Đề tài Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng

MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 1 PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 6 I/ Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 6 II/ Cơ cấu tổ chức của công ty 6 1 Cơ cấu quản lý 6 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 7 III/ Bộ máy kế toán của công ty 7 1 Tổ chức nhân sự 7 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 8 IV/ Các nhân tố ảnh hưởng đến công ty 8 1 Nhân tố bên trong 8 2 Nhân tố bên ngoài 9 PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9 I/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 10 1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh 10 2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 10 II/ Phân tích tình hình tài chính 12 1 Khả năng thanh toán tức thời 20 2 Khả năng thanh toán hiện hành 20 3 Khả năng thanh toán nhanh 20 4 Số vòng quay hàng tồn kho 21 5 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 21 6 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 22 7 Khả năng thanh toán lãi vay 22 8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 23 9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 23 PHẦN IV CHUYÊN ĐỀ HẸP 24 I/ Tình hình vận dụng chế độ kế toán của công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng 24 1 Chế độ kế toán áp dụng 24 2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán 24 3 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán 24 II/ Danh mục chứng từ kế toán và Danh mục hệ thống tài khoản 25 III/ Kế toán thành phẩm 32 1 Khái niệm 32 2 Nhiệm vụ 32 3 Phân loại 32 4 Phương pháp tính giá nhập xuất 32 5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 32 6 Chứng từ kế toán sử dụng và tài khoản sử dụng 32 7 Định khoản kế toán 33 IV Kế toán doanh thu bán hàng 33 1 Khái niệm 33 2 Chứng từ sử dụng 33 3 Tài khoản sử dụng 33 4 Định khoản kế toán 33 V Kế toán chi phí tài chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí khác 34 1 Kế toán chi phí tài chính 34 1.1 Khái niệm 34 1.2 Chứng từ sổ sách 34 1.3 Tài khoản sử dụng 34 1.4 Định khoản kế toán 34 2 Doanh thu tài chính 34 2.1 Khái quát 34 2.2 Tài khoản sử dụng, sổ sách và chứng từ 35 2.3 Định khoản kế toán 35 3 Thu nhập khác 35 3.1 Khái quát 35 3.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng 35 3.3 Định khoản kế toán 35 4 Chi phí khác 35 4.1 Khái quát 35 4.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng 36 4.3 Định khoản kế toán 36 VI/ Xác định kết quả kinh doanh 36 Lời kết thúc 38 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường mở cửa, cạnh tranh như hiện nay, đặc biệt là khi nước ta đã trở thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Mỗi doanh nghiệp phải tự đề ra cho doanh nghiệp mình những giải pháp tối ưu để có thể đứng vững, tạo uy tín và phát triển trên thị trường. Nền kinh tế nước ta ngày càng cạnh tranh khắc nghiệt khủng hoảng xảy ra liên tục, có những doanh nghiệp đã và đang khẳng định chỗ đứng của mình, bên cạnh đó cũng có không ít những doanh nghiệp phải giải thể do làm ăn không hiệu quả. Kế toán doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong bộ máy điều hành công ty, giúp ban lãnh đạo theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó có thể đưa ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời hợp lý. Để chiếm được thị trường không hề đơn giản tí nào, các doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranh tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình này của công ty đực diễn ra thường xuyên và có hiệu quả nhất. Vấn đề đặt ra là phải tìm được tiếng nói riêng cho sản phẩm của mình như vấn đề về chất lượng, giá cả cũng như mẫu mã sản phẩm, làm cho sản phẩm của mình ngày càng phong phú, đa dạng đủ sức cạnh tranh với các đối thủ Muốn phát triển công ty, doanh thu tiêu thụ của công ty phải mạnh, tình hình hoạt động sản xuất phải ổn định, kết quả hoạt động kinh doanh lúc nào cũng phải giữ vững. Từ những lý do trên, em đã chọn chuyên đề “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng” trong đợt thực tập lần này. Trong bài báo cáo nếu còn nhiều thiếu sót mong quý thầy cô hướng dẫn thêm để em có thể hoàn chỉnh tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cám ơn.

doc38 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1886 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng Em tên: Lưu Trung Tín Sinh viên trường: Cao đẳng nghề Nha Trang Lớp: KTDN K3B Được sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm cùng sự đồng ý của quý công ty đã tạo cho em điều kiện thuận lợi thực tập với chuyên đề “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”. Trong suốt thời gian thực tập quý công ty đã tạo điều kiện tốt giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình. Nay em làm đơn này xin quý công ty xác nhận cho em trong thời gian qua đã thực tập tại công ty. Em xin chân thành cám ơn. Mong quý công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn nữa trong thời gian tới. Nha trang, tháng 12 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 1 PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 6 I/ Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 6 II/ Cơ cấu tổ chức của công ty 6 1 Cơ cấu quản lý 6 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 7 III/ Bộ máy kế toán của công ty 7 1 Tổ chức nhân sự 7 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 8 IV/ Các nhân tố ảnh hưởng đến công ty 8 1 Nhân tố bên trong 8 2 Nhân tố bên ngoài 9 PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9 I/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 10 1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh 10 2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 10 II/ Phân tích tình hình tài chính 12 1 Khả năng thanh toán tức thời 20 2 Khả năng thanh toán hiện hành 20 3 Khả năng thanh toán nhanh 20 4 Số vòng quay hàng tồn kho 21 5 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 21 6 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 22 7 Khả năng thanh toán lãi vay 22 8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 23 9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 23 PHẦN IV CHUYÊN ĐỀ HẸP 24 I/ Tình hình vận dụng chế độ kế toán của công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng 24 1 Chế độ kế toán áp dụng 24 2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán 24 3 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán 24 II/ Danh mục chứng từ kế toán và Danh mục hệ thống tài khoản 25 III/ Kế toán thành phẩm 32 1 Khái niệm 32 2 Nhiệm vụ 32 3 Phân loại 32 4 Phương pháp tính giá nhập xuất 32 5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 32 6 Chứng từ kế toán sử dụng và tài khoản sử dụng 32 7 Định khoản kế toán 33 IV Kế toán doanh thu bán hàng 33 1 Khái niệm 33 2 Chứng từ sử dụng 33 3 Tài khoản sử dụng 33 4 Định khoản kế toán 33 V Kế toán chi phí tài chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí khác 34 1 Kế toán chi phí tài chính 34 1.1 Khái niệm 34 1.2 Chứng từ sổ sách 34 1.3 Tài khoản sử dụng 34 1.4 Định khoản kế toán 34 2 Doanh thu tài chính 34 2.1 Khái quát 34 2.2 Tài khoản sử dụng, sổ sách và chứng từ 35 2.3 Định khoản kế toán 35 3 Thu nhập khác 35 3.1 Khái quát 35 3.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng 35 3.3 Định khoản kế toán 35 4 Chi phí khác 35 4.1 Khái quát 35 4.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng 36 4.3 Định khoản kế toán 36 VI/ Xác định kết quả kinh doanh 36 Lời kết thúc 38 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường mở cửa, cạnh tranh như hiện nay, đặc biệt là khi nước ta đã trở thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Mỗi doanh nghiệp phải tự đề ra cho doanh nghiệp mình những giải pháp tối ưu để có thể đứng vững, tạo uy tín và phát triển trên thị trường. Nền kinh tế nước ta ngày càng cạnh tranh khắc nghiệt khủng hoảng xảy ra liên tục, có những doanh nghiệp đã và đang khẳng định chỗ đứng của mình, bên cạnh đó cũng có không ít những doanh nghiệp phải giải thể do làm ăn không hiệu quả. Kế toán doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong bộ máy điều hành công ty, giúp ban lãnh đạo theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó có thể đưa ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời hợp lý. Để chiếm được thị trường không hề đơn giản tí nào, các doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranh tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình này của công ty đực diễn ra thường xuyên và có hiệu quả nhất. Vấn đề đặt ra là phải tìm được tiếng nói riêng cho sản phẩm của mình như vấn đề về chất lượng, giá cả cũng như mẫu mã sản phẩm,…làm cho sản phẩm của mình ngày càng phong phú, đa dạng đủ sức cạnh tranh với các đối thủ Muốn phát triển công ty, doanh thu tiêu thụ của công ty phải mạnh, tình hình hoạt động sản xuất phải ổn định, kết quả hoạt động kinh doanh lúc nào cũng phải giữ vững. Từ những lý do trên, em đã chọn chuyên đề “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng” trong đợt thực tập lần này. Trong bài báo cáo nếu còn nhiều thiếu sót mong quý thầy cô hướng dẫn thêm để em có thể hoàn chỉnh tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cám ơn. PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG I/ Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Từ năm 1997 “Cơ sở điện tử Thanh Tòng” đã được thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh các mặt hàng điện tử nhỏ. Đến tháng 7 năm 2002 thì cơ sở này đã chính thức đăng ký kinh doanh với tên gọi “Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng” Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng sự chuyển biến của cơ chế thị trường từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường nhằm nâng cao năng lực của công ty đồng thời bổ sung thêm chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạt động theo phương thức độc lập. Tên Tiếng Việt : CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG Tên Tiếng Anh : THANHTONG Electronic co., Ltd Tên giao dịch : Điện tử Thanh Tòng Đia chỉ văn phòng: 43 Mai Xuân Thưởng, Phường Vĩnh Hòa, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. Điện thoại : 0583. 831247 Fax : 0583. 832556 Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng chuyên mua bán, sản xuất lắp ráp các thiết bị âm thanh, sân khấu hội trường. Ngoài ra công ty còn mua bán các mặt hàng như tivi, máy xay sinh tố đa năng, đồ gia dụng,… Công ty bắt đầu đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất bằng nguồn vốn tự có và liên kết với các doanh nghiệp khác đế nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời xác định và tìm kiếm trên thị trường mới. Để tạo đà phát triển trên thị trường thành phố Nha Trang, công ty đã mở rộng thêm cửa hàng để giới thiệu sản phẩm trên đường 2/4 với nhiều chủng loại và đa dạng các sản phẩm như Âmpli, Cali, Mixer, Power, Kara, đầu đĩa, đầu lọc, loa đủ mọi cỡ,…Sản phẩm của công ty đã được đăng ký thương hiệu trên toàn quốc. Ngoài thị trường Nha Trang, công ty còn mở rộng thị trường ra các tỉnh miền trung như Đắc lắc, Phú Yên, Quãng Ngãi,… Để việc sản xuất và lắp ráp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng được nhanh chóng, thuận lợi công ty đã đầu tư nhiều loại máy móc, thiết bị sản xuất như máy hơi, bể nhúm chì, máy ép, súng keo, máy phát điện,… Qua những năm cải tạo và phát triển, đến nay công ty đã chiếm được vị trí thị trường ở miền trung. II/ Cơ cấu tổ chức của công ty 1 Cơ cấu quản lý GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH PHÂN XƯỞNG 1 PHÂN XƯỞNG 2 TỔ LOA TỔ ĐẦU ĐĨA Chú thích: : Quan hệ phối hợp : Quan hệ trực tiếp 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: Ø Giám đốc: Người quản lý cao nhất trong công ty và là người điều hành mọi hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty. Quan hệ giao dịch với khách hàng trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về các tồn thất do sản xuất kinh doanh kém hiệu quả làm hao hụt, lãng phí tài sản, vốn, vật tư theo quy định của pháp luật. + Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như ngắn hạn. Ø Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý công tác kế toán tài chính của công ty, thu thập ghi chép, kiểm tra các tài liệ sổ sách, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh,lập kế hoạch sản xuất. Ø Phòng kinh doanh: Phụ trách mua bán các loại nguyên vật liệu, đồng thời còn đảm nhiệm việc mua lại các sản phẩm đã cũ, đã qa sử dụng như tivi, Loa,…để tu sửa, lắp ráp mới sau đó bán lại cho người tiêu dùng. Ø Các phân xưởng: Bộ phận trực tiếp sản xuất của công ty, sản xuất theo kế hoạch đã đề ra. Trong quá trình sản xuất có những khó khăn cần khắc phục phải báo cáo kịp thời cho bộ phận kinh doanh và giám đốc để có những biện pháp xử lý kịp thời. III/ Bộ máy kế toán của công ty 1 Tổ chức nhân sự: KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiêm thủ quỷ Kế toán vật tư, hàng hóa, công nợ. Kế toán tổng hợp, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, kế toán thuế, tài sản cố định Chú thích: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ phối hợp 2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: Ø Kế toán trưởng: Người trực tiếp quản lý, chỉ đạo phổ biến, hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kinh tế do nhà nước quy định. + Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán thống kê trong công ty một cách hợp lý khoa học. Ø Kế toán thanh toán: Theo dõi ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến việc thu chi, ghi phiếu thu, phiếu chi đúng mục đích.Theo dõi số liệu hiện có và số biến động của tiền mặt. Có trách nhiệm kiểm tra các thủ tục thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty. Ø Kế toán tài sản: Theo dõi và trích khấu hao các loại tài sản của công ty. Ø Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp các số liệu của các bộ phận kinh tế khác để xử lý, lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. IV/ Các nhân tố ảnh hưởng đến công ty: 1 Nhân tố bên trong: Đội ngũ người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm cao đã tạo thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao. Ban lãnh đạo của công ty thống nhất và đoàn kết, tạo thuận lợi cho sự phát triển bền vững, đặc biệt là sự tin tưởng của toàn thể công nhân viên vào ban lãnh đạo. 2 Nhân tố bên ngoài: Ø Người cung cấp linh kiện, nhân công lao động và vốn cho công ty hoạt đông có ảnh hưởng đến sự sống còn, sự thành công hay thất bại. Ø Đối thủ cạnh tranh: Công chúng ở đây rất đa dạng, có thể là sở định chế tài, tài chính ngân hàng, cơ sở báo chí truyền thông. Chúng có khả năng giúp đỡ hay gây cản trở trong công việc phục vụ thị trường của công ty. Ø Khách hàng: vì khách hàng là người nuôi sống công ty nên công ty cần lưu ý kỹ đến khách hàng Từ đó thực hiện các chiến lược tiếp thị cũng phải để khách hàng la yếu tố trong tâm. PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY I/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG HAI NĂM 2009 - 2010 STT CHỈ TIÊU ĐVT 2009 2010 TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN BÌNH QUÂN 1 Doanh thu Đồng 650.895.600 776.456.800 2 Lợi nhuận trước thuế Đồng 407.298.600 582.213.600 3 Lợi nhuận sau thuế Đồng 391.404.100 564.568.300 4 Tổng vốn kinh doanh bình quân Đồng 375.678.500 401.128.900 5 Tổng vốn chủ sở hữu bình quân Đồng 103.889.000 121.710.300 6 Tổng số lao động Người 18 24 7 Thu nhập bình quân Đồng/tháng 1.600.000 1.800.000 8 Tổng nộp ngân sách Đồng 93.421.300 105.976.900 Nhận xét: Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2009 – 2010 của công ty cho ta thấy: Æ Doanh thu bán hàng: Năm 2010 so với năm 2009 là tăng 225.561.200đ tương đương tăng 30,04%. Æ Lợi nhuận trước thuế: năm 2010 so với năm 2009 tăng 174.915.000đ tương đương tăng 42,95%. Æ Lợi nhuận sau thuế: năm 2010 so với năm 2009 tăng 173.164.200đ tương đương tăng 44,24%. Æ Tổng vốn kinh doanh bình quân: năm 2010 so với năm 2009 tăng 25.450.400đ tương đương tăng 6,77%. Æ Tổng vốn chủ sở hữu bình quân: năm 2010 so với năm 2009 17.821.300đ tương đương tăng 17,15%. Æ Tổng số lao động: năm 2010 so với năm 2009 tăng 6 người tương đương tăng 33,33%. Æ Thu nhập bình quân: năm 2010 so với năm 2009 tăng 200.000đ tương đương tăng 12,5% Æ Tổng nộp ngân sách: năm 2010 so với năm 2009 tăng 12.555.600đ tương đương tăng 13,44% 2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: Ø Công ty đã đầu tư với tổng đầu tư dự kiến trên 1 tỷ đồng hiện nay cần có những mục tiêu trước mắt là: Nâng cấp các phân xưởng để đưa vào sản xuất các quy trình công nghệ quy mô hiện đại hơn. Ø Đầu tư thêm 500tr đồng để mở rộng sản xuất và chế biến thêm các mặt hàng khác như vi mạch linh kiện điện tử. Ø Tiếp tục nghiên cứu sản xuất ra các loại điện tử, đồ gia dụng có chất lượng cao. Ø Phấn đấu sản xuất cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm bớt lượng hàng hóa cũ mua ngoài, phấn đấu đạt các chỉ tiêu hạ giá thành để nhằm nâng cao sức cạnh tranh. Ø Nghiên cứu, tìm cách hình thành và mở rộng các thị trường trong nước là chủ yếu, bên cạnh đó các thị trường trong khu vực Đông Nam Á và trong khu vực Châu Á đang ở mức thăm dò, chào hàng. II/ Phân tích tình hình tài chính CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 43 Mai Xuân Thưởng – Nha Trang – Khánh Hòa BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2009 ĐVT: VNĐ STT CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM 2009 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 750.895.600 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 59.332.500 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=1-2) 10 691.563.100 4 Gía vốn hàng bán 11 12.674.700 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 678.888.400 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 4.698.600 7 Chi phí tài chính 22 126.748.900 Trong đó: Chi phi lãi vay 23 57.874.600 8 Chi phí bán hàng 24 56.985.300 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 12.785.600 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25)) 30 487.067.200 11 Thu nhập khác 31 54.987.800 12 Chi phí khác 32 34.756.400 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 20.231.400 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 507.298.600 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 15.894.500 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 491.404.100 Nha Trang, ngày…tháng…năm Người lập Kế toán trưởng (Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên) CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 43 Mai Xuân Thưởng – Nha Trang – Khánh Hoà BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2009 ĐVT: VNĐ TÀI SẢN MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 968.656.000 1.098.869.000 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 885.966.000 948.785.000 1. Tiền 111 V.01 885.966.000 948.785.000 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 0 0 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu 130 15.866.000 77.754.000 1. Phải thu của khách hàng 131 15.866.000 68.778.000 2. Trả trước cho người bán 132 8.976.000 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV. Hàng tồn kho 140 55.968.000 66.456.000 1. Hàng tồn kho 141 V.04 55.968.000 66.456.000 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 10.856.000 5.874.000 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 10.856.000 5.874.000 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240+250+260) 200 983.693.000 907.584.000 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 12.679.000 8.527.000 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 12.679.000 8.527.000 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu nội bộ dài hạn 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 II. Tài sản cố định 220 971.014.000 899.057.000 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 971.014.000 899.057.000 - Nguyên giá 222 986.894.000 919.641.000 - Gía trị hao mòn lũy kế (*) 223 15.880.000 20.584.000 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Gía trị hao mòn lũy kế (*) 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Gía trị hao mòn lũy kế 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 0 0 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 0 0 - Nguyên giá 241 - Gía trị hao mòn lũy kế 242 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 0 0 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*) 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG TÀI SẢN 270 1.952.349.000 2.006.453.000 NGUỒN VỐN MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 347.421.000 204.218.000 I. Nợ ngắn hạn 310 347.421.000 198.320.000 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 25.550.000 36.086.000 2. Phải trả cho người bán 312 7.890.000 107.489.000 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.16 56.087.000 7.095.000 5. Phải trả công nhân viên 315 257.894.000 34.894.000 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Các khoản phải trả phải nộp khác 319 V.18 12.756.000 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (*) 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn người bán 331 0 5.898.000 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 5.898.000 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+420) 400 1.604.928.000 1.802.235.000 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1.604.298.000 1.802.235.000 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.589.378.000 1.784.692.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Qũy đầu tư phát triển 417 8. Qũy dự phòng tài chính 418 9. Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận chưa phân phối 420 15.550.000 17.543.000 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 0 0 1. Qũy khen thưởng và phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí sự nghiệp 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433 TỔNG NGUỒN VỐN 440 1.952.349.000 2.006.453.000 Nha Trang, ngày…tháng…năm Người lập Kế toán trưởng (ký tên) (ký, ghi tên và đóng dấu) CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 43 Mai Xuân Thưởng – Nha Trang – Khánh Hòa BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2010 ĐVT: VNĐ STT CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM 2010 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 976.456.800 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 82.367.500 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=1-2) 10 894.089.300 4 Gía vốn hàng bán 11 15.674.400 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 878.414.900 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 7.984.600 7 Chi phí tài chính 22 15.746.300 Trong đó: Chi phi lãi vay 23 8.673.500 8 Chi phí bán hàng 24 74.674.500 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 15.764.700 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25)) 30 780.214.000 11 Thu nhập khác 31 35.784.300 12 Chi phí khác 32 33.784.700 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 1.999.600 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 782.213.600 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 17.654.300 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 764.568.300 Nha Trang, ngày…tháng…năm Người lập Kế toán trưởng (Ký và ghi họ tên) (Ký,ghi tên và đóng dấu) CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG 43 Mai Xuân Thưởng – Nha Trang – Khánh Hoà BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2010 ĐVT: VNĐ TÀI SẢN MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM 1 2 3 4 5 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 1.098.869.000 1.307.949.000 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 988.785.000 1.084.787.000 1. Tiền 111 V.01 988.785.000 764.587.000 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 0 3.786.000 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 3.786.000 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 III. Các khoản phải thu 130 37.754.000 75.784.000 1. Phải thu của khách hàng 131 28.778.000 23.974.000 2. Trả trước cho người bán 132 8.976.000 13.964.000 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134 5. Các khoản phải thu khác 135 V.03 37.846.000 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV. Hàng tồn kho 140 66.456.000 76.946.000 1. Hàng tồn kho 141 V.04 66.456.000 76.946.000 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 5.874.000 66.646.000 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 5.874.000 66.646.000 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 155 B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240+250+260) 200 907.584.000 888.692.000 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 8.527.000 0 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 8.527.000 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu nội bộ dài hạn 213 V.06 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 II. Tài sản cố định 220 899.057.000 888.692.000 1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 899.057.000 - Nguyên giá 222 919.641.000 - Gía trị hao mòn lũy kế (*) 223 20.584.000 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - Nguyên giá 225 - Gía trị hao mòn lũy kế (*) 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Gía trị hao mòn lũy kế 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 0 35.806.000 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 0 0 - Nguyên giá 241 - Gía trị hao mòn lũy kế 242 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 0 0 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13 4. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*) 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG TÀI SẢN 270 2.006.453.000 2.196.641.000 NGUỒN VỐN MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ ĐẦU NĂM SỐ CUỐI NĂM A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 347.421.000 192.081.400 I. Nợ ngắn hạn 310 347.421.000 188.183.800 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 25.550.000 65.784.600 2. Phải trả cho người bán 312 7.890.000 78.657.300 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.16 56.087.000 6.874.500 5. Phải trả công nhân viên 315 257.894.000 36.867.400 6. Chi phí phải trả 316 V.17 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9. Các khoản phải trả phải nộp khác 319 V.18 12.756.000 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (*) 320 II. Nợ dài hạn 330 5.898.000 3.897.600 1. Phải trả dài hạn người bán 331 5.898.000 3.897.600 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20 5. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+420) 400 1.802.235.000 2.004.559.600 I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 1.802.235.000 2.004.559.600 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.784.692.000 1.987.709.800 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Qũy đầu tư phát triển 417 8. Qũy dự phòng tài chính 418 9. Qũy khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận chưa phân phối 420 17.543.000 16.849.800 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 0 0 1. Qũy khen thưởng và phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí sự nghiệp 432 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433 TỔNG NGUỒN VỐN 440 2.006.453.000 2.196.641.000 Nha Trang, ngày…tháng…năm Người lập Kế toán trưởng (ký tên) (ký, ghi tên và đóng dấu) 1 Khả năng thanh toán tức thời Công thức: Tiền và các khoản tương đương tiền Tỷ số khả năng thanh toán = tức thời Nợ ngắn hạn Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Tiền và các khoản tương đương tiền Đồng 917.375.500 1.016.786.000 99.410.500 10,84 2. Nợ ngắn hạn Đồng 272.870.500 193.251.900 -79.618.600 -29,19 3.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Lần 3,36 5,26 1,92 55,81 Nhận xét: Cứ 272.870.500đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 917.375.500đ tiền năm 2009 Cứ 193.251.900đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 1.016.786.000đ tiền năm 2010 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh năm 2010 so với năm 2009 tăng 1,92 lần tương đương tăng 55,81% 2. Khả năng thanh toán hiện hành Công thức: Tài sản lưu động Tỷ số khả năng thanh toán = hiện hành Nợ ngắn hạn Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Tài sản lưu động Đồng 1.003.762.500 1.203.409.000 169.646.500 16,41 2. Nợ ngắn hạn Đồng 272.870.500 193.251.900 -79.618.600 -29,19 3.Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành Lần 3,79 6,23 2,44 64,38 Nhận xét: Cứ 272.870.500đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 1.003.762.500đ tài sản lưu động năm 2009 Cứ 193.251.900đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 1.203.409.000đ tài sản lưu động năm 2010 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2010 so với năm 2009 tăng 2,44 lần tương đương tăng 64,38% 3. Khả năng thanh toán nhanh: Công thức: Tài sản lưu động – Hàng tồn kho Tỷ số khả năng thanh toán = nhanh Nợ ngắn hạn Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Tài sản lưu động - HTK Đồng 972.550.500 1.131.708.000 159.157.500 16,36 2. Nợ ngắn hạn Đồng 272.870.500 193.251.900 -79.618.600 -29,19 3.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Lần 3,56 5,86 2,3 64,61 Nhận xét: Cứ 272.870.500đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 972.550.500đ tài sản lưu động - HTK năm 2009 Cứ 193.251.900đ nợ ngắn hạn sẽ tạo ra được 1.131.708.000đ tài sản lưu động - HTK năm 2010 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh năm 2010 so với năm 2009 tăng 2,3 lần tương đương tăng 64,61% 4. Số vòng quay hàng tồn kho Công thức Doanh thu thuần Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho Bảng phân tích số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Doanh thu thuần Đồng 691.563.100 894.089.300 262.526.200 17,14 2.Hàng tồn kho Đồng 61.212.000 71.701.000 10.489.000 17,14 3.Số vòng quay hàng tồn kho Vòng 11,3 12,47 1,17 10,35 Nhận xét: Cứ 61.212.000đ hàng tồn kho sẽ tạo ra được 691.563.100đ doanh thu thuần năm 2009 Cứ 71.701.000đ hàng tồn kho sẽ tạo ra được 894.089.300đ doanh thu thuần năm 2010 Số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 so với năm 2009 tăng 1,17 vòng tương đương tăng 55,81% 5. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Công thức: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ = TSCĐ Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Doanh thu thuần Đồng 691.563.100 894.089.300 262.526.200 17,14 2.Tài sản cố định Đồng 935.035.500 893.874.500 -41.161.000 -4,4 3. Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 0,74 1 0,26 35,14 Nhận xét: Cứ 935.035.000đ tài sản cố định sẽ tạo ra được 691.563.100đ doanh thu thuần năm 2009 Cứ 893.874.500đ tài sản cố định sẽ tạo ra được 894.089.300đ doanh thu thuần năm 2010 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,26 lần tương đương tăng 35,14% 6. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Công thức: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Tổng tài sản Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Doanh thu thuần Đồng 691.563.100 894.089.300 262.526.200 17,14 2.Tổng tài sản Đồng 1.979.401.000 2.101.547.000 122.146.000 6,17 3. Hiệu suất sử dụng toàn bộ TSCĐ Lần 0,35 0,43 0,08 22,86 Nhận xét: Cứ 1.979.401.000đ tài sản cố định sẽ tạo ra được 691.563.100đ doanh thu thuần năm 2009 Cứ 2.101.547.000đ tài sản cố định sẽ tạo ra được 894.089.300đ doanh thu thuần năm 2010 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản cố định năm 2010 so với năm 2009 tăng 0.08 lần tương đương tăng 22,86 % 7. Khả năng thanh toán lãi vay: Công thức Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.LNTT và Lãi vay Đồng 507.298.600 782.213.600 274.915.000 54,2 2.Lãi vay Đồng 57.874.600 8.573.500 -49.201.100 -85,01 3.Khả năng thanh toán lãi vay Lần 8,77 90,18 81,41 928,28 Nhận xét: Cứ 57.874.600đ lãi vay sẽ tạo ra được 507.298.600đ LNTT và Lãi vay năm 2009 Cứ 8.573.500đ lãi vay sẽ tạo ra được 782.213.600đ LNTT và Lãi vay năm 2010 Khả năng thanh toán lãi vay năm 2010 so với năm 2009 tăng 81,41 lần tương đương tăng 928,28% 8.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Công thức Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Lợi nhuận ròng Đồng 491.404.100 764.568.300 273.164.200 55,59 2.Doanh thu thuần Đồng 691.563.100 894.089.300 202.526.200 29,29 3.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Lần 0,71 0,86 0,15 21,13 Nhận xét: Cứ 691.563.100đ doanh thu thuần sẽ tạo ra được 491.404.100đ lợi nhuận ròng năm 2009 Cứ 894.089.300đ doanh thu thuần sẽ tạo ra được 764.568.300đ lợi nhuận ròng năm 2010 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,15 lần tương đương tăng 21,13% 9. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Công thức Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = x 100 Tổng tài sản Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Gía trị % 1.Lợi nhuận ròng Đồng 491.404.100 764.568.300 273.164.200 55,59 2.Tổng tài sản Đồng 1.979.401.000 2.101.547.000 122.146.000 6,17 3.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Lần 24,38 36,38 11,55 46,52 Nhận xét: Cứ 1.979.401.000đ doanh thu thuần sẽ tạo ra được 491.404.100đ lợi nhuận ròng năm 2009 Cứ 2.101.547.000đ doanh thu thuần sẽ tạo ra được 764.568.300đ lợi nhuận ròng năm 2010 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 tăng 11,55 lần tương đương tăng 46,52% Kết luận: Qua những phân tích và nhận xét trên cho ta thấy: Công ty có đủ năng lực trả nợ, tạo được lòng tin nơi đơn vị cho vay.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng, điều này rất có lợi bởi vì tài sản cố định của công ty được đầu tư đúng chỗ, mang lại hiệu quả cao. Công ty hoạt động bình thường, có hiệu quả PHẦN III: CHUYÊN ĐỀ HẸP: KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THANH TÒNG I/ Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng 1 Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ø Các chính sách của công ty: Kỳ kế toán: Từ 01/01 – 31/12/N Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng 2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán Ø Chứng từ về lao động tiền lương Chứng từ về hàng tồn kho: Như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho Chứng từ về bán hàng: như hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán lẻ Chứng từ về tiền tệ: như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Chứng từ về tài sản cố định 3 Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán Với quy mô hoạt động vừa và nhỏ, đặc điểm sản xuất kinh doanh hàng điện tử và căn cứ vào chế độ quản lý của công ty mà công ty đã sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung cho việc hạch toán kế toán của mình. Ø Sổ sách bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Các sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SÍNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chú thích: : Ghi hàng ngày :Ghi định kỳ : Quan hệ đối chiếu kiểm tra II/ Danh mục chứng từ kế toán và Danh mục hệ thống tài khoản DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TÊN CHỨNG TỪ LOẠI CHỨNG TỪ LIÊN NƠI LẬP LUÂN CHUYỄN LƯU TRỮ BB HĐ TL BP1 BP2 BP3 I.LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 1.Bảng chấm công X 1 PX,QL PX,QL KTCN Phòng Tổ chức 2.Bảng chấm công làm thêm giờ X 1 PX,QL PX,QL KTCN Phòng Tổ chức 3.Bảng thanh toán tiền lương X 2 KTCN KTCN KTT, GĐ KTTT Phòng Kinh doanh 4.Danh sách lao động X KTCN KTCN GĐ Phòng Tổ chức 5.Hợp đồng lao động X 2 KTCN KTCN Người LĐ Phòng Tổ chức 6.Bảng thanh toán tiền thưởng X 2 KTCN KTCN KTT, GĐ KTTT Phòng K.doanh 7.Bảng kê các khoản trích theo lương X 2 KTCN KTCN KTT, GĐ KTTT Phòng K.doanh 8.Bảng thanh toán tiền thuê ngoài X 2 KTCN KTCN KTT, GĐ KTTT Phòng K.doanh 9.Bảng phân bổ tiền lương và BHXH X 1 KTCN KTCN KTT KTTH Phòng K.doanh II.HÀNG TỒN KHO X 1.Phiếu yêu cầu vật tư X 1 Quản đốc Quản đốc Phòng K.doanh Phòng K.doanh 2.Phiếu nhập kho X 3 KTVT, KTTH Thủ kho Phòng K.doanh 3.Phiếu xuất kho X 3 KTVT, KTTH KTVT, KTTH Người nhận NVL Thủ kho Phòng K.doanh 4.Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm X 2 Kỹ thuật Kỹ thuật KTTH Phòng K.doanh 5.Biên bản kiểm tra hàng trả lại X 2 Phòng KD Phòng K.doanh KTT, GĐ Phòng K.doanh 6.Báo cáo kho X 1 KTVT, KTTH KTVT, KTTH Phòng K.doanh 7.Báo cáo sản xuất X 2 Quản Đốc Quản đốc KTCN KTVT Phòng K.doanh 8.Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa X 1 KTVT, KTTH KTVT, KTTH Người QL Phòng K.doanh 9.Lệnh xuất hàng X 2 Phòng KD Phòng K.doanh Thủ kho KTVT Phòng K.doanh 10.Bảng phân bổ công cụ dụng cụ X 1 KTVT KTVT KTT KTTH Phòng K.doanh 11.Biên bản giao nhận tiền hàng X 2 Chi nhánh Trưởng CN KTCN KTTT Phòng K.doanh III.BÁN HÀNG X 1.Hóa đơn GTGT X 3 Phòng KD Phòng K.doanh Thủ kho KTCN Phòng K.doanh 2.Bảng kê HH-DV mua vào X 1 KTTH KTTH KTT Phòng K.doanh 3.Bảng kê HH-DV bán ra X 1 KTTH KTTH KTT Phòng K.doanh IV.TIỀN TỆ X X 1.Phiếu thu X 3 KTTT KTTT KTT Phòng K.doanh 2.Phiếu chi X 3 KTTT KTTT KTT Phòng K.doanh 3.Giấy đề nghị tạm ứng X 1 Người TƯ Người TƯ Trưởng BP KTTT Phòng K.doanh 4.Giấy thanh toán tạm ứng X 1 Người TƯ Người TƯ Trưởng BP KTTT Phòng K.doanh 5.Giấy nộp tiền X 2 KTTT KTTT KTT, GĐ Ngân hàng Phòng K.doanh 6.Uỷ nhiệm chi X 3 KTTT KTTT KTT, GĐ Ngân hàng Phòng K.doanh 7.Biên bản về việc giao hàng kiêm đối chiếu công nợ X 2 KTCN KTCN Vận chuyển Khách hàng Phòng K.doanh V.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH X X 1.Giấy đề nghị thanh lý X 1 BP có TSCĐ BP có TSCĐ GĐ Phòng K.doanh 2.Quyết định thanh lý X 2 GĐ GĐ Ban th.lý Phòng K.Doanh Phòng K.Doanh 3.Biên bản thanh lý tài sản cố định X 1 Ban th.lý Ban th.lý Phòng K.doanh KTTH Phòng K.doanh 4.Bảng tính và phân bổ khấu hao X 1 KTTH KTTH KTT KTTH Phòng K.doanh 5.Biên bản nghiệm thu công trình X 1 Phòng KD Phòng K.doanh Kỹ thuật GĐ Phòng K.doanh 6.Biên bản quyết toán công trình X 1 Phòng KD Phòng K.doanh GĐ KTTH Phòng K.doanh 7.Biên bản kiểm kê tài sản cố định X 1 Ban KK Ban KK GĐ KTTH Phòng K.doanh DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN SỐ HIỆU TÀI KHOẢN TÊN TÀI KHOẢN CÂP1 CẤP 2 CẤP 3 LOẠI 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN 111 Tiền mặt 1111 Tiền mặt – Tiền Việt Nam 1112 Tiền mặt – Ngoại tệ 112 Tiền gửi ngân hàng 1121 Tiền gửi ngân hàng – Tiền Việt Nam 1122 Tiền gửi ngân hàng – Ngoại tệ 128 Đầu tư ngắn hạn khác 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 131 Phải thu khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản 138 Phải thu khác 139 Dự phòng phải thu khó đòi 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 1421 Chi phí trả trước vật tư rẻ - mau hỏng 144 Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngân hàng 151 Hàng mua đang đi trên đường 152 Nguyên, vật liệu 1521 Nguyên vật liệu chính 1522 Nguyên vật liệu phụ 1523 Nguyên vật liệu – phụ tùng 1524 Nguyên vật liệu – phế liệu 153 Công cụ, dụng cụ 1531 Công cụ, dụng cụ 1532 Công cụ, dụng cụ - bao bì luân chuyển 1533 Công cụ, dụng cụ - đồ dùng cho thuê 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1541 Chi phí sản xuất, kinh doanh – Tivi 1542 Chi phí sản xuất, kinh doanh – Đầu đĩa 1543 Chi phí sản xuất, kinh doanh – Loa 1544 Chi phí sản xuất, kinh doanh – Ampli 156 Hàng hóa LOẠI 2: TÀI SẢN DÀI HẠN 211 TSCĐ hữu hình 2111 TSCĐ hữu hình 2112 TSCĐ hữu hình – Nhà cửa, kiến trúc 2113 TSCĐ hữu hình – Máy móc, thiết bị TSCĐ hữu hình – Máy móc, thiết bị 2114 TSCĐ hữu hình – Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2115 TSCĐ hữu hình – Thiết bị, dụng cụ quản lý 212 TSCĐ thuê tài chính 213 TSCĐ vô hình 2131 TSCĐ vô hình – Quyền sử dụng đất 2132 TSCĐ vô hình – Quyền phát hành 2133 TSCĐ vô hình – Bằng phát minh, sáng chế 2134 TSCĐ vô hình – Nhãn hiệu hàng hóa 2135 TSCĐ vô hình – Phần mềm máy tính 2136 TSCĐ vô hình – Giấy phép và giấy nhượng quyền 2138 TSCĐ vô hình khác 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình – Đất 2142 Hao mòn TSCĐ hữu hình – Nhà cửa, kiến trúc 2143 Hao mòn TSCĐ hữu hình - Máy móc, thiết bị 2144 Hao mòn TSCĐ hữu hình – Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2145 Hao mòn TSCĐ hữu hình – Thiết bị, dụng cụ quản lý 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 21431 Hao mòn TSCĐ vô hình – Quyền sử dụng đất 21432 Hao mòn TSCĐ vô hình – Quyền phát hành 21433 Hao mòn TSCĐ vô hình – Bằng phát minh, sáng chế 21434 Hao mòn TSCĐ vô hình – Nhãn hiệu hàng hóa 21435 Hao mòn TSCĐ vô hình – Phần mềm máy tính 21436 Hao mòn TSCĐ vô hình – Giấy phép nhượng quyền 21438 Hao mòn TSCĐ vô hình khác 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Xây dựng cơ bản dở dang – Mua sắm tài sản 2412 Xây dựng cơ bản dở dang – Tự làm 242 Chi phí trả trước dài hạn LOẠI 3: NỢ PHẢI TRẢ 311 Vay ngắn hạn 3111 Vay ngắn hạn – Tiền Việt Nam 3118 Vay ngắn hạn khác 331 Phải trả người bán 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3331 Thuế GTGT phải nộp 33311 Thuế GTGT phải nộp – Hàng nội địa 33312 Thuế GTGT phải nộp – Hàng nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3337 Thuế nhà đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí và lệ phí 334 Phải trả công nhân viên 3341 Phải trả công nhân viên – Tiền lương 3342 Phải trả công nhân viên – Tiền thưởng và các khoản khác 335 Chi phí phải trả 338 Phải trả, phải nộp khác 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3388 Phải trả, phải nộp khác 341 Vay dài hạn 342 Nợ dài hạn LOẠI 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Nguồn vốn kinh doanh – vốn tự bổ sung 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 413 Chênh lệch tỷ giá LOẠI 5:DOANH THU 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 515 Doanh thu hoạt động tài chính 521 Chiết khấu thương mại 531 Hàng bán bị trả lại 532 Giảm giá hàng bán LOẠI 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 622 Chi phí nhân công trực tiếp 627 Chi phí sản xuất chung 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 632 Gía vốn hàng bán 635 Chi phí tài chính 6351 Lãi vay ngân hàng 6352 Lãi vay vốn khác 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên 64111 Chi phí tiền lương 64112 Chi phí bảo hiểm xã hội 64114 Công tác phí 6412 Chi phí bao bì 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng 6415 Chi phí bảo hành 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 64171 Chi phí vận chuyển bán hàng 6418 Chi phí bằng tiền khác 64181 Lệ phí chuyển tiền 64182 Chi phí quảng cáo chào hàng 64183 Chi phí hội chợ 64185 Chi phí khuyến mại 64186 Hao hụt vận chuyển bán hàng 64188 Chi phí hội nghị khách hàng 64189 Chi phí khác 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí nhân viên quản lý 64211 Chi tiền phép 64212 Chi phí bảo hiểm xã hội 64213 Chi phí bảo hiểm y tế 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 64271 Tiền điện 64272 Tiền điện thoại 64273 Tiền nước 6428 Chi phí bằng tiền khác 64281 Tiếp khách 64282 Công tác phí 64283 Bảo hộ lao động LOẠI 7: THU NHẬP KHÁC 711 Thu nhập khác LOẠI 8: CHI PHÍ KHÁC 811 Chi phí khác 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp LOẠI 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 911 Xác định kết quả kinh doanh 9111 Xác định kết quả kinh doanh 9112 Xác định kết quả kinh doanh khác III/ Kế toán thành phẩm 1. Khái niệm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quá trình sản xuất. Doanh ngiệp đã tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng rồi nhập khẩu hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. 2. Nhiệm vụ: Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt chất lượng, số lượng và chủng loại, qua đó cung cấp thông tin kịp thời về mặt chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất. Phản ánh và kiểm soát quá trình xuất nhập tồn kho, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản sản phẩm trong kho. 3. Phân loại: Tivi phẳng các loại Đầu đĩa Loa Ampli Đầu lọc 4. Phương pháp tính giá nhập xuất Ø Sản phẩm do công ty sản xuất Giá nhập kho: theo giá thành kế hoạch, cuối kỳ tính được giá thành sản xuất thực tế thì điều chỉnh Giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền Ø Hàng hóa mua ngoài: Giá nhập kho: tính theo giá thực tế Giá xuất kho: tính theo phương pháp bình quân gia quyền 5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm: phương pháp thẻ song song 6. Chứng từ kế toán sử dụng và tài khoản sử dụng: Ø Chứng từ kế toán sử dụng Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa. Ø Tài khoản sử dụng TK 155: Thành phẩm TK 157: Hàng gửi bán đại lý TK 632: Gía vốn hàng bán 7. Định khoản kế toán: Ngày 02/06/2010: Công ty hoàn thành và nhập kho 10 cái ampli Nợ 155(ampli) : 10 cái Có 1549ampli) : 10 cái Ngày 09/06/2010: Công ty đã hoàn thành và nhập kho 20 cặp loa Nợ 155(loa) : 20 cặp Có 154(loa) : 20 cặp Ngày 18/06/2010: công ty đã hoàn thành và nhập kho 8 cái bộ lọc Nợ 155(đầu lọc) : 8 cái Có 1549(đầu lọc) : 8 cái IV/ Kế toán doanh thu bán hàng: 1. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế kế toán doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu 2. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn bán hàng thông thường Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Thẻ quầy hàng Các chứng từ khác liên quan 3. Tài khoản sử dụng: TK 511: doanh thu bán hàng TK 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp TK 131 : phải thu khách hàng TK 111 : tiền mặt TK 112 : tiền gửi ngân hàng 4. Định khoản kế toán: Ngày 02/06/2010 xuất bán cặp loa thùng 110T cho công ty Hưng Thịnh, chưa thu tiền, VAT 10% Nợ 131: 278.796.980 Có 511 : 253.451.800 Có 3331 : 25.345.180 Ngày 08/06/2010 xuất bán cặp loa thùng nhỏ cho công ty An Thành, đã thu bằng tiền mặt, VAT 10% Nợ 111: 356.565.660 Có 511 : 324.150.600 Có 3331 : 32.415.060 Ngày 10/06/2010 xuất bán đàu lọc cho Công ty An Nam, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, VAT 10% Nợ 112: 71.081.963 Có 511 : 64.619.966 Có 3331 : 6.461.997 V/ Kế toán chi phí tài chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí khác 1. Kế toán chi phí tài chính 1.1 Khái niệm: Là những chi phí để chi trả cho các hoạt động tài chính như nộp thuế, nộp phạt. 1.2 Chứng từ sổ sách Ø Chứng từ Phiếu chi Giấy báo nợ Hợp đồng vay vốn Ø Sổ sách Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng Sổ chi tiết tài khoản 635 Sổ cái Tài khoản 635, 111, 112 1.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 111: tiền mặt Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng Tài khoản 635: chi phí tài chính 1.4 Định khoản kế toán Định khoản tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2010 Nợ 635 : 57.032.767 Có 112 : 57.032.767 2.Doanh thu tài chính 2.1 Khái quát: Là doanh thu từ các hoạt động tài chính công ty chủ yếu thu lãi từ tiền gửi ngân hàng 2.2 Tài khoản sử dụng, sổ sách và chứng từ Ø Tài khoản sử dụng Tài khoản 515: Doanh thu tài chính Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng Ø Sổ sách kế toán Sổ chi tiết tài khoản 112, Sổ cái tài khoản 112, 515 Ø Chứng từ Hợp đồng tín dụng Giấy báo có 2.3 Định khoản kế toán Định khoản tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2010 Nợ 112 : 89.274.500 Có 515: 89.274.500 3.Thu nhập khác 3.1 Khái quát: Là thu nhập của công ty chủ yếu từ việc bán phế liệu 3.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng Ø Sổ sách Sổ cái 711, 111 Sổ chi tiết tài khoản 111, sổ quỹ Ø Chứng từ Biên bản thanh lý tài sản cố định Hóa đơn giá trị gia tăng Phiếu thu Ø Tài khoản sử dụng Tài khoản 111: tiền mặt Tài khoản 711: thu nhập khác 3.3 Định khoản kế toán Trong tháng 9 năm 2010 thanh lý 1 tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị Nợ 111 : 3.475.000 Có 711 : 3.475.000 4.Chi phí khác 4.1 Khái quát Chi phí khác của công ty chủ yếu là từ chi phí trả tiền điện, tiền nước,… 4.2 Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng ØSổ sách Sổ chi tiết tài khoản 111, 112 Sổ quỹ tài khoản 111, 112 Sổ cái tài khoản 111, 112, 811 ØChứng từ Phiếu chi Hợp đồng giao khoán Hóa đơn giá trị gia tăng ØTài khoản sử dụng Tài khoản 111: tiền mặt Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng Tài khhoản 811: chi phí khác 4.3 Định khoản kế toán Trong tháng 9 năm 2010 công ty đã trả tiền điện, tiền nước tổng số tiền 1.000.000đ Nợ 811 : 1.000.000 Có 111: 1.000.000 VI/ Xác định kết quả kinh doanh Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí, doanh thu trong kỳ sang 911 để xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển chi phí Nợ 911 : 58.032.767 Có 811: 1.000.000 Có 635: 57.032.767 Kết chuyển chi phí Nợ 515 : 89.274.500 Nợ 511 : 642.222.366 Nợ 711 : 3.475.000 Có 911: 734.971.866 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nợ 821 : (734.971.866 – 58.032.767) x 25% = 169.234.775 Có 3334: 169.234.775 Kết chuyển chi phí thuế Nợ 911 : 169.234.775 Có 821: 169.234.775 Lợi nhuận sau thuế Nợ 911 : 507.704.324 Có 421: 507.704.324 Lời kết thúc Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng, em thấy công ty phản ánh khá đầy đủ các loại chi phí cũng như doanh thu. Việc hạch toán quá trình tiêu thụ tại công ty luôn đảm bảo cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoại trừ một số hạn chế mà công ty cần khắc phục, cần hoàn thiện hơn nhằm giúp cho việc hạch toán quá trình tiêu thụ và đánh giá kết quả kinh doanh tốt hơn Trong bài báo cáo này em đã cố gắng khái quát được phần nào về tình hình công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Vì thời gian thực tập có hạn, không có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu hết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hơn nữa khả năng của bản thân vẫn còn nhiều hạn chế nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những sự góp ý, phê bình, chỉ dẫn của các thầy cô, các cô chú, anh chị tại công ty để em rút ra được những kinh nghiệm quý giá phục vụ cho bài tốt nghiệp và xa ơn hơn nữa là công việc sau này. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong công ty cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo sau này. Nha Trang, tháng 12 năm 2011 Sinh viên thực hiện Lưu Trung Tín

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thanh Tòng.doc
Luận văn liên quan