Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt trời Vàng, em nhận thấy tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển và đã mở rộng thị trường ra thế giới. Những năm gần đây công ty rất chú trọng phát triển các ngành nghề kinh doanh và đầu tư mua sắm các thiết bị hiện đại, không ngừng mở rộng quy mô phát triển.Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ, nhưng trong suốt thời gian qua Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đã cho thấy sự phát triển vững mạnh về cả số lượng và chất lượng trong việc cung cấp các sản phẩm ra thị trường. Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, kết quả tiêu thụ thành phẩm là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. HIện nay, không ít các doanh nghiệp vì rất nhiều lý do khác nhau mà việc hạch toán tiệu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ không thực sự đảm bảo, các thông tin tài chính phản ánh sai lệch tình hình hoạt động của toàn doanh nghiệp dẫn đến tình trạng : lãi giả, lỗ thật, đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của công ty. Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường khẳng định vị thế và chỗ đứng của mình trong bối cảnh hội nhập thì việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một vấn đề rất được chú trọng trong công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, cùng với sự hướng dẫn của giáo viên hưỡng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Liên cùng ban giám đốc và toàn thKể nhân viên công ty kết hợp với những hiểu biết sẵn có của bản thân đã được nhà trường và các thầy cô giáo trang bị, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng” để hoàn thành báo cáo thực tập kế toán của mình. Bố cục chuyên đề thực tập của e gồm 3 phần Phần I : Tổng quan về công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng. Phần II : Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩn và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. Phần III: Hòan thành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG 3 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Mặt trời vàng 3 1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. 5 1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 9 1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế tóan tại công ty. 13 1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tóan tại công ty. 13 1.4.2.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty. 15 1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. 24 PHẦN II :THỰC TRẠNG KẾ TÓAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG. 26 2.1.Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 26 2.2.Kế tóan tiêu thụ thành phẩm tại công ty : 28 2.2.1. Kế tóan doanh thu tiêu thụ và các khỏan giảm trừ doanh thu : 28 2.2.2. Kế tóan giá vốn hàng bán. 33 2.3. Kế tóan xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm tại công ty. 50 2.3.1.Phương thức xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. 50 2.3.2. Kế tóan CP bán hàng. 51 2.2.3. Kế tóan CP quản lý doanh nghiệp. 55 2.3.4. Kế tóan kết quả hoạt động tiêu thụ . 58 PHẦN 3 :HOÀN THIỆN KẾ TÓAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA, THÀNH PHẨM 60 3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế tóan tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. 60 3.1.1. Ưu điểm : 60 3.1.2. Hạn chế. 62 3.2. Một số giải pháp nhằm hòan thiện kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. 63 KẾT LUẬN 65

doc84 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 22/05/2013 | Lượt xem: 2371 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lệ. ( Phương pháp này đơn giản, dễ tính, tạo thuận lợi cho việc lập kế hoạch tính giá thành sản phẩm). Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: tính theo giá gốc. + Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho: phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ, b. Đặc điểm hệ thống chứng từ tại công ty. Công ty đã tuân thủ theo chế độ chứng từ kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo qui định của Luật kế toán và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính. - Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định... Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương gồm : bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương... Các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho gồm : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá... Các chứng từ liên quan đến bán hàng: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi... Các chứng từ liên quan đến tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán... Trong các chứng từ kế toán trên, có một số chứng từ được thực hiện trên máy tính dựa trên phần mềm EFFECT . Ví dụ như là phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho... còn một số chứng từ khác vẫn được thực hiện thủ công như: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.... Do doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, trình tự lập, luân chuyển và xử lý chứng từ có sự khác biệt so với hình thức thủ công. Trật tự ghi chép và xử lý thông tin cực nhanh giúp cho doanh nghiệp có thể tìm sử dụng thông tin bất cứ khi nào một cách chính xác nhất. Cụ thể, quy trình kế toán tại công ty như sau: Bước 1: Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ. Trong quá trình tổ chức cần phân biệt 2 loại: chứng từ được nhập trước khi nhập dữ liệu vào máy và chứng từ được lập sau khi dữ liệu đó được nhập vào máy để tổ chức hợp lý qui trình lập và luân chuyên chứng từ. Bước 2: Tổ chức xử lý chứng từ. Tổ chức phân loại chứng từ sắp xếp các chứng từ có liên quan thành một bộ để thuận tiện cho việc xử lý. Đối với các chứng từ được lập trước khi nhập dữ liệu và máy thì việc xử lý gồm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ ghi trên chứng từ, tính đầy đủ của các yếu tố, tính chính xác của các con số... Đối với các chứng từ được lập sau khi dữ liệu đó được nhập vào máy thì cũng phải thực hiện những việc xử lý tương tự như trên và nếu có sự cố thì cần phải theo dõi để điều chỉnh thông tin vào số liệu đã nhập. Bước 3: Nhập dữ liệu vào máy. Căn cứ vào các chứng từ đã được xử lý, tiến hành việc nhập sôz liệu vào máy tính. Việc nhập dữ liệu này có thể do một số một số kế toán viên cùng tiến hành nhập liệu. Bước 4: Xử lý thông tin Máy tính toán, phân loại, hệ thống hoá thông tin theo chương tình đã định để có được các tài khoản, thông tin chi tiết và hệ thống báo cáo tài chính. c. Đặc điểm hệ thống tài khoản tại công ty. Tài khoản kế toán là công cụ của các doanh nghiệp dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Căn cứ hệ thống tài khoản kế toán trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, đồng thời căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn vị minh, công ty cổ phần Mặt Trời vàng đã áp dụng vào chi tiết hoá hệ thống tài khoản. BẢNG 1.1 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7 - KCN vừa và nhỏ Từ Liêm DANH MỤC TÀI KHOẢN Mã Tên Mã Tên … … … … 511 Doanh thu bán hàng 622 CP nhân công trực tiếp 5111 Doanh thu bán hàng hóa 6221 CP nhân công trực tiếp bếp 5112 Doanh thu bán thành phẩm 6222 CP nhân công trực tiếp nồi 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 6223 CP nhân công trực tiếp chung 5114 Doanh thu hàng xuất khẩu 627 CP sản xuất chung 5115 Doanh thu khác 6271 CP nhân viên phân xưởng 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 6272 CP vật liệu 512 Doanh thu nội bộ 6273 CP dụng cụ sản xuất 5121 Doanh thu bán hàng nội bộ 6274 CP khấu hao TCSĐ 5122 Doanh thu hàng khuyến mại, quảng cáo, xuất tặng 6277 CP dịch vụ mua ngòai 515 Doanh thu hoạt động tài chính 62771 CP tiền điện nước 521 Chiết khấu thương mại 62772 CP thuê đất đai nhà xưởng 5211 Chiết khấu hàng hóa 62773 CP sửa chữa nhà xưởng 5212 Chiết khấu thành phẩm 6278 CP bằng tiền khác 531 Hàng bán bị trả lại 631 Giá thành sản xuất 532 Giảm giá hàng bán 632 Giá vốn hàng bán 621 CP NVL trực tiếp 635 CP hoạt động tài chính 6211 CP NVLTT - GĐI- BTP1 6351 Lãi vay hoạt động tài chính 6212 CP NVLTT - GĐII- BTP2 6352 CP hoạt động tài chính khác 6213 CP NVLTT - GĐIII- TP 641 CP bán hàng 6214 CP NVLTT - GĐIV- TP HT 642 CP quản lý doanh nghiệp … … … … Tuy nhiên, đối với các sản phẩm, vật tư, hàng hoá thì công ty lại không chi tiết sâu theo từng sản phẩm bởi lẽ công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống mã sản phẩm, vật tư, hàng hoá rất khoa học. Sản phẩm của công ty được chia làm 2 loại: đồ gia dụng và sản phẩm cao cấp. Tất cả các mã sản phẩm khi được đặt mã đều cho thấy rõ bản chất của nó là sản phẩm gì, thuộc loại sản phẩm cao cấp hay gia dụng.Nếu sản phẩm thuộc nhóm hàng cao cấp thì trong mã sản phẩm sẽ đề thêm 2 chữ CC ( viết tắt của cao cấp ), còn sản phẩm gia dụng sẽ không ghi gì. Ví dụ: Đối với sản phẩm bếp gas đơn Goldsun 130SM, mã số sản phẩm là BG2-11CB1001 cho thấy thành phẩm ở đây là bếp gas thuộc nhóm gia dụng. Đối với sản phẩm cao cấp như bếp âm GSI 902G được nhập khẩu, mã số của sản phẩm là : CC-BA-21AA1026 cho thấy rõ đây là sản phẩm cao cấp... d. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán tại công ty. Các doanh nghiệp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình sẽ áp dụng các hình thức sổ kế toán khác nhau. Các điều kiện đó bao gồm: đặc điểm và loại hình sản xuất cũng như qui mô sản xuất; yêu cầu và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của mỗi đơn vị; trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ kế toán; điều kiện và phương tiện vật chất hiện có của mỗi đơn vị. Trong số bốn hình thức ghi sổ kế toán, để phù hợp với doanh nghiệp của mình, công ty cổ phần Mặt Trời vàng đã lựa chọn hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức được hình thành sau các hình thức: Nhật kí chung và Nhật ký sổ cái, thể hiện bước phát triển cao hơn trong lĩnh vực thiết kế hệ thống sổ đạt được mục tiêu hợp lý hoá cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt. Ưu điểm của hình thức này là ghi chép đơn giản, thống nhất cách thiết kế sổ Nhật ký và Sổ cái, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật ký tờ rời cho phép chuyên môn hoá được lao động kế toán dựa trên sự phân công lao động. Ngoài ra, hình thức này còn phù hợp với điều kiện kế toán máy dựa trên phần mềm EFFECT- một phần mềm đang được rất nhiều doanh nghiệp sử dụng hiện nay. Tuy nhiên, do sử dụng phần mềm kế toán cho nên khái niệm sổ kế toán chỉ có ý nghĩa tượng trưng cho một hệ thống thông tin đã được phân loại và hệ thống hoá nhằm phục vụ mục đích quản trị. HÌNH 1.1: GIAO DIỆN CHUNG CỦA PHẦN MỀM EFFECT Ở giao diện chung của phần mềm này có 3 mục chính: - Mục chức năng: bao gồm các thao tác liên quan đến hoạt động hàng ngày của kế toán viên: nhập dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, các sổ sách báo cáo, báo cáo của tôi. - Phân thao tác cuối tháng: bao gồm các nghiệp vụ được tiến hành cuối tháng: gồm tính chênh lệch tỷ giá cuối tháng, tính lao động tiền lương, tính lại giá vốn của hàng hoá, sản phẩm. đồng thời có mục điều chỉnh tồn kho cuối tháng. - Mục hệ thống: bao gồm có phần danh mục chứa tất cả danh mục về các tài khoản sử dụng, danh mục các đơn vị tiền tệ sử dụng, danh mục các sản phẩm, hàng hoá.. đồng thời cũng là phần để quản trị việc dùng mạng của toàn bộ mạng kế toán. HÌNH 1.2. MÀN HÌNH NHẬP LIỆU NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG Trên đây là ví dụ cụ thể về việc nhập liệu của một nghiệp vụ bán hàng để tạo hoá đơn của một hàng hoá của công ty. Trên giao diện nhập liệu này có các bộ phận: phiếu ( tên loại chứng từ), ngày tháng ghi sổ, số hiệu chứng từ, hoá đơn, số seri của hoá đơn, thuế GTGT, bộ phận ( thương mại hay sản xuất), phần diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tên đơn vị khách hàng, tên cụ thể của một đối tượng mua hàng nào đó, kho mà hàng hoá được xuất bán, đơn vị tính, đồng thời tiền hành việc định khoản... f. Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán tại công ty. Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại bao gồm nhiều nhà máy và có các chi nhánh khác nhau, nhưng tất cả đều phải lập 4 loại báo cáo, bao gồm: - Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B 01-DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 02-DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh- Mẫu sốB 03- DN - Bảng thuyết minh báo cáo tài chính- Mẫu số B 04-DN Ngoài ra, vào cuối kỳ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính công ty cổ phần Mặt Trời vàng còn phải lập các báo cáo tài chính hợp nhất theo đúng biểu mẫu qui định bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp và công khai các báo cáo tài chính kể trên đã được công ty thực hiện theo đúng thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “ báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”. Bên cạnh nhu cầu thông tin ra bên ngoài, để phục vụ cho nhu cầu quản trị, các báo các kế toán quản trị còn được lập hàng tháng, hàng quý để tiến hành phân tích số liệu kịp thời như : Báo cáo lãi gộp , báo cáo công nợ - tuổi nợ , báo cáo dự toán CP sản xuất … 1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. BẢNG 1.2: B¶ng nh÷ng chØ tiªu chñ yÕu vÒ s¶n xuÊt kinh doanh cña c«ng ty cæ phÇn MÆt Trêi Vµng (Đv: VNĐ) C¸c chØ tiªu N¨m 2007 N¨m 2008 So s¸nh C /lÖch(®) TL(%) 1. Tµi s¶n cè ®Þnh 8.405.872.380 9.301.950.340 896.077.960 110.66 - TSC§ h÷u h×nh 5.269.571.643 5.874.848.876 602.277.233 111.48 - TSC§ thuª tµi chÝnh 3.134.014.287 3.348.903.097 34.888.810 111.11 - TSC§ v« h×nh 0 78.198.367 78.197.367 - Hao mßn TSC§ (936.045.094) (2.450.635.460) (1514.590.366) 261.81 2. Tµi s¶n ng¾n h¹n 16.636.495.446 39.604.524.937 22.968.029.491 238.06 - TiÒn 160.610.387 2.019.409.530 1.858.799.143 1257.3 - Nî ph¶i thu 1.788.356.455 4.211.241.067 2.422.884.612 253.48 - Hµng tån kho 11.625.770.056 30.030.145.681 18.404.375.625 258.31 3. Nî ph¶i tr¶ 17.756.733.544 28.414.403.447 10.657.669.903 160.02 4. NV chñ së h÷u 7.285.634.282 20.492.071.830 13.206.437.548 281.27 5. Doanh thu 19.404.395.212 38.502.755.965 19.098.360.753 198.42 6. Gi¸ vèn hµng b¸n 17.285.815.208 32.536.894.260 15.251.079.052 188.23 7. CPBH & CPQL 1.472.922.616 3.271.700.880 1.789.778.264 222.12 8 . LN tríc thuÕ 16.353.372 368.473.893 352.123.521 2253.2 9. ThuÕ TNDN 51.586.345 51.586.345 10 . LN sau thuÕ 16.353.372 316.887.548 300.534.176 1937.7 11. Tæng quÜ l¬ng 5.541.242.070 7.151.812.185 1.610.570.115 129.07 12. TiÒn l¬ng BQ 1.120.801 1.278.936 158135 114.11 13. Thu nhËp BQ 1.300.940 1.494.813 193.873 114.9 Từ bảng trên ta thấy được tất cả các chỉ tiêu của công ty trong năm 2008 đều tăng so với năm 2007, điều này cho ta biết được doanh nghiệp đang trong đà đi lên. Trước mắt phương hướng hoạt động của công ty muốn mở rộng theo cả chiều sâu lẫn chiều rộng, làm cho các mặt hàng của công ty không chỉ là thông dụng và phổ biến trong nước và 1 số nước trên thế giới hiện nay mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều biết đến và có sức cạnh tranh với các công ty cùng ngành . PHẦN II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG. 2.1.Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng - Đặc thù của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng là một doanh nghiệp sản xuất và thương mại thành phẩm hay được gọi sản phẩm do công ty sản xuất ra được công ty trực tiếp bán ra trên thị trường.Tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đều do công ty đảm nhiệm. Vậy nên công ty sản xuất cái gì thì tiêu thụ thứ đó. VD : nồi cơm điện, chảo chống dính, bếp ga, máy hút bụi… - Đối với các doanh nghiệp hiện nay, có rất nhiều phương thức tiêu thụ sản phẩm của mình như: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp, trao đổi lấy sản phẩm khác. Xuất phát từ đặc điểm vừa là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại chuyên sản xuất kinh doanh các thiết bị đồ dùng bếp và một số hàng hóa cao cấp khác trên một mạng lưới tiêu thụ bao gồm hàng nghìn các đại lý ở khắp các miền của đất nước, do vậy, phương thức bán hàng chủ yếu của là phương thức tiêu thụ thành phẩm trực tiếp và mấy năm trước thì có hình thức bán hàng qua đại lý nhưng do các năm gần đây thấy hình thức bán hàng gửi đại lý gặp nhiều khó khăn, ví dụ như : trong quá trình gửi đại lý hàng bị vận chuyển và bảo quản không tốt khiến một số sản phẩm bị méo mó, hỏng hóc… và một số hàng không bán được trả về công ty thì không còn được nguyên vẹn như ban đầu gây thiệt hại không nhỏ cho công ty. Thay vì hình thức bán hàng qua đại lý công ty thực hiện cách bán hàng cho các siêu thị, chợ lớn hay các cửa hàng nhưng có thể cho khách hàng trả chậm, cam kết thời hạn trả nợ hoặc một số trường hợp có thể ưu đãi cho đến khi nào khách hàng bán được hàng mới thu nợ. Hình thức bán hàng này hay hơn bán hàng qua đại lý ở điểm: hàng sẽ không thể mang trả về công ty nếu khách hàng không bán được hàng. Và thay vì phải trả hoa hồng đại lý công ty sẽ thực hiện các chương trình khuyến mại, các chính sách chiết khấu hay giảm giá hàng bán. Chương trình khuyến mại ví như là khi doanh nghiệp mua sản phẩm của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng thì doanh nghiệp có thề được tặng đi kèm với các sản phẩm như: dao nhà bếp, tô thuỷ tinh cao cáp, pin, bộ khăn nhà bếp... Chính sách chiết khấu được thể hiện qua tỉ lệ chiết khấu khi khách hang trả tiền trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh tóan. Còn giảm giá hàng bán là khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng ưu đãi mua hàng với giá thấp hơn. - Khi một khách hàng mua một sản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng đó có rất nhiều phương thức thanh toán để có thể lựa chọn: + Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: đó là cách thức mà người mua chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt ngay và là hình thức đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử. + Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng: đây là hình thức thanh toán xuất hiện sau hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng, hình thức thanh toán này ngày càng bộc lộ nhiều ưu thế hơn hẳn so với hình thức thanh toán tiền mặt. Do vậy, đa số các doanh nghiệp hiện nay đều sử dụng phương tiện này như là phương tiện thanh toán chủ đạo của mình. Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng cũng không nằm ngoài sự lựa chọn đó. Mặc dù là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên công ty cổ phần Mặt Trời Vàng cũng có doanh thu lớn, năm 2008, tổng công ty đã đạt tổng doanh thu là 38,5tỷ, trong đó riêng nhà máy gia dụng tại khu công nghiệp đạt doanh thu gần 20 tỷ. Ngoài ra, do có mạng lưới tiêu thụ và khách hàng trải rộng khắp trong cả nước, vì thế việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đã mang lại cho nhiều thuận lợi: an toàn, tiết kiệm CP... - Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng, các sản phẩm cơ khí gia dụng của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng được phải đối mặt với sự cạnh tranh khá khốc liệt từ phía các doanh nghiệp cùng ngành khác. Hơn thế nữa, việc sản xuất và kinh doanh các thiết bị này mới được công ty cổ phần Mặt Trời Vàng triển khai từ năm 2004. Do vậy, đối với nhiều người tiêu dùng, thương hiệu các sản phẩm gia dụng mang nhãn hiệu của công ty cổ phần Mặt Trời vàng còn chưa thân thuộc. Hơn ai hết, công ty cổ phần Mặt Trời Vàng nắm vững đặc điểm này. Do vậy, trong suốt thời gian vừa qua, công ty đã rất chú trọng vào việc quảng bá thương hiệu này trên thị trường. Công ty đã đưa ra nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn như: chương trình “ Táo quân Goldsun- Kinen xông đất” vào tháng 1 năm 2005, chương trình “ Goldsun- niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam” từ 10/8/2005 đến 30/10/2005 qua hình thức cào số trúng thưởng, tổng giá trị giải thưởng của chương trình này lên tới 647.463.643 VND, chương trình “ Đi tìm mặt trời vàng” vào tháng 4 vào năm 2006 và gần đây nhất là chương trình “ Bán hàng giá nhà máy sản xuất trực tiếp đến người tiêu dùng” vào các ngày 17, 18, 19 tháng 10 năm 2008. Ngoài ra, công ty cũng tăng cường quảng bá hình ảnh qua việc tham gia các hội trợ triển lãm hàng tiêu dùng liên tục trong nhiều năm liền. 2.2.Kế tóan tiêu thụ thành phẩm tại công ty : 2.2.1. Kế tóan doanh thu tiêu thụ và các khỏan giảm trừ doanh thu : 2.2.1.1. Kế tóan doanh thu tiêu thụ. Bán hàng là khâu cuối cùng và cũng là một khâu quyết định quá trình hoạt động kinh doanh của DN sản xuất. Quá trình bán hàng là quá trình DN chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng như hai bên đã thỏa thuận. Thời điểm DN chuyển giao quyền sở hữu hoặc thời điểm lập hóa đơn được xác định là thời điểm xác định doanh thu của DN. TK sử dụng: Việc tiêu thụ thành phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ theo dõi doanh thu bán hàng trên TK 511 và được chi tiết ra các tiểu khoản xem ở “danh mục cái tài khoản” Phương pháp hạch tóan Khi công ty bán thành phẩm, khách hàng chấp nhận thanh tóan, kế tóan nhập vào máy theo bút tóan Nợ TK 111, 112, 131,.. Có TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra Chứng từ và sổ kế tóan Chứng từ: Giấy đề nghị mua hàng ( nếu khách hàng mua lẻ), đơn đặt hàng (đối với khách hàng mua theo hợp đồng). Hợp đồng mua bán: áp dụng với việc bán buôn hàng hóa, bán với số lượng lớn hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Hợp đồng này được lập khi khách hàng gửi đơn hàng tới công ty. Hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường: được lập khi Công ty chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua. Phiếu xuất kho. Phiếu thu tiền mặt (nếu thanh toán bằng tiền mặt ngay), hoặc giấy ghi nhận nợ (nếu khách hàng chưa thanh tóan ngay). Các chứng từ khác có liên quan. Thủ tục. SƠ ĐỒ 2.1 : CHU TRÌNH TIÊU THỤ THÀNH PHẨM PKD bán hàng PKT xem xét PKT giảm trừ, thưởng PKD xác nhận Khách hàng đặt hàng PKT lập PXK, HĐ Xuất hàng Ví dụ1 : Ngày 27 tháng 3 năm 2009, phòng kinh doanh của Công ty có bán cho Công ty cổ phần Gas Petrolimex ở 775 Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội 200 cái bếp PGAS 17SKV, đơn giá chưa thuế 318.182 đồng/cái, thuế suất thuế GTGT 10% theo hợp đồng 1030. Kế toán căn cứ vào HĐ kinh tế, đơn đặt hàng lập Hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 (màu tím) : Lưu tại quyển Liên 2 (màu đỏ) : Giao cho khách hàng Liên 3 (màu xanh) : Dùng để luân chuyển Từ các chứng từ đã có, kế toán nhập dữ liệu vào máy. HÌNH 2.1: MÀN HÌNH NHẬP DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG BẢNG 2.1 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7, KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5112 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.Từ Diễn giải TK Phát sinh Số dư ĐvKh Vlsphh SL Đơn giá Số HĐ K.mục Nợ Có HĐTC NT C.từ ĐƯ Ps nợ Ps có Dư Có VNĐ … … … … … … … … … … … … … … … … 27/3 HĐ-1030 xb->Petro 1311 63,636,400 5,234,653,400 CT Gas Petrolimex Bếp PGAS-17S KV 200 318,182 1030 Doanh thu 1311 5112 4005 … … … … … … … … … … … … … … … … 31/3 KC Kc5212->5112 5212 41,675,984 5112 5212 31/3 KC Kc531->5112 531 7,642,495 5112 531 31/3 KC Kc532->5112 532 - 5112 532 31/3 KC Kc5112->911 911 6,951,189,681 5112 911 Tổng cộng 7,000,508,160 7,000,508,160 Lập ngày 5/4/2009 2.2.1.2. Các khỏan giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ của Công ty gồm có hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Chiết khấu thương mại - Đây là khoản tiền dành cho khách hàng khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn. TK sử dụng là : “TK 521 : chiết khâu thương mại” và được chi tiết thành 2 TK cấp 2 : TK 5211 : Chiết khấu hàng hóa TK 5212 : Chiết khấu thành phẩm - Số tiền doanh nghiệp chiết khấu cho khách hàng được tính như sau Số tiền được hưởng chiết khấu = Tổng tiền hàng có thuế GTGT X Tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu mà công ty áp dụng thường là 1%. - Trình tự hạch tóan + Chiết khấu thương mại dành cho khách hàng Nợ TK 5212 Nợ TK 3331 Có TK 111, 112, 131 + Cuối kỳ máy tính sẽ tự động kết chuyển trừ vào doanh thu Nợ TK 5112 Có TK 5212 Ví dụ: Ngày 3 tháng 3 năm 2009, công ty xuất bán 100 bộ nồi GE11-3306SG, đơn giá chưa thuế GTGT 213.636 đồng/bộ theo HĐ-0774, thuế GTGT 10% cho Siêu thị Việt Long. Do mua hàng với số lượng lớn nên siêu thị Việt Long được hưởng chiết khấu thương mại 1% Giảm giá hàng bán. Là khoản tiền dành cho khách hàng khi doanh nghiệp vi phạm hợp đồng về thời gian và chất lượng. TK sử dụng là TK 532 Số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng phụ thuộc vào độ vi phạm hợp đồng của doanh nghiệp. Trình tự hạch toán : + Thực hiện giảm giá dành cho Khách hàng Nợ TK 532 Nợ TK 331 Có TK 111, 112, 331 + Cuối kỳ máy tính sẽ tự động kết chuyển trừ vào doanh thu Nợ TK 511 Có TK 532 Công ty đặt tiêu chí uy tín và chất lượng làm hài lòng khách hàng lên đầu, do vậy những trường hợp công ty vi phạm hợp đồng về chất lượng sản phẩm hay thời gian thực hiện các đơn hàng rất hạn hữu, thậm chí là bằng không. Hàng bán bị trả lại Do phương thức tiêu thụ và ưu đãi của công ty dành cho khách hành, trong thời hạn bảo hành nếu khách hàng không ứng ý thì có thể đem trả sản phẩm cho công ty. Trị giá của hàng bán bịt trả lại tính theo đúng giá bán ghi trên hóa đơn và được tính theo công thức. Trị giá số hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bán TK sử dụng là TK 531 : hàng bán bị trả lại Trình tự hạch tóan + Khi công ty nhận lại số hàng bị trả lại và tiến hành nhập kho Nợ TK 155 Có TK 632 + Thanh tóan với người mua về số tiền hành bán bị trả lại Nợ TK 531 Nợ TK 3331 Có TK 111, 131 Do công ty luôn trú trọng đến chất lượng sản phẩm và luôn có công tác kiểm tra hàng trước khi xuất nên việc phát sinh các nghiệp vụ hàng bị trả lại chiếm tỷ trọng không nhiều. Khi khách hàng trả lại hàng đã mua phải lập “Biên bản trả lại hàng”, trong đó ghi rõ lý do trả lại hàng. Khi công ty chấp nhận thì kế toán lập “phiếu nhập kho” cho số hàng bị trả lại. Thủ kho sẽ nhập hàng và ghi vào thẻ kho về số lượng. Phòng kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Ví dụ: Ngày mùng 4 tháng 3 năm 2009, Siêu thị Fivimax – Đại La (Nhất Nam) mua 10 bộ nồi GE09-3306SG, đơn giá chưa thuế 345.000đồng/bộ, thuế GTGT 10%. Do sản phẩm không đảm bảo chất lượng như ký kết trong hợp đồng số 0781 nên ngày mùng 9 tháng 3 năm 2009 siêu thị Fivimax đã trả lại cho công ty sau khi đã lập “Biên bản trả lại hàng”. Công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7-KCN vừa và nhỏ Từ Liêm BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG Ngày 9 tháng 3 năm 2009 Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và phiếu thu tiền hàng của Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. Căn cứ vào sự kiểm tra của hai bên giao nhận hàng. Ngày 4/3/2009, Siêu thị Fivimax - Đại La (Nhất Nam) chúng tôi đã mua 10 bộ nồi GE09-3306SG với tổng trị giá 3.795.000 đồng theo hóa đơn số 4042 nhưng chất lượng không như ký kết trong hợp đồng 0781. STT Tên hàng, chủng loại, quy cách Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Bộ nồi GE09-3306 Bộ 1 345,000 345,000 Cộng tiền hàng 345,000 Tiền thuế GTGT 34,500 Tổng tiền 379,500 Viết bằng chữ: ba trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm đồng Thủ kho Người mua hàng Người giao hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ các chứng từ trên kế toán nhập số liệu vào máy tính HÌNH 2.2: MÀN HÌNH NHẬP DỮ LIỆU NGHIỆP VỤ TRẢ LẠI HÀNG 2.2.2. Kế tóan giá vốn hàng bán. Phương pháp tính giá thành phẩm nhập kho. Là một doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa dạng: trực tiếp sản xuất một số mặt hàng gia dụng( các loại nồi Goldsun...), lắp rắp một số sản phẩm (như bếp gas...), vừa đồng thời cũng tham gia vào việc xuất nhập khẩu hàng hoá ra bên ngoài. Do vậy, cách thức xác định giá vốn của các sản phẩm của công ty khác nhau. Đối với các thành phẩm do công ty tự sản xuất và công ty lắp ráp, do việc sản xuất và lắp ráp được thực hiện trên dây truyền gồm nhiều công đoạn khác nhau, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp cộng CP. ,được tính trên việc tổng hợp ba yếu tố CP: CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và CP sản xuất chung. Việc tập hợp các yếu tố CP đều được hạch toán theo từng phân xưởng và từng nhóm sản phẩm. ở nhà máy cơ khí gia dụng của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, có bốn phân xưởng chính: phân xưởng chung, phân xưởng bán thành phẩm 1, phân xưởng bán thành phẩm 2 và phân xưởng thành phẩm. Giá thành của thành phẩm được xác định bằng cách cộng CP sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm. Giá thành sản phẩm = Z1+ Z2+....+Zn. Phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho. Công ty xác định giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho từng loại thành phẩm theo công thức: Đơn giá BQ của TP xuất TK = Giá trị TP tồn kho ĐK + Giá trị TP nhập kho trong kỳ Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ Giá trị TP xuất kho trong kỳ = Đơn giá BQ X Số lượng TP thực tế xuất kho trong kỳ Đơn giá BQ được xác định cho từng loại sản phẩm. Đơn giá này được xác định vào cuối quý do máy tính tự động kết chuyển. Vì vậy không phải kê số lần xuất mà chỉ căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất trên thẻ kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và sổ cái chi tiết thành phẩm để tính ra giá vốn của từng loại thành phẩm xuất trong kỳ. Ví dụ1 : Ngày 27 tháng 3 năm 2009, phòng kinh doanh của Công ty có bán cho Công ty cổ phần Gas Petrolimex ở 775 Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội 200 cái bếp PGAS 17SKV, đơn giá chưa thuế 318.182 đồng/cái, thuế suất thuế GTGT 10% theo hợp đồng 1030. Sau khi kế toán lập hóa đơn GTGT và tiếp tục lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng và ghi số lượng kho vào thẻ kho của hàng đã xuất. Và căn cứ vào lượng nhập – xuất để ghi vào cột tồn của thẻ kho. Thẻ kho được mở chi tiết cho từng loại thành phẩm. Đồng thời trên phòng kế tóan tiến hành ghi sổ chi tiết thành phẩm. Đến cuối tháng, kế toán lập bảng nhập – xuất – tồn và đối chiếu với thẻ kho về mặt số lượng. Sau mỗi nghiệp vụ bán hàng, kế toán nhập dữ liệu như màn hình A, sau đó máy tự động kết chuyển vào các sổ cái chi tiết TK 155, 632 2.3. Kế tóan xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm tại công ty. 2.3.1.Phương thức xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. Kết quả tiêu thụ thành phẩm: là kết quả cuối cùng của họat động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay việc doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay lãi sẽ quyết định sự tồn tại cuả doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp. Ở công ty cổ phần Mặt Trời Vàng việc xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo yêu cầu quản lý thường lập theo tháng, quý, năm. Kết quả tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm được xác định như sau : Kết quả tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - CP bán hàng - CP quản lý doanh nghiệp 2.3.2. Kế tóan CP bán hàng. CP bán hàng (CPBH) là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. Tài khoản sử dụng: TK 641 “ CP bán hàng” Đối với công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, việc hạch toán CP này có ý nghĩa rất quan trọng. Là một doanh nghiệp còn non trẻ, một điều rất cần thiết là phải tập trung đẩy mạnh hoạt động bán hàng. Do vậy, việc quản lý CP bán hàng đã được công ty cổ phần Mặt Trời Vàng rất chú trọng. Các khoản mục CP bán hàng được mở chi tiết theo từng nội dung CP tương ứng với các TK cấp 2. TK 6411: CP nhân viên bán hàng TK 6412: CP vật liệu, bao bì TK 6413: CP dụng cụ đồ dùng TK 6414: CP khấu hao TSCĐ TK 6415: CP bảo hành sản phẩm TK 6417: CP dịch vụ mua ngòai TK 6418: CP khác bằng tiền Phương pháp hạch toán: Tiền lương, các khỏan phụ cấp, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên,.. Nợ TK 6411 Có TK 334,338 Giá trị vật liệu xuất dung phục vụ cho quá trình bán hàng Nợ TK 6412 Có TK 152 Các CP về dụng cụ, đồ dung phục vụ cho khâu bán hàng Nợ TK 6413 Có TK 153 Có TK142, 242 Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng (nhà kho, phương tiện vận tải,…) Nợ TK 6414 Có TK 214 bảo hành Đầu kỳ trích trước CP bảo hành Nợ TK 335 Có TK 338 Khi thực hiện bảo hành Nợ TK 6415 Có TK 335 CP điện, nước, CP điện thoại,các dịch vụ mua ngoài….có giá trị không lớn được tính vào CP bán hàng: Nợ TK 6417 Có TK 111, 112, 331 Khi công ty thanh tóan tiền công tác phí, thanh toán nội bộ phục vụ cho công tác bán hàng, được trao tặng giải thưởng, thanh toán các khoản tạm ứng,… Nợ TK 6418 Có TK 141, 136, 131 Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng vào TK xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 Có TK 641 Sổ sách kế tóan: Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng, kế toán CP và tính giá thành tập hợp và CP nhân viên bán hàng vào TK 641. Với những khoản CP phát sinh bằng tiền, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu là phiếu chi, hóa đơn điện thoại, giấy thanh toán tạm ứng,…để vào sổ quỹ với TK 641. Ví dụ : Ngày mùng 4 tháng 3 năm 2009, tiến hành phân bổ CP quảng cáo trên VOV1 từ tháng 2 đến tháng 12 năm 2009 theo hợp đồng 15/09HĐTTP với số tiền là 25.826.447 đồng. 2.2.3. Kế tóan CP quản lý doanh nghiệp. CP quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là toàn bộ các CP liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung trong toàn doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng: TK 642 “ CP quản lý doanh nghiệp”. Là một doanh nghiệp có cơ sở vật chất tương đối lớn cùng với một đội ngũ đông đảo các nhân viên quản lý, CP quản lý chiếm một tỷ lệ khá lớn ở công ty cổ phần Mặt Trời vàng CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp cũng được công ty chi tiết thành rất nhiều khoản mục khác nhau: TK 6421: CP nhân viên quản lý doanh nghiệp. TK 6422: CP nguyên vật liệu, đồ dùng quản lý doanh nghiệp. TK 6423: CP đồ dùng văn phòng quản lý doanh nghiệp TK 6424: CP khấu hao TSCĐ . TK 6428: CP khác bằng tiền : bao gồm các khoản như: CP hội họp, tiếp khách,.. Phương pháp hạch toán: Việc hạch toán tài khoản này tương tự như TK 641 – CP bán hàng. Tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên QLDN: Nợ TK 6421 Có TK 334, 338 Giá trị vật liệu xuất dung phục vụ cho quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 6422 Có TK 152 Các CP về dụng cụ, đồ phục vụ cho Quản lý doanh nghiệp Nợ TK 6423 Có TK153 : Xuất dùng với giá trị nhỏ, dùng 1lần Có TK 142,242 : Xuất dùng phân bổ nhiều lần. Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho DN như : nhà cửa làm việc Nợ TK 6424 Có TK 214 CP điện, nước, dịch vụ mua ngoài, … có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào CP QLDN Nợ TK628 Có TK 111, 112, 331 Cuối kỳ kế toán trưởng làm bút toán kết chuyển trên máy tính kết chuyển CPQLDN vào TK xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 Có TK 642 Sổ sách kế toán: Ví dụ: Ngày 24 tháng 3 năm 2009 công ty xuất 35 tập giấy A4 đơn giá 38.738 đồng/tập theo HĐ vpp08/03. 2.3.4. Kế tóan kết quả hoạt động tiêu thụ . - Để phản ánh kết quả bán hàng công ty sử dụng tài khỏan cấp 2 của TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh , là : TK 91111 : Kết quả kinh doanh do tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm Trong đó : + TK 91111 : Kết quả kinh doanh hàng hóa + TK 91112 : Kết quả kinh doanh thành phẩm. Sử dụng TL 642 : Lợi nhuận chưa phân phối – TK này dùng để phản ánh kết quả lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình phân phối lợi nhuận. Phương pháp hạch toán: Hạch toán cuối kỳ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động tiêu thụ thành phẩm Nợ TK 5112 Có TK 911 Kết chuyển GVHB, CPBH, CPQLDN : Nợ TK 911 Có TK 632 Có TK 641 Có TK 642 Kết chuyển số lãi về tiêu thụ trong kỳ Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối Kết chuyển số lỗ về tiêu thụ Nợ TK 421 Có TK 911 Chứng từ, sổ kế toán: Sổ cái các TK doanh thu, CP BH, CP QLDN, GVHB,.. Các bút toán kết chuyển, khóa sổ Sổ cái TK xác định kết quả kinh doanh… Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành các bút toán kết chuyển trên máy tính để xác định kết quả kinh doanh. BẢNG 2.10 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7-KCM vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911 C.Từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư Ngày C.từ Ps Nợ Ps Có Dư Nợ Dư Có 31/3 KC Kc 5112->911 5112 6,951,189,681 6,951,189,681 31/3 KC Kc 632->911 632 5,077,698,600 1,873,491,081 31/3 KC Kc 641->911 641 605,809,742 1,267,681,339 31/3 KC Kc 642-> 911 642 715,256,545 552,424,794 31/3 KC Kc 911-> 421 421 552,424,794 Lập ngày 05/04/2009 Vậy trong tháng lãi thu từ tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp là : 552.424.794 đồng. PHẦN III :HOÀN THIỆN KẾ TÓAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế tóan tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. 3.1.1. Ưu điểm : Cùng với bước nhảy vọt từ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành công ty cổ phần đầu tiên ở miền Bắc có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đã cho thấy sự vượt trội về mọi mặt để phù hợp với loại hình doanh nghiệp mới , theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Cụ thể, công ty đã đat được một số ưu điểm sau: - Về tổ chức bộ máy: là một công ty có qui mô tương đối lớn, bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học và hiệu quả. Các phòng ban đều được phân chia chức năng cụ thể, trang bị thiết bị quản lý tốt. Tất cả các nhân viên quản lý đều được trang bị máy vi tính và điện thoại, điều đó giúp cho việc quản lý được tiến hành hiệu quả hơn. Thêm vào đó là trình độ văn hoá cao của hầu hết các nhân viên quản lý. Ngoài ra, như sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cho thấy doanh nghiệp trẻ công ty cổ phần Mặt Trời Vàng có rất nhiều các phòng kinh doanh với những nhân viên kinh doanh năng động, biết tìm kiếm thị trường....Điều đó làm cho mạng lưới tiêu thụ các sản phẩm của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng nhanh chóng được mở rộng ra khắp các vùng, miền của Tổ quốc. - Về bộ máy kế toán: Trong suốt thời gian từ khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đến nay, đứng trước những thay đổi lớn về hoạt động kinh doanh, bộ máy kế toán đã phải đối đầu với rất nhiều khó khăn để có thể đáp ứng một cách nhanh nhất, chính xác với loại hình doanh nghiệp mới. Với đội ngũ kế toán có trình độ cao, được phân chia chức năng rõ ràng, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc tài chính- người đã có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, mọi hoạt động của bộ máy kế toán luôn được giám sát một cách chặt chẽ và chính xác. thêm vào đó là hệ thống phần mềm kế toán EFFECT được sử dụng đã không chỉ giúp cho khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ mà còn giúp cho các số liệu kế toán được chính xác hơn và nhanh chóng cung cấp cho các nhà quản trị các thông tin kế toán chính xác để định hướng phát triển công ty. - Về tổ chức hạch toán công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD: Vấn đề tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là công ty cổ phần Mặt Trời Vàng phụ thuộc rất lớn vào phần hành này. ý thức được tầm quan trọng này, bộ máy kế toán đã rất coi trọng công tác tiêu thụ và xác định KQKD. Đây là phần hành tập trung số lượng lớn nhất kế toán viên- những người luôn theo dõi thường xuyên tình hình tiêu thụ, các khoản phải thu... liên quan đến các khách hàng. Để công tác kế toán được thuận tiện, kế toán đã tiến hành chi tiết các tiểu khoản, các kho hàng hoá, các khoản mục CP, các kho hàng...làm cho việc tổ chức bán hàng được tiến hành nhanh, gọn, hiệu quả ... giúp mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích, đồng thời cũng giúp cho kế toán cung cấp được những thông tin chính xác về tình hình tiêu thu cho bán giám đốc công ty. Cùng với một hệ thống tài khoản chi tiết, khoa học, việc áp dụng hình thức nhật ký chung cũng mang đến một số thuận lợi cho công tác kế toán. Các chứng từ theo hình thức này đơn giản, dễ hiểu tạo điều kiện cho việc phân tích chính xác các thông tin từ các chứng từ kế toán. Ngoài ra, kết quả cho thấy, trong công tác tiêu thụ sản phẩm, vấn đề nợ phải thu đã được công ty thực hiện rất tốt. Tất cả các đối tượng khách hàng đều được theo dõi chi tiết, thường xuyên và khoa hoc... Điều này làm cho tỉ lệ nợ xấu ở công ty rất thấp. Thời gian thu hồi nợ bình quân là khoảng 60 ngày. 3.1.2. Hạn chế. Bên cạnh những điểm mạnh của công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD, công tác này cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất đinh. Cụ thể như: - Về công tác bán hàng: hiện nay, doanh hàng tháng của công ty là lớn và có xu hướng tăng rõ rệt hàng tháng. Tuy nhiên, vẫn còn có một số sản phẩm của công ty sau khi xuất đi bán bị trả lại. Ngoài ra, phương thức bán hàng chủ yếu của công ty chủ yếu là qua các đại lý, và điều này làm cho CP bán hàng, chiết khấu thương mại vẫn chưa được tiết kiệm , các phương thức bán hàng khác chưa phát triển. Đồng thời, thị trường chủ yếu của công ty vẫn là thị trường trong nước. Do vậy, công ty cần thúc đẩy hơn nữa công tác bán hàng. - Về hình thức ghi sổ: hiện nay công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đang thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc áp dụng hình thức nhật ký chung là thích hợp. Tuy nhiên, với đà phát triển nhanh chóng của công ty, khối lượng các nghiệp vụ phát sinh rất lớn, việc tập hợp các số liệu vào các sổ đòi hỏi phức tạp, mất rất nhiều thời gian. Sổ ở doanh nghiệp không phân tách thành sổ cái tài khoản và sổ chi tiết tài khoản và gộp chung thành số cái chi tiết tài khoản, nên nhiều khi gặp khó khăn trong việc theo dõi các tài khoản. - Về phần mềm kế toán: Trong thời gian qua, do mới chuyển đổi sang hình thức cổ phần nên kết cấu của phần mềm cũng được thay đổi cho phù hợp với tình hình mới. Do mới đưa vào áp dụng phần mềm mới, bên cạnh những ưu thê vượt trội so với các phần mềm cũ, phần mềm này cũng dẫn đến một số lỗi kỹ thuật, làm ảnh hưởng đến tiến độ của công tác kế toán. 3.2. Một số giải pháp nhằm hòan thiện kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. Trên cơ sở hiểu biết về tình hình công ty cùng với những kiến thức đã học được trong suốt 4 năm qua, em xin đưa ra một số giải pháp mong góp phần hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh như sau: - Hình thức sổ sách chứng từ: Cùng với sự phát triển chung của đất nước và kinh nghiệm cho thấy từ các nước khác cho thấy, hình thức Nhật kí chung đã và đang ngày càng chiếm ưu thế trong các doanh nghiệp. Thứ nhất, việc sử dụng hình thức này sẽ giúp Việt Nam hoà nhập với thế giới, mà công ty cổ phần Mặt Trời vàng lại có quan hệ với khá nhiều đối tác nước ngoài. Thứ hai, hình thức Nhật ký chung là hình thức đơn giản, dễ học, dễ làm và đặc biệt thuận lợi cho các doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính. Và ngoài ra là các phần mềm kế toán viết theo hình thức này rất chuẩn, không bị chắp vá. Điều này cho phép hạn chế tối đa các sai sót do hệ thống phần mềm gây nên. - Về công tác tổ chức bán hàng: Cũng giống như các doanh nghiệp khác, xuất phát từ ý nghĩa của công tác bán hàng đến toàn doanh nghiệp, công ty cổ phần Mặt Trời vàng đã rất chú trọng đến việc tiêu thụ thành phẩm và tổ chức bán hàng. Tuy nhiên, do mới đi vào lĩnh vực sản xuất đồ gia dụng, do vậy vẫn còn nhiều tồn đọng trong công tác bán hàng này. Vấn đề đặt ra ở đây là phải xác định rõ nguyên nhân của hàng bị trả lại. Và trong số các nguyên nhân đó cần chú trọng đến việc tăng cường quản lý chất lượng của các thành phẩm, hàng hoá, đảm bảo hàng hoá có chất lượng tốt, hạn chế tối đa tỷ lệ hàng hoá bị trả lại. Đồng thời, tăng cường tìm kiếm thị trường, không chỉ thị trường trong nước mà còn thị trường ngoài nước. Bên cạnh việc thúc đẩy hoạt động của các đại lý, công ty cũng nên đẩy mạnh các phương thức tiêu thụ khác như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thức bán trả góp... Ngoài ra, trong công tác bán hàng hiện nay, vấn đề tồn tại là mặc dù công ty có tổng doanh thu bán hàng rất cao, tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty lại chiếm một tỷ lệ nhỏ. Điều này cũng không có gì lạ đối với một doanh nghiệp còn khá trẻ như công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, lại mới tiến hành cổ phần tháng 12/2005. Trong số các nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán vẫn còn quá cao. Thêm vào đó là các khoản CP lớn cho công tác bán hàng và quản lý doanh nghiêp. Do vậy, công ty cần nghiên cứu kế hoạch hạ thấp CP sản xuất kinh doanh để dảm bảo hiệu quả kinh doanh dài hạn. - Về xác định kết quả tiêu thụ : Do CP QLDN là CP điều hành hoạt động chung của toàn doanh nghiệp. CP này không những tạo ra thành phẩm tiêu thụ trong kỳ mà nó còn có trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Do vậy, để xác định chính xác hơn kết quả kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp nên tiến hành phàn bổ CP QLDN. Cuối kỳ, nếu số lượng thành phẩm tồn kho lớn đồng thời CP QLDN lớn. Công ty nên tiến hành phân bổ CP cho thành phẩm tồn khi cuối kỳ và thành phẩm bán ra trong kỳ theo công thức sau : CP QLDN phân bổ cho TK cuối kỳ = CPQLDN p.bổ cho TP đầu kỳ + CPQLDN phát sinh trong kỳ X Trị giá TP cuối kỳ Trị giá TP cuối kỳ + Trị giá hàng xuất kho cuối kỳ CP QLDN p.bổ cho hàng bán ra = CPQLDN p.bổ cho TP đầu kỳ + CPQLDN phát sinh trong - CPQLDN phân bổ cho TP cuối kỳ Việc phân bổ CP QLDN cho thành phẩm tồn cuối kỳ này nhằm đảm bảo tính hợp lý giữa CP và doanh thu thu được, để doanh nghiệp xác định trung thực kết quả kinh doanh của mình. KẾT LUẬN Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động kinh doanh đang diễn ra sôi nổi, mang tính cạnh tranh quyết liệt. Để có thể tồn tại được, mỗi doanh nghiệp không ngừng lập các kế hoạch, chiến lược đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trên mọi mặt để vươn tới mục tiêu tạo lợi nhuận tối đa, từng bước thiết lập và khẳng định hình ảnh kinh doanh của doanhn nghiệp mình trên thị trường. Liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vấn đề tiêu thụ sản phẩm và mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty là một trong những yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp. Trong suốt thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, mặc dù thời gian chưa thực sự nhiều, nhưng em đã thấy được tầm quan trọng của công tác bán hàng và phân phối sản phẩm đến toàn bộ hoạt động của công ty. Đồng thời, em cũng nhận rõ được việc tổ chức xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm của công ty, về cơ bản là rất tốt. Tuy nhiên, bên cạnh đó, nó cũng bộc lộ một số những hạn chế còn tồn tại nhưng đây là những hạn chế nhỏ và có thể khắc phục được trên con đường phát triển của công ty. Với mong muốn đóng góp một phần vào hoạt động của công ty, e, đã cố gắng tìm hiểu và đưa ra một số ý kiến.Tuy nhiên, do giới hạn thời gian và trình độ còn hạn chế, chuyên đề thực tập kế toán của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ từ phía công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, cùng các thầy cô trong khoa kế toán. Chuyên đề thực tập kế toán cuả em có thể hoàn thành, trước hết, đó là nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô giáo: Ths.Nguyễn Thị Thu Liên các thầy cô giáo trong khoa kế tóan đã cho em những nền tảng kiến thức về kế toán, đồng thời cũng là nhờ sự giúp đỡ, chỉ bảo của ban giám đốc và toàn bộ những kế toán viên trong phòng kế toán cùng các nhân viên quản lý khác tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chủ biên : PGS.TS. Đặng Thị Loan. Nhà xuất bản Thống kê- 2004 Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông Nhà xuất bản Tài chính- Hà Nội-2003 QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp của Bọ trưởng bộ tài chính. Hệ thống kế toán doanh nghiệp-Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán/ Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội – 2004 Giáo trình kế toán quốc tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Chủ biên: TS. Nguyễn Minh Phương – TS. Nguyễn Thị Đông Hệ thống chuẩn bị kế toán quốc tế Euro – Tập Việt (Dự án kế toán – kiểm toán) Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội – 2000 www.http:///ketoan.com.vn Điều lệ Công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân. Một số tài liệu khác của Công ty. MỤC LỤC BẢNG 2.2 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7, KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5212 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.Từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư ĐvKh Vlsphh SL Đơn giá Số HĐ K.mục Nợ Có HĐTC NT C.từ Ps nợ Ps có Dư Nợ VNĐ … … … … … … … … … … … … … … … … 3/3 HĐ-0774 xb->ST Việt Long 1311 213,636 1,059,084 Siêu thị Việt Long Bộ nồi GE11-3306SG 100 213,636 774 Doanh thu 5212 1311 3915 … … … … … … … … … … … … … … … … 31/3 KC Kc 5212 -> 5112 5112 41,675,984 5112 5212 PS trong kỳ 41,675,984 41,675,984 Lập ngày 5/4/2009 BẢNG 2.3 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7, KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 532 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.Từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư ĐvKh Vlsphh SL Đơn giá Số HĐ K.mục Nợ Có HĐTC NT C.từ Ps nợ Ps có Dư Nợ VNĐ 31/3 KC Kc 532 -> 5112 5112 - 5112 532 PS trong kỳ - - Lập ngày 5/4/2009 BẢNG 2.4 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7-KCN Vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 531 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư Đvkh Vlsphh SL Đ.giá HĐ K.mục Nợ Có NT C.từ Ps Nợ Ps Có Dư Nợ 9/3 PN-0029 NH kho Nguyễn Phong sắc TL 1311 345,000 345,000 ST Fivimax-Đại La Bộ nồi GE09-3306SG 1 345,000 0781 Doanh thu 531 1311 … … … … … … … … … … … … … … … 31/3 KC Kc TK531->TK 5112 5112 7,642,495 5112 532 PS trong kỳ 7,642,495 7,642,495 Lập ngày05/04/2009 BẢNG 2.5 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN Tháng 3 năm 2009 STT Tên sản phẩm Tồn đầu ky Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT … … … … … … … … … … 15 Bếp PGAS - 17S(KV) 100 22,319,267 500 104,849,087 590 125,048,881 10 2,119,473 … … … … … … … … … … Tổng cộng 2450 1,909,092,500 6850 5,377,698,600 7980 6,389,503,600 1320 897,287,500 Ngừời lập biểu Kế toán trưởng (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) BẢNG 2.6 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7, KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 155 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.Từ Diễn giải TK Phat sinh ĐvKh Vlsphh SL Đ.giá HĐ K.mục ĐTCP Nợ Có HĐTC NT C.từ ĐƯ Nợ Có TP Số dư đầu kỳ 1,909,092,500 … … … … … … … … … … … … … … … … 9/3 PN-0029 NH kho NP Sắc TL 632 225,845 ST Fivimax-Đại La Bộ nồi GE09-3306SG 1 345,000 0781 D.thu 155 632 … … … … … … … … … … … … … … 27/3 HĐ-1030 …[GV tự động]xb->Petro 632 42,389,400 CT Gas Petrolimex Bếp PGAS-17S KV 200 318,182 1030 D.thu 632 155 4005 … … … … … … … … … … … … … … PS trong kỳ 5,077,698,600 6,389,503,600 Số dư cuối kỳ 597,287,500 Lập ngày 5/4/2009 BẢNG 2.7 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7, KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày 31/03/2009 C.Từ Diễn giải TK Phat sinh ĐvKh Vlsphh SL Đ.giá HĐ K.mục ĐTCP Nợ Có HĐTC NT C.từ ĐƯ Nợ Có TP … … … … … … … … … … … … … … 9/3 PN-0029 NH kho NP Sắc TL 155 225,845 ST Fivimax-Đại La Bộ nồi GE09-3306SG 1 345,000 0781 D.thu 155 632 … … … … … … … … … … … … …. … … … 27/3 HĐ-1030 …[GV tự động]xb->Petro 155 42,389,400 CT Gas Petrolimex Bếp PGAS-17S KV 200 318,182 1030 D.thu 632 155 4005 … … … … … … … … … … … … … … 31/3 KC Kc 632->911 911 5,077,698,600 911 632 Số PS trong kỳ 5,082,296,845 5,082,296,845 Lập ngày 5/4/2009 BẢNG 2.8 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7-KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 641 Từ ngày 01/03/2009 đên ngày 31/03/2009 C.từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư ĐvKh Vlsp SL Đ.giá Số HĐ K.mục Nợ Có NT C.Từ Ps Nợ Ps Có Dư Nợ Dư Có hh … … … … … … … … … … … … … … .. … 4/3 Pbổ Pbổ CP Q.cáo trên 1421 25,826,447 159,955,643 Đài tiếng nói VN HĐ15/09 Q.Cáo 641 1421 VOV1 từ T2->T12/09 HĐTT … … … … … … … … … … … … … … … … 31/3 K03/09-00027 Kc 641->911 911 605,809,742 911 641 Ps trong kỳ 605,809,742 605,809,742 Lập ngày 05/04/2009 BẢNG 2.9 Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng Lô CN7-KCN vừa và nhỏ Từ Liêm SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN 642 Từ ngày 01/03/2009 đến ngày31/03/2009 C.từ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Số dư ĐvKh Vlsp SL Đ.giá Số HĐ K.mục Nợ Có NT C.Từ Ps Nợ Ps Có Dư Nợ Dư Có hh … … … … … … … … … … … … … … … … 24/3 vpp08/03 xuÊt- P. HCNS: 152 1,355,842 250,552,679 GiÊy tËp foto A4 35 38,738 642 152 giÊy A4 … … … … … … … … … … … … … … … … 31/3 Kc Kc 642->911 911 715,256,545 911 642 PS trong kỳ 715,256,545 715,256,545 Lập ngày 05/04/2009

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng.DOC
Luận văn liên quan