thể thu thập thông tin từ các bản báo cáo tài chính khách hàng cung cấp, từ các trung tâm thông tin chuyên nghiệp, hoặc từ các phương tiện báo chí… NHNo&PTNT cần tập trung hơn nữa vào việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và tính khả thi của dự án thay vì chỉ tập trung đánh giá tài sản đảm bảo như hiện nay nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có nhu cầu bảo lãnh. Việc thẩm định dự án đầu tư tập trung vào các vấn đề: Đối với khách hàng thường xuyên có quan hệ tín dụng với NH hoặc khách hàng đã được bảo lãnh lần thứ hai trở đi, cán bộ NH có thể bỏ qua các giấy tờ mang tính thủ tục như hồ sơ năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng mà vẫn có thể lập hồ sơ bảo lãnh NH. Bên cạnh đó, NHNo&PTNT cũng cần tăng cường sự quan tâm giám sát đối với việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nhằm hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra. Ban lãnh đạo trực tiếp cần thường xuyên kiểm tra lại tất cả các món bảo lãnh hiện hành, đánh giá tiến độ thực hiện, tăng cường biện pháp bảo đảm. Hàng tháng các cán bộ bảo lãnh cần thống kê, báo cáo tình hình thực hiện các loại bảo lãnh, kiểm tra dư nợ bảo lãnh của từng hợp đồng bảo lãnh, số tiền còn được bảo lãnh…sau đó báo cáo, trình lên cấp trên có thẩm quyền. Nếu nghi ngờ các khoản bảo lãnh có dấu hiệu xấu, cấp lãnh đạo cần nhanh chống đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro bằng cách tăng cường tài sản đảm bảo, chỉ đạo cán bộ lãnh đạo phối hợp cùng khách hàng trao đổi, bàn bạc và đi đến giải quyết tình hình. Đồng thời, NH cần tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo nội bộ luôn trong sạch, vững mạnh, tăng cường tính tuân thủ chỉ đạo của ban lãnh đạo trong nghiệp vụ bảo lãnh. Để hoàn thiện hơn nữa quy trình nghiệp vụ bảo lãnh, cần áp dụng khoa học công nghệ hiện đại như chấm điểm tín dụng doanh nghiệp qua phần mềm máy tính, thống nhất các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp theo chuẩn hoá từ phía NHNo&PTNT Việt Nam. Bên cạnh đó cần hướng dẫn cán bộ NH thẩm định các dự án trong điều kiện kinh tế vĩ mô như định hướng kinh tế vĩ mô từ phía Chính Phủ, xem xét các yếu tố thị trường như cung và cầu trên thị trường, thị hiếu người tiêu dùng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm… để đánh giá tính khả thi của dự án một cách toàn diện và khách quan Đánh giá nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt số vốn mà khách hàng tài trợ cho dự án. Đánh giá tình hình, kết quả của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của khách hàng. Trong quá trình thẩm định khách hàng, NH nên xét các dự án, khả năng thực hiện hợp đồng liên quan đến bảo lãnh của khách hàng trong các điều kiện bên ngoài như tính mùa vụ, thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu thị trường…để đánh giá tính khả thi thực sự của dự án và khả năng tài chính của khách hàng trong việc thực hiện hợp đồng. Bên cạnh đó cũng cần tăng cường sự quan tâm giám sát đối với việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nhằm hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra. Ban lãnh đạo trực tiếp cần thường xuyên kiểm tra lại tất cả các món bảo lãnh hiện hành, đánh giá tiến độ thực hiện, tăng cường biện pháp bảo đảm. Hàng tháng các cán bộ bảo lãnh cần thống kê, báo cáo tình hình thực hiện các loại bảo lãnh, kiểm tra dư nợ bảo lãnh của từng hợp đồng bảo lãnh, số tiền còn được bảo lãnh…sau đó báo cáo, trình lên cấp trên có thẩm quyền. Nếu nghi ngờ các khoản bảo lãnh có dấu hiệu xấu, cấp lãnh đạo cần nhanh chống đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro bằng cách tăng cường tài sản đảm bảo, chỉ đạo cán bộ lãnh đạo phối hợp cùng khách hàng trao đổi, bàn bạc và đi đến giải quyết tình hình. Đồng thời, NH cần tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo nội bộ luôn trong sạch, vững mạnh, tăng cường tính tuân thủ chỉ đạo của ban lãnh đạo trong nghiệp vụ bảo lãnh. 3.3.7. Nâng cao uy tín của ngân hàng trong mối quan hệ với các ngân hàng khác để đẩy mạnh nghiệp vụ đồng bảo lãnh, tái bảo lãnh Đối với những khoản bảo lãnh vượt quá khả năng thực hiện của một NH thì các khoản đồng bảo lãnh là một giải pháp hợp lý cho các NH. Tuy nhiên, để có thể hợp tác với các NH lớn, NHNo&PTNT Đống Đa cần phải khẳng định hơn nữa uy tín và vị thế trên thương trường. Trước hết, xuất phát từ những mối quan hệ kinh tế phát sinh với khách hàng của các NH. NH cần giữ được chữ tín đồng thời cộng tác kinh doanh cùng có lợi. Trên một cơ sở cạnh tranh lành mạnh, NH cần phát huy uy tín của minh thông qua một sức mạnh thống nhất trong toàn hệ thống NH. Thứ hai, NH ở thế chủ động, nắm bắt các cơ hội từ những dự án lớn trong quốc gia, trong khu vực và trên thế giới để đề nghị hợp tác đồng bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh. Muốn vậy, NH sẽ phải có sự hợp tác chặt chẽ và tốt đẹp với các NH bạn, mở rộng và duy trì quan hệ trên cơ sở phát huy thế mạnh, phục vụ đầu tư phát triển. 3.3.8. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngân hàng Ngày nay, công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng: nó quyết định tới sự thành công của bất kỳ một tổ chức sản xuất kinh doanh nào. NH lại là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực rất nhạy cảm của nền kinh tế, lĩnh vực tiền tệ chính vì vậy sự năm bắt thông tin càng đóng một vai trò rất quan trọng. Các NH nói chung và NHNo&PTNT nói riêng phải tiến hành hiện đại hoá công nghệ NH nhằm đáp ứng ngày cang cao chất lượng sản phẩm của NH, làm đa dạng hoá các dịch vụ NH hiện đại để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Ngân hàng là một định chế tài chính trong nền kinh tế. Vì vậy, mọi hoạt động kinh doanh và phát triển của NH phải nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những định hướng chung về phát triển nền kinh tế đất nước. Với đặc tính riêng của mình, hầu hêt mọi hoạt động NH đều liên quan đến tiền, không chỉ nội tệ mà cả ngoại tệ và các giấy tờ có giá khác. Vì vậy, hoạt động chịu sự chi phối rất lớn của môi trường pháp lý và môi trường kinh tế- xã hội. Dưới đây là một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô nhằm tạo điều kiện mở rộng hoạt động bảo lãnh tại NHNo&PTNT nói riêng và tại các NHTM Việt Nam nói chung. 3.4.1. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước Một hiện thực tương đối khách quan là cho dù hoạt động của cả hệ thống NH nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng có thay đổi như thế nào đi nữa cũng không thể tách rời cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước. Do đó, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động thì dù ngoài sự nỗ lực của bản thân với các giải pháp nghiệp vụ của mình thì cần phải có một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ. 3.4.1.1. Môi trường pháp lý Hiện nay, luật NHNN và luật các TCTD đang có hiệu lực trên thực tế nhưng trông từng lĩnh vực cụ thể vẫn thiếu các qui định chi tiết. Mặc dù các văn bản, qui định thường xuyên sửa đổi song vẫn bộc lộ những điểm bất hợp lý và đôi khi là qúa chặt chẽ. Do đó, khi thực hiện các văn bản này, các NH đã gặp phải không ít những khó khăn. Trong hoạt động bảo lãnh của các NH, các TCTD Việt Nam mới chỉ được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp quy và các văn bản dưới luật của NHNN và các ngành có liên quan. Điều đó đã làm xuất hiện tình trạng nhiều khía cạnh của nghiệp vụ bảo lãnh không được quy định một cách đầy đủ. Mặt khác, hàng loạt các vấn đề phức tạp của nghiệp vụ bảo lãnh cũng không được các văn bản pháp quy hướng dẫn như: vấn đề tư cách chủ thể bảo lãnh của bên thứ ba, giải quyết khi tranh chấp, các mẫu biểu của bảo lãnh chưa thống nhất…Chính vì vậy, nhà nước cần sớm tạo hành lang pháp lý đầy đủ đồng bộ, thuận lợi cho hoạt động bảo lãnh phát triển. Cụ thể cần sớm ban hành luật bảo lãnh, thế chấp, cầm cố tài sản Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về: - Thị trường vốn, thị trường chứng khoán, mua bán các giấy tờ có giá - Sửa đổi bổ dung một số điều trong luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Ban hành luật sở hữu tài sản, các văn bản dưới luật, văn bản hướng dẫn liên quan đến sở hữu tài sản. Chấn chỉnh một số hoạt động - Chính Phủ, các bộ, ban ngành và chính quyền địa phương có liên quan cần quản lý chặt chẽ công tác đấu thầu thực hiện hợp đồng theo đúng thông lệ quốc tế, đảm bảo công trình đưa ra đấu thầu đã có vốn đầu tư chia theo từng giai đoạn và gói thầu. Tránh tình trạng công trình đang xây dựng phải tạm dừng do không có vốn. Các công trình đấu thầu nên có tài khoản thanh toán tại NH trước khi đấu thầu để tránh rủi ro với các doanh nghiệp thực hiện hợp đồng và rủi ro bảo lãnh thực hiện hợp đồng. - Sửa đổi bổ sung một số điều trong luật doanh nghiệp Nhà nước về tài sản mà doanh nghiệp có thể càm cố, thế chấp tại NH. - Ban hành luật về đấu giá và phát mại tài sản cầm cố thế chấp của các doanh nghiệp để việc xử lý nợ tại NH thuận lợi hơn. - Đề nghị Bộ Tư Pháp và Bộ Tài Chính xác định mức phí công chứng hợp lý hơn: luỹ thoái đối với những tài sản có giá trị lớn và tối thiểu với tài sản vừa và nhỏ. - Tiếp tực duy trì chế độ cầm cố thế chấp tài sản đối với các DNNN, tuy nhiên các bộ quản lý DNNN trực thuộc đồng ý cho NH được phát mại hay bán đấu giá tài sản cầm cố thể chấp của DNNN để xử lý nợ khi cần. Hiện nay, Bộ tài chính đã chấp thuận cho các DN được sử dụng các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước để thế chấp vay vốn NH. Nếu DNNN bị phá sản thì phần tài sản cũng được xử lý theo luật phá sản của DNNN hiện hành. Thế nhưng, việc thế chấp tài sản cuả các doanh nghiệp Nhà nước chỉ mang tính hình thức, thực tế NH không phát mại tài sản vì được Tổng cục quản lý vốn và tài sản không xác nhận “ chấp nhận cho các doanh nghiệp dùng tài sản này để thế chấp “ mà chỉ xác nhận “ tài sản này thuộc quyền quản lý và sử dụng “. Chính vì vậy, nếu rủi ro xảy ra, doanh nghiệp không trả được nợ thì NH cũng không thể thu hồi được nợ thông qua việc phát mại tài sản trên, dẫn đến NH phải gánh chịu mọi hậu quả. Vì vậy cần phải tiếp tục duy trì chế độ thế chấp, cầm cố tài sản đối với doanh nghiệp Nhà nước nhưng trong đó Tổng cục quản lý vốn và tài sản của Nhà nước đồng ý cho phép NH có thể phát mại tài sản trên để thu hồi nợ. Nếu không các cơ quan này phải có trách nhiệm đền bù thay cho các doanh nghiệp - Tiếp tục tiến trình cổ phần hoá các DNNN theo định hướng từ phía Chính Phủ để tăng tính cạnh tranh và tự chủ của các doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp được cổ phần hoá sẽ không còn đảm bảo bằng tín chấp, hoạt động NH sẽ an toàn và hiệu quả hơn. 3.4.1.2. Môi trường kinh tế Hệ thống NH thương mại có vai trò như thủ quỹ của nền kinh tế. Vì vậy môi trường kinh tế phát triển đầy đủ và hoàn thiện thì hoạt động của NH sẽ hoàn thiện và đầy đủ chức năng hơn. Với các chính sách, định hướng kinh tế vĩ mỗ từ phía Nhà Nước và Chính Phủ trên cơ sở tạo môi trường kinh doanh đồng bộ sẽ thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, nhu cầu về dịch vụ NH và bảo lãnh NH cũng tăng lên. Cụ thể: Bộ Tài Chính và Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cần tạo điều kiện để các doanh nghiệp gia nhập thị trường chứng khoán và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch được đơn giản và thuận tiện hơn. Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn. Thực tế các nước phát triển đã chứng minh sự cần thiết và phát triển thị trường kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Đây là một thực tế để chứng ta học hỏi và vận dụng phù hợp với môi trường kinh tế tại Việt Nam. Thị trường chứng khoán phát triển không chỉ mở rộng nguồn vốn cho các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch mà cả đối với riêng hoạt động bảo lãnh NH, làm xuất hiện loại bảo lãnh mới như bảo lãnh phát hành cổ phiếu, bảo lãnh niêm yết trên thị trường chứng khoán… Các cơ quan quản lý Nhà nước cần tạo ra sân chới bình đẳng cho các doanh nghiệp, không nên quá ưu tiên các doanh nghiệp nhà nước. Cần mở rộng một số lĩnh vực đầu tư như thuỷ lợi, điện lực và công trình giao thông cho các công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và các thành phần kinh tế khác cùng tham gia dự thầu và bỏ vốn đầu tư. Các hoạt động trên phát triển thì hoạt động bảo lãnh của NH chắc chắn sẽ mở rộng để bảo đảm an toàn cho các hợp đồng và mang lại lợi ích cho ngan hàng và các doanh nghiệp. Để hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động của NH thương mại nói riêng được lành mạnh và hiệu quả, các cơ quan ban ngành cần cung cấp đẩy đủ và chính xác thông tin về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tránh tình trạng bưng bít thông tin và thông tin sai lệch gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế và các NH thương mại. Hơn nữa, cần cải cách các chính sách kinh tế đối ngoại, thực hiện chính sách mở cửa và hợp tác kinh tế với nước ngoài. Khẩn trương thực hiện môi trường đầu tư trong nước và ngoài nước, sớm tiến tới thống nhất cơ chế và chế độ đầu tư trong nước và ngoài nước. Chính phủ cần sớm thành lập tổ chức xếp hạng định mức tín nhiệm, bởi khi tổ chức này ra đời nó không chỉ hỗ trợ cho NH mà còn hỗ trợ cho rất nhiều cho các ngành khác 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 3.4.2.1. Về mức phí bảo lãnh Theo Quyết định số 50/2007/QĐ – NHNN ngày 28/12/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành mức phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: "Mức phí bảo lãnh do các bên thoả thuận, không vượt quá 3%/năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh và tối thiểu là 200.000đồng". Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh vì vậy phí bảo lãnh phải đảm bảo bù đắp được chi phí và mang lại thu nhập cho NH. Vì vậy mức phí bảo lãnh có thể do NH và khách hàng thoả thuận. Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro cao hay thấp mà mức phí bảo lãnh sẽ cao hay thấp. NHNN có thể không cần quy định mức bảo lãnh tối đa và tối thiểu mà cần tạo điều kiện để các NH áp dụng mức phí bảo lãnh mềm dẻo và linh hoạt với từng đối tượng khách hàng. Để cạnh tranh với các NH, NH cũng không thể đặt mức phí bảo lãnh quá cao, gây bất lợi cho khách hàng được. 3.4.2.2. Về loại hình bảo lãnh Cùng với việc cải tiến thủ tục bảo lãnh sao cho đơn giản, chặt chẽ và an toàn, thì cần phải từng bước đa dạng hoá hình thức bảo lãnh. Trong thời gian qua, doanh số bảo lãnh còn rất thấp so với tiềm năng của các NH. Vì truyền thống, mặt khác NHNN nên hướng dẫn cho các NH sử dụng hình thức bảo lãnh trên các hối phiếu nhận nợ với nước ngoài, bảo lãnh bằng việc lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ với nước ngoài. Đồng thời cần sớm chuẩn bị để ban hành các văn bản hướng dẫn một số loại hình bảo lãnh mới sẽ sử dụng trong thời gian tới. Theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế bảo lãnh thì loại hình bảo lãnh áp dụng cho các NH thương mại còn rất hạn chế. NHNN nên sửa đổi bổ sung quyết định này, quy định thêm một cách chi tiết một số loại bảo lãnh khác đã xuất hiện trên thế giới mà không nên chỉ quy định “Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế”. + Bảo lãnh giao hàng khi thiếu chứng từ sở hữu + Bảo lãnh hải quan + Bảo lãnh hối phiếu… Việc sửa đổi, bổ sung thêm một số loại hình bảo lãnh mới từ phía NHNN sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các NH mở rộng hoạt động bảo lãnh hơn nữa. Tăng cường kiểm tra, thanh tra để phòng ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm đối với người nhận bảo lãnh:- Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng nhằm cung cấp kịp thời, chính xác theo yêu cầu của các TCTD. 3.4.3. Kiến nghị với khách hàng Hoạt động bảo lãnh NH không chỉ mang lại thu nhập cho NH mà còn rất cần thiết đối với các doanh nghiệp trong những thương vụ làm ăn lớn và có yếu tố nước ngoài tham gia. Hoạt động bảo lãnh NH cần sự phối hợp từ phía khách hàng trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Cũng như nhiều dịch vụ NH khác, NH cung cấp cho khách hàng dịch vụ bảo lãnh NH và khách hàng trả phí bảo lãnh cho NH, như vậy là bình đẳng. Vì vậy để bảo lãnh NH có hiệu quả và không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của khách hàng, doanh nghiệp cần chủ động cung cấp những thông tin mà NH cần một cách nhanh chóng và chính xác. Tuy nhiên để mối quan hệ giữa doanh nghiệp và NH ngày một tốt đẹp hơn, doanh nghiệp cần có những kiến nghị kịp thời với NH để NH có thể hoàn thiện hơn PHỤ LỤC SỐ 1 Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc ________¯________ MÉu sè: 01/BL (Do kh¸ch hµng lËp) ĐỀ NGHỊ BẢO LÃNH KÝnh göi: chi nh¸nh Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ PTNT ®èng ®a - Tªn kh¸ch hµng ®Ò nghÞ b¶o l·nh: .................................................................................... - §Þa chØ trô së chÝnh: ......................................................................................................... - QuyÕt ®Þnh thµnh lËp sè:................. ngµy:.................... Do: ............................quyÕt ®Þnh. - §¨ng ký kinh doanh sè: .................................................................................................... - Ngµnh nghÒ kinh doanh: .................................................................................................... ............................................................................................................................................ - Hä, tªn ng­êi ®¹i diÖn: ..................................................................................................... - QuyÕt ®Þnh bæ nhiÖm sè: ................................................................................................... - Tµi kho¶n tiÒn göi sè: ................................... t¹i NHNo &PTNT §èng §a - Tµi kho¶n tiÒn vay sè: ................................... t¹i NHNo &PTNT §èng §a - §Ò nghÞ ®­îc Chi nh¸nh NHNo&PTNT §èng §a b¶o l·nh - Bªn nhËn b¶o l·nh: ................................................................................................. - Môc ®Ých b¶o l·nh : ....................................................................................................... - Sè tiÒn b¶o l·nh: ............................................................................................................. - PhÝ b¶o l·nh: ......................................................................................................... - Thêi h¹n b¶o l·nh: kÓ tõ ngµy ................... ®Õn ngµy ............................... - Møc ký quü: .............................................................................................. - H×nh thøc b¶o ®¶m cho b¶o l·nh : ................................................................................ - C¸c tµi liÖu ®Ýnh kÌm, gåm: +…………………………………………………………………….. +…………………………………………………………………….. Chóng t«i cam kÕt chÊp hµnh ®Çy ®ñ nh÷ng qui ®Þnh trong quy chÕ b¶o l·nh ng©n hµng ban hµnh kÌm theo QuyÕt ®Þnh sè 26/2006/Q§-NHNN ngµy 26/06/2006 cña Thèng ®èc Ng©n hµng Nhµ n­íc ViÖt Nam vµ c¸c quy ®Þnh cã liªn quan cña ng©n hµng. Hµ Néi , ngµy … th¸ng …. n¨m 20..... Ng­êi ®¹i diÖn (Ký ghi râ hä tªn, ®ãng dÊu) PHỤ LỤC SỐ 02 Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc ________¯________ Hîp ®ång cÊp b¶o l·nh Sè: . . . . . /H§BL - C¨n cø luËt d©n sù 2005. - C¨n cø luËt c¸c tæ chøc tÝn dông; - C¨n cø quy chÕ b¶o l·nh ban hµnh kÌm theo quyÕt ®Þnh sè 26/2006/Q§-NHNN ngµy 26/06/2006 cña Thèng ®èc NHNN ViÖt Nam; - C¨n cø ®Ò nghÞ cÊp b¶o l·nh cña kh¸ch hµng. - C¨n cø b¸o c¸o thÈm ®Þnh ngµy 07 th¸ng 07 n¨m 2011. H«m nay, ngµy….th¸ng…. n¨m 20… t¹i NHNo&PTNT §èng §a, chóng t«i gåm: Bªn b¶o l·nh (Bªn A): Chi nh¸nh Ng©n hµng N«ng nghiÖp vµ PTNT §èng §a §Þa chØ: Sè 211 X· §µn - §èng §a - Hµ Néi Ng­êi ®¹i diÖn lµ «ng: Tèng C«ng H¶i - Chøc vô : Gi¸m ®èc Ng­êi ®­îc uû quyÒn: NguyÔn ThÞ Hång H¹nh - Chøc vô: Phã.Gi¸m §èc GiÊy ñy quyÒn sè (nÕu cã): Bªn ®­îc b¶o l·nh (kh¸ch hµng) (Bªn B): Tªn kh¸ch hµng: ............................................................................................... - §Þa chØ trô së chÝnh: ......................................................................................... - Hä, tªn ng­êi ®¹i diÖn: ......................... Chøc vô : ................................ - CMND sè: ...................... ngµy cÊp: .................. n¬i cÊp: GiÊy ñy quyÒn sè (nÕu cã): . . . . . . . . . . . do «ng (bµ) . . . . . . . . . . . . . . . . ñy quyÒn Hai bªn thèng nhÊt viÖc bªn A sÏ cÊp b¶o l·nh cho bªn B theo néi dung d­íi ®©y: §iÒu 1: Sè tiÒn, thêi h¹n b¶o l·nh vµ phÝ b¶o l·nh: 1.1 Møc cam kÕt b¶o l·nh: Sè tiÒn b»ng sè: ................................... B»ng ch÷: .......................................................................... 1.2. Thêi h¹n cam kÕt: kÓ tõ ngµy ................... ®Õn ngµy ........................ 1.3 PhÝ b¶o l·nh thÊp nhÊt/ hoÆc cao nhÊt lµ: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... §iÒu 2. Môc ®Ých b¶o l·nh: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... §iÒu 3. Lo¹i b¶o l·nh Hai bªn tho¶ thuËn sÏ thùc hiÖn mét trong c¸c lo¹i c¸c b¶o l·nh sau: - B¶o l·nh dù thÇu; - B¶o l·nh thùc hiÖn hîp ®ång; - B¶o l·nh vay vèn; - B¶o l·nh t¹m øng - …… . . . . .. §iÒu 4, §iÒu kiÖn thùc hiÖn nghÜa vô b¶o l·nh - Ký quü .....% gi¸ trÞ b¶o l·nh. Bªn A ®­îc tù ®éng trÝch tiÒn ký quü vµ phÝ tõ tµi kho¶n cña Bªn B §iÒu 5. H×nh thøc b¶o ®¶m cho nghÜa vô b¶o l·nh B¶o ®¶m b»ng tµi s¶n/ Kh«ng b¶o ®¶m b»ng tµi s¶n ( Tr­êng hîp cã b¶o ®¶m b»ng tµi s¶n theo hîp ®ång b¶o ®¶m cho b¶o l·nh, kÌm theo c¸c hîp ®ång b¶o l·nh). §iÒu 6. QuyÒn vµ nghÜa vô cña Bªn A 6.1, Bên A có quyền: a) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của bên B hoặc bên bảo lãnh đối ứng; b) Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên B; c)Yêu cầu bên B cung cấp tài liệu về khả năng tài chính cũng như các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh; d) Yêu cầu bên B thực hiện bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh ; e) Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận; g) Hạch toán ghi nợ và yêu cầu bên B hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà NHNo đã trả thay. h) Khởi kiện theo qui định của pháp luật khi bên B, bên phát hành bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết; i) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng khác nếu được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản. 6.2, Bên A nghĩa vụ: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng nµy vµ c¸c hîp ®ång bảo lãnh kÌm theo. §iÒu 7, QuyÒn vµ nghÜa vô cña Bªn B 7.1- Bên B có quyền: a) Đề nghị bên A cấp bảo lãnh cho mình; b) Yêu cầu bên A thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận trong Hợp đồng bảo lãnh; c) Khởi kiện theo qui định của pháp luật nếu bên A vi phạm nghĩa vụ đã cam kết; d) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản. 7.2- Bên B có nghĩa vụ: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của bên A; b)Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên A; c) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho bên B theo thoả thuận; d) Trong trường hợp hết thời hạn bảo lãnh mà không trả được nợ cho bên A, bên B phải có nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả cho bên A số tiền bên A đã trả thay bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; e) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của bên A đối với các hoạt động liên quan đến giao dịch được bảo lãnh. §iÒu 8, Những thoả thuận kh¸c . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . §iÒu 9, Söa ®æi, bæ sung, chuyÓn nh­îng hîp ®ång Khi mét trong hai bªn muèn cã sù thay ®æi néi dung ®iÒu kho¶n nµo cña hîp ®ång nµy, hoÆc cã tranh chÊp ph¸t sinh, th× göi ®Ò xuÊt tíi bªn kia b»ng v¨n b¶n trước 5 ngày làm việc. NÕu bªn kia chÊp thuËn, hai bªn sÏ ký bæ sung ®iÒu kho¶n thay ®æi ®ã trong mét phô lôc hîp ®ång ®i liÒn víi hîp ®ång nµy. Tr­êng hîp chuyÓn nh­îng quyÒn vµ nghÜa vô cña c¸c bªn theo hîp ®ång nµy ph¶i ®­îc hai bªn cïng tho¶ thuËn. §iÒu 10, Cam kÕt chung Hai bªn cam kÕt thùc hiÖn ®óng c¸c ®iÒu kho¶n cña hîp ®ång. NÕu cã tranh chÊp hai bªn sÏ gi¶i quyÕt b»ng th­¬ng l­îng dùa trªn nguyªn t¾c b×nh ®¼ng vµ cïng cã lîi. Tr­êng hîp kh«ng thÓ gi¶i quyÕt b»ng th­¬ng l­îng, hai bªn sÏ ®­a tranh chÊp ra gi¶i quyÕt t¹i tßa ¸n cã thÈm quyÒn n¬i cã trô së chÝnh cña bªn A. Hîp ®ång cã hiÖu lùc tõ ngµy ký, bao gåm c¸c tho¶ thuËn mµ hai bªn sÏ thùc hiÖn. Hîp ®ång nµy ®­îc lËp thµnh 02 b¶n, c¸c b¶n cã gi¸ trÞ nh­ nhau, mçi bªn gi÷ 01 b¶n. §¹i diÖn bªn A §¹i diÖn bªn B (Ký tªn, ®ãng dÊu) (Ký tªn, ®ãng dÊu) KẾT LUẬN Trong thương mại quốc tế, rủi ro là một yếu tố quan trọng và luôn luôn xuất hiện trong các thương vụ dưới nhiều dạng thức khác nhau (rủi ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợp đồng, rủi ro tín dụng…). Như vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được những rủi ro và do đó bảo lãnh ngân hàng ra đời. Với vai trò là công cụ bảo đảm, công cụ tài trợ và công cụ đôn đốc các bên tham gia hoàn thành hợp đồng, sự xuất hiện của các hợp đồng bảo lãnh ngân hàng đã góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển. Hiện nay, việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng bùng nổ mạnh mẽ và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Có thể chắc chắn rằng những thương vụ lớn và có yếu tố nước ngoài tham gia hiện nay không thể nào không có một hợp đồng bảo lãnh đi kèm. Hơn nữa, bảo lãnh ngân hàng còn được sử dụng rộng rãi trong các hợp đồng thương mại, xây dựng trong nước có giá trị lớn. Sự tăng trưởng này một phần là do bảo lãnh ngân hàng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho cho tất cả các dịch vụ, bao gồm cả những dịch vụ không mang tính tài chính như hợp đồng xây dựng, bảo hành sản phẩm và những dịch vụ mang tính tài chính như cam kết cung cấp thấu chi, cam kết tham gia liên doanh, tái bảo hiểm và những cam kết tài chính khác. tại Việt Nam, mặc dù bảo lãnh ngân hàng mới được Ngân hàng Nhà nước chính thức đưa vào áp dụng từ năm 1994 song đã phát huy được những vai trò quan trọng và mang lại thu nhập đáng kể cho các ngân hàng. Vì vậy mở rộng hoạt động bảo lãnh là việc làm cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng. Đứng trước vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh trong thời gian tới. Hi vọng những giải pháp và kiến nghị của em phần nào giải quyết được những khó khăn tồn tại mà ngân hàng đang gặp phải. Do thời gian thực tập tại ngân hàng không nhiều, cùng với trình độ và khă năng có hạn do đó khóa luận còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các anh chị trong Agribank Đống Đa và bạn bè để em có được những kiến thức sâu rộng hơn về loại hình hoạt động này. Em xin chân thành cám ơn !

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc74021579-Final-2.doc
Luận văn liên quan