Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế

Để thu hút thêm khách hàng DN cần điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng cho đại lý, khách hàng thân thiết (có thể tăng tỷ lệ từ 5-7% khi họ có doanh số bán hàng trong tháng trên 50 triệu đồng). Mặc khác, DN cần quan tâm đến chính sách CKTM, CKTT cho khách hàng để có thể tăng doanh số bán hàng. Đối với cán bộ nhân viên trong DN: Hằng năm, DN nên trích một khoản tiền trong “Quỹ đầu tư và phát triển” để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn-nghiệp vụ của họ; cũng như giúp họ cập nhật kịp thời những thay đổi trong chế độ và chuẩn mực kế toán; đồng thời góp phần nâng cao trình độ, năng lực của họ nhằm tăng hiệu quả trong công việc. Đối với công nhân: trong thời kỳ lạm phát như hiện nay, giá cả ngày càng leo thang, người lao động đang gặp khó khăn rất nhiều. DN nên có chính sách tăng lương để họ có thể đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. Đồng thời, DN nên có nhiều chính sách phụ cấp cho công nhân: chi phí đi lại, tiền ăn. Trên đây là một số kiến nghị của bản thân em.Tuy nhiên do hạn chế về hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thành bài luận văn này. Vì vậy, em mong sẽ nhận được sự giúp đỡ và góp ý của giáo viên hướng dẫn, các nhà quản lý công ty để hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn GVC. NGƯT. Phan Đình Ngân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành luận văn này; cám ơn các anh, chị trong phòng tổ chức tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty.

pdf102 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 542 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i sổ Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 59 Bảng 2.7: Sổ cái TK 511 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 511- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CTừ ghi sổ DIỄN GIẢI TK đối ứng SỐ PHÁT SINH Loại Số Nợ Có THÁNG 10/2010 Dư đầu kỳ: .. Cộng PS tháng 10/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm Số dư cuối tháng 10/2010 16.760.978.114 1.623.568.516 18.384.546.630 1.623.568.516 15/12/2010 15/12/2010 16/12/2010 17/12/2010 31/12/2010 01 01 01 01 08 01 01 03 01 KC10 THÁNG 12/2010 Doanh thu HĐ0003756 Doanh thu HĐ0003757 Doanh thu HĐ0003758 Doanh thu HĐ0003759 ... Kết chuyển DT tính KQKD 111 111 131 111 911 4.589.588.318 1.809.090 6.631.822 12.327.264 9.240.907 Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2010 4.589.588.318 21.350.566.432 1.716.054.211 21.350.566.432 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 60 2.2.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là kinh doanh những mặt hàng phục vụ xây dựng cho nên việc hạch toán các khoản giảm trừ không thường xuyên xảy ra. Và khách hàng của Công ty là các công ty xây lắp, đại lý vật tư nên chính sách mà Công ty áp dụng để khuyến khích khách hàng là tiền hoa hồng hoặc chi môi giới bán hàng. Hiện nay, tại DN không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. 2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.2.6.1. Kế toán GVHB a. Phương pháp xác định GVHB Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá thành phẩm xuất kho. Khi xuất kho thành phẩm để tiêu thụ, kế toán chưa ghi nhận giá vốn hàng bán ngay mà chỉ theo dõi về mặt số lượng. Cuối quý, sau khi xác định được giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ thì kế toán mới tính giá vốn thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. Các bước tính toán này được phần mềm máy tính thực hiện rất nhanh chóng và chính xác. Công thức để tính đơn giá thành phẩm xuất kho: Đơn giá thực tế của thành phẩm xuất kho = Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ + Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho X Đơn giá thành phẩm xuất kho b. Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng * Hệ thống chứng từ Các chứng từ được sử dụng bao gồm: phiếu nhập kho thành phẩm, hoá đơn GTGT, phiếu giao hàng, một số chứng từ khác có liên quan. * Tài khoản sử dụng - TK sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 61 - Nội dung và kết cấu TK 632 Bên nợ - Trị giá vốn của thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. - Phản ánh CP nguyên vật liệu trự ctiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá trị HTK mà phải tính vào GVHB của kỳ kế toán). - Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ. - Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập năm trước. Bên có - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính do chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh. - Trị giá hàng bán bị trả lại. c. Phương pháp hạch toán Ví dụ:* Đơn giá và giá vốn thành phẩm xuất kho của gạch 6 lỗ 200 trong quý IV/2010. Số lượng gạch 6 lỗ 200 tồn đầu kỳ là: 237.750 viên, đơn giá 530,423 đồng. Số lượng gạch 6 lỗ 200 nhập trong kỳ là: 1.305.241viên, đơn giá 548,229đồng. Đơn giá = 237.750* 530,423 + 1.305.241* 548,229 2.140.297 + 6.553.664 = 545,485 đồng Như vậy giá vốn của 2000 viên gạch 6 lỗ 200 theo hoá đơn số 0003756 là 1.090.970 đồng. * Đơn giá và giá vốn sản phẩm xuất kho của gạch 6 lỗ 200 ½ trong quý IV/2010. TK 632 – Giá vốn hàng bán TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 62 Số lượng gạch 6 lỗ 200 ½ tồn đầu kỳ là: 37.450 viên, đơn giá 322,958 đồng. Số lượng gạch 6 lỗ 200 ½ nhập trong kỳ là: 580.369 viên, đơn giá 342,425 đồng. Đơn giá = 37.450 * 322,958 + 580.369 * 342,425 37.450 + 580.369 = 341,245 đồng Như vậy giá vốn của 200 viên gạch 6 lỗ 200 ½ theo hoá đơn số 0003756 là 68.249 đồng. Kế toán định khoản GVHB của hoá đơn GTGT số 0003756 như sau: Nợ TK 632 1.159.219 Có TK 155 1.159.219 d. Trình tự ghi sổ Hằng ngày, khi nghiệp vụ bán hàng xảy ra đồng thời với việc hạch toán doanh thu thì phải hạch toán GVHB. Kế toán bán hàng và công nợ căn cứ vào các chứng từ sẽ nhập liệu vào máy. Lúc đó, máy tính sẽ tự động cập nhật vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn về mặt số lượng. Cuối quý, sau khi tính được giá trị sản phẩm nhập kho, máy tính sẽ tự động cập nhật giá vào sổ liên quan. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 63 Bảng 2.8: Sổ cái TK 632 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 632- GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có THÂNG 10/2010 Dư ĐK ......... ........ ................ ................................ ....... ............... ................ 15/12 53 15/12/2010 Giá vốn hàng bán theo hoá đơn số 0003756 155 1.159.219 ......... ........ ................ ................................ ....... ............... ................ Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm SD cuối tháng 12/2010 2.947.307.000 15.485.295.924 2.947.307.000 15.485.295.924 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.2.6.2. Kế toán CPBH Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm. Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, bao gồm: Chi phí lương của nhân viên phòng kinh doanh, chi phí vận chuyển, bốc vác sản phẩm đi tiêu thụ, chi phí quảng cáo, chi phí môi giới hoa hồng bán hàng Các thủ tục thanh toán tỷ lệ hoa hồng trích cho khách hàng, phải hội đủ các chứng từ liên quan và theo quy định sau: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 64 Môi giới bán hàng được tính 3% trên giá bán sản phẩm chưa thuế đối với những người giới thiệu khách hàng cho Công ty. Hoa hồng bán hàng áp dụng đối với các khách hàng như: đại lý, khách hàng thân thiết của Công ty; có doanh thu trong tháng lớn khoảng từ 50-100 triệu đồng trở lên, hoa hồng được trích theo tỷ lệ 3-5% tính trên giá chưa thuế. Đối với trường hợp chi hoa hồng bán hàng thì phải có giấy đề nghị thanh toán và giấy trích hoa hồng đã được thủ trưởng phê duyệt thì kế toán bán hàng và công nợ lập phiếu chi. a. Chứng từ và TK sử dụng Phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn mua ngoài Để hạch toán chi phí bán hàng, DN sử dụng TK 641 và mở chi tiết chi phí để thuận tiện cho việc theo dõi. - TK 6411 - Chi phí lương nhân viên - TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác b. Phương pháp hạch toán - Căn cứ vào phiếu chi số 124 ngày 31/12/2010, chi hoa hồng giới thiệu mua bán gạch số tiền là 379.000đồng Nợ TK 641 379.000 Có TK 111 379.000 c. Trình tự ghi sổ Được sự đồng ý của Tổng Giám Đốc và Ban Giám Đốc, ngày 31/12/2010 Kế toán lập Phiếu Chi - Số 124, Phiếu Chi được lập thành 3 liên (liên 1: lưu ở nơi lập phiếu, liên 2: thủ quỹ dùng để ghi sổ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3: giao cho người nhận tiền) và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký theo từng liên) người lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải ghi đủ số tiền đã nhận bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên vào Phiếu Chi. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán bán hàng và công nợ nhập liệu vào máy tính. Phần mềm máy tính sẽ tự động cập nhật. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 65 Biểu mẫu 2.5: Giấy đề nghị thanh toán (CPBH) Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kính gởi: Ban Giám đốc Công ty Họ, tên người đề nghị thanh toán: Trần Việt Dũng Bộ phận: Phòng kinh doanh Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền hoa hồng giới thiệu mua bán gạch Số tiền: 379.000 đồng Viết bằng chữ: Ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng chẵn Kèm theo: Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 66 Biểu mẫu 2.6: Phiếu chi CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mẫu số: 02- TT Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU CHI Số: 124 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 TK Nợ Số tiền (liên 1) 6417 379.000 Họ tên người nhận tiền: Trần Việt Dũng Địa chỉ: P.kinh doanh Lý do chi: chi hoa hồng giới thiệu mua bán gạch Số tiền: 379.000 đồng Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng chẵn. Kèm theo: Giấy trích hoa hồng (chứng từ gốc) Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 67 Biểu mẫu 2.7: Phiếu định khoản chứng từ ( CPBH) CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU ĐỊNH KHOẢN CHỨNG TỪ Số: 95 Loại chứng từ: 01 Ngày ghi sổ: 31/12/2010 Ngày: 31/12/2010 DIỄN GIẢI GHI NỢ GHI CÓ SỐ TIỀNTK CTiết 1 CTiết 2 TK CTiết 1 CTiết 2 A/ Các định khoản chi tiết trong chứng từ phát sinh Chi hoa hồng giới thiệu mua bán gạch Tổng cộng 6417 111 379.000 379.000 b/ Tổng hợp các định khoản để ghi sổ tổng hợp 6417 111 379.000 379.000 Người lập phiếu Kế toán trưởngTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 68 Bảng 2.9: Sổ cái TK 641 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 641- CHI PHÍ BÁN HÀNG ĐVT:Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Trang n.ký TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 25/10 60 25/10/2010 THÁNG 10/2010 Dư ĐK Chi hoa hồng giới thiệu mua bán gạch A. Lộc 16 111 168.000 31/10 PKD 31/10/2010 Trích chi phí tiêu thụ khác Tháng 10/2010Trích ăn ca P.kdoanh tháng 10/2010 33 338 8.551.200 .. .. .. .. . .. 31/12 124 31/12/2010 Chi hoa hồng giới thiệu mua bán gạch A. Đằng 90 111 379.000 31/12 911/641 31/12/2010 Kết chuyển chi phí QL-BH 100 911 573.427.680 .. .. . .. Cộng PS tháng 12/2010 Lũy kế PS từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2010 397.907.066 1.977.104.772 573.427.680 1.977.104.772 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 69 2.2.6.3. Kế toán CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất và kinh doanh tại đơn vị. Bao gồm các chi phí liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng... a. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ, bảng thanh toán tiền lương.... Tại DN sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý DN trong kỳ và mở thêm các TK chi tiết để rõ ràng hơn trong công tác quản lý. TK6421- Chi phí nhân viên quản lý TK6422- Chi phí vật liệu quản lý TK6423- Chi phí đồ dùng văn phòng TK6424- Chi phí khấu hao TSCĐ TK6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6428- Chi phí bằng tiền khác b. Phương pháp hạch toán Ví dụ về thanh toán chi phí tiếp khách ngày 25/12/2010: Căn cứ giấy đề nghị thanh toán do Trần Hoài Nam lập kèm theo bảng kê tiếp khách và hóa đơn GTGT (Liên 2) của đơn vị bán hàng - DNTN Vườn Cau, kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt rồi chuyển cho kế toán thanh toán, kế toán thanh toán lập Phiếu chi. Rồi quy trình tiếp theo giống như đã nêu ở phần kế toán bán hàng. Tuy nhiên cần chú ý hoá đơn GTGT nào mà cán bộ nhân viên trình duyệt thanh toán quá 90 ngày thì không được chấp nhận thanh toán khoản thuế GTGT trên hoá đơn đó và khoản này cá nhân người tiếp khách phải chịu. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế - HU Ế Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 70 Biểu mẫu 2.8: Giấy đề nghị thanh toán (CP QLDN) Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Kính gởi: Ban Giám đốc Công ty Họ, tên người đề nghị thanh toán: Trần Hoài Nam Bộ phận: Phòng kinh doanh Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền chi phí tiếp khách Số tiền: 1.100.000 đồng Viết bằng chữ: Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: Hoá dơn GTGT (của đơn vị bán hàng) Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 71 Điều đáng chú ý ở đây là ở bộ phận kế toán kiểm tra các hóa đơn chứng từ để ghi nhận khoản chi phí này. Cũng có những trường hợp kế toán kiểm tra chỉ phê duyệt số tiền phải chi cho hoạt động tiếp khách này nhỏ hơn trên hóa đơn của người bán giao cho Công ty. Chi phí tiếp khách quy định theo từng đơn vị, từng ngành nghề. Với Công ty, chi phí này thường trong khoảng 5 – 10% tổng doanh thu ròng. Kế toán trưởng kiểm tra phê duyệt và ký tên, sau đó các bộ phận liên quan sẽ ký ghi rõ họ tên trên giấy đề nghi thanh toán và chuyển cho kế toán thanh toán lập Phiếu chi và tiến hành ghi sổ kế toán. Biểu mẫu 2.9: Phiếu chi (CP QLDN) CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mẫu số: 02- TT Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU CHI Số: 112 Ngày 25 tháng 12 năm 2010 TK Nợ Số tiền (liên 1) 6428 1.000.000 Họ tên người nhận tiền: Trần Hoài Nam 133 100.000 Địa chỉ: P.kinh doanh Lý do chi: chi phí tiếp khách Số tiền: 1.100.000 đồng Bằng chữ: Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: Giấy đề nghị thanh toán, Hoá đơn GTGT Ngày 25 tháng 12 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 72 Biểu mẫu 2.10: Phiếu định khoản chứng từ (CP QLDN) CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU ĐỊNH KHOẢN CHỨNG TỪ Số: 83 Loại chứng từ: 01 Ngày ghi sổ: 25/12/2010 Ngày: 25/12/2010 DIỄN GIẢI GHI NỢ GHI CÓ SỐ TIỀNTK CTiết 1 CTiết 2 TK CTiết 1 CTiết 2 A/ Các định khoản chi tiết trong chứng từ phát sinh Chi phí tiếp khách Chi phí tiếp khách Tổng cộng 6428 133 111 111 1.000.000 100.000 1.100.000 b/ Tổng hợp các định khoản để ghi sổ tổng hợp 6428 133 111 1.000.000 100.000 1.100.000 Người lập phiếu Kế toán trưởng TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán doanh tu và xácđịnh kết quảsản xuấtkinh doanh SV: Lê Thị Lanh 73 Bảng 2.10: Sổ cái TK 642 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 642- CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐVT:Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 12/10 33 12/10/2010 THÁNG 10/2010 Dư ĐK Chi đồ dùng văn phòng 111 520.000 13/10 34 13/10/2010 Thanh toán tiền điện, nước 112 31.936.000 . .. . . 25/12 83 25/12/2010 Chi tiếp khách 111 1.000.000 . .. . . Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2010 155.787.790 1.365.840.487 384.385.095 1.365.840.487 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán doanh tu và xácđịnh kết quảsản xuấtkinh doanh SV: Lê Thị Lanh 74 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 75 2.2.6.4 .Kế toán DTTC và CPTC a. Kế toán DTTC TK 515 - Thu nhập hoạt động tài chính tại Công ty bao gồm lãi tiền gửi, và thu nhập hoạt động tài chính khác. Ví dụ: Căn cứ vào phiếu thu ngày 31/12/2010 về thu tiền lãi vay của ngân hàng bằng chuyển khoản số tiền là 180.083 đồng, định khoản như sau: Nợ TK 112 180.083 Có TK 515 180.083 Biểu mẫu 2.11: Phiếu định khoản chứng từ (DT tài chính) CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU ĐỊNH KHOẢN CHỨNG TỪ Số: 89 Loại chứng từ: 01 Ngày ghi sổ: 31/12/2010 Ngày: 31/12/2010 DIỄN GIẢI GHI NỢ GHI CÓ SỐ TIỀNTK CTiết 1 CTiết 2 TK CTiết 1 CTiết 2 A/ Các định khoản chi tiết trong chứng từ phát sinh Lãi tiền gởi Tổng cộng 112 515 180.083 180.083 b/ Tổng hợp các định khoản để ghi sổ tổng hợp 112 515 180.083 Người lập phiếu Kế toán trưởng TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 76 Bảng 2.11: Sổ cái TK 515 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 515 - DOANH THU TÀI CHÍNH Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 31/10 63 31/10/2010 THÁNG 10/2010 Dư ĐK Lãi tiền gởi 112 156.833 ......... .......... ................ ................................ ........ ............... ................ 31/12 89 31/12/2010 Lãi tiền gởi 112 180.083 31/12 515/911 31/12/2010 Kết chuyển doanh thu tài chính 911 493.749 Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm SD cuối tháng 12/2010 493.749 2.063.472 180.083 2.063.472 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Hiện nay, do điều kiện nguồn tài chính của Công ty còn hạn chế nên ít tham gia nhiều vào các hoạt động tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh, mua bán ngoaị tệ... nên khoản thu nhập hoạt động tài chính không lớn lắm. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 77 b. Kế toán CPTC TK 635 - Chi phí tài chính tại Công ty bao gồm thuê TSCĐ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá, bán ngoại tệ và chi phí hoạt động tài chính khác. Ví dụ: căn cứ vào phiếu chi ngày 28/12/2010 thanh toán tiền lãi vay ngân hàng bằng chuyển khoản số tiền 124.723.436 đồng, định khoản như sau: Nợ TK 635 124.723.436 Có TK 112 124.723.436 Biểu mẫu 2.12: Phiếu định khoản chứng từ (CP tài chính) CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 PHIẾU ĐỊNH KHOẢN CHỨNG TỪ Số: 125 Loại chứng từ: 01 Ngày ghi sổ: 28/12/2010 Ngày: 28/12/2010 DIỄN GIẢI GHI NỢ GHI CÓ SỐ TIỀNTK CTiết 1 CTiết 2 TK CTiết 1 CTiết 2 A/ Các định khoản chi tiết trong chứng từ phát sinh Lãi tiền vay ngân hàng Tổng cộng 635 112 124.723.436 124.723.436 b/ Tổng hợp các định khoản để ghi sổ tổng hợp 635 112 124.723.436 Người lập phiếu Kế toán trưởng TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 78 Bảng 2.12: Sổ cái TK 635 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 635 - CHI PHÍ TÀI CHÍNH Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 31/10 66 31/10/2010 THÁNG 10/2010 Dư ĐK Lãi tiền vay 112 88.000.412 ......... ...... ............. ............................. ....... ............ ................... 31/12 125 31/12/2010 Lãi tiền gởi 112 124.723.436 31/12 911/635 31/12/2010 Kết chuyển chi phí tài chính 911 312.824.848 Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm SD cuối tháng 12/2010 124.723.436 803.561.423 312.824.848 803.561.423 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốcTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 79 2.2.6.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác a. Kế toán thu nhập khác TK 711 : thu nhập khác ở Công ty là khoản thu tiền bồi thường phá hợp đồng, thánh lý hay nhượng bán tài sản.... Tuy nhiên trong quý 4/2010 ở Công ty khoản Thu nhập khác không phát sinh nghiệp vụ gì nên kế toán không hạch toán thu nhập khác b. Kế toán chi phí khác TK 811 - Chi phí khác phát sinh tại Công ty thường là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản tài sản cố định, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót của kỳ trước... Trong quý 4/2010 không phát sinh các khoản chi phí khác. 2.2.6.6. Kế toán thuế TNDN Hàng quý, kế toán tổng hợp căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN hiện hành tạm thời phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN hiện hành phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. Công ty kê khai và nộp thuế TNDN theo quý. Ba quý đầu năm nộp thuế TNDN với thuế suất 25 % nhưng do DN mới cổ phần vào quý 4 năm 2007 nên năm 2010 này DN được miễn 50% thuế TNDN. DN tính số thuế TNDN tạm nộp theo quý theo tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu chịu thuế (tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu chịu thuế của năm trước tức là năm 2009, tỷ lệ này được áp dụng cho tất cả các quý trong năm 2010). Cách tính thuế cụ thể như sau: đối với năm X - Quý I: Từ doanh thu của quý này và tỷ lệ % TNCT/doanh thu của năm X-1 ta tính được thuế TNDN tạm tính: Thuế TNDN = Doanh thu *Tỷ lệ % TNCT trên DT * Thuế suất thuế TNDN TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 80 - Quý II và Quý III: Thuế TNDN phải nộp được tính tương tự của Quý I vì cùng một tỷ suất của năm X-1 - Quý IV: Cân đối lại số thuế phải nộp trong năm. + Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm, xác định được số thuế TNDN phải nộp cả năm, tức là: Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận (theo Báo Cáo)  25% + Tính tổng số thuế TNDN đã nộp của ba Quý I, II, III + Cân đối số thuế TNDN đã nộp và phải nộp Nếu số thuế TNDN phải nộp > số thuế TNDN đã nộp thì Công ty phải nộp bổ sung phần chênh lệch đó. Định khoản: Nợ TK 821 Có TK 3334 Nếu số thuế TNDN đã nộp > số thuế TNDN phải nộp thì Công ty ghi giảm số thuế phải nộp theo phần chênh lệch đó. Định khoản: Nợ TK 821 Hoặc Nợ TK 3334 Có TK 3334 Có TK 821 Số thuế TNDN mà Công ty đã nộp thừa trong năm X sẽ được trừ vào quý I năm X+1 Dưới đây là sổ cái TK 821, để biết được số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong quý IV, tức là khi đã quyết toán thuế cả năm. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 81 Bảng 2.13: Sổ cái TK 821 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK : 821 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 31/12 126 31/12/2010 Chi phí thuế TNDN 3334 50.597.148 31/12 821/911 31/12/2010 Kết chuyển thuế TNDN tính KQKD 911 50.597.148 Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm Số dư cuối tháng 12/2010 50.597.148 215.116.157 50.597.148 215.116.157 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, xác định số thuế TNDN hiện hành phải nộp là 215.116.157đồng Trong ba quý đầu Công ty đã nộp thuế TNDN tạm tính là 164.519.009 đồng . Vậy số thuế TNDN công ty phải nộp trong quý IV là 50.597.148 đồng. 2.2.6.7. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Gạch Tuynen Huế Xác định kết quả sản xuất kinh doanh là công tác cân đối thu chi trong kì kinh doanh và chênh lệch giữa chúng. Đây là việc kết chuyển chi phí phát sinh và doanh thu đạt được trong kì kinh doanh sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Vào ngày cuối quý, kế toán tổng hợp sẽ thực hiện công việc này. Do được cài đặt phần mềm kế toán máy nên việc thực hiện kết chuyển doanh thu và chi phí trong kỳ được thực hiện bằng máy. Sau đó kết quả lãi hay lỗ sẽ được kết chuyển sang TK 421. TR ƯỜ G Đ ẠI HỌ C K INH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 82 Bảng 2.14: Sổ cái TK 911 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Trang: Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 SỔ CÁI Quý IV Năm 2010 TK :911- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị tính: Đồng Ngày ghi sổ CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI TK ĐƯ SỐ PHÁT SINH Số Ngày Nợ Có 31/12 421/911 31/12/2010 THÁNG 12/2010 Dư đầu kỳ Xác định lãi lỗ 421 331.692.653 31/12 511/911 31/12/2010 Kết chuyển doanh thu tính kết KQKD 511 4.589.588.318 31/12 512/911 31/12/2010 Kết chuyển doanh thu nội bộ Q4/2010 512 10.152.357 31/12 515/911 31/12/2010 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 493.749 31/12 911/821 31/12/2010 Kết chuyển thuế TNDN 821 50.597.148 31/12 911/632 31/12/2010 Kết chuyển GV tính KQKD 632 2.947.307.000 31/12 911/635 31/12/2010 Kết chuyển CPTC 635 312.824.848 31/12 911/641 31/12/2010 Kết chuyển CP QL-BH 641 573.427.680 31/12 911/642 31/12/2010 Kết chuyển CP QLDN 642 384.385.095 Cộng PS tháng 12/2010 Luỹ kế PS từ đầu năm SD cuối tháng 12/2010 4.600.234.424 21.784.370.981 4.600.234.424 21.784.370.981 Ngày..tháng..năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốcTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 83 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thị trường trong nước không ngừng biến đổi với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt; không ít các doanh nghiệp phải điêu đứng, nhiều doanh nghiệp phải giải thể, phá sản vì không thích ứng với điều kiện mới. Mặc dù Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế là một doanh nghiệp trẻ nhưng luôn tìm cho mình một con đường đi riêng thích ứng, linh hoạt với sự thay đổi đầy biến động phức tạp của nền kinh tế thị trường. Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế tuy chỉ mới hình thành và phát triển, trong quá trình hoạt động còn gặp nhiều khó khăn song với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ tuổi và năng động, không ngừng trao dồi kiến thức, công ty đã gặt hái được không ít thành công. Một trong những thành công phải kể đến là công ty đã xây dựng được một quy trình quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, các bộ phận chức năng được tổ chức chặt chẽ, phân công nhiệm vụ rõ ràng không có sự chồng chéo. Đây là yếu tố quan trọng tạo nên động lực phát triển kinh tế cho toàn công ty. Các ban ngành trong công ty luôn có được sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ từ phía ban lãnh đạo góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, lãnh đạo công ty luôn xem xét, nhìn nhận lại toàn bộ các hoạt động của công ty, nhận ra những mặt yếu kém chưa phù hợp với cơ chế mới để đề ra những giải pháp nhằm từng bước khắc phục khó khăn, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời tạo được vị thế vững chắc trên thị trường. Mặc dù công ty chỉ mới cổ phần trong vài năm nhưng công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo uy tín trên thị trường, mức tiêu thụ ngày càng gia tăng, thị TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 84 trường tiêu thụ được mở rộng mang lại lợi nhuận ngày càng lớn. Sở dĩ công ty đạt được những thành công như vậy thì phải kể đến hiệu quả trong công tác quản lý và công tác kế toán nói chung đã và đang không ngừng củng cố và hoàn thiện. Nhìn chung, Công ty có tổ chức bộ máy kế toán khá hoàn thiện với đội ngũ nhân viên có trình độ tương đối cao, có tinh thần trách nhiệm. Việc phân công công tác kế toán cụ thể, rõ ràng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, ghi chép đối chiếu được dễ dàng, nhanh chóng. 3.1.1.Ưu điểm - Liên tục trong những năm gần đây, công ty đã có nhiều bước cải tiến, đổi mới phương thức tổ chức quản lý sản xuất, tạo nên quy trình làm việc khoa học và hiệu quả. Công tác tiêu thụ sản phẩm được đẩy mạnh với một chiến lược phát triển lâu dài cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng sản phẩm, nắm bắt xu thế phát triển của thị trường luôn được quan tâm. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên: được trang bị vững vàng về nghiệp vụ, năng động trong kinh doanh và sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong Công ty tạo thành một thể thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của công ty. Với trình độ, chuyên môn cao họ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và công việc của mình. - Tổ chức bộ máy kế toán: cùng với sự phát triển của công ty, bộ phận kế toán trở thành công cụ đắc lực giúp ban Giám đốc công ty ra quyết định chính xác và kịp thời. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, Công ty lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Với mô hình này, mọi công việc chủ yếu của kế toán đều được thực hiện trong phòng kế toán tạo điều kiện cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, từ đó thực hiện sự kiểm tra và chỉ đạo sát sao các hoạt động của toàn doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ; công tác kế toán của công ty được tổ chức có kế hoạch; việc sắp xếp và bố trí cán bộ, nhân viên kế toán một cách phù hợp và chặt chẽ giữa các thành viên với nhau, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán, ghi chép. Do đó có thể hoàn thành mọi công việc kịp thời dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng. - Về cơ sở hạ tầng: Hiện nay, Công ty không ngừng cải thiện và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng ban của Công ty nhằm góp phần nâng cao năng lực TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 85 và chất lượng làm việc của nhân viên. Như: tại phòng kế toán - tài chính có đẩy đủ các phương tiện máy photo, mỗi nhân viên kế toán được trang bị một máy vi tính và máy in... - Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp cho DN khai thác được khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán, khối lượng công việc của kế toán giảm đi rất nhiều, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng, cung cấp thông tin từ chi tiết đến tổng hợp, đảm bảo yêu cầu đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ cho công tác điều hành quản lý DN. + Việc áp dụng phần mềm kế toán máy tại DN cho phép giảm nhẹ công việc của lao động kế toán thủ công, tiết kiệm thời gian làm việc, nhất là khâu đối chiếu số liệu và lập báo cáo. - Vấn đề cũng không kém phần quan trọng đó là DN sử dụng việc mã hoá trong quá trình quản lý giúp cho thông tin cập nhật nhanh chóng và không bị trùng lặp. Dùng các mã để quản lý khách hàng lớn và thường xuyên thuận tiện cho việc nắm bắt các thông tin về khách hàng, có thể biết được công nợ đối với từng khách hàng cụ thể, thời hạn thanh toán - Tổ chức sổ sách và hệ thống luân chuyển chứng từ: + Tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ có trình tự, hợp lý, không có sự chồng chéo giữa các bộ phận có liên quan. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ tạo điều kiện cho kế toán ghi chép công việc được rõ ràng, dễ hiểu, tránh sai sót. + Các chứng từ sử dụng đều phù hợp với yêu cầu kinh tế pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo mẫu quy định của Bộ tài chính ban hành. + Cùng với việc hạch toán trên các sổ tổng hợp, kế toán cũng mở các sổ chi tiết để theo dõi do vậy công ty luôn có những thông chi tiết cũng như toàn diện về kết quả tiêu thụ của sản phẩm, cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin chính xác để có những quyết định đúng đắn về sản xuất cũng như tiêu thụ. + Các chứng từ được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định của chế độ kế toán. Công ty căn cứ vào tình hình thực tế để phân loại: chứng từ quỹ (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thanh toán nội bộ, bảng kê thu tiền, bảng kê chi tiền); chứng từ ngân hàng ( giấy báo có, giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng); chứng từ kho (phiếu xuất kho); và các chứng từ khác có liên quan. Hệ thống chứng từ TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 86 được lưu giữ bảo mật một cách khoa học đảm bảo cho việc tìm kiếm, truy cập thông tin khi cần thiết. Hàng tháng, hàng quý, các chứng từ gốc được tập hợp theo từng nhóm, chủng loại khác nhau. - Về quản lý hàng hoá xuất nhập kho: có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh, kế toán và thủ kho phục vụ cho việc hoạch toán chính xác về mặt số lượng, mẫu mã tránh trường hợp hao hụt, mất mát. Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì phòng kinh doanh dễ dàng biết được số lượng còn bao nhiêu và có đủ để đáp ứng yêu cầu của khách không. Do đó, phòng kinh doanh sẽ trả lời ngay cho khách hàng chứ không để khách hàng phải chờ đợi. Yếu tố này tăng thêm sự hài lòng đối với khách hàng. - Trong công tác tiêu thụ: + Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế có những phương thức tiêu thụ hợp lý, chính sách giá cả và ưu đãi hoa hồng phù hợp, có bộ phận vận chuyển luôn sẵn sàng giao hàng cho khách mọi lúc, mọi nơi một cách kịp thời và nhanh chóng nhất tạo uy tín đối với khách hàng. + Công ty luôn chú trọng đến ý kiến của từng khách hàng, có những chính sách thanh toán ưu đãi đối với các khách hàng quen thuộc. Vào các dịp lễ, công ty thường có món quà biếu, tặng khách hàng để tạo mối liên hệ vững chắc giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. 3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục Một DN dù có quy mô lớn hay nhỏ, tầm cỡ hoạt động rộng hay hẹp, thành công lớn hay chưa thành công đều mang bên mình những ưu điểm và những hạn chế. Đó là quy luật của sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Do đó, bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì em nhận thấy công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế còn tồn tại một số nhược điểm sau: - Trong kế toán tiêu thụ: + Các chính sách bán hàng là một trong những nhân tố quan trọng để thu hút khách hàng mang lại doanh số lớn cho DN nhưng tại Công ty Cổ phần Gạch Tuyen Huế không phát sinh các khoản CKTM, GGHB, HB bị trả lại...Yếu tố này là một trong những nguyên nhân hạn chế mức tiêu thụ tại DN. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 87 + Ở khâu bán hàng diễn ra tương đối đơn giản, những khách hàng quen thuộc thường đặt hàng qua điện thoại cho phòng kinh doanh. Nhưng nếu khối lượng khách hàng nhiều thì việc đặt hàng như vậy sẽ khó quản lý. Đặt hàng qua điện thoại sẽ có nhiều rủi ro như: nghe sai về số lượng, mẫu mã sản phẩm, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toánkhi đó các thông tin trên phiếu giao hàng do phòng kinh doanh lập sẽ sai và dẫn đến việc sai xót đồng bộ ở các chứng từ liên quan đến công tác bán hàng. + Các chứng từ sử dụng trong khâu bán hàng chưa chặt chẽ, khi thủ kho xuất hàng thì chỉ dựa vào phiếu yêu cầu mua hàng do phòng kinh doanh lập gởi đến chứ không có chứng từ gì để đối chiếu, kiểm tra. Bộ phận kế toán bán hàng và công nợ cũng vậy, xuất hoá đơn GTGT chỉ căn cứ vào phiếu giao hàng chứ không có chứng từ gì để đối chiếu, kiểm tra. Như vậy đây chính là sự yếu kém cần khắc phục trong công tác bán hàng. + Về phương thức bán hàng: Hiện nay, hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán lẻ, giao đại lý, một số đơn vị thi công nhưng chỉ giới hạn trong khu vực. Do đó, doanh thu bán hàng của công ty có phần bị giới hạn. - Việc áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ bên cạnh các ưu điểm như mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, thuận tiện cho phân công công việc trong phòng kế toán. Nhưng bên cạnh đó nó có nhược điểm là ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng nên có thể chậm chễ trong việc cung cấp thông tin. - DN sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ thì việc phản ánh giá vốn đến cuối quý mới thực hiện được. Như vậy công việc sẽ dồn vào cuối tháng ảnh hưởng tới công tác kế toán và không phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm. - Đối với mẫu sổ liên quan tới quá trình tiêu thụ. Hiện nay công ty sử dụng sổ chi tiết bán hàng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, sổ được ghi chép theo thời gian, trình tự phát sinh các nghiệp vụ bán hàng song mẫu sổ của công ty sử dụng chưa khoa học. Các chỉ tiêu trên sổ chưa có chỉ tiêu GVHB và công ty chưa mở chi tiết cho từng mặt hàng. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 88 - Hiện nay, Công ty vẫn chưa chú trọng vào việc vận dụng kế toán quản trị đối với việc đưa ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn. Kế toán quản trị thường bị lẫn vào các bộ phận kế toán như kế toán chi phí, kế toán tiêu thụĐiều này đã làm cho công ty chưa thấy rõ hết ưu điểm, vai trò to lớn của kế toán quản trị trong việc cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác quản lý kinh doanh. Trên đây là một số vấn đề còn tồn tại trong kế toán bán hàng tại công ty mà em nhận thấy và theo em hoàn toàn có thể khắc phục được. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN GẠCH TUYNEN HUẾ 3.2.1. Hoàn thiện quá trình tiêu thụ 3.2.1.1 Chứng từ sử dụng - Do nhửng rủi ro có thể xảy ra đã nêu ở phần hạn chế cần phải khắc phục. Vì vậy, DN nên khuyến khích khách hàng gởi hợp đồng kinh tế hoặc phiếu yêu cầu mua hàng khi họ có nhu cầu. - Cần có hợp đồng hoặc phiếu yêu cầu mua hàng của khách hàng để bộ phận kho - vận chuyển cũng như bộ phận kế toán làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra thì đảm bảo tính cẩn trọng, tránh sai sót cũng như gian lận có thể xảy ra. 3.2.1.2. Hệ thống sổ sách, báo cáo - Yêu cầu đặt ra cần phải chi tiết công tác tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, xác định kết quả lãi lỗ cho từng sản phẩm. Có như vậy công ty mới biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng sản phẩm. Từ đó có thể tìm được nguyên nhân và đưa ra các phương hướng sản xuất đúng đắn với từng mặt hàng. - Hàng tháng, hàng quý, theo yêu cầu của các nhà quản lý lập báo chi chi tiết lãi lỗ thành phẩm. Căn cứ vào báo cáo này để biết được tình hình tiêu thụ của từng sản phẩm cụ thể, trên cơ sở đó để đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm kịp thời điều chỉnh lại cơ cấu các mặt hàng theo hướng có lợi cho DN. Báo cáo này có thể lập theo mẫu sau: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 89 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEN HUẾ Thuỷ Phương, Hương Thuỷ, Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300414222 BÁO CÁO CHI TIẾT LÃI - LỖ Thành phẩm: ĐVT STT Chứng từ Doanh thu GVHB Lãi/lỗ Số Ngày SL ĐG TT Ngàythángnăm Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên, đóng dấu) 3.2.1.3. Hoàn thiện các chính sách bán hàng - Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm; ngoài việc tạo lòng tin, uy tín với khách hàng, Công ty cần phải thực hiện thêm một số chính sách về chiến lược bán hàng kèm theo một số chính sách ưu tiên. - Trong tương lai công ty sẽ mở rộng qui mô sản xuất và theo đó công ty cũng cần mở rộng thêm thị trường tiêu thụ. Muốn vậy ngoài chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, vận chuyểncông ty cần có thêm các chính sách như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và hoa hồng cho các đại lý cũng phải được cân nhắc và chú trọng nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. - Theo số liệu phân tích ở trên ta thấy, tại DN không xuất hiện các khoản mục giảm trừ DT. Vì vậy, Công ty nên thực hiện chính sách mở rộng hệ thống CKTM, CKTT nhằm tạo thêm sự tín nhiệm từ các khách hàng. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 90 - Công ty nên mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng thêm các mẫu mã của sản phẩm. Để làm được như vậy phòng kinh doanh nên có kế hoạch xúc tiến thị trường và tìm kiếm khách hàng. Trên địa bàn Thừa Thiên Huế hiện nay có rất nhiều công ty gạch đang hoạt động nhưng nhu cầu tiêu dùng để phục vụ cho công tác xây dựng thì có giới hạn. Chính vì vậy nếu DN không có các chiến lược kinh doanh riêng của mình như chính sách bán hàng, thanh toán, vận chuyển, giá cả, kiểu dáng, hoa hồngthì hoạt động kinh doanh sẽ bị giảm sút, không thể cạnh tranh với các đối thủ khác. Công ty phải luôn nắm bắt nhu cầu của thị trường, các động thái của đối thủ cạnh tanh để điều chỉnh kế hoạch của mình làm sao mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất. 3.2.1.4. Biện pháp quản lý công nợ - Càng ngày, các DN phải đương đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh. Cho nên đòi hỏi DN phải đưa ra các chính sách kinh doanh thích hợp. Và chính sách bán hàng chính là một trong những biện pháp thiết thực mà các DN áp dụng. Trong đó, chính sách bán chịu là biện pháp hầu hết DN cũng thực hiện. Vì vậy, quản lý công nợ là việc đầy khó khăn luôn được nhà quản lý quan tâm, cân nhắc nên bán chịu cho đối tượng khách hàng nào? làm sao để khách hàng trả nợ đúng thời hạn?...Do vậy, trong quá trình tiêu thụ việc cố gắng thu hồi được khoản vốn đang bị khách hàng chiếm dụng càng nhanh càng tốt là vấn đề không hề đơn giản. - Với tình hình đó, theo em Công ty nên thực thi một số biện pháp sau: + Tổ chức quản lý chặt chẽ và chi tiết cho từng đối tượng nợ cụ thể. + Quy định thời hạn thanh toán cho từng đối tượng để tránh tình trạng KH kéo dài thời gian trả nợ. + Nên quy định mức lãi suất cho khách hàng không thanh toán đúng hạn. + Đưa ra các khoản chiết khấu thanh toán để khuyến khích đối với những KH thanh toán trước hạn và đúng hạn. + Ngừng cung cấp sản phẩm đối với những KH không thanh toán đúng hạn, chiếm dụng vốn của Công ty với giá trị lớn. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 91 3.2.2. Hoàn thiện việc xác định GVHB Thiết nghĩ, để theo dõi thường xuyên tình hình nhập-xuất-tồn sản phẩm cả về mặt giá trị và số lượng công ty nên sử dụng giá hạch toán. Giá hạch toán thành phẩm có thể xác định căn cứ vào giá thành phẩm của các kỳ trước và được sử dụng ổn định trong nhiều kỳ bởi vì mặt hàng này ít biến động về giá cả. Nếu có sự biến động lớn trong giá thành sản phẩm thì có thể điều chỉnh cho phù hợp. Đến cuối tháng, điều chỉnh thực tế theo công thức: Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ = Giá hạch toán thành phẩm xuất kho trong kỳ  Hệ số giá Hệ số giá = Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán thành phẩm nhập kho trong kỳ 3.2.3. Công tác kế toán quản trị Công ty nên cử một nhân viên kế toán có năng lực, trình độ, kinh nghiệm làm công tác kế toán quản trị. Kế toán quản trị giúp cho kế toán trưởng điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn thông qua việc phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá các quyết định kinh doanh, lựa chọn phương án kinh doanh mang lại hiệu quả tối ưu. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 92 Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải vận động để tồn tại và đi lên bằng chính thực lực của mình. Trong đó, tổ chức công tác kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng để đạt được điều này. Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán nói chung hay công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng góp phần giúp công ty ngày càng phát triển và có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay. Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong thực tiễn sau quá trình học tập và trong giai đoạn thực tập tại công ty, rút ra sự khác biệt giữa kiến thức đã được thầy cô truyền đạt ở trường, lớp và thực tiễn đòi hỏi người làm kế toán phải linh hoạt trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nêu lên những mặt tích cực cũng như hạn chế đang còn tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế. Về cơ bản đã hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra ban đầu. Đi sâu vào thực trạng công tác kế toán tại DN, em nhận thấy việc hạch toán rất phù hợp với yêu cầu công tác quản lý của DN về mảng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 2. Kiến nghị Căn cứ vào các giải pháp nêu trên để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, theo em biện pháp hoàn thiện quá trình tiêu thụ nên được DN xem xét và thực hiện trước mắt. Cụ thể đối với chứng từ sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ là hợp đồng kinh tế hay phiếu yêu cầu mua hàng cần được DN xem xét để thực hiện. Đây là yêu cầu rất cần thiết và cách thức thực hiện cũng đơn giản. DN có thể in mẫu sẵn rồi hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ các thông tin vào mẫu đó hoặc theo mẫu của KH. Đối với biện pháp hoàn thiện TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 93 việc xác định GVHB và hoàn thiện kế toán quản trị cần thời gian để cân nhắc, nghiên cứu cách thức thực hiện. Để thu hút thêm khách hàng DN cần điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng cho đại lý, khách hàng thân thiết (có thể tăng tỷ lệ từ 5-7% khi họ có doanh số bán hàng trong tháng trên 50 triệu đồng). Mặc khác, DN cần quan tâm đến chính sách CKTM, CKTT cho khách hàng để có thể tăng doanh số bán hàng. Đối với cán bộ nhân viên trong DN: Hằng năm, DN nên trích một khoản tiền trong “Quỹ đầu tư và phát triển” để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn-nghiệp vụ của họ; cũng như giúp họ cập nhật kịp thời những thay đổi trong chế độ và chuẩn mực kế toán; đồng thời góp phần nâng cao trình độ, năng lực của họ nhằm tăng hiệu quả trong công việc. Đối với công nhân: trong thời kỳ lạm phát như hiện nay, giá cả ngày càng leo thang, người lao động đang gặp khó khăn rất nhiều. DN nên có chính sách tăng lương để họ có thể đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống. Đồng thời, DN nên có nhiều chính sách phụ cấp cho công nhân: chi phí đi lại, tiền ăn... Trên đây là một số kiến nghị của bản thân em.Tuy nhiên do hạn chế về hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi sai sót trong quá trình thực tập và hoàn thành bài luận văn này. Vì vậy, em mong sẽ nhận được sự giúp đỡ và góp ý của giáo viên hướng dẫn, các nhà quản lý công ty để hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn GVC. NGƯT. Phan Đình Ngân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành luận văn này; cám ơn các anh, chị trong phòng tổ chức tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh SV: Lê Thị Lanh 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GVC. NGƯT. Phan Đình Ngân, Th.S Hồ Phan Minh Đức (2008), Giáo trình: Lý thyết kế toán tài chính, NXB: Đại Học Huế. 2. Th.S Bùi Văn Dương (chủ biên), TS. Võ Văn Nhị, TS. Hà Xuân Thạch (2001), Kế toán tài chính, NXB: Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. PGS. TS Võ Văn Nhị (2005), Kế toán tài chính, NXB tài chính. 4. GV. Phạm Thị Hồng Quyên, Bài giảng: Kế toán thuế. 5. Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu và thu nhập khác, QĐ số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của BTC. 6. Phan Thị Minh Lý (chủ biên), Hà Diệu Thương, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Hoàng Giang, Nguyễn Ngọc Thuỷ, Lê Ngọc Mỹ Hằng, Hồ Thị Thuý Nga (2008), Giáo trình: Nguyên lý kế toán, NXB Đại Học Huế, TP Huế. Tham khảo một số chuyên đề và luận văn: 7. Nguyễn Thị Thuỳ Dung (2009), Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại huyện Phú Lộc. 8. Nguyễn Thị Bích ngọc (2009), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 9. Đinh Thị Gia (2009), Kế toán hàng hoá tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMXD và DV Quốc Tâm Thiện. 10. Nguyễn Thị Huế (2010), Kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh. 11. Nguyễn Thị Hương (2007), Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường Ngoài ra còn tham khảo web kế toán, diễn đàn kinh tếTR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdflethilanh_0284.pdf
Luận văn liên quan