Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICO Việt Nam KTM XD

Lời nói đầu Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước, tạo ra "bộ xương sống" - là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện nay các công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay. Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi mới so với trước đây. Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó trong các đơn vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOVN KTM & XD cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm những phần chính sau đây: PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD PHẦN II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICOVN KTM & XD. PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TOÁN KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD.

docx95 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 16/04/2013 | Lượt xem: 1617 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICO Việt Nam KTM XD, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền * Chứng từ sử dụng Công ty sử dụng chứng từ: bảng kê xuất công cụ dụng cụ, tờ kê chi tiết trích BHXH... * Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK627 "chi phí sản xuất chung" để phán ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng: chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ dụng cụ... Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng TK154 được dùng để tập hợp chi phí sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành công trình xây lắp. a. Chi phí nhân viên quản lý đội công trình. Chi phí này bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho các nhân viên quản lý đội như: Đội trưởng, đội phó, nhân viên kinh tế, nhân viên kỹ thuật của công trình... Đối với chi phí gián tiếp ở CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD thì phương pháp tính lương là theo dõi thời gian chấm công của nhân viên. Do đó, việc thanh toán lương chính, các khoản phụ cấp... do phòng kế toán công ty thực hiện. Căn cứ vào các bảng chấm công ở các bộ phận gửi lên và căn cứ vào chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về tiền lương và phân bổ quỹ tiền lương của công ty. BẢNG CHẤM CÔNG KHỐI SX GIÁN TIẾP THÁNG 10 NĂM 2007 (TỪ 01/10/07 ĐẾN 31/10/2007) CÔNG TY CAVICO KTM & XD CT CẦU ĐÀ VỊ DA. TĐ Tuyên Quang Stt Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Tháng10 Số ngày làm Ký nhận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 … … … 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 A Ban quản lý 1 Trần Thanh Long QLDA B1.III.1-1 + … + 27 2 Nguyễn Đình Sơn P.QLDA B1.II.2-1 + … + 27 3 Vũ Văn Phong P.QLDA B2.II.1-4 + …. + 24 B Khối SX gián tiếp I Ktoán - NSự 4 Đỗ Văn Lam T.BPKToán B2.II.1-1 + + 27 5 Phan Dơng Tiến NV KT B2.II.4-1 + + 27 6 Nguyễn Khắc Toàn QLNS B2.II.3-1 + + 27 7 Dơng Thế Nam Lái xe B2.II.7-6 + + 31 II Kế hoạch 8 Nghiêm Đức Toản TBP. KH B2.II.1-2 + 27 III Đốc công 9 Trần Văn Thọ T.BPKThuật B2.II.1-1 + + 27 10 Tống Công Trực Trạm trởng B2.II.1-2 + + 23 11 Bùi Đình Tuấn Đốc công B2.II.5-3 + + 31 12 Mai Văn Định Đốc công B2.II.3-1 + + 31 13 Nguyễn Xân Ba K.Thuật B2.II.3-2 + + 31 14 Ngô Bá Lu Đốc công B2.II.6-3 + + 26 IV Vật t 15 Hứa Thanh Tùng PT.VT B2.II.3-2 + + 31 16 Nguyễn Minh Hải C. VT B2.II.6-4 + + 31 18 Lại Văn Hạnh Thủ kho B2.II.6-1 + + 22 18 Nguyễn Văn Trung Thủ kho B2.II.6-2 + + 31 V Trắc đạc 19 Trần Văn Thuần Trắc đạc B2.II.5-3 + + 31 20 Ngô Đức Canh Trắc đạc B2.II.5-2 + + 31 21 Phạm Minh Đức Trắc đạc B2.II.5-1 + + 31 VI BP Bảo vệ 22 Cao Trọng Cờng Bảo vệ B2.II.8-3 + + 31 23 Nguyễn Văn Toàn Bảo vệ B2.II.8-4 + + 31 24 Nguyễn Văn Bốn Bảo vệ B2.II.8-4 + + 31 25 Dơng Văn Hùng Bảo vệ B2.II.8-3 + + 31 VII Tạp vụ 27 Hà Văn Thanh Cấp dưỡng + + 31 27 Hoàng Văn Diện Cấp dưỡng B2.II.9-2 + + 31 28 Nguyễn Văn Thuần Cấp dưỡng B2.II.9-5 + + 31 Quản lý dự án Quản lý nhân sự BẢNG LƯƠNG KHỐI QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT GIÁN TIẾP CÔNG TY CAVICO KTM & XD DA TĐ.TUYÊN QUANG THÁNG 10 NĂM 2007 (tính từ 01/10/07 đến 31/10/07) Đơn vị tính: 1.000đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Lương cơ bản Phụ cấp Lương kế hoạch Giá trị công Ngày công thực tế Cộng lương chính Thởng Lơng truy lĩnh Phụ cấp BLĐTL Các khoản khấu trừ Tổng thu nhập Thu nhập còn lại Ký nhận K.vực Đ.đỏ Đ.hại Tr.nhiệm CT phí Tàu xe Thu hút Tiền ăn Thâm niên 0.50 0.40 0.50 0.30 0.40 A Ban quản lý 2,863 1,432 1,145 1,432 1,964 2.042 859 1,145 1,650 152 14,684 565 78 14,684 - 172 14,684 14,512 1 Trần Thanh Long QLDA B1.III.1-1 934 467 374 467 747 934 280 374 600 65 5,242 202 27 5,443 56 5,443 5,387 2 Nguyễn Đình Sơn P.QLDA B1.II.2-1 841 420 336 420 672 672 252 336 600 4,551 175 27 4,726 50 4,726 4,676 3 Vũ Văn Phong P.QLDA B2.II.1-4 1,089 544 435 544 544 435 327 435 450 87 4,891 188 24 4,515 65 4,515 4,450 B Khối SX gián tiếp 14,543 7,272 5,817 7,272 2,716 2.230 4,363 5,817 11,250 315 61,595 2,369 733 68,690 400 672 69,808 68,416 I Kế Toán - Nhân sự 2,551 1,275 1,020 1,275 638 570 765 1,020 1,800 45 10,961 422 112 11,841 100 86 11,940 11,854 4 Đỗ Văn Lam T.BPKToán B2.II.1-1 677 339 271 339 339 271 203 271 450 - 3,158 121 27 3,279 41 3,279 3,238 5 Nguyễn Khắc Toàn QLNS B2.II.3-1 563 282 225 282 113 113 169 225 450 - 2,421 93 27 2,514 - 2,514 2,514 6 Phan Dơng Tiến NV KT B2.II.4-1 558 279 223 279 112 112 167 223 450 - 2,404 92 27 2,496 100 - 2,596 2,596 7 Dơng Thế Nam Lái xe B2.II.7-6 753 376 301 376 75 75 226 301 450 45 2,978 115 31 3,551 45 3,551 3,506 II KT- K.hoạch, Đcông 5,069 2,535 2,028 2,535 1,601 1.343 1,521 2,028 3,150 81 21,888 842 196 23,275 200 252 23,475 23,223 8 Trần Văn Thọ T.BPKThuật B2.II.1-2 814 407 326 407 407 326 244 326 450 - 3,706 143 27 3,849 - 3,849 3,849 9 Nghiêm Đức Toản T.BPKH B2.II.1-3 952 476 381 476 476 381 286 381 450 48 4,306 166 27 4,472 57 4,472 4,415 10 Tống Công Trực Trạm trởng B2.II.1-2 814 407 326 407 407 326 244 326 450 - 3,706 143 23 3,278 - 3,278 3,262 11 Mai Văn Định Đốc công B2.II.3-1 563 282 225 282 113 113 169 225 450 - 2,421 93 31 2,886 - 2,886 3,278 12 Nguyễn Xuân Ba K.Thuật B2.II.3-2 664 332 266 332 133 133 199 266 450 - 2,774 107 31 3,307 120 3,307 3,187 13 Bùi Đình Tuấn Đốc công B2.II.5-3 653 327 261 327 65 65 196 261 450 33 2,638 101 31 3,145 200 39 3,345 3,306 14 Ngô Bá Lu Đốc công B2.II.6-3 609 305 244 305 - - 183 244 450 - 2,338 90 26 2,338 37 2,338 2,301 Vật t 2,390 1,195 956 1,195 133 133 717 956 1,800 87 9,560 368 115 10,698 100 140 10,797 10,657 15 Hứa Thanh Tùng PT.VT B2.II.3-2 664 332 266 332 133 133 199 266 450 2,774 107 31 3,307 - 3,307 3,307 17 Nguyễn Minh Hải C. VT B2.II.6-4 660 330 264 330 - - 198 264 450 59 2,555 98 31 3,046 40 3,046 3,006 17 Lại Văn Hạnh Thủ kho B2.II.6-1 508 254 203 254 - - 152 203 450 - 2,023 78 22 1,712 100 - 1,812 1,812 18 Nguyễn Văn Trung Thủ kho B2.II.6-2 558 279 223 279 - - 167 223 450 28 2,208 85 31 2,632 100 2,632 2,532 IV Trắc đạc 1,839 920 736 920 184 184 552 736 1,350 33 7,452 287 93 8,885 - 75 8,885 8,810 19 Phạm Minh Đức Trắc đạc B2.II.5-1 533 267 213 267 53 53 160 213 450 - 2,209 85 31 2,634 2,634 2,634 20 Ngô Đức Canh Trắc đạc B2.II.5-3 653 327 261 327 65 65 196 261 450 - 2,605 100 31 3,106 36 3,106 3,070 21 Trần Văn Thuần Trắc đạc B2.II.5-3 653 327 261 327 65 65 196 261 450 33 2,638 101 31 3,145 39 3,145 3,106 V BP Bảo vệ 1,610 805 644 805 161 - 483 644 1,800 69 7,021 270 124 8,371 - 97 8,371 8,274 22 Cao Trọng Cờng Bảo vệ B2.II.8-3 392 196 157 196 39 - 118 157 450 25 1,729 67 31 2,062 24 2,062 2,038 23 Nguyễn Văn Bốn Bảo vệ B2.II.8-4 413 207 165 207 41 - 124 165 450 20 1,792 69 31 2,136 25 2,136 2,111 24 Dơng Văn Hùng Bảo vệ B2.II.8-3 392 196 157 196 39 - 118 157 450 24 1,728 66 31 2,061 25 2,061 2,036 25 Nguyễn Văn Toàn Bảo vệ B2.II.8-4 413 207 165 207 41 - 124 165 450 1,772 68 31 2,112 24 2,112 2,088 VI Tạp vụ 1,085 543 434 543 - - 326 434 1,350 - 4,714 181 93 5,620 - 22 5,620 5,598 26 Hoàng Văn Diện Cấp dưỡng B2.II.9-2 368 184 147 184 - - 110 147 450 - 1,589 61 31 1,895 22 1,895 1,869 27 Hà Văn Thanh Cấp dưỡng B2.II.9-2 368 184 147 184 - - 110 147 450 - 1,589 61 31 1,895 - 1,895 1,895 28 Nguyễn Văn Thuần Cấp dưỡng B2.II.9-1 350 175 140 175 - - 105 140 450 - 1,535 59 31 1,830 - 1,830 1,830 Tổng cộng: 17,406 8,703 6,963 8,703 4,680 4.272 5,222 6,963 12,900 467 76,279 2,934 811 83,374 - - 400 843 83,772 82.928 GIÁM ĐỐC CÔNG TY KẾ TOÁN TRỞNG PHÒNG TỔ CHỨC -LĐTL QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ Hàng tháng, ban tổ chức lao động tiền lương tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cả công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công, nhân viên quản lý đội... Công ty thực hiện trích 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ theo tiền lương cơ bản (đối với hợp đồng dài hạn, công nhân viên) để tính vào giá thành theo đúng chế độ quy định (được hạch toán vào tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung") còn 5% BHXH, 1% BHYT trừ vào lương công nhân viên. Tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công của công trình nào thì tính trực tiếp vào chi phí của công trình đó. Còn chi phí tiền lương công nhân viên quản lý đội và các khoản trích của công nhân viên quản lý đội sẽ phân bổ cho các công trình trong quý theo tiêu thức giá trị sản lượng. Các khoản trích này được thể hiện rõ trên: CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ( BHXH,BHYT,KPCĐ) TÍNH VÀO CHI PHÍ KHỐI QUẢN LÝ, GIÁN TIẾP CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD THÁNG 10 NĂM 2007 DA. TĐ TUYÊN QUANG Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Số công LV trong tháng Lương cơ bản Các khoản khấu trừ tính vào chi phí Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chú Tạm ứng lương BHXH-YT BHYT KPCĐ 15% 2% 2% A Ban quản lý 78 2,863 17,500 429 57 57 544 544 1 Trần Thanh Long QLDA B1.III.1-1 27 934 7,000 140 19 19 177 177 2 Nguyễn Đình Sơn P.QLDA B1.II.2-1 27 841 4,800 126 17 17 160 160 3 Vũ Văn Phong P.QLDA B2.II.1-4 24 1,089 5,700 163 22 22 207 207 B Khối SX gián tiếp 733 14,483 55,300 1,679 224 290 2,192 615 I Kế Toán - Nhân sự 112 2,551 14,200 214 29 51 294 294 4 Đỗ Văn Lam T.BPKToán B2.II.1-1 27 677 4,200 102 14 14 129 129 5 Phan Dương Tiến NV KT B2.II.4-1 27 558 3,000 11 11 11 6 Nguyễn Khắc Toàn QLNS B2.II.3-1 27 563 3,000 11 11 11 7 Dương Thế Nam Lái xe B2.II.7-6 31 753 4,000 113 15 15 143 143 II KT - Đốc công 196 5,069 18,600 631 84 101 816 816 8 Trần Văn Thọ T.BPKThuật B2.II.1-1 27 814 2,700 16 16 16 9 Nghiêm Đức Toản TBP. Kh B2.II.1-2 27 952 4,000 143 19 19 181 181 10 Tống Công Trực Trạm trưởng B2.II.1-2 23 814 4,200 16 16 16 11 Bùi Đình Tuấn Đốc công B2.II.5-3 31 653 3,000 98 13 13 124 124 12 Mai Văn Định Đốc công B2.II.3-1 31 563 800 11 11 11 13 Nguyễn Xuân Ba K.Thuật B2.II.3-2 31 664 2,900 299 40 13 352 352 14 Ngô Bá Lưu Đốc công B2.II.6-3 26 609 1,000 91 12 12 116 116 III Vật tư 115 2,390 9,300 350 47 48 445 149 15 Hứa Thanh Tùng PT.VTư B2.II.3-2 31 664 2,400 13 13 13 16 Nguyễn Minh Hải C.ư VTư B2.II.6-4 31 660 3,200 99 13 13 125 125 17 Lại Văn Hạnh Thủ kho B2.II.6-1 22 508 1,700 10 10 10 28 Nguyễn Văn Trung Thủ kho C1.I.10-2 31 558 2,000 251 33 11 296 IV Trắc đạc 93 1,779 4,200 187 25 36 247 247 19 Trần Văn Thuần Trắc đạc B2.II.5-3 31 653 3,200 98 13 13 124 124 20 Ngô Đức Canh Trắc đạc B2.II.5-2 31 593 - 89 12 12 113 113 21 Phạm Minh Đức Trắc đạc B2.II.5-1 31 533 1,000 11 11 11 V BP Bảo vệ 124 1,610 5,500 242 32 32 306 141 22 Cao Trọng Cường Bảo vệ B2.II.8-3 31 392 - 59 8 8 74 74 23 Nguyễn Văn Toàn Bảo vệ B2.II.8-4 31 413 2,000 62 8 8 78 78 24 Nguyễn Văn Bốn Bảo vệ B2.II.8-4 31 413 1,500 62 8 8 78 78 25 Dương Văn Hùng Bảo vệ B2.II.8-3 31 392 2,000 59 8 8 74 74 VI BP Bảo vệ 93 1,085 3,500 55 7 22 84 22 26 Hoàng Văn Diện Cấp dưỡng B2.II.9-2 31 368 1,800 55 7 7 70 70 28 Hà Văn Thanh Cấp dưỡng B2.II.9-2 31 368 1,200 7 7 7 28 Nguyễn Văn Thuần Cấp dưỡng B2.II.9-1 31 350 500 7 7 Tổng Cộng 811 17,346 72,800 2,108 281 347 2,736 2,736 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGU¦ỜI LẬP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (BHXH,BHYT,KPCĐ) TÍNH VÀO CHI PHÍ CNTTSX CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD THÁNG 10 NĂM 2007 DA. TĐ TUYÊN QUANG Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Số công LV trong tháng Lương cơ bản Các khoản khấu trừ Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chú Tạm ứng lương BHXH BHYT KPCĐ Tiền điện thoại 15% 2% 2% 1 Phạm Minh Tuyền Tổ trởng C1.II.4-4 26 546 3,000 82 11 11 104 104 2 Phạm Văn Cơng Tổ trởng C1.I.20-2 26 406 1,700 61 8 8 77 77 3 Phan Trọng Huy Tbtông C1.I.20-1 26 354 800 53 7 7 67 67 4 Đào Văn Khoát Tbtông C1.I.20-1 26 354 900 53 7 7 67 67 5 Lê Văn Tân T.hàn C1.I.20-1 15 354 500 53 7 7 67 67 6 Phạm Huy Dơng CNKT C1.I.20-1 13 354 500 53 7 7 67 67 7 Trần Quốc Hoan Tbtông C1.I.20-3 26 459 2,000 69 9 9 87 87 Tổng Cộng 158 2,825 9,400 424 56  56 - 537 537 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGU¦ỜI LẬP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (BHXH,BHYT,KPCĐ) TÍNH VÀO CHI PHÍ CN VẬN HÀNH M ÁY CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD THÁNG 10 NĂM 2007 DA. TĐ TUYÊN QUANG Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Số công LV trong tháng Lương cơ bản Các khoản khấu trừ Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chú Tạm ứng lương BHXH BHYT KPCĐ Tiền điện thoại 15% 2% 2% 1 Ngô Văn Dũng LáI đào C1.I.10-2 26 445 1,900 67 9 9 84 84 2 Lu Văn Sinh Lái đào C1.I.10-4 23 585 3,200 88 12 12 111 111 3 Nguyễn Văn Linh. Lái ủi C1.I.9-2 26 445 2,200 67 9 9 84 84 4 Trần Đức An Lái ủi C1.I.9-2 20 445 1,700 67 9 9 84 84 Tổng Cộng 1,645 1,918 9,000 288 38 - 364 364 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGU¦ỜI LẬP BẢNG TỔNG HỢP KHẤU TRỪ LƯƠNG KHỐI GIÁN TIẾP THÁNG 10 NĂM 2007 CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD DA. TĐ TUYÊN QUANG Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Số cụng LV trong thỏng Lương cơ bản Cỏc khoản khấu trừ Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chỳ Tạm ứng lương BHXH BHYT Tiền điện thoại 5% 1% A Ban quản lý 78 2,863 17,500 143 29 - 172 172 1 Trần Thanh Long QLDA B1.III.1-1 27 934 7,000 47 9 56 56 2 Nguyễn Đình Sơn P.QLDA B1.II.2-1 27 841 4,800 42 8 50 50 3 Vũ Văn Phong P.QLDA B2.II.1-4 24 1,089 5,700 54 11 65 65 B Khối SX giỏn tiếp 733 14,483 55,300 560 112 - 672 615 I Kế Toỏn - Nhõn sự 112 2,551 14,200 71 14 - 86 86 4 Đỗ Văn Lam T.BPKToỏn B2.II.1-1 27 677 4,200 34 7 41 41 5 Phan Dơng Tiến NV KT B2.II.4-1 27 558 3,000 - - 6 Nguyễn Khắc Toàn QLNS B2.II.3-1 27 563 3,000 - - 7 Dơng Thế Nam Lỏi xe B2.II.7-6 31 753 4,000 38 8 45 45 II KT - Đốc công 196 5,069 18,600 210 42 - 252 252 8 Trần Văn Thọ T.BPKThuật B2.II.1-1 27 814 2,700 - - 9 Nghiêm Đức Toản TBP. Kh B2.II.1-2 27 952 4,000 48 10 57 57 10 Tống Cụng Trực Trạm trởng B2.II.1-2 23 814 4,200 - - 11 Bùi Đỡnh Tuấn Đốc công B2.II.5-3 31 653 3,000 33 7 39 39 12 Mai Văn Định Đốc công B2.II.3-1 31 563 800 - - 13 Nguyễn Xuõn Ba K.Thuật B2.II.3-2 31 664 2,900 100 20 120 120 14 Ngụ Bỏ Lu Đốc công B2.II.6-3 26 609 1,000 30 6 37 37 III Vật t 115 2,390 9,300 117 23 - 140 40 15 Hứa Thanh Tựng PT.VT B2.II.3-2 31 664 2,400 - - 16 Nguyễn Minh Hải C. VT B2.II.6-4 31 660 3,200 33 7 40 40 17 Lại Văn Hạnh Thủ kho B2.II.6-1 22 508 1,700 - - 28 Nguyễn Văn Trung Thủ kho C1.I.10-2 31 558 2,000 84 17 100 IV Trắc đạc 93 1,779 4,200 62 12 - 75 75 19 Trần Văn Thuần Trắc đạc B2.II.5-3 31 653 3,200 33 7 39 39 20 Ngô Đức Canh Trắc đạc B2.II.5-2 31 593 - 30 6 36 36 21 Phạm Minh Đức Trắc đạc B2.II.5-1 31 533 1,000 - - V BP Bảo vệ 124 1,610 5,500 81 16 - 97 141 22 Cao Trọng Cờng Bảo vệ B2.II.8-3 31 392 - 20 4 24 24 23 Nguyễn Văn Toàn Bảo vệ B2.II.8-4 31 413 2,000 21 4 25 25 24 Nguyễn Văn Bốn Bảo vệ B2.II.8-4 31 413 1,500 21 4 25 25 25 Dơng Văn Hùng Bảo vệ B2.II.8-3 31 392 2,000 20 4 24 24 VI BP Bảo vệ 93 1,085 3,500 18 4 - 22 22 26 Hoàng Văn Diện Cấp dưỡng B2.II.9-2 31 368 1,800 18 4 22 22 28 Hà Văn Thanh Cấp dưỡng B2.II.9-2 31 368 1,200 - - 28 Nguyễn Văn Thuần Cấp dưỡng B2.II.9-1 31 350 500 - Tổng Cộng 811 17,346 72,800 703 141 - 843 843 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGƯỜI LẬP BẢNG TỔNG HỢP KHẤU TRỪ LƯƠNG CNTTSX CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD THÁNG 10 NĂM 2007 DA. TĐ TUYÊN QUANG Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lương Số công LV trong tháng Lơng cơ bản Các khoản khấu trừ Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chú Tạm ứng lương BHXH BHYT Tiền điện thoại 5% 1% 1 Phạm Minh Tuyền Tổ trởng C1.II.4-4 26 546 3,000 27 5 33 33 2 Phạm Văn Cơng Tổ trởng C1.I.20-2 26 406 1,700 20 4 24 24 3 Phan Trọng Huy Tbtông C1.I.20-1 26 354 800 18 4 21 21 4 Đào Văn Khoát Tbtông C1.I.20-1 26 354 900 18 4 21 21 5 Lê Văn Tân T.hàn C1.I.20-1 15 354 500 18 4 21 21 6 Phạm Huy Dơng CNKT C1.I.20-1 13 354 500 18 4 21 21 7 Trần Quốc Hoan Tbtông C1.I.20-3 26 459 2,000 23 5 28 28 Tổng Cộng 158 2,825 9,400 141 28 - 169 169 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGƯỜI LẬP CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM KTM & XD BẢNG TỔNG HỢP KHẤU TRỪ LƯƠNG CN VẬN HÀNH M ÁY DA. TĐ TUYÊN QUANG THÁNG 10 NĂM 2007 Đơn vị tính: 1.000 đ TT Họ và tên Chức vụ Vị trí lơng Số công LV trong tháng Lương cơ bản Các khoản khấu trừ Tổng cộng các khoản khấu trừ theo quy định Các khoản trừ trong bảng lương Ghi chú Tạm ứng lơng BHXH BHYT Tiền điện thoại 5% 1% 1 Ngô Văn Dũng LáI đào C1.I.10-2 381 445 1,900 22 4 27 27 2 Lu Văn Sinh Lái đào C1.I.10-4 502 585 3,200 29 6 35 35 3 Nguyễn Văn Linh. Lái ủi C1.I.9-2 381 445 2,200 22 4 27 27 4 Trần Đức An Lái ủi C1.I.9-2 381 445 1,700 22 4 27 27 Tổng Cộng 1,645 1,918 9,000 96 19 - 115 115 QUẢN LÝ DỰ ÁN NGƯỜI LẬP Đến cuối quý, căn cứ vào tờ kê trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công của từng công trình theo từng tháng cộng lại lên chứng từ ghi sổ. Đồng thời căn cứ vào bảng thanh toán lương cho nhân viên quản lý đội kế toán tập hợp lương từng tháng cộng lại, cùng với khoản trích theo lương rồi phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức giá trị dự toán hoàn thành bàn giao rồi lên chứng từ ghi sổ. Chi phí nhân viên quản lý đội phân bổ cho từng công trình = Tổng chi phí nhân viên quản lý đội x Giá trị dự toán hoàn thành bàn giao của công trình đó Tổng giá trị dự toán hoàn thành bàn giao của tất cả các công trình đội thi công + Trong quý IV năm 2007, tổng chi phí lương nhân viên bộ máy quản lý của đội xây lắp Cầu là: 200.454.639. + Tổng giá trị dự toán hoàn thành bàn giao của tất cả các công trình đội xây lắp Cầu thi công trong quý IV 2007 là: 4.465.325.000. + Giá trị dự toán hoàn thành bàn giao của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV 2007 là: 2.125.785.341 Vậy chi phí lương nhân viên quản lý đội xây lắp cầu phân bổ cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang là: (200.454.639:4.465.325.000)*2.125.785.341=95.429.455 CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số:…….. CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Lương phải trả cho nhân viên quản lý phân bổ cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 334 95.429.455 95.429.455 Cộng 95.429.455 95.429.455 Kèm theo ......... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng + Trong quý IV năm 2007, tổng các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý của đội xây lắp Cầu là: 2.736.000 * 3 = 8.208.000. Do đó, tổng các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội phân bổ cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 là: (8.208.000: 4.465.325.000) x 2.125.785.341= 3.907.542 + Tổng các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất của cả công trường, công nhân vận hành máy thi công của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 là: (537.000+….+364.000) x 3 = 7.536.000 CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số: … CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên quản lý phân bổ cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 338 3.907.542 3.907.542 Khoản trích theo lương của CNTTSX và công nhân vận hành máy thi công phân bổ cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 338 7.536.000 7.536.000 Cộng 11.443.542 11.443.542 Kèm theo ......... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng b. Chi phí công cụ dụng cụ Trong quý IV, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang gồm có cuốc, xẻng, dụng cụ bảo hộ lao động... đều được kế toán phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ của công trình. Còn các công cụ dụng cụ có giá trị lớn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì được phân bổ đàn như cốp pha. Ngày 7 tháng 10, xuất cốp pha dùng cho công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang với số tiền là 8.240.500. Số phiếu xuất 118. Công cụ dụng cụ này được phân bổ 50%. Khi xuất: Nợ TK142: 8.240.500 đ Có TK153: 8.240.500 đ Số chi phí về cốp pha tính vào chi phí sản xuất chung kỳ này là: 3.847.200. Kế toán định khoản: Nợ TK627: 4.120.250 Có TK142: 4.120.250 CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD ĐỘI XÂY LẮP CẦU BẢNG KÊ XUẤT CÔNG CỤ - DỤNG CỤ Công trình: cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang Quý IV năm 2007 Ngày Trích yếu Số tiền 7/10 Phân bổ cốp pha (50%) 4.120.250 9/10 Xuất găng tay, cuốc xẻng 324.600 14/11 Xuất quần áo bảo hộ lao động 784.564 16/11 Xuất mũ nhựa Trung Quốc 113.786 12/12 Xuất giầy Bata 143.000 Cộng 5.486.200 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD ĐỘI XÂY LẮP CẦU Số: CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Xuất công cụ, dụng cụ thi công công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 153 142 5.486.200 1.365.950 4.120.250 Cộng 5.486.200 5.486.200 Kèm theo ........... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng c. Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí về tiền điện thoại, fax, điện... phục vụ cho thi công và cho công tác quản lý đội. Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh ở công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó. Cuối quý, nhân viên kinh tế đội căn cứ vào các hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan khác ghi vào bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài Sau đó gửi cho phòng kế toán công ty. Kế toán kiểm tra, đối chiếu rồi lên chứng từ ghi sổ. CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD ĐỘI XÂY LẮP CẦU BẢNG KÊ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI Công trình: cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang Quý IV năm 2007 Chứng từ Trích yếu Số tiền Số Ngày Chưa VAT Thuế VAT Tổng cộng 078445 5/10 Trả tiền Fax 16.000 1.600 17.600 278570 15/10 Trả tiền điện thoại 130.300 13.030 143.330 0374342 15/10 Trả tiền điện 160.500 16.050 176.550 3389169 14/11 Trả tiền điện 203.300 20.330 223.630 463913 14/11 Trả tiền điện thoại 124.100 12.410 136.510 571097 25/11 Trả tiền Fax 16.000 1.600 17.600 853616 15/12 Trả tiền điện thoại 140.500 14.050 154.550 4333733 17/12 Trả tiền điện 180.600 18.060 198.660 Cộng 962.300 96.230 1.058.530 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số: CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Thanh toán chi phí dịch vụ mua ngoài thi công công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 133 111 962.300 96.230 1.058.530 Cộng 1.058.530 1.058.530 Kèm theo ......... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng d. Chi phí bằng tiền khác Chi phí bằng tiền khác bao gồm chi phí giao dịch, hội nghị, tiếp khách... Đối với công trình Cầu cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 các khoản chi phí bằng tiền của đội tập hợp được gửi lên công ty được duyệt là: 3.440.000. Cuối quý, kế toán lập chứng từ ghi sổ. CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số: CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Chi tiền tiếp khách, hội nghị, giao dịch thi công công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 627 111 3.440.000 3.440.000 Cộng 3.440.000 3.440.000 Kèm theo ........... chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng Công ty không hạch toán tài khoản cấp 2 (TK6271, TK6272...) nên các khoản trong chi phí sản xuất chung đều được tập hợp chung vào tài khoản 627, không phân biệt từng khoản mục một cách chi tiết cụ thể. Cuối quý, chi phí sản xuất chung cũng được kế toán kết chuyển sang tài khoản 154 theo từng đối tượng tính giá thành rồi lên chứng từ ghi sổ. CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số:… CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 154 627 116.857.727 116.857.727 Cộng 116.857.727 116.857.727 Kèm theo chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng Cuối quý, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ của từng công trình, cuối quý kế toán tổng hợp vào sổ cái TK627 cho tất cả các công trình. CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 Chi phí sản xuất chung Công trình: cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang - Đội Xây Lắp Cầu Quý IV năm 2007 Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/12 Lương phải trả CBCNV quản lý thi công phân bổ cho công trình 334 95.429.455 31/12 Khoản trích theo lương của CBCNV quản lý thi công phân bổ cho công trình 338 3.907.542 31/12 Khoản trích theo lương của CNTTSX và công nhân vận hành máy thi công 338 7.536.000 31/12 Xuất công cụ, dụng cụ thi công 153 142 1.365.950 4.120.250 31/12 Thanh toán chi phí dịch vụ mua ngoài 111 962.300 31/12 Chi tiếp khách, hội nghị... 111 3.440.000 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành công trình 154 116.857.727 Cộng 116.857.727 116.857.727 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị 2.4.5- Tổng hợp chi phí sản xuất cuối quý. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD là từng công trình, hạng mục công trình. Nên phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty là tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình. Do đó, các chi phí phát sinh trong tháng, quý được theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình. Cụ thể, trong quý IV công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được từ sổ chi tiết TK621 là: 2.153.446.238 + Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp từ sổ chi tiết TK622 là:. 167.982.163 + Chi phí sử dụng máy thi công tập hợp được từ sổ chi tiết TK623 là:. 115.853.200 + Chi phí sản xuất chung tập hợp được từ sổ chi tiết TK627 là: 116.857.727 CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Quý IV năm 2007 TT Tên công tình, hạng mục công trình Chi phí sản xuất trong kỳ Tổng cộng CPNVLTT CPNCTT CPSDMTC CPSXC 1 cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang 2.153.446.238 167.982.163 115.853.200 116.857.727 2.554.139.328 2 Cầu Na Hang 738.264.800 84.979.500 42.610.000 10.393,800 876.248.100 3 Đường QL 3- Bắc Cạn 3.347.573.000 30.937.500 96.803.800 148.481,000 3.623.795.300 ......... ........ ....... ......... ........ ........ Cộng 8.564.722.600 2.331.151.700 2.745.168.000 1.059.342.400 14.700.384.700 2.4.6- Đánh giá sản phẩm làm dở tại CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD: Đánh giá sản phẩm làm dở chính xác có ý nghĩa quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm. Để tính được giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý buộc công ty phải xác định chi phí dở dang đầu quý và chi phí sản xuất dở dang cuối quý. Ở CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD cuối quý công ty tiến hành kiểm kê lại khối lượng xây lắp dở dang và được bên A chấp nhận. Dựa trên bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang kế toán tính toán khối lượng xây lắp dở dang theo giá trị dự toán. BIÊN BẢN KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Công trình: cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang Thị trường Diễn giải ĐVT Khối lượng Đơn giá dự toán Thành tiền VL NC Máy VL NC Máy 1 Đổ bê tông mống mố M3 76 296.000 75.000 32.000 22.496.000 5.700.000 2.432.000 2 Đổ bê tông mũ mố M3 95 309.000 83.000 32.000 29.355.000 7.885.000 3.040.000 ......... .... ..... ..... ..... ...... ...... ...... ...... Cộng 63.279.000 20.308.000 7.081.000 Từ số liệu trên bảng xây lắp dở dang ta tập hợp chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ. * Chi phí trực tiếp + Chi phí vật liệu: 63.279.000 + Chi phí nhân công: 20.308.000 + Chi phí máy thi công: 7.081.000 Cộng: 90.668.000 * Chi phí chung Chi phí chung = 55% x 20.308.000 = 11.169.400 * Thu nhập chịu thuế tính trước Thu nhập chịu thuế tính trước = (90.668.000 + 11.169.400) x 5,5% = 5.601.057 Vậy giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ là: 90.668.000 + 11.169.400 + 5.601.057 = 107.438.457 Chi phí thực tế KLXLDD cuối kỳ = Chi phí thực tế của KLXLDD đầu kỳ + Chi phí thực tế của KLXL thực hiện trong kỳ X Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao + Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ: lấy số liệu từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành quý III năm 2007 hay số dư đầu kỳ của TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang là: 156.411.275 + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ: lấy số liệu từ cột phát bảng tổng hợp chi phí phát sinh là : 2.554.139.328 + Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ, số liệu được bên A chấp nhận thanh toán là: 2.246.358.451 Vậy chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ là: Chi phí thực tế KLXLDD cuối kỳ = 156.411.275 + 2.554.139.328 x 107.438.457 2.246.358.451 + 107.438.457 = 123.722.388 Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của công trình sẽ được phản ánh vào bảng báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong quý của công ty ở cột chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ. Từ đó tính ra giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Các công trình khác cũng làm như vậy Số liệu này sẽ được phản ánh vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành quý IV năm 2007 đồng thời cũng được phản ánh ở phần dư Nợ TK154 vào cuối kỳ. 2.2.7- Tính giá thành công trình ở CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD. Xuất phát từ đặc điểm của công ty xây dựng thuộc loại hình đơn chiếc, quy trình sản xuất phức tạp, thời gian thi công dài, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình. Do vậy, đối tượng tính giá thành ở công ty được xác định là từng bộ phận công trình hoàn thành, giai đoạn công việc hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành. Kỳ tính giá thành của công ty được xác định là hàng quý. Tuỳ theo các phần khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao theo kế hoạch hoặc theo hợp đồng ký kết trong quý, căn cứ vào tiến độ thực tế của công ty mà thực hiện bàn giao thanh toán từng khối lượng hoàn thành theo từng công trình. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao chính là giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình đó. Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = + - Do các công trình xây lắp có thời gian thi công dài nên trong quý công ty chỉ tính giá thành cho các công trình có quyết toán giá trị xây lắp hoàn thành bàn giao (được bên A chấp nhận thanh toán). Hoặc các công trình hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Trường hợp này, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ của từng công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức: Theo công thức trên với số liệu của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang trong quý IV năm 2007: + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ: 156.411.275 + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ: 2.554.139.328 + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ: 123.722.338 Do đó, giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang là: 156.411.275 + 2.554.139.328 - 123.722.338 = 2.586.778.265 Các công trình khác ta cũng tính tương tự như vậy. Kế toán ghi kết chuyển giá thành thực tế của công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang quý IV năm 2007 bằng bút toán: Nợ TK632 : 2.586.778.265 Có TK154 : 2.586.778.265 CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD Số: CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Kết chuyển chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm xây lắp quý IV năm 2007 công trình cầu Đà vị - DA Thuỷ Điện Tuyên Quang 632 154 2.586.778.265 2.586.778.265 Cộng 2.586.778.265 2.586.778.265 Kèm theo ........ chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng PHẦN III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TOÁN KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD. 3.1- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD. Công ty CAVICOVN KTM&XD lớn lên và trưởng thành trong cơ chế thị trường. Sự lớn mạnh qua thử thách chứng tỏ công ty vững mạnh về năng lực cùng các mặt khác. Qua quá trình tìm hiểu thực tế về công tác quản lý, công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng. Em nhận thấy công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Tuy nhiều mặt còn chịu sự quản lý Tổng công ty CAVICOVN nhưng công ty đã xây dựng được mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý, phù hợp với nền kinh tế thị trường, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty ngày càng nâng cao uy tín trên thị trường trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh và phát triển theo điều kiện hiện nay. Dưới góc độ là một sinh viên thực tập, lần đầu làm quen với thực tế em xin mạnh dạn đưa ra một số đánh giá về ưu điểm và tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CAVICOVN KTM&XD. 3.1.1- Những ưu điểm trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CAVICOVN KTM&XD Với bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả cho lãnh đạo công ty trong việc giám sát sản xuất thi công, quản lý kinh tế. Công ty đã đảm bảo quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Cụ thể công ty đã thực hiện hình thức khoán theo dự toán nội bộ để vừa quản lý được lao động vừa quản lý được vật tư, động viên khuyến khích người lao động. Ngoài ra công ty còn chia lao động thành lao động trong và ngoài danh sách để động viên huy động được linh hoạt. Phòng kế toán của công ty gồm 5 người được bố trí một cách gọn nhẹ khoa học, phân công chức năng nhiệm vụ rõ ràng, có tổ chức đan xen lẫn nhau, kết hợp với trình độ chuyên môn, nhiệt tình trung thực. Vì vậy, hạn chế được rất nhiều gian lận, sai sót. Trong quá trình hạch toán, kế toán đã vận dụng một cách khoa học hệ thống tài khoản kế toán do Nhà nước quy định. Công ty đã mở những sổ sách kế toán phán ánh từng công trình, hạng mục công trình. Hàng năm, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính theo quy định của bộ và Nhà nước. Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhìn chung tương đối khoa học, hợp lý. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình theo từng quý là hoàn toàn hợp lý, có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện sản xuất thi công của công ty, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, quản lý và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Về công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang được tổ chức một cách khoa học cung cấp số liệu chính xác kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành. Những ưu điểm trong công tác quản lý nói chung, quản lý thi công và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã góp phần tích cực trong sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Tuy nhiên, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng không tránh khỏi những khó khăn tồn tại nhất định cần phải hoàn thiện. 3.1.2- Một số tồn tại cần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CAVICOVN KTM&XD. Bên cạnh những mặt mạnh cần phát huy của mình, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty còn một số tồn tại chưa phù hợp với chế độ chung, chưa thật sự khoa học, cần phải phân tích làm sáng tỏ như: * Về công tác luân chuyển chứng. Công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc với phòng Tài chính-kế toán công ty vẫn còn sự chậm trễ. Thông thường, các chứng từ phát sinh sẽ được kế toán đơn vị tập hợp và chỉ đến cuối tháng hoặc cuối quý mới được chuyển về phòng tài chính Công ty để vào sổ nhưng có nhiều chứng từ phát sinh trong tháng này, kỳ này thì phải đến tháng sau, kỳ sau mới được gửi lên. Chính sự chậm trễ này đã làm tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp giữa các tháng, các kỳ biến động lớn, phản ánh không đúng, không chính xác chi phí phát sinh trong từng tháng và làm cho các công việc kế toán không hoàn thành đầy đủ, đúng thời hạn và đồng bộ vì khối lượng công việc quá lớn thường bị dồn vào cuối kỳ kế toán. * Về công tác kho tàng vật tư : Do đặc điểm của nghành xây lắp là thi công nhiều hạng mục công trình khác nhau, các kho vật tư ở nhiều nơi, ở xa nhau nên việc quản lý vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị còn nhiều hạn chế chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng thất thoát, mất mát vật tư tại công trường * Công ty chưa tiến hành trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. * Về công tác hạch toán tiền lương nghỉ phép của công nhân viên là hạch toán tắt chưa đúng so với chế độ kế toán chung nên dù số liệu hạch toán không thay đổi nhưng sai về bản chất. * Về hệ thống tài khoản sử dụng : Hiện nay công ty sử dụng TK623 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. Nhưng lại không mở chi tiết theo tài khoản cấp 2 nên không thể hiện rõ được các nội dung chi phí trong chi phí sử dụng máy thi công. * Tương tự đối với TK 627 cũng vậy do đó cũng chưa thể hiện rõ được các nội dung chi phí trong chi phí sản xuất chung. *Từ những mặt còn tồn tại trên có những phương hướng, biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3.2- MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CAVICOVN KTM&XD TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. Là một sinh viên thực tập ở công ty CAVICOVN KTM&XD với những kiến thức được trang bị ở trường và qua tìm hiểu công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty, em xin đưa một số ý kiến với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc khắc phục những hạn chế để cho công tác kế toán ở công ty nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn. * Ý kiến 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu Về công tác lập chứng từ ban đầu: Chứng từ ban đầu là chứng từ lập ngay từ ban đầu khi nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Nó là căn cứ pháp lý cho việc ghi chép sổ sách kế toán. Đồng thời tính chất hợp lý, hợp pháp của từng chứng từ ban đàu quyết định đến tính chính xác và hợp lý của công tác kế toán tiếp theo. Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp nên công ty không tổ chức kho vật liệu chung tại công ty mà các kho nguyên vật liệu được bố trí tại từng công trình, hạng mục công trình. Trong khi đó công ty lại tổ chức thi công ở nhiều địa điểm khác nhau và nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu tại các công trình đó là thường xuyên. Như vậy, việc theo dõi xuất vật tư hàng ngày theo từng phiếu xuất là rất phức tạp và khó khăn, dễ gây ra tình trạng thất thoát * Ý kiến 2: Công ty nên tiến hành trích lập khoản dự phòng giảm giá hang tồn kho. để hạn chế bớt những thiệt hại và chủ động hơn về mặt tài chính trong các trường hợp xẩy ra rủi ro do các nguyên nhân khách quan * Ý kiến 3: Về chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp. Hiện nay ở Công ty CAVICOVN KTM&XD, lương phép của công nhân trực tiếp thi công được hạch toán như sau: Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Có TK 111 "Tiền mặt" Việc trả lương phép cho công nhân trực tiếp xây lắp như vậy là hạch toán tắt. Khi có công nhân đi phép thì công ty hạch toán: Nợ TK 622 Có TK 334 Khi thanh toán lương phép kế toán công ty định khoản: Nợ TK 334 Có TK 111 * Ý kiến 4: Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố sau đây: + Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng. + Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng + Chi phí dụng cụ sản xuất. + Chi phí khấu hao máy móc thiết bị. + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác. Toàn bộ chi phí trên được hạch toán vào tài khoản 627 và được mở chi tiết cho tài khoản cấp 2 cụ thể: + TK6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng. + TK6272: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng. + TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất. + TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ. + TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK6278: Chi phí bằng tiền khác. Thực tế ở công ty CAVICOVN KTM&XD các chi phí sản xuất chung đều được hạch toán chung vào tài khoản 627, không mở chi tiết ra các tài khoản cấp 2. Việc này rất khó khăn cho quá trình phân tích các yếu tố chi phí thuộc sản xuất chung. Do đó, chúng ta khó đề ra các biện pháp nhằm quản lý, tiết kiệm được chi phí sản xuất chung, hạ giá thành sản phẩm. Để khắc phục tình trạng đó công ty nên mở chi tiết một số tài khoản cấp 2 đối với TK627 "chi phí sản xuất chung". + Tương tự tài khoản 623 cũng vậy Công ty nên mở chi tiết một số tài khoản cấp 2 đối với TK623 "chi phí MTC". * Ý kiến 5: Thời gian ghi sổ Do đặc điểm hoạt động sản xuất riêng của mình, chỉ đến cuối quý kế toán mới căn cứ vào bảng kê để lập chứng từ ghi sổ. Đây là một thời gian dài so với đặc tính ghi thường xuyên của chứng từ ghi sổ. Để khắc phục nhược điểm này công ty tiến hành ghi sổ thường xuyên hơn, tuy nhiên cũng loại trừ một số trường hợp. Mặt khác, đối với công ty hiện nay mà lập chứng từ ghi sổ thường xuyên (từ 7 đến 10 ngày) là không thể, làm như vậy sẽ gây khó khăn cho việc chuyển hoá chứng từ từ các đội lên công ty. Để đáp ứng yêu cầu của hình thức ghi sổ này và thoả mãn yêu cầu đặc thù của công ty thì ta thực hiện: + Lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ 15 ngày một lần đối với các công trình cách công ty 100 km trở lại. + Lập chứng từ ghi sổ định kỳ vào cuối tháng đối với các công trình cách xa công ty từ 100 km trở lên. KẾT LUẬN: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Bởi vậy, doanh nghiệp hoặc là phải thường xuyên hoàn thiện mình tiến lên phía truớc, chiến thắng trong cạnh tranh hoặc là doanh nghiệp sẽ tụt hậu, trượt khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản nếu không biết phát huy những tiềm năng và nắm bắt kịp thời sự thay đổi trên thương trường. Việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đó chính là việc cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Là công cụ quản lý quan trọng, kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng phải luôn được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý ở từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Vì thông qua ngành xây dựng cơ bản đã tạo điều kiện vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng cho đất nước. Trải qua một quá trình học tập, nghiên cứu và thực tập tại công ty CAVICOVN KTM&XD, em nhận thấy rằng đi đôi với việc học tập nghiên cứu lý luận thì việc tìm hiểu thực tế cũng rất quan trọng. Đây là thời gian giúp cho sinh viên vận dụng những kiến hức của mình vào thực tế. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện cho sinh viên hiểu đúng, hiểu sâu sắc hơn những kiến thức mà mình đã có và bổ sung thêm những kiến thức mà chỉ thực tế mới có được. Trong quá trình thực tập ở công ty CAVICOVN KTM&XD, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo, các ban và đặc biệt là của phòng kế toán ở công ty đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: " Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CAVICOVN KTM&XD ". Trong Chuyên đề này, em đã mạnh dạn trình bày một số kiến nghị của mình với nguyện vọng góp phần giúp cho công ty hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho hợp lý, đúng với chế độ về tài chính kế toán, khắc phục được những hạn chế để trong một thời gian không xa nữa công ty sẽ đạt được những thành tích lớn hơn nữa, tự khẳng định mình trên thị trường. Do trình độ hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập không dài nên trong Chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng các cô chú, anh chị trong công ty CAVICOVN KTM&XD đã giúp đỡ em hoàn thiện Chuyên đề tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2008 Sinh viên: Phan Dương Tiến Lớp: KTA2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Kế toán tài chính Doanh Nghiệp – ĐH KTQD Hà Nội Chủ biên: PGS. TS. Đặng Thị Loan Nhà xuất bản kinh tế quốc dân - Năm 2006 2. Giáo trình Kế toán quản trị - ĐH KTQD Hà Nội Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội - Năm 2002 3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp. Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội 1999 4. Các tạp chí Tài chính 5. Một số Chuyên đề tốt nghiệp Các thông tư, chuẩm mực của Bộ Tài chính và một số tài liệu thực tế ở Công ty CAVICOVN KTM&XD. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxHoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần CAVICOViệt Nam KTM & XD.docx
Luận văn liên quan