Đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến

Tổ chức tốt công tác mua sản phẩm tại các cơ sở nhập khẩu , nhà máy sản xuất mặt hàng công ty tiêu thụ . - Tổ chức mạng lưới bán buôn , bán lẻ cho các của hàng kinh doanh , các đơn vị khác và các cá nhân . - Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá , đảm bảo lưu thông hàng hoá thường xuyên , liên tục và ổn định trên thị trường . - Quản lý , khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn , đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh , làm tròn nghĩa vụ đối

doc98 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 1692 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ( Hàng - Tiền ) * Các phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đang thực hiện Trước hết nói đến phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên do vậy việc nhập xuất hàng tồn kho được ghi hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh . Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận , công ty đã tìm được các biện pháp đẩy mạnh hàng hoá bán ra đó là đa phương thức bán hàng . Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến đã áp dụng các phương thức sau : - Bán buôn trực tiếp của công ty Khi có các nghiệp vụ bán hàng căn cứ vào các hợp đồng đã kết hoặc các đơn đặt hàng , phòng kinh doanh lập hoá đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho . Khi đến ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký , chủ hàng kiểm tra thủ tục và xuất hàng hoá . Công Ty TNHH Thương Mại Hải Yến thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ do đó chứng từ sử dụng là : Hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT-3LL theo quy định số 885 ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài Chính . Hoá đơn này được lập thành 3 liên : Liên 1 : Lưu tại quyển Liên 2 : Giao cho khách hàng Liên 3 : Giao kế toán Hoá đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho là các chứng từ phản ánh số lượng và giá trị của hàng hoá xuất bán . Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và thủ tục có liên quan trong quá trình bán hàng . - Bán lẻ hàng hoá Để có mặt hàng ở nhiều kênh tiêu thụ , ngoài phương thức bán buôn của công ty . Công ty còn áp dụng phương thức bán lẻ sản phẩm của mình tại các cửa hàng công ty : Doanh thu bán lẻ của công ty chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng doanh thu bán hàng . Tại các cửa hàng có các tổ chức kế toán riêng ,kế toán tại các của hàng theo dõi và lập hoá đơn GTGT , sổ chi tiết bán hàng , bảng kê cuối tháng gửi lên cho kế toán của công ty . Căn cứ vào các bảng kê , các chứng từ kế toán các cửa hàng gửi lên , kế toán của công ty tập hợp vào các sổ tài khoản có liên quan . Phương pháp hạch toán Tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến công việc kế toán ban đầu bao gồm : - Xác định chứng từ cần sử dụng cho từng bộ phận , các chứng từ có liên quan đến quá trình bán hàng và phải được sử dụng theo đúng trình tự ghi chép của Bộ Tài Chính đã ban hành . - Quy định của người ghi chép chứng từ , việc ghi chép phải đúng , đầy đủ cả về nội dung và tính hợp pháp . - Quy định trình tự luân chuyển của chứng từ ban đầu từ quầy hàng lên phòng kế toán Cơ sở ghi chép ban đầu gồm các chứng từ : Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hoá đơn giá trị gia tăng Thẻ kho Báo cáo bán hàng Phiếu thu Các phương thức bán hàng Trước khi xuất hàng hoá công ty có chỗ dựa trên thị trường để giải toả hàng tồn kho , phương thức giải toả hàng trong công ty là gửi bán đại lý . Sau phương thức này thì vốn của công ty bị chiếm dụng khá lớn , khả năng vòng quay vốn chậm . Vì vậy để đem lại hiệu quả tối đa cho công tác bán hàng . Công ty đã áp dụng phương pháp bán hàng sau : * Bán trực tiếp Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (Hoặc trực tiếp tại phân xưởng thông qua kho ) của doanh nghiệp , số hàng bán này khi giao cho người mua được trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán . Vì vậy khi sản phẩm xuất bán được coi là hoàn thành . Đơn vị : CTY TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số 02-VT Địa chỉ : Số 20 phố thạch lỗi – xã thanh xuân – SS-HN Theo QĐ:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006/ BTBTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 06 năm 2009 Người nhận hàng : Lương Văn Dựng Đơn vị : Công ty TNHH Tuấn Đạt Địa chỉ : Thanh xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Nội dung : Xuất bán điều hoà Carrier 38/42 HNP018 STT Mã kho Mã vật tư Tên vật tư TK nợ TK có ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền 1 KTM DHKK 000 Điều hoà KK Carrirr 38/42HNP018 632 1561 Bộ 1 7.035.110 7.035.110 Tổng cộng : 7.035.110 Viết bằng chữ : Bảy triệu không trăm ba mươi lăm nghìn một trăm mười đồng chẵn Kèm theo : 0 chứng từ gốc Ngày ... tháng .... năm 2009 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên ) Đơn vị :CTY TNHH Thương Mại Hải Yến Quyển số : 02 Mẫu số:01-TT Địa chỉ : Số 20- phố TL-TX-SS-HN Số :121 QĐ :15/2006QĐ-BTC Nợ TK:111 Ngày 20/3/2006 -BTBTC Có TK:511,3331 PHIẾU THU Ngày 01 tháng 06 năm 2009 Họ và tên người nộp tiền : Công ty TNHH Tuấn Đạt Địa chỉ : Thanh xuân –Sóc Sơn –Hà Nội Lý do nộp : Mua điều hoà không khí Số tiền : 9.818.182 (Viết bằng chữ) : Chín triệu tám trăm mười tám nghìn một trăm tám mươi hai đồng chẵn Kèm theo : 01 ……………………. Chứng từ gốc……………….......... Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Chín triệu tám trăm mười tám nghìn một trăm mươi hai đồng chẵn Ngày ... tháng ... năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (ký,họ tên, (ký , họ tên ) (ký , họ tên) (ký , họ tên) (ký,họ tên)(đóng dấu) + Tỷ giá ngoại tệ (vàng , bạc , đá quý):…………………… + Số tiền quy đổi :………………………………………... * Gửi hàng đi bán Gửi hàng đi bán là phương thức mà bên bán gửi hàng cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng . Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu của bên bán , khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữư số hàng đó . Đơn vị : CTY TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : 02-VT Địa chỉ :Số 20-Phố Thạch Lỗi- Thanh xuân-SS-HN QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 - BTBTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 04 năm 2009 Người nhận hàng : Nguyễn Danh Dương Địa chỉ : 148 Nguyễn Thái Học - Điện Biên – Ba Đình –Hà Nội Đơn vị : Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Tràng An Nội dung : xuất kho điều hoà không khí Panasonic – CU/ CSA18HKH STT Mã kho Mã vật tư Tên vật tư TK nợ TK có ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền 1 KTM ĐHPN 0002 Điều hoà không khí Panasonic –CU /CSA18HKH 632 1561 Bộ 1 13.979.967 13.979.967 Tổng cộng : 13.979.967 Viết bằng chữ : Mưới ba triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm sáu bảy đồng chẵn Kèm theo : 0 chứng từ gốc Ngày...tháng...năm 2009 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên) Khi khách hàng thanh toán kế toán viết hoá đơn giá trị gia tăng HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG BA/2009B Liên 1: lưu 0043251 Ngày 10 tháng 5 năm 2009 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Địa chỉ : Số 20 Phố Thạch Lỗi – Xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Số tài khoản : Điện thoại : MS : 0101187273 Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Diệu Linh Tên đơn vị : Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Tràng An Địa chỉ : Số 148 - Nguyễn Thái Học – Ba Đình – Hà Nội Số tài khoản : Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MS : 0101118034 STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 ĐHKK panasonic CU/CS A18HKH Bộ 1 15.134.697 15.134.697 Cộng tiền hàng 15.134.697 Thuế suất thuế gtgt : 10% Tiền thuế gtgt 1.513.470 Tổng cộng thanh toán 16.648.167 Số tiền bằng chữ : Mười sáu triệu,sáu trăm bốn mươi tám nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên) 3. Kế toán tổng hợp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến a). Kế toán hàng hoá tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Để tổng hợp số lượng hàng hoá Nhập-Xuất-Tồn trong kỳ căn cứ vào sổ ghi trên bảng Nhập-Xuất-Tồn để xác định số lượng hàng hoá , từ đó giúp cho công ty điều hoà được số lượng điều hoà nhiệt độ , tránh tình trạng ứ đọng hàng và làm giảm chất lượng sản phẩm . Hạch toán hàng hoá , kế toán công ty sử dụng tài khoản và các sổ kế toán , chứng từ kế toán. - Tài khoản 156 :Hàng hoá - Bảng tổng hợp Nhập - Xuất -Tồn , sổ chi tiết tài khoản 156 - Phiếu nhập kho Đơn vị: CTY TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số :01-VT Địa chỉ: Số 20 Phố Thạch Lỗi_Thanh Xuân-SS-HN QĐ số :15/2006-BTC Ngày20/3/2006BTBTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Họ và tên người giao hàng : Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Thăng Long Địa chỉ : Số 4B7 Đầm Trấu – Hà Nội Số hoá đơn : 63583 Seri : MD / 2008B Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Nội dung : Mua điều hoà về nhập kho Tài khoản Có : 3311 – Phải trả cho người bán STT Mã kho Mã vật tư Tên vật tư TK ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 KTM ĐH00000061 ĐHKKCarrier 38/42HSR012 1561 Bộ 8 7.454.545 59.636.360 2 KTM ĐH00000066 ĐHKKCarrier 38/42HSR024 1561 Bộ 5 13.909.091 69.545.455 3 KTM ĐH00000065 ĐHKKCarrier 38/42HSR018 1561 Bộ 2 11.181.818 22.363.636 4 KTM ĐH00000067 ĐHKKCarrier 38/42HSR021 1561 Bộ 3 10.639.842 31.919.526 Tổng cộng tiền hàng : 183.464.977 Chi Phí : 0 Thuế GTGT : 18.346.498 Tổng cộng tiền hàng : 201.811.475 Cộng thành tiền( viết bằng chữ) : Hai trăm linh một triệu , tám trăm mười một nghìn , bốn trăm bảy mươi lăm đồng Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký , họ tên) (ký ,họ tên ) (ký , họ tên) ( ký, họ tên) (ký , họ tên) Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S38 – DN Địa chỉ :Thạch lỗi -TX-SS-HN R44 Ban hành TheoQĐ:15/2006/QĐ-BTC SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 156 – Hàng hoá Từ ngày : 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009 Số dư nợ đầu kỳ :12.959.955.314 Chứng từ Khách hàng Diễn dải TKĐƯ Số phát sinh ngày số Nợ Có 2/1 1 Cty TNHH thăng long Mua ĐH nhập 3311 151.545.451 10/1 1 Kho hàng Cty TNHH Thương Mại Hải Yến XK điều hoà LG 2 cục 632 135.031.629 12/1 2 Kho hàng Cty TNHH Thương Mại Hải Yến XK điều hoà CS 36000BTU 632 156.760.146 13/1 1 Cty TNHH Cơ điện lạnh Mua ống đồng và cao su 3311 10.112.792 14/1 1 Cty CP Vinatex Đà Nẵng Mua điều hoà nhập kho 3311 523.636.364 23/1 1 Cty CP đầu tư Tân Thành Mua điều hoà nhập kho 3311 169.090.900 1/2 3 Kho hàng cty TNHH Thương Mại Hải Yến XK diều hoà carrirr 285/42 632 10.911.721 4/2 4 Kho hàng cty TNHH Thương Mại Hải Yến Xk ĐH carrirr 1 chiều 632 56.181.819 …... … ……………………. …………… ….. …………. ………. …... … ……………………. …………… ….. ………… …….… 25/12 Cty CP cơ điện lạnh Hoàng Đạt Mua xốp bảo ôn và gas 3311 10.563.625 25/12 Kho hàng cty TNHH Thương Mại Hải Yến XK diều hào Panasonic 632 25.982.077 … …………………… ……………. …… …………… ……….. 31/12 Cty TNHH cơ điện SaPa Mua điều hoà nhập kho 3311 146.454.545 Tổng phát sinh nợ : 29.013.452.918 Tổng phát sính có: 27.765.080.459 Số dư nợ cuối kỳ : 14.208.327.773 Ngày … Tháng… Năm Kế toán trưởng (ký,họ tên) Người ghi sổ(ký,họ tên) Đơn vị báo cáo : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Địa chỉ : Số 20 Phố Thạch Lỗi-Thanh Xuân-Sóc Sơn-Hà Nội TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Kho : KTM – Kho thương mại Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 stt MVT Tên vật tư ĐVT Tồn ĐK Nhập TK Xuất TK Tồn CK SL GT SL GT SL GT SL GT 1 Đhkk0005 ĐHcarrirr38/42 Bộ 1 11.181.818 1 11.181.818 2 DD000012 Dây điện dẹt m 1200 5.338.800 1200 5.338.800 3 DD000013 Dây điện 2*2.5 m 2443 22.780.002 1200 8.112.800 3643 30.892.805 -3 4 ĐH000010 ĐHKK38/42 HNK 024 Bộ 12 166.909.080 12 166.909.080 5 ĐHPN0007 ĐHKKpanasonic CU/ CS Bộ 1 7.727.273 1 7.727.273 6 KL00001 Hệ thống kho lạnh Bộ 1 85.560.888 1 85.560.888 7 ĐHNG006 ĐHKK Nagakawa Bộ 1 5.045.454 1 5.045.454 … ……… ………………… …. … ……… ….. ………. …… ……….. …. ……. … ……… …………… …. … ……… ….. ………. …… ………. …. ……. 165 X000002 Xốp bảo ôn Cái 8 65.456 1 190.090 8 65.456 1 190.090 166 ĐHLG001 Điều hoà LGJC18D Bộ 3 34.636.364 3 34.636.364 167 ĐHGN006 ĐHKK General ASH18R Bộ 1 21.545.455 1 21.545.455 Tổng cộng 12.959.955.314 29.013.452.918 27.765.080.459 14.208.327.773 Ngày…. Tháng…..Năm Kế toán trưởng Người lập phiếu (ký , hộ tên ) (ký , họ tên ) Kế toán giá vốn hàng hoá tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Trong doanh nghiệp thương mại để tổng hợp gía vốn số hàng để xuất bán kế toán căn cứ vào sổ ghi trên bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn của hàng hoá để xác định giá vốn của số hàng đã xuất kho . Gía vốn của hàng xuất kho tiêu thụ được tính theo phương pháp giá đơn vị trung bình trong tháng , khi doanh nghiệp xuất số lượng hàng hoá dựa vào những hoá đơn nhập số lượng hàng hoá trong tháng tính ra giá vốn hàng hoá trung bình cho tất cả các mặt hàng điều hoà . Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn hàng bán . Gía vốn của hàng đã tiêu thụ được dùng để xác đinh lãi gộp của số hàng đã bán . Để hạch toán giá vốn hàng hoá , kế toán công ty sử dụng tài khoản và sổ kế toán sau : TK 156 : Hàng hoá TK 632 : Gía vốn hàng hoá Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn Sổ chi tiết tài khoản , sổ cái TK 632 Đơn vị :Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số :02-VT Địa chỉ : Số 20-Thạch lỗi-thanh xuân-SS-HN Theo QĐ :15/2006-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 04 năm 2009 Người nhận hàng : Đinh Văn Trường Đơv vị : KTM-Kho hàng công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Địa chỉ: Số 20 Phố Thạch Lỗi – Xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Nội dung : xuất kho điều hoà LG 2 cục treo tường JC18D stt Mã kho Mã vật tư Tên vật tư TK Nợ TK Có ĐVT SL Gía Thành tiền 1 KTM ĐHKK 00000 Điều hoà không khí 2 cục treo tường JC18D 632 156 Bộ 1 8.460.000 8.460.000 Tổng cộng : 8.460.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ) :Tám triệu , bốn trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo : 0 chứng từ gốc Ngày... tháng.... năm 2009 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký , họ tên) ( ký , họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký, đóng dấu,họ tên) Đơn vị :Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S38-DN Địa chỉ : Số 20 P.Thạch Lỗi-SS-HN Theo QĐ15/2006QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 632 – Gía vốn hàng bán Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Khách hàng Diễn Giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 10/1 1 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Xuất kho điều hoà LG 2 cục treo tường 1561 135.031.629 12/1 2 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Xuất kho dây điện và ống đồng 1561 4.156.136 13/1 3 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Xuất kho điều hoà CS 36000 BTU 1561 156.760.146 14/1 4 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Xuất kho điều hoà Carrier 40 KM 1561 352.671.920 15/1 5 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Xuất kho điều hoà Carrier 42XQ060 1561 44.761.905 …. ….. ……. ……… ….. ……. …. …. ….. …… ……… …. ……. ..... 31/1 2 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Kết chuyển chi phí nhân công T1/2009 334 33.900.000 31/1 5 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 1.447.186.949 31/1 PKTC Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Bút toán phân bổ CCDC T1/2009 2428 1.011.512 …. ….. ………. ……… …. …….. …. 25/12 600 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến XK ĐH Panasonic 2cục 1chiều 1561 390.730.719 25/12 601 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến XK ĐH Carrier 38/40LZA125 1561 46.666.667 28/12 602 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến XK ĐH Carrier38/42SM3C 1561 139.767.353 28/12 603 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến XK ĐH LG H246 YLA9 1561 233.253.213 31/12 89 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Phân bổ chi phí nhân công T12/2009 334 33.900.000 31/12 92 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 2.527.640.326 31/12 96 Kho hàng cty TNHH TM Hải Yến Bút toán phân bổ công cụ dụng cụ 2428 1.774.012 Số dư đầu kỳ : 0 Tổng phát sinh Nợ : 28.452.304.224 Tổng phát sinh Có : 28.452.304.224 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký , họ tên) (ký , hị tên) c). Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ thì kế toán công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản doanh thu , sổ cái tài khoản doanh thu . Là một doanh nghiệp áp dung nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu tiêu thụ không bao gồm thuế GTGT. Hằng ngày , căn cứ vào hoá đơn GTGT ( hoá đơn bán hàng kế toán tiến hành phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết tài khoản doanh thu đến cuối tháng vào sổ cái . HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG TY2009B Liên 1: lưu 0056111 Ngày 3 tháng 7 năm 2009 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Địa chỉ : Số 20 Phố Thạch Lỗi – Xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Số tài khoản : Điện thoại : MS : 0101187273 Họ và tên người mua hàng : Cao Văn Sơn Tên đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Ngọc Sơn Địa chỉ : Số 46 Phố Thạch Lỗi – Xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Số tài khoản : Hình thức thanh toán : TM MS : 0101539535 STT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 1 ĐHKK carrier 38/42 HNP 018 Bộ 1 5.450.000 5.450.000 Cộng tiền hàng 5.450.000 Thuế suất thuế gtgt : 10% Tiền thuế gtgt 545.000 Tổng cộng thanh toán 5.995.000 Số tiền bằng chữ : Năm triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên) Đơn vị :Công ty TNHH TM Hải Yến Mẫu số : S38-DN Địa chỉ : Số 20 Phố Thạch Lỗi- SS-HN Theo QĐ 15/2006QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Khách Hàng Diễn Giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 10/1 CtTNHH điện lanh SAPA Xuất bán ĐHNĐ LG 131 128.181.825 12/1 Cty TNHH TM và DL Ngọc Sơn XB phụ kiện ĐH 131 4.470.000 12/1 Cty CPSX&TM Minh Thành Xuất bán điều hoà 131 170.909.088 …. ….. …… ………. ….. ……. ……. 1/7 CTCP cơ nhiệt điện Thiên Xã XBĐH Carrier 2 cục 131 9.636.346 1/7 Cty CP Sứ Hải Phòng Xuất bán điều hoà 131 15.781.818 …. …. …… ……… …. …… ……. 31/7 Kết chuyển DTBH& CCDV 911 4.352.729.329 …. …. ……… ……… …. ……. …… 23/12 Cty TNHH Tân Nhật Việt Xuất bán điều hoà không khí 131 51.818.182 24/12 Cty TNHH TMDV Thái Anh Xuất bán điều hoà không khí 131 45.818.182 24/12 Xưởng điện lạnh Việt Cường Xuất bán điều hoà không khí 131 16.090.908 24/12 Cty TNHH Long Phong Xuất bán điều hoà không khí 131 50.000.000 25/12 Cty TNHH An Trạch Xuất bán ĐHKK 131 16.727.272 25/12 Cty TNHH Hùng Vương Xuất bán điều hoà không khí 131 64.272.726 25/12 Cty TNHH Long Anh Xuất bán ĐHKK 131 148.181.818 28/12 Cty TNHH Tuyết Mai Xuất bán ĐHKK 131 148.725.455 …. … …….. ……… ….. …….. …….. 31/12 NHTMCP Quân đội Ngân hàng trả lãi T8 1121 20.355 31/12 NHTMCP Quân đội MK Ngân hàng trả lãi 1121 15.946 31/12 NHTMCP Quân đội MK Ngân hàng trả lãi 1121 1.114 31/12 NHTMCP Quân đội MK Ngân hàng trả lãi 1121 1.051 31/12 Kết chuyển DT 911 2.694.015.463 Tổng phát sinh Nợ : 29.374.228.922 Tổng phát sinh Có : 29.374.228.922 Ngày…tháng….năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký , họ tên) (ký , họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S03b-DNN Địa chỉ : số 20P.Thạch Lỗi – SS - HN Theo QĐ Số :48/2006QĐ-BTC Ngày 14 tháng 09 năm 2006 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 511-Doanh thu bán hàng Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Số Tiền Ngày Số Nợ Có Doanh thu bán hàng 131 29.374.073.920 Ngân hàng trả lãi 1121 155.000 Kế chuyển sang TK 911 911 29.374.228.922 Cộng số phát sinh 29.374.228.922 29.374.228.922 Số dư cuối kỳ : 0 Ngày...tháng...năm2009 Người lập sổ Kế toán trưởng (ký , họ tên) (ký , họ tên) Đơn vi: Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S38-DN Địa chỉ : Số 20 Phố Thạch Lỗi-SS-HN Theo QĐ Số :15/2006 QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 131-Phải thu khách hàng Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Số dư đầu kỳ : 681.774.139 Chứng từ Khách Hàng Diễn giải TKĐƯ Số Phát Sinh Ngày Số Nợ Có 2/1 Công ty TNHH Cơ điện lạnh SAPA Thanh toán hết nợ 2008 112 203.700.000 8/1 Trường THPT Kin Anh Xuất bán điều hoà LG 511 128.181.025 8/1 Trường THPT Kim Anh Xuất bán điều hoà LG 3331 12.818.180 10/1 Công ty CPSX&TM Minh Thành Xuất bán phụ kiện điều hoà 511 4.470.000 10/1 Cty CPSC&TM Minh Thành Xuất bán phụ kiện điều hoà 3331 447.000 12/1 Công ty TNHH Thành Đô Xuất bán điều hoà 511 378.000.000 12/1 Công ty TNHH Thành Đô Xuất bán điều hoà 3331 37.800.000 …. ….. ………. ………. ….. …….. …… …. ….. ……… ………. ….. ……. ……. 1/10 Công ty CPCN An Phú Thu tiền điều hoà 111 5.800.000 1/10 Công ty TNHH VANLAACK ASIA Bảo dưỡng máy điều hoà 511 137.250.000 1/10 Công ty TNHH VANLAACK ASIA Bảo dưỡng máy điều hoà 3331 13.725.000 2/10 Cty TNHH XNK Quang Hưng Xuất bán điều hoà Carrirer 511 48.181.818 2/10 Cty TNHH XNK Quang Hưng Xuất bán điều hoà Carrier 3331 4.818.182 … … ……… ……….. ….. ……… ……. …. …. ………. ……….. ….. ……….. ………. 31/12 Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa Xuất bán điều hoà 511 89.063.636 3331 8.906.364 31/12 Cty TNHH TM & KT Đinh Phát Thu tiền điều hoà 111 9.200.000 31/12 Công ty cổ phần ITC Thu tiền điều hoà 112 72.770.000 31/12 Công ty CP DP Gia Linh Xuất bán điều hoà LG 511 44.436.364 3331 4.443.636 Tổng số phát sinh Nợ : 32.268.418.394 Tổng số phát sinh Có : 33.837.546.907 Số dư cuối kỳ(Dư có) : 887.354.374 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) d). Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Chi phí quản lý kinh doanh là các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá và những hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp . Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp . Các chi phí này được hạch toán vào tài khoản 642 “ chi phí quản lý kinh doanh’’ . Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp hai : TK 6421 : Chi phí bán hàng TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh được phân bổ và tập hợp 100% cho hàng bán ra vào mỗi cuối tháng , sau đó chi phí quản lý kinh doanh được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả . Căn cứ vào chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ chi liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 642 , đến cuối tháng ghi vào sổ cái TK 642 . Đơn vị :Cty TNHH TM Hải Yến Quyển số :01 Mẫu số : 01-VT Địa chỉ : Số 20 phố thạch lỗi-TX-SS-HN Số : 15 QĐ số :15/2006-BTBTC Nợ TK : 6422,133 Ngày 20 tháng 03/2006 Có TK : 111 PHIẾU CHI Ngày 7 tháng 2 năm 2009 Họ tên người nhận tiền : Đỗ Thị Thục Anh Địa chỉ : Văn phòng công ty Lý do chi : Thanh toán mua xăng chạy xe Số tiền : 506.000 (viết bằng chữ) :Năm trăn linh sáu nghìn đồng chẵn Kèm theo :……01…….. Chứng từ gốc : hoá đơn gtgt Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): Năm trăn linh sáu nghìn đồng chẵn Ngày 07 tháng 02 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền (ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàng,bạc, đá quý)………………………….. + Số tiền quy đổi…………………………………………… Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số S38 - DN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi-SS-HN Ban hành theo QĐ 15/2006-QĐBTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 642- chi phí quản lý kinh doanh Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 2/1 QTM-Văn phòng công ty Thanh toán mua xăng 1111 462.091 6/1 NHTMCP Á Châu-ABC Phí chuyển tiền 1121 10.000 10/1 QTM-Vă phòng công ty Thanh toán tiền điện 1111 516.570 … … ………. ………… ……. …….. …….... … …. ……… ……….. ……. ……… ……… 1/9 QTM-Văn phòng công ty Thanh toán nộp phí xe 1111 100.000 1/9 QTM-Văn phòng công ty TT mua vé máy bay 1111 1.392.000 … … ………… ……….. …. ………. ………. … …. ……. ……….. … ………. ………. 31/12 NHCPTM Quân Đội MK Thu phí quản lý TK 1121 2.259.288 31/12 NHCPTM Quân Đội MK Thu phí in sao kê 1121 55.000 31/12 89 Phân bổ chi phí NC 334 18.300.000 31/12 91 Trích KHTSCĐ 214 888.764 31/12 Kết chuyển CPQLDN 911 183.694.861 31/12 PKTCC Bút toán phân bổ CCDC 2428 255.397 Tổng phát sinh Nợ : 643.671.139 Tổng phát sinh Có : 643.671.139 Ngày …tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số :S38b -DNN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi -SS-HN Ban hành theo QĐ số48/2006QĐ- BTC Ngày 14 tháng 09 năm 2006 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 642-Chi phí quản lý kinh doanh Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 ĐVT : Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Thanh toán tiền dịch vụ 1111 162.805.841 Trích khấu hao TSCĐ 214 88.601.295 Phân bổ CCDC 242 3.064.764 Kết chuyển CPNC 334 291.100.000 Trả phí ngân hàng 112 83.449.733 Phân bổ thuế kho 142 85.649.506 Kết chuyển chi phí thuế 3338 1.000.000 Kết chuyển chi phí QLDN 911 643.671.139 Cộng phát sinh 643.671.139 643.671.139 Số dư cuối kỳ 0 Ngày ….tháng….năm 2009 Kêa toán trưởng Người ghi sổ (ký,họ tên) (ký,họ tên) e). Kế toán xác định kết quả kinh doanh Tại công ty , xác đinh kết quả tiêu thụ của hàng hoá đã tiêu thụ được thực hiện theo từng tháng . Hàng tháng căn cứ vào kết quả tiêu thụ , kế toán thực hiện các bút toán kế chuyển . Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Kế chuyển chi phí tài chính Việc xác định kết quả kinh doanh được xác định như sau : Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - ( Giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý kinh doanh) - (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) Đơn vị :Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mấu số S38 - DN Địa chỉ :S20 P.Thạch Lỗi -SS-HN Theo QĐ số :15/2006 QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Khách hàng Diễn Giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 31/1 Kết chuyển giá vốn 632 1.447.180.949 31/1 Kết chuyển lãi 4212 1.852.860 31/1 Kết chuyển doanh thu BH 511 1.499.678.850 31/1 K/C doanh thu HĐTC 515 493.485 …. …. …….. ………….. ….. …….. ……… …. …. ……. …………. ….. ………. ……… 31/10 Kết chuyển lãi 421 8.965.553 31/10 K/C chi phí HĐTC 635 15.662.500 31/10 K/C doanh thu BH&CCDV 511 1.664.234.885 …. … ………. ………. …. ……… …… …. … …….. ………. …. …….. …… 31/12 K/C giá vốn hàng bán 632 2.527.640.326 Kết chuyển chi phia lãi vay 635 67.552.423 Kết chuyển lãi 421 4.246.189 K/C chi phí thuế TNDN 821 4.630.319 K/C lỗ CP thuế TNDN 421 4.630.319 Kết chuyển doanh thu BH 511 2.694.015.463 K/C DT hoạt động TChính 515 1.254.856 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 6421 766.191 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 6422 54.900.000 … ….. ……… ………….. ….. ……. ………. 31/12 Kết chuyển chi phí QLDN 64228 44.623.815 Tổng phát sinh Nợ : 29.388.935.138 Tổng phát sinh Có : 29.388.935.138 Ngày …tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số S03b - DNN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi -SS-HN Theo QĐ 48/2006QĐ - BTC Ngày 14 tháng 09 năm 2006 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 31/12 Kết chuyển doanh thu BH 511 29.374.228.922 Kết chuyển giá vốn 632 28.452.304.224 K/C chi phí quản lý DN 642 643.671.139 K/C doanh thu tài chính 515 14.706.216 K/C chi phí tài chính 635 202.648.438 K/C lãi kinh doanh 421 73.274.090 K/C chi phí thuế TNDN 821 17.037.247 Cộng phát sinh 29.388.935.138 29.388.935.138 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ ( ký , họ tên ) ( ký , họ tên ) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số S38 - DN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi-SS-HN Theo QĐ 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 31/3 26 K/C chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1/09 3334 2.484.487 31/3 26 Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp T13/BTC 3334 (745.346) 31/3 27 K/C chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1/09 911 1.739.141 30/6 50 Tính chi phí thuế TNDN quý 2/09 3334 5.507.039 30/6 50 Tính chi phí thuế TNDN quý 2/09 911 5.507.039 30/9 73 Tính chi phí thuế TNDN quý 3/09 3334 7.327.497 30/9 73 Giảm 30% CP thuế TNDN tháng 12 3334 (2.211.749) 30/9 73 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 5.160.748 31/12 95 Giảm CP thuế TNDN quý 4/09 3334 (1.984.422) 31/12 95 Tính thuế TNDN quý 4/09 3334 6.617.741 31/12 96 Kết chuyển CP thuế TNDN quý 4/09 911 4.630.319 Số dư cuối kỳ 0 Tổng phát sinh Nợ : 17.037.247 Tổng phát sinh Có : 17.037.247 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký, họ tên ) (ký ,họ tên ) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S38-DN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi -SS-HN Theo QĐ số :15/2006 QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Số dư đầu kỳ(dư Có ) : 27.515.363 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 1/1 A Kết chuyển lãi năm trước 4211 27.515.363 1/1 A Kết chuyển lãi năm trước 4212 27.515.363 31/1 6 Kết chuyển laĩ T1/09 911 1.852.860 28/2 17 Kết chuyển lãi T2/09 911 1.501.089 31/1 25 Kết chuyển lãi T3/09 911 6.583.999 31/3 28 Kết chuyển lỗ TNDN Q1 911 1.739.141 30/4 35 Kết chuyển laĩ T4/09 911 105.536 31/5 40 K/C lãi (lỗ) 911-4212 911 10.003.919 30/6 51 Kết chuyển lãi T6/09 911 8.499.451 31/7 57 Kết chuyển lãi T7/09 911 12.762.809 31/8 62 Kết chuyển lãi T8/09 911 9.000.326 30/9 72 Kết chuyển lãi T9/09 911 8.033.311 30/9 74 K/C lỗ thuế TNDN Q3/9 911 5.160.748 31/10 79 Kết chuyển lãi T10/09 911 8.965.553 30/11 85 Kết chuyển lãi T11/09 911 13.249.256 31/12 94 Kết chuyển lãi T12/09 911 4.246.189 31/12 97 K/C lỗ CP thuế TNDN Q4/09 911 4.630.319 Tổng số phát sinh Nợ : 39.045.571 Tổng số phát sinh Có : 84.804.298 Số dư có : 73.274.090 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Đơn vị :Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : S03b-DNN Địa chỉ : S20 P.Thạch Lỗi-SS-HN Theo QĐ 48/2006 QĐ - BTC Ngày 14 tháng 09 năm 2006 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 421-Lợi nhuận chưa phân phối Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 27.515.363 Kết chuyển lãi năm trước 4211 27.515.363 Kết chuyển lãi năm trước 4212 27.515.363 Kết chuyển lãi năm nay 2009 911 57.288.935 Kết chuyển lỗ thuế TNDN 911 11.530.208 Cộng phát sinh : 39.045.571 84.804.298 Số dư cuối kỳ : 73.274.090 Ngày…tháng…năm 2009 Kế toán trưởng Người ghi sổ (ký,họ tên) (ký,họ tên) Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số :SO3a-DN Địa chỉ : Số20 phố thạch lỗi-TX-SS-HN Theo QĐ15/2006 QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Chứng từ Diễn Giải Tài khoản Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 1/1 A Kết chuyển lãi năm trước LN chưa phân phối năm nay 4212 27.515.363 LN chư phân phối năm trước 4211 27.515.363 2/1 1 Thanh toán mua xăng (HĐ 81102) Chi phí QLDN vé tàu xe đi lại 64227 462.091 Tiền mặt Việt Nam 1111 462.091 Thuế GTGT được khấu trừ 13311 43.909 Tiền mặt Việt Nam 1111 43.909 2/1 BC1 Thanh toán hoá đơn Tiền VN gửi ngân hàng ABC 1121 173.152.000 Phải thu khách hàng 1311 173.152.000 2/1 1 Mua Điều Hoà nhập kho Phải trả người bán 3311 166.700.000 Thuế GTGT được khấu trừ 13311 15.154.549 Gía mua hàng hoá 1561 151.545.451 ….. ….. ……………… …… ……… …….. ….. …. ……………… ……. ……… …….. 31/12 117 Thu tiền bán điều hoà Tiền mặt Việt Nam 1111 15.000.000 Phải thu khách hàng 1311 15.000.000 31/12 Thanh toán lương Tháng 12/2009 Phải trả người lao động 334 52.100.000 Tiền mặt Việt Nam 1111 52.100.000 …….. ….. ……………. ……… ……… ……… ……. ….. ……………. …….. ………. ……… 31/12 Kết chuyển chi phí hoạt động TC Xác định kết quả kinh doanh 911 9.654.734 Chi phí lãi vay 6352 9.654.734 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán Xác đinh kết quả kinh doanh 911 572.194.910 Gía vốn hàng bán 6321 572.194.910 31/12 Bút toán phân bổ CCDC tháng 12 Gía vốn hàng bán 6321 1.774.012 Chi phí trả trước khác 2428 1.774.012 Chi phí bán hàng khác 64218 255.397 Chi phí trả trước khác 2428 255.397 Tổng Cộng 261.768.469.783 261.768.469.783 Tổng phát sinh Nợ : 261.768.469.783 Tổng phát sinh Có : 261.768.769.783 Ngày…tháng..năm 2009 Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu) Đơn vị :Công tyTNHH Thương Mại Hải Yến Mẫu số : B02-DNN Địa chỉ : Số 20 P.Thạch Lỗi-TX-SS-HN Theo QĐ 48/2006 QĐ - BTC Ngày 14 tháng 09 năm 2006 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009 Đơn vị tính : VNĐ! Chỉ Tiêu Mã số T Minh Năm nay Năm trước 1. Doanh thu bán hàng & CC dịch vụ 01 IV08 29.374.228.922 24.024.771.666 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. DTT về bán hàng & CC (10=1-2) 10 29.374.228.922 24.024.771.666 4. Gía vốn hàng bán 11 28.452.304.224 22.964.898.366 5. Lợi nhuân gộp về BH & CC (20=10-11) 20 921.924.698 1.059.873.300 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 14.706.216 7.062.713 7. Chi phí tài chính Trong đó :Chi phí lãi vay 22 23 202.648.438 202.648.438 406.316.327 406.316.327 8. Chi phí quản lý kinh doanh 24 643.671.139 624.376.478 9. Lợi nhuân thuần từ HĐKD(30=20+21-22-24) 30 90.311.337 36.243.208 10. Thu nhập khác 31 11. Chi phí khác 32 78.267 12.Lợi nhuận khác(40=31-32) 40 (78.267) 13.Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) 50 IV09 90.311.337 36.164.941 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 17.037.247 8.649.578 15. Lợi nhuận sau thuế(60=50-51) 60 73.274.090 27.515.363 Lập , ngày…tháng …năm 2009 Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc (ký , họ tên) (ký , họ tên) (ký , đóng dấu , họ tên) CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HẢI YẾN I. Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Trong những năm vừa qua,Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến đã trải qua những giai đoạn thuận lợi và khó khăn,những bước thăng trầm và nhiều biến động của thị trường.Tuy nhiên,Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến vẫn gặt hái được nhiều thành tích to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh,tiêu thụ hàng hoá.Doanh thu về tiêu thụ tăng đều qua các năm: năm 2009 đạt trên 29 tỷ đồng. Có được những thành tích như trên,Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ,khai thác triệt để các vùng thị trường tiềm năng, đồng thời có các biện pháp thoả đáng đối với khách hàng quen thuộc nhằm tạo ra sự gắn bó hơn nữa để tạo ra nguồn cung cấp hàng hoá dồi dào và một thị trường tiêu thụ hàng hoá luôn ổn định.Ngoài ra, để có thể đạt được kết quả như trên phải có sự cố gắng nỗ lực không ngừng của tất cả các thành viên trong công ty,trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng tài chính kế toán.Vơí cách bố trí công việc khoa học hợp lý như hiện nay,công tác kế toán nói chung và công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến đã đi vào nề nếp và đã đạt được nhưũng kết quả nhất định. Ưu điểm Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến được tiến hành tương đối hoàn chỉnh Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu + Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý nghiệp vụ. + Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu của bộ tài chính ban hành,những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi đầy đủ,chính xác vào chứng từ. + Các chứng từ đều được kiểm tra,giám sát chặt chẽ,hoàn chỉnh và xử lý kịp thời. + Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt,các chứng từ được phân loại,hệ thống hoá theo các nghiệp vụ,trình tự thời gian trước khi đi vào lưu trữ. Đối với công tác hạch toán tổng hợp + Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính,kế toán của bộ tài chính ban hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty,kế toán đã mở các tài khoản cấp 2,cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết,cụ thể hơn tình hình biến động của các loại tài sản của công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản,rõ ràng và mang tính thuyết phục,giảm nhẹ được phần nào khối lượng công việc kế toán,tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán + Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho là hợp lý,vì Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến là công ty kinh doanh điều hoà nhiệt độ với nhiều chủng loại,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhiều loại hàng hoá,do đó không thể định kỳ mới kiểm tra hạch toán được. Đối với hệ thống sổ sách sử dụng + Công ty đã sử dụng hình thức ghi sổ là “ Nhật ký chung “tuy nhiên hình thức này cũng được kế toán công ty thay đổi,cải tiến cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Nói tóm lại,tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là nội dung quan trọng trong công tác kế toán hàng hoá của công ty.Nó liên quan đến các khoản thu nhập thực tế và nộp cho ngân sách Nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản,tiền vốn của công ty trong lưu thông. Tồn tại chủ yếu Bên cạnh những kết quả trong công tác tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà kế toán công ty đã đạt được,còn có những tồn taị mà Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến có khả năng cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công ty. Mặc dù về cơ bản,công ty đã tốt chức tốt việc hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhưng vẫn còn một số nhược điểm sau: + Do đặc điểm kinh doanh của công ty,khi bán hàng giao hàng trước rồi thu tiền hàng sau,do đó số tiền phải thu là khá lớn.Tuy nhiên,kế toán công ty không tiến hành trích khoản dự phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả tiêu thụ. + Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến là một đơn vị kinh doanh thương mại, để tiến hành kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hoá nhập kho rồi sau đó mới đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng trong kho.Tuy nhiên kế toán công ty lại không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. + Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng,tuy nhiên không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ,vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp. + Mặc dù công ty đã trang bị phần mềm kế toán nhưng về thực tế công ty vẫn sử dụng hình thức nhật ký.Như vậy rất hạn chế cho việc tra cứu,tìm kiếm và tổng hợp số liệu. + Hiện nay kế toán trưởng còn kiêm nhiều công việc nên ít nhiều đã làm hạn chế đối với công tác tham mưu phân tích đề xuất biện pháp cho ban giám đốc. Tóm lại để nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phải kết hợp nhịp nhàng giữa lý luận và thực tế sao cho vừa giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đem lại hiệu quả cao. II. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Sự cần thiết phải hoàn thiện Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường là một tất yếu khách quan.Trong điều kiện hiện nay,cạnh tranh trở nên ngày càng gay gắt,doanh nghiệp thương mại sẽ phát triển mạnh để mở rộng quan hệ buôn bán,phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân,góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển thực sự là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, để đạt được điều đó thì phải cần thiết,phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán được coi là công cụ đắc lực. Trong hoạt động kinh tế thương mại,quá trình bán hàng là khâu cuối cùng quan trong nhất trong quá trình luân chuyển vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.Vốn hàng hoá thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh do đó phải được theo dõi chặt chẽ,thường xuyên.Vì vậy phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cả về mặt nội dung lẫn phương pháp kế toán cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất trong sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Phương hướng hoàn thiện Để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và toàn bộ kế toán nói chung đòi hỏi một số yêu cầu sau: Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng pháp luật,chế độ kế toán.Việc tổ chức công tác kế toán ở đơn vị không bắt buộc phải dập khuôn theo mẫu do chế độ quy định nhưng phải trong khuôn khổ nhất định. Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp,phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả cao. Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng thông tin kịp thời,chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý Một số ý kiến đề xuất Lập dự phòng phải thu khó đòi Do phương thức bán hàng thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến có nhiều trường hợp khách hàng chịu tiền hàng.Bên cạnh đó việc thu tiền hàng gặp khó khăn và tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy công ty nên tính toán các khoản nợ có khả năng khó đòi,tính toán lập dự phòng để đảm bảo cho sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ. Để tính toán mức dự phòng khó đòi công ty đánh giá khả năng thanh toán của mỗi khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khả năng khó đòi tính ra dự phòng nợ thất thu. Đối với khoản nợ thất thu,sau khi xoá khỏi bảng cân đối kế toán,kế toán công ty một mặt tiến hành đòi nợ,mặt khác theo dõi ở TK 004: nợ khó đòi đã xử lý. Khi lập dự phòng phải thu khó đòi phải ghi rõ họ tên, địa chỉ,nội dung từng khoản nợ,số tiền phải thu của đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi Phải có đầy đử chứng từ gốc,giấy xác nhận nợ,người nợ về số tiền nợ chưa thanh toán như là các hợp đồng kinh tế,các kế ước về vay nợ,các bản thanh lý về hợp đồng,các giấy cam kết nợ để có căn cứ lập các bảng kê phải thu khó đòi. Phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi Số dự phòng phải thu khó đòi cho tháng kế hoạch của khách hàng đáng ngờ i = Số phải thu của khách hàng i x Tỷ lệ ước tính không thu được của khách hàng i Ta có thể tính dự phòng nợ phải thu khó đòi theo phương pháp ước tính trên doanh thu bán chịu Số DPPTKH lập cho tháng kế hoạch = Tổng doanh thu bán chịu x Tỷ lệ phải thu khó đòi ước tính Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi ở TK 159(1592): dự phòng phải thu khó đòi Cách lập được tiến hành như sau:căn cứ vào bảng kê chi tiết nợ phải thu khó đòi kế toán lập dự phòng Nợ TK 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 1592 - dự phòng phải thu khó đòi Thực tế tại công ty TNHH Thương Mại Hải Yến khách hàng của công ty rất nhiều không thể đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng vì mỗi một nhân viên bán hàng thì có hàng chục khách hàng. Ở đây,ta có thể lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên sự đánh giá về khả năng thu tiền hàng của nhân viên bán hàng. b) Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo.Việc này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên,liên tục của hàng hoá trong kho. Vì vậy,công ty nên dự tính khoản giảm giá hàng tồn kho.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ kế toán hàng tồn kho.Cuối kỳ nếu kế toán nhận thấy có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên có thể xảy ra trong kỳ kế toán tiến hành trích lập dự phòng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực tế thuần tuý của hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh thực tế về tài sản của công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán. Công thức tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Số vật tư,hàng hoá giảm giá tại thời điểm lập x Giá đơn vị ghi sổ kế toán - Giá đơn vị trên thị trường Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên tài khoản 159(1593): dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Cuối kỳ kế toán năm,khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên,ghi: Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Có TK 1593 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm gía hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn,ghi Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán( chi tiết) Có TK 1593 - Dự phòng gảim giá hàng tồn kho Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn,ghi Nợ TK 1593 - dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 – giá vốn hàng bán(chi tiết) Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng Hàng hoá công ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại,mỗi loại mang lại mức lợi nhuận khác nhau.Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng có mức lãi cao.Vì vậy ta cần xác định được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đó ta sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo. Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý,khoa học.Bởi vì mỗi một mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau,dung lượng chi phí quản lý doanh nghiệp có tính chất khác nhau,công dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tuỳ thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp. Đối với các khoản chi phí bán hàng có thể phân bổ theo doanh số bán và chi phí quản lý doanh nghiệp có thể phân bổ theo doanh số bán Chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho nhóm hàng thứ i = Chi phí QLKD cần phân bổ Tổng doanh số bán x Doanh số bán nhóm hàng thứ i Khi phân bổ được chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng,lô hàng tiêu thụ ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng đó. KẾT LUẬN Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp.Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại.Vì vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề mà công ty quan tâm nhất.Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán em đã đi sâu tìm hiểu về thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh qua đó thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong chuyên đề của em chưa có tính khái quát cao,việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp,chỉ bảo của các thầy cô giáo,các cán bộ trong công ty để chuyên đề của em được tốt hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hằng và phòng kế toán công ty TNHH Thương Mại Hải Yến đã hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành chuyên đề này. NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hằng Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Linh Lớp : KT5 _ K2 Cơ quan thực tập : Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Điểm báo cáo tốt nghiệp: Hà Nội, ngày ……. tháng ……. năm……. Giảng viên hướng dẫn MỤC LỤC Trang MỤC LỤC Trang Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 10 Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 11 Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư 12 Sơ đồ 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công tyTNHH Thương Mại Hải Yến 44 Sơ đồ 5 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH 47 Thương Mại Hải Yến 47 Sơ đồ 6 : Sơ đồ chung theo hình thức Nhật Ký Chung 48 Sơ đồ 7 :Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung tại công ty TNHH 49 Thương Mại Hải Yến 49

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương Mại Hải Yến.DOC
Luận văn liên quan