Đề tài Lập dự toán sản xuất kinh doanh sản phẩm bàn ghế trong gia đình cho năm 2011

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ TOÁN 1. Khái niệm 2. Tác dụng của dự toán 3. Kỳ dự toán 4. Trình tự dự toán PHẦN II: XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Định mức giá cho 1 đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất bàn ghế 2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp 3. Định mức chi phí sản xuất chung: Bảng tổng hợp các định mức chi phí sản xuất PHẦN III: DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH - Dự toán tiêu thụ sản phẩm - Dự toán sản xuất - Dự toán nguyên liệu trực tiếp - Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - Dự toán chi phí sản xuất chung - Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ - Dự toán chi phí lưu thông và quản lý - Dự toán tìn mặt - Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Dự toán bảng tổng kết tài sản.

doc15 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 2256 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Lập dự toán sản xuất kinh doanh sản phẩm bàn ghế trong gia đình cho năm 2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Vậy thì muốn tồn tại và phải triển ổn định thì các doanh nghiệp trong nền kinh tế cần phải có chiến lược kinh doanh hợp lý. Do đó phải cần phải lập những kế hoạch chi tiết, cụ thể cho từng thời kỳ cũng như cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nghĩa là phải có các dự toán sản xuất kinh doanh cụ thể. Vậy dự toán sản xuất kinh doanh là gì? nó có tác dụng gì? Và trình tự của dự toán sản xuất kinh doanh như thế nào? Đó là câu hỏi mà tất cả các chủ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải trả lời để có thể có kế hoạch sản xuất hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để hiểu rõ những câu hỏi trên ta đi tìm hiểu khái quát chung về dự toán và một dự toán sản xuất kinh doanh cụ thể để có cái nhìn rõ nét nhất về dự toán. PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ TOÁN 1. Khái niệm Dự toán là những dự kiến chi tiết chỉ rõ cách huy động và sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo định kỳ và được biểu hiện một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị. 2. Tác dụng của dự toán Tác dụng lớn nhất của dự toán đối với nhà quản trị, là cung cấp những phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp. Một khi dự toán đã được công bố thì không có sự ghi ngờ gì về mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt và đạt được bằng cách nào. Ngoài ra dự toán còn có tác dụng sau: - Xác định rõ các mục tiêu cụ thể làm căn cứ đánh giá thực hiện sau này - Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xẩy ra để có phương án đối phó kịp thời và đúng đắn. - Kết hợp toàn bộ hoạt động của các doanh nghiệp bằng các kế hoạch của từng bộ phận khác nhau. Nhờ vậy, dự toán đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp. 3. Kỳ dự toán - Dự toán mua sắm tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng…được lập cho một kỳ thời gian dài, có thể là 20 năm hoặc lâu hơn. - Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh được lập cho kỳ một năm,phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp để tiện cho việc so sánh đánh giá giữa kế hoach và thực hiện. 4. Trình tự dự toán Dự toán được chuẩn bị từ cấp cơ sở trở lên. Trình tự chuẩn bị số liệu dự toán được mô tả trên sơ đồ sau: Hội đồng quản trị Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm Dự toán tiêu thụ Dự toán phí tổn lưu thông và quản lý Dự toán tồn kho cuối kỳ Dự toán sản xuất Dự toán chi phí sản xuất Dự toán chi phí LĐ trực tiếp Dự toán chi phí NVL trực tiếp Dự toán tiền mặt Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dự toán báo cáo KOHĐKD Dự toán bảng cân đối kế toán Từ những khái quát chung về dự toán ở trên, ta thấy dự toán sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Nó không chỉ cung cấp cho những nhà quản lý doanh nghiệp toàn bộ các thông tin cụ thể về quá trình sản xuất trong từng thời kỳ cụ thể mà mà nó còn giúp họ biết trong tương lai họ cần phải làm những gì, sử dụng giải pháp nào để đạt được mục đích. Nó còn là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra. Từ đó thấy được mặt mạnh cần phát huy và những mặt yếu cần khắc phục để những giai đoạn sau của quá trình sản xuất kinh doanh được tốt hơn tăng thêm sức canh tranh cho doanh nghiệp. Công ty cổ phần Phương Đông chuyên sản xuất kinh doanh đồ gỗ nội thất, văn phòng. Cuối năm 2010 công ty Phương Đông lập dự toán sản xuất kinh doanh sản phẩm bàn ghế trong gia đình cho năm 2011. PHẦN II: XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Định mức giá cho 1 đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất bàn ghế *) Định mức giá cho của 1m3 nguyên liệu gỗ để sản xuất bàn ghế. - Giá mua 1m3 gỗ : 4.850.000 đ - Chi phí vận chuyển : 70.000 đ - Chi phí bảo quản : 20.000 đ - Chi phí nhập kho, bốc xếp : 70.000 đ - Chiết khấu / 1m3 : (10.000) 5.000.000 (đ/m3) *) Định mức nguyên liệu gỗ tiêu hao cho 1 bộ bàn nghế - Khối lượng gỗ cần thiết để sản xuất 1sp 0.8 m3 - Mức hao hụt cho phép : 0,1 m3 - Mức sản phẩm hỏng cho phép : 0,1m 3 1 m3 Vậy định mức chi phí nguyên liệu gỗ cho 1 sản phẩm: = 5.000.000 Í 1 = 5.000.000 (đ/ sp) 2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp *) Định mức giá của một giờ công lao động trực tiếp: - Lương cơ bản : 8.500 - Phụ cấp 950 - Các khoản trích theo lương (22%) : 2.550 12.000 (đ/giờ) *) Định mức thời gian cho phép của một bộ bàn ghế (giờ) - Thời gian sản xuất cơ bản của một bộ bàn ghế 36 giờ - Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân 1 giờ - Thời gian dành cho sản sản phẩm hỏng 1,5 giờ - Thời gian chỉnh sửa máy móc 1,5 giờ 40 (giờ/sp) ž Định mức thời gian lao động trực tiếp để tạo ra một sản phẩm là: = 12.000 Í 40 = 480.000 (đ/sp) 3. Định mức chi phí sản xuất chung: - Định mức biến phí sản xuất chung: 13.000 đ/h - Định mức định phí sản xuất chung: 25.000 đ/h ž Định mức chi phí sản xuất chung cho 1 sp: = (13.000 + 25.000) Í 40 = 1.520.000 (đ/sp) Bảng tổng hợp các định mức chi phí sản xuất (bảng 1) Khoản mục Số lượng (cho 1sp) Đơn giá (cho 1sp) Chi phí sản xuất (cho 1 sp) Nguyên vật liệu trực tiếp 1 m3 5.000.000đ/m3 5.000.000(đ/sp) Nhân công trực tiếp 40 giờ 12000đ/giờ 480.000(đ/sp) Chi phí sản xuất chung 40 giờ 38.000đ/giờ 1.520.000 (đ/sp) Chi phí sản xuất 1 sản phẩm 7.000.000(đ/sp) PHẦN III: DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều quá trình có liên quan với nhau như quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ…Mỗi quá trình khác nhau đòi hỏi nhà quản trị phải có chỉ tiêu dự toán cụ thể để phù hợp với từng quá trình sản xuất kinh doanhn cụ thể.Vì các quá trình sản xuất kinh doanh có mối quan hệ qua lại lẫn nhau, nên các chỉ tiêu dự toán cũng có mối quan hệ qua lại với nhau, tạo thành hệ thống các chỉ tiêu dự toán sau: Dự toán tiêu thụ sản phẩm Dự toán sản xuất Dự toán nguyên liệu trực tiếp Dự toán chi phí nhân công trực tiếp Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ Dự toán chi phí lưu thông và quản lý Dự toán tìn mặt Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Dự toán bảng tổng kết tài sản. Dự toán tiêu thụ sản phẩm Dự toán tiêu thụ là dự toán được lập đầu tiên và là căn cứ để xây dựng các dự toán khác. Dự toán tiêu thụ được xây dựng dựa trên mức tiêu thụ ước tính với đơn giá bán. Ngoài ra còn dựa vào các tài liệu, số liệu của kỳ trước,nhu cầu thị trường, thị hiếu, các chính sách của nhà nước…Dự toán tiêu thụ cũng đính kèm dự kiến lịch thu tiền của các quý trong kỳ kế hoạch. Bảng dự kiến này là căn cứ để xây dựng dự toán tiền mặt hàng năm. Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán tiêu thụ của năm kết thúc ngày 31/12/2011 (Bảng 2) Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Khối lượng tiêu thụ dự kiến(sp) 200 250 250 300 1000 Đơn giá bán (ngđ/sp) 9000 9000 9000 9000 9000 Doanh thu (ngđ/sp) 1800000 2250000 2250000 2700000 9000000 *) Dự kiến lịch thu tiền (bảng 3) Giả định thu ngay được 60% trong quý, 40% quý sau. ĐVT: 1.000đ Khoản phải thu Qu‎ý Năm 2011 I II III IV Quý IV/2010 1044000 1044000 Quý I/2011 1080000 720000 1800000 Quý II/2011 1350000 900000 2250000 Quý III/2011 1350000 900000 2250000 Quý IV/2011 1620000 1620000 Tổng cộng 2124000 2070000 2250000 2520000 8964000 Dự toán sản xuất Căn cứ trên dự toán tiêu thụ mà nhu cầu sản phẩm của năm kế hoạch được xác định và trình bày trên bảng dự toán sản xuất. Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán sản xuất của năm kết thúc ngày 31/12/2011. (bảng 4) Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (sp) 200 250 250 300 1000 Tồn kho cuối kỳ (sp) 50 50 60 40 40 Tổng cộng nhu cầu 250 300 310 340 1040 Tồn kho đầu kỳ 40 50 50 60 40 Khối lượng sản xuất trong kỳ (sp) 210 250 260 280 1000 Nhu cầu tồn cuối kỳ là 20% nhu cầu tiêu thu của quý sau Trong đó: Sản lượng cần sản xuất = Nhu cầu tiêu thụ kế hoạch + Nhu cầu tồn kho cuối kỳ - Tồn kho sản phẩm đầu kỳ Dự toán nguyên vất liệu trực tiếp Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ mà doanh nghiệp xây dựng dự toán về nguyên vật liệu trực tiếp. Nhu cầu nguyên vật liệu trực tiếp thỏa mãn nhu cầu nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất và nhu cầu nguyên vật liệu trực tiếp dự trữ. Công thức: Nhu cầu NVLTT trong kỳ = NVLTT cần cho sản xuất trong kỳ + NVLTT cần để tồn kho cuối kỳ - NVLTT tồn kho đầu kỳ Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán nguyên liệu trực tiếp của năm 2011 (Bảng 5) Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Khối lượng cần sản xuất 210 250 260 280 1000 Định mức NVL gỗ (m3) 1 1 1 1 1 Tổng khối lượng NVL cần sản xuất 210 250 260 280 1000 Nguyên liệu tồn kho cuối kỳ 25 26 28 30 30 Tổng cộng nhu cầu 235 276 288 310 1030 NVL tồn kho đầu kỳ 21 25 26 28 100 Nguyên liệu mua vào 214 251 262 282 930 Định mức giá (ngđ) 5000 5000 5000 5000 5000 Tổng chi phí mua NVLTT (ngđ) 1070000 1255000 1310000 1410000 4650000 Nhu cầu tồn kho cuối kỳ = 10% nhu cầu quý sau. *) Dự toán lịch thanh toán chi phí NVL tực tiếp( Bảng 6) Giả định trả ngay được 70% trong quý, 30% quý sau ĐVT: 1000đ Khoản phải trả Quý Năm 2011 I II III IV QúyIV/2010 1500000 1500000 QúyI/2011 749000 321000 1070000 QúyII/2011 878500 376500 1255000 QúyIII/2011 917000 393000 1310000 QúyIV/2011 987000 987000 Tổng cộng 2249000 1199500 1293500 1380000 6122000 4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp(Bảng7) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toánchi phí nhân công trực tiếp của năm 2011 Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Nhu cầu sản xuất(giờ) 210 250 260 280 1000 Định mức thời gian sản xuất 1sp (giờ) 40 40 40 40 40 Tổng nhu cầu 8400 10000 10400 11200 40000 Định mức giá(ngđ) 12 12 12 12 12 Tổng chi phí NCTT sản xuất (ngđ) 100800 120000 124800 134400 480000 Dự toán chi phí sản xuất chung (Bảng 8) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán chi phí sản xuất chung của năm 2011 ĐVT:1000đ Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Nhu cầu lao động trực tiếp 8400 10000 10400 11200 40000 Đơn giá biến phí sản xuất chung(ngđ) 13 13 13 13 13 Tổng biến phí sản xuất chung phân bổ(ngđ) 109200 130000 135200 145600 520000 Định phí sản xuất chung phân bổ 250000 250000 250000 250000 1000000 Tổng cộng CPSXC phân bổ 359200 380000 385200 395600 1520000 Chi phí khấu hao 180000 180000 180000 180000 720000 Chi tiền cho CPSXC 179200 200000 205200 215600 800000 Tổng định phí sản xuất chung 25 *40000=1000000 Phân bổ chi phí sản xuất chung : 1000000/4=250000 6. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( bảng 9) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ Chỉ tiêu Đơn vị Số lượng Thành phẩm tồn kho cuối kỳ kế hoạch sp 30 Chi phí định mức của 1sp ng đ 7000 Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ng đ 210000 7. Dự toán chi phí lưu thông và quản lý (bảng 10) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán chi phí lưu thông và quản lý của năm 2011 ĐVT:1000đ Chỉ tiêu Quý Năm 2011 I II III IV Khối lượng tiêu thụ(sp) 210 250 260 280 1000 Biến phí lưu thông và quản lý ước tính cho 1sp 25 25 25 25 25 Biến phí dự toán 5250 6250 6500 7000 25000 Định phí quản lý và lưu thông Quảng cáo 8000 8000 8000 8000 32000 Lương quản lý 60000 60000 60000 60000 240000 Các khoản trích(22%) 13200 13200 13200 13200 52800 Thuê tài sản cố định 20000 20000 20000 60000 Cộng chi phí lưu thông và quản lý ước tính 106450 107450 87700 108200 409800 8. Dự toán tiền mặt (Bảng 11) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán tiền mặt năm 2011 ĐVT: 1000đ Chỉ tiêu Bảng số Quý Năm 2011 I II II IV Tồn tiền mặt đầu kỳ 800000 347256 549013 559019 800000 Thu trong kỳ 3 2124000 2070000 2250000 2520000 8964000 Tổng cộng các khoản thu 2924000 2417256 2799013 3079019 9764000 Các khoản chi Mua NVL trực tiếp 6 2249000 1199500 1293500 1380000 6122000 Trả lương NCTT 7 100800 120000 124800 134400 480000 CPSX chung 8 179200 200000 205200 215600 800000 Chi phí lưu thông và QLDN 10 106450 107450 87700 108200 409800 Thuế TNDN (25%) 12 93294 93294 93294 93294 373175 Mua sắm tài sản cố định (dự kiến) 300000 300000 100000 100000 800000 Lãi cổ phần 48000 48000 48000 48000 192000 Tổng cộng các khoản chi 3076744 2068244 1952494 2079494 9176975 Chênh lệch thu chi (c) (152744) 349013 846519 999525 587025 Hoạt động tài chính Vay ngân hàng đầu kỳ 500000 200000 700000 Trả nợ cuối kỳ (250000) (450000) (700000) Lãi suất 15%/năm (37500) (60000) (97500) Tổng cộng hoạt động tài chính(d) 500000 200000 (287500) (510000) (97500) Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ(c+d) 347256 549013 559019 489525 489525 Số vốn cổ phần của công ty 3.000.000.000đ Qũy tiền mặt luôn đảm bảo trên mức 347.256.000 đ Lãi suất trả cùng vốn vay, được tính theo độ dài thời gian vay - Tồn đầu quỹ I lấy từ bảng tổng kết tài sản năm 2010 9. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Bảng 12) Công ty cổ phần Phương Đông Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 ĐVT: 1000 đ Khoản mục Số tiền 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ng đ) 9000000 2. Giá vốn hàng bán (ng đ) 7000*1000 7000000 3. Lãi gộp 2000000 4. Chi phí quản lý và lưu thông 409800 5. Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 1590200 6. Chi phí trả lãi nợ vay 97500 7. Lãi thuần trước thuế 1492700 7. Thuế TNDN(25%) 373175 8. Lãi thuần sau thuế 1119525 10. Dự toán bảng tổng kết tài sản ( Bảng 13) Công ty cổ phần Phương Đông Bảng tổng kết tài sản dự toán năm 2011 ĐVT: 1000 đ Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 Ghi chú A. TÀI SẢN 1. TSCĐ 4000000 4080000 a. Nhà xưởng 3000000 3000000 b. Máy móc, thiết bị 3000000 3800000 Bảng 11 c. Hao mòn TSCĐ (2000000) (2720000) Bảng 8 2. TSLĐ 2159000 3609525 a. TSLĐ thường xuyên 105000 150000 Giá trị NVLTT tồn kho 105000 150000 b. TSLĐ lưu thông 2054000 3459525 Giá trị thành phẩm tồn kho 210000 210000 Bảng 9 Tiền mặt 800000 489525 Khoản phải thu 1044000 2760000 Bảng 3 Tổng cộng tài sản 6159000 7689525 B. NGUỒN VỐN 1. CÔNG NỢ 1500000 423000 a. Vay ngân hàng b. Các khoản phải trả 1500000 423000 Bảng 6 2. VỐN CHỦ SỞ HỮU 4659000 7266525 a. Vốn cổ đông 3000000 3000000 b. Tiền lãi để lại 1659000 4266525 Tổng cộng nguồn vốn 6159000 7689525

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLập dự toán sản xuất kinh doanh sản phẩm bàn ghế trong gia đình cho năm 2011.doc
Luận văn liên quan