Đề tài Hoạt động của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Đô trong các năm 2004 - 2007

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1 PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ2 I. KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM2 1. Lịch sử hình thành và phát triển. 2 2. Chức năng và nhiệm vụ. 4 II. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ6 1. Lịch sử hình thành và phát triển. 6 2. Các hoạt động cơ bản của chi nhánh. 7 3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô7 4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. 8 PHẦN II : HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ TRONG CÁC NĂM 2004 - 2007. 20 1. Về Tổng tài sản. 21 2. Về Huy động vốn. 21 3. Về Dư nợ tín dụng. 23 4.Về Thu dịch vụ. 24 5. Về lợi nhuận. 25 PHẦN III : NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH NĂM 2008. 26 1. Những mặt đã đạt được. 26 2. Một số tồn tại, hạn chế. 26 3. Phương hướng hoạt động và mục tiêu cụ thể năm 2008. 27 KẾT LUẬN29

doc30 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 10/05/2013 | Lượt xem: 1709 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoạt động của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Đô trong các năm 2004 - 2007, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Sau thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường đại học, mỗi sinh viên đều được trang bị những kiến thức khá đầy đủ và cần thiết về lĩnh vực nghiên cứu. Là sinh viên của khoa Ngân Hàng - Tài chính, được nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, tuy nhiên, vẫn còn thiếu những kiến thức về hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để đem những kiến thức đã học tại trường đại học ứng dụng vào công việc thực tế . Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô, qua một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát nhiều hoạt động của các phòng ban, cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của PGS.TS Lê Đức Lữ cũng như các cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này. Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần chính như sau : Phần I : Khái quát về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Chi nhánh Đông Đô Phần II : Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô trong các năm 2004 - 2007 Phần III : Những mặt đã đạt được, hạn chế, phương hướng hoạt động và mục tiêu của Chi nhánh năm 2008 Vì còn rất hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên báo cáo này không thể trách khỏi còn nhiều thiếu sót . Rất mong được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô trong khoa Ngân Hàng - Tài chính để em có thể hoàn thiện báo cáo này . PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ I. KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1.1. Thời kỳ từ 1957- 1980: Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội. 1.2. Thời kỳ 1981- 1989: Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước. Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định để đứng vững và phát triển. Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế. Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thời kỳ này này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành trong nền kinh tế . Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long, ... 1.3. Thời kỳ 1990 - nay: * Thời kỳ 1990- 1994: Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển. * Thời kỳ từ 1/1/1995 Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước. * Thời kỳ 1996 - nay: Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV. Thể hiện ở một số bình diện : - Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao - Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn - Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt - Đầu tư phát triển công nghệ thông tin - Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại - Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới - Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập đoàn 2. Chức năng và nhiệm vụ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau: - Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển - Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng - Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật ngân hàng - Kinh doanh đa  ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước HỆ THỐNG BIDV HỘI SỞ CHÍNH HEAD OFFICE KHỐI CÔNG TY KHỐI NGÂN HÀNG KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP KHỐI LIÊN DOANH KHỐI ĐẦU TƯ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CÔNG TY BẢO HIỂM CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG TY ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐẦU TƯ CÔNG ĐOÀN CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN 3 SỞ GD 100 CN CẤP 1 400 ĐIỂM GD 700 MÁY ATM TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG VID-PUBLIC NGÂN HÀNG LÀO – VIỆT NGÂN HÀNG VIỆT - NGA CÔNG TY LIÊN DOANH QUẢN LÝ QUỸ CÔNG TY LIÊN DOANH THÁP NHĐT&PT * CTY CHUYỂN MẠCH TC QUỐC GIA * CTY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KTHUẬT HCM * CTY CO THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN * CTY CP VĨNH SƠN – SÔNG HINH * NH TM CP NHÀ HN * NH TM CP PHÁT TRIỂN NHÀ TP HCM * NH TMCP NÔNG THÔN ĐẠI Á * QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TW II. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ 1. Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch 2 tại 14 Láng Hạ, đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo quyết định số 191/QĐ - HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền tảng, hoạt động theo mô hình giao dịch một của với quy trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo đúng dự án hiện đại hoá ngân hàng Việt Nam hiện nay . Khi còn là phòng Giao dịch số 2, với mục tiêu ban đầu là huy động vốn, các dịch vụ hầu như chưa hề tiếp cận .Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ đầu đã được TW chọn là một trong những điểm giao dich triển khai chương trình hiện đại hoá đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích, thuận tiện cho công tác thanh toán trên toàn quốc . Những ngày đầu thành lập, chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô ( BIDV Đông Đô) phải đối mặt với nhiều khó khăn như số lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm, trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụng … Sau một thời gian phát triển, chi nhánh đã có sự phát triển bắt kịp với thị truờng, chi nhánh đã trở thành một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ thống. Việc thành lập chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo dõi đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế . 2. Các hoạt động cơ bản của chi nhánh 2.1 Huy động vốn - Huy động vốn dưới các hình thức : nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác bằng VNĐ hay bằng ngoại tệ . - Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.2 Cho vay Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhu cầu hợp pháp đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức ngắn, trung và dài hạn phù hợp với quy định của pháp luật . 2.3 Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. 2.4 Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định . 2.5 Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo ưuy định của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 2.6 Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân quỹ . 2.7 Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tư vấn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật 2.8 Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với các khách hàng và tổ chức trong nước và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định 3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh BIDV Đông Đô được xây dựng theo mô hình hiện đại, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh . Gồm : - Giám đốc chi nhánh : điều hành các hoạt động của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô - Các Phó Giám đốc : giúp việc cho giám đốc, hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của giám đốc chi nhánh và theo quy định . - Các phòng ban của chi nhánh được tổ chức thành 3 khối bao gồm khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ . Cụ thể : + Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau : Phòng Tín Dụng Phòng Dịch vụ khách hàng Phòng Thanh toán quốc tế Tổ Ngân quỹ Phòng giao dịch 1, 2 + Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau : Phòng Kế hoạch Nguồn vốn Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng Tổ điện toán + Khối quản lý nội bộ bao gồm các phòng sau : Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Tổ chức hành chính Tổ Kiểm tra kiểm toán nội bộ 4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 4.1. Phòng Tín dụng Chức năng, nhiệm vụ chung : - Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng đối với khách hàng . Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn . hiệu quả, quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng, góp phần phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả . - Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc, xây dựng văn bản hướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo - Tư vấn cho khách hàng sử dụng sẩn phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn đề có liên quan, phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định, quy trình tín dụng. - Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp phân tích, quản lý thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công theo quy định - Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng, tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ Phòng Tín dụng được bố trí theo đối tượng khách hàng : Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân . Cụ thể : 4.1.1. Tín dụng đối với Doanh nghiệp a. Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng - Thiết lập, duy trì, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng : tiếp thị tất cả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng (tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ khác) đối với khách hàng doanh nghiệp theo đối tượng khách hàng được phân công, trực tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng . - Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến các ban, phòng liên quan để thực hiện chức năng . - Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên quan - Quyết định hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại . - Quản lý hậu cần giải ngân ( kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốn của khách hàng ; Giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng của khách hàng . Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định . Xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc, lãi) đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ . - Duy trì và nâng cao chất lượng khách hàng - Đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng - Chăm sóc toàn diện khách hàng là doanh nghiệp, tiếp nhận yêu cầu về tất cả các dịch vụ ngân hàng của khách hàng chuyển đến các phòng liên quan giải quyết nhằm thoả mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng . - Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng Thẩm định và quản lý Tín dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công. b. Bộ phận tác nghiệp - Nhân viên tác nghiệp làm nhiệm vụ quản lý khoản vay - Xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và tài khoản tiền vay - Nắm được các dữ liệu về các khoản cho vay và hạn mức - Thiết lập các thông tin khách hàng - Nhập các dữ liệu về các khoản cho vay vào hệ thống chương trình phần mềm ứng dụng - Chịu tránh nhiệm về tính đúng đắn của các giao dịch nhập vào hệ thống chương trình ứng dụng của ngân hàng - Đảm bảo cơ sở dữ liệu về các khách hàng vay và các khoản vay trong hệ thống luôn chính xác, cập nhật - Xem xét định kỳ và áp dụng các quy trình hướng dẫn nội bộ về Quản trị tác nghiệp các khoản cho vay - Thực hiện lưu giữ hồ sơ tín dụng - Chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản cho vay phục vụ cho các mục đính quản lý nội bộ của Chi nhánh, của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 4.1.2. Tín dụng đối với cá nhân Thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Tín dụng Doanh nghiệp đối với từng đối tượng khách hàng là cá nhân ( bao gồm cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, chứng từ có giá …) 4.2. Phòng dịch vụ khách hàng Chức năng nhiệm vụ chung : chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng ( gồm cả khách hàng DN, tổ chức và cá nhân khác) : - Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng ( từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán …), tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng . - Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng ( về mở tài khoản tiền gửi, xử lý các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng và các dịch vụ khác . - Thực hiện việc giải ngân và thu nợ vay của khách hàng vay trên cơ sở hồ sơ tín dụng được duyệt . - Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng . - Thực hiện chiết khấu, cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng hoặc do Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam phát hành. - Thực hiện việc quản lý thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các báo cáo nghiệp vụ theo quy định . - Thực hiện đúng chức trách phối hợp với các phòng khác theo quy trình nghiệp vụ . 4.2.1. Chức năng, nhiệm vụ đối với khách hàng cá nhân - Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt - Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hịên tại và tài khoản mới - Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội và ngoại tệ - Thực hiện các giao dịch thu, đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách hàng cá nhân theo thẩm quyền được Giám đốc giao, thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, ATM… cho khách hàng - Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng - Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng - Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng 4.2.2.Chức năng, nhiệm vụ đối với Khách hàng Doanh nghiệp Các chức năng, nhiệm vụ của phòng Dịch vụ khách hàng đối với khách hàng Doanh nghiệp cũng tương tụ như đối với khách hàng cá nhân, cụ thê : - Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt - Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hịên tại và tài khoản mới - Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng - Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng 4.3. Phòng Thanh toán Quốc tế Các chức năng, nhiệm vụ chung : - Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình tài trợ thương mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà Phòng thực hiện trên cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh được phê duyệt. - Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng, khách hàng - Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thu tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng 4.4. Tổ Tiền tệ - Kho quỹ - Quản lý quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý, quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất - nhập tiền mặt để đảm bảo thanh toán khoản tiền mặt cho Chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng . - Thực hiện các nghiệp vụ về quỹ, phát triển các giao dịch ngân quỹ, phối hợp chặt chẽ với Phòng Dịch vị khách hàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tại quầy, phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng - Tham mưu với Giám đốc Chi nhánh và các biện pháp và thực hiện đúng quy trình quản lý về kho quỹ, áp dụng các biện pháp và chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của Ngân Hàng và khách hàng - Theo dõi, tổng hợp, lập và gửi các báo cáo tiển tệ, kho quỹ theo quy định 4.5.Phòng Giao dịch Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức kinh tế, cụ thê : - Mở và quản lý tài khoản tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng . - Thực hiện các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng - Huy động vốn của các thành phần kinh tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và của các cá nhân dưới dạng tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn, cả nội tệ và ngoại tệ - Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và các nghiệp vụ bảo lãnh đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong phạm vi được Giám đốc Chi nhánh Đông Đô giao trên cơ sở uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng, thu mua, trao đổi, bán ngoại tệ đối với khách hàng theo thẩm quyền được Giám đốc giao - Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính, kế toán của các phòng giao dịch, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thông tin, thống kê và báo cáo theo quy định - Tham mưu cho Giám đốc về chính sách khách hàng của Chi nhánh - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao 4.6. Phòng Kế hoạch Nguồn vốn 4.6.1. Chức năng, nhiệm vụ Kế hoạch tổng hợp - Đầu mối quản lý thông tin về kế họach phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng . - Tham mưu giúp việc cho Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển, xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển khách hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất, chính sách phát triển dịch vụ chi nhánh …. - Tham mưu đề xuất cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh ;lập, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình hành động để thực hiện kế hoạch - Tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất các thông tin phản hồi từ khách hàng cũng như các thông tìn về hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh, trên cơ sở xây dựng chính sách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ 4.6.2. Chức năng, nhiệm vụ Nguồn vốn kinh doanh - Quản lý cân đối nguồn vốn, đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý ( kỳ hạn, loại tiền gửi …) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định . Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới để huy động vốn - Tham mưu cho Ban Giám đốc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh - Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo công tác huy động vốn tại Chi nhánh - Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất về chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn 4.7. Phòng Thẩm định và Quản lý Tín dụng 4.7.1. Công tác Thẩm định - Thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định của Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan ( Quy trình thẩm định, cho vay và quản lý tín dụng …) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh, đánh giá tài sản đảm bảo( tính pháp lý, tính khả mại, giá trị) - Tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng những văn bản hưóng dẫn những công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy định của Nhà nước và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chịu trách nhiệm quản lý thông tin ( thu thập, tổng hợp, lưu trữ, cung cấp) về mặt kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định - Tham gia ý kiến trong quá trình quản lý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng ( xác định hạn mức, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách hàng, xếp loại khách hàng, phân loại tín dung ) - Tham gia ý kiến về chính sách tín dụng của Chi nhánh, tham gia ý kiến và phối hợp với các phòng ban đối với các vấn đề chung của Chi nhánh. 4.7.2. Công tác Quản lý Tín dụng - Thực hiện yêu cầu nghiệp vụ quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của Chi Nhánh theo quy định, quy trình của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và của Chi nhánh - Tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng chính sách tín dụng, các văn bản hướng dẫn công tác tín dụng, kế hoạch phát triển tín dụng của Chi nhánh, giải pháp phát triển tín dụng, quản lý rủi ro, đầu mối trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu - Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng - Quản lý thông tin, thu thập, xử lý, lưu trữ về quản lý tín dụng và lập các báo cáo tín dụng, quản lý tín dụng theo quy định - Thư ký Hội đồng Tín dụng, Hội đồng xử lý nợ của Chi nhánh . - Định kỳ thực hiện các báo cáo theo quy định, theo dõi tổng hợp các báo cáo tín dụng toàn Chi nhánh 4.8.Tổ Điện toán - Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phần mềm được áp dụng Chi nhánh theo quy định, quy trình - Chịu trách nhiệm đề xuất, thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ hệ thống tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Ngân hàng, bảo mật thông tin - Đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, tổ, đơn vị thuộc Chi nhánh vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định, quy trình của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Tham mưu cho Giám đốc triển khai các dự án hoàn thiện, nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh - Thực hiện lưu trữ, bảo quản, nâng cấp, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trình phần mêm theo quy định 4.9. Phòng Tài Chính - Kế toán Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của Chi nhánh, không trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán giao dịch với khách hàng, bao gồm : - Thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của Chi nhánh theo quy định - Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh bao gồm Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm theo quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ . Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Đề xuất, tham mưu vớí Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, nộp thuế, trích lập quản lý và sử dụng các quỹ - Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tài chính, tài sản của Chi nhánh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của Chi nhánh - Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh - Quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấp thông tin hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theo quy định và lập các báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước - Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia, phối hợp với các phòng về các vấn đề liên quan 4.10. Phòng Tổ chức Hành chính 4.10.1.Công tác Tổ chức cán bộ - Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách Pháp luật về trách nhiệm quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động - Tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về xây dựng và thực hiện kế hoạch nguồn nhân lực cũng như việc tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sụ phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của Chi nhánh - Quản lý, sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, quản lý thông tin và lập các báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theo quy định - Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bố trí cán bộ nhân viên - Thừa uỷ quyền của Giám đốc, ký một số công văn trong phạm vi nội bộ do Giám đốc quyết định 4.10.2. Công tác Hành chính quản trị - Thực hiện công tác hành chính ( quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật ..) - Thực hiện công tác hậu cần cho Chi nhánh như : lễ tân, vận tải, quản lý phương tiện… phục vụ cho hoạt động kinh doanh - Thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho con người, tài sản, tiền bạc của Chi nhánh và khách hàng 4.11. Phòng Kiểm tra Kiểm toán nội bộ - Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh trình Giám đốc - Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp tại đơn vị theo kế hoạch - Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Giám đốc Chi nhánh đôi với các phòng, tổ của Chi nhánh, thực hiện giám sát độc lập việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định Nhà nước - Tư vấn cho Giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh, giúp Chi nhánh hoạt động đúng pháp luật và có hiệu quả - Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của bộ phận kiểm tra nội bộ theo quy định chung về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam . MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC Phòng tín dụng Phòng TĐ và QLTD Phòng giao dịch I Tổ điện toán Phòng t/toán Qtế Tổ tiền tệ kho quỹ Phòng dịch vụ KH Phòng t/chính kế toán QTK 5 QTK 12 QTK 16 QTK 22 Phòng KH NV Phòng kiểm tra nội bộ Phòng giao dịch II Phòng tổ chức hành chính QTK 17 QTK 20 PHẦN II : HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ TRONG CÁC NĂM 2004 - 2007 Bảng 1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô(2004-2007) (Đơn vị : tỷ đồng) Chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005 2006 2007 I. Tổng huy động vốn 753 1.279 2.107 2.566 Theo loại hình huy động - Huy động dân cư 726 939 1.474, 9 1.539, 5 - Huy động TCKT 27 340 632, 1 1.026, 5 Theo loại ngoại tệ - VND 450 839 1.432, 8 1.924, 4 - Ngoại tệ 303 440 674, 2 641 Theo thời hạn huy động - Dưới 1 năm 453 680 1.011, 4 1.590, 8 - Trên 1 năm 300 599 1.095, 6 975.2 II. Tổng dư nợ tín dụng 289 731 1387 2.076 Theo đối tượng cho vay - Cho vay quốc doanh 246 402 277, 4 727 - Cho vay ngoài Qdoanh 43 329 1109, 6 1349 Theo thời hạn cho vay - Ngắn hạn 177 488 731 1.163 - Trung, dài hạn 112 243 656 913 Theo loại ngoại tệ - VND 254 557 1.085 1.599 - Ngoại tệ 35 174 302 477 III. Thu dịch vụ 1, 2 4 8, 1 16 Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn Bảng 2 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô Đơn vị : Tỷ đồng STT Chỉ tiêu TH 2004 TH 2005 TH 2006 TH 2007 1 Tổng tài sản 893 1.428 2.183 2.720 2 Huy động vốn cuối kỳ 726 1.279 2.107 2.566 3 Dư nợ tín dụng 289 731 1.387 2.076 - Ngắn hạn 178 488 731 1.163 - Trung hạn 112 244 656 914 4 Dư nợ theo loại tiền VND 254 557 1.085 1.599 5 Dư nợ tín dụng BQ 241 494 960 1.765 6 Nợ quá hạn 0 0.88 1.39 2 7 Thu dịch vụ ròng 1.2 3.9 8.1 16 8 Chênh lệch thu chi 0.65 15.01 37 70 9 Trích DPRR ( Luỹ kế trog năm) 0 6 11 30 10 Lợi nhuận trước thuế 0.65 9.01 25.90 40 11 Lợi nhuận sau thuế BQ/ người 0.006 0.057 0.143 0.296 12 Số lao động 74 113 130 135 Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn 1. Về Tổng tài sản Chỉ tiêu TH 2004 TH 2005 TH 2006 TH 2007 Tổng tài sản 893 1.428 2.183 2.720 Tăng so với năm trc 60% 53% 25% Nhìn vào Bảng trên, ta có thể thấy được từ năm 2004-2007, tổng tài sản của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm, năm 2004 chỉ đạt 893 tỷ thì đến năm 2007 đã là 2.720 tỷ . Mặc dù tốc độ tăng tổng tài sản có giảm nhưng quy mô thì vẫn tiếp tục tăng . 2. Về Huy động vốn Năm 2004, Chi nhánh Đông Đô mới được thành lập từ Phòng Giao dịch II, với mục tiêu chủ yếu là huy động vốn từ dân cư, vì thế tỷ trọng huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn. Tổng huy động vốn tính đến ngày 31/12/2004 chỉ là 753 tỷ đồng, trong đó huy động từ dân cư là 726 tỷ ( chiếm 96.41% ) và huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ là 27 tỷ( chiếm 3.59%). Cũng trong năm này, tỷ trọng của nguồn huy động bằng ngoại tệ so với nguồn huy động bẳng VNĐ là chênh lệch không nhiều, cụ thể, huy động bằng VNĐ là 450 tỷ( chiếm 59.76%) và huy động bằng ngoại tệ là 303 tỷ( chiếm 40.24%) . Ngoài ra, năm 2004, huy động ngắn hạn( dưới 1 năm) của Chi nhánh là 453 tỷ VNĐ, lớn hơn so với huy động trung và dài hạn là 303 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, qua các năm, ta thấy tổng huy động vốn của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là trong 2 năm 2005 và 2006. Năm 2004 tồng huy động là 753 thì năm 2005 là 1.279( tăng 69.85%) và năm 2006 là 2.107( tăng 64.74% so với năm 2005) . Đặc biệt, đến hết năm 2007, tông huy động là 2.566 tỷ VNĐ, như vậy, nếu so với năm 2004 thì gấp hơn 3 lần, cho thấy tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là rất nhanh . Không những tăng trưởng nhanh về tồng nguồn huy động mà cơ cấu các nguồn huy động cũng có sự thay đổi khá rõ rệt, cụ thể đối với nguồn huy động từ tổ chức kinh tế tăng từ 27 tỷ VNĐ năm 2004 lên 340 tỷ năm 2005 và đến năm 2007 tăng lên đến 1.026, 5 tỷ VNĐ, cũng theo đó, tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các năm (năm 2004 tỷ trọng chỉ là 3.59% thì đến năm 2007, tỷ trọng của nguồn vốn này là 40%) . Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chi nhánh là đẩy mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn đối với các tổ chức kinh tế, tăng tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng huy động vì đây là nguồn vốn lớn . Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là chậm, thậm chí trong năm 2007 còn giảm so với năm 2006. Nguyên nhân là do trong các năm này, lãi suất huy động của đồng ngoại tệ thấp còn lãi suất của đồng Việt Nam cao, ổn định, vì thế tốc độ tăng trưởng huy động bằng VNĐ là cao cả về số tuyệt đối lẫn tương đối ( năm 2004 là 450 chiếm 59.76 % thì đến năm 2007 là 1.924, 4 chiếm tới 75%) . Đối với kỳ hạn huy động vốn, qua các năm 2004-2006, ta thấy có sự tăng lên của cả nguồn huy động ngắn hạn lẫn trung và dài hạn nhưng tỷ trọng huy động ngắn hạn và trung, dài hạn là tương đối cân bằng, chỉ đến năm 2007 có sự tăng lên của nguồn huy động ngắn hạn(đạt 1.590, 8 tỷ chiếm 62 %) nguồn trung và dài hạn chỉ chiếm 48%. Như vậy, qua các năm 2004-2007, ta thấy có sự tăng lên khá nhanh của tổng nguồn huy vốn và cũng có sự thay đổi khá rõ rệt trong cơ cấu loại hình huy động từ dân cư sang các tổ chức kinh tế cũng như loại tiền huy động và kỳ hạn huy động . 3. Về Dư nợ tín dụng Năm 2004, Chi nhánh BIDV Đông Đô mới thành lập từ Phòng Giao dịch II, chi nhánh phải chịu một số khoản nợ, vì vậy dư nợ cho vay quốc doanh năm 2004 là 246 tỷ( chiếm tới 85% tổng dư nợ) .Cũng trong năm 2004, tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh lớn hơn so với tỷ trọng nợ trung và dài hạn ( nợ ngắn hạn chiếm tới 72%), ngoài ra, do tính ổn định của VNĐ nên các doanh nghiệp vay bằng VNĐ là chủ yếu, vay bằng VNĐ chiếm tới 88%, lượng ngoại tệ chiếm rât ít( 12%) . Qua các năm từ 2004-2007, tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm, năm 2005 là 731 tỷ VNĐ, tăng gấp 2.5 lần năm 2004, đến năm 2007 là 2.076 tỷ VNĐ, tăng gấp hơn 7 lần so với năm 2004 .Như vậy, ta có thê thấy được tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh là rất nhanh về mặt quy mô . Không những tăng trưởng nhanh về mặt quy mô, mà còn có sự thay đôi về cơ cấu cho vay, trong năm 2005, tín dụng ngoài quốc doanh và quốc doanh là tương đối bằng nhau, nhưng đến năm 2006 thì có sự vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh ( tín dụng ngoài quốc doanh đạt 1.109, 6 tỷ VNĐ chiếm 80%, trong khi đó tín dụng quốc doanh chỉ là 20 %), sự vượt trội này vẫn được duy trì đến năm 2007 . Nguyên nhân của sự tăng lên vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh là do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở rộng cho vay ngoài quốc doanh, hạn chế cho vay quốc doanh vì đây là thành phần kinh tế hoạt động năng động, có hiệu quả, chiếm phần lớn các doanh nghiệp, điều kiện cho vay tốt, lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh . Ngoài ra, trong các năm 2004-2007, có thấy sự tăng lên về tín dụng ngắn hạn cũng như trung và dài hạn, cho vay bằng VNĐ hay ngoại tệ, nhưng các doanh nghiệp, cá nhân vẫn chủ yếu vay bằng VNĐ( Năm 2007 cho vay bằng VNĐ đạt 1599 chiếm 77%) và vay ngắn hạn ( Năm 2007 đạt 1.163 chiếm 56%) . Nguyên nhân của thực trạng này là do trong giai đoạn này, Chi nhánh có chủ trương hạn chế cho vay trung và dài hạn, cho vay bằng ngoại tệ do có rủi ro tín dụng lớn cũng như rủi ro biến động tỷ giá . Về Nợ quá hạn, mặc dù qua các năm, khối lượng nợ quá hạn tăng lên nhưng vẫn đảm bảo an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng vẫn nằm trong giới hạn cho phép . Như vậy, từ năm 2004-2007, ta thấy dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng rất nhanh qua các năm, trong đó có sự tăng rõ rệt của tín dụng ngoài quốc doanh và sự suy giảm cho vay quốc doanh, đặc biệt trong 2 năm 2006-2007. Điều này thể hiện rõ định hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng, đó là hướng cho vay vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đây là thành phần kinh tế nhiều tiềm năng phát triển cũng như tiềm lực kinh tế mạnh . 4.Về Thu dịch vụ Trong các năm, thu dịch vụ của Chi nhánh có tốc độ tăng trưởng cao( Năm 2007 đạt 16 tỷ tăng gần gấp 2 lần năm 2006), tuy nhiên, thu dịch vụ vẫn còn khá thấp năm 2004 chỉ đạt 1.2 tỷ VNĐ nhưng đã được cải thiện vào năm 2007. Nguồn thu chủ yếu vẫn là các nguồn thu dịch vụ truyền thống như thu từ thanh toán (45% - 50%), bảo lãnh( 40% - 50%), thu từ thanh toán nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn ( năm 2004 chỉ đạt 0.397 tỷ thì đến năm 2006 đã đạt 2.612 tỷ), trong đó chủ yếu thanh toán cho hàng nhập khẩu . Ngoải ra kinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ( Năm 2004 chỉ có 0.12 tỷ và đến năm 2006 cũng chỉ là 0.979 tỷ VNĐ) là do kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh chủ yếu để phục vụ thanh toán nước ngoài chứ không phải là kinh doanh kiếm lời . Thu từ các dịch vụ khác đóng vai trò không đáng kể trong tổng thu dịch vụ (chiếm từ 3% - 4%, chưa đem lại nguồn thu lớn cho Chi nhánh, bao gồm các dịch vụ ATM, ngân quỹ . Tuy nhiên, trong những năm gần đây, xu hướng của Chi nhánh là đẩy mạnh các dịch vụ này, tăng nguồn thu từ các dịch vụ này. Bảng : Thu dịch vụ (Đơn vị : Tỷ đồng) 2004 2005 2006 Thu dịch vụ 1.2 4 8.1 - Thu từ thanh toán 0, 512 1, 821 3, 374 + Thanh toán trong nước 0.115 0, 598 0.762 + Thanh toán nước ngoài 0.397 1, 223 2, 612 - Bảo lãnh 0, 540 1, 572 3, 627 - Kinh doanh ngoại tệ 0.121 0, 302 0, 779 - Thu dịch vụ khác 0.027 0, 137 0, 320 Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn 5. Về lợi nhuận Đơn vị : Tỷ đồng Chỉ tiêu TH 2004 TH 2005 TH 2006 TH 2007 Lợi nhuận trước thuế 0, 65 9, 01 25, 09 40 Lợi nhuận sau thuế BQ/ người 0, 006 0, 057 0, 143 0, 296 Số lao động 74 113 130 135 Năm 2004, do Chi nhánh mới được thành lập, còn gặp nhiều khó khăn như số lượng khách hàng còn chưa nhiều, đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm, trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụng nên lợi nhuận trước thuế còn thấp ( như bảng trên) . Tuy nhiên, đến các năm tiếp theo, khi đã khắc phục được các khó khăn gặp phải, Chi nhánh đã dần bắt kịp với thị trường, hoạt động có hiệu quả hơn . Kết quả là Năm 2005, lợi nhuận trước thuế đạt 9.01 tỷ, gấp gần 14 lần năm 2004. Đến năm 2006 - 2007, lợi nhuận của Chi nhánh tăng nhanh( năm 2007 tăng 60% so với năm 2006, trước đó năm 2006 tăng tới 178% so với năm 2005), điều này cũng kéo theo làm cho lợi nhuận sau thuế BQ/ người của Chi nhánh cũng tăng lên, cho thấy hoạt động của Chi nhánh là rất hiệu quả . PHẦN III : NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH NĂM 2008 1. Những mặt đã đạt được - Chi nhánh vẫn tiếp tục khẳng định vai trò của mình là đơn vị luôn đi đầu về hiệu quả hoạt động cũng như về thử nghiệm các nghiệp vụ và công nghệ mới hiện đại, ứng dụng và phát triển dịch vụ ngân hàng . Đồng thời thực hiện thành công dự án hiện đại hoá Chi nhánh, hoàn thiện mô hình tổ chức. - Đào tạo tốt nguồn nhân lực, lãnh đạo, cán bộ tác nghiệp cho toàn hệ thống Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Thí điểm thực hiện thành công công tác phát triển mạng lưới trên địa bàn Hà Nội - Đã tăng cường, nâng cao chât lượng tín dụng, tập trung chuyển dịch theo định hướng chỉ đạo của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, tăng cường bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay với nhiều biện pháp tích cực 2. Một số tồn tại, hạn chế Qua các năm vừa qua, chúng ta không thể phủ nhận những thành tựu mà Chi nhánh BIDV Đông Đô đã đạt được, tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như : - Về cơ cấu nguồn huy động, mặc dù trong năm 2007, nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế đã có sự tăng trưởng vượt bậc so với năm 2006 ( tăng 62%) nhưng so với nguồn huy động tư dân cư thì vẫn nhỏ hơn . Ngoài ra, về loại tiền huy động, huy động bằng ngoại tệ năm 2007 còn rất hạn chế so với huy động bằng VNĐ ( chỉ chiếm 25% tồng nguồn huy động) . - Về tín dụng, năm 2007, mặc dù Chi nhánh đã tăng cường cho vay ngoài quốc doanh những vẫn còn thấp, cần tăng cường cho vay đối với thành phần kinh tế này vì là thành phần kinh tế hoạt động năng động, có hiệu quả, chiếm phần lớn các doanh nghiệp, điều kiện cho vay tốt, lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh . - Về thu dịch vụ, nguồn thu vẫn chủ yếu từ các dịch vụ truyền thống như thanh toán và bảo lãnh, thu từ thanh toán nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn, trong khi đó thu từ kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác như ATM, ngân quỹ… còn chiếm tỷ trọng nhỏ . - Nguồn huy động và dư nợ tín dụng đều tập trung ở một số khách hàng lớn 3. Phương hướng hoạt động và mục tiêu cụ thể năm 2008 - Tập trung hoàn thành tốt tất cả các chỉ tiêu phục vụ công tác cổ phần hoá BIDV và chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng của toàn hệ thống . Chi nhánh quyết tâm thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008, hoàn thiện mô hình tổ chức tạo bước chuyển biến trong hoạt động kinh doanh phù hợp với quy mô của Ngân hàng cổ phần và Tập đoàn Tài chính . - Nâng cao chất lượng hoạt động đối với tất cả các nghiệp vụ để đảm bảo an toàn và kinh doanh hiệu quả . Duy trì thương xuyên công tác tổ chức, đánh giá phân loại khách hàng theo định kỳ trên cơ sở thông tin có chọn lọc - Nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng thu nhập của Chi nhánh, mở rộng phát triển các đối tượng khách hàng kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại . Mở rộng tín dụng sang các lĩnh vực và các thành phần kinh tế khác như các công ty cổ phần, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Phát triển những sản phẩm tín dụng mới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng . - Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho công tác tín dụng .Cải tiến quy trình nghiệp vụ, giảm thủ tục giấy tờ không cânf thiết, tăng năng suất phục vụ khách hàng, kết hợp các dịch vụ khác với công tác huy động vốn, đa dạng hoá khách hàng . - Phát triển hiện đại hoá ngân hàng, từng bước thực hiện hạch toán theo hướng chuyên nghiệp hoá đối với các nghiệp vụ tín dụng, tăng nhanh tốc độ thanh toán . Ngoài ra, trú trọng công tác đào tạo và tổ chức cán bộ, khuyến khích tham gia nghiên cứu, nâng cao trình độ nghiệp vụ Bảng : Kế hoạch năm 2008 của một số chỉ tiêu cụ thể STT Chỉ tiêu KH 2008 Tăng trưởng so với 2007(%) 1 Tổng tài sản 3.247 20 2 Huy động vốn cuối kỳ 3.156 23 3 Dư nợ tín dụng cuối kỳ 2.761 33 4 Thu dịch vụ ròng 25, 6 60 5 Lợi nhuận trước thuế 66 65 Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn KẾT LUẬN Sau quá trình thực tập tổng hợp tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô, em đã có cái nhìn thục tế hơn, sâu hơn về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Chi nhánh cũng như hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong các năm gần đây . Em nhận thấy Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô là một trong những cơ sỏ tiên phong đi đầu trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có trình độ công nghệ hiện đại, cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm . Trong thời gian vừa qua, mặc dù còn nhiều bỡ ngỡ và mới mẻ khi lần đầu tiếp xúc với hoạt động thực tế, nhưng được sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Lê Đức Lữ và các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng – Tài Chính cũng như các cán bộ công nhân viên chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô nên em đã tích lũy được những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để hoàn thành báo cáo tổng hợp này cũng như cho công việc sau này . Vì còn rất hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên báo cáo này không thể trách khỏi còn nhiều thiếu sót . Rất mong được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô trong khoa Ngân Hàng - Tài chính để em có thể hoàn thiện báo cáo này . Em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo tổng hợp về Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô.doc
Luận văn liên quan