Đề tài Hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT chi nhánh tại Hà Nội

LỜI NÓI ĐẦU Trong suốt thời gian qua, nền kinh tế của Việt Nam đã tăng trưởng một cách nhanh chóng để theo kịp xu hướng hội nhập toàn cầu và hiện nay Việt Nam đã là một thành viên của tổ chức thương mại thế giới. Đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt Nam. Trong tình hình phát triển chung của nền kinh tế cả nước, lĩnh vực công nghệ là một trong những lĩnh vực có bước phát triển đột phá nhất. Là một doanh nghiệp trẻ tham gia vào thị trường kinh doanh công nghệ được hơn mười năm nhưng công ty Công Nghệ Di Động FPT đã khẳng định được sự phát triển mạnh mẽ của mình Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, sau hơn ba năm được học tập và rèn luyên dưới mái trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã hiểu được tầm quan trọng ngành kế toán trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong nền kinh tế toàn thế giới. Kế toán được coi như một ngành có ảnh hưởng to lớn tới hoạt động kinh tế của tất cả các tổ chức kinh tế trên thế giới. Chính vì vậy em nhận thức được rằng sau những năm ngồi trên ghế nhà trường thì giai đoạn tiếp cận với thực tế trước khi được trở thành một kế toán viên thực thụ là hết sức quan trọng, nó sẽ giúp chúng em có được nhiều thông tin và bài học bổ ích trên thực tế. Vì vậy được nhà trường tạo điều kiện và giới thiệu, em đã mạnh dạn xin thực tập tại công ty Công Nghệ Di Động FPT. Trong suốt thời gian thực tập em được làm việc và học hỏi tại công ty Công Nghệ Di Động FPT và được tìm hiểu về công ty, em đã hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT chi nhánh tại Hà Nội” Nội dung chính của chuyên đề được trình bày gồm ba phần cụ thể như sau: - Chương 1: Tổng quan về công ty Công Nghệ Di Động FPT - Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT. - Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công nghệ di động FPT. MỤC LỤC Trang DANH MỤC NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG NGHỆ 3 DI ĐỘNG FPT 3 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty công nghệ di động FPT : 3 1.2: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT: 8 1.3: Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty Công Nghệ Di Động FPT: 11 1.3.1: Sơ đồ tổ chức tại công ty FPT Mobile: 11 1.3.2: Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban: 13 1.4: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội: 15 1.4.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty FPT Mobile và sơ đồ minh hoạ: 15 1.4.2: Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy kế toán công ty FPT Mobile – chi nhánh Hà Nội 17 1.4.3: Các chính sách kế toán chung 17 1.4.4: Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty FPT Mobile chi nhánh Hà Nội 20 1.4.5: Phần mềm kế toán Oracle: 21 Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT CHI NHÁNH HÀ NỘI 22 2.1: Kế toán doanh thu: 22 2.1.1: Nội dung kế toán doanh thu: 22 2.1.1.1. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. 22 2.1.1.2.Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng. 23 2.1.2: Tài khoản sử dụng: 23 2.1.3: Phương pháp hạch toán chung: 24 2.1.4: Lập và luân chuyển chứng từ: 24 2.1.5: Sổ sách: 30 2.2: Kế toán giá vốn hàng bán: 33 2.2.1: Phương pháp tính giá vốn hàng bán: 33 2.2.2: Tài khoản sử dụng: TK 632 – giá vốn hàng bán 33 2.2.3: Phương pháp hạch toán: 34 2.2.4: Lập và luân chuyển chứng từ: 34 2.2.5: Sổ sách: 36 2.3: Kế toán chi phí: 43 2.3.1: Nội dung và đặc điểm của chi phí: 43 2.3.2: Tài khoản sử dung: TK 641,642 43 2.3.3: Phương pháp hạch toán: 46 2.3.4: Lập và luân chuyển chứng từ: 47 2.4.4: Sổ sách: 48 2.4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 51 2.4.1:Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 51 2.4.2: Phương pháp hạch toán: 52 2.4.3:Sổ sách: 53 Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT 55 3.1 Đánh giá kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội: 55 3.1.1 Những ưu điểm: 55 3.1.2: Những nhược điểm: 56 3.2:Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty FPT Mobile: 56 3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty FPT Mobile: 57 KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

doc64 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 22/05/2013 | Lượt xem: 1863 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT chi nhánh tại Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng và 1 trung tâm tại Cần Thơ cùng với các điểm bảo hành ủy quyền tại các tỉnh, thành phố, FPT Mobile luôn đảm bảo khách hàng sẽ nhận được sự chăm sóc dù đang ở bất cứ đâu tại Việt Nam. Trụ sở chính tại Hà Nội: 05 Đào Duy Anh, Đống Đa. Văn phòng Hồ Chí Minh: 253 Điện Biên Phủ, Phường 7, Q.3. Văn phòng Ðà Nẵng: 10 Nguyễn Văn Linh, Q.Hải Châu. Văn phòng Hải Phòng: 14 Trần Phú, Phường Lương Khánh Thiện. Các trung tâm bảo hành kiêm hệ thống Showroom của FPT Mobile trên toàn quốc: Hà Nội: Samsung Mobile Plaza: 92 Hai Bà Trưng, Q.Hoàn Kiếm. Moto House: Số 8 (54K1) Láng Hạ, Hà Nội. Showroom Samsung &Motorola: Số 5 Đào Duy Anh. Thành phố Hồ Chí Minh Samsung Mobile Plaza: 10 Phạm Ngọc Thạch, Q.3. Samsung Mobile Plaza: 181 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3. Moto House : 201E Nam Kỳ Khởi Nghĩa , Q.3. Đà Nẵng: Samsung Mobile Plaza : 10 Nguyễn Văn Linh, Q.Hải Châu Moto House: 153 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng. Hải Phòng: Trung tâm bảo hành Samsung & Motorola: 14 Trần Phú, P Lương Khánh Thiện. Ngoài kinh doanh điện thoại di động, Ban giám đốc của FPT Mobile đã tham gia vào thị trường Sim thẻ để tăng sức mạnh phát triển FPT Mobile, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Hình thức kinh doanh mới này được mở cùng một lúc tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam và luôn luôn được FPT Mobile chú trọng. FPT Mobile đã dựa vào thế mạnh kinh doanh máy và kênh phân phối để đưa ra chính sách kinh doanh riêng của mình, không đi theo cách kinh doanh tự phát trên thị trường, để tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trường FPT Mobile tổ chức bán hàng bằng nhiều hình thức: - Khuyến mại cùng với máy. - Bán lẻ tại hệ thống showroom FPT Mobile - Bán phân phối trên các kênh đại ký cấp 2 - Bán trên trang web thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng như đặt số, chọn số, tham gia đấu giá trực tuyến… Tạo sân chơi chung cho thị trường sim số. Không chỉ chú trọng đến các hoạt động kinh doanh, FPT Mobile còn tổ chức nhiều chương trình khuyến mại và các chương trình tạo thêm giá trị gia tăng, đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty. Năm 2004, FPT Mobile cùng nhà tài trợ Samsung Vina tổ chức cuộc thi Viết trò chơi cho điện thoại di động – Mobile games, lần đầu tiên tại Việt Nam nhằm tạo ra một sân chơi và cơ hội cho các ban trẻ yêu thích công nghệ thông tin. Là một cuộc thi thường niên, Mobile Games là cuộc thi thể hiện những mong muốn và đóng góp của FPT Mobile nhằm phát triển các tài năng công nghệ thông tin Việt Nam. Năm 2007, FPT Mobile là nhà bảo trợ công nghệ cho cuộc thi Viết trò chơi trên điện thoại di động – Mobile labs. Cuộc thi do Công ty FPT tổ chức. Sự phát triển của FPT Mobile được đánh dấu bằng những giải thưởng lớn và các hợp đồng đại lý ký với những nhà đối tác hàng đầu trong lĩnh vực điện thoại di động : - Giải thưởng “Biggest VMS Distributor” các năm 1996, 1997 và 1998 - Giải thưởng “ Best Marketing” của Alcatel năm 1997  1.3: Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty Công Nghệ Di Động FPT: 1.3.1: Sơ đồ tổ chức tại công ty FPT Mobile: GĐ ĐIỀU HÀNH HCM GD ĐIỀU HÀNH ĐN GĐ ĐIỀU HANH HN P. TỔNG GĐ KINH DOANH PHÓ TỔNG GĐ PTKD P. TỔNG GĐ BẢO HÀNH KẾ TOÁN TRƯỞNG P. XNK (FE) TTKD SAM SUNG (FSA) TTKD MOTO (FMT) TTKD DVVT KV2 (FST KV2) PHÒNG PTKD (FBP) TT DV BH KV2 Phòng KT&GN FAF Văn phòng FDA TTKD MOTO (FMT) TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng Nhân sự (FHR) Phòng FTDU (FMA) SMP 181 NKKN MOTO HOUSE 201E NKKN SMP 10PNT TTKD SAM SUNG (FSA) TTKD MOTO (FMT) TTKD DVVT KV3 (FST KV3) PHÒNG PTKD (FBP) TT DV BH KV3 Phòng KT&GN FAF Văn phòng FDA Phòng Nhân sự (FHR) FPM 10NLV MOTO HOUSE 201E NKKN TTKD SAM SUNG (FSA) TTKD MOTO (FMT) TTKD DVVT KV1 (FST KV2) PHÒNG PTKD (FBP) TT DVBH KV1 Phòng KT&GN FAF Văn phòng FDA TTKD MOTO (FMT) Phòng Nhân sự (FHR) Phòng Công nghệ (FRD) SMP 92 HBT MOTO HOUSE 201E NKKN 1.3.2: Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban: Tổng Giám đốc công ty FPT Mobile: Là người đại diện hợp pháp của công ty, điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, do tổng giám đốc của tổng công ty FPT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật sau khi có ý kiến chấp nhận bằng văn bản của hội đồng quản trị. Tổng giám đốc công ty FPT Mobile là người đại diện pháp nhân của công ty FPT Mobile, chịu trách nhiệm trước tổng công ty FPT và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của công ty trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ. Phó Tổng giám đốc Kinh doanh: do tổng giám đốc của tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty FPT Mobile. Phó tổng giám đốc kinh doanh của công ty FPT Mobile giúp tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực kinh doanh nói chung của cả công ty theo sự phân công của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật Phó tổng giám đốc phát triển kinh doanh: do tổng giám đốc của tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty. Phó tổng giám đốc phân tích kinh doanh giúp tổng giám đốc nghiên cứu thị trường, dự đoán khả năng tiêu thụ của công ty dựa trên tình hình thực tế của từng thời kỳ để từ đó đưa ra những chiến lược phát triển kinh doanh cụ thể cho công ty. Phó tổng giám đốc phát triển kinh doanh chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ của mình. Phó tổng giám đốc bảo hành: do tổng giám đốc của tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty. Phó tổng giám đốc bảo hành giúp tổng giám đốc điều hành các công việc có liên quan đến bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng. Phó tổng giám đốc bảo hành chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật trong quyền hạn và nghĩa vụ của mình. Kế toán trưởng: là người giúp tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo tổ chức công tác kế toán, hành chính và cả giao nhận của công ty. Phòng xuất nhập khẩu: Là phòng chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá từ chính hãng về kho của công ty, giúp tổng giám đốc kiểm tra các giai đoạn nhập xuất hàng bán, giấy tờ sổ sách với các cơ quan chức năng có liên quan đến xuất nhập khẩu. Giám đốc điều hành tại các chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh): chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các phòng ban, các showroom tại địa bàn mà mình quản lý. Ngoài ra, ở mỗi chi nhánh của công ty tại Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và trụ sở chính tại Hà Nội đều có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ tương tự nhau: Trung tâm kinh doanh Samsung: Showroom chuyên phân phối điện thoại di động Samsung Trung tâm kinh doanh Moto: Showroom chuyên phân phối điện thoại di động Motorola. Trung tâm kinh doanh dịch vụ viễn thông (khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3): chuyên các loại sim thẻ. Phòng phát triển kinh doanh: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cụ thể ở từng thời điểm, địa điểm để cùng các nhà lãnh đạo có cơ sở đưa ra những chiến lược phù hợp nhất cho công ty. Trung tâm dịch vụ bảo hành: Là trung tâm chuyên về bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng cho khách hàng, trong quá trình sử dụng sản phẩm của công ty, tronng thời gian bảo hành nếu sản phẩm của khách hàng gặp sự cố khách hàng có thể mang đến các trung tâm dịch vụ bảo hành này để nhân viên kiểm tra, sửa chữa hoặc đổi lại. Dịch vụ bảo hành của công ty FPT Mobile được đánh giá rất cao vì hoạt động có hiệu quả và đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo, tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty. Phòng kế toán và giao nhận: phụ trách công việc kế toán và giao nhận hàng hoá. Văn phòng FAD: Văn phòng hành chính, chuyên lo các thủ tục, giấy tờ về mặt hành chính của công ty. Phòng nhân sự: Quản lý vấn đề nhân sự của từng chi nhánh và của cả công ty, tuyển chọn, đào tạo cho công ty những nhân viên giỏi, nhiệt tình, năng động và sáng tạo. SMP: (Fshowroom) là các showroom trưng bày và phân phối các sản phẩm của FPT Mobile Đặc điểm chính của đội ngũ nhân viên FPT Mobile là trẻ tuổi và năng động (tuổi trung bình dưới 28 tuổi), được đào tạo tại các trường đại học và cao học nổi tiếng trong nước và quốc tế, nhiều kinh nghiệm thực tế, cần cù, chịu khó, tận tình chu đáo với khách hàng… Đặc biệt các nhân viên của FPT Mobile đứng bán hàng tại các showroom luôn được đào tạo trang bị các kĩ năng cơ bản, thành thạo và luôn có tác phong nhanh nhẹn, tận tình, ân cần với khách hàng, luôn có thái độ nhã nhặn, tươi cười, luôn mặc đồng phục gọn gàng và đẹp mắt. 1.4: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội: 1.4.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty FPT Mobile và sơ đồ minh hoạ: Do đặc điểm của loại hình kinh doanh và cách thức tổ chức quản lý nên việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty FPT Mobile cũng chịu sự ảnh hưởng không nhỏ. Không giống như đa số các công ty khác, bộ phận kế toán tại công ty FPT Mobile không nằm độc lập mà gộp với bộ phận giao nhận hàng thành một phòng: Phòng kế toán và giao nhận. Sau đây là một số đặc điểm cơ bản của bộ máy kế toán công ty FPT Mobile chi nhánh Hà Nội số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội. Phòng kế toán và giao nhận 8 cán bộ giao nhận Trưởng phòng Nhóm kế toán Nhóm giao nhận thực hiện luân chuyển hang hóa 1 Trưởng nhóm Thủ kho (2 người) Thủ quỹ (1 người) Cán bộ nghiệp vụ (6 người) Kế toán chi phí Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Kế toán hàng hóa Kế toán FSM Kế toán tổng hợp 1.4.2: Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy kế toán công ty FPT Mobile – chi nhánh Hà Nội - Kế toán trưởng : kiểm soát toàn bộ các hoạt động của phòng : gồm cả kế toán và giao nhận hàng hóa: như nghiệp vụ , số liệu , nhân sự , và các hoạt động khác - Thủ kho : Thực hiện chức năng nhập , xuất , lưu giữ bảo quản kho hàng . - Kế toán chi phí kiêm kế toán công nợ phải trả : hạch toán chi phí thuế đầu vào , quản lý công nợ phải trả cho nhà cung cấp. - Kế toán bán hàng : thực hiện chức năng xuất bán hàng hóa, tạo Invoice xuất , theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán công nợ : kiểm tra, kiểm soát công nợ phải thu , tạm ứng, công nợ khác . - Kế toán FSM: thực hiện các nghệp vụ kế toán phục vụ bộ phận bảo hành FSM như xuất nhập linh kiện , vật tư phục vụ bảo hành, xuất HĐ dịch vụ hay xuất bán linh kiện của bảo hành, theo dõi công nợ , thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát kho tang, các phiếu xuất sử dụng linh kiện … - Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, đối chiếu chứng từ để đưa lên báo cáo tài chính. 1.4.3: Các chính sách kế toán chung Công ty FPT Mobile đã áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành, cụ thể như sau: - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 theo năm dương lịch. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kê toán: Đồng Việt Nam (VNĐ), đồng thời công ty cũng tuân thủ phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng VNĐ sử dụng trong kế toán. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng chi tiết số phát sinh (1) (2a) (2b) (4) (3b) (3a) (5a) (6) (7) (7) (5b) (6) (6) Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác - Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Cụ thể mô hình: Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty FPT Mobile Diễn giải: (1) Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế toán tiến hành phân loại, lập chứng từ ghi sổ. Công tác này thực hiện ngay từ đầu khi cài đặt phần mềm. Các kỳ sau kế toán chỉ việc nhập số liệu máy tính tự động phân loại (2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển sổ quỹ kèm các chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán để kế toán nhập số liệu vào máy tính từ đó máy tính tự động lên các chứng từ ghi sổ thu, chi tiền mặt. (3a) Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, máy tính tự động lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. (3b) Máy tính sẽ tự động tổng hợp số liệu trên sổ cái các tài khoản liên quan. (4) Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc, máy tính tự động vào các sổ kế toán chi tiết. (5a) Cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, máy tính lập bảng chi tiết số phát sinh. (5b) Cuối tháng, căn cứ số liệu ở sổ cái các tài khoản máy tính lập bảng đối chiếu số phát sinh. (6) Kiểm tra, đối chiếu số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh với bảng chi tiết số phát sinh; số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; số liệu ở sổ quỹ của thủ quỹ. (7) Căn cứ số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh máy tính lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác. Về cơ bản quy trình ghi sổ kế toán tại Bưu điện tỉnh Bắc Ninh tuân theo quy trình như trên nhưng thực tế công tác kế toán có thể khái quát một cách đơn giản hơn rất nhiều. Từ các chứng từ hoặc bảng kê chứng từ ban đầu kế toán các phần hành tiến hành nhập số liệu vào máy tính qua phần mềm kế toán. Định kỳ phần mềm kế toán tự động lên các chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản, sổ và thẻ kế toán chi tiết, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối tài khoản và lên các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị. Việc đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán máy đựoc thực hiện tự động nhờ phần mềm kế toán. Cuối kỳ kế toán chỉ việc in các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đóng lại thành quyển và bảo quản. Các báo cáo tài chính được in ra và nộp cho đơn vị có thẩm quyền theo đúng thời gian quy định. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 1.4.4: Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty FPT Mobile chi nhánh Hà Nội Công ty đã tuân thủ chế độ chứng từ kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-QĐ ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán. - Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương gồm: bảng chấm công, bẳng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương… - Các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho gồm: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu nhâậpkho hàng bị trả lại, biên bản kiểm nghiệm… - Các chứng từ liên quan đến bán hàng: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn bán hàng… - Các chứng từ liên quan đến tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán… - Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định… Tất cả các chứng từ kế toán trên đều được thực hiện trên máy tính dựa trên phần mềm Oracle. 1.4.5: Phần mềm kế toán Oracle: Oracle là một phần mềm kế toán được thiết kế sử dụng trên web, có nhiều tính năng ưu việt và hiện đại. FPT đã mua bản quyền để sử dụng phần mềm này cho bộ phận kế toán của toàn tổng công ty. Phần mềm Oracle gồm phần hành sau: - GL : Phần hành tổng hợp - AP: Phần hành kế toán công nợ phải trả - AR: Phần hành kế toán công nợ phải thu - FA: Phần hành kế toán TSCĐ - Invent: Phần hành kế toán hàng hoá - OM: Phần hành kế toán bán hàng - PO: Phần hành kế toán mua hàng. Phần mềm kế toán Oracle nổi tiếng là một phần mềm kế toán thông minh và rất tiện lợi. Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1: Kế toán doanh thu: 2.1.1: Nội dung kế toán doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: DN dđã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu bán hàng gồm DT bán hàng ra ngoài và DT bán hàng nội bộ. 2.1.1.1. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. 2.1.1.2.Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng. Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí Công thức tổng quát: Kết quả kinh doanh = Thu nhập - Chi phí Kết quả của hoạt động bán hàng. Công thức: Kết quả hoạt động bán hàng = Doanh thu thuẩn - Các khoản giảm trừ DT - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng và chi phí QLDN 2.1.2: Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511. TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ kế toán. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ. Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ hạch toán. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. 2.1.3: Phương pháp hạch toán chung: TK 511 TK 111, 112,131 TK 333 xuất bán hàng hóa Nhân viên bán hàng Đề nghị Người mua Lập hóa đơn Giám đốc Ký Kế toán thanh toán Lập phiếu thu tiền Thủ quỹ Thu tiền kế toán xuất kho Thủ kho ghi sổ bảo quản, lưu trữ ctừ 2.1.4: Lập và luân chuyển chứng từ: Đối với những khách hàng có đơn đặt hàng lớn với số lượng nhiều sẽ đặt hàng trực tiếp với công ty, sau đó hai bên sẽ cùng thỏa thuận và ký kết hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa. Khi xuất bán hàng hóa công ty phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) Đây là hóa đơn giá trị gia tăng của công ty FPT Mobile trong mua bán sản phẩm với công ty TNHH TMDV An Bình: Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01.GTKT - 3LL Liên 1(Lưu) Ký hiệu: AX/2008B Ngày 02 tháng11 năm 2008 Số: 003058 Đơn vị bán hàng: Công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội Số tài khoản 0011000657328 Điện thoại: 04. 3730 1516 MS: 00101248141-026 Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Sơn Tên đơn vị:Công ty TNHH TMDV An Bình STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Samsung E1310s Chiếc 20 950.000 19.000.000 2 Samsung E1360s Chiếc 10 1.065.000 10.065.000 3 Motorola W396 Chiếc 10 1.420.000 10.420.000 4 Motorola EM325 Chiếc 10 2.210.000 20.210.000 5 Motorola ZN200 Chiếc 10 2.459.000 20.459.000 Cộng 80.154.000 Địa chỉ: …………………………………………….Số tài khoản:………. Hình thức thanh toán: trực tiếp bằng tiền mặt………………..Mã số:…….. Cộng tiền hàng: 80.154.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.015.400 Tổng cộng tiền thanh toán: 88.169.400 VND Số tiền bằng chữ : Tám mươi tám triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Sau khi nhận đơn đặt hàng của người mua, bộ phận bán hàng sẽ lập hóa đơn chuyển và chuyển cho giám đốc ký duyệt sau đó kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu (nếu thanh toán bằng chuyển khoản thì phải có giấy báo có của ngân hàng) Sau đây là mẫu hóa đơn bán hàng Biểu 2.2: Hóa đơn bán hàng thông thường HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG Mẫu số: 02GTTT-3LL THÔNG THƯỜNG Liên 1(Lưu) Ký hiệu: AX/2008B Ngày 02 tháng11 năm 2008 Số: 003058 Đơn vị bán hàng: Công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội Số tài khoản 0011000657328 Điện thoại: 04. 3730 1516 MS: 00101248141-026 Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Sơn Tên đơn vị:Công ty TNHH TMDV An Bình Địa chỉ: …………………………………………….Số tài khoản:………. Hình thức thanh toán: trực tiếp bằng tiền mặt………………..Mã số:…….. STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Samsung E1310s Chiếc 20 950.000 19.000.000 2 Samsung E1360s Chiếc 10 1.065.000 10.065.000 3 Motorola W396 Chiếc 10 1.420.000 10.420.000 4 Motorola EM325 Chiếc 10 2.210.000 20.210.000 5 Motorola ZN200 Chiếc 10 2.459.000 20.459.000 Cộng 80.154.000 Cộng tiền hàng: 80.154.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 8.015.400 Tổng cộng tiền thanh toán: 88.169.400VND Số tiền bằng chữ : Tám mươi tám triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) Mẫu phiếu thu: Biểu 2.3: Phiếu thu Đơn vị: Công ty Công Nghệ Di Động FPT Mobile Mẫu số 01 - TT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh-Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Quyển số: 01 Ngày 02 tháng 11 năm 2008 Số: 0 9 Nợ:111 Có :511,333 Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Sơn Địa chỉ: Công ty TNHH TMDV An Bình Lý do nộp: thanh toán tiền hàng Số tiền: 88.169.400 VND (Viết bằng chữ: Tám mươi tám triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm đồng chẵn) Kèm theo: hóa đơn GTGT Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ trưởng tiền phiếu (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Tám mươi tám triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm đồng chẵn 2.1.5: Sổ sách: Biểu 2.4: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty Công nghệ di động FPT Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 00265 Ngày 02 tháng 11 năm 2008 Số TT Số CT Trích yếu Số hiệu TK Tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 6 1 2 … 50 51 … 94 95 PT01:01 PT01:01 … PT01:17 PT01:17 …. PT01:30 PT01:30 Thu tiền công ty Anh Vũ Thu tiền công ty An Phú Đông Thu tiền công ty Vương Anh Thu tiền công ty An Việt Thu tiền công ty Chiến Thắng Thu tiền công ty Lan Anh 1111 1121 1111 1111 1121 1111 80.460.000 35.690.000 12.800.000 56.900.000 102.560.000 15.900.000 Cộng 2.877.332.000 Bằng chữ: hai tỉ tám trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đồng chẵn Ngày… tháng … năm Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sổ chi tiết bán hàng TK 511: Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 511 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Đơn vị báo cáo: Phòng kế toán Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh-Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Doanh thu Số hiệu: 511 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có PT01:01 PT01:02 …. PT01:30 ….. KC46:06 ….. 01/10 01/10 … 11/10 … 31/12 Thu tiền công ty Anh Vũ Thu tiền công ty An Phú Đông …. Thu tiền công ty Hoàng Linh …. Kết chuyển DT quý 4 ….. 1111 1121 … 1111 … 511 1.584.661.588 ….. 80.460.000 35.690.000 …. 35.789.000 …. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 5.278.434.562 15.768.653.241 0 9.532.276.154 22.126.795.157 Hà Nội, ngày tháng năm Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Sổ cái TK 511 Biểu 2.6: Sổ cái TK 511 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CÁI Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Doanh thu Số hiệu: 511 Chứng từ ghi sổ Mã đơn vị Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có 002800 002803 …. 002815 … 000025 …. … 11/10/08 11/10/08 … 15/10/08 … 31/12/08 … … Thu tiền bán đt Samsung Thu tiền bán đt Samsung Thu tiền bán đt Motorola … Kết chuyển doanh thu quý 4 … 1111 1111 … 1111 … 511 …. \ … … 1.584.661.588 . 10.349.500 14.342.769 …. 23.345.765 …. …. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 6.097.762 20.842.984 0 7.143.528 24.157.825 Hà Nội, ngày tháng năm Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 2.2: Kế toán giá vốn hàng bán: 2.2.1: Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Do đặc thủ của công ty FPT Mobile là phân phối điện thoại di động trên lãnh thổ Việt Nam vì vậy các sản phẩm được nhập từ chính hãng về kho của công ty sau đó bán cho các đại lý và bán lẻ tại các showroom của công ty. Giá vốn hàng bán của các sản phẩm tại công ty được tính theo phương pháp thực tế đích danh. 2.2.2: Tài khoản sử dụng: TK 632 – giá vốn hàng bán Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 TK 632 – Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. 2.2.3: Phương pháp hạch toán: Sơ đồ hạch toán TK 156 TK 111,112,331 TK 156 TK 632 TK 133 2.2.4: Lập và luân chuyển chứng từ: Nghiệp vụ xuất kho Đề nghị Người mua Giám đốc, kế toán trưởng Ký duyệt Bộ phận cung ứng Phiếu xuất kho kế toán HTK xuất kho Thủ kho ghi sổ bảo quản, lưu trữ ctừ Sau đây là phiếu xuất kho: Biểu 2.7: Phiếu xuất kho Công ty FPT Mobile Số5Đào Duy Anh-Hà Nội Mẫu số: 02 – VT (Ban hành theo QĐ số 1141- TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1995) PHIẾU XUẤT KHO Số:37-03 Ngày 02 tháng 11 năm 2008 Nợ 632: 77.710.000 Có 156: 77.710.000 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Sơn Lý do xuất kho: Xuất hàng bán cho công ty TNHH TMDV An Bình Xuất tại kho: FPT Mobile số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội Số TT Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất sản phẩm Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 2 3 4 5 Samsung E1310s Samsung E1360s Motorola W396 Motorola EM325 Motorola ZN200 Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc 20 10 10 10 10 20 10 10 10 10 875.000 980.000 1.110.000 2.100.000 2.200.000 1.750.000 9.800.000 10.110.000 20.100.000 20.200.000 Cộng 77.710.000 N gày …tháng … năm… Người nhận (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán vật tư (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 2.2.5: Sổ sách: Chứng từ ghi sổ: Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty FPT Mobile Mẫu số S02a-DN Địa chỉ: số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 00072 Ngày 02 tháng 11 năm 2008 Số TT Số CT Trích yếu Số hiệu TK Tiền Nợ Có TK Mã số TK Mã số 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 … PXK số 37 -03 PXK số 37-04 PXK số 37-03 Xkho Samsung bán trực tiếp Xkho Samsung bán trực tiếp Xkho Motorola bán trực tiếp 6321 6321 6321 ….. 156111 156111 156112 ….. 11.550.000 84.500.000 50.410.000 Cộng 456.790.000 Bằng chữ: bốn trăm năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn Ngày… tháng … năm Người lập: Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sổ chi tiết tài khoản 156 Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 156111 Công ty Công Nghệ Di Động FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Hàng hóa ( điện thoại Sam Sung) Số hiệu: 156111 Kho: MSS (kho máy Samsung ) Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu Ngày tháng SLg Tiền Slg Tiền Slg Tiền Đầu kỳ 680 2.040.000.000 PXK số 37-03 02/11/2008 XK Samsung bán trực tiếp 632 30 50.410.000 650 2.028.450.000 PXK số 37-04 02/11/2008 XK Samsung bán trực tiếp 632 50 30.600.000 600 1.997.750.000 PNK số 12-01 02/11/2008 NK Samsung 111 300 1.005.000.000 900 3.002.750.000 … … … … … … … … … … … Cộng 400 1.100.000.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 156112 Công ty Công Nghệ Di Động FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Hàng hóa ( điện thoại Motorola) Số hiệu: 156112 Kho: MMT (kho máy Motorola ) Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu Ngày tháng SLg Tiền Slg Tiền Slg Tiền Đầu kỳ 510 2.780.700.000 PXK số 37-03 02/11/2008 XK Motorola bán trực tiếp 632 30 50.410.000 480 2.028.450.000 PXK số 37-05 02/11/2008 XK Motorola bán trực tiếp 632 80 120.605.000 400 1.907.845.000 PNK số 12-01 03/11/2008 NK Samsung 111 300 1.345.000.000 700 3.252.845.000 … … … … … … … … … … … Cộng 250 1.435.000.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Sổ cái TK 156: Biểu 2.11: Sổ cái TK 156 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CÁI Từ ngày 01/10/2008 đến ngày31/12/2008. Tên TK: Hàng hóa Số hiệu: 156 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐỨ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Đầu kỳ 4.820.700.000 00019 01/10/2008 XK Samsung bán trực tiếp 632 40.390.000 .... ... … … … … 00072 02/11/2008 XK Samsung bán trực tiếp 632 50.410.000 00073 02/11/2008 XK Samsung bán trực tiếp 632 30.600.000 … … … … … … 00139 31/12/2008 XK Motorola bán trực tiếp 632 67.400.000 Dư đầu kì: Phát sinh trong kỳ Lũy kế 4.820.700.000 7.680.980.000 68.360.530.000 12.560.600.000 94.125.648.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Sổ chi tiết bán hàng: TK 6321 – giá vốn hàng bán điện thoaiij Samsung Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 6321 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Đơn vị báo cáo: Phòng kế toán Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Giá vốn hàng bán điện thoại Samsung Số hiệu: 6321 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có PXK số 25-01 PXK số 26-01 … PXK số 12-01 … PXK số 78-01 … 11/10/2008 11/10/2008 … 25/10/2008 … 01/11/2008 … XK Samsung bán trực tiếp XK Samsung bán trực tiếp … XK Samsung … XK Samsung … 156111 156111 … 156111 … 156111 … 12.356.000 7.345.000 … 8.450.000 … 8.120.000 … ….. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 5.345.690.000 60.235.600.000 0 Hà Nội ngày … tháng … năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Sổ chi tiết TK 6322 – giá vốn hàng bán điện thoại Motorola Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 6322 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Đơn vị báo cáo: Phòng kế toán Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Giá vốn hàng bán điện thoại Motorola Số hiệu: 6322 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có PXK số 12-02 PXK số 12-02 … PXK số 25-01 … PXK số 78-01 … 01/11/2008 11/11/2008 … 25/11/2008 … 01/11/2008 … XK Motorola bán trực tiếp XK Motorola bán trực tiếp … XK Motorola bán trực tiếp … XK Motorola … 156112 156112 … 156112 … 156112 … 15.628.900 23.109.800 … 9.450.590 … 10.480.500 … ….. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 5.345.690.000 60.235.600.000 0 Hà Nội ngày … tháng … năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Sổ cái TK 632: Biểu 2.14: Sổ cái TK 632 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CÁI Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Giá vốn hàng bán Số hiệu:632 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có 00028 00029 00189 11/10/2008 11/10/2008 … 25/10/2008 … 01/11/2008 … XK Samsung bán trực tiếp XK Samsung bán trực tiếp … XK Samsung bán trực tiếp … XK Motorola bán trực tiếp … 156111 156111 … 156111 … 156112 … 8.125.000 12.569.000 … 9.546.000 … 8.120.000 … ….. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 7.645.690.000 72.235.600.000 0 Hà Nội ngày …tháng… năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) 2.3: Kế toán chi phí: 2.3.1: Nội dung và đặc điểm của chi phí: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển ... Tại công ty FPT Mobile chi phí được chia làm hai loại chi phí chính là chi phí bán hàng và chi phí quản lý. 2.3.2: Tài khoản sử dung: TK 641,642 TK 641 - Chi phí bán hàng. Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Các khoản ghi giảm CPBH. Kết chuyển CPBH vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. TK này không có số dư cuối kỳ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Các khoản ghi giảm CPQLDN. Cuối kỳ, kết chuyển CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết chuyển. TK này không có số dư cuối kỳ. Các TK con: 641   Tổng chi phí bán hàng 6411010100 CPBH: Nhân viên-Lương 6411010200 CPBH: Nhân viên-Phụ cấp 6411010300 CPBH: Nhân viên-Thưởng 6411010400 CPBH: Nhân viên-BHXH 6411010500 CPBH: Nhân viên-BHYT 6411010600 CPBH: Nhân viên-Công doàn 6411010700 CPBH: Nhân viên-Khác 6411040000 CPBH: Khấu hao TSCĐ 6411060000 CPBH: CP nghiên cứu - phát triển 6411070100 CPBH: Chi lưu kho- bãi 6411070200 CPBH: CP vận chuyển 6411080000 CPBH:Quảng cáo-triển lãm 6411090000 CPBH:Tiếp thị-khuyến mại 6411100000 CPBH:Đấu thầu-nghiên cứu thị trường 6411110100 CPBH:Linh kiện-vật tư bảo hành 6411110200 CPBH:Công tác phí đi bảo hành 6411120000 CPBH:Chi phí triển khai 6411130000 CPBH: Hoa hồng, ủy thác môi giới 6411140000 CPBH:Tiếp khách-quà biếu 6411180000 CPBH: Khác 642   Tổng chi phí quản lý 6421010100 CPQL: Nhân viên - Lương 6421010200 CPQL: Nhân viên - Phụ cấp 6421010300 CPQL: Nhân viên - Thưởng 6421010400 CPQL: Nhân viên - BHXH 6421010500 CPQL: Nhân viên - BHYT 6421010600 CPQL: Nhân viên- Công doàn 6421010700 CPQL: Nhân viên- Khác 6421030000 CPQL: Đồ dùng văn phòng 6421040000 CPQL: Khấu hao TSCĐ 6421050000 CPQL: Thuế, phí, lệ phí 6421060000 CPQL: Phí bảo hiểm 6421070000 CPQL: Dự phòng 6421100100 CPQL: Điện thoại-fax-nhắn tin 6421100200 CPQL: Đường truyền - kết nối 6421110100 CPQL: Thuê nhà 2.3.3: Phương pháp hạch toán: ˆ  111, 112, 138, 334 TK 334, 338 TK 641 111, 112, 131, 152 ‚ TK 133 ƒ 153, 142, 242 ‰ TK 911 „ TK 214 TK 142 111, 112, 336 † 111, 112, 331 TK 133 ‡ 111, 112, 141 TK 335 7.1 7.1 111, 112, 152, 331 TK 242, 142 7.2 7.2 2.3.4: Lập và luân chuyển chứng từ: Để theo dõi chi phí của doanh nghiệp thì “Phiếu chi” là loại chứng từ thường được sử dụng nhất. Sau đây là mẫu phiếu chi: Biểu 2.15: Phiếu chi PHIẾU CHI Mấu số: 02-TT Ngày 05 tháng 11 năm 2008 Số CT:02:09 Nợ TK: 6411: 500.000 Có TK: 1111: 500.000 Người nhận tiền: Vũ Anh Khoa Địa chỉ: Công ty vận tải Thành Hưng – Hà Nội Nội dung chi: chi tiền vận chuyển hàng HĐ số 0040282 Số tiền : 500.000VND Viết bằng chữ: Năm trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo 1 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Đã nhận đủ số tiền: Năm trăm nghìn đồng chẵn Ngày 05 tháng 11 năm 2008 Người nhận tiền Thủ quỹ (Nếu công ty thanh toán bằng chuyển khoản thì chứng từ sẽ là giấy báo nợ của ngân hàng) 2.4.4: Sổ sách: Chứng từ ghi sổ TK 1111 Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02 Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Số TT Số CT Trích yếu Số hiệu TK Tiền Nợ Có TK TK 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 …. 6 … 01 01 02 03 … 09 … Chi theo HĐ 0067652 Chi theo HĐ 0067652 Sửa chữa hội trường Chi theo HĐ 0044228 … Mua VPP HĐ0040282 … 13311 642 642 642 … 642 … 1111 1111 1111 1111 … 1111 … 200.000 2.000.000 1.170.000 450.000 …. 280.000 … Cộng 234.218.138 Bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu hai trăm mười tám nghìn một trăm ba mươi tám đồng chẵn Ngày …tháng …năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Sổ chi tiết TK 642: Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK 642 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Số hiệu Nợ Có PC01 NH04 … TL01 … KH02 … 02/10 02/10 … 31/12 … 31/12 … 31/12 … Ttoán công tác phí Ttoán chi phí vận chuyển HĐ0043925 … Trích lương … KH TSCĐ Quý4 VP …. Kết chuyển tự động … 1111 1121 … 334 … 214 … 911 … 140.000 3.348.242 … 53.897.400 … 257.609.955 … 405.707.229 …. Hà Nội, ngày… tháng… năm Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Sổ cái TK 642: Biểu 2.18: Sổ cái TK 642 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CÁI Từ ngày 01/10/2008 đến 31/12/2008 Tên TK: Chi phí QLDN Số hiệu: 642 Chứng từ ghi sổ Mã đơn vị Diễn giải Thống kê TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Số hiệu Thống kê Nợ Có 002130 002821 … 000502 … 000553 … 000024 …. 31/07/08 31/07/08 … 30/09/08 … 30/09/08 … 30/09/08 …. 16010 16010 … 16010 … 16010 …. 16010 … Ttoán công tác phí Ttoán xăng dầu HĐ004239 … Trích lương khoán VT T9 … KH TSCĐ Quý3 VP …. Kết chuyển tự động … 08.08 02.03 …. 01.01 … 04 … 10 …. 1111 1121 … 3341 … 2141 … 9113 … 01 01 … 26 … .. … 140.000 3.348.242 … 53.897.400 … 257.609.955 … 405.707.229 …. Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế Dư cuối kỳ 0 1.167.816.459 3.274.414.901 0 0 1.167.816.459 3.274.414.901 0 Hà Nội, ngày … tháng …năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) 2.4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 2.4.1:Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kết toán. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911. TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Giá gốc của sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp. CPBH, CPQLDN. Chi phí tài chính. Chi phí khác. Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần của hoạt động tài chính. Thu nhập khác. Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ. TK này không có số dư cuối kỳ. 2.4.2: Phương pháp hạch toán: TK 511 TK 911 TK 632  ‚ Kết chuyển DT hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ Kết chuyển giá gốc của sản phẩm, hàng hoá đang bán TK 512 TK 635 Kết chuyển DT thuần bán hàng nội bộ Kết chuyển CP tài chính TK 515 TK 811 † ˆ Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển DTT hoạt động tài chính ‡ Kết chuyển CPBH, CPBH chờ kết chuyển TK 641 TK 711 Kết chuyển thu nhập thuần của các hoạt động khác ƒ TK 1422 TK 642 TK 421 „ 9.1 Kết chuyển lỗ Kết chuyển CPQLDN 9.2 Kết chuyển lãi Sơ đồ 9: Kế toán xác định kết quả bán hàng 2.4.3:Sổ sách: Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 911 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CHI TIẾT Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Xác định kết quả KD Số hiệu: 911 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có KC54 - 09 … KC46-06 KC46-09 KC46-09 KC46-10 31/12 … 31/12 31/12 31/12 31/12 KC chi phí QLDN …. KC dthu Q4/08 KC giá vốn KC giá vốn KC lợi nhuận 642 … 511 632 632 412 547.980.790 … 3.788.468 647.528.234 …. 8.534.048.380 Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 8.534.048.380 23.429.943.455 0 8.534.048.380 23.429.943.455 Hà Nội ngày … tháng … năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Biểu 2.20: Sổ cái TK 911 CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT Địa chỉ: Số 5 Đào Duy Anh – Hà Nội SỔ CÁI Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008 Tên TK: Xác định kết quả SXKD Số hiệu: 911 Chứng từ ghi sổ Mã đơn vị Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH Ngày tháng Nợ Có 000024 … 000026 000028 000028 000029 31/12 … 31/12 31/12 31/12 31/12 KC chi phí QLDN …. KC dthu Q4/08 KC giá vốn KC giá vốn KC lợi nhuận 642 … 511 632 632 412 405.707.229 … 3.788.468 647.528.234 …. 8.534.048.380 Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Lũy kế 0 8.534.048.380 23.429.943.455 0 8.534.048.380 23.429.943.455 Hà Nội ngày … tháng … năm… Người lập biểu (Ký họ tên) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG FPT 3.1 Đánh giá kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT – chi nhánh Hà Nội: 3.1.1 Những ưu điểm: Là một công ty lớn, hoạt động khá lâu năm và có uy tín trên thị trường, hơn nữa lại là trực thuộc tổng công ty FPT lớn mạnh về nhiểu lĩnh vực trong đó có phần mềm vì vậy công ty FPT Mobile đã biết nắm bắt và tận dụng những lợi thế của mình trong cả lĩnh vực kế toán, bộ máy kế toán của công ty có thể nói là rất hiện đại và tương đối hoàn thiện. Các công việc kế toán đều được thực hiện trên máy tính với phần mềm hiện đại và tự động. Phần mềm kế toán Oracle là một phần mềm kế toán rất nhiều ưu điểm và giúp ích rất lớn cho công tác kế toán của công ty. Nhìn chung sổ sách của công ty ổn định, các sổ chi tiết được mở đầy đủ, ghi chép rõ ràng và chính xác phản ánh đúng thực trạng của công ty, việc lập và luân chuyển chứng từ hợp lý, hiệu quả đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Chính vì vậy kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty được thực hiện khá nghiêm túc, chặt chẽ và đạt hiệu quả cao. Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng luộn được chú ý hàng đầu để ngày càng hoàn thiện. Về kế toán chi phí, Công ty FPT Mobile đã đặt mã thống kê theo dõi tình hình phát sinh các loại chi phí với từng yếu tố chi phí cụ thể điều này giúp quản lý cho phí dễ dàng và hiệu quả. Mọi chi phí trong bán hàng và quản lý doanh nghiệp được hệ thống rõ ràng, do đó khi thực hiện trên máy tính rất dễ dàng và nhanh gọn. Do đặc điểm của ngành kinh doanh thương mại lĩnh vực công nghệ thông tin, sản phẩm tiêu thụ chính của công ty là điện thoại di động, mặt hàng này biến đổi giá từng ngày, chính vì vậy khâu tính giá hàng bán và lập bảng báo giá luôn luôn phải thay đổi và tốn nhiều thời gian, nhưng công ty đã làm rất tốt mặt này. Giá của sản phẩm được cập nhật liên tục. 3.1.2: Những nhược điểm: Khối lượng công việc tại phòng kế toán của công ty FPT Mobile là rất lớn, với đội ngũ nhân viên như hiện tại thì áp lực là khá lớn, điều này khiến cho hiệu quả công việc không được như mong muốn. Tất cả các bước lập, luân chuyển và làm sổ sách đều được làm toàn bộ trên máy tính, hệ thống kế toán của toàn bộ tập đoàn FPT đều làm trên một serve chung, điều này gây ra những bất lợi nhất định. Khi quá nhiều người truy cập serve này có thể dẫn đến tình trạng nghẽn mạng và như vậy thì toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, thậm chí cả tổng công ty sẽ bị ngưng trệ, việc sửa chữa mạng thường không mất quá nhiểu thời gian nhưng đôi khi gây nên những tổn thất đáng kể. Doanh thu của công ty là khá lớn và trên 2 lĩnh vực: doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ nhưng ở công ty chỉ mở 1 tài khoản theo dõi doanh thu chung. Điều này sẽ gây khó khăn khi theo dõi doanh thu của doanh nghiệp, đôi khi sẽ dễ bị nhầm lẫn, chồng chéo hoặc bỏ sót. 3.2:Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty FPT Mobile: Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả có thể coi là bước đầu tiên, bước quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ những thông tin tài chính quan trọng, chính xác, kịp thời. Nhờ vậy ngành FPT Mobile mới có thể giữ vững vị trị của mình trước làn sóng cạnh tranh khốc liệt đang tràn vào nước ta. Chính vì vậy công tác hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả càn không ngừng hoàn thiện và đổi mới thích ứng với thời đại Nhu cầu hoàn thiện, đổi mới công tác ké toán trong tình hình hội nhập là quan trọng và cần thiết song hoàn thiện cũng cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán nhất định: - Khi tiến hành thay đổi hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả nhất thiết phải tuân theo các quy định trong chuẩn mực kế toán cũng như chế độ kế toán doanh nghiệp do nhà nước ban hành theo quyết định số 15 QĐ/BTC năm 2006. Bên cạnh đó đơn vị cũng cần tuân thủ các quy định của ngành nhằm đảm bảo tính thống nhất trong nội bộ - Những đổi mới nhằm hoàn thiện khi đề xuất cần phải xem xét đến tính phù hợp của chúng đối với đặc thù ngành nghề lĩnh vực của đơn vị - Khi tiến hành đổi mới hoàn thiện cần xem xét trên phương diện nhà quản trị. Đó là đánh giá lợi ích thu được từ công tác đổi mới với những chi phí hoặc những đánh đổi khác phải bỏ ra. Dù phương án hoàn thiện có thế nào thì cũng phải luôn đảm bảo lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Đây là nguyên tắc kinh tế cơ bản khi đánh giá tính hiệu quả của một phương án hoàn thiện. 3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty FPT Mobile: Trong thời gian thực tập tại công ty, do thời gian tìm hiểu chưa nhiểu cũng như năng lực còn hạn chế, em xin được đưa ra một số ý kiến chủ quan nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty FPT Mobile như sau: Về nhân sự phòng kế toán: Nên bổ sung thêm nhân viên kế toán để giảm bớt áp lực công việc và sẽ hiệu quả hơn. Hiện nay kế toán viên của công ty phải làm một khối lượng công việc khá lớn, áp lực lớn. Về phần mềm kế toán: Nên kiến nghi có giải pháp nâng cấp đường truyền, sửa chữa theo dõi thường xuyên để không xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hoặc có thể chia nhỏ nhiều serve cho từng công ty thành viên. Về hạch toán: Nên chia doanh thu thành 2 TK nhỏ: doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ để có thể theo dõi chi tiết hơn. TK 5111: doanh thu bán hàng chuyên tổng hợp các loại doanh thu liên quan đến nghiệp vụ bán hàng (điện thoại di động, sim thẻ…) TK 5112: doanh thu cung cấp dịch vụ chuyên tổng hợp theo dõi các loại doanh thu cung cấp dịch vụ (hậu bán hàng) Nhìn chung với thời gian thực tập khá ngắn cũng như trình độ hạn chế của một sinh viên còn thiếu kinh nghiệm kế toán thực tế việc tìm hiểu, phản ánh, đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán tại đơn vị thực tập khó có thể thể hiện một cách chính xác tình hình kế toán tại đơn vị. Trên đây là một số ý kiến chủ quan của em. KẾT LUẬN Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của các phòng ban của công ty FPT Mobile đặc biệt là phòng Kế toán – giao nhận, em đã tìm hiểu được quy trình thực hiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nói riêng và những mặt tổng quan về đơn vị nói chung. - Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty FPT Mobile - Tìm hiểu về bộ máy tổ chức và chức năng từng phòng ban tại đơn vị - Tìm hiểu cách thức tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, các phần hành kế toán, chức năng cụ thể từng phần hành - Tìm hiểu phương pháp tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị: Chính sách kế toán tại đơn vị, tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, tổ chức vận dụng hình thức kế toán, tổ chức vận dụng các báo cáo kế toán - Tìm hiểu quy trình thực hiện kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị - Qua đó nhận thấy nhứng ưu điểm, các vấn đề còn tồn tại xoay quanh công tác kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả - Từ những thông tin thu thập được trong quá trình thực tập đề nghị một vài phương án chủ quan nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty FPT Mobile Do trình độ còn hạn chế và là một sinh viên thực tập chưa có kinh nghiệm vì vậy em xin được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo cũng như ý kiến của các cán bộ kế toán tại phòng kế toán giao nhận công ty FPT Mobile Em xin chân thành cảm ơn thày giáo Nguyễn Năng Phúc đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở các phòng ban công ty FPT Mobile đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên và kế toán trưởng của phòng kế toán giao nhận công ty FPT Mobile đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian qua để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - Giáo trình kế toán tài chính - Chủ biên: PGS.TS Đặng Thị Loan - NXB Đại học Kinh tế quốc dân - Xuất bản năm 2006 - Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Quy định cụ thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp - NXB Bưu điện phối hợp với Ban Kế toán Thống kê Tài chính ( VNPT) - Xuất bản năm 2007 - Chuyên đề tốt nghiệp khoá 44 chuyên ngành kế toán- kiểm toán- Đại học Kinh tế quốc dân. DANH MỤC NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TSCĐ : Tài sản cố định HTK : Hàng tồn kho PXK : Phiếu xuất kho CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp PNK : Phiếu nhập kho CPBH : Chi phí bán hàng CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp GVHB : Giá vốn hàng bán DN : Doanh nghiệp DT : Doanh thu MỤC LỤC Trang DANH MỤC NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công Nghệ Di Động FPT chi nhánh tại Hà Nội.DOC