Đề tài Hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Nam

Ngoài ra, hệ thống DN Việt Nam cũng có một số động thái tích cực với hơn 18,300 DN đăng ký thành lập mới trong quý 1, tăng 16.9% so với cùng kỳ năm 2013, riêng khu vực duyên hải miền Trung có 2,443 DN thành lập mới, tốc độ tăng 20% (Quảng Nam không nằm trong số tỉnh thành phố có số DN thành lập mới giảm). Bên cạnh đó, sau giai đoạn lắm bất ổn, các DN Việt được trải qua quá trình thanh lọc những cá thể yếu kém cho một giai đoạn cạnh tranh hứa hẹn khốc liệt hơn. Hệ thống NH cũng đã phát hiện những lỗ hổng để đưa ra nhiều biện pháp giải quyết kịp thời, góp phần làm trong sạch và vững mạnh thị trường tài chính trong nước. Những nhân tố này cùng mặt bằng cho vay giảm sau nhiều lần hạ lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu của NHNN là những tín hiệu tích cực tạo cơ hội cho NH phát triển hoạt động tín dụng tài trợ DAĐT cho các DN trên địa bàn. Dù vậy, khó khăn và rủi ro vẫn luôn tiềm ẩn trong nghiệp vụ tín dụng đầy nhạy cảm đòi hỏi NH phải nhanh chóng thích nghi để có sự điều chỉnh chính sách phù hợp với những đối tượng trong từng thời kỳ. Đặc biệt, NH phải chú trọng tới nhân tố con người và tăng cường sự hỗ trợ của công nghệ. Như vậy, cho vay DAĐT mới phát huy hết khả năng của mình, giúp đỡ các DN phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu trong sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cho NH và góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước.

pdf88 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 527 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
óa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 52 Ba là, dư nợ cho vay trung dài hạn nói chung và cho vay dự án vẫn tăng trưởng chưa cao. So với các thời kỳ trước, khi tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống trung bình đạt tới 25%, tốc độ tăng hiện nay vẫn còn khá chậm. Nguyên nhân tình trạng này không chỉ do cơ cấu vốn chưa cân đối mà còn phản ánh khó khăn chung trong tìm đầu ra cho vốn tín dụng của ngành NH. Do vậy, NH cần tiếp tục đưa ra các gói sản phẩm tín dụng ưu đãi và tăng cường tiếp cận KH mới, nắm bắt được nhu cầu của DN trên địa bàn để cung ứng tín dụng. Bốn là, giá trị TSĐB vẫn chưa được chú trọng đúng mức. TSĐB là nguồn thu nợ thứ hai của NH ngoài thu nhập từ dự án, nhất là khi khoản nợ đang trong nguy cơ có khả năng mất vốn. Tuy nhiên, thẩm định giá trị, tính thanh khoản của TSĐB nếu không được chú ý ngay từ đầu sẽ gây khó khăn trong phát mãi tài sản để thu hồi nợ, nhất là trong tình trạng TSĐB chủ yếu tại NH là bất động sản và các sản phẩm từ dự án, những tài sản kém thanh khoản khi nhà đất đang đóng băng và DN không tìm được đầu ra cho tồn kho trong năm 2011 và 2012. Đây là một nguyên nhân khiến nợ xấu tới năm 2013 mới được xử lý hiệu quả vì NH phải chờ đợi khá lâu mới có thể phát mãi được TSĐB. Nhưng cũng cần lưu ý rằng việc buộc người đi vay thực hiện những điều khoản trong HĐ như phát mãi tài sản, mua lại, khai thác, sử dụng TSĐB hay khởi kiện bên đi vay phải sử dụng những công cụ pháp lý gây mất thời gian và tốn kém chi phí. Ngoài ra, những tài sản có tính thanh khoản thấp, NH không thể sử dụng lại làm phát sinh thêm chi phí bảo quản nên tốt nhất, hạn chế nợ xấu phải được bắt đầu ngay từ những khâu đầu tiên của nghiệp vụ tín dụng để tìm thấy KH tốt, dự án khả thi. Như vậy, thu hồi nợ sẽ bắt nguồn từ lợi nhuận dự án mang về chứ không phải thông qua “cứu cánh” của TSĐB. Yêu cầu TSĐB chỉ nên nhằm mục đích hạ rủi ro tín dụng xuống một mức thấp hơn. Năm là, quy trình thẩm định DAĐT vẫn chưa hoàn thiện và chặt chẽ. Cho vay DAĐT đòi hỏi một thời gian dài, do đó tính toán vòng đời dự án hợp lý để xác định thời gian cho vay phù hợp với khả năng thu hồi vốn của dự án rất quan trọng. Đánh giá dự án quá lạc quan khiến khi khó khăn dự án không thể mang lại thu Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 53 nhập như mong đợi, việc trả nợ của chủ đầu tư hay công tác thu nợ của NH không đúng như thỏa thuận trong HĐ làm phát sinh nợ xấu và giảm vòng quay vốn của NH. Sáu là, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay trung dài hạn không thường xuyên và thiếu chặt chẽ. Có những trường hợp dự án đi vào hoạt động do thời gian thi công kéo dài, khi đi vào sản xuất lại gặp phải một số khó khăn như thay đổi cơ chế, chính sách hoặc cung vượt cầu, đơn vị sản xuất kinh doanh thua lỗ, tình hình thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là tại tỉnh có địa lý đặc thù như Quảng Nam. Tuy nhiên, việc kiểm tra nhất là sau khi vốn đã giải ngân vẫn chưa tiến hành triệt để nhằm phát hiện các sai phạm và khó khăn của DN. Bên cạnh đó, sự giúp đỡ của NH mới chỉ dừng lại ở gia hạn nợ hoặc cho vay thêm chứ vai trò tư vấn và định hướng cho KH tháo gỡ khó khăn vẫn chưa được thể hiện mạnh mẽ. Bảy là, giới hạn cho vay trung dài hạn của chi nhánh còn phụ thuộc vào quy định của hội sở chính. Đây là khó khăn lớn trong việc phát triển tín dụng trung dài hạn nói chung và cho vay dự án nói riêng của chi nhánh. 2.4.3. Nguyên nhân 2.4.3.1. Nguyên nhân từ phía NH Có thể nói tình hình nợ xấu đã tiềm ẩn từ giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng, việc chạy theo chỉ tiêu khiến không ít món vay vẫn được thẩm định chưa kỹ càng và khi kinh tế lao dốc, các hậu quả nối tiếp nhau xuất hiện. Đây chính là một nguyên nhân chủ quan xét về phía NH. Cho tới giai đoạn này, khi nợ xấu bắt đầu gia tăng, NH lại thắt chặt yêu cầu khiến cho tín dụng trở nên khó tiếp cận đối với các DN. Do đó, cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro tiếp tục là vấn đề cần quan tâm trong thời gian tới. Bên cạnh đó, hoạt động marketing tại NH vẫn chưa thực sự được chú ý đúng mức. Marketing mới chỉ thực hiện ở bề nổi là tuyên truyền quảng cáo mà chưa thực sự xuất phát từ yếu tố cốt lõi là nắm bắt nhu cầu của thị trường, của KH để nhanh chóng phát hiện và thỏa mãn những nhu cầu ấy. Do vậy, marketing tại chi nhánh cần thiết phải được đẩy mạnh hơn thông qua nhiều hoạt động linh hoạt, cả truyền thông và con người, nhất là khi trong địa bàn đã có nhiều đối thủ mới như NH Bưu điện, VPBank hay các NH nước ngoài sẽ xuất hiện mạnh hơn trong thời gian sắp tới làm tăng nhiệt quá trình cạnh tranh. Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 54 2.4.3.2. Nguyên nhân từ phía KH Cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay dự án tại chi nhánh ở khối ngành sản xuất với các nhóm DN xây dựng, công nghiệp chế biến chế tạo chiếm tỷ trọng cao. Các DN thuộc khối này đều bị ảnh hưởng tiêu cực của kinh tế, bế tắc trong việc tìm kiếm đầu ra khiến các dự án không mang lại hiệu quả như mong đợi. Đây chính là lý do các DN không thể đáp ứng yêu cầu trả nợ cho NH khi đến hạn, cũng như tâm lý e dè, co cụm không dám mở rộng đầu tư vào các dự án mới. Đó là chưa kể hoạt động kinh tế của tỉnh vẫn còn chưa phát triển toàn diện, DN chưa thích ứng kịp thời trước áp lực hội nhập và dễ bị tác động từ môi trường kinh tế cả trong nước và quốc tế. Đồng thời, việc thiếu các ngành công nghiệp phụ trợ làm giá trị gia tăng thấp mà chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu cao là nguyên nhân của phát triển chưa bền vững. Bên cạnh đó, khả năng của DN trong đáp ứng yêu cầu tín dụng mà NH đưa ra vẫn còn thấp do các DN trên địa bàn đa phần là DN nhỏ, sức sản xuất chưa cao, công nghệ chưa cập nhật và trình độ quản lý chưa được cải thiện. Đây là tình trạng đã tồn tại từ lâu nhưng bối cảnh hiện nay lại tạo “cơ hội” cho điểm yếu này bộc lộ rõ. Vướng mắc chủ yếu tập trung vào việc không có đủ vốn tự có theo yêu cầu, không đủ tài sản thế chấp theo quy định. Bất cập tiếp theo là khả năng lập dự án, quản lý dự án và quản lý vốn đã giải ngân của DN chưa cao khiến DN mặc dù có dự án khả thi nhưng không thể lượng hóa nên khó tiếp cận nguồn vốn NH, nhất là trong điều kiện NH đang thắt chặt các yêu cầu tín dụng để hạn chế tổn thất. Qua kết quả khảo sát thực trạng của DN năm 2013 của tỉnh, các DN tại Quảng Nam còn gặp nhiều khó khăn nhất là các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, lĩnh vực cho vay chủ đạo của NH trong cả tín dụng nói chung và cho vay DAĐT nói riêng. Ngoài ra, chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, sức mua trong nước hạn chế, thị trường xuất khẩu gặp khó khăn, việc hạn chế và cắt giảm đầu tư công đã tác động tới tốc độ tăng trưởng sản xuất nhất là ngành CN sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó việc thanh toán khối lượng công trình hoàn thành chậm làm ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của các DN xây dựng. 2.4.3.3. Nguyên nhân từ nền kinh tế Những hạn chế của hoạt động cho vay DAĐT không chỉ xuất phát từ bản thân KH, bản thân NH mà còn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi nền kinh tế trong nước và quốc Trư ờng Đ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 55 tế. Thậm chí, một số yếu kém từ phía NH và DN cũng bắt nguồn từ nhân tố mang tính rủi ro hệ thống này. Ba năm qua, thế giới chứng kiến bức tranh kinh tế mang gam màu ảm đảm với thị trường chứng khoán chưa phục hồi sau khủng hoảng tài chính, nợ công châu Âu là nhân tố khiến hàng loạt quốc gia e dè, cắt giảm đầu tư công, các cuộc xung đột khiến giá năng lượng biến động khó lường, thảm họa tự nhiên xảy ra với tần suất dày đặc hơn làm suy giảm nguồn cung, tăng trưởng của các quốc gia gồm cả những nền kinh tế năng động như Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ đều có xu hướng giảm tốc. Trong nước, biến động giá vàng lớn, lạm phát có lúc chạm mốc gần 20%, làn sóng “biến mất” của DN với hơn 49,000 DN phá sản, giải thể năm 2011 và tiếp tục tăng mạnh ở những năm kế tiếp, thị trường bất động sản đóng băng do phát triển không đúng nhu cầu, chênh lệch lãi suất khiến nhu cầu vay ngoại tệ tăng cao, tỷ giá dao động mạnh hay các yếu kém của hệ thống NH được bộc lộ như nợ xấu là những vấn đề nổi bật. Tất cả điều này gây ra “khủng hoảng niềm tin”, khi NH không tin tưởng DN, DN không tin NH, các DN nghi ngờ lẫn nhau và không tin vào thị trường thì tất cả thành phần trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng. Một trong những hậu quả đó là hoạt động tín dụng, vốn được xem là mạch máu nuôi dưỡng kinh tế càng bị đình trệ. Mặc dù nhà nước đã có nhiều giải pháp kiềm chế lạm phát ở mức 6% năm 2013, ổn định giá vàng, cắt giảm lãi suất và giảm thuế cho DN để khuyến khích đầu tư, song các chính sách đều có một độ trễ nhất định và nền kinh tế vẫn cần nhiều thời gian để thoát đáy nên bối cảnh kinh tế vĩ mô vẫn gây những tác động không mong muốn lên hoạt động NH 3 năm qua và cả trong những năm kế tiếp. Khôi phục kinh tế đi đôi với khôi phục niềm tin cần sự phối hợp thực hiện của tất cả chủ thể trong thị trường. Tại địa phương, mặc dù tốc độ tăng trưởng nền kinh tế đạt khá nhưng vẫn còn thiếu vững chắc, chất lượng tăng trưởng hạn chế, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, công nghệ chưa được đổi mới nhanh chóng. Tiềm năng về du lịch vẫn chưa được khai thác triệt để, lợi thế kinh tế biển chưa được tận dụng. Các công trình, dự án trọng điểm triển khai chậm không đảm bảo tiến độ. Môi trường đầu tư trên địa bàn vẫn chưa hấp dẫn để thu hút đầu tư, biểu hiện qua chỉ số năng lực cạnh tranh PCI liên tục tụt hạng, riêng năm 2013 đã tụt tới 12 bậc và chỉ còn xếp vị thứ 27 trên tổng số 63 tỉnh thành của Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 56 cả nước. Đặc biệt, trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh, nguồn NSNN vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn. Chủ trương cắt giảm đầu tư công những năm này, do vậy, gây ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế địa phương, nhất là đối với lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. (Phụ lục 8). Trong khi đó, đây lại là những ngành chiếm dư nợ lớn về cho vay dự án tại chi nhánh. Bối cảnh này gây khó khăn cho DN ổn định hoạt động và phát triển cũng như cho vay dự án tại NH vấp phải nhiều trở ngại. Như vậy, trong thời gian khảo sát, nghiệp vụ cho vay DAĐT tại chi nhánh gặp không ít khó khăn về phát triển dư nợ, mở rộng doanh số cũng như nợ xấu gia tăng. Mặc dù tới năm 2013, những dấu hiệu cải thiện đã bắt đầu xuất hiện trở lại, song những nguyên nhân cả khách quan và chủ quan khiến cho vay dự án còn nhiều hạn chế được đề cập đến ở trên vẫn cần được quan tâm. Bởi đây chính là cơ sở để đưa ra những giải pháp giúp nghiệp vụ cho vay quan trọng này ngày một hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn cho NH trong điều kiện rủi ro và thách thức đối với kinh doanh NH còn rất lớn. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 57 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM 3.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng. Trải qua giai đoạn 2011 – 2013 đầy khó khăn, thách thức của toàn ngành NH, cả hệ thống BIDV nói chung và chi nhánh Quảng Nam nói riêng vẫn hoàn thành nhiệm vụ của mình song vẫn còn khá nhiều vấn đề cần phải giải quyết để NH thực hiện trọn vẹn sứ mệnh của mình là một phần động lực không thể thiếu trong phát triển kinh tế địa phương, mang lại ích lợi cho KH, NH và toàn xã hội. Căn cứ tình hình vừa qua cùng tầm nhìn trong dài hạn, năm 2014 và những năm tiếp sau, NH đã đưa ra những định hướng phát triển như sau: NH tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong, công cụ đắc lực thực thi chính sách tiền tề, các chính sách kinh tế lớn của nhà nước, điều hành lãi suất cho vay theo hướng chủ động, đi đầu và dẫn dắt thị trường, bám sát chỉ đạo của NHNN. Một trong những nhiệm vụ được giao của NH trong giai đoạn này là thực hiện chỉ định của NHNN trong văn bản số 3128/NHNN-TD thí điểm sản phẩm tín dụng “liên kết 4 nhà” cùng với 7 NH khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản, đẩy mạnh tiêu thụ tồn kho bất động sản, hàng tồn kho vật liệu xây dựng. Về tín dụng, NH tập trung tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, DN vừa và nhỏ, cho vay DN ứng dụng công nghệ cao. Đặc biệt, từ 2014 trở đi, BIDV cam kết cho vay 70% vốn đầu tư cho các dự án dệt may đón đầu TPP, thỏa thuận thương mại tạo cơ hội lớn cho Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu với hàng rào thuế quan nặng nề được dỡ bỏ giữa các nền kinh tế châu Á Thái Bình Dương. Song song với đó, UBND tỉnh Quảng Nam cũng vừa ký kết chương trình hợp tác đầu tư triển khai dự án dệt may trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ hội để NH đón đầu các lĩnh vực ưu tiên của địa phương để mở rộng tín dụng về quy mô nhưng đồng thời phải đảm bảo chất lượng. NH thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo giá trị nội sinh cho phát triển bền vững, thực hiện tinh thần cốt lõi trong chuẩn mực ứng xử với 6 chữ: Trung thực – Thân thiện – Tiên tiến, luân chuyển cán bộ để đào tạo kết hợp quản Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 58 lý rủi ro, kiểm tra, giám sát nội bộ. Đi đôi với đó là nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong kinh doanh, giám sát rủi ro của NH. NH chú trọng xây dựng hệ thống quản lý theo mô hình được Ngân hàng Thế giới triển khai như Nâng cao năng lực quản trị quản trị chất lượng, Quản lý tín dụng, Tăng cường quản lý rủi ro tác nghiệp theo định hướng Basel. Ngoài ra, NH còn tiếp tục tập trung hoàn thiện 10 mục tiêu chiến lược phấn đấu trở thành 1 trong 20 ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu khu vực Đông Nam Á vào năm 2020. 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT tại chi nhánh Trên cơ sở phân tích những nhân tố tác động tới hiệu quả cho vay DAĐT, những hạn chế và nguyên nhân những tồn tại trong nghiệp vụ này tại chi nhánh cùng định hướng phát triển mà NH đưa ra trong thời gian tới, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay dự án. Các biện pháp này cần phải thực hiện đồng bộ và xuyên suốt ngay từ khâu tạo nguồn, thu hút KH đến quản lý nguồn vốn trước, trong và sau khi giải ngân. Thứ nhất, xây dựng CSTD hợp lý Xây dựng CSTD hợp lý có thể giúp NH duy trì lượng KH hiện tại, phát triển KH tiềm năng. Đặc biệt, NH cần phải có một chiến lược thu hút KH có lựa chọn bởi một trong nhữn nguyên nhân gây ra tình hình nợ xấu xuất phát chính từ khâu đầu tiên là lựa chọn KH. Các tiêu chuẩn chính để chọn lựa KH là tình hình ổn định, tiềm năng kinh doanh lâu dài, đội ngũ quản lý giỏi, có khả năng thích ứng tốt với môi trường kinh doanh... Bên cạnh đó, NH cần nhạy cảm với chủ trương đầu tư hàng năm của địa phương để đón đầu xu hướng, nhu cầu của KH và xây dựng kế hoạch hàng năm cũng như chiến lược lâu dài phù hợp. Lãi suất cũng là một chính sách quan trọng để thu hút KH, lãi suất cao sẽ hạn chế KH vay vốn và ngược lại. Song, chính sách lãi suất phải linh hoạt với từng khoản tín dụng, từng đối tượng KH và mang lại lợi ích cho cả hai bên NH và KH. Tính từ đầu 2013 tới nay mặt bằng lãi suất đã giảm mạnh sau khi NHNN ba lần hạ trần lãi suất nhằm kích thích cho vay. Tuy nhiên, không phải vì mục tiêu tăng trưởng tín dụng này mà NH cho vay tùy tiện chạy theo chỉ tiêu. Ngược lại, cho vay cần phải có lựa chọn, tùy từng đối tượng để thương lượng lãi suất. Bên cạnh đó, NH có thể cân nhắc thêm Trư ờng Đạ i ọ c K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 59 hình thức cho vay đồng tài trợ, trong đó hai hay nhiều NH cùng tham gia tài trợ vốn cho một DAĐT. Cho vay đồng tài trợ sẽ giúp NH tiết kiệm chi phí thẩm định, giảm bớt rủi ro khi cho vay, học tập được kinh nghiệm quản lý nhất là khi hợp tác cùng các NH nước ngoài. Thứ hai, tăng quy mô nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Căn cứ CSTD được xây dựng cho từng thời kỳ cụ thể, NH sẽ có biện pháp phát triển nguồn vốn phù hợp với định hướng. Song về lâu dài, các NH đều cần phải thu hút thêm vốn huy động cũng như nâng cao tiềm lực thông qua vốn tự có. Như vậy, gia tăng nguồn vốn là tiền để để NH tăng trưởng tín dụng nói chung và cho vay DAĐT nói riêng đồng thời cũng là giải pháp để đảm bảo chỉ tiêu an toàn vốn theo TT 13/2010/TT-NHNN (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9%). Đối với lĩnh vực này, NH cần có biện pháp riêng cho từng khoản mục trong nguồn vốn trung dài hạn. Đối với vốn tự có, NH có thể chuyển lợi nhuận vào vốn tự có sau khi trích lập quỹ. Vốn tự có chính là giá đỡ cho NH và giúp NH nâng cao tiềm lực để phát triển cho vay, nhất là cho vay trung dài hạn. Đối với vốn huy động trung và dài hạn: Là một NH có sự lịch sử lâu dài và uy tín lớn, BIDV có thể tận dụng thế mạnh này cũng như mạng lưới PGD trong địa bàn để huy động vốn đối với dân cư, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ là đối tượng chưa được chú ý đúng mức. Cùng với đó, NH cũng cần phát triển những sản phẩm huy động mới hấp dẫn, tận dụng công nghệ để tiếp cận, thực hiện các giao dịch và triển khai loại hình dịch vụ có liên quan linh hoạt cho KH nhằm tiếp kiệm thời gian, chi phí. Ngoài ra, NH còn phải theo dõi biến động thị trường để có điều chỉnh hợp lý lãi suất cho các sản phẩm của mình. Thứ ba, nâng cao chất lượng thẩm định Lợi ích bước đầu của việc thẩm định DAĐT là nhằm đánh giá hiệu quả dự án nhưng nó cũng hướng tới mục tiêu quan trọng hơn là bảo đảm an toàn nguồn vốn sử dụng cho hoạt động tín dụng của NH. Để nâng cao chất lượng thẩm định, NH cần chú trọng xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án hoàn chỉnh và phải kết hợp cả ba nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi, nhóm phản ánh mức độ rủi ro và nhóm chỉ số về khả năng hoàn vốn. Tuy nhiên có được hệ thống chỉ tiêu mới là điều kiện cần Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 60 chứ chưa đủ. Để đảm bảo thẩm định hiệu quả, việc tính toán các chỉ tiêu cần phải chính xác. Muốn vậy, NH cần thu thập, thẩm tra các dữ liệu đầu vào trong dự án cũng như xây dựng nên các dự kiến bằng mô hình về các biến số giá cả, sản lượng, lãi suất, lạm phát... trong những năm tới để lường trước rủi ro trong tương lai và có biện pháp ứng phó thích hợp. Kết luận xác đáng được đưa ra dựa vào các tính toán này còn tùy thuộc vào từng loại hình dự án và không cứng nhắc. Ngoài ra, trong xem xét, phân tích hiệu quả, đặc biệt đối với thẩm định mặt tài chính cần phải xác định được một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để tránh đánh giá thiếu chuẩn xác, làm bỏ qua dự án tốt hay để lọt dự án không khả thi. Bên cạnh các phương diện của dự án, NH cần thu thập thông tin về DN như các chỉ tiêu về cơ cấu vốn tham gia vào dự án để tránh rủi ro đạo đức, xem xét khả năng và thiện chí trả nợ thông qua báo cáo tài chính, các giao dịch trước đó với KH hoặc nguồn thông tin có được từ CIC. Tuy nhiên NH không nên lệ thuộc quá nhiều về thông tin quá khứ trong các báo cáo do KH gửi tới mà cần tỉnh táo xem xét thông tin khác để dự báo tình hình tài chính, khả năng sinh lời trong tương lai. Giá trị chủ yếu của các con số mang tính lịch sử chỉ nhằm đánh giá tính hợp lý của các báo cáo về ngân quỹ và lợi nhuận mà KH đưa ra. Thông thường NH cần xem xét báo cáo trong một thời gian để phát hiện những biến động bất thường, chú ý cách đánh giá lại tài sản của DN qua thời gian, các phương pháp trích lập quỹ dự phòng có hợp lý hay không.... để có cái nhìn toàn diện về tài sản và nguồn vốn của KH. Điều khó khăn là cơ sở của số liệu lấy từ báo cáo tài chính của DN nhưng báo cáo chỉ phản ánh các sự kiện tài chính quá khứ trong khi cái mà NH quan tâm chính là tình hình tài chính tương lai. Đó là chưa nói đến một số DN còn vì lợi ích riêng của mình mà đưa những thông tin sai vào báo cáo. Do vậy để thực hiện tốt giải pháp này đòi hỏi trình độ và sự nhạy cảm của cán bộ tín dụng trong dự đoán triển vọng tương lai. Bên cạnh đó NH cũng cần một hệ thống trang thiết bị phục vụ cho thẩm định. Qua nâng cao chất lượng công nghệ với máy tính hiện đại và phần mềm chuyên dụng, các thông tin có thể được lưu trữ và xử lý nhanh chóng, cho kết quả chính xác. Ngoài ra, nó còn giúp NH tìm kiếm thông tin cần thiết cho thẩm định đơn giản với tốc độ cao, tiết kiệm được không ít thời gian và chi phí. Cùng với thẩm định dự án và KH, NH cũng cần chú trọng tới giá trị của TSĐB. Việc lựa chọn và xác định tương đối hợp lý giá trị TSĐB ngay từ đầu sẽ giúp NH đưa Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 61 ra mức cho vay phù hợp và tránh khó khăn trong phát mãi tài sản thu hồi nợ. Nâng cao chất lượng thẩm định là cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng, đặc biệt trong điều kiện thông tư 02/NHNN về phân loại nợ xấu, trích lập dự phòng mới sẽ có hiệu lực vào tháng 6/2014 nhằm siết chặt quản lý đối với tín dụng NH. Thứ tư, nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên Chất lượng mọi công việc, trong đó có cả những nghiệp vụ NH, thực chất bắt nguồn từ chính con người. Nhân tố con người lại càng có tầm quan trọng đặc biệt trong tín dụng, một nghiệp vụ đòi hỏi kỹ năng phân tích và cả sự nhạy cảm của người thực hiện. Chính những cán bộ tín dụng là người chịu trách nhiệm tìm kiếm KH, cho vay, theo dõi, giúp đỡ KH hay phát hiện các sai phạm và đưa ra các kết luận về thẩm định để quyết định cho vay... Do đó, cán bộ tín dụng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả tín dụng nói chung và cho vay DAĐT nói riêng. Muốn nâng cao hiệu quả cho vay DAĐT, NH không thể bỏ qua công tác nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cả về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức. Theo đó, cán bộ tín dụng cần được đào tạo bài bản về nghiệp vụ, quy trình tín dụng nhất là trong bước lựa chọn và thẩm định KH, DAĐT. Người làm tín dụng không những phải biết cách thu thập thông tin mà còn phải xử lý được thông tin đã thu thập để tận dụng triệt để khả năng mà thông tin mang lại. Tính nghệ thuật của nghiệp vụ cho vay thể hiện ở chỗ cán bộ tín dụng không lệ thuộc vào con số cứng nhắc và chưa hoàn toàn đáng tin cậy trên các báo cáo tài chính mà còn thu thập thông tin bằng nhiều cách như phỏng vấn KH, nghiên cứu ngay tại cơ sở thực địa để hiểu tình hình thực tế, nhu cầu tương lai, năng lực quản lý, đặc biệt là sự trung thực của KH. Tính linh hoạt còn đòi hỏi cán bộ phải nhạy cảm trong nắm bắt chủ trương, chính sách phát triển của ngành nghề, của địa phương có liên quan tới dự án để giúp đỡ KH hiện tại và phát triển KH tiềm năng bằng việc chủ động tìm đến các DN cần vốn. Không chỉ theo dõi KH trước khi cho vay mà sau giải ngân cán bộ tín dụng cũng cần thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm và có biện pháp giúp đỡ KH khi khó khăn thông qua chính sách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn.... Một vấn đề không kém phần quan trọng là rèn luyện đạo đức cho cán bộ tín dụng, bởi sự trung thực là một nhân tố không thể thiếu tạo nên hiệu quả hoạt động tín dụng. Việc đào tạo thường xuyên để cập nhật kiến thức về nghiệp vụ, các biến động Trư ờng Đạ i họ c K i h t H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 62 trên thị trường, các thủ đoạn lừa đảo mới, xu thế phát triển của ngành trong tương lai để nâng cao kinh nghiệm và kỹ năng cho cán bộ cũng rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh với các NH khác không chỉ bằng lãi suất mà bằng chính chất lượng tín dụng của NH. Thứ năm, hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin KH và hiện đại hóa công nghệ thông tin dùng trong hoạt động NH. Hoạt động trong một môi trường thiếu thông tin hay thông tin không minh bạch luôn là lo ngại của tất cả các nhà đầu tư trong nền kinh tế. Có thể nói rằng, thông tin là chìa khóa cho mọi quyết định kinh tế, bởi vậy, tính chuẩn xác và đầy đủ của thông tin đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu trong mọi hoạt động. Các nghiệp vụ NH nói chung và tín dụng nói riêng không thể nằm ngoài quy luật này. Hiệu quả cho vay DAĐT phụ thuộc nhiều vào nguồn thông tin mà NH thu thập được như là năng lực tài chính của KH, về triển vọng dự án, sự thay đổi các biến số giá cả, sản lượng, lãi suất, lạm phát, thuế... làm nền tảng cho mọi phân tích, đánh giá, thẩm định KH, dự báo rủi ro, hiệu quả của dự án. Hệ thống thông tin thu thập được cũng sẽ làm nền tảng giúp NH xây dựng nên giới hạn tín dụng và hạn mức tín dụng cho từng khách hàng với lãi suất phù hợp. Những thông tin về KH bao gồm: tình hình tài chính của DN, chủ đầu tư, các quan hệ tín dụng với NH, chất lượng các khoản tín dụng với NH cho tới nay, các khoản tiền gửi tại NH, thông tin khác có được về quan hệ của KH với các tổ chức tín dụng khác từ CIC... Tham vấn được thông tin trên nhanh chóng là cơ sở để NH rút ngắn thời gian kiểm tra KH để chấm điểm tín dụng, kiểm tra năng lực tài chính cũng như hoàn thành thủ tục trong thời gian sớm nhất nhằm tiết kiệm thời gian cho cả NH và KH. Bên cạnh đó, NH cũng cần các thông tin về dự án như đặc điểm hoạt động của máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất, sản lượng đảm bảo cho doanh thu của dự án, thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thị trường nguyên vật liệu để thẩm định chi phí sản xuất kinh doanh, giá bán... Từ đây NH sẽ có được kết luận xác đáng hơn về triển vọng trong tương lai của dự án. Thu thập thông tin cần tiến hành hệ thống trong thời gian nhất định và phải dựa vào nhiều nguồn. Do đó, ngoài yếu tố con người, NH còn cần tới những công nghệ hiện đại và tiên tiến để quản lý và cho phép truy xuất thông tin một cách có hệ thống Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 63 về KH nhanh chóng. Thời gian tới, hoạt động NH hứa hẹn sẽ cạnh tranh khốc liệt hơn nữa do xu thế sáp nhập, cơ cấu lại các NH yếu kém và sự xâm nhập của NH ngoại, công nghệ NH lại một lần nữa trở thành vấn đề cấp bách cần sự quan tâm đầu tư thích hợp của NH để không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn gia tăng tính an toàn của nghiệp vụ NH trực tuyến. Thứ sáu, tăng cường công tác kiểm soát trong nội bộ NH Một nghiệp vụ quan trọng mà mỗi NH đều quan tâm là công tác kiểm soát nội bộ. Thông qua đó, NH có thể phát hiện những tồn tại, yếu kém và các sai phạm trong tất cả hoạt động bao gồm cả tín dụng và cho vay DAĐT để có biện pháp xử lý kịp thời. Để thực hiện tốt nghiệp vụ quan trọng này, cán bộ chuyên trách cần xây dựng được những chương trình kiểm tra tín dụng định kỳ hay đột xuất với mục tiêu và biện pháp xử lý được đề ra cụ thể. Nội dung kiểm tra cần toàn diện nhưng có trọng tâm vào các vấn đề nổi bật như sự tuân thủ quy trình tín dụng, quy định bảo đảm tiền vay, phân loại nợ, xử lý nợ xấu qua trích lập dự phòng, gia hạn nợ, giãn nợ, điều chỉnh kỳ hạn có đúng nguyên tắc hay không, hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo tín dụng có được cập nhật thường xuyên hay không... Thanh tra giám sát chặt chẽ là cơ sở ngăn chặn hành vi tiêu cực làm thất thoát tài sản NH, giảm chất lượng tín dụng. Ngoài những giải pháp trên, NH còn có thể cân nhắc những cách thức như hạ mức cho vay đối với KH chưa đủ tin cậy do chưa có nhiều thông tin về KH, cho vay hợp vốn để phân tán rủi ro, kiên quyết với các đối tượng KH đã tham gia giao dịch với NH từ trước nhưng thường xuyên có nợ xấu, kết quả kinh doanh không đảm bảo. Tham gia các loại hình bảo hiểm tín dụng cũng là một giải pháp khác nhằm chuyển bớt rủi ro sang các công ty bảo hiểm. NH cũng cần tiếp tục củng cố quan hệ với các DN hiện có và mở rộng DN tiềm năng, đặc biệt là các DN trong khu kinh tế mở Chu Lai, Điện Nam – Điện Ngọc, các DN cơ khí ô tô, dệt may vốn là lĩnh vực chủ lực đang nhận được nhiều ưu tiên khuyến khích của chính quyền. Các DN thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ cũng là đối tượng cần được quan tâm theo chủ trương thu hút đầu tư của Quảng Nam, đây là ngành mà địa phương đang có khả năng và lợi thế trong việc cung cấp cho các DN thuộc khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung. Đặc biệt, ngành dệt may đang còn nhiều dư địa phát triển với các đơn đặt hàng nước ngoài có dấu hiệu tăng lên. NH cần đón đầu xu thế này để nắm bắt nhu cầu vay vốn của các DN trong ngành. Trư ờng Đạ i họ c K in tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 64 Mặt khác, cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay không chỉ là công việc của riêng NH mà rất cần sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía cơ quan chức năng với những biện pháp thông thoáng trên nhiều lĩnh vực để hỗ trợ DN, NH thoát khỏi khó khăn hiện tại và kinh doanh trên một môi trường cởi mở, bình đẳng, minh bạch. Bên cạnh đó, sự hợp tác của DN trong việc cung cấp thông tin cần thiết, tuân theo quy trình tín dụng và gia tăng khả năng vốn, tính cạnh tranh cũng góp phần nâng cao hiệu quả cho vay của NH, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cả DN phát triển sản xuất và mang về lợi nhuận cho chính mình. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 65 PHẦN 3. KẾT LUẬN Giai đoạn 2011 – 2013 là khoảng thời gian đầy khó khăn với cả thế giới và trong nước. Khủng hoảng tài chính năm 2007 – 2008 để lại sự trượt dốc kéo dài không dễ dàng hồi phục cộng với áp lực từ nợ công châu Âu, số lượng thất nghiệp tăng cao ngay tại những nền kinh tế lớn như Mỹ và EU, hậu quả khôn lường của thiên tai khiến tổng cầu suy yếu cùng sự giảm sút của tổng cung làmthương mại mất đà. Chịu ảnh hưởng từ thế giới trong bối cảnh hội nhập cộng với các khó khăn trong nước do lạm phát cao, đầu cơ vàng, đầu cơ ngoại tệ, DN tồn kho nhiều và khó tiếp cận vốn, nợ xấu cùng nhiều bất cập trong tín dụng NH dần lộ diện rõ đã vẽ nên một bức tranh kinh tế Việt Nam lắm khó khăn trong thời gian qua. Trong đó, nhiều yếu kém và sự nhạy cảm với biến động thị trường của các chủ thể kinh tế Việt Nam đã được bộc lộ. Trong bối cảnh ấy, tín dụng NH nói chung và nghiệp vụ cho vay tài trợ dự án gặp không ít trở ngại. Tại chi nhánh, dư nợ cho vay hạn chế trong mở rộng trong khi nợ xấu tăng cao khiến hiệu quả cho vay dự án không đưa lại hiệu quả như kỳ vọng. Tuy nhiên, chi nhánh BIDV Quảng Nam đã nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp để đảm bảo hoạt động tín dụng nói chung và cho vay DAĐT nói riêng vẫn đạt những kết quả đáng khích lệ trong tăng trưởng dư nợ, hạn chế nợ xấu, cân đối nguồn vốn dùng trong nghiệp vụ chủ yếu của tín dụng trung dài hạn này, biểu hiện qua sự cải thiện của tất cả chỉ tiêu đánh giá hiệu quả được xem xét trong năm 2013 so với hai năm liền kề. Tuy chỉ tập trung vào giai đoạn 3 năm qua, song nghiên cứu cũng cho thấy sự gắn kết, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa Nhà nước – Ngân hàng – Doanh nghiệp và sự tác động của diễn biến toàn cầu tới các chủ thể và mối quan hệ trên. Tất cả ảnh hưởng dù tiêu cực hay tích cực đều dẫn tới hiệu ứng domino trong vòng quan hệ mật thiết này. Vì thế, hiệu quả của cho vay DAĐT chịu ảnh hưởng không nhỏ từ những biến động kinh tế, khó khăn của DN và tới lượt mình, nghiệp vụ này lại tạo ra hiệu ứng đối với DN cũng như nền kinh tế. Phát triển bền vững, do vậy, đòi hỏi niềm tin và sự phối kết hợp đồng bộ các giải pháp giữa những bên liên quan trong mắt xích giá trị. Mặt Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 66 khác, các DN và NH còn cần phải tự mình gia tăng sức mạnh nội lực để đứng vững trước nhiều thách thức trong điều kiện hội nhập đang ngày càng sâu rộng hơn. Năm 2014, tình hình trong nước vẫn còn khó khăn nhưng được dự đoán khả quan hơn. Theo dự báo của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, kinh tế năm nay sẽ tăng trưởng với tốc độ khoảng từ 5.57 – 6.3%, chỉ số CPI tăng ở mức 7 – 7.5%. Những triển vọng tích cực đã xuất hiện trong 4 tháng đầu năm như dấu hiệu tan băng của thị trường địa ốc nhất là phân khúc nhà ở cho người cho thu nhập trung bình, tăng trưởng GDP cao hơn cùng kỳ năm trước, chỉ số giá tiêu dùng giảm so với cùng kỳ, xuất khẩu tiếp tục mở rộng. Bên cạnh đó, hàng nghìn DN dừng hoạt động do khó khăn trong năm 2013 tiếp tục bắt tay vào sản xuất, sắc xanh quay trở lại thị trường chứng khoán Việt Nam cùng nhiều phiên tăng điểm trên cả 2 sàn giao dịch tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, vốn quay về với tấm “phong vũ biểu” của nền kinh tế, nhập khẩu tăng cho thấy nhu cầu sản xuất đã bắt đầu ấm lên... Trong tháng 4/2014, NH HSBC cũng đã công bố chỉ số PMI của Việt Nam nằm ở mức triển vọng cao 53.1 điểm, đưa Việt Nam và Cộng hòa Séc thành 2 điểm sáng trong nhóm những thị trường mới nổi của thế giới. Dự báo của Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF và NH Thế giới WB cũng cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta khoảng 5.6%. Mặc dù là năm thứ 7 liên tiếp tăng trưởng dưới mức 7% song so với các nền kinh tế đầu tàu tại Đông Nam Á, khu vực được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất hiện nay, như Thái Lan (2.5%), Indonesia, Malaysia đều nhỉnh hơn 5% một chút, Việt Nam có thể hoàn toàn tự tin với con số dự báo trên. Việt Nam cũng đang đón nhận sự quan tâm chú ý trong giới đầu tư và dòng vốn từ các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc đang chuyển dịch từ Trung Quốc sang ở các ngành như lắp ráp ô tô, bộ phận máy bay, máy tính... mở ra triển vọng biến nước ta thành một trong những công xưởng của thế giới. Các đơn đặt hàng từ nước ngoài, đặc biệt là ngành dệt may, da giày cũng đang có dấu hiệu tăng mạnh. Nhiều chính sách của cả nước và địa phương nhằm khuyến khích các DN nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, ứng dụng công nghệ cao, DN xuất khẩu, chủ trương giảm thuế cho các DN vừa và nhỏ, chính sách hỗ trợ thị trường nhà đất... đang Trư ờ g Đạ i ọ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 67 được tích cực triển khai đồng bộ và dần phát huy tác dụng trong một môi trường vĩ mô điều hành hiệu quả với lạm phát được kiềm chế, thị trường vàng, thị trường ngoại hối không còn rối loạn. Kinh tế Việt Nam cũng nhận được nhiều kỳ vọng hơn khi Chính phủ liên tục có những động thái mạnh mẽ và quyết liệt trong công cuộc tái cơ cấu những đầu tàu là DNNN, NH đã nhận thức rõ tái cấu trúc không còn là mệnh lệnh mà thực sự trở thành nhu cầu bức thiết để đứng vững trước hội nhập. Ngoài ra, hệ thống DN Việt Nam cũng có một số động thái tích cực với hơn 18,300 DN đăng ký thành lập mới trong quý 1, tăng 16.9% so với cùng kỳ năm 2013, riêng khu vực duyên hải miền Trung có 2,443 DN thành lập mới, tốc độ tăng 20% (Quảng Nam không nằm trong số tỉnh thành phố có số DN thành lập mới giảm). Bên cạnh đó, sau giai đoạn lắm bất ổn, các DN Việt được trải qua quá trình thanh lọc những cá thể yếu kém cho một giai đoạn cạnh tranh hứa hẹn khốc liệt hơn. Hệ thống NH cũng đã phát hiện những lỗ hổng để đưa ra nhiều biện pháp giải quyết kịp thời, góp phần làm trong sạch và vững mạnh thị trường tài chính trong nước. Những nhân tố này cùng mặt bằng cho vay giảm sau nhiều lần hạ lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu của NHNN là những tín hiệu tích cực tạo cơ hội cho NH phát triển hoạt động tín dụng tài trợ DAĐT cho các DN trên địa bàn. Dù vậy, khó khăn và rủi ro vẫn luôn tiềm ẩn trong nghiệp vụ tín dụng đầy nhạy cảm đòi hỏi NH phải nhanh chóng thích nghi để có sự điều chỉnh chính sách phù hợp với những đối tượng trong từng thời kỳ. Đặc biệt, NH phải chú trọng tới nhân tố con người và tăng cường sự hỗ trợ của công nghệ. Như vậy, cho vay DAĐT mới phát huy hết khả năng của mình, giúp đỡ các DN phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu trong sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận cho NH và góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước. Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” mặc dù đã hệ thống hóa được lý thuyết về DAĐT và cho vay DAĐT tại NHTM, nêu ra một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trên cũng như áp dụng lý thuyết này làm nền tảng nghiên cứu thực tế nghiệp vụ cho vay tài trợ DAĐT tại chi nhánh BIDV Quảng Nam Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 68 trong tương quan diễn biến kinh tế thế giới, cả nước và địa phương. Tuy nhiên, do giới hạn về kiến thức, thời gian nghiên cứu cũng như yêu cầu giữ bí mật kinh doanh của cơ sở thực tập nên không tránh khỏi những thiếu sót về số liệu, sự đánh giá cũng mới chỉ dừng lại ở xu thế biến động theo thời gian. Do đó, nghiên cứu chưa được toàn diện và sâu sắc để có thể tiếp cận kỹ càng và đưa ra dự báo tương đối hợp lý cho chi nhánh trong thời gian tới. Nghiên cứu nếu được thực hiện trong giai đoạn dài hơn và không vấp phải khó khăn về mặt số liệu sẽ đánh giá một hệ thống đầy đủ các chỉ tiêu như đã nêu ra trong tương quan so sánh với các NH khác trong nước cũng như chi nhánh nước ngoài để cấu thành lập luận xác đáng hơn về hiệu quả cho vay DAĐT đồng thời đề ra được những giải pháp thực tế, phong phú hơn giúp NH cải thiện nghiệp vụ cho vay quan trọng này. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Chủ biên: PGS. TS. Trần Huy Hoàng, (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động xã hội. [2] Chủ biên: TS. Trần Thị Xuân Hương – ThS. Hoàng Thị Minh Ngọc, (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. [3] Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam năm 2011. [4] Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam năm 2012. [5] Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam năm 2013. [6] KPMG, (2013), Khảo sát về ngành Ngân hàng Việt Nam. [7] Nguyễn Thị Hương Giang K41 Kế toán – ĐH Kinh tế Huế, 2011, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Quảng Nam”. [8] Nhóm tác giả Học viện ngân hàng TP.HCM, (2013), Nợ xấu – những góc nhìn đa chiều [9] PGS TS Lê Văn Tề, (7/2013), Tín dụng ngân hàng, NXB Giao thông vận tải. [10] Sổ tay tín dụng BIDV năm 2013. [11] Th.S Hồ Phan Minh Đức, (2010), Thẩm định tài chính dự án –NXB Đại học Huế. [12] Trung tâm nghiên cứu kinh tế và phát triển Anh Nguyễn (ANCE), Báo cáo kinh tế tài chính Việt Nam năm 2011. [13] TS Lê Kim Sa, Nhìn lại kinh tế toàn cầu năm 2011: Khó khăn tích lũy và tương lai ảm đạm, (2011),Viện Khoa học xã hội Việt Nam. [14] Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia, Báo cáo nhận định tình hình kinh tế năm 2013 và dự báo kinh tế 2014 – 2015. Các trang web: www.sbv.gov.vn www.qso.gov.vn www.ivc.com.vn www.tapchitaichinh.vn www.bidv.com.vn www.vtv.vn Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH PHỤ LỤC Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 1. Bảng 1. Số dư vốn huy động cuối năm của Chi nhánh 2011 – 2013. ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 +/- % +/- % Tổng nguồn vốn 2,275,090 2,418,651 2,517,972 143,561 6.31 99,321 4.11 Tổng nguồn vốn huy động (bao gồm cả KBNN) 769,509 1,064,840 1,634,225 295,331 38.38 569,385 53.37 Theo đối tượng khách hàng Huy động dân cư 514,842 801,596 939,146 286,754 55.70 137,550 17.16 Huy động TCKT 254,618 229,632 281,663 -24,986 -9.81 52,031 22.66 Huy động định chế TC 49 33,612 413,416 33,563 68,495.92 379,804 1,129.97 Theo kì hạn Ngắn hạn 769,476 492,318 704,163 -277,158 -36.02 211,845 43.03 Trung dài hạn 33 572,522 930,062 572,489 1,734,815.15 357,540 62.45 Theo loại tiền VN đồng 760,000 1,047,657 1,616,151 287,657 37.85 568,494 54.26 Ngoại tệ quy đổi 9,509 17,183 18,074 7,674 80.70 891 5.19 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận)Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 2. Bảng 2. Dư nợ tín dụng cuối năm tài chính toàn hệ thống BIDV giai đoạn 2011 – 2013. ĐVT: triệu đồng Năm 2011 2012 2013 Dư nợ tín dụng 291,760,778 337,627,458 388,930,789 - Tín dụng ngắn hạn 162,359,657 189,992,832 220,346,918 - Tín dụng trung dài hạn 129,401,121 147,634,626 168,583,871 (Nguồn: Báo cáo tài chính riêng lẻ BIDV 2011 – 2013) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 3. Bảng 3. Dư nợ tín dụng cuối năm tài chính tại chi nhánh theo kỳ hạn giai đoạn 2011 – 2013. ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 +/- % +/- % Dư nợ cuối kì 2,203,204 2,358,908 2,493,982 155,704 7.07% 135,074 5.73% Dư nơ ngắn hạn 1,249,174 1,328,087 1,181,833 78,913 6.32% -146,254 -11.01% Dư nợ trung và dài hạn 954,030 1,030,821 1,312,149 76,791 8.05% 281,328 27.29% (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm 2011 – 2013 và tính toán của người thực hiện đề tài) Phụ lục 4. Bảng 4. Nợ xấu chi nhánh cuối năm tài chính giai đoạn 2011 – 2013 phân theo kỳ hạn. ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 +/- % +/- % Nợ xấu 98,304 632,317 51,714 534,013 543.23 -580,603 -91.82 Tổng dư nợ 2,203,204 2,358,908 2,493,982 155,704 7.07 135,074 5.73 Tỷ lệ nợ xấu 0.04 0.27 0.02 0.22 501.12 -0.25 -92.28 Nợ xấu ngắn hạn 5,405 222,199 36,284 216,794 4,010.99 -185,915 -83.67 Nợ xấu TDHạn 92,899 410,118 15,430 317,219 341.47 -394,688 -96.24 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Bảng 5. Nợ xấu chi nhánh cuối năm tài chính giai đoạn 2011 – 2013 phân theo ngành kinh tế. (ĐVT: triệu đồng) Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 +/- % +/- % Nông nghiệp và lâm nghiệp 70 63 0 -7 -10% -63 -100% Thủy sản 0 0 0 0 0 0 0 Công nghiệp khai thác mỏ 3,000 6,229 2,814 3,229 107.63% -3,415 -54.82% Công nghiệp chế biến 0 479,621 3,200 479621 - -476,421 -99.33% Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 25,201 0 0 25,201 100% 0 0 - Xây dựng 1,957 29,996 25,070 28,039 1,432.75 % -4,926 -16.42% - Thương nghiệp, sửa chữa xe cố động cơ, mô tô xe máy, đồ dùng cá nhân gia đình 67,145 27,905 4,353 -39,240 -58.44% -23,552 -84.40% - Khách sạn, nhà hàng 625 747 0 122 19.52% -747 -100% - Vận tải kho bãi, thông tin liên lạc 0 1,870 333 1870 - -1,537 -82.19% - Hoạt động tài chính 0 0 0 0 0 0 0 - Hoạt động khoa học công nghệ 0 97 0 97 - -97 -100% - Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn 0 82,446 15,902 82,446 - -66,544 -80.71% - Quản lý NN và ANQP, Đảng, đoàn thể, bảo đảm xã hội bắt buộc 0 0 0 0 0 0 0 - Giáo dục và đào tạo 0 0 0 0 0 0 0 - Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 0 0 0 0 0 0 0 - Hoạt động văn hóa, thể thao 0 0 0 0 0 0 0 - Hoạt động phục vụ cá nhân, cộng đồng 305 3,344 42 3,039 996.39% -3,302 -98.74% - Hoạt động dịch vụ tại hộ gia đình 0 0 0 0 0 0 0 - Hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế 0 0 0 0 0 0 0 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm 2011 – 2013 và tính toán của người thực hiện khóa luận)Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Bảng 6. Nợ xấu chi nhánh cuối năm tài chính giai đoạn 2011 – 2013 phân theo thành phần kinh tế. (ĐVT: triệu đồng) Nợ xấu theo loại hình kinh tế (theo QĐ493) 2011 2012 2013 2013/2012 +/- % Công ty Nhà nước - 0 0 0 0 Cty TNHH MTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ - 0 0 0 0 Cty TNHH 2 TV trở lên có cổ phần vốn góp của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc Nhà nước giữ quyền chi phối - 0 0 0 0 Cty TNHH khác - 68,692 2,814 -65,878 -95.90% Cty CP có vốn cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có phần biểu quyết; hoặc Nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong điều lệ của công ty - 0 0 0 0 Cty CP khác - 525,852 41,274 -484,578 -92.15% Cty hợp danh - 0 0 0 0 Doanh nghiệp tư nhân - 0 0 0 0 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - 0 0 0 0 Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã - 63 0 -63 -100% Hộ kinh doanh, cá nhân - 37,711 7,626 -30,085 -79.78% Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và hiệp hội - 0 0 0 0 Khác - 0 0 0 0 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận)Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 5. Bảng 7. Lợi nhuận trước thuế chi nhánh 3 năm 2011 – 2013. (ĐVT: triệu đồng) Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 +/- % +/- % Lợi nhuận chi nhánh 33,486 3,900 4,162 -29,586 88.35% 262 672% Trích dự phòng rủi ro trong năm 2,647 47,525 32,602 44,878 1,695.43% -14,923 -31.40% (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của tác giả) Biểu đồ 1. Lợi nhuận chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013. Bảng 8. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ. ĐVT: triệu đồng Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 +/- % +/- % Thu dịch vụ ròng 13,777 10,969 13,336 -2,808 -20.38% 2,367 21.58% Thu dịch vụ ròng không bao gồm kinh doanh ngoại tệ 11,315 10,212 12,548 -1,103 -9.75% 2,336 22.88% (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH 27% 20%17% 36% Năm 2013 Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt Xây dựng Công nghiệp chế biến Khác Phụ lục 6. Bảng 9. Cơ cấu dư nợ cho vay DAĐT theo ngành kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013. ĐVT: triệu đồng Năm 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 +/- % +/- % Dư nợ cho vay DAĐT 859,250 935,626 1,083,635 76,376 8.89% 148,009 15.82% Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 167,726 246,257 292,907 78,531 46.82% 46,650 18.94% Xây dựng 214,984 215,662 218,464 678 0.32% 2,802 1.30% Công nghiệp chế biến chế tạo 160,250 181,231 187,312 20,981 13.09% 6,081 3.36% Khác 316,290 292,476 384,952 -23,814 7.53% 92,476 31.62% (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận) Biểu đồ 2. Cơ cấu dư nợ cho vay dự án đầu tư theo ngành kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2011 – 2013. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 7. Bảng 10. Tính toán dư nợ bình quân ĐVT: triệu đồng Năm 2010 2011 2012 2013 Dư nợ trung dài hạn 808,887 954,030 1,030,821 1,312,149 Dư nợ ngắn hạn 720,350 1,249,174 1,328,087 1,181,833 Dư nợ cho vay dự án đầu tư 768,443 859,250 935,626 1,083,635 Dư nợ ngắn hạn bình quân 984,762 1,288,630.50 1,254,960 Dư nợ trung dài hạn bình quân 881,458.50 992,425.50 1,171,485 Dư nợ cho vay dự án đầu tư bình quân 813,846.50 897,438 1,009,630.50 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm, số liệu năm 2010 và tính toán của người thực hiện khóa luận) Trong đó: Dư nợ cho vay DAĐT năm 2010 = Dư nợ cho vay DAĐT năm 2011 - DSCV năm 2011 + DSTC năm 2011 Dư nợ trung bình Bảng 11. Các chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh 3 năm 2011 – 2013. ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh số thu nợ cho vay dự án đầu tư 71,078 44,946 82,489 Tổng dư nợ tín dụng bình quân 1,772,296 2,265,452 2,445,147 Dư nợ cho vay dự án đầu tư bình quân 813,847.50 897,438 1,009,630 Dư nợ trung dài hạn bình quân 871,459 982,436 1,181,485 Thu nợ cho vay dự án/Dư nợ bình quân 0.040 0.020 0.034 Thu nợ cho vay dự án/Dư nợ trung dài hạn bình quân 0.082 0.046 0.070 Thu nợ cho vay dự án/Dư nợ cho vay dự án bình quân 0.087 0.050 0.082 Thu nợ ngắn hạn/dư nợ ngắn hạn bình quân 0.770 1.066 2.852 Thu nợ trung dài hạn/dư nợ trung dài hạn bình quân 0.091 0.078 0.075 (Nguồn: Số liệu chi nhánh 3 năm và tính toán của người thực hiện khóa luận) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 8. Bảng 12. Vốn đầu tư của tỉnh trong 3 năm ĐVT: tỷ đồng Năm 2011 2012 2013 Tỷ trọng 2011 2012 2013 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 12,795 13,738 14,992 100% 100% 100% Vốn đầu tư nhà nước 9,212 9,373 10,343 72% 68.23% 68.99% Nguồn vốn ngoài nhà nước 2,559 3,419 3,576 20% 24.89% 23.85% Vốn đầu tư FDI 1,024 946 1,003 8% 6.89% 6.69% (Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội 3 năm tỉnh Quảng Nam và tính toán của người thực hiện khóa luận) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Phan Thị Minh Lý SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền – K44B TCNH Phụ lục 9. Biểu đồ 3. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng GDP và tỷ lệ tăng tăng trưởng tín dụng/GDP tại Việt Nam (trái) Tỷ lệ tín dụng/GDP của một số quốc gia, giai đoạn 2001 – 2010 (phải) (Nguồn: NGND.PGS.TS. Tô Ngọc Hưng, ThS. Nguyễn Đức Trung, Học viện Ngân hàng, (2011), Hoạt động Ngân hàng Việt Nam – Nhìn lại năm 2011 và một số giải pháp cho năm 2012) Trư ờn Đại học Kin h tế Hu ế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Hiệu quả cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” là đề tài nghiên cứu do bản thân tự tìm hiểu, phân tích, không có sự sao chép của tác giả nào. Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, chính xác dựa trên số liệu thứ cấp của cơ sở thực tập. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Hiền Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhien_5964.pdf
Luận văn liên quan