Đề tài Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến

+ Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. + Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu Bộ Tài chính ban hành. Những thông tin kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ. + Các chứng từ được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời. Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân loại hệ thống hóa theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đưa vào lưu trữ. - Đối với công tác hạch toán tổng hợp + Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, chế độ kế toán của bộ tài chính ban hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể hơn tình biến động của các loại tài sản trong công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm được phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán.

doc55 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/05/2014 | Lượt xem: 1288 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán Tài khoản 156 Hàng hóa Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản 521 Chiết khấu thương mại Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán Tài khoản 003 Hàng hóa nhận bán hộ ,ký gửi Các tài khoản có liên quan : TK 111 ,TK 131,TK 112,TK 3331…. PHẦN II : THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TIẾN. 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH xây dựng Công Tiến. 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH xây dựng Công Tiến. Công ty  TNHH xây dựng Công Tiến là một trong những Công ty chuyên sản xuất đồ gỗ cao cấp phục vụ trong nước và xuất khẩu.Với dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại mới được nhập khẩu năm 2008 từ Trung Quốc, dây chuyền này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công Tiến , tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm giá thành, từ đó nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Được thành lập ngày 19/7/2008, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh số 0103000040 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/7/2000 với số vốn điều lệ ban đầu là 3.5 tỷ đồng.Công ty TNHH xây dựng Công Tiến là Công ty chuyên sản xuất đồ gỗ cao cấp phục vụ trong nước và xuất khẩu. Với các dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ Nhật bản, Ý, Đài Loan … chuyên sản xuất đồ gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp. Các sản phẩm khung cửa, cánh cửa, cầu thang, ván sàn trong nhà, ván sàn ngoài trời, đồ gỗ nội thất : giường, tủ, bàn, ghế, bếp ăn…mẫu mã đa dạng, mầu sắc phong phú nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của Quý khách hàng. Những nỗ lực rất lớn trong hơn 8 năm qua đã giúp chúng tôi phát triển mạnh mẽ, tạo dựng được uy tín đối với khách hàng trong và Ngoài nước. Chúng tôi đã xây dựng thành công Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào các hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Chính sách chất lượng của Công ty chúng tôi là: “Đồ gỗ Công Tiến bền lâu, sang trọng”  và dịch vụ hoàn hảo đem lại niềm tin cho khách hàng, tất cả vì mục đích chất lượng cuộc sống. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Công ty TNHH xây dựng Công Tiến có chức năng chủ yếu chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ có chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng khi mà mức sống của người dân chưa cao, đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải bảo đảm về chất lượng, cũng như về giá cả . Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, hoạt động kinh doanh ở bất kỳ một ngành nghề, lĩnh vực nào. Để thực hiện được mục tiêu chung thì các doanh nghiệp phải thực hiện một số các nhiệm vụ nhỏ nhưng cũng không ít khó khăn phức tạp, tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình của mỗi công ty và phải tuỳ thuộc vào từng thời kỳ cụ thể mà nhiệm vụ đặt ra cho các công ty, các doanh nghiệp là khác nhau. Xét trên góc độ của công ty, thì Công ty TNHH xây dựng Công Tiến cũng thực hiện được một số nhiêm vụ sau: (về thuế, phí và các khoản phải nộp) + Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước + Tạo công ăn việc làm và ổn định đời sống cho người lao động, đồng thời đảm bảo về quyền và lợi ích chính đáng của họ theo quy định của Nhà nước (tham gia tích cực chống nạn hàng giả, kém phẩm chất) + Đảm bảo chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định. + Tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường. + Thực hiện tốt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm... + Tiến hành ghi chép sổ sách kế toán và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính. Hiện nay, công ty đang sử dụng hai dây chuyển sản xuất để sản xuất đồ gỗ, hai dây chuyển này được bố trí song song trong một nhà xưởng có chiều rộng 12m và chiều dài là 75m. Hai dây chuyền này được sản xuất tạị Đài Loan và Trung Quốc. Nhưng thực tế hiện nay công ty mới chỉ sử dụng có 79,4% . Hà Nội là thị trường tiêu thụ phần lớn sản phẩm của công ty, đây là thị trường có nhiều tiềm năng, dân cư đông, sức mua lớn, có mức thu nhập cao do đó mà khả năng thanh toán của khách hàng ở đây là cao. Khuyến mãi là một hình thức rất hấp dẫn với người tiêu dùng và theo chiến lược của công ty, khuyến mãi sẽ được tổ chức theo từng đợt, khi có sản phẩm mới tung ra thị trường. nhằm tăng sức mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm của công ty. Các sản phẩm được khuyến mãi cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào việc kích cầu của sản phẩm nào. Ngoài ra công ty còn áp dụng hình thức thưởng hoa hồng cho người bán hàng. Công ty tiến hành nghiên cứu thị trường thông qua các phiếu điều tra, thăm dò ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng, hoặc qua các bộ phận tiếp thị bán hàng để thu nhập thông tin, ý kiến đóng góp về sự biến động trên thị trường về giá cả, về sự xuất hiện của các sản phẩm mới trên thị trường, qua đó công ty sẽ có những đường lối, chính sách cụ thể, thích hợp với từng giai đoạn cụ thể, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lợi nhuận cho Công ty. 2.1.3. Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty 2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty Hiện nay Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến là doanh nghiệp thương mại kinh doanh, buôn bán và phân phối các mặt hàng mà công ty sản xuất cũng như những mặt hàng mà đối tác yêu cầu theo hợp đồng. Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty. 2.1.3.2 Quy trình sản xuất - kinh doanh Tiếp thị, quảng cáo sản phẩm Nhận hợp đồng (đơn đặt hàng) Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm Tiến hành sản xuất sản phẩm Giao hàng cho khách hàng Thanh lý hợp đồng, bàn giao sản phẩm Sơ đồ 2.0.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Bước 1: Phòng maketing lập kế hoạch và triển khai các chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới tay người tiêu dùng Bước 2: Làm hợp đồng khi nhận được đơn đặt hàng của đối tác Bước 3: Hợp đồng sau khi ký sẽ được chuyển xuống phòng kế hoạch. Phòng kế họch sẽ lập kế hoạch để tiến hành sản xuất sản phẩm. Bước 4: Các phân xưởng sản xuất sau khi nhận được kế hoạch sản xuất sản phẩm sẽ tiến hành sản xuất ra sản lượng sản phẩm. Bước 5: Sản phẩm sau khi được sản xuất ra sẽ được đóng gói, kiểm nghiệm an toàn, chất lượng sau đó được giao cho khách hàng theo từng đơn đặt hàng. Bước 6: Phòng kinh doanh sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng sau đó chuyển sang phòng kế toán để xuất hoá đơn, chứng từ và làm tiếp các công việc lưu trữ sổ sách tại Công ty. 2.1.3.3 Khái quát tình hình sản xuất-kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2008-2012. Bảng 1.1:(trang bên) Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1. Tổng vốn kinh doanh Tr.đồng 3.500 3.500 3.500 3.500 3.500 2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tr.đồng 5.500 6.300 5.700 6.200 6.000 3. Tổng số lượng lao động bình quân Người 15 18 20 21 21 4. Sản lượng, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp hàng năm Cái 100.000 160.000 170.000 190.000 200.000 5. Doanh thu bán hàng và CCDV Tr.đồng 5.700 6.500 5.900 6.500 6.300 6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Tr.đồng 200 200 200 300 300 7. Lợi nhuận khác Tr.đồng 56 30 40 80 100 8. Lợi nhuận sau thuế TNDN Tr.đồng 152 165 218 277 330 9. Thuế TNDN Tr.đồng 25 27 26 25 27 10. Thu nhập bình quân người lao động Tr.đồng/người 3 3,8 4,3 4,7 5 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến. Trong thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi tổ chức bộ máy của Công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ cấu đơn giản, hiệu quả cao. Mặt khác để mở rộng sản xuất dựa trên nhu cầu với đặc điểm sản xuất của công ty, buộc công ty phải có bộ máy quản lý, hợp lý thể hiện sự nhậy bén, năng động trong khâu tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, có định hướng đúng trong sản xuất kinh doanh. Giám Đốc VĂN PHÒNG CÔNG TY PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ PHÒNG KCS PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG VẬT TƯ ---------- Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Sơ đồ 2.0.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến. * Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - Giám Đốc : là người đứng đầu công ty đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể công ty trước cấp trên và trước pháp luật. Giám đốc là nguời chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp phụ trách khâu tổ chức lao đông ,kế hoạch tài chính kế toán trong công ty và là người quết định mọi phương thức kinh doanh và hoạt động của công ty. -Phó giám đốc : là người tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định trong những việc chuyên môn đồng thời trực tiếp quản lý cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất giải quyết kịp thời các công việc khi giám đốc uỷ quyền. - Các phòng chức năng thực hiện các chức năng tài chính của mình đồng thời là bộ phận tham mưu cho ban giám đốc trong điều hành quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư Kế toán thanh toán Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ Kế toán tiền lương và BHXH Sơ đồ 2.0.3: Bộ máy kế toán Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán: - Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tại công ty, có nhiệm vụ tổng hợp mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán của công ty, chịu trách nhiệm về các thông tin do phòng kế toán cung cấp cho lãnh đạo công ty. - Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty đồng thời theo dõi biến động TSCĐ của công ty. - Kế toán tiền lương và BHXH: có nhiệm vụ tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, theo dõi và tính BHXH theo quy định. - Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thanh toán các khoản tiền của công ty, viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ có căn cứ thu và xuất tiền. - Kế toán vật tư: căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho do các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp chuyển lên và các chứng từ cần thiết khác để ghi sổ kế toán liên quan. - Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ kết hợp với các kế toán phần hành khác để tập hợp chi phí. Phải căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm để xác định đúng đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí, mở sổ hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí. 2.1.5.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán Chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho...) Sổ chi tiết các TK 632, 511, 531, 532, 641 .... Nhật ký chung Sổ cái TK 632, 511… đối số phát Bảng cân sinh Báo cáo tài chính Sổ quỹ Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 2.1.5.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. - Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam. - Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. - Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng. - Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến hiện đang áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 - Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung. - Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định là: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn - Hệ thống báo cáo kế toán: Kế toán tổng hợp làm các báo cáo kế toán theo quý gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. - Hệ thống sổ sách của công ty: Để theo dõi các quá trình kế toán, phòng kế toán theo dõi trên các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái bằng phương pháp thủ công trên bảng biểu Excel. 2.2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty. 2.2.1. Đặc điểm hàng hoá và tổ chức bán hàng tại công ty. 2.2.1.1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại Công ty. Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến hiện đang kinh doanh về lĩnh vực đồ gỗ, với lĩnh vực này thì mặt hàng thường rất đa dạng và phong phú.Trong những năm gần đây công ty đã không ngừng mở rộng thị trường cũng như hình thức kinh doanh. Công ty đang áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân. 2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bán hàng tại Công ty Hiện nay Công ty đang áp dụng các hình thức bán hàng sau: * Bán buôn Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hóa được bán vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi khách hàng đạt mua một khối lượng hàng lớn, phòng kế toán của công ty lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng kế toán cũng lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên. Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ ba trong hóa đơn GTGT được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng. Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hóa đơn GTGT của nhân viên bán hàng, kế toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu. Nếu khách hàng yêu cầu cho một liên phiếu thu thì kế toán tiền mặt sẽ viết ba liên phiếu thu, sau đó xé một phiếu đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất. Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng,phòng kinh doanh của công ty viết hóa đơn GTGT theo mẫu 01-GTKT-3LL và chỉ đạo xuất hàng vào ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký kết.Thủ kho lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi tiến hành giao hàng hóa cho khách hàng.Khi giao hàng xong,khách hàng ký nhận đủ hàng ,chấp nhận thanh toán hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.Cuối ngày thủ kho nộp hóa đơn GTGT cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ. Việc thanh toán tiền hàng có thể bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. * Bán lẻ Hình thức bán lẻ nhỏ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đến trực tiếp kho của công ty để mua hàng, công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa thì kế toán lập hóa đơn GTGT. Trường hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu đưa hàng đến tận nhà thì kế toán bán hàng cũng lập hóa đơn GTGT, sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 liên. Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền cho phòng kế toán kèm theo hóa đơn GTGT (Liên 3 - màu xanh). 2.2.2. Kế toán quá trình bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến 2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Trong quá trình bán hàng công ty sử dụng các loại chứng từ: * Giấy đề nghị xuất hàng kiêm phiếu xuất kho Nhân viên kinh doanh chuyển đề nghị xuất hàng kiêm phiếu xuất kho tới ban giám đốc. Ban giám đốc duyệt đề nghị, sau đó chuyển cho phòng kế toán, thủ kho và lái xe phối hợp giao hàng. * Hóa đơn giá trị gia tăng Công ty sử dụng mẫu hóa đơn GTGT do Bộ Tài chính ban hành có 3 liên * Phiếu thu Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt kế toán lập phiếu thu gồm có 2 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu giữ tại công ty. * Giấy báo có, báo nợ của ngân hàng Khi nhận được tiền thanh toán của khách hàng hoặc các khoản chi thì công ty nhận được giấy báo có, báo nợ của ngân hàng gửi tới. Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 13 tháng 03 năm 2012 Nợ: 632 Số: 36 Có: 156 Họ tên người nhận hàng: Chị Tâm Địa chỉ: Công ty TNHH Hoàng Hà Lý do xuất kho: Xuất bán Địa chỉ: Số 13 Trần Quốc Tuấn, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Bàn làm việc B239 Chiếc 01 01 15.650.000 15.650.000 2 Ghế làm việc G2502 Chiếc 06 06 650.000 3.900.000 3 Ghế giám đốc GD Chiếc 01 01 2.500.000 2.500.000 4 Tủ tài liệu TL 133 Chiếc 01 01 1.700.000 1.700.000 Cộng: 23.750.000 Tổng số tiền: (Viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu ,bảy trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn. Ngày 13 tháng 3 năm 2012 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN Mẫu số:01 GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Dùng thanh toán Ngày 13 tháng 03 năm 2012 Tên đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Địa chỉ: Số 108-Phố Trần Đăng Ninh-Thị Trấn Vân Đình-TP Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: Họ tên người mua hàng : Chị Tâm Tên đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Hà Địa chỉ: số 13 Trần Quốc Tuấn, Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Số tài khoản: Hình thức thanh toán:TM MST: STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bàn làm việc Chiếc 01 25.300.000 25.000.000 2 Ghế làm việc Chiếc 06 1.200.000 7.200.000 3 Ghế giám đốc Chiếc 01 4.500.000 4.500.000 4 Tủ tài liệu Chiếc 01 2.500.000 2.500.000 Cộng tiền hàng 39.200.000 Tiền thuế GTGT 10% 3.920.000 Tổng cộng tiền thanh toán 43.120.000 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi ba triệu,bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./ Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Biểu số 2.3. Phiếu thu Đơn vị:: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Mẫu số 01 – TT Theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC PHIẾU THU Quyển số:03 Ngày 13 tháng 03 năm 2012 Số : 16 Nợ : 111 Họ tên người nộp tiền: Chị Tâm Có: 131 Địa chỉ: Công ty TNHH Hoàng Hà Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng Số tiền: 43.120.000đ Viết bằng chữ: Bốn mươi ba triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Chứng từ gốc: Ngày 13 tháng 03 năm 2012 GĐ Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./. + Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc)……………………………………………… + Số tiền quy đổi:…………………………………………………………... Biểu số: 2.11 Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16 tháng 03 năm 2012 Nợ: 632 Số: 42 Có: 156 Họ tên người nhận hàng: Vũ Thanh Thảo Địa chỉ: Bộ tài nguyên môi trường Lý do xuất kho: Xuất bán Địa chỉ: Mỹ đình Hà nội STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền YYêu cầu Thực xuất 1 Bàn làm việc B239 Chiếc 1 1 15.650.000 15.650.000 2 Ghế làm việc G2502 Chiếc 6 6 650.000 3.900.000 3 Bàn lễ tân BLT Bộ 1 1 5.450.000 5.450.000 4 Ghế đồng bộ GLT Chiếc 1 1 450.000 450.000 Cộng: 25.550.000 Tổng số tiền: (Viết bằng chữ): Hai mươi năm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: Ngày 16 tháng 03 năm 2012 Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3: Dùng thanh toán Ngày 16 tháng 03 năm 2012 Tên đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Địa chỉ: Số 108-Phố Trần Đăng Ninh-Thị Trấn Vân Đình-TP Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: Họ tên người mua hàng : Vũ Thanh Thảo Tên đơn vị: Bộ Tài Nguyên Môi Trường Địa chỉ:Mỹ Đình – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM MST: STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bàn làm việc Chiếc 1 25.000.000 25.000.000 2 Ghế làm việc Chiếc 6 1.200.000 7.200.000 3 Bàn lễ tân Chiếc 1 7.500.000 7.500.000 4 Ghế đồng bộ Chiếc 1 800.000 800.000 Cộng tiền hàng 40.500.000 Tiền thuế GTGT 10% 4.050.000 Tổng cộng tiền thanh toán 44.550.000 Số tiền viết bằng chữ Bốn mươi bốn triệu năm trăm năm mươi nghin đồng chẵn ./ Người nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Trích số liệu Sổ chi tiết bán hàng tháng 3/2012 Biểu số 2.4 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa: Bàn làm việc Tháng 3 năm 2012 Quyển số: 1 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Các khoản tính trừ SH NT SL ĐG Thành tiền Thuế Khác (521, 531) 13/3 HĐ5807 13/3 Bàn làm việc 111 1 25.000.000 25.000.000 16/3 HĐ5818 16/3 Bàn làm việc 131 1 25.000.000 25.000.000 … …. … … … … Cộng số phát sinh 8 200.000.000 0 0 Doanh thu thuần 200.000.000 Giá vốn hàng bán 144.000.000 Lãi gộp 56.000.000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Trích số liệu tại Bảng tổng hợp chi tiết tháng 3/2012 Biểu số 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Mẫu số S35 – DN Địa chỉ: Tổ 23- Cụm 4- Nhật Tân – Tây Hồ - Hà Nội Ban hành theo quy định số 15/2006/QĐ- BTC BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 3 năm 2012 Đơn vị tính: Đồng STT Tên sản phẩm, hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 Bàn làm việc Chiếc 8 25.000.000 200.000.000 2 Ghế làm việc Chiếc 32 1.200.000 38.400.000 3 Ghế giám đốc Chiếc 2 4.500.000 9.000.000 4 Bàn lễ tân Chiếc 2 7.500.000 15.000.000 5 Ghế đồng bộ Bộ 2 800.000 1.600.000 6 Tủ tài liệu Chiếc 4 2.500.000 5.000.000 ……………….. Cộng 1.330.000.000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ Cái STT dòng SH TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có 31/3 HĐ5807 13/3 Bán cho Công ty TNHH Hoàng Hà 1 2 3 4 5 6 7 632 156 111 511 3331 635 111 23.750.000 43.120.000 4.355.000 23.750.000 39.200.000 3.920.000 4.355.000 31/3 HĐ5818 16/3 Bộ Tài Nguyên Môi Trường 8 9 10 11 12 632 156 131 511 3331 25.550.000 44.550.000 25.550.000 40.500.000 4.050.000 ….. …. …… … … … ….. ….. Cộng chuyển sang sau Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Trích số liệu Sổ cái tháng 3/2012 Biểu số 2.7 TRÍCH SỔ CÁI Số hiệu: 511 Tháng 03 năm 2012 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK chung SH TK đối ứng Số tiền SH NT Trang số STT dòng Nợ Có … … ….. 29/3 HĐ5807 13/3 Bán hàng cho Công ty TNHH Hoàng Hà 13 111 43.120.000 28/02 HĐ5818 16/3 Bán cho Bộ tài nguyên 13 11 131 44.550.000 ….. ….. ….. ….. Kết chuyển sang tài khoản 911 36 911 1.330.000.000 Cộng số phát sinh trong tháng 1.330.000.000 1.330.000.0000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Trích số liệu tại Sổ chi tiết tháng 3/2012 Biểu số 2.9 SỔ CHI TIẾT Số hiệu: 531 Tháng 03 năm 2012 Tên tài khoản: Hàng bán bị trả lại Đối tượng tổng hợp: Tất cả NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK chung SH TK đối ứng Số tiền SH NT Trang số STT dòng Nợ Có 31/3 NK 116 29/3 Công ty cổ phần PICENZA 26 131 25.000.000 Kết chuyển sang tài khoản 511 911 25.000.000 Cộng số phát sinh trong tháng 25.000.000 25.000.000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Trích số liệu tháng 3/2012 Biểu số 2.12 SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Đối tượng: Bàn làm viêc –B239 Tháng 3 năm 2012 Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ TH được CK Số phát sinh Số Dư SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 31/3 31/3 PX28 PX36 … 13/3 16/3 … Bán cho Công ty TNHH Hoàng Hà Bán cho Bộ tài nguyên…… Kết chuyển sang TK 911 156 156 … 911 15.650.000 15.650.000 ……. 78.250.000 78.250.000 Cộng số phát sinh 78.250.000 78.250.000 Số dư cuối kỳ 0 0 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người ghi sổ Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Trích số liệu Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán tháng 3/2012 Biểu số 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến Mẫu số S35 – DN Địa chỉ: SN 108 - Trần Đăng Ninh – TT Vân Đình - Ứng Hoà - HN Ban hành theo theo quy định số 15/2006/QĐ- BTC BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 3 năm 2012 Đơn vị tính: Đồng STT Tên sản phẩm, hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá vốn Thành tiền Ghi chú 1. Bàn làm việc Chiếc 5 15.650,000 78.250.000 2. Ghế làm việc Chiếc 30 650.000 19.500.000 3. Ghế giám đốc Chiếc 4 2.500.000 10.000.000 4. Tủ tài liệu Chiếc 7 1.700.000 11.900.000 5. Bàn lễ tân Bộ 3 5.450.000 16.350.000 6. Ghế đồng bộ Chiếc 3 450.000 1.350.000 .. ………………………………. ……… …… ……………. ………….. ……….. Cộng 758.650.000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Kế toán trưởng Người lập (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Trích số liệu Sổ cái Giá vốn hàng bán tháng 3/2012 Biểu số 2.14 TRÍCH SỔ CÁI Số hiệu: 632 Tháng 3 năm 2012 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Đơn vị tính: Đồng NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải NK chung SH TK đối ứng Số tiền SH NT Trang số STT dòng Nợ Có 31/3 HĐ5807 13/3 Bán hàng cho Công ty TNHH Hoàng Hà 6 3 156 23.750.000 31/3 HĐ5818 16/3 Bán hàng cho Bộ tài nguyên 6 16 156 25.550.000 ….. ….. ….. ….. ….. 31/3 Kết chuyển sang tài khoản 911 26 911 758.650.000 Cộng số phát sinh trong tháng 758.650.000 758.650.000 Ngày 31 tháng 3 năm 2012 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.2.2. Tài khoản kế toán dử dụng TK511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” TK156 “Hàng hóa” TK157 ”Hàng gửi đi bán” TK632 “Giá vốn hàng bán” TK641 “Chi phí bán hàng” TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộp TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh TK 521, 531, 532: Khoản chiết khấu, bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán TK 111,112,131,… b.Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền đối với từng loại hàng hóa. Công thức Đơn giá gia quyền bình quân = Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá hàng xuất bán trong kỳ Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho = Số lượng hàng hóa xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân PHẤN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG TIẾN 3.1. Nhận xét chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến 3.1.1. Ưu điểm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến được tiến hành tương đối ổn định Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu: + Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. + Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu Bộ Tài chính ban hành. Những thông tin kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ. + Các chứng từ được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời. Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân loại hệ thống hóa theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đưa vào lưu trữ. - Đối với công tác hạch toán tổng hợp + Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, chế độ kế toán của bộ tài chính ban hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể hơn tình biến động của các loại tài sản trong công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm được phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán. + Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho là hợp lý vì Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan nhiều đến hàng hóa, do đó không thể định kỳ mới kiểm tra hạch toán được. - Đối với hệ thống sổ sách sử dụng : Công ty đã sử dụng cả hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vì vậy, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh một cách đầy đủ và chi tiết. Nói chung bộ chứng từ công ty sử dụng là phù hợp và đúng với quy định của bộ tài chính, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác. Các nhân viên trong phòng kế toán thường xuyên kiểm tra, đối chiếu nhằm tạo ra sự chính xác tuyệt đối trong quá trình hạch toán. - Ưu điểm trong kế toán bán hàng: Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh chính của công ty sản xuất hàng hóa cung cấp cho khách hàng với mức giá hợp lý, lợi nhuận chính của công ty thu được là từ phần chênh lệch giữa giá bán ra và chi phí đầu vào của hàng hóa. Vì vậy, số lượng hàng hóa bán ra càng nhiều thì lợi nhuận của công ty cũng từ đó mà tăng theo. Chính vì vậy, kế toán bán hàng đóng một vai trò quan trọng vô cùng quan trọng giúp cho giám đốc có được những chiến lược kinh doanh phù hợp, chính xác, kịp thời. Kế toán tiêu thụ cùng thủ kho đã quản lý rất tốt số lượng hàng hóa trong kho, không để mặt hàng nào ứ đọng quá nhiều, quá lâu trong kho. Hàng ngày kế toán tiêu thụ đối chiếu với thủ kho xem lượng hàng hóa nhập vào, xuất ra có khớp nhau không. Sự đối chiếu này là vô cùng cần thiết vì nếu phát hiện hàng thừa hay thiếu, việc tìm ra nguyên nhân sẽ rất dễ dàng, ngược lại nếu để quá lâu thì việc tìm ra nguyên nhân sẽ rất khó khăn. Chính nhờ sự kiểm tra, đối chiếu thường xuyên này đã góp phần rất lớn vào việc hạn chế việc thiếu hàng trong kho. Ngoài ra, nhờ theo dõi số lượng hàng hóa trên sổ chi tiết, kế toán có thể biết được mặt hàng nào tiêu thụ nhanh, lợi nhuận mang lại nhiều, mặt hàng nào tiêu thụ chậm, tồn trong kho quá lâu. Từ đó mà ban giám đốc mới đưa ra được các chiến lược kinh doanh phù hợp, kịp thời. Ngoài ra, khi xuất hàng giao cho khách, thủ kho và kế toán đã kiểm tra rất kỹ về số lượng hàng hóa, phẩm chất, quy cách hàng hóa, vì vậy công ty đã hạn chế tối đa được việc khách hàng trả lại hàng do hàng kém phẩm chất, chất lượng hay không đúng mẫu mã, quy cách. Chính vì vậy, công ty đã ngày càng củng cố được niềm tin của khách hàng. - Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền,với phương pháp này kế toán sẽ phản ánh kịp thời tình hình biến động của giá cả từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra được những quyết định kịp thời về giá của sản phẩm tránh gây ra những thất thoát về kinh tế không đáng có. - Kế toán doanh thu tài chính: Doanh thu tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến là phần chiết khấu mà công ty được hưởng từ nhà cung cấp. Để được hưởng khoản chiết khấu này, kế toán công nợ phải có lịch thanh toán thích hợp cho nhà cung cấp, không thanh toán quá sớm để xoay vòng vốn một cách hợp lý, cũng không thanh toán quá muộn để mất đi khoản chiết khấu. Để làm được điều này, kế toán đã theo dõi chi tiết tình hình công nợ của công ty đối với các nhà cung cấp một cách đầy đủ và chính xác về số lượng và thời gian được chiết khấu để có lịch thanh toán hợp lý. - Kế toán chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu thương mại công ty đặt ra cho khách hàng được hưởng được chiết khấu thẳng vào giá và giá ghi vào hóa đơn GTGT là giá đã chiết khấu nên kế toán tại công ty không phải hạch toán khoản chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu hàng bán. Vì vậy kế toán giảm được việc phải kế toán giảm doanh thu do chiết khấu thương mại và công tác kế toán sẽ đơn giản hơn. -Ưu điểm lớn nhất trong phòng kế toán là các kế toán viên đã có sự đối chiếu thường xuyên, liên tục với nhau tránh được trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhưng chưa ghi sổ hoặc hạch toán sai. Sự đối chiếu giữa các kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp cũng được diễn ra một cách đều đặn, điều này một lần nữa khẳng định sự chắn chắn đúng đắn trong quá trình hạch toán ở công ty. Hằng kỳ, các kế toán đã đưa được ra các báo cáo một cách chính xác, kịp thời, nhằm giúp cho ban giám đốc có được những chiến lược kinh doanh đúng đắn. - Các chứng từ được kế toán dùng làm ghi sổ đều đảm bảo được đủ yêu cầu mà bộ quy định như chứng từ có đầy đủ chữ ký của những người liên quan, đúng về nội dung, ghi đầy đủ ngày tháng phát sinh nghiệp vụ,… - Hằng tháng công việc hạch toán tình hình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được các kế toán hoàn thiện một cách nhanh chóng và chính xác nhằm đưa ra cho ban giám đốc một cái nhìn chính xác nhất về tình hình kinh doanh của công ty trong kỳ. Nói tóm lại, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là nội dung quan trọng trong công tác kế toán hàng hóa của công ty. Nó liên quan tới các khoản thu nhập thực tế và nộp cho ngân sách Nhà nước, đồng thời phản ánh sự vận động của tài sản, nguồn vốn của công ty trong lưu thông. Kế toán trong Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến về cơ bản đã làm rất tốt các nghiệp vụ của mình, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách, hạch toán chính xác tình hình kinh doanh của công ty. (i) 3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những kết quả trong công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà kế toán của công ty đã đạt được, còn có những tồn tại mà Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến có khả năng cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu trong công tác quản lý của công ty. Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt công việc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhưng vẫn còn một số nhược điểm sau: - Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh rất nhiều mặt hàng thuộc lĩnh vực đồ gỗ phục vụ cho không chỉ tiêu dùng mà còn cho văn phòng ,công sở. Kế toán và thủ kho phải quản lý một hệ thống mã hàng hóa phức tạp, công tác kế toán đôi khi còn gặp một vài sai sót đáng tiếc như: nhầm mã sản phẩm,... - Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, tuy nhiên không phân bổ chi phí cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định được chính xác được kết quả tiêu thụ của từng loại hàng hóa để từ đó có những chiến lược kinh doanh phù hợp. - Do đặc điểm công ty, khi bán hàng giao hàng trước rồi thu tiền sau, do đó số tiền phải thu là khá lớn. Tuy nhiên kế toán công ty chưa tiến hành trích khoản dự phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả tiêu thụ. 3.2. Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến (i) 3.2.1. Luân chuyển chứng từ Việc luân chuyển chứng từ đều đặn, nhanh chóng là một việc rất quan trọng vì: - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ mọi diễn biến hoạt động kinh tế phát sinh trong tháng được phản ánh trên Nhật ký chung, có tác dụng quản lý chặt chẽ chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ Cái. - Mọi chứng từ sau khi lập xong sẽ được vào sổ chi tiết để có thể tổng hợp số liệu lên sổ Cái và đưa ra được báo cáo tài chính kịp thời. Điều này giúp cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu được chính xác và nhanh. - Công ty là doanh nghiệp thương mại có kho hàng hóa ở cách xa văn phòng giao dịch do đó việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và kho đôi khi chưa kịp thời nhanh chóng làm cho quá trình bán hàng và hạch toán bị ảnh hưởng như: việc lập phiếu xuất kho chuyển xuống kho chậm sẽ khiến việc giao hàng cho khách bị chậm chễ, bảng kê hàng hóa tồn kho ở kho chuyển cho kế toán bị chậm khiến công tác kế toán bị trì trệ,... Như vậy chứng từ cần lưu chuyển một cách thường xuyên, liên tục giữa các phòng ban. Để khắc phục tình trạng này, công ty đặc biệt là phòng kế toán cần có những kế hoạch luân chuyển chứng từ một cách hợp lý, đảm bảo việc hạch toán chính xác, kịp thời. Từ những tác dụng nêu trên, công ty cần đưa ra một số phương pháp cải tiến quy trình lưu chuyển chứng từ cho hợp lý để có thể phục vụ tốt nhất cho công tác kế toán và quản lý như lắp đặt hệ thống máy fax hiện đại để việc chuyển chứng từ thuận tiện, nhanh chóng. (i)3.2.2. Xây dựng mạng lưới bán hàng rộng hơn, chăm sóc khách hàng tận tình hơn. Hiện nay thị trường tiêu thụ của công ty tương đối rộng lớn, nhưng để nâng cao hiệu quả, tăng thêm lợi nhuận thì công ty cũng cần phải đi sâu nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ. Đồ gỗ nôi thất là mặt hàng có thị trường rộng lớn song lại có mức cạnh tranh cao.Do vậy để khai thác thị trường này một cách tốt nhất, hiệu quả nhất đòi hỏi công ty cần có những chính sách thích hợp, những biện pháp kịp thời nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của từng thị trường tiêu thụ và không ngừng tìm hiểu cập nhật những xu hướng mới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường. Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến hiện đang kinh doanh rất nhiều các loại hàng, lợi nhuận mà các mặt hàng này đem lại là rất khác nhau. Vì vậy, để kinh doanh có lãi hơn nữa, công ty nên đi sâu khai thác những mặt hàng có khả năng sinh lời cao, tránh trường hợp đầu tư vào quá nhiều mặt hàng mà hiệu quả kinh tế thấp. Là công ty thương mại, khách hàng đóng một vị trí quan trọng trong việc phát triển, tăng khả năng sinh lời của công ty, vì vậy công ty cần quan tâm nhiều hơn nữa với khách hàng bằng cách tăng cường các chương trình chăm sóc khách hàng, hỗ trợ khách hàng, thường xuyên có những hoạt động quan tâm đến khách hàng nhằm tạo sự thân mật, gắn bó hơn nữa với khách hàng. Đối với các khách hàng quen thuộc: công ty nên mở rộng hơn nữa các hình thức khuyến mại, thay đổi tỷ lệ chiết khấu, đẩy mạnh các hình thức khuyến mại... Đối với các khách hàng mới, công ty cần phải luôn cởi mởi, quan tâm đến khách hàng, tư vấn cho họ những mặt hàng thích hợp, với mức giá hợp lý.... (i)3.2.3. Mã hóa các sản phẩm của công ty, áp dụng phần mềm kế toán vào quá trình hạch toán Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến kinh doanh rất nhiều mặt hàng, hàng hóa của công ty rất đa dạng và phong phú, vì vậy để quản lý tốt hơn về số lượng hàng hóa, công ty cần có phải mã hóa các mặt hàng của mình, tức là mỗi một loại hàng có một mã cố định. Việc mã hóa sản phẩm này sẽ giúp ích rất nhiều cho kế toán, giúp cho kế toán tìm kiếm thông tin về mặt hàng một cách nhanh chóng nhất, tạo điều kiện để hạch toán một cách nhanh nhất, chính xác nhất. Ngày nay, khi xã hội ngày một phát triển, khoa học công nghệ ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong văn phòng, đặc biệt với phòng kế toán. Những năm gần đây, với sự ra đời của hàng loạt các phần mềm kế toán đã giúp cho nhân viên kế toán giảm bớt được gánh nặng công việc ghi sổ, giúp quá trình hạch toán của họ được diễn ra nhanh chóng hơn, đơn giản hơn. Tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến một ngày diễn ra tương đối nhiều các nghiệp vụ kinh tế, các kế toán phải rất vất vả để hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ diễn ra trong ngày. Chính vì vậy, việc áp dụng phần mềm kế toán là một việc vô cùng cần thiết đối với công ty. Điều này sẽ góp phần làm cho quá trình hạch toán nhanh hơn, chính xác hơn. Nhân viên kế toán trong công ty sẽ bớt được phần nào gánh nặng công việc, việc hạch toán sẽ dễ dàng hơn, nhanh gọn, chính xác và hiệu quả hơn. Cùng việc đưa ứng dụng phần mềm kế toán vào sử dụng, công ty cũng cần cho nhân viên đi học thêm để nâng cao trình độ, nắm bắt kịp thời các thay đổi trong chế độ kế toán hiện hành. (i)3.2.4. Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ cho từng mặt hàng. Hàng hóa công ty kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang một mức lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy, ta cần xác định kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đó, ta thực hiện tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo. Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học. Bởi vì mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau, dung lượng chi phí quản lý doanh nghiệp có tính chất khác nhau, công dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tùy thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. - Đối với các khoản chi phí bán hàng có thể phân bố theo doanh số bán. - Tương tự ta sẽ có tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số bán như sau: Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng thứ i = Chi phí QLDN cần phân bổ Tổng doanh thu bán hàng X Doanh thu bán của mặt hàng thứ i Khi phân bổ được chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng, lô hàng tiêu thụ, ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng đó. Bên cạnh đó ta có thể biết được mặt hàng nào của công ty kinh doanh không hiệu quả để đưa ra quyết định có nên tiếp tục kinh doanh sản phẩm đó nữa hay không. 3.2.5. Lập dự phòng phải thu khó đòi Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến là một doanh nghiệp thương mại, sản phẩm kinh doanh của công ty chủ yếu là các mặt hàng đồ gia dụng. Cũng như các mặt hàng khác, đây cũng là một loại hàng hóa rất dễ nhạy cảm đối với nhu cầu, thiết yếu của thị trường giá của những mặt hàng này cũng thường xuyên thay đổi. Trong những năm qua, tỷ lệ lạm phát của nước ta tăng cao, giá cả các mặt hàng tăng cao nên kế toán công ty không phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tuy nhiên do phương thức bán hàng chưa thu tiền ngay tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến có nhiều trường hợp khách hàng chịu tiền hàng. Bên cạnh đó việc thu hàng gặp nhiều khó khăn và trường hợp này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy công ty nên tính đến khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ. Hơn nữa, số lượng khách hàng của công ty tương đối nhiều, vì vậy khó tránh khỏi trường hợp nợ phải thu khó đòi. Do đó, công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng nên được kế toán của công ty tiến hành ngay. * Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng - Trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh. Đây là nguyên tắc thận trọng trong kế toán. - Thời điểm trích lập và hoàn nhập: Cuối kỳ kế toán năm. - Doanh nhiệp phải lập hội đồng thẩm định mức trích lập dự phòng (riêng mức trích lập dự phòng phải bảo hành theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng). * Điều kiện: + Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Nếu không đủ điều kiện trên phải xử lý như một khoản tổn thất. + Có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu khó đòi. Ÿ Trường hợp 1: Quá hạn thanh toán. Ÿ Trường hợp 2: Chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. - Phương pháp lập dự phòng: + Trường hợp 1: Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 30%:Khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng - dưới 1 năm. 50%: Khoản nợ phải thu khó hạn từ 1 năm – dưới 2 năm. 70%: Khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 – dưới 3 năm. 100%: Khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên. + Trường hợp 2: Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để lập dự phòng - Xử lý các khoản dự phòng: Ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp. - Xử lý tài chính với các khoản nợ không có khả năng thu hồi: + Các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng thu hồi bao gồm: Ÿ Đối với các tổ chức kinh tế: - Khách nợ đã giải thể, phá sản. - Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả. Ÿ Đối với cá nhân: phải có một trong các tài liệu sau: - Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế. - Xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ. - Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án. - Xử lý tài chính: + Tổn thất thực tế = Nợ phải thu ghi trên sổ kế toán – số tiền thu hồi được. + Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dự phòng nợ phải thu khó đòi để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. + Các khoản nợ phải thu này, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ngoài bảng cân đối kế toán tối thiểu 10 năm, tối đa 15 năm kể từ ngày xử lý, nếu thu hồi được, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác. - Phải lập hồ sơ bao gồm: + Biên bản của hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp. + Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán, các tài liệu khách quan khác có liên quan chứng minh được số nợ tồn đọng. - Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được. + Thẩm quyền xử lý: Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, tổng giám đốc hoặc giám đốc. KẾT LUẬN Kinh tế ngày càng hội nhập đặt ra cho các doanh nghiệp không ít những thách thức,khó khăn.Để có thể tồn tại và không ngừng phát triển doanh nghiệp cũng không ngừng cải tiến và có những quyết định đúng đắn. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng, nhất là đối với doanh nghiệp thương mại. Vì vậy, việc hoàn thiện quá trình kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Không những thế việc này còn là yếu tố tiên quyết trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập ở phòng kế toán Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến, em đã đi vào tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, qua đó thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến và với kiến thức được tiếp thu trong quá trình giảng dạy của các thầy cô giaó trong trường, em đã nêu lên một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty. Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những sai lầm, thiếu xót, kính mong các thầy cô trong bộ môn và các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện thêm. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kế toán, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Nga và các cô chú phòng kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành nghiệp vụ thực tập này. Sinh viên thực tập Nguyễn Huyền MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TIẾN 1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 1.1.1 Tên doanh nghiệp 1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp 1.1.3. Địa chỉ 1.1.4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 1.1.6 Chức năng , nhiệm vụ của doanh nghiệp 1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 1.2.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh 1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 1.4.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến PHẦN II : THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TIẾN . 2.1 Đặc điểm hàng hoá và tổ chức bán hàng tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 2.1.1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại Công ty 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bán hàng tại Công ty 2.2 Kế toán quá trình bán hàng 2.2.1 Chứng từ sử dụng 2.2.2 Kế toán chi tiết quá trình bán hàng 2.2.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng 2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TIẾN 3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 3.1.1 Ưu điểm 3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 3.2 Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH xây dựng Công Tiến 3.2.1 Ý kiến đề xuất thứ nhất 3.2.2 Ý kiến đề xuất thứ hai KẾT LUẬN DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO PHỤ LỤC NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao_cao_sua_chuan_6316.doc
Luận văn liên quan