Đề tài Kế toán toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế

Kế toán trưởng: Là người kiểm tra, quản lý về việc chấp hành việc quản lý, bảo vệ tài sản, tiền vốn của công ty, kiểm tra, kiểm soát việc lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Kế toán trưởng kiêm kế toán hàng hoá, vật tư và kế toán bán hàng có nhiệm vụ phản ánh, đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật tư, hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Phản ánh đúng giá vốn của hàng hoá tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu lập BCTC. - Kế toán thanh toán: Thanh toán công nợ, lập kế hoạch tài chính tổ chức thu nợ và thanh toán các khoản nợ vay. Đồng thời kiểm tra kiểm soát chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ quản lý và kỹ thuật lao động.

doc102 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2014 | Lượt xem: 1295 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thu bán hàng + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa - TK 51111: Doanh thu bán phế liệu - TK 51112: Doanh thu bán nguyên vật liệu, hàng hóa + TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm - TK 51121: Doanh thu bán các thành phẩm nội địa - TK 51122: Doanh thu bán các thành phẩm xuất khẩu + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu gia công + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư d. Phương pháp hạch toán Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến DT, căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu), kế toán nhập vào phần mềm máy tính. Theo trình tự ghi sổ đã được cài đặt, số liệu sẽ tự động cập nhật vào các bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, và các sổ liên quan như TK 111 (nếu khách hàng thanh toán ngay), TK 131 (nếu khách hàng chưa thanh toán). Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ: Ngày 01/12/2012 Công ty bán cho Công ty TNHH Dệt May Việt Hoàng Thanh một số sản phẩm: Ne 28 TCCm (65/35) W, Thùng: 104 - Quả: 1248 và Ne 20 TCCm (65/35) W, Thùng: 90 - Quả: 1080. Với giá lần lượt là 58.182đ/kg, 56.364đ/kg. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản. Kế toán căn cứ vào hợp đồng của khách hàng lập lệnh giao hàng: Biểu 2.1: Trích lệnh giao hàng số 120 CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM KCN Phú bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế LỆNH GIAO HÀNG Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Số: 120 Người nhận hàng: Công ty TNHH Dệt May Việt Hoàng Thanh Thuộc đơn vị: Công ty TNHH Dệt May Việt Hoàng Thanh Thời gian giao hàng: 01.12.12 Số xe vận chuyển: 75K-0854 Stt Tên hàng hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thùng Thực xuất Kg Quả 1 Ne 28 TCCm (65/35) W Kg 5.000,00 58.128 104 2358,72 1248 2 Ne 20 TCCm (63/35) W Kg 1.600,00 56.364 90 2.041,20 1080 Giám đốc Thủ kho Phòng Kinh doanh (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào hợp đồng và lệnh giao hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT như sau: Biểu 2.2: Trích Hóa đơn GTGT Công ty Cổ Phần Sợi Phú Nam Địa chỉ: Khu Công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế Điện thoại: 054.3951455 * Fax: 054.3951276 Mẫu số: 01GTKT2/001 Email: sjscphunam@vnn.vn Ký hiệu : BN/12P MST/Tax code: 3300491474 Số: 0000135 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 1 (1st copy): Lưu (File) Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Dệt May Việt Hoàng Thanh Địa chỉ: 299/48 Hoàng Mai, P. Hoàng Văn Thụ, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Stt Tên hàng hóa, dịch vụ, Quy cách sản phẩm Đơn vị Tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Ne 28 TCCm (65/35) W Kg 2.358,72 58.182,00 137.235.047 Thùng: 104-Quả: 1248 2 Ne 22 TCCm (65/35) W Kg 2.041,20 56.364,00 115.050.197 Thùng: 104-Quả: 1248 Số xe VC: 75K-0854 Xin vui lòng trả vào tài khoản chúng tôi: Số tài khoản: 0161000477747 Tại ngân hàng: Ngoại thương Huế Tỉnh/thành phố: Tỉnh TT Huế Cộng tiền hàng: 252.285.244 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 25.228.525 Tổng cộng tiền thanh toán: 277.513.769 Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bẩy mươi bẩy triệu năm trăm mười ba ngàn bẩy Trăm sáu mươi chín đồng chẵn. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng Đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)  Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền hàng khách hàng thanh toán kế toán chuyển cho thủ quỷ và làm căn cứ ghi sổ kế toán. Biểu 2.3: Trích giấy báo có Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Huế - 78 Hùng Vương - TP Huế GIẤY BÁO CÓ - IBT C Mã KH: 32890 Ngày 01/12/12 Liên 2: KH Số HĐ: 241212.4516.0004038 Số chứng từ: 068.4516.04038 Số chuyển tiền: 368912122404038 Trụ sở chính TK ghi nợ: 120401058 Người trả tiền: Công ty TNHH Dệt May Việt Hoàng Thanh Số tài khoản: 120401058 Địa chỉ: NHNT Huế TK ghi có: 27020102416 Người hưởng: Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Số tài khoản: 27020102416 Tại NH: VCB Huế Số tiền: 277.513.769 VNĐ Hai trăm bẩy mươi bẩy triệu năm trăm mười ba ngàn bẩy trăm sáu mươi chín đồng chẵn. Nội dung: Thanh toán tiền hàng Giao dịch viên Phòng nghiệp vụ Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Cuối tháng, kế toán dựa vào chứng từ ghi sổ cập nhật sổ cái TK 511 Biểu 2.4: Trích sổ cái tài khoản 511 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng Số hiệu: 511 Ngày tháng Ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 01/12 HĐ 0000134 01/12 Sợi xuất bán 131 230.098.703 01/12 HĐ 0000135 01/12 Sợi xuất bán 131 252.285.244 03/12 HĐ 0000136 03/12 Sợi xuất bán 131 292.944.043 … … … … … … … … 31/12 K/C DT BH xác định KQKD 9112 26.744.870.854 Cộng số phát sinh 26.744.870.854 26.744.870.854 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Để tăng uy tín và tạo được chỗ đứng trên thị trường sản phẩm như hiện nay Công ty đã áp dụng chính sách CKTM cho những khách hàng mua với số lượng lớn, những khách hàng thường xuyên và giảm giá hàng bán. Đồng thời, trong quá trình sản xuất thì không thể trách khỏi các sản phẩm kém chất lượng, sai quy cách chủng loại và khách hàng yêu cầu trả lại các sản phẩm đó. Để phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty trong công việc hạch toán thì công ty sử dụng các khoản giảm trừ doanh thu. a. Kế toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ü Chứng từ kế toán sử dụng - Biên bản hàng bán bị trả lại - Giấy yêu cầu giảm giá hàng bán ü Tài khoản sử dụng: TK 521 (chiết khấu bán hàng), TK 531 (hàng bán bị trả lại), TK 532 (giảm giá hàng bán) ü Phương pháp hạch toán Khi có biên bản của bên mua là khách hàng về việc giao hàng không đúng như trong hợp đồng và có yêu cầu trả lại hoặc giảm giá hàng bán. Thì lúc này kế toán hạch toán vào giá vốn hàng bán bị trả lại trên TK 155 và giá vốn 632. Đồng thời phản ánh doanh thu và thuế của hàng bán bị trả lại vào TK 531, ghi giảm thuế phải nộp Nhà nước trên TK 3331.Trường hợp giảm giá hàng bán kế toán phản ánh doanh thu và thuế vào TK 532. Kế toán căn cứ hoá đơn và phiếu chi ghi vào chứng từ ghi sổ. Cuối tháng kế toán dựa vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoản giảm trừ doanh thu. Rồi kết chuyển qua TK 511 để xác định doanh thu bán hàng. Trong năm 2012 tại Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Đây chính là thành quả của Công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín đối với khách hàng. b. Kế toán thuế GTGT Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, hàng tháng Công ty phải tính số thuế GTGT cho số hàng hóa bán ra, căn cứ vào hóa đơn GTGT và sổ chi tiết doanh thu của tháng kế toán lập sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra của hàng bán. Biểu 2.5: Trích sổ theo dõi thuế Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế SỔ THEO DÕI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Tháng 12 năm 2012 Chứng từ Diễn giải Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đã nộp Số thuế chiết khấu Số Hiệu Ngày tháng Phải nộp Thừa HĐ 0000134 01/12 Sợi xuất bán 23.009.870 HĐ 0000135 01/12 Sợi xuất bán 25.228.525 ... … ... ... … … … … … Cộng 2.674.487.085 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Nếu tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn tổng số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì trong tháng đó Công ty khỏi nộp thuế và khoản chênh lệch đó sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp trong tháng sau. Ngược lại Công ty phải nộp đủ số thuế còn thiếu cho cơ quan thuế. Trong tháng 12/2012, tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam kế toán xác định tổng số thuế GTGT đầu ra là 2.751.810.943 đồng, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 0 đồng. Như vậy, trong tháng 12 năm 2012 Công ty phải nộp thuế GTGT với số tiền là 2.751.810.943 đồng. Khi nộp thuế kế toán phản ánh: Nợ TK 33311 : 2.751.810.943 đồng Có TK 11211 : 2.751.810.943 đồng Biểu 2.6 : Trích Tờ khai thuế GTGT TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu số 01/GTGT) Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2012 Mã số thuế: 3300491474 Người nộp thuế: Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Đơn vị tính: Đồng STT CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ HHDV THUẾ GTGT A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ (đánh dấu “X”) [10] B Thuế GTGT còn được khấu trừ từ trước chuyển sang [11] C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước I HHDV mua vào 1 HHDV mua vào trong kỳ ([12]=[14]+[16]; [13]=[15]+[17]) [12] 6.595.136.875 [13] 490.041.568 A HHDV mua vào trong nước [14] 6.595.136.875 [15] 490.041.568 B HHDV nhập khẩu [16] [17] 2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước A Điều chỉnh tăng [18] [19] B Điều chỉnh giảm [20] [21] 3 Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào ([22]=[13]+[19]-[21]) [22] 490.041.568 4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [23] II HHDV bán ra 1 HHDV bán ra trong kỳ ([24]=[26]+[27]; [25]=[28]) [24] 39.970.322.089 [25] 2.751.810.943 1.1 HHDV bán ra không chịu thuế GTGT [26] 10.046.585.089 1.2 HHDV bán ra chịu thuế GTGT([27]=[29]+[30]+[32];[28]=[31]+[33]) [27] 29.923.737.000 [28] A HHDV bán ra chịu thuế 0% [29] B HHDV bán ra chịu thuế 5% [30] 4.811.253.210 [31] 240.562.661 C HHDV bán ra chịu thuế 10% [32] 25.112.483.791 [33] 2.511.248.283 2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước A Điều chỉnh tăng [34] [35] B Điều chỉnh giảm [36] [37] 3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([38]=[24]+[34]-[36]; [39]=[25]+[35]-[37]) [38] 39.970.322.089 [39] 2.751.810.943 III Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ 1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40]=[39]-[23]-[11]) [40] 2.751.810.943 2 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41]= [39]-[23]-[11]) [41] 2.1 Thuế GTGT đè nghị hoàn kỳ này [42] 2.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]=[41]-[42]) [43] Ngày tháng năm Đại diện theo pháp luật của người nộp thuế (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.2.1. Phương thức ghi nhận giá vốn hàng bán Tại Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh một cách thường xuyên liên lục tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm và sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính ra giá vốn hàng bán ra. Đến cuối tháng kế toán hàng hoá vật tư đối chiếu với thủ kho số lượng tồn kho trên sổ kế toán với số lượng ở kho. 2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng về số lượng sản phẩm cũng như các dự án đã được ký duyệt. Kế toán lập lệnh giao hàng cho các bộ phận có nhu cầu. Các chứng từ sử dụng để hạch toán gồm: - Lệnh giao hàng - Phiếu yêu cầu xuất vật tư - Các chứng từ liên quan khác 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 632: Giá vốn hàng bán + TK 6321: Giá vốn hàng bán của hàng hóa, phế liệu thu hồi + TK 6322: Giá vốn hàng bán của thành phẩm + TK 6323: Giá vốn hàng bán của cung cấp dịch vụ 2.2.2.3. Phương pháp hạch toán Sau mỗi nghiệp vụ bán hàng, thủ kho có nhiệm vụ trình các lệnh giao hàng kèm theo các thẻ kho của các mặt hàng trình lên cho kế toán. Kế toán sẽ tập hợp các chứng từ nhập - xuất - tồn của hàng hóa. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho có liên quan rồi tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho đưa lên, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu chứng từ này với các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT. Sau đó tiến hành nhập chứng từ vào máy. Phần mềm BRAVO7 sẽ tự động tính ra giá vốn cho số lượng hàng đã tiêu thụ; máy tính sẽ tự phân bổ vào bảng kê chứng từ TK 632, sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632. Cuối tháng kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ: Ngày 01/12/2012 xuất kho bán hàng cho khách hàng CN Công ty TNHH MTV Haprosimex- Nhà máy dệt kim như sau: Ne 20 TCCm (65/35) W, Thùng: 180- Quả: 2160 đơn giá 56.364 đồng. Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán. Biểu 2.7: Trích lệnh giao hàng số 119 CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM KCN Phú bài - Hương Thủy - Thừa Thiên Huế LỆNH GIAO HÀNG Ngày 01 tháng 12 năm 2012 Số: 119 Người nhận hàng:CN Công ty TNHH MTV- Nhà Máy Dệt Kim Haprosimex Thuộc đơn vị: CN Công ty TNHH MTV- Nhà Máy Dệt Kim Haprosimex Thời gian giao hàng: 01.12.12 Số xe vận chuyển: 75C-00993 Stt Tên hàng hóa Đvt Số lượng Đơn giá Thùng Thực xuất Kg Quả 1 Ne 20 TCCm (65/35) W Kg 1.600,00 56.364 180 4.082,37 2160 Giám đốc Thủ kho Phòng Kinh doanh (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hàng ngày căn cứ vào lệnh giao hàng, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan kế toán nhập số liệu vào chứng từ ghi sổ. Biểu 2.8: Trích chứng từ ghi sổ số 27 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02a - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 027 Tháng 12 năm 2012 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày tháng Nợ Có HĐ 0000134 01/12 Sợi xuất bán 6322 155 203.809.148 HĐ 0000135 01/12 Sợi xuất bán 6322 155 220.064.986 HĐ 0000136 03/12 Sợi xuất bán 6322 155 252.533.865 HĐ 0000137 04/12 Sợi xuất bán 6322 155 535.781.308 ... … … … … … … Cộng 24.984.387.182 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Cuối tháng kế toán dựa vào chứng từ ghi sổ ghi sổ cái. Biểu 2.9: Trích sổ cái tài khoản 632 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 01/12 HĐ 0000134 01/12 Sợi xuất bán 155 203.809.148 01/12 HĐ 0000135 01/12 Sợi xuất bán 155 220.064.986 03/12 HĐ 0000136 03/12 Sợi xuất bán 155 252.533.865 … … … … … … … 31/12 PKT 025 K/C giá vốn xác Định KQKD 9112 24.984.387.182 Tổng số phát sinh 24.984.387.182 24.984.387.182 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.3. Kế toán doanh thu và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.3.1. Kế toán doanh thu tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam a. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu Thu, Giấy báo Có. - Chứng từ gốc kèm các hóa đơn có liên quan b. Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính + TK 5151: Thu nhập hoạt động tài chính_ Lãi tiền gởi + TK 5152: Cổ tức và lợi nhuận được chia + TK 5153: Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán + TK 5154: Thu nhập về cho thuê tài sản + TK 5155: Thu nhập về hoạt động đầu tư khác + TK 5156: Thu nhập về chênh lệch tỷ giá c. Phương pháp hạch toán Để hạch toán được cần phải căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng thông báo về lãi tiền gửi, phiếu thu tiền mặt, kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính. Sau đó máy tính tự động cập nhật vào Sổ cái TK 515, Sổ chi tiết TK 515. Cuối tháng thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Biểu 2.10: Trích sổ cái tài khoản 515 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính Số hiệu: 515 Ngày tháng Ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi Chú Số Hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 03/12 GBC 976 03/12 Lãi tiền gởi 112102 22.500.000 05/12 GBC 998 05/12 Lãi tiền gởi 112102 7.500.000 10/12 GBC 1000 10/12 Lãi tiền gởi 112102 7.000.000 … … … … … … … … 31/12 PKT 044 K/C DT HĐTC xác định KQKD 9113 103.155.830 31/12 Tổng số phát sinh 103.155.830 103.155.830 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.3.2. Kế toán chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Chi phí tài chính Công ty bao gồm các khoản: Lãi tiền vay ngân hàng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ a. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu tính lãi đi vay, hợp đồng ký kết - Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng b. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí tài chính Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 635: Chi phí tài chính + TK 6351: Lãi vay + TK 6352: Chênh lệch tỷ giá c. Phương pháp hạch toán Khi nhận được các hoá đơn chứng từ liên quan đến chi phí tài chính kế toán nhập số liệu vào chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 635. Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. Biểu 2.11: Trích sổ cái tài khoản 635 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí tài chính Số hiệu: 635 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 28/12 GBN 1538 28/12 Chi lãi vay ngân hàng BIDV tháng 12/12 112102 4.133.648 31/12 LAI12 31/12 Phân bổ lãi vay VCĐ tháng 12/12 33881 58.556.201 … … … … … … … … K/C CPTC xác định KQKD 9113 98.820.470 Tổng số phát sinh 98.820.470 98.820.470 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.4. Kế toán thu nhập và chi phí khác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.4.1. Kế toán thu nhập khác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam a. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng - Chứng từ gốc kèm các hóa đơn có liên quan b. Tài khoản sử dụng Để hạch toán thu nhập khác Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 711: Thu nhập khác + TK 7111: Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ + TK 7112: Thu về được phạt vi phạm hợp đồng + TK 7113: Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ + TK 7114: Các khoản thuế được NSNN hoàn lại + TK 7115: Thu các khoản nợ không xác định được chủ + TK 7116: Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật + TK 7117: Thu bỏ sót hoặc nhầm lẫn các năm trước + TK 7118: Thu do đánh giá lại tài sản c. Phương pháp hạch toán Cuối tháng căn cứ phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng… kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính Ví dụ: Ngày 12/12 thanh lý cho Công ty Sợi Phú Việt 1 máy chải sợi với giá bán là 123.450.000 đồng (chưa thuế GTGT 10%). Sau đó máy tính tự động cập nhật vào Sổ cái TK 711, Sổ chi tiết TK 711. Cuối tháng thực hiện bút toán kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Biểu 2.12: Trích sổ cái tài khoản 711 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Thu nhập khác Số hiệu: 711 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 12/12 PT 134 12/12 Thu về thanh lý Máy chải sợi 111102 83.450.000 31/12 K/C thu nhập khác xác định KQKD 9114 83.450.000 31/12 Tổng số phát sinh 83.450.000 83.450.000 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.4.2. Kế toán chi phí khác tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam a. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Chứng từ gốc kèm các hóa đơn có liên quan b. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí khác Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 811: Chi phí khác + TK 8111: Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ + TK 8112: Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế + TK 8113: Bị phạt thuế, truy nộp thuế + TK 8114: Các khoản chi phí do kế toán nhầm, bỏ sót khi ghi sổ + TK 8115: Các khoản chi phí khác c. Phương pháp hạch toán Cuối tháng căn cứ phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng… kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính Ví dụ: Ngày 12/12 chi tiền mặt về việc sữa chữa Máy chải sợi trên trước khi bán với số tiền 65.432.500 đồng (chưa thuế GTGT 10%). Sau đó máy tính tự động cập nhật vào Sổ cái TK 811, Sổ chi tiết TK 811. Cuối tháng thực hiện bút toán kết chuyển chi phí khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Biểu 2.13: Trích sổ cái tài khoản 811 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí khác Số hiệu: 811 Ngày tháng Ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 12/12 PC 208 12/12 Chi sữa chữa Máy chải sợi để thanh lý 111102 15.432.500 31/12 KC chi phí khác xác định KQKD 9114 15.432.500 31/12 Tổng số phát sinh 15.432.500 15.432.500 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn có liên quan - Giấy đề nghị thanh toán - Phiếu Chi, Ủy nhiệm Chi, Giấy báo Nợ 2.2.5.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí bán hàng Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 641: Chi phí bán hàng + TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng + TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì bán hàng + TK 6413: Chi phí dụng cụ bán hàng + TK 6414: Chi phí khấu hao + TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm + TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6418: Chi phí bằng tiền khác 2.2.5.3. Phương pháp hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài…) kế toán nhập số liệu vào máy tính máy tính tự phân bổ vào bảng kê chứng từ TK 641, sổ chi tiết TK 641, sổ cái TK 641. Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác đinh kết quả kinh doanh. Biểu 2.14: Trích chứng từ ghi sổ số 35 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02a - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 035 Tháng 12 năm 2012 Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày Tháng Nợ Có HĐ 0000441 01/12 Cước vc sợi bán nội địa theo HĐ441 6417 331 3.386.182 HĐ 0000442 03/12 Cước vc sợi bán nội địa theo HĐ442 6417 311 7.562.182 GBN 1416 03/12 T/toán cước CPN theo HĐ 0002055 6417 112102 578.348 PC 979 03/12 Trả tiền hàng 6417 155 146.090 ... … … … … … … Cộng 289.808.425 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái TK 641. Biểu 2.15: Trích sổ cái tài khoản 641 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư cuối kỳ 01/12 HĐ 0000441 01/12 Cước vc theo HĐ 441 331 3.386.182 03/12 HĐ 0000442 03/12 Cước vc theo HĐ 442 331 7.562.182 03/12 GBN 1416 03/12 T/toánCPN theo HĐ2055 112102 578.348 … … … … … … … … K/C CPBH XĐKQKD 9112 289.808.425 Tổng số phát sinh 289.808.425 289.808.425 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.6.1. Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn có liên quan - Giấy đề nghị thanh toán - Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ 2.2.6.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp + TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý + TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý + TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6425: Thuế, phí và lệ phí + TK 6426: Chi phí dự phòng + TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6428: Chi phí bằng tiền khác 2.2.6.3. Phương pháp hạch toán Tương tự kế toán chi phí bán hàng, hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…) kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính tự phân bổ vào bảng kê chứng từ TK 641, sổ chi tiết TK 641, sổ cái TK 641. Cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác đinh kết quả kinh doanh. Số liệu khi được nhập vào máy, máy tính sẽ tự động phân bổ đến các sổ sách có liên quan. Biểu 2.16: Trích sổ cái tài khoản 642 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số hiệu: 642 Ngày tháng Ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 31/12 BH12 31/12 Phân bổ BH tháng 12/12 3383 6.820.065 31/12 KPCD12 31/12 Phân bổ KPCĐ tháng 12/12 3382 2.604.700 31/12 TL12 31/12 Tiền lương tháng 12/12 3341 130.234.985 ... … … ... … ... … … 31/12 K/C chi phí QLDN xác định KQKD 9112 329.559.982 31/12 Tổng số phát sinh 329.559.982 329.559.982 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.7. Kế toán chi phí thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.7.1. Chứng từ kế toán sử dụng - Tờ khai thuế TNDN 2.2.7.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí thuế TNDN Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 821: Chi phí thuế TNDN + TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành + TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại 2.2.7.3. Phương pháp hạch toán Khi phát sinh số thuế TNDN hiện hành kế toán tổng hợp số liệu vào máy tính. Sau đó máy tính tự động cập nhật vào Sổ cái TK 8211, Sổ chi tiết TK 8211. Cuối tháng thực hiện bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Biểu 2.17: Trích sổ cái tài khoản 821 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Chi phí thuế TNDN Số hiệu: 821 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 31/12 TNDN 31/12 Phân bổ thuế TNDN tạm tính năm 2012 3334 303.367.031 31/12 31/12 KC chi phí QLDN xác định KQKD 9112 303.367.031 Tổng số phát sinh 303.367.031 303.367.031 Số dư cuối kỳ Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam 2.2.8.1. Chứng từ kế toán sử dụng Kế toán sử dụng phiếu kết chuyển trong hạch toán kết quả kinh doanh 2.2.8.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán kết quả kinh doanh Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp cùng các tài khoản chi tiết như sau: TK 911: Xác định kết quả kinh doanh + TK 9111: Kết quả hoạt động kinh doanh hàng hóa - TK 91111: Kết quả hoạt động kinh doanh phế liệu - TK 91112: Kết quả hoạt động kinh doanh nguyên liệu + TK 9112: Kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất + TK 9113: Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + TK 9114: Kết quả kinh doanh hoạt động khác 2.2.8.3. Phương pháp hạch toán Cuối tháng, sau khi tổng hợp được doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ Cái của các tài khoản lập phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định lãi - lỗ và kết chuyển sang TK 421 để xác định lợi nhuận kinh doanh. Biểu 2.18: Trích sổ cái tài khoản 911 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày tháng Nợ Có 31/12 31/12 K/C doanh thu 511 26.744.870.854 31/12 31/12 K/C doanh thu tài chính 515 103.155.830 31/12 31/12 K/C thu nhập khác 711 83.450.000 31/12 31/12 K/C giá vốn hàng bán 632 24.984.387.182 31/12 31/12 K/C chi phí tài chính 635 98.820.470 31/12 31/12 K/C chi phí bán hàng 641 289.808.425 31/12 31/12 K/C chi phí QLDN 642 329.559.982 31/12 31/12 K/C chi phí khác 811 15.432.500 31/12 31/12 K/C chi phí thuế TNDN 821 303.367.031 31/12 31/12 K/C lãi 421 910.101.094 31/12 31/12 Tổng số phát sinh 26.931.476.684 26.931.476.684 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Sau khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán dựa vào sổ cái TK 911 để ghi vào sổ cái TK 421 là lãi hay lỗ. Biểu 2.19: Trích sổ cái tài khoản 421 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số S02c1 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) SỔ CÁI Tháng 12 năm 2012 Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối Số hiệu: 421 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải SH TK ĐƯ Số tiền Ghi chú Số Hiệu Ngày Tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 576.486.780 31/12 31/12 K/C lãi 911 910.101.094 Tổng số phát sinh 0 910.101.094 Số dư cuối kỳ 1.486.587.874 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Cuối kỳ kế toán lập bảng báo cáo kinh doanh như sau: Biểu 2.20: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2012 Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Mẫu số B02 - DN KCN Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tháng 12 năm 2012 Đơn vị tính: Đồng Hạng mục Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 26.744.870.854 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 26.744.870.854 4. Giá vốn hàng bán 24.984.387.182 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.760.483.672 6. Doanh thu hoạt động tài chính 103.155.830 7. Chi phí tài chính 98.820.470 8. Chi phí bán hàng 289.808.425 9. Chi phí quản lý doanh nghệp 329.559.982 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.145.450.625 11. Thu nhập khác 83.450.000 12. Chi phí khác 15.432.500 13. Lợi nhuận khác 68.017.500 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.213.468.125 15. Chi phí thuế TNDN 303.367.031 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN 910.101.094 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM HUẾ 3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Kể từ khi thành lập Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam đã trưởng thành và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt trong quản lý sản xuất nói chung cũng như trong công tác kế toán nói riêng. Cùng với sự nổ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong Công ty, tập thể phòng Kế toán - Tài chính không ngừng trau dồi nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình trở thành công cụ đắc lực trong công tác kế toán của Công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan sát và tìm hiểu của mình, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty nói riêng đã đạt được một số yêu cầu, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được hoàn thiện. 3.1.1 Kết quả đạt được ü Đối với toàn Công ty Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam chỉ mới đi vào hoạt động được 5 năm nhưng Công ty đã chiếm được ưu thế của mình trên thị trường Sợi về chủng loại, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của mình và ngày càng dần dần được hoàn thiện theo thời gian. Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý gọn nhẹ, khoa học và hiệu quả. Các bộ phận chức năng được tổ chức và hoạt động chặt chẽ, phân công công việc rõ ràng đã phát huy hiệu quả tích cực cho lãnh đạo công ty trong tổ chức lao động điều hành máy móc thiết bị một cách linh hoạt, hiệu quả. Đồng thời lãnh đạo của Công ty đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn của Công ty để hòa nhịp với nền kinh tế thị trường. ü Đối với kế toán nói chung - Về bộ máy kế toán Cùng với sự phát triển chung của công tác quản lý, bộ máy kế toán đã không ngừng trưởng thành về mọi mặt, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý hạch toán của công ty. Nhìn chung, bộ máy bộ máy kế toán của đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng của mình như: cung cấp thông tin, phản ánh khá trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các chủ thể liên quan. Công ty tổ chức kế toán theo mô hình kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế toán công ty. Điều này sẽ giúp cho công tác quản lý đơn giản và dễ dàng hơn. Mặt khác, cán bộ phòng kế toán đều là những người có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc nên phòng kế toán luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục giúp ban lãnh đạo đánh giá được chính xác tình hình hoạt động kinh doanh trong bất kỳ thời điểm một cách nhanh chóng, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả. - Về hình thức kế toán: Hiện tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam ty áp dụng các sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ thực hiện bằng phần mềm kế toán nên khối lượng công việc được giảm nhẹ, việc lọc hay in các sổ tổng hợp, các sổ chi tiết rất dễ dàng, phục vụ tốt cho quản lý. Hình thức này có ưu điểm là mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, thuận tiện cho việc phân công công việc trong phòng kế toán. - Về hệ thống chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán. Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán chặt chẽ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác, hợp lý khi phản ánh mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công tác lập, luân chuyển và bảo quản lưu giữ chứng từ đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, chứng từ luôn có đầy đủ nội dung, chữ ký của các bên liên quan, phù hợp với yêu cầu thực tế, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán và các bộ phận khác có liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá. Việc sắp xếp chứng từ khoa học khiến cho quá trình tra cứu số liệu kế toán để lên sổ sách, tiến hành xác định kết quả kinh doanh khá nhanh chóng và thuận tiện - Hệ thống tài khoản sử dụng Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng để xác định kết quả kinh doanh đều đúng theo quy định được Bộ Tài chính ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC. Các tài khoản được chi tiết đã đảm bảo được yêu cầu quản lý, đảm bảo cung cấp các thông tin phù hợp cho từng đối tượng và phục vụ cho việc lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Công ty. - Về việc áp dụng phần mềm kế toán Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán mà Công ty có thể lựa chọn. Việc áp dụng phần mềm kế toán máy BRAVO7 đảm bảo thống nhất đồng bộ hệ thống không chỉ riêng ở bộ phận kế toán. Bên cạnh đó, việc áp dụng kế toán máy sẽ tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. Kết hợp với việc vận dụng tính năng, ưu điểm của phần mềm kế toán cùng với tổ chức nhân sự khoa học, phù hợp về tính năng và khối lượng công việc, hệ thống sổ sách chứng từ được lưu trữ khoa học, tiện lợi cho quá trình kiểm tra báo cáo, góp phần giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán viên, giúp hệ thống hóa phần hành kế toán, giúp các nhà quản trị và kế toán viên dễ dàng theo dõi, báo cáo, kiểm tra, đánh giá công tác kế toán trong doanh nghiệp. ü Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Nhìn chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp được những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý tại Công ty. Kế toán đã ghi chép đầy đủ tình hình thanh toán tiền hàng đối với khách hàng, tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, cung cấp các số liệu giúp cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả nhất định. Kế toán về tiêu thụ hạch toán kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh trong kỳ đều được theo dõi đầy đủ trên sổ sách kế toán. Kết quả kinh doanh trong kỳ được hạch toán trên sổ sách phù hợp với chế độ quy định. Việc phân loại và hạch toán riêng từng loại sản sản phẩm, hàng hóa từ đó xác định doanh thu, giá vốn và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh riêng là một công cụ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý doanh thu của Công ty. 3.1.2. Một số hạn chế Bên cạnh những mặt tích cực đã trình bày ở trên, hiện nay công tác kế toán của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam còn có những bất cập chưa thật phù hợp với chế độ chung cũng như chưa thật sự khoa học chính xác và hợp lý. Những vấn đề này đòi hỏi kế toán phải phân tích cụ thể hơn và đưa ra phương hướng, biện pháp nhằm tiếp tục củng cố và hoàn thiện. - Về hình thức kế toán: Hình thức chứng từ ghi sổ có nhược điểm là ghi chép trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối tháng nên thông tin cung cấp thường bị chậm. - Về bộ máy kế toán: Tuy bộ phận kế toán đã có nhiều cố gắng nhưng do khối lượng công việc lớn làm nhân viên làm việc liên tục ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ công nhân viên. Nhân viên kế toán phải đảm nhận nhiều phần hành kế toán khác nhau. - Về chứng từ: Công ty không sử dụng phiếu xuất kho theo đúng quy định của Bộ Tài chính gây nhầm lẫn trong việc theo dõi giá vốn bán hàng. - Công ty đang sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá trị hàng xuất kho, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều. - Do sản phẩm của Công ty rất được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước hiện nay nên Công ty đang áp dụng chính sách thu tiền hàng trước nhưng vẫn không đáp ứng kịp thời lượng hàng giao cho khách hàng, điều đó có thể làm uy tín của Công ty bị giảm sút. - Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng mà không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ cụ thể, vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp. 3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cần phải tiếp tục phát huy những mặt đã làm được và nhanh chóng tìm ra các giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm làm cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty nói riêng ngày càng trở thành một công cụ quản lý hiệu quả. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế, trên cơ sở tìm hiểu và nắm vững tình hình thực tế cũng như những kiến thức lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty vẫn còn một số mặt tồn tại. Nếu khắc phục thì công tác kế toán tại Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Vì vậy em xin đưa ra một sô giải pháp sau: 3.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán Thứ nhất, là một doanh nghiệp sản xuất nên khối lượng công việc kế toán của Công ty rất lớn, vì vậy Công ty cần phân công công việc hợp lý cho từng kế toán viên. Mặt khác, cần bố trí và tuyển thêm nhân viên kế toán thích hợp cho một số phần hành kế toán có khối lượng công việc quá lớn do một kế toán viên kiêm nhiệm quá nhiều phần hành. Thứ hai, khai thác và sử dụng linh hoạt, đúng đắn các chứng từ, báo cáo do Bộ Tài chính ban hành. Qua đó, cần nâng cấp, cập nhật, đồng bộ hóa phần mềm máy tính đảm bảo cho công tác hạch toán hợp lý và hiệu quả. Thứ ba, Công ty cần tổ chức tốt việc kiểm tra kế toán bằng cách thành lập bộ máy kiểm soát nội bộ, đồng thời nhân viên kế toán phải nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, chấp hành nghiêm chỉnh quy trình hạch toán kế toán đối với chứng từ, sổ sách theo quy định của pháp luật , điều lệ và quy định của Công ty. 3.2.2. Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Thứ nhất, Công ty cần chủ động hơn nữa trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa - một điểm mạnh của Công ty. Đồng thời mở rộng hơn nữa mạng lưới phân phối sản phẩm Sợi đến các vùng sâu, vùng xa. Tìm kiếm các đại lý, doanh nghiệp bán lẻ sản phẩm nhằm đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận. Thứ hai, cần có chính sách chiết khấu thương mại để thu hút những khách hàng mới và giữ vững mối quan hệ lậu dài với những khách hàng cũ, tiềm năng. Đồng thời nhận và thực hiện giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng kinh tế cho khách hàng, tránh tình trạng thiếu hụt hàng, giao hàng chậm tiến độ. Thứ ba, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng bán ra để tính chính xác kết quả tiêu thụ cho loại sản phẩm, hàng hóa. - Đối với khoản chi phí bán hàng có thể phân bổ theo doanh số bán. - Tương tự ta có tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số bán như sau: = x Chi phí QLKD phân bổ Chi phí QLDN cần phân bổ Doanh số bán cho nhóm hàng thứ i Tổng doanh số bán nhóm hàng thứ i Khi phân bổ được chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng, lô hàng tiêu thụ ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng đó. Thứ tư, Công ty nên tính trị giá xuất kho sản phẩm, hàng hóa theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập do phương pháp này phù hợp với những Công ty có ít chủng loại sản phẩm, hàng hóa = Giá đơn vị bình quân Trị giá hàng tồn sau lần nhập i sau mỗi lần nhập Số lượng hàng tồn sau lần nhập i Thứ năm, Công ty cần sử dụng phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính để thuận tiện theo dõi giá vốn và tránh được việc nhầm lẫn trong hạch toán giá vốn. 3.2.3. Phương hướng nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Muốn đạt lợi nhuận cao và ổn định đòi hỏi Công ty cần phải có chiến lược kinh doanh thích hợp cho từng kỳ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí và cần biết cách kết hợp nhiều giải pháp sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Vì thế, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh sau: ü Giải pháp tăng doanh thu - Mở rộng thị trường tiêu thụ: Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng phải xác định cho mình một chiến lược kinh doanh hợp lý với điều kiện của mình, trong đó chiến lược về thị trường mục tiêu đóng vai trò không nhỏ. Thị trường tiêu thụ là một yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh nói Công ty cần có chiến lược mở rộng thị trường một cách phù hợp. Trước hết, Công ty cần phải quan tâm đặc biệt tới những khách hàng thường xuyên và có những biện pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ như: - Tăng cường các biện pháp quảng cáo, Marketing thể hiện rõ nhất ở chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty. - Tăng cường các chính sách khuyến mại, thực hiện chiết khấu thương mại cho những khách hàng lớn và thường xuyên của Công ty. - Xây dựng đội ngũ nhân viên lành nghề, chăm chỉ, có những chính sách quan tâm đến nguồn nhân lực như chính sách lương, thưởng… - Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm thông qua hình thức Công ty đã sử dụng là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp (ủy thác xuất khẩu) vì hoạt động này mang lại doanh thu khá cao trong khi không phải chịu phần thuế tiêu thụ đặc biệt được tính giảm trừ vào doanh thu, giúp tăng doanh thu thuần, góp phần gia tăng lợi nhuận. ü Giải pháp giảm chi phí Chi phí là những khoản bỏ ra để thực hiện doanh thu nhưng nó lại là các khoản chi phí của doanh nghiệp. Do đó, việc thực hiện tiết kiệm, hợp lý các khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của Công ty. Tiết kiệm chi phí là làm giảm lượng tiêu hao vật chất trên một đơn vị sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra và giảm giá thành của hàng đã cung cấp. Với ý nghĩa đó tiết kiệm chi phí đã và đang là mục tiêu phấn đấu của các Công ty trong mọi thành phần kinh tế. Đối với Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam Huế, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bên cạnh việc tăng doanh thu thì Công ty cần phải có những biện pháp tiết kiệm các khoản chi phí kinh doanh. Để thực hiện tiết kiệm chi phí, em xin đưa ra một số biện pháp sau: - Mua nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất phục vụ các công đoạn phải mua ở những nguồn tin cậy, chống lãng phí mua nguyên vật liệu. Trước hết, Công ty cần có những giải pháp giảm chi phí không cần thiết như: chi phí điện thoại, chi phí điện . Đối với chi phí hội họp, tiếp khách Công ty cần có những quy định cụ thể về số tiền cần chi cho từng cuộc họp. - Công ty phải quản lý chặt chẽ theo chi phí bán hàng và QLDN, có kế hoạch sắp xếp công việc kinh doanh một cách khoa học, hợp lý. Có kế hoạch và dự kiến cho từng khoản chi phí sử dụng, tránh tình trạng chi phí vượt nhiều so với kế hoạch. Để có thể thực hiện được hai đều này, Công ty phải tiến hành phân công công việc, giám sát quá trình thực hiện công việc một cách nghiêm túc, đối với những công việc phải tiêu tốn một khoản chi phí lớn thì nên đưa ra nhiều phương án để lựa chọn, phương án nào tiết kiệm được chi phí, đem lại hiệu quả tối ưu thì lựa chọn, điều đó giúp Công ty giảm thiểu rủi ro và tránh được sự bị động khi gặp sự cố. - Khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị để tăng năng suất sản xuất sản phẩm làm giảm bớt phần định phí khấu hao máy móc, thiết bị của mỗi sản phẩm phải chịu, giảm được giá thành sản phẩm. Chú trọng công tác sữa chữa, tu bổ máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất hiện có đồng thời có chính sách đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất góp phần tiết kiệm chi phí , tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. ü Giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên Nhà quản trị cùng ban lãnh đạo phải biết thường xuyên phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn của Công ty. Từ đó, hoạch định những chiến lược phát triển của Công ty trong từng thơig kỳ cụ thể. Bố trí số lượng cán bộ công nhân viên phù hợp với từng công đoạn sản xuất và phân công công việc hợp lý theo đúng năng lực chuyên môn cho hoạt động của từng phòng ban, phân xưởng sản xuất nhằm phát huy tối đa hiệu suất làm việc và năng lực của từng nhân viên. Có chính sách lương bổng hợp lý, khen thưởng, kỹ luật rõ ràng, tránh gây bất bình trong nhân viên. Đồng thời, xây dựng môi trường làm việc an toàn, thoải mái và thuận lợi cho nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Có chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển trình độ nhân viên hợp lý nhằm đảm bảo mỗi nhân viên đều hoàn thành tốt công việc được giao và thích nghi kịp thời với sự thay đổi với sự thay đổi nhanh chóng của ngành nghề và khoa học kỹ thuật hiện đại. Ngoài ra, để tăng hiệu quả kinh doanh cần phải phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các công đoạn sản xuất cũng như các phòng ban trong Công ty mà trong đó công tác kế toán là một công cụ tài chính đắc lực nhất. KẾT LUẬN Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để có thể đứng vững và phát triển là một trong những vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế - tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và ngày càng hoàn thiện hơn nữa cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong đó công cụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Vậy việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với mỗi một doanh nghiệp hiện nay. Tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những vấn đề được Công ty đặc biệt quan tâm. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam, em đã có cơ hội tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã giúp em đi sâu vào thực tế là điều kiện tốt để em vận dụng thực tiễn và cơ sở lý luận mà em được học trên lớp. Sự liên hệ giữa thực tiễn và lý luận đã giúp em có những kiến thức bổ ích , nắm bắt yêu cầu thực tiễn, hoàn thiện năng lực và kỹ năng bản thân, và có những hình dung cơ bản về nghề nghiệp của mình trong tương lại. Do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm bản thân chưa nhiều và thời gian thực tập có hạn nên bài khoá luận tốt nghiệp chỉ mới đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản nhất, chắc chắn không trách khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp quan tâm giúp đỡ của thầy cô giáo trong khoa Kinh tế cũng như bạn đọc giúp em hoàn thiện hơn bài khoá luận này. Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lý thuyết và thực hành Kế Toán Tài Chính - PGS.TS Nguyễn Văn Công. 2. Kế toán Tài Chính - TS. Phan Đức Dũng. 3. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sợi Phú NamTrường Sơn năm 2008, 2009 và 2010. 4. Các chuẩn mực kế toán. 5. http//: www.tailieu.vn 6. http//: www.google.com.vn 7. Bộ Tài chính - Chế độ Kế toán Việt Nam, Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và sổ kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ kế toán (ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 20/TT - BTC, Thông tư 21/TT - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính), Nhà xuất bản Tài chính lao động xã hội, năm 2009.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docke_toan_toan_doanh_thu_va_xac_dinh_ket_qua_kinh_doanh_tai_cong_ty_co_phan_soi_phu_nam_hue_9952.doc
Luận văn liên quan