Đề tài Kết quả của xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau dây thần kinh tọa thể Phong Hàn

Mức độ đau? Nặng hay nhẹ? Độ 1: Không đau, đi lại và làm việc bình thường (1 điểm). Độ 2: Đau, nhưng còn đi lại và làm việc nhẹ được (2 điểm). Độ 3: Đau, đi lại khó phải có người dìu (3 điểm). Độ 4: Đau nhiều, không đi lại được, phải bất động (4 điểm). Hỏi bổ sung: Có rối loạn cơ tròn không? Có teo cơ không? (Để có chỉ định mổ, chụp cản quang nội tủy ) Nếu có tổn thương xâm phạm vào đuôi ngựa  phải phẫu thật.

pdf56 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 14/08/2017 | Lượt xem: 721 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kết quả của xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau dây thần kinh tọa thể Phong Hàn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g nghiên cứu Gồm những bệnh nhân trên 20 tuổi đến khám vào được điều trị tại bệnh viện châm cứu trung ương, được chẩn đoán xác định ĐDTKT thể Phong Hàn. 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền: - Vọng: Sắc mặt xanh, nhợt nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi hồng nhạt. - Văn: Tiếng nói to, rõ. Hơi thở đều. - Vấn: Vị trí đau ngang thắt lưng, lan theo đường tuần hành của kinh túc Thái dương Bàng quang và kinh túc Thiếu dương đởm. Tính chất đau: Cấp (hoặc bán cấp), đau dữ dội, giật buốt, lan xuyên. Tăng đau khi gặp lạnh, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Giảm đau khi được chườm nóng, bất động. - Thiết: mạch Phù – Hoạt (hoặc Sáp) – Khẩn. 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại - Thời gian khởi đầu bệnh dưới 3 tuần. - Đau lan theo đường đi của dây thần kinh tọa, ở nhiều mức độ. - Có hội chứng cột sống: Hội chứng cột sống nằm trong hội chứng thắt lưng hông. Biểu hiện có thể cấp tính hoặc mãn tính gồm các triệu chứng: + Các tư thế chống đau trước – sau, thẳng, chéo. + Dấu hiệu nghẽn (gãy khúc đường gai sống hoặc dấu hiệu De Sèze). + Khoảng cách Shober tư thế đứng ≤ 13/10 cm. + Dấu hiệu “Bấm chuông”. - Có hội chứng rễ thần kinh: + Nghiệm pháp làm căng dây thần kinh gây đau: dấu hiệu Lasègue ≤ 60o. + Các rễ thần kinh vùng thắt lưng – cùng, đặc biệt là rễ L5 và S1 của dây thần kinh hông to thường bị ảnh hưởng trong các bệnh lý của đoạn vận động tương ứng. + Đau rễ thường xuất hiệu sau giai đoạn đau lưng cục bộ và có đặc điểm đau lan tỏa theo đường đi của dây thần kinh từ vùng thắt lưng dọc theo mặt sau chân xuống gót chân. Thang Long University Library 15 Bảng 2.1. Các rối loạn tương ứng với rễ thần kinh tổn thương Rễ tổn thương Phản xạ gân gót Rối loạn cảm giác Rối loạn vận động Teo cơ Rễ L5 Bình thường Phía mu ngón chân 1, 2 , 3 Không đi được bằng gót chân Nhóm cơ cẳng chân trước – ngoài, các cơ mu bàn chân Rễ S1 Giảm hoặc mất Gan bàn chân Không đi được bằng mũi chân Cơ bắp cẳng chân, cơ gan bàn chân 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân: - Phân tích kỹ đặc tính của triệu chứng đau, chụp X quang cột sống thắt – lưng – cùng, công thức máu, máu lắng, thăm dò điện sinh lý dây thần kinh. - Loại các chứng đau do lao khớp háng, viêm khớp cùng chậu, các bệnh cơ (viêm cơ đùi, cơ mông, cơ đái – chậu). Loại ĐDTKT do các khối u vùng đáy chậu gây chèn ép. - Bệnh nhân dùng thêm các phương pháp điều trị khác. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, so sánh trước sau điều trị. BỆNH NHÂN ĐDTKT THỂ PHONG HÀN (n =33) NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ SAU ĐIỀU TRỊ KẾT LUẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐDTKT BẰNG XBBH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG So sánh Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. 16 2.2.2: Cỡ mẫu nghiên cứu Gồm 33 bệnh nhân có chẩn đoán xác định ĐDTKT thể Phong Hàn theo tiêu chuẩn YHCT, YHHĐ được điều trị bằng phương pháp XBBH. 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu - Bệnh án nghiên cứu. - Bảng theo dõi lâm sàng và đánh giá điều trị ĐDTKT thể phong hàn. - Xoa bóp bấm huyệt bằng tay 30 phút. 2.2.4. Phương pháp can thiệp. Áp dụng điều trị bằng phương pháp XBBH. - Kỹ thuật XBBH: Khi tiến hành XBBH thầy thuốc cần tập trung tư tưởng. Mặt khác hướng dẫn, động viên người bệnh tham gia tích cực vào quá trình điều trị. Khi “Tâm, Ý, Lục” đã hài hòa, các ngón tay của thầy thuốc sẽ trở nên tinh nhạy, điêu luyện, khi tác động vào huyệt không cần dùng lực nhiều mà vẫn đạt hiệu quả điều trị. Trong kỹ thuật bấm huyệt, phải xác định chính xác huyệt, sử dụng lực bấm cho phù hợp với tình trạng bệnh và sức khỏe người bệnh, nhằm tạo cho người bệnh cảm giác dễ chịu, thoải mái, tại chỗ vùng bấm có khi thấy ấm, nóng, tê, tức nhẹ. - Quy trình XBBH: + Để bệnh nhân lần lượt ở các tư thế: nằm sấp, nằm nghiêng, ngồi trên ghế cao khoảng 35cm. + Xác định bên đau của người bệnh. + Bộc lộ vùng đau. + Xác định đúng vị trí huyệt. + Lần lượt thực hiện các thủ thuật: Xát, xoa, day, lăn, bóp, bấm, rung, vận động cột sống. + Thời gian cho mỗi lần 30 phút/lần/ngày. + Liệu trình 30 phút/ lần/ x15 ngày. - Công thức huyệt điều trị: Thang Long University Library 17 Hình 4: Vị trí một số huyệt trong phác đồ điều trị + Đối với vùng thắt lưng và vùng mông: Để bệnh nhân nằm sấp xoa, bóp, day, lăn dọc hai bên cột sống. Sau đó, dùng ngón tay cái vuốt dọc 2 bên cột sống lưng đến xương cùng cụt rồi bấm các huyệt: Giáp tích L1 – L5 Thận du (V23) Trật biên (V54) Giáp tích S1 – S2 Đại trường du (V25) Hoàn khiêu (VB30) + Đối với vùng chi dưới: xoa, bóp, day, lăn, rung, bấm huyệt. Thừa phù (V36) Ủy trung (V40) Tất dương quan (VB33) Dương lăng tuyền (VB34 Thừa sơn (V57) Huyền chung (VB39) Phong thị (VB31) Côn lôn (V60) - Vận động vùng cột sống cho người bệnh. - Vận động vùng chân cho người bệnh. (Làm theo bài tập vận động cột sống, vận động chân như ở mục 1.3.3) 2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu - Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh. - Các yếu tố liên quan tới khởi phát bệnh như: điều kiện thuận lợi do lạnh, tư thế lao động không phù hợp, chấn thương - Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động nặng, lao động nhẹ - Đánh giá kết quả trước và sau 15 ngày điều trị: + Hội chứng cột sống. + Hội chứng rễ. + Diễn biến mức độ đau. 18 2.4. Phƣơng pháp đánh giá kết quả điều trị: Đánh giá của kết quả điều trị là sự tập hợp các chỉ tiêu lâm sàng. Theo Giáo sư Nguyễn Tài Thu tiêu chuẩn đánh giá và nhận định kết quả tổng hợp được xây dựng với từng dấu hiệu bằng bảng điểm sau: Bảng 2.2. Đánh giá mức độ bệnh theo thang điểm. Dấu hiệu Bình thƣờng Nhẹ Trung bình Nặng Đau Không đau, đi lại và làm việc bình thường ( - ) Đau nhẹ, nhưng còn đi lại và làm việc nhẹ được ( + ) Đau vừa, đi lại khó phải có người dìu ( ++ ) Đau nhiều, không đi lại được, phải bất động ( +++ ) Hội chứng cột sống Nghẽn ( - ) ( + ) ( + ) ( + ) Chống đau ( - ) ( - ) ( + ) ( + ) Bấm chuông ( - ) ( - ) ( - ) ( + ) Schober 14/14 cm 13/14 cm 12/14 cm  11/14 cm Hội chứng rễ Lasègue  900  600  450  300 RLCG ( - ) ( + ) ( + ) ( + ) RLVĐ ( - ) ( - ) ( + ) ( + ) RLPX GG ( - ) ( - ) ( - ) ( + ) teo cơ ( - ) ( - ) ( - ) ( + ) Đánh giá chung 0 điểm 1  5 điểm 6  10 điểm 11  16 điểm Mỗi một dấu hiệu (-) được tính 0 điểm, (+) được tính 1 điểm, (++) được tính 2 điểm, (+++) được tính 3 điểm. Đánh giá tổng hợp và nhận định kết quả: Kết quả chia làm 4 loại theo tổng điểm các dấu hiệu trước, sau điều trị: Loại A: Đáp ứng tốt với điều trị, tổng điểm sau điều trị giảm > 80% so với trước điều trị. Loại B: Đáp ứng Khá với điều trị, tổng điểm sau điều trị giảm 61 ÷ 80% so với trước điều trị. Thang Long University Library 19 Loại C: Đáp ứng Trung bình với điều trị, tổng điểm sau điều trị giảm 40 ÷ 60% so với trước điều trị. Loại D: Đáp ứng ít với điều trị. Tổng điểm sau điều trị giảm <40% so với trước điều trị. 2.5. Phƣơng pháp thu nhập thông tin và xử lý số liệu - Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi in sẵn để phát hiện yếu tố nguy cơ và diễn biến của bệnh trước, trong, sau khi can thiệp điều trị. - Đánh giá diễn biến của bệnh bằng bảng theo dõi sau 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày điều trị. - Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 - Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu - Đề tài của chúng tôi được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho người bệnh, các bệnh nhân tự nguyện hợp tác trong nghiên cứu. - Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh nặng thêm, hoặc bệnh nhân yêu cầu dừng nghiên cứu thì chúng tôi sẽ ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi phác đồ điều trị. - Không có sự phân biệt đối xử trong việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu và sẵn sàng hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan tới sức khỏe khi đối tượng nghiên cứu cần. 2.7. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu: Khoa Dưỡng sinh xoa bóp bấm huyệt bệnh viện Châm cứu trung ương từ 07/01/2013 đến 28/8/2013. 20 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi: Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Nhóm tuổi Nhóm nghiên cứu n % 20 – 29 5 15,2 30 – 39 5 15,2 40 – 49 11 33,3 50 – 59 7 21,2 ≥ 60 5 15,2 Nhận xét: Bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy đa phần bệnh nhân trong nghiên cứu độ tuổi 40 – 49 chiếm tỷ lệ 33,3% và độ tuổi từ 50 – 59 chiếm tỷ lệ 21,2%. Thang Long University Library 21 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới: Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới. Giới Nhóm nghiên cứu n % Nam 19 57,6 Nữ 14 42,4 Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm 57,6% cao hơn nhóm bệnh nhân nữ là 42,4%. 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động: Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động. Tính chất lao động Nhóm nghiên cứu n % Lao động nặng 18 54,5 Lao động nhẹ 15 45,5 22 40 45 50 55 lao động nặng lao động nhẹ 54.5% 45.5% Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động. lao động nặng lao động nhẹ Nhận xét: Bảng 3.3 và biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân lao động nặng cao hơn chiếm tỷ lệ 54,5% so với bệnh nhân lao động nhẹ là 45,5%. 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh. Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh. 0 20 40 60 do lạnh tư thế lao động chấn thương 51.5% 39.4% 9.1% Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh do lạnh tư thế lao động chấn thương Khởi phát bệnh Nhóm nghiên cứu n % Do lạnh 17 51,5 Tƣ thế lao động 13 39,4 Chấn thƣơng 3 9,1 Thang Long University Library 23 Nhận xét: Bảng 3.4 và biểu đồ 3.4 cho thấy đa phần yếu tố khởi phát bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi đều do lạnh chiếm 51,5% và do tư thế lao động không hợp lý chiếm 39,4%. Thuận lợi cho khởi phát bệnh do chấn thương rất ít chiếm tỷ lệ 9,1%. 3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. Thời gian Nhóm nghiên cứu n % 1 – 4 ngày 2 6,1 5 – 9 ngày 7 21,2 10 – 14 ngày 18 54,5 15 – 20 ngày 6 18,2 Nhận xét: Bảng 3.5 và biểu đồ 3.5 cho thấy bệnh nhận có thời gian mắc bệnh đa phần từ 10 – 14 ngày chiếm 54,5%, bệnh nhân có thời gian mắc bệnh 1 – 4 ngày rất ít chiếm 6,1%. 24 3.1.6. Sự liên quan của đau đến tính chất cơ học. Bảng 3.6 Sự liên quan của đau đến tính chất cơ học. Tính chất cơ học Nhóm nghiên cứu Có liên quanN Không liên quan N 33 0 % 100 0 0 20 40 60 80 100 có liên quan không liên quan 100% 0% Biểu đồ 3.6. Đau liên quan đến cơ học có liên quan không liên quan Nhận xét: Toàn bộ các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều biểu hiện đau có liên quan đến tính chất cơ học. 3.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu. 3.2.1. Hội chứng cột sống lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. Bảng 3.7. Hội chứng cột sống lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. Dấu hiệu cột sống Lúc vào viện Sau điều trị 15 ngày p n % n % Nghẽn 33 100 4 12,1 < 0,05 Tƣ thế chống đau Trƣớc – sau 2 6,1 0 0 < 0,05 Thẳng 14 42,4 1 3,0 Chéo 17 51,5 4 12,1 Bấm chuông 21 63,6 4 12,1 < 0,05 Thang Long University Library 25 0 20 40 60 80 100 nghẽn trước sau thẳng chéo Bấm chuông 100% 6.1% 42.4% 51.5% 63.6% 12.1% 0% 3.0% 12.1% 12.1% Biểu đồ 3.7. Dấu hiệu nghẽn, bấm chuông và các tư thế chống đau lúc vào viện điều trị 15 ngày Nhận xét: Biểu đồ 3.7 cho thấy sau 15 ngày điều trị: - Dấu hiệu nghẽn từ 100% tỉ lệ này giảm xuống còn 12,1%. - Các tư thế chống đau hầu hết đều giảm xuống từ 100% còn 15,1%. - Dấu hiệu bấm chuông từ 63,6% giảm xuống còn 12,1%.. Sự khác biệt của các dấu hiệu này đều có ý nghĩa thống kê với (p<0,05). Bảng 3.8 Khoảng cách Schober theo thời gian điều trị. Ngày điều tri Số bệnh nhân x ± SD Mới vào ≈ 14/10 cm 0 điểm 0/33 2,9 ± 0,05 ≈ 13/10 cm 1 điểm 0/33 ≈ 12/10 cm 2 điểm 3/33 ≤ 11/10 cm 3 điểm 30/33 Sau 5 ngày ≈ 14/10 cm 0 điểm 0/33 1,68 ± 0,08 ≈ 13/10 cm 1 điểm 11/33 ≈ 12/10 cm 2 điểm 22/33 ≤ 11/10 cm 3 điểm 0/33 Sau 10 ngày ≈ 14/10 cm 0 điểm 22/33 0,45 ± 0,12 ≈ 13/10 cm 1 điểm 7/33 26 ≈ 12/10 cm 2 điểm 4/33 ≤ 11/10 cm 3 điểm 0/33 Sau 15 ngày ≈ 14/10 cm 0 điểm 30/33 0,09 ± 0,05 ≈ 13/10 cm 1 điểm 3/33 ≈ 12/10 cm 2 điểm 0/33 ≤ 11/10 cm 3 điểm 0/33 27.4 17.3 4.1 0.40 5 10 15 20 25 30 Mới vào Sau 5 ngày Sau 10 ngày Sau 15 ngày Đ iể m T B Biểu đồ 3.8 Khoảng cách Schober theo thời gian điều trị. Schober Nhận xét: Bảng 3.8 và biểu đồ 3.8 cho thấy khoảng cách Schober lúc vào viện đa phần ở mức độ nặng chiếm 30/33 tổng số bệnh nhân,sau điều trị 15 ngày không còn bệnh nhân nào. 3.2.2. Hội chứng rễ lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. Bảng 3.9 Hội chứng rễ lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. Dấu hiệu tổn thƣơng Lúc vào viện Sau điều trị 15 ngày p n % n % Rễ L5 RLCG 14 42,4 4 12,1 < 0,05 RLVĐ 11 33,3 2 6,1 < 0,05 Rễ S1 RLCG 19 57,6 5 15,2 < 0,05 RLVĐ 19 57,6 3 9,1 < 0,05 RLPXGG 19 57,6 1 3,0 < 0,05 Thang Long University Library 27 0 10 20 30 40 50 RLCG RLVĐ 42.4% 33.3% 12.1% 6.1% Biểu đồ 3.9. Dấu hiệu tổn thương rễ L5 lúc vào viện điều trị 15 ngày 57.6% 15.2% 57.6% 9.1% 57,6% 3,0% 0 10 20 30 40 50 60 RLCG RLVĐ RLPXGX Biểu đồ 3.10. Dấu hiệu tổn thương S1 lúc vào viện điều trị 15 ngày Nhận xét: Biểu đồ 3.9 và 3.10 cho thấy các dấu hiệu tổn thương rễ L5 và S1 lúc vào viện còn tương đối cao sau điều trị 15 ngày tỷ lệ này đã giảm đáng kể. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với (p<0,05). 28 Bảng 3.10 Dấu hiệu Lasègue theo thời gian điều trị Ngày điều trị Số bệnh nhân x ± SD Mới vào 90° 0 điểm 0/33 2,9 ± 0,05 60° 1 điểm 0/33 45° 2 điểm 3/33 30° 3 điểm 30/33 Sau 5 ngày 90° 0 điểm 4/33 1,4 ± 0,12 60° 1 điểm 11/33 45° 2 điểm 18/33 30° 3 điểm 0/33 Sau 10 ngày 90° 0 điểm 14/33 0,61 ± 0,1 60° 1 điểm 17/33 45° 2 điểm 2/33 30° 3 điểm 0/33 Sau 15 ngày 90° 0 điểm 31/33 0,06 ± 0,04 60° 1 điểm 2/33 45° 2 điểm 0/33 30° 3 điểm 0/33 Biểu đồ 3.11 Dấu hiệu lasègue theo thời gian điều trị 29.1 13.5 5.1 2.2 0 5 10 15 20 25 30 35 Mới vào Sau 5 ngày Sau 10 ngay Sau 15 ngay Lasègue Thang Long University Library 29 Nhận xét: Bảng 3.10 và biểu đồ 3.11 cho thấy gặp nhiều bệnh nhân có dấu hiệu Lasègue ở mức độ nặng (30o) chiếm 30/33 tổng số bệnh nhân, sau điều trị 15 ngày đã không còn, ít gặp tổn thương ở các mức độ khác. 3.2.3. Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị. Bảng 3.11 Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị Ngày điều trị Số bệnh nhân x ± SD Mới vào Không đau 0 điểm 0/33 3,9 ± 0,05 Đau nhẹ 1 điểm 0/33 Đau vừa 2 điểm 3/33 Đau nặng 3 điểm 30/33 Điều trị 5 ngày Không đau 0 điểm 0/33 2,9 ± 0,06 Đau nhẹ 1 điểm 4/33 Đau vừa 2 điểm 29/33 Đau nặng 3 điểm 0/33 Điều trị 10 ngày Không đau 0 điểm 7/33 1,8 ± 0,08 Đau nhẹ 1 điểm 25/33 Đau vừa 2 điểm 1/33 Đau nặng 3 điểm 0/33 Điều trị 15 ngày Không đau 0 điểm 31/33 1,03 ± 0,03 Đau nhẹ 1 điểm 2/33 Đau vừa 2 điểm 0/33 Đau nặng 3 điểm 0/33 30 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 mới vào 5 ngày 10 ngày 15 ngày Điểm TB Biểu đồ 3. 12 Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị Diễn biến mức độ đau Nhận xét: Biểu đồ 3.12 cho thấy diễn biến mức độ đau của bệnh nhân giảm rõ rệt theo thời gian điều trị: -Mức độ đau nặng(3 điểm) từ 30/33 bệnh nhân sau điều trị giảm xuống không còn bệnh nhân nào. -Mức độ đau vừa (2 điểm) từ 3/33 bệnh nhân sau điều trị giảm xuống không còn bệnh nhân nào. -Mức độ đau nhẹ(1 điểm) từ 0/33 bệnh nhân sau điều trị tăng lên 2/33 bệnh nhân. -Mức độ không đau(0 điểm) từ 0/33 bệnh nhân sau điều trị tăng lên 31/33 bệnh nhân. 3.3. Kết quả của XBBH sau 15 ngày điều trị: Bảng 3.12 Đánh giá kết quả chung sau 15 ngày điều trị. Phân loại Số lƣợng (n = 33) Tỷ lệ (%) A (Đáp ứng tốt) 23 69,7 B (Đáp ứng khá) 10 30,3 C (Đáp ứng TB) 0 0 D (Đáp ứng kém) 0 0 Thang Long University Library 31 0 10 20 30 40 50 60 70 A B C D 69.7% 30.3% 0% 0% Biểu đồ 3.13 Kết quả sau 15 ngày điều trị. A B C D Nhận xét: Biểu đồ 3.13 cho thấy sau 15 ngày điều trị tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị (loại A) chiếm 69,7%, còn lại đáp ứng khá với điều trị (loại B) chiếm 30,3%. Không còn loại C và D. 32 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Về đặc điểm chung của bệnh nhân Trong nhóm bệnh nhân chung của đề tài chúng tôi thấy: - Về tuổi: Nhiều bệnh nhân ở lứa tuổi 30 – 50 là lứa tuổi có hiệu suất lao động cao. Kết quả thống kê của chúng tôi không khác biệt so với Y văn, đặc điểm này đã được nhiều tác giả nêu từ trước, phù hợp với những quan niệm về bệnh căn, bệnh sinh của (ĐDTKT) như đã phân tích ở phần tổng quan. - Về giới tính: Tỷ lệ Nam / Nữ khoảng 4/3, các thống kê khác như Deshayes (1981)[39] cho tỷ lệ cao hơn khoảng 3/1. Mặc dù có khác về số lượng nhưng chiều hướng chung có thể kết luận nam giới là yếu tố cần lưu ý trong sự xuất hiện của (ĐDTKT). - Về tính chất lao động: Ảnh hưởng của tính chất lao động đến sự xuất hiện bệnh là một vấn đề phức tạp không thuộc phạm vi nghiên cứu chính của đề tài. Tuy nhiên trên góc độ lâm sàng chúng tôi chỉ quan sát tính chất này như một yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Thể hiện bằng sự khác biệt hay không khác biệt về tỷ lệ giữa tính chất lao động nặng hoặc nhẹ. Nhận định của chúng tôi phù hợp với một số tác giả như Deshayes. P (1981) cho rằng trong ba loại hình lao động: mang vác nặng, chân tay nhẹ và trí óc có tỷ lệ tương đương là 36,6% - 36,6% - 26,8%. Nhưng lại không phù hợp với một số tác giả như Drivotinov (1992) thấy rằng lao động mang vác nặng và các ngành nghề có tư thế lao động bất lợi thường xuyên là những điều kiện thuận lợi gây (ĐDTKT)[33]. Sở dĩ có sự khác biệt trên vì quá trình lấy mẫu nghiên cứu còn có yếu tố nhiễu như thời gian ngắn, số lượng mẫu còn nhỏ Thang Long University Library 33 - Về điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh: Đa số gặp những bệnh nhân khởi phát bệnh do lạnh và do tư thế lao động. Có thể nói đây là vấn đề cần quan tâm khai thác kỹ khi khám lâm sàng. Kết quả của chúng tôi phù hợp với nhận xét và thống kê của đa số các tác giả trong và ngoài nước thấy rằng khởi phát bệnh do lạnh, do tư thế lao động hay chấn thương đã thật sự trở thành những điều kiện thuận lợi khởi phát của bệnh (ĐDTKT) như đã phân tích ở phần tổng quan. - Về thời gian mắc bệnh: Thời gian mắc bệnh được tính từ khi xuất hiện dấu hiệu đau đến khi bệnh nhân được khám và điều trị. Chúng tôi thấy đa số là những bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 5 – 20 ngày, có ít bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 1 – 4 ngày. Có thể ở giai đoạn mới bị đau, bệnh nhân tự điều trị tại nhà song ít thời gian sau triệu chứng đau tăng lên mới đến khám và điều trị. -Sự liên quan của đau đến tính chất cơ học: Thống kê của chúng tôi thấy toàn bộ nhóm bệnh nhân đều biểu hiện đau có liên quan đến tính chất cơ học. Quan sát này phù hợp với các tác giả như Đặng Văn Chung (1971)[6], Nguyễn Văn Đăng (1990[10]), Ngô Thanh Hồi (1995)[14] họ đều nhấn mạnh đến tính chất này trên lâm sàng. Theo các tác giả trên: ĐDTKT có tính chất cơ học là đau xuất hiện đột ngột, đau tăng khi tải trọng cơ học tăng (đứng lâu, ngồi lâu, đi lại vận động nhiều, thay đổi tư thế mạnh, đột ngột.. ), đau giảm khi tải trọng cơ học giảm (bất động, kéo dãn cột sống, chườm nóng ) 4.2 Về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân 4.2.1 Đặc điểm lâm sàng lúc vào viện: - Về hội chứng cột sống: Theo thống kê của chúng tôi thì toàn bộ nhóm bệnh nhân của đề tài đều có dấu hiệu nghẽn và các tư thế chống đau (33/33 bệnh nhân). Gặp 30/33 bệnh nhân có khảng cách Schober ≈ 11/10 (là biện pháp đánh giá độ dãn của cột sống thắt lưng). 34 Số bệnh nhân có các dấu hiệu “bấm chuông” là 21/33 bệnh nhân. Đây là các dấu hiệu đặc trưng của ĐDTKT, phản ánh cơ chế phản xạ chống đau của cột sống thắt lưng khi có đoạn vận động bị tổn thương. Đặc điểm này phù hợp với kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả như De Sèze .S (1948)[38], Nguyễn Văn Đăng (1990)[10], Ngô Thanh Hồi (1995)[14]. - Về hội chứng rễ: Thống kê của chúng tôi thấy toàn bộ nhóm bệnh nhân của đề tài đều có dấu hiệu căng dây thần kinh gây đau: Lasègue 300 (rất nặng 30/30 bệnh nhân) và Lasègue 45 0 (nặng 03/33 bệnh nhân). Đây là dấu hiệu đặc trưng nhất cho tính chất đau rễ. Nhận định này phù hợp với thống kê của một số tác giả như Trần Mạnh Chí, Vũ Hùng Liên (1989) gặp 94% bệnh nhân có dấu hiệu căng dây thần kinh gây đau[5]. Các dấu hiệu khác về tổn thương rễ như: Rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn phản xạ gân gót (tổn thương rễ S1) phản ánh mức độ, vị trí, giai đoạn tổn thương - Về mức độ đau: Theo số liệu nghiên cứu, chúng tôi gặp ở nhóm nghiên cứu có 30/33 bệnh nhân ở mức độ đau nặng. Sở dĩ như vậy vì thể bệnh của đề tài chọn là một bệnh đau do tổn thương rễ thần kinh ở giai đoạn cấp. Qua đó chúng tôi thấy rằng ở những giai đoạn đầu của ĐDTKT là giai đoạn rễ thần kinh đang bị kích thích nên chỉ định điều trị nội khoa là hợp lý. Nhận định này phù hợp với tác giả Ngô Thanh Hồi (1986)[21], Margo .K (1994)[35] 4.2.2 Đặc điểm lâm sàng sau điều trị - Về hội chứng cột sống : Số bệnh nhân có dấu hiệu nghẽn sau điều trị giảm đáng kể chỉ còn 12,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,05. Các tư thế chống đau hầu hết giảm xuống chỉ còn 15,1%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,05. Thang Long University Library 35 Số bệnh nhân có dấu hiệu bấm chuông cũng giảm đáng kể. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,05. Khoảng cách Schober sau điều trị 15ngày không còn bệnh nhân nào ở mức độ nặng. Ta thấy các dấu hiệu của hội chứng cột sống ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu sau điều trị giảm đáng kể so với lúc vào viện. Như vậy dưới tác dụng của XBBH trong điều trị ĐDTKT thể phong hàn thì các dấu hiệu cột sống của bệnh nhân giảm đi rõ rệt. - Về hội chứng rễ: Số bệnh nhân có dấu hiệu rễ đặc trưng cho ĐDTKT lasègue 900 lên đến 31/33 số bệnh nhân điều trị. Nhìn chung các dấu hiệu tổn thương rễ L5 và S1 sau điều trị đã giảm rõ rệt. Nhận định về các dấu hiệu cột sống và rễ phù hợp với thống kê của một số tác giả như: Trần Mạnh Chí, Vũ Hùng Liên (1989) [5] Nguyễn Văn Đăng (1990)[10] Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Thị Thanh (1999)[7]. - Về diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị: Chúng tôi nhận thấy từ ngày thứ 5 trở đi, biểu đồ 3.12 cho thấy diễn biến mức độ đau của bệnh nhân giảm rõ rệt. Bảng 3.11 cho thấy sau điều trị không còn bệnh nhân nào ở mức độ đau nặng(3 điểm) và vừa (2 điểm).Bệnh nhân không đau lên đến 31/33 bệnh nhân. Điều trên phù hợp với nhận định ban đầu là phương pháp XBBH có tác dụng giảm đau tốt. 4.3 Kết quả của XBBH sau 15 ngày điều trị Ở bảng 3.12 cho thấy sau khi được điều trị tỉ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt (loại A) chiếm đa phần 69,7%, đáp ứng khá(loại B) là 30,3%, không có bệnh nhân nào loại C và D. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi một lần nữa cho thấy tác dụng của XBBH là phương pháp không dùng thuốc mà có tác dụng tốt đối với điều trị ĐDTKT thể phong hàn. 36 4.4 Bàn luận về xoa bóp bấm huyệt Kỹ thuật XBBH là phần quyết định kết quả chữa bệnh, kỹ thuật này phải điêu luyện, chính xác, phải đạt được “đắc khí”, sau đó phải “dẫn khí” để “điều khí” từ phần âm sang phần dương, từ kinh này sang kinh khác và từ tạng phủ này sang tạng phủ khác XBBH có tác dụng điều khí nhanh, mạnh nên có tác dụng rõ rệt trong điều trị bệnh. XBBH giúp làm mềm mại các cơ và khớp của bệnh nhân. Việc tác động vào huyệt cũng cần phải hợp lý theo nguyên tắc lực tác động phải vừa đủ và phù hợp với từng người bệnh. Khi XBBH chúng tôi chú ý đến phản ứng độ nhạy cảm của từng bệnh nhân và sự khác nhau giữa các huyệt trên cùng một bệnh nhân để điều chỉnh cường độ lực bấm, vận động cho thích hợp. Nhìn chung các bệnh nhân đều đáp ứng và thích nghi với phương pháp này, không có biến cố xảy ra trong suốt quá trình nghiên cứu. Thang Long University Library 37 KẾT LUẬN Qua nghiên cứu tác dụng của XBBH trong điều trị ĐDTKT thể phong hàn cho 33 bệnh nhân sau 15 ngày điều trị chúng tôi nhận thấy: 1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu: - Bệnh gặp nhiều ở lứa tuổi từ 30 – 50 là lứa tuổi có hiệu suất lao động cao. - Nam giới, khởi phát bệnh do lạnh, tính chất lao động nặng là những điều kiện thuận lợi cần chú ý trên lâm sàng. - Toàn bộ bệnh nhân đều có biểu hiện đau liên quan đến tính chất cơ học. 2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu: Hội chứng cột sống, dấu hiệu lasègue là những dấu hiệu đặc trưng, có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán xác định và đánh giá kết quả điều trị bệnh. 3. Kết quả điều trị ĐDTKT thể phong hàn bằng phƣơng pháp XBBH: - Về tư thế chống đau, dấu hiệu nghẽn,dấu hiệu bấm chuông sau điều trị cũng giảm nhiều so với trước điều trị với (P<0,05). - Khoảng cách Schober sau điều trị cũng giảm đáng kể so với trước điều trị . - Dấu hiệu Lasègue sau điều trị được cải thiện hơn so với trước điều trị. -Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị cũng giảm rõ rệt. Kết quả điều trị chung bằng phương pháp XBBH sau điều trị 15 ngày cho thấy rõ số bệnh nhân đáp ứng tốt(loại A) so với điều trị lên đến 69,7% và đáp ứng khá(loại B) so với điều trị là 30,3%, không có bệnh nhân nào loại C và D. 38 KHUYẾN NGHỊ Qua những bàn luận và kết luận ở trên, chúng tôi xin đề xuất những kiến nghị sau: - XBBH là một kỹ thuật đơn giản, an toàn, dễ dàng áp dụng và có hiệu quả tốt trong điều trị ĐDTKT thể phong hàn. Vì vậy có thể áp dụng tại các tuyến y tế. - Để nâng cao hiệu quả điều trị đối với ĐDTKT thể phong hàn có thể kết hợp giữa XBBH với các phương pháp trị liệu khác như điện châm, thủy châm, vật lý trị liệu. Thang Long University Library TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Trần Ngọc Ân (1995), Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, tr 294 – 311. 2. Bộ môn Y học Dân tộc, Trường đại học Y Hà Nội, (1987), “Đau dây thần kinh tọa”, Bài giảng Y học Dân tộc (tập 2), Nhà xuất bản Y học, tr 120 -122. 3. Vũ Quang Bích, Nguyễn Xuân Thản, Ngô Thanh Hồi (1988), Đau thắt lưng, cục Quân y. 4. Võ Văn Bình, Nguyễn Tuấn Khoa, Phạm Đình Sửu (1989), “Đau thần kinh hông”, Thiên gia diệu phương, Viện Thông tin y học trung ương, tr 204 – 208. 5. Trần Mạnh Chí, Vũ Hồng Liên (1987), “Nhận xét lâm sàng và điều trị 161 trường hợp đau thắt lưng hông”, Nội san Thần kinh – Tâm thần – Phẫu thuật thần kinh, Tổng hội Y học. 6. Đặng Văn Chung (1987), “Đau dây thần kinh tọa”, Bệnh nội khoa (tập 2), Nhà xuất bản Y học, tr 310. 7. Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Thị Thanh (1999), “Kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học số 6, Nhà xuất bản Y học. 8. Dương Xuân Đạm (2004), Vật lý trị liệu đại cương, NXB Y học tr 262 – 272. 9. Nguyễn Văn Đăng, Phạm Ngọc Rao, Nguyễn Thạch Thất (1963), “Kết quả điều trị 70 trường hợp đau dây thần kinh tọa bằng phương pháp tiêm ngoài màng cứng hỗn dịch vitamin B12, hydrocortancyl, novocain 1% theo cách của Paber”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Bạch Mai, tr 77. 10. Nguyễn Văn Đăng (1992), “Đau thần kinh hông”, Bách khoa thư bệnh học tập (tập 1), Nhà xuất bản Y học, tr 145 – 149. 11. Henry. J, Raymond. D (Nguyễn Văn Bàng dịch, 1993), Các nguyên lý bệnh học nội khoa – Harrison (tập 1), Nhà xuất bản Y học, tr 32 – 40, 71 – 86. 12. Heinzlef.O (Nguyễn Văn Đăng, Lê Quang Cường dịch, 1994), Chẩn đoán – Xử lý các hội chứng và bệnh Thần kinh thường gặp, Nhà xuất bản Y học, tr 104 – 109. 13. Ngô Thanh Hồi (1986), “Một số kết quả nghiên cứu lâm sàng thần kinh 85 lái xe Bellaz trên công trường thủy điện sông Đà”, Chuyên đề bệnh lý thần kinh, học viện Quân y. 14. Ngô Thanh Hồi (1995), “Nghiên cứu giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”, Luận án PTS khoa học Y – Dược. 15. Nguyễn Mạnh Hùng (1987), “Điện xung điều trị hội chứng thắt lưng hông”, Quy trình kỹ thuật chuyên khoa, Viện Quân y 103, Học viện Quân y, tr 13 – 15. 16. Xoa bóp bấm huyệt (2004), NXB Y học, tr 113 – 127. 17. Phạm Khuê (1982), Sinh học tuổi già, bệnh học tuổi già, Nhà xuất bản Y học, tr 16 – 49. 18. Phạm Khuê (1988), “Dùng thuốc Nam chữa một số bệnh thông thường: Đau xương khớp, cột sống”, Tạp chí Y học quân sự (số 2), Cục Quân y, tr 35 – 57. 19. Hồ Hữu Lương (1987), “Nhận xét về kích thước ống sống thắt lưng và kích thước bao rễ thần kinh ở 85 bệnh nhân đau dây thần kinh tọa”, Công trình nghiên cứu Y học quân sự (số 4), Học viện Quân y, tr 21 – 23. 20. Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người (tập 1), Nhà xuất bản Y học, tr 327 – 334. Thang Long University Library 21. Nguyễn Xuân Thản, Ngô Thanh Hồi (1986), “So sánh tác dụng của bấm huyệt với kéo dãn cột sống thắt lưng trong điều trị hội chứng thắt lưng hông”, Chuyên đề bệnh lý thần kinh, học viện Quân y. 22. Nguyễn Văn Thang, Chu Quốc Trường, Nguyễn Sỹ Viên (1987), Bài giảng Y học Dân tộc, Học viện Quân y, tr 162 – 164. 23. Nguyễn Văn Thông (1992), “Phương pháp nắn chỉnh cột sống điều trị hội chứng thắt lưng hông”, Tạp chí Y học thực hành (số 4). 24. Nguyễn Văn Thu, Cao Hữu Hân, Nguyễn Đại Biên (1987), “Nhận xét kết quả điều trị nội khoa 176 bệnh nhân hội chứng thắt lưng hông”, Nội san Thần kinh – Tâm thần – Phẫu thuật thần kinh, Tổng hội Y – Dược học Việt Nam. 25. Nguyễn Tài Thu (1975), Châm tê trong phẫu thuật, Nhà xuất bản Y học. 26. Nguyễn Tài Thu (1984), Châm cứu chữa bệnh, Nhà xuất bản Y học. 27. Nguyễn Tài Thu (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuất bản Y học. 28. Nguyễn Đăng Tường và cộng sự (1987), “Biến đổi của một số chỉ tiêu sinh lý ở một số bệnh nhân có hội chứng thắt lưng hông điều trị bằng châm cứu giảm đau”, Nội san Thần kinh – Tâm thần – Phẫu thuật thần kinh, Tổng hội Y – Dược Việt Nam. 29. Viện Đông y (1960, tái bản 3/1997), Trung Y học khái luận, Tập thượng. 30. Viện Đông y (1960, tái bản 3/1997), Trung Y học khái luận, Tập hạ. Tiếng Anh 31. Adachi. M, tamaoka, A, Harada. K, Misusawa. H, Shoji. S (1994 Jan), Reflex sympathetic dystrophy secondary to lumbar disk herniation, Rinsho – Shinkeigaku, p 34, 64. 32. Cailliet. R (1980), Low back pain syndrome, California. 33. Drivotinov. BV, Iupian. Ia. A (1992), Prognosis and diagnosis of discogenic lunbosacral radiculitis, Minsk. 34. Klioner. Ass. Ia. (1971) Saccoradiculitis, Mesdicina, Moskva. 35. Margo.K (1994), Dianosis, Treatment and Prognosis of patients with low back pain, Am fam Phisician, vol 49, n o 1, p 171 – 179 Tiếng Pháp 36. Arseni. K (1973), Neuro chirurgie vertebromédulaire, Bucarest. 37. Bossy. J (1980), Acupuncture, Moxibution, Analgésie acupuncturale, Doin éditeurs, Paris, France, p 39 38. De Sèze.S (1948), Levernieux des hernies discales, Rev. Rhum, p 101 – 105 39. Deshayes, P (1981), Resultats du traitement medical en milieu hospitalier des sciatiques d’origine discale, Rev.du.Rumat, vol 48, no 7- 9, p 563 – 568 40. Phạm Khuê (1981), Etude statistique sur l’état de la santé de 13.392 personnes âgées au nord du Viet Nam, Revue de médecin, Ha noi, p 10 – 18 41. Nguyễn Tài Thu (1984), Sémiologie, Thérapeutique et Analgésie en acupunctural, Viện Châm cứu. Thang Long University Library PHỤ LỤC 1 Khám lâm sàng: Khám một bệnh nhân đau dây thần kinh tọa. Theo De Sèze: có 8 câu hỏi và 8 dấu hiệu. 8 câu hỏi: 1- Bắt đầu đau ở đâu? Đau lưng trước? Hay đau hông trước? 2- Các yếu tố liên quan đến cơ học (Gắng sức, ngã ) Đau lần đầu, hay lần thứ mấy? (tái phát là bằng chứng có giá trị của thoát vị đĩa đệm). 3- Sự lan truyền của đau? (dựa vào định nghĩa, mọi cảm giác đau không lan truyền đúng theo đường đi của dây thần kinh tọa cho phép loại trừ ĐDTKT) . Mô tả cụ thể để xác định do rễ nào tổn thương. 4- Tính chất của đau. Do thoát vị đĩa đệm: Đau dữ dội, liên tục tăng khi đứng, ngồi lâu, ho hắt hơi. Giảm đau khi bất động. Do u rễ thần kinh: Đau liên tục kéo dài, bất động không đỡ đau, đau tăng lên về nửa đêm gần sáng. 5- Hỏi về rối loạn cảm giác? Tê bì, kiến bò vùng nào? (để xác định rễ tổn thương). 6- Thời gian khởi đầu (giúp chọn lọc phương pháp điều trị). Vài ngày đến vài tuần (1 đến 3 tuần): Đau cấp. 1 tháng đến 3 tháng: Đau dai dẳng. 6 tháng đến 1 năm (hoặc trên 1 năm): Là cố tật, loại này phần lớn phải phẫu thuật. 7- Tiến triển của đau do thời gian. Giảm đau dần: Do thoát vị đĩa đệm. Tăng đau dần: Do u, lao 8- Mức độ đau? Nặng hay nhẹ? Độ 1: Không đau, đi lại và làm việc bình thường (1 điểm). Độ 2: Đau, nhưng còn đi lại và làm việc nhẹ được (2 điểm). Độ 3: Đau, đi lại khó phải có người dìu (3 điểm). Độ 4: Đau nhiều, không đi lại được, phải bất động (4 điểm). Hỏi bổ sung: Có rối loạn cơ tròn không? Có teo cơ không? (Để có chỉ định mổ, chụp cản quang nội tủy) Nếu có tổn thương xâm phạm vào đuôi ngựa  phải phẫu thật. 8 dấu hiệu gồm: 4 dấu hiệu của cột sống: 1- Biến dạng cột sống do tư thế chống đau. Nếu theo chiều trước – sau (khom lưng) và mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý (gù)  do thoát vị đĩa đệm sau. Nghiêng (vẹo chống đau) về phía bên đau: là tư thế chống đau thẳng, do tổn thương DHKN . Nghiêng về phía không đau: là tư thế chống đau chéo, do tổn thương DHKT. 2- Dấu hiệu nghẽn của De Sèze để chống đau Khi bệnh nhân đứng, nghiêng phải, nghiêng trái  phía không có tư thế chống đau là phía nghẽn (còn gọi là dấu hiệu gãy khúc đường gai sống). 3- Dấu hiệu Schober Bệnh nhân đứng thẳng, đánh dấu điểm A là đỉnh mỏm gai đốt sống S1, đo lên theo đường giữa 10cm, đánh dấu điểm B. Sau đó cho bệnh nhân cúi gấp thân tối đa (hai chân giữ thẳng), đo khoảng cách mới giữa hai điểm AB. Độ dãn của cột sống thắt lưng được biểu thị bằng: Khoảng cách AB khi cúi tối đa (cm) Chỉ số Schober = 10 (cm) Thang Long University Library Bình thường ở người trưởng thành Việt Nam chỉ số này từ 14/10 đến 15/10 4- Dấu hiệu “bấm chuông điện”. Dùng đầu ngón tay cái ấn vào các điểm cạnh cột sống, bệnh nhân thấy đau chói theo đường đi của dây thần kinh hông. 4 Dấu hiệu của rễ: 1- Các dấu hiệu làm căng dây thần kinh gây đau. Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa, đỡ từng gót chân thẳng lên  đến một lúc nào đó đau không chịu được (phải gập gối lại)  tính đến góc chân và mặt giường bình thường = 900. Bonnet: Bệnh nhân nằm ngửa, tay thầy thuốc gấp đùi bệnh nhân vào bụng và xoay vào trong  khối cơ hông căng ra  đau. Neri: Bệnh nhân ngồi giường, thẳng hai chân bảo bệnh nhân ngón tay trỏ vào ngón chân cái  đau, có thể không làm được. Chú ý: 3 dấu hiệu trên bổ sung cho nhau. 2- Khám phản xạ gân xương: Chủ yếu là phản xạ gân gót giảm hoặc mất  do tổn thương DHKT. 3- Khám rối loạn cảm giác khách quan: xác định khu vực chi phối do DHKN hay DHKT (so sánh với sơ đồ cảm giác). Xem tổn thương ở rễ thần kinh nào. 4- Khám rối loạn vận động khúc chi. Bệnh nhân không đi được bằng gót chân: Tổn thương DHKN. Bệnh nhân không đi được bằng mũi chân: Tổn thương DHKT. PHỤ LỤC 2 VỊ TRÍ CÁC HUYỆT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU STT TÊN HUYỆT ĐƢỜNG KINH VỊ TRÍ TÁC DỤNG 1. Giáp tích L1-5 Ngoài đường kinh Từ chính giữa gai sau của đốt sống lưng đo ra 0,5 thốn. - Đau thần kinh tọa,đau ngang lưng. 2. Giáp tích S1 - 2 Ngoài đường kinh Từ chính giữa gai sau của đốt sống TL cùng đo ra 0,5 thốn. -Đau thần kinh tọa,liệt 2 chân. 3. Thận du Túc thái dương bàng quang Giữa L2 và L3 ngang sang 1,5 thốn. - Đau thần kinh tọa, di tinh, đái dầm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, thận viêm, thần kinh suy nhược. 4. Đại Trường du Túc thái dương bàng quang Giữa L4 và L5 ngang sang 1,5 thốn. - Đau thần kinh tọa, đau lưng, viêm mặt, lỵ, táo bón. 5. Trật biên Túc thái dương bàng quang Dưới đốt xương cùng thứ 4 ngang sang 3 thốn, thẳng hàng với hạ liêu. - Đau thần kinh tọa, đau ngang lưng, liệt 2 chân, táo bón. - Châm tê mổ trĩ. 6. Hoàn khiêu Túc thiếu dương đởm Nằm sấp, đỉnh cụt lên 2 thốn, nối với đầu chót của xương đùi, điểm 1/3 ngoài của đường nối là huyệt. - Đau thần kinh tọa, đau lưng, liệt chân. 7. Thừa phù Túc thái dương bàng quang Ở giữa lằn ngang dưới cơ mông. - Đau thần kinh tọa, đau lưng, Liệt, tê chân, sốt. Thang Long University Library 8. Thừa sơn Túc thái dương bàng quang Ở mặt sau ống chân, nơi rẽ đôi của cơ sinh đôi (dưới ủy trung 7 thốn). - Đau thần kinh tọa, bàn chân thuổng, đau ống chân. 9. Ủy trung Túc thái dương bàng quang Ở chỗ trũng giữa lằn ngang khoeo chân, phía bờ ngoài động mạch. - Đau thần kinh tọa, đau lưng, liệt, tê chân. 10. Huyền chung ( tuyệt cốt) Túc thiếu dương đởm Ở trên mắt cá ngoài 3 thốn , ở bờ trước của xương mác, đối chiếu với Tam âm giao. - Đau thần kinh tọa, đau đầu gối, đau ống chân. 11. Tất dương quan Túc thiếu dương đởm Trên dương lăng tuyền 3 thốn. - Đau thần kinh tọa, liệt chân. - Châm tê mổ cẳng chân và đùi. 12. Phong thị Túc thiếu dương đởm Nằm thẳng ở phía ngoài đùi, 2 tay buông thẳng, đầu ngón tay giữa đến đâu đó là huyệt. - Đau thần kinh tọa , đau đầu gối, liệt chân. - Châm tê mổ chân, đùi. 13. Dương lăng tuyền Túc thiếu dương đởm Ở phía trước và dưới của đầu chóp trên xương mác, ở chỗ trũng giữa 2 gân. - Đau thần kinh tọa, liệt chân, đau tê chân. - Châm tê mổ vùng đùi và cẳng chân. 14. Côn lôn Túc thái dương bàng quang Ở mặt sau mắt cá ngoài 5cm, trên bờ xương gót (đối chiếu với huyệt Thái khê). - Đau thần kinh tọa, đau lưng, liệt chân, đau gáy. BẢNG THEO DÕI LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU TRỊ ĐDTKT THỂ PHONG HÀN I.Hành chính: Họ tên bệnh nhân: Số hồ sơ: Số thăm: Địa chỉ : Nghề nghiệp: Ngày vào viện: Ngày ra viện: III. Theo dõi, đánh giá theo YHHĐ. Hỏi bệnh 1. Thời gian mắc bệnh: ngày; 2.Yếu tố khởi phát bệnh 3. Đau lần thứ mấy: 4. ĐDTKT liên quan đến tính chất cơ học : Khám lâm sàng Dấu hiệu lâm sàng Đánh giá theo ngày điều trị Vào viện Sau 5 ngày Sau 10 ngày Sau 15 ngày Ghi chú Mức độ ĐDTKT Hội chứng Cột Sống Tư thế chống đau Trước-sau Thẳng ( ) Chéo ( ) Dấu hiệu nghẽn ( ) Khoảng cách Schober Dấu hiệu “bấm chuông”( ) Hội chứng rễ Lasègue RL cảm giác ( ) Vùng DHKN Vùng DHKT RL vận Đi gót chân ( ) động ( ) Đi mũi chân ( ) Teo cơ () Vùng DHKN Vùng DHKT RL phản xạ gân gót Đánh giá theo thang điểm Đánh giá chung Thang Long University Library PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU STT Họ và tên bệnh nhân Tuổi Số B.A Ngày vào Ngày ra Nam Nữ 1 Nguyễn Quang T 36 033 07/01/2013 15/1/2013 2 Nguyễn Thị H 43 084 21/01/2013 01/02/2013 3 Phạm Thị C 40 108 23/1/2013 08/02/2013 4 Hoàng Kim P 34 107 23/1/2013 08/02/2013 5 Trần Minh L 43 138 28/1/2013 17/2/2013 6 Ngô Trí D 51 187 19/2/2013 03/03/2013 7 Trịnh Văn L 34 212 20/2/2013 11/03/2013 8 Đào Thị H 22 284 27/2/2013 20/3/2013 9 Ngô Văn H 48 301 01/03/2013 17/3/2013 10 Vũ Hoàng K 28 333 04/03/2013 15/3/2013 11 Trịnh Thị K 63 344 05/03/2013 18/3/2013 12 Nguyễn Thị V 65 359 06/03/2013 27/3/2013 13 Nguyễn Thị H 48 298 11/03/2013 01/04/2013 14 Nguyễn Phú K 28 330 15/3/2013 12/04/2013 15 Nguyễn Xuân Q 58 578 27/3/2013 05/04/2013 16 Nguyễn Thị Đ 56 676 08/04/2013 14/5/2013 17 Nguyễn Thị H 44 677 08/04/2013 17/4/2013 18 Nguyễn Ngọc C 53 433 08/04/2013 17/4/2013 19 Nguyễn Thanh H 44 531 02/05/2013 17/5/2013 20 Nguyễn Thị V 67 882 06/05/2013 16/5/2013 21 Đỗ Mạnh H 52 940 09/05/2013 29/5/2013 22 Vũ Thị T 67 951 13/05/2013 27/5/2013 23 Ninh Quốc Đ 63 594 14/5/2013 07/06/2013 24 Phạm Tuấn S 35 618 20/5/2013 10/06/2013 25 Trần Quang H 42 674 28/5/2013 16/6/2013 26 Nguyễn Quốc T 22 1330 20/6/2013 09/07/2013 27 Lê Thị M 41 1410 26/6/2013 10/07/2013 28 Ngô Anh Đ 35 834 28/6/2013 17/7/2013 29 Nguyễn Mạnh V 51 897 10/07/2013 30/7/2013 30 Phùng Lan H 51 1661 18/7/2013 02/08/2013 31 Nguyễn Thúy C 49 1663 18/7/2013 12/08/2013 32 Nguyễn Văn L 29 999 30/7/2013 15/8/2013 33 Nguyễn Văn V 41 1902 12/08/2013 28/8/2013 BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TW Thang Long University Library BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG ĐỖ THỊ THU HƢƠNG Mã sinh viên: B00230 KẾT QUẢ CỦA XOA BÓP BẤM HUYỆT TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA THỂ PHONG HÀN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH Ngƣời hƣớng dẫn: ThS Đỗ Hoàng Dũng HÀ NỘI – tháng 12 năm 2013 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS-TS Nghiêm Hữu Thành và Ban giám đốc bệnh viện Châm Cứu trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin chân trọng cảm ơn ThS Đỗ Hoàng Dũng,trưởng khoa Điều trị ban ngày Bệnh viên Châm Cứu trung ương,là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy cô,trong hội đồng chấm đề tài đã đóng góp những ý kiến quý báu ,xây dựng hoàn chỉnh bản luận văn này. Tôi xin cảm ơn tới các đồng nghiệp Bệnh viện Châm Cứu trung ương,lãnh đạo và tập thể khoa Điều trị toàn diện,Đơn vị điều trị và chăm sóc đặc biệt cho người liệt đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình và tất cả bạn bè của tôi là nguồn động viên,tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận văn . Hà Nội, tháng 12 năm 2013 Đỗ Thị Thu Hương Thang Long University Library DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐDTKT : Đau dây thần kinh tọa DHKN : Dây hông khoeo ngoài DHKT : Dây hông khoeo trong RLCG : Rối loạn cảm giác RLVĐ : Rối loạn vận động RLPXGG : Rối loạn phản xạ gân gót XBBH : Xoa bóp bấm huyệt YHCT : Y học cổ truyền YHHĐ : Y học hiện đại MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3 1.1. Những lí luận cơ bản, cơ sở về đau dây thần kinh tọa. .................................... 3 1.1.1. Theo y học hiện đại. ................................................................................... 3 1.1.2. Theo Y học cổ truyền. ............................................................................... 5 1.2. Phương pháp XBBH trong phòng chữa bệnh. .................................................. 6 1.2.1. Sinh lý học của xoa bóp. ............................................................................ 6 1.2.2. Tác dụng của bấm huyệt: ........................................................................... 7 1.2.3. Thủ thuật XBBH áp dụng trong điều trị ĐDTKT: .................................... 8 1.3. Các công trình nghiên cứu về đau dây thần kinh tọa. .................................... 10 1.3.1. Các nghiên cứu ngoài nước. .................................................................... 10 1.3.2. Các nghiên cứu trong nước. ..................................................................... 12 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 14 2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 14 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền: ................................. 14 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại ..................................... 14 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân: ................................................................ 15 2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 15 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: ................................................................................ 15 2.2.2: Cỡ mẫu nghiên cứu .................................................................................. 16 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................... 16 2.2.4. Phương pháp can thiệp. ........................................................................... 16 2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 17 2.4. Phương pháp đánh giá kết quả điều trị: .......................................................... 18 2.5. Phương pháp thu nhập thông tin và xử lý số liệu ........................................... 19 2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu ............................................................... 19 2.7. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu: ................................................. 19 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 20 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. .................................................... 20 Thang Long University Library 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi: ........................................................ 20 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới: .................................................................. 21 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động: ............................................ 21 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh. .................. 22 3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. .......................................... 23 3.1.6. Sự liên quan của đau đến tính chất cơ học. ............................................ 24 3.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. .............................................. 24 3.2.1. Hội chứng cột sống lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. ....................... 24 3.2.2. Hội chứng rễ lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. ................................. 26 3.2.3. Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị. ......................................... 29 3.3. Kết quả của XBBH sau 15 ngày điều trị: ....................................................... 30 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 32 4.1 Về đặc điểm chung của bệnh nhân .................................................................. 32 4.2 Về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ............................................................. 33 4.2.1 Đặc điểm lâm sàng lúc vào viện: .............................................................. 33 4.2.2 Đặc điểm lâm sàng sau điều trị ................................................................. 34 4.3 Kết quả của XBBH sau 15 ngày điều trị ......................................................... 35 4.4 Bàn luận về xoa bóp bấm huyệt ...................................................................... 36 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 37 KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................... 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Các rối loạn tương ứng với rễ thần kinh tổn thương ................................ 15 Bảng 2.2. Đánh giá mức độ bệnh theo thang điểm. .................................................. 18 Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. ......................................................... 20 Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới. ................................................................... 21 Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động. ............................................. 21 Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh. ................... 22 Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. ........................................... 23 Bảng 3.6 Sự liên quan của đau đến tính chất cơ học. .............................................. 24 Bảng 3.7. Hội chứng cột sống lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. ........................ 24 Bảng 3.8 Khoảng cách Schober theo thời gian điều trị............................................. 25 Bảng 3.9 Hội chứng rễ lúc vào viện và sau điều trị 15 ngày. ................................... 26 Bảng 3.10 Dấu hiệu Lasègue theo thời gian điều trị ................................................. 28 Bảng 3.11 Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị .......................................... 29 Bảng 3.12 Đánh giá kết quả chung sau 15 ngày điều trị. .......................................... 30 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20 Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 21 Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tính chất lao động 22 Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo điều kiện thuận lợi khởi phát bệnh 22 Biểu đồ 3.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 23 Biểu đồ 3.6 Đau liên quan đến cơ học 24 Biểu đồ 3.7 Dấu hiệu nghẽn, bấm chuông và các tư thế chống đau 25 Biểu đồ 3.8 Khoảng cách Schober theo thời gian điều trị 25 Biểu đồ 3.9 Dấu hiệu tổn thương rễ L5 26 Biểu đồ 3.10 Dấu hiệu tổn thương rễ S1 27 Biểu đồ 3.11 Dấu hiệu Lasègue theo thời gian điều trị 27 Biểu đồ 3.12 Diễn biến mức độ đau theo thời gian điều trị 30 Biểu đồ 3.13 Kết quả sau 15 ngày điều trị 31 Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfb00230_8529.pdf
Luận văn liên quan