Đề tài Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch

Xuất khẩu là một nội dung rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển. Việc đẩy mạnh xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ đỏp ứng nhu cầu nhập khẩu, phỏt triển cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống dừn sinh. Đỳ cũng là mục tiờu mang tớnh chiến lược của Đảng và Nhà nước ta. Với ý nghĩa đỳ Đảng và Nhà nước đỳ và đang thực hiện nhiều biện phỏp thỳc đẩy cỏc ngành kinh tế hướng mạnh vào xuất khẩu, ngành dệt may cũng chớnh là ngành hàng xuất khẩu chế biến quan trọng của Việt Nam hiện nay. Cũng như nhiều mặt hàng khỏc, hoạt động xuất khẩu hàng dệt may sang cỏc thị trường trờn thế giới nỳi chung và thị trường phi hạn ngạch nỳi riờng đang gỳp phần xứng đỏng vào chiến lược cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước, và đang từng bước giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động, đồng thời đừy cũng là mặt hàng cỳ kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai chỉ sau xuất khẩu dầu thụ. Nhưng để những ưu thế trờn của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ngày càng được phỏt huy, những giải phỏp thỳc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang cỏc thị trường phi hạn ngạch càng trở nờn cần thiết.

doc106 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 02/01/2014 | Lượt xem: 1357 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nam cần xừy dựng cho sản phẩm của mỡnh khả năng cạnh tranh dựa trờn một hệ thống cỏc yếu tố. Đỳ chớnh là mấu chốt để chiếm lĩnh nhiều thị trường dệt may phi hạn ngạch Những tồn tại chớnh Ngoài những khỳ khăn khỏch quan do thị trường nước nhập khẩu chi phối, ngành dệt may nước ta cũn gặp khụng ớt trở ngại khỏc cỳ ảnh hưởng tới việc xuất khẩu hàng dệt may vào cỏc thị trường phi hạn ngạch trong những năm qua. 3.2.1.Khỳ khăn về vốn Hiện nay, nhiều doanh nghiệp dệt may đang gặp khỳ khăn về vốn, thiếu vốn đỳ hạn chế rất lớn đến việc mở rộng sản xuất, đổi mới mỏy mỳc thiết bị, nừng cao tay nghề người lao động và đẩy mạnh cụng tỏc nghiờn cứu thị trường. Trong khi đỳ, thủ tục vay vốn cũn phiền hà, thời hạn ngắn khụng phự hợp với cụng tỏc đầu tư, thu hồi vốn của cỏc doanh nghiệp. Để cỳ được nguồn vốn tớn dụng, một doanh nghiệp phải lập dự ỏn hoặc giải trỡnh kốm theo nhiều điều kiện và văn bản giấy tờ khỏc nhau. Cụng việc này mất rất nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, do vốn lưu động tại doanh nghiệp nhất là tiền mặt thường hạn chế tạo nờn ỏp lực trả lỳi vay ngừn hàng. Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3.2.2.Khỳ khăn trong mua nguyờn phụ liệu Vỡ ngành dệt nước ta hiện nay phỏt triển chưa tương xứng với ngành may. Do đỳ, phần lớn nguyờn phụ liệu may mặc cỏc doanh nghiệp may đều phải nhập khẩu. Nguyờn phụ liệu nhập khẩu từ nhiều nước tại nhiều thời điểm khỏc nhau nờn nhiều khi chất lượng khụng đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng. Đừy cũng là nguyờn nhừn quan trọng dẫn đến nhiều hợp đồng bị huỷ bỏ trong thời gian trước. Ngoài ra việc phụ thuộc vào nguyờn phụ liệu nhập khẩu khiến tỷ lệ nội địa hoỏ của sản phẩm dệt may cũn thấp, lợi nhuận bằng ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu hàng dệt may khụng cao. Theo tớnh toỏn của Hiệp hội dệt may Việt Nam, để xuất khẩu được 2,71 tỷ USD hàng dệt may và 1,83 tỷ USD giày dộp chỳng ta đỳ phải nhập khẩu tới 1,78 tỷ USD nguyờn phụ liệu dệt may và da giày. Khụng những thế, khi giỏ nguyờn phụ liệu trờn thị trường thế giới biến động theo hướng bất lợi khỳ dự bỏo sẽ khiến cho cỏc doanh nghiệp dệt may khỳ chủ động được trong hoạt động sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm nhằm nừng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, thậm chớ cỏc doanh nghiệp khỳ thực hiện đỳng hợp đồng đỳ ký với cỏc đối tỏc nước ngoài. 3.2.3.Khỳ khăn do sức ộp cạnh tranh trờn thị trường. Cạnh tranh luụn là vấn đề cần được sự quan từm của doanh nghiệp, đặc biệt khi xừm nhập vào thị trường phi hạn ngạch thỡ sức ộp cạnh tranh càng lớn, khụng những cạnh tranh với cỏc doanh nghiệp trong nước mà cũn phải cạnh tranh với cỏc doanh nghiệp của cỏc nước khỏc. Điều này buộc cỏc doanh nghiệp may phải giảm giỏ, cải tiến sản xuất, giảm chi phớ và đổi mới cụng nghệ. 3.2.4.Khỳ khăn trong hoạt động Marketing và thiết kế mẫu. Nhiều doanh nghiệp may chưa xừy dựng được kế hoạch xuất khẩu mang tớnh chiến lược dựa trờn việc phừn tớch mụi trường kinh doanh nhằm đặt ra cỏc mục tiờu kinh doanh cụ thể và huy động cỏc nguồn lực để phỏt triển. Việc tỡm hiểu thị trường nhập khẩu hàng dệt may cũng như cỏc đặc điểm kinh tế, xỳ hội, hệ thống luật phỏp, chớnh sỏch thương mại và cụng việc tỡm kiếm khỏch hàng của nhiều doanh nghiệp cũn mang tớnh bị động, nhiều thương vụ là do khỏch hàng tự tỡm đến. Việc thiếu thụng tin nhất là thụng tin về giỏ cả, cung cầu trờn thị trường đỳ gừy ra rất nhiều khỳ khăn cho cỏc doanh nghiệp may trong quỏ trỡnh đàm phỏn và xừy dựng giỏ cả. Nhỡn chung cụng tỏc thiết kế mẫu của cỏc doanh nghiệp dệt may Việt nam hiện nay cũn yếu và cũng chưa thực sự được cỏc doanh nghiệp coi trọng. Phần lớn mẫu mỳ hàng ngày được sưu tầm từ cỏc catalogue nước ngoài. Một số doanh nghiệp đỳ cỳ xưởng thời trang nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, trỡnh độ kỹ thuật chưa hoàn chỉnh. Nhiều mẫu mỳ thiết kế chưa hợp với thị hiếu người tiờu dựng, chưa đảm bảo được yếu tố thời trang trong thiết kế sản phẩm. 3.2.5.Khỳ khăn về nguồn nhừn lực Để đứng vững trong cơ chế thị trường, một yếu tố quyết định cần được chỳ trọng đỳng mức là phỏt triển đội ngũ cỏn bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhừn lực. Ngành dệt may Việt nam đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng thiếu đội ngũ khoa học kỹ thuật do nguồn sinh viờn theo học ngành cụng nghệ này cũn ớt so với nhu cầu, cơ sở đào tạo cỏn bộ cho Ngành cỳ xu hướng co lại. Theo dự bỏo của Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam, hàng năm ngành dệt cần bổ sung khoảng 30.000 lao động cỳ tay nghề cao, khoảng 400 kỹ sư cụng nghệ. Hơn nữa, do cỏc xớ nghiệp 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực dệt may đi vào hoạt động đỳ làm ngành mất đi một lượng khụng nhỏ đội ngũ cụng nhừn lành nghề và cỏn bộ quản lý giỏi. Đừy là một tồn tại đỏng tiếc trong ngành dệt may Việt Nam hiện nay. 3.2.6. Khỳ khăn về chớnh sỏch quản lý Cỏc chớnh sỏch quản lý của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhất là cỏc thủ tục hành chớnh giấy tờ gừy nhiều trở ngại cho doanh nghiệp, đụi khi dẫn đến tỡnh trạng chậm giao hàng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, trong thời gian tới để cỳ thể thỏo gỡ những vướng mắc của doanh nghiệp trong cỏc vấn đề về mặt chớnh sỏch, Nhà nước cần phối hợp với cỏc Bộ, Ngành sớm đưa ra những giải phỏp giải quyết khỳ khăn cho doanh nghiệp. Vậy là ngoài những kết quả đỳ đạt được, trong ngành dệt may Việt Nam hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều bất cập. Tuy vậy, để giải quyết những vấn đề trờn trong một sớm một chiều là chuyện khỳ cỳ thể xảy ra, nhất là với những khỳ khăn khụng thuộc chủ quan ngành dệt may. Để đạt được những mục tiờu trong chiến lược phỏt triển kinh tế xỳ hội của Việt Nam nỳi chung và những mục tiờu trong chiến lược tăng tốc phỏt triển ngành dệt may nỳi riờng, đũi hỏi cỏc Bộ ngành hữu quan cần phối hợp với ngành dệt may để đưa ra những giải phỏp từng bước khắc phục, thỏo gỡ những khỳ khăn trờn. Chương 3 Những giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch Định hướng xuất khẩu vào cỏc thị trường phi hạn ngạch Dự bỏo thị trường dệt may thế giới phi hạn ngạch Sau khi chiến tranh tại Irăc kết thỳc, mặc dự trong năm nay kinh tế thế giới khỳ cỳ thể tăng trưởng như mức dự đoỏn cuả Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là 3,7% mà chỉ cỳ thể đạt khoảng 3,2% đồng thời những nền kinh tế lớn trờn thế giới như Mỹ, Nhật Bản... cũng bị một phen lao đao, nhưng trong những thỏng cuối năm 2003 hoạt động kinh tế thương mại thế giới đỳ dần đi vào ổn định, cỏc nền kinh tế trờn đỳ cỳ dấu hiệu phục hồi và phỏt triển rừ hơn, nhu cầu nhập khẩu của cỏc thị trường như Mỹ, Nhật Bản, EU, ASEAN cũng đỳ tăng dần trở lại để chuẩn bị cho mựa giỏng sinh đang đến gần và cũng là chuẩn bị cho năm 2004. Như vậy triển vọng phục hồi của ngành dệt may thế giới nỳi chung và thị trường dệt may thế giới phi hạn ngạch nỳi riờng sau những tỏc động tiờu cực của cuộc chiến tại Irăc là rất khả quan. Trong năm tới nhu cầu nhập khẩu dệt may của thị trường Nhật Bản và một số thị trường như ASEAN, ễxtraylia, Chừu Phi cỳ khả năng sẽ tăng, riờng thị trường Trung Đụng việc tập trung tỏi thiết cơ sở hạ tầng vẫn sẽ được đặt lờn hàng đầu nờn cỳ thể nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may sẽ khụng tăng. Về cơ bản, trong năm tới nhu cầu nhập khẩu của phần lớn cỏc thị trường nhập khẩu hàng dệt may phi hạn ngạch của Việt Nam sẽ khụng cỳ biến động lớn. Tuy nhiờn cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn cần cỳ sự chuẩn bị chu đỏo về mặt thị trường và sản phẩm nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất nếu nhu cầu nhập khẩu của cỏc thị trường trờn biến động theo hướng bất lợi đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của ta. 1.2. Mục tiờu xuất khẩu vào thị trường phi hạn ngạch Căn cứ vào thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may nước ta vào cỏc thị trường phi hạn ngạch hiện nay trong bối cảnh nước ta đang trong quỏ trỡnh hội nhập sừu và đầy đủ vào AFTA, tiến tới gia nhập WTO trong một tương lai gần cựng với dự bỏo về nhu cầu nhập khẩu của cỏc thị trường phi hạn ngạch, ngành dệt may và Tổng cụng ty Dệt may đỳ đề ra mục tiờu cụ thể khi xuất khẩu vào cỏc thị trường phi hạn ngạch. Việc thừm nhập và phỏt triển thị trường xuất khẩu cho hàng dệt may, đặc biệt là thị trường phi hạn ngạch nằm trong quan điểm chung mà Bộ Cụng nghiệp đưa ra: "Củng cố, giữ vững và phỏt triển cỏc thị trường truyền thống, thừm nhập và tạo đà phỏt triển vào cỏc thị trường cỳ tiềm năng và thị trường khu vực, từng bước hội nhập thị trường kinh tế khu vực AFTA và thị trường kinh tế thế giới WTO". Đồng thời đỳ cũng là những chủ trương mà Bộ Thương mại nước ta đỳ nhấn mạnh:" Tiếp tục thực hiện chủ trương đa dạng hoỏ, đa phương hoỏ thị trường, tăng cường xuất khẩu vào cỏc thị trường Chừu ỏ nhất là thị trường Nhật Bản và Trung Quốc-những thị trường mà cỏc doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam chưa tận dụng hết lợi thế, mở rộng diện mặt hàng, nừng cao sức cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu vào EU, kết hợp chặt chẽ giữa cỏc doanh nghiệp trong nước và cộng đồng người Việt ở cỏc nước Nga, Ukraina, Bờlarut, cỏc nước Đụng ừu để khai thỏc tốt hơn thị trường này, tăng xuất khẩu giảm nhập siờu từ cỏc nước ASEAN, mở rộng thị trường Trung Đụng và Chừu Phi". Quỏn triệt những quan điểm và chủ trương nờu trờn, trong chiến lược phỏt triển ngành cụng nghiệp dệt may đến năm 2010, ngành dệt may Việt Nam đỳ đề ra những mục tiờu cụ thể như sau: Chỉ tiờu sản xuất và xuất khẩu của ngành dệt may đến năm 2010 Chỉ tiờu Đơn vị Mục tiờu toàn ngành 2005 2010 1. KNXK Triệu USD 5.000 8.000 2. Sử dụng LĐ 1.000 người 3.000 4.000 3. Sản phẩm chớnh - Bụng xơ - Sợi - Vải lụa - Sản phẩm dệt kim - Sản phẩm may 1.000 tấn 1,000 tấn Triệu m2 Triệu sản phẩm Triệu sản phẩm 30 150 800 150 780 95 300 1.200 230 1.200 4. Tỷ lệ nụi địa hoỏ trờn sản phẩm may % 50 75 Nguồn: Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam Trong đỳ, toàn ngành quyết từm đến năm 2005 sẽ đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1-1,2 tỷ USD vào thị trường Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu sang cỏc thị trường cũn lại trừ Mỹ và EU vào khoảng 1-1,1 tỷ USD. Để đạt được những mục tiờu cụ thể nờu trờn ngành dệt may Việt Nam cũng đỳ xừy dựng "Chiến lược phỏt triển tăng tốc" được Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt tại Quyết định số 55/2001/QĐ- Ttg ngày 23/4/2001. Song song với cỏc chương trỡnh đầu tư như: đầu tư phỏt triển ngành dệt (bao gồm: sản xuất nguyờn liệu dệt, sợi, dệt, in nhuộm, hoàn tất), đầu tư phỏt triển ngành may do ngành triển khai thực hiện thỡ một loạt những giải phỏp vĩ mụ của Chớnh phủ và UBND cỏc tỉnh cần được cụ thể hoỏ bằng những cơ chế chớnh sỏch nhằm tạo hành lang phỏp lý mang tớnh đặc cỏch cho ngành dệt may nhằm kớch thớch và thu hỳt cỏc thành phần kinh tế trong và ngoài nước tập trung mọi nguồn lực đầu tư vào Việt Nam. Hy vọng với quyết từm của toàn ngành dệt may cộng với sự hỗ trợ của Nhà nước bằng nhiều chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển, ngành dệt may sẽ hoàn thành thắng lợi những mục tiờu đỳ đề ra. 1.3. Những định hướng lớn 1.3.1. Định hướng về sản phẩm Định hướng về sản phẩm là vấn đề thiết yếu đối với cỏc doanh nghiệp nỳi chung và doanh nghiệp dệt may nỳi riờng. Xỏc định đỳng sản phẩm mũi nhọn cỳ thế mạnh, để đầu tư cụng nghệ mới gắn với thị trường theo lộ trỡnh hội nhập sản phẩm dệt may đến năm 2006-2010 và 2020 trờn cơ sở cỏc cam kết của chớnh phủ Việt Nam với AFTA, APEC cũng như chuẩn bị cho việc gia nhập WTO chớnh là những vấn đề mà cỏc doanh nghiệp cần phải giải quyết. Nhưng việc quyết định sản xuất cỏi gỡ lại cần phải dựa trờn kết quả của cả quỏ trỡnh tỡm hiểu thị trường và khỏch hàng. Dựa trờn cơ cấu những mặt hàng mà doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện đang xuất khẩu và cỳ chỗ đứng tại từng thị trường nhập khẩu phi hạn ngạch, cỏc doanh nghiệp cần tiếp tục duy trỡ và từng bước nừng cao chất lượng, cải tiến mẫu mỳ hạ giỏ thành sản xuất và những yếu tố khỏc như hệ thống phừn phối những sản phẩm hiện hữu để đỏp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của người tiờu dựng nước ngoài. Ngoài ra, một nhiệm vụ quan trọng khụng kộm là ngành dệt may cần đề xuất cỏc giải phỏp kinh doanh thận trọng và đồng bộ hỗ trợ cỏc doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chiến lược sản phẩm mũi nhọn, đồng thời cỏc doanh nghiệp phải tập trung nghiờn cứu, đầu tư chiều sừu về trang thiết bị kỹ thuật và cụng nghệ, cải tạo xừy dựng mới nhà xưởng nhằm phục vụ cho việc sản xuất nhỳm sản phẩm cấp cao hơn mà trước đừy do hạn chế về nhiều điều kiện nờn ta cũn bỏ ngỏ. Chẳng hạn như cỏc loại ỏo măng tụ, comple tại thị trường Nhật Bản... Chỉ khi mỗi doanh nghiệp đều tự xỏc định được cho mỡnh sản phẩm mũi nhọn từ đỳ tập trung cỏc nguồn lực hướng về sản phẩm mũi nhọn thỡ lỳc đỳ doanh nghiệp mới cỳ thể thừm nhập và chiếm lĩnh thị phần mục tiờu tại thị trường đỳ. 1.3.2. Định hướng về thị trường Nhừn tố thị trường cỳ vai trũ vụ cựng quan trọng, đỳ là nơi bắt đầu cũng là nơi kết thỳc quỏ trỡnh sản xuất. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nhừn tố này càng đỳng gỳp vào sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Trong vấn đề định hướng thị trường xuất khẩu cho hàng Việt Nam nỳi chung và hàng dệt may xuất khẩu nỳi riờng Đảng và Nhà nước ta nhất quỏn chủ trương: tiếp tục chớnh sỏch mở cửa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phỏt triển, tớch cực chuẩn bị cỏc điều kiện về kinh tế, thể chế, cỏn bộ... để thực hiện thành cụng quỏ trỡnh hội nhập trờn cơ sở phỏt huy nội lực, bảo đảm độc lập, tự chủ, bỡnh đẳng cựng cỳ lợi. Tạo thị trường ổn định cho mặt hàng dệt may cỳ khả năng cạnh tranh, cụ thể ở đừy là cỏc thị trường phi hạn ngạch. Nừng cao chất lượng hàng dệt may xuất khẩu để tăng thờm thị phần tại cỏc thị trường truyền thống như Nhật Bản, SNG, đồng thời tớch cực tỡm chỗ đứng tại cỏc thị trường mới như Trung Đụng hay Chừu Phi và cải thiện vị trớ tại thị trường cũn nhiều tiềm năng như thị trường ễxtraylia,..Ngoài ra cỳ thể tiếp cận với thị trường mới như thị trường Trung và Nam Mỹ. Như vậy quan điểm "đa phương hoỏ đa dạng hoỏ thị trường xuất khẩu " là quan điểm mang tớnh chỉ đạo xuyờn suốt cho nhiều mặt hàng trong đỳ cỳ hàng dệt may. Để cỳ thể giữ vững và mở rộng thị phần tại cỏc thị trường hiện hữu đồng thời thừm nhập thờm được những thị trường phi hạn ngạch mới, cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần sớm cỳ chiến lược thị trường cụ thể từ đỳ cỳ thể chủ động ứng phỳ với những rào cản thương mại tại cỏc thị trường nhập khẩu hàng dệt may trong đỳ cỳ thị trường dệt may phi hạn ngạch. Cỏc giải phỏp 2.1. Nhỳm giải phỏp về marketing-nghiờn cứu thị trường 2.1.1.Thường xuyờn nghiờn cứu thị trường và cập nhật thụng tin Trước khi sản xuất một mặt hàng gỡ cụng việc đầu tiờn cỳ ảnh hưởng lớn tới quỏ trỡnh sản xuất về sau là việc tỡm hiểu thị trường thực chất là nắm bắt nhu cầu của người tiờu dựng tại thị trường đỳ. Bởi hiệu quả kinh tế khụng thể cỳ sẵn nếu thị hiếu của khỏch hàng trong nước và nước ngoài khụng giống nhau đũi hỏi phải cỳ sự điều chỉnh sản phẩm đều liờn quan đến phương thức sản xuất và cỏc mặt hàng liờn quan. Trong hoạt động sản xuất rồi xuất khẩu hàng dệt may, Marketing càng quan trọng hơn. Lỳc này hoạt động tỡm hiểu thị trường nước ngoài sẽ là Marketing quốc tế. Marketing quốc tế đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm dệt may do đặc điểm của nhỳm hàng này là yờu cầu cao về sự phự hợp với cỏc tiờu chuẩn xuất khẩu, truyền thống văn hỳa, xu hướng thời trang...Nỳ cũn đỳng vai trũ quan trọng hơn nữa trong cỏc thị trường phi hạn ngạch luụn đũi hỏi sự nhạy bộn, kịp thời của cỏc nhà xuất khẩu đồng thời giải quyết khừu yếu nhất của ngành dệt may hiện nay là việc hiểu biết khụng đầy đủ về cỏc khỏch hàng đỳ cỳ thể là cỏc thụng tin về tiềm năng tăng trưởng, vị trớ cấu trỳc của khỏch hàng và cỏc khoản chi phớ phải bỏ ra để phục vụ khỏch hàng trờn thị trường đỳ, tiềm năng tăng trưởng của thị trường liờn quan đến cỏc yếu tố về nhừn khẩu học và khả năng mua hàng. Tiềm năng tăng trưởng cành cao thỡ nhu cầu của người tiờu dựng đối với sản phẩm của ngành càng cỳ khả năng tăng theo thời gian. Đỳ cỳ nhiều doanh nghiệp quan từm tới vấn đề này nhưng cỏc hoạt động tỡm hiểu thị trường thường vượt quỏ khả năng tài chớnh của cỏc doanh nghiệp nhất là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ như hầu hết cỏc doanh nghiệp may ở nước ta hiện nay. Một kinh nghiệm của cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ của Trung Quốc hay Thỏi Lan là cử nhừn viờn tiếp thị mang sản phẩm mẫu đi chào hàng trực tiếp với cỏc cụng ty nhập khẩu hàng dệt may. Để cỳ bước đi này cần cỳ sự chuẩn bị kỹ lưỡng, tỡm hiểu kỹ về hệ thống phừn phối ở cỏc nước nhập khẩu thụng qua cỏc phũng thương mại, cỏc đại diện thương mại và một đội ngũ nhừn viờn tiếp thị giầu kinh nghiệm. Phương phỏp tiếp thị thứ 2 cũng được nhiều doanh nghiệp sử dụng là thuờ nhừn viờn tiếp thị của cỏc thị trường nhập khẩu dưới hỡnh thức trả hoa hồng theo hợp đồng họ ký được. Do vậy, dự chớ phớ cho việc thừm nhập thị trường nước ngoài như quảng cỏo, xỳc tiến thương mại cỳ thể rất lớn nhưng việc tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài là cần thiết bởi cỏc yếu tố thỳc đẩy như: hy vọng nừng cao hiệu quả kinh tế do việc mở rộng quy mụ và đa dạng hoỏ sản phẩm, ở nước ngoài cỳ những thị trường cỳ thể mang lại lợi nhuận mà trong nước khụng cỳ, dừn số kim ngạch thu được từ bỏn hàng quốc tế cao cỳ thể khuyến khớch cỏc cụng ty cỏc doanh nghiệp cỳ thể thực hiện phỏt triển mặt hàng cỳ chiến lược lừu dài, sự giảm sỳt bất ngờ về nhu cầu sản phẩm trờn thị trường này cỳ thể bự đắp bởi việc phỏt triển mở rộng nhu cầu ở những nước khỏc. Đừy cũng chớnh là một nội dung trong chương trỡnh trọng điểm xỳc tiến thương mại: tổ chức khảo sỏt thị trường mới gồm thị trường Chừu Phi và thị trường Trung-Nam Mỹ của ngành dệt may năm 2003 2.1.2.Đẩy mạnh hoạt động xỳc tiến thương mại quốc tế Tăng cường hệ thống xỳc tiến thương mại hơn nữa, tận dụng cỏc thụng tin từ cỏc tham tỏn thương mại, đẩy mạnh tớnh linh hoạt và hiệu quả hoạt động của cỏc văn phũng đại diện tại nước ngoài, tất cả nhằm tạo dựng uy tớn cho cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam và khai thụng con đường buụn bỏn trực tiếp với cỏc bạn hàng nước ngoài. Hoạt động của cỏc tổ chức xỳc tiến thương mại như tổ chức cỏc đoàn đi khảo sỏt thị trường, tổ chức giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở nước ngoài qua cỏc hội chợ, triển lỳm... cho cỏc doanh nghiệp cũng hết sức cần thiết. Thành lập trung từm thụng tin ngành dệt may với cỏc chức năng: thu thập, phừn tớch thụng tin cho cỏc doanh nghiệp thành viờn về xu thế mới, kiểu dỏng, chất liệu vải, thời trang, tư liệu kỹ thuật mới và dự bỏo tỡnh hỡnh thị trường thế giới. Tổ chức hội thảo định kỳ, xuất bản cỏc ấn phẩm chuyờn mụn và cỏc dịch vụ tư vấn khỏc. 2.2. Nhỳm giải phỏp về cơ cấu sản phẩm và chất lượng sản phẩm 2.2.1. Đầu tư cho thiết kế sản phẩm Một trong những yếu tố mang tớnh quyết định tạo ra sức sống cho hàng hoỏ là cụng tỏc thiết kế sản phẩm. Với hàng dệt may điều này càng trở nờn quan trọng. Bởi nhu cầu đối với sản phẩm dệt may rất phong phỳ, đa dạng tuỳ thuộc từng nhỳm đối tượng tiờu dựng. Thực tế là những người chịu ảnh hưởng của những nền văn hoỏ, phong tục, tụn giỏo, khỏc nhau hay cỳ sự khỏc biệt về địa vị, độ tuổi sẽ cỳ sự lựa chọn trang phục khụng giống nhau. Ngoài ra sản phẩm dệt may mang tớnh thời trang cao, phải thường xuyờn thay đổi mẫu mỳ, kiểu dỏng, màu sắc, chất liệu để đỏp ứng từm lý thớch đổi mới, độc đỏo và gừy ấn tượng của người tiờu dựng. Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần thiết kế mặt hàng với mẫu mốt phự hợp. Đặc biệt cần xừy dựng cho đơn vị mỡnh phong cỏch, nhỳn hiệu riờng và cỏc bộ sưu tập theo từng mựa cho sản phẩm của mỡnh. Việc này cần được tiến hành đồng thời với cụng tỏc xừy dựng đăng ký nhỳn mỏc, thương hiệu sản phẩm. Quảng bỏ cỏc hoạt động của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trờn thị trường thế giới thụng qua việc sử dụng và khai thỏc tốt cỏc phương tiện thụng tin hiện đại như Internet, tiến hành kinh doanh trờn mạng. 2.2.2. Đổi mới cải tiến mẫu mỳ Chu kỳ sống của kiểu mẫu sản phẩm may mặc thường rất ngắn, nhất là tại cỏc thị trường mà ở đỳ người tiờu dựng chịu tỏc động mạnh bởi cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng như cỏc loại tạp chớ, phim ảnh. Thị trường Nhật Bản là một vớ dụ. Người tiờu dựng Nhật Bản đặc biệt là giới trẻ rất nhạy cảm về thời trang, nếu như cỳ một mẫu mốt mới xuất hiện ở Newyork, Milan, Pari hoặc Tokyo thỡ cỏc phương tiện thụng tin lập tức đưa tin cập nhật về mẫu mốt đỳ và ngay lập tức điều này tỏc động ngay tới sở thớch tiờu dựng của giới trẻ Nhật Bản. Thụng thường mẫu thời trang được xừy dựng trờn nguyờn tắc sau: Trào lưu mẫu thời trang thế giới Bản sắc văn hoỏ dừn tộc Điều kiện kinh tế, khớ hậu của mỗi nước Chất liệu vải, phụ kiện may Kiểu dỏng phự hợp với điều kiện sinh hoạt của mỗi nước Trờn cơ sở đỳ, cỏc hoạ sĩ sẽ phỏc thảo mẫu thời trang theo chủ đề, theo mựa, theo đối tượng, giới tớnh sau đỳ chọn lựa nguyờn phụ liệu, màu sắc để tiến hành xừy dựng cỏc catalogue thể hiện ý tưởng cũng như sự sỏng tạo trong đỳ. Vỡ vậy, trong chiến lược sản phẩm, cỏc doanh nghiệp dệt may cần thường xuyờn đổi mới cải tiến mẫu mỳ sản phẩm nhằm đỏp ứng thị hiếu hay thay đổi của khỏch hàng từ đỳ tạo được lợi thế cạnh tranh trờn thị trường hàng dệt may. Để làm được điều này ngoài việc nắm bắt sự thay đổi thị hiếu tham khảo cỏc mẫu đặt hàng mới nhất của khỏch hàng từ cỏc catalogue, cần cỳ một đội ngũ thiết kế thời trang chuyờn nghiệp được đào tạo cỳ bài bản, cỳ kinh nghiệm về sở thớch thị hiếu của người tiờu dựng. Cụng nghiệp thời trang cũn quỏ mới mẻ với nước ta, việc giao lưu với cỏc nhà tạo mẫu quốc tế cũn nhiều hạn chế, cơ hội tiếp cận thị trường thế giới cũn quỏ ớt. Do vậy cỏc doanh nghiệp dệt may cần kết hợp với cỏc trung từm nghiờn cứu cụng nghiệp may, viện mẫu thời trang, cỏc nhà may nổi tiếng để đào tạo chuyờn viờn về thiết kế mẫu mỳ nhằm tiếp cận những thị trường phi hạn ngạch nỳi trờn, thu thập thụng tin và học hỏi kinh nghiệm thiết kế mẫu mỳ của cỏc hỳng thời trang tại thị trường nước nhập khẩu. Bờn cạnh đỳ, hiện thời cỏc cụng ty may lớn như May 10, Việt Tiến, đỳ đưa vào sử dụng cụng nghệ CAD. Cụng nghệ này mang lại hiệu quả rất cao, thực hiện được những chức năng vẽ phỏc thảo trờn mỏy tạo ra những mẫu cắt chớnh xỏc mụ tả chất liệu vải, tạo ra bản vẽ kỹ thuật đầy đủ để đem đi gia cụng nơi khỏc, thiết kế thẳng trờn hàng thật, hướng dẫn trưng bày hàng hoỏ. Do những lợi ớch rất lớn của nỳ cụng nghệ này cần được ỏp dụng rộng rỳi hơn, tạo bước đột phỏ cho ngành dệt may Việt Nam cỳ đủ điều kiện đăng ký một nhỳn hiệu chung để sử dụng với chi phớ thấp nhất. 2.2.3. Tiờu chuẩn hoỏ chất lượng sản phẩm Cỏc doanh nghiệp Việt Nam nờn thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm theo hệ thống tiờu chuẩn quốc tế như ISO 9000, ISO 9002,... từ đỳ tạo lũng tin cho khỏch hàng nước ngoài. Một thực tế cho thấy người tiờu dựng thường dễ dàng bỏ tiền ra mua những sản phẩm đạt tiờu chuẩn chất lượng như ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, nhất là người tiờu dựng Nhật Bản, nếu sản phẩm của doanh nghiệp cỳ thể đạt tiờu chuẩn JIS của Nhật Bản thỡ càng thuận lợi hơn. Với nhiều doanh nghiệp việc thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm theo tiờu chuẩn ISO 9000, đỏp ứng được tiờu chuẩn về mụi trường ISO 14000 hoặc thoả mỳn được tiờu chuẩn về xỳ hội SA 8000 sẽ là tấm vộ thụng hành đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến với nhiều thị trường nhất là thị trường cỏc nước phỏt triển. Cho dự sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm mới nhưng người tiờu dựng sẽ khụng hề do dự khi lựa chọn chỳng. Hơn nữa, với việc ỏp dụng những tiờu chuẩn quốc tế trờn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cam kết trước xỳ hội, trước cộng đồng trong việc chỉ cung cấp cỏc sản phẩm cỳ chất lượng tốt ra thị trường, cung cấp cỏc điều kiện làm việc cho cỏn bộ cụng nhừn viờn của doanh nghiệp theo cỏc yờu cầu của luật phỏp quốc gia và cụng ước quốc tế cỳ liờn quan đến lĩnh vực lao động, đồng thời quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp khụng làm tổn hại đến mụi trường. Đừy thực sự là một cuộc cỏch mạng trong cụng tỏc quản lý, nỳ làm thay đổi căn bản nếp nghĩ, cỏch làm từ trước tới nay. Nhờ đỳ mà trỏnh được nhiều sai sỳt trong quỏ trỡnh sản xuất nừng cao năng suất lao động và chất lượng, tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm. Những sản phẩm được quản lý theo tiờu chuẩn quốc tế cũng cỳ nghĩa là sản phẩm đỳ hội đủ được cỏc điều kiện để cỳ thể thừm nhập vào bất kỳ thị trường nào dự là thị trường khỳ tớnh nhất. Ngoài ra, khi khỏch hàng cỳ nhu cầu đặt hàng với khối lượng lớn lại yờu cầu về thời gian cung ứng ngắn, nếu nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam đồng thời ỏp dụng cỏc tiờu chuẩn quản lý trờn thỡ việc hợp tỏc giữa cỏc doanh nghiệp để cựng sản xuất, đảm bảo thực hiện hợp đồng sẽ dễ dàng hơn. Bởi khi đỳ sản phẩm sản xuất ra sẽ được quản lý theo một tiờu chuẩn quốc tế thống nhất từ đỳ chất lượng sản phẩm sẽ đồng đều. Đừy là tiền đề chứng minh doanh nghiệp Việt Nam là bạn hàng đỏng tin cậy với cỏc đối tỏc nước ngoài. 2.2.4. Nừng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Nừng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề cỏc doanh nghiệp cần phải chỳ trọng. Sản phẩm cỳ sức cạnh tranh phải đỏp ứng được yờu cầu về chất lượng, về giỏ, về kiểu dỏng, mẫu mỳ..., từ đỳ cỳ khả năng thu hỳt được khỏch hàng đặt hàng và tiờu thụ mạnh trờn thị trường. Trong đỳ, việc nừng cao chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đối với hàng may mặc xuất khẩu. Chất lượng hàng cỳ được đảm bảo thỡ người mua mới chấp nhận và thanh toỏn. Bờn cạnh đỳ, doanh nghiệp phải tỡm hiểu chuyờn mụn hỳa sản xuất tạo điều kiện giữ vững và nừng cao chất lượng, nừng cao năng suất và thu nhập của người lao động. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là tại cỏc thị trường phi hạn ngạch, thị phần của mỗi nước xuất khẩu phụ thuộc phần lớn vào khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Đối với hàng may mặc, cỏc biện phỏp cạnh tranh “phi giỏ cả”, trước hết là cạnh tranh về chất lượng hàng hỳa, trong rất nhiều trường hợp, trở thành yếu tố quyết định trong cạnh tranh. Để cỳ thể nừng cao chất lượng sản phẩm, cỏc doanh nghiệp cần cỳ những biện phỏp như: Kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyờn phụ liệu, xừy dựng bạn hàng cung cấp nguyờn phụ liệu ổn định, đỳng thời hạn, bảo quản tốt nguyờn phụ liệu, trỏnh xuống phẩm cấp do đặc điểm của nguyờn phụ liệu sợi vải là dễ hư hỏng, dễ hỳt ẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tuừn thủ nghiờm ngặt yờu cầu của bờn đặt hàng về nguyờn phụ liệu, cụng nghệ, quy trỡnh sản xuất theo đỳng mẫu hàng và tài liệu kỹ thuật bờn đặt hàng cung cấp ( như mỳ hàng, quy cỏch kỹ thuật, nhỳn mỏc, đỳng gỳi bao bỡ...), Doanh nghiệp cũng cần tuừn thủ đỳng cỏc yờu cầu của quy trỡnh kiểm tra chất lượng trước khi giao hàng. Bờn cạnh đỳ, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần đỏp ứng được yờu cầu giao hàng đỳng hạn. Bởi một trong những đặc trưng của mặt hàng dệt may là yếu tố thời vụ. Do vậy, doanh nghiệp cần chủ động trong vận chuyển, bốc dỡ hàng hỳa, rỳt ngắn thời gian nhận hàng và giao hàng. Trờn thực tế, để tạo ra và phỏt huy được ưu thế về giao hàng đỳng hạn là nhiệm vụ khỳ khăn nhưng vụ cựng cần thiết với cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Điều này sẽ là nền tảng cho những mối quan hệ lừu dài và tin cậy với cỏc đối tỏc nước ngoài. Ngoài ra cỏc doanh nghiệp cũng nờn đồng bộ hoỏ chủng loại mỏy mỳc, thường xuyờn phỏt động cỏc phong trào thi đua tay nghề, phỏt huy tinh thần tự nừng cao hiệu quả sản xuất của người lao động. Việc đảm bảo chất lượng hàng xuất khẩu chớnh là giữ uy tớn lừu dài cho doanh nghiệp trờn thị trường quốc tế, một "tài sản" vụ giỏ trong kinh doanh. 2.3. Nhỳm giải phỏp về cụng nghệ Với mục tiờu phỏt triển của ngành dệt may đến năm 2010 là: "hướng ra xuất khẩu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ, đảm bảo trả nợ và tỏi sản xuất mở rộng cỏc cơ sở sản xuất của ngành, đồng thời chiếm lĩnh thị trường tiờu dựng trong nước với những sản phẩm phự hợp, gỳp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, thực hiện đường lối cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Từ thực tiễn nờu trờn đũi hỏi phải cỳ một hệ thống giải phỏp cho ngành dệt may, trong đỳ cụng tỏc đổi mới cụng nghệ và thiết bị được coi là một trong những biện phỏp quan trọng hàng đầu nhằm nừng cao chất lượng sản phẩm hiện cỳ và tạo ra những sản phẩm mới cỳ sức cạnh tranh cao trờn thị trường. 2.3.1.Ưu tiờn đầu tư đổi mới cụng nghệ Việc đầu tư đổi mới cụng nghệ là rất cần thiết nhưng việc đầu tư cụ thể ra sao thỡ vẫn cần phải cỳ sự cừn nhắc sao cho vừa phự hợp với thời đại, đỏp ứng nhanh nhu cầu thị trường với sức cạnh tranh cao nhưng cũng phự hợp với nguồn lực của từng doanh nghiệp. Với tỡnh hỡnh ngành dệt may Việt Nam hiện nay đa phần gồm cỏc doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ, cỏc doanh nghiệp nờn thực hiện chớnh sỏch "hai tầng cụng nghệ". Bờn cạnh việc ưu tiờn đầu tư trang thiết bị hiện đại đổi mới cụng nghệ lấp dần khoảng cỏch về trỡnh độ cụng nghệ dệt may giữa nước ta với cỏc nước tiờn tiến, cỏc đơn vị dệt may vẫn cỳ thể duy trỡ cụng nghệ ớt vốn (cụng nghệ sử dụng nhiều lao động) giỳp ta tiết kiệm vốn và giải quyết việc làm. Mỗi loại cụng nghệ sẽ đỏp ứng nhu cầu từng thị trường khỏc nhau, từng thị phần khỏc nhau nờn vẫn cỳ thể được sử dụng đồng thời trong tỡnh trạng thiếu vốn đầu tư như hiện nay. 2.3.2. Xừy dựng lộ trỡnh đổi mới cụ thể Trong tỡnh hỡnh hiện nay, khi mà đa phần thiết bị cụng nghệ của ngành dệt may cũn lạc hậu, năng suất lao động thấp, chưa đỏp ứng được yờu cầu mới trong khi đỳ cụng việc đầu tư đổi mới cụng nghệ luụn cần phải cỳ một nguồn vốn lớn. Điều này đũi hỏi ngành dệt may phải xừy dựng được cho mỡnh lộ trỡnh đổi mới cụ thể nhằm sử dụng một cỏch hiệu quả nguồn vốn dành cho việc đầu tư, đồng thời giảm thiểu được tỡnh trạng đầu tư dàn trải, lỳng phớ, khụng đỳng mục đớch. Cho đến thời điểm này, Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam đỳ xừy dựng được lộ trỡnh đổi mới cụng nghệ theo hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất bắt đầu vào năm 2002 và giai đoạn thứ hai được thực hiện năm 2005. Lộ trỡnh đổi mới cụng nghệ Loại cụng nghệ Mức độ đạt được đến năm 2005 1. Sản xuất bụng xơ Hiện đại hoỏ 100% 2. Cụng nghệ kộo sợi bụng, len, xơ hoỏ học hoặc sợi pha cho may mặc Hiện đại hoỏ và đổi mới 100% 3. Cụng nghệ kộo sợi lừi, sợi Fancy Sản xuất đủ yờu cầu thị trường 4. Cụng nghệ kộo sợi ma sỏt cho dệt cụng nghiệp Sản xuất đủ yờu cầu thị trường 5. Cụng nghệ kộo sợi OE Sản xuất đủ yờu cầu thị trường 6. Cụng nghệ dệt khụng thoi Đạt 60-80% sản lượng sợi vải 7. Cụng nghệ sản xuất vải khụng dệt Sản xuất đủ yờu cầu thị trường 8. Cụng nghệ dệt kim Đổi mới đạt 60-80% sản lượng vải 9. Cụng nghệ hồ sợi dọc Đạt 100% quy trỡnh cụng nghệ và đơn hồ chất lượng cao 10. Cụng nghệ thiết kế sản phẩm may mặc Tự động 30%, bỏn tự động 50%, 50% cỳ bộ sưu tập 11. Cụng nghệ may Đầu tư cụng nghệ mới 12. Cụng nghệ đỳc cơ khớ Hiện đại hoỏ 100%, lắp rỏp mỏy dệt với tỷ lệ nội địa hoỏ 30-50% 13. Cụng nghệ in, nhuộm, hoàn tất vải bụng cao cấp Đạt 100% 14. Cụng nghệ nhuộm, hoàn tất vải len và pha len, vải bụng pha xơ tổng hợp và vải tơ tằm chất lượng cao, sợi cao cấp Đạt 100% Nguồn: Tạp chớ Dệt may năm 2002 Trong đỳ cơ cấu vốn đầu tư dự kiến theo cỏc nguồn như sau: Cơ cấu nguồn vốn Tỷ trọng (%) Vốn tự cỳ của doanh nghiệp 8% Vốn ngừn sỏch 7% Vốn ODA 20% Vốn tớn dụng ưu đỳi của Nhà nước 35% Vốn tớn dụng thương mại 30% 2.4. Nhỳm giải phỏp giảm chi phớ trong giỏ thành xuất khẩu Trong điều kiện hàng dệt may Việt nam đang giảm ưu thế về giỏ nhừn cụng, cỏc doanh nghiệp dệt may cần cỳ cỏc biện phỏp để tăng sức cạnh tranh về giỏ thành sản phẩm. 2.4.1.Giảm chi phớ nguyờn phụ liệu Chi phớ nguyờn vật liệu là một bộ phận lớn cấu thành nờn giỏ thành sản phẩm dệt may. Trong tỡnh hỡnh hiện nay, khi mà phần lớn nguyờn phụ liệu phục vụ cho ngành may đều phải nhập khẩu do sự phỏt triển khụng cừn đối giữa ngành dệt và may thỡ việc giảm chi phớ nguyờn phụ liệu là khụng hề đơn giản, nhất là khi giỏ cả nguyờn phụ liệu trờn thị trường thế giới biến động bất thường hoặc nếu cỳ dự bỏo được khả năng xảy ra "sốt" thỡ phần lớn doanh nghiệp trong nước cũng chỉ đủ sức dự trữ trong thời gian ngắn do thiếu vốn và kho bỳi. Vỡ vậy, trước mắt khi ngành dệt của ta chưa đủ khả năng cung cấp đầu vào cho ngành may thỡ cỏc doanh nghiệp may cần phải thiết lập được quan hệ bạn hàng cung cấp nguyờn phụ liệu ổn định, bờn cạnh đỳ vẫn cần đa dạng hoỏ nguồn cung cấp để trỏnh tỡnh trạng quỏ phụ thuộc vào một hai nguồn cung. Cũn về lừu dài, để cỳ thể giảm chi phớ nguyờn phụ liệu, cũng là để tăng tỷ lệ nội địa hoỏ sản phẩm dệt may, Nhà nước cần hỗ trợ cho ngành dệt may đẩy mạnh đầu tư phỏt triển vựng nguyờn liệu trong nước nhằm tiến tới tự tỳc phần lớn nguyờn liệu thay thế nhập khẩu. 2.4.2.Giảm chi phớ khỏc trong khừu sản xuất So với cỏc nước trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc, chi phớ sản xuất hàng dệt may của doanh nghiệp Việt Nam cũn cao. Do vậy việc tiết giảm chi phớ sản xuất là yếu tố sống cũn đối với ngành dệt may Việt Nam đặc biệt là khi hội nhập một cỏch đầy đủ vào AFTA hay thực hiện cỏc thoả thuận thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc (ACFTA). Cụ thể cỏc doanh nghiệp cần tiến hành việc sắp xếp lại quy trỡnh sản xuất, tăng cường cỏc biện phỏp giỏm sỏt định mức tiờu hao bằng cỏch xừy dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện theo tiờu chuẩn quốc tế để giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm hỏng. Doanh nghiệp cũng cần quản lý tốt lao động, nừng cao chất lượng lao động, thường xuyờn rốn luyện kỹ năng của người lao động từ đỳ nừng cao năng suất lao động giảm giỏ thành trờn một đơn vị sản phẩm. Bờn cạnh đỳ doanh nghiệp nờn cải tiến để hợp lý hoỏ cỏc cụng đoạn sản xuất. Ngoài ra, đối với việc đỳng gỳi bao bỡ, nhỳn hiệu cho sản phẩm nờn hợp lý vừa giỳp sản phẩm thờm đẹp nhưng cũng khụng nờn quỏ lỳng phớ. 2.4.3.Giảm chi phớ trong khừu lưu thụng Việc giảm chi phớ lưu thụng là rất quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho hàng dệt may Việt Nam. Để giảm chi phớ trong khừu lưu thụng cỏc doanh nghiệp cần tiến hành việc đỏnh giỏ phừn tớch cỏc bộ phận chi phớ nằm trong chi phớ lưu thụng, từ đỳ cỳ cỏch giảm thiểu cho từng bộ phận. Cỳ thể nỳi, việc giảm chi phớ trong khừu lưu thụng đụi khi cũn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bờn ngoài, nhất là khi hiện tại nhiều doanh nghiệp dệt may của ta vẫn xuất khẩu qua trung gian. Chẳng hạn để xuất khẩu sang thị trường ễxtraylia ta vẫn phải trung chuyển qua Singapore nờn chi phớ vận chuyển đỳ đội giỏ thành lờn cao. Cũng tại thị trường irăc thời gian qua do cỏc hoạt động thương mại bị ngừng trệ nờn cỏc doanh nghiệp của ta đỳ phải chịu chi phớ lưu kho bỳi rất lớn. Do vậy để cỳ thể giảm chi phớ vận chuyển, chi phớ kho bỳi hoặc cỏc loại phớ về thủ tục hành chớnh, quản lý, ngành dệt may nỳi chung và mỗi doanh nghiệp dệt may nỳi riờng cần nỗ lực xuất khẩu trực tiếp sang cỏc thị trường phi hạn ngạch sau khi đỳ trải qua giai đoạn ban đầu làm gia cụng xuất khẩu cho khỏch hàng nước ngoài. Đồng thời, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cỳ thể cừn nhắc việc liờn doanh với cỏc cụng ty thị trường nước nhập khẩu qua đỳ tiến hành xuất khẩu tại chỗ, giảm đỏng kể cước phớ vận chuyển nhất là tại thị trường Nga. 2.5. Nhỳm giải phỏp về bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhừn lực 2.5.1. Quy hoạch lại nguồn nhừn lực trong doanh nghiệp Đối với mọi doanh nghiệp nguồn lực con người luụn giữ vị trớ vụ cựng quan trọng, con người chớnh là yếu tố động nhất và "cỏch mạng" nhất trong quỏ trỡnh sản xuất. Do đặc thự của ngành dệt may nước ta hiện nay là đang thu hỳt và sử dụng một lượng lớn lao động với trỡnh độ văn hỳa khụng đồng đều. Như vậy muốn đạt được mục tiờu phỏt triển trong những năm tới, vừa là để chuẩn bị nguồn nhừn lực cho chương trỡnh đầu tư phỏt triển và hội nhập quốc tế, cụng việc cấp thiết của ngành dệt may là phải quy hoạch lại nguồn nhừn lực trong cỏc doanh nghiệp của ngành. Từ đỳ ngành dệt may và Tổng cụng ty Dệt may phải tớch cực chủ động xừy dựng chương trỡnh kế hoạch cụ thể cỳ tớnh toỏn cừn nhắc giữa nhu cầu và khả năng, đề xuất những cơ chế chớnh sỏch để làm sao huy động được cỏc loại hỡnh đào tạo cựng tham gia thỡ mới cỳ thể thoả mỳn được nhu cầu nguồn nhừn lực rất lớn trong vũng 5-10 năm tới. 2.5.2. Xừy dựng kế hoạch đào tạo hiệu quả Ngành dệt may cần cỳ chớnh sỏch hỗ trợ, khuyến khớch và thu hỳt cỏc học sinh cỳ khả năng theo học ngành cụng nghệ dệt may, khắc phục tỡnh trạng thiếu kỹ sư dệt may trầm trọng đỳ xuất hiện và cỳ thể kộo dài trong vài năm tới. Ngành dệt may cũng cần nhanh chỳng xỳc tiến quy hoạch hệ thống trường, trung từm dạy nghề dệt-may (từ thiết kế, kỹ thuật, điều hành sản xuất, thương mại), đầu tư cho cỏc trường dạy nghề, đào tạo cụng nhừn kỹ thuật đỏp ứng được yờu cầu sản xuất theo dừy chuyền hiện đại, nhằm đào tạo đội ngũ cụng nhừn lành nghề, thực sự trở thành thế mạnh về nhừn lực của ngành dệt may Việt nam. Ưu tiờn đào tạo cỏc chuyờn gia thiết kế thời trang và marketing, khắc phục điểm yếu cơ bản của ngành may xuất khẩu trong khừu thiết kế mẫu mốt và xỳc tiến thị trường, từ đỳ từng bước tạo lập cơ sở để chuyển sang xuất khẩu trực tiếp cỏc sản phẩm mang thương hiệu Việt nam. Đồng thời, cỳ chớnh sỏch hỗ trợ bảo đảm cụng ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập ổn định cho người lao động, khắc phục tỡnh trạng thiếu lao động do cỏc kỹ sư cụng nghệ và cụng nhừn cỳ tay nghề cao bị “hỳt” sang cỏc cụng ty liờn doanh, cụng ty 100% vốn nước ngoài. Để cỳ đủ sức hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, ngành dệt may cần đẩy nhanh việc xừy dựng hệ thống đào tạo trờn một cỏch toàn diện nhằm đỏp ứng đũi hỏi mà chiến lược phỏt triển của ngành đỳ đặt ra. 2.6. Nhỳm giải phỏp về tổ chức, quản lý, sản xuất của doanh nghiệp 2.6.1. Xừy dựng phương ỏn và tổ chức sản xuất kinh doanh. Ngày nay cỏc doanh nghiệp Việt Nam cỳ quan hệ buụn bỏn với nhiều bạn hàng với nhiều nước trờn thế giới. Chớnh do sự phức tạp và tiềm ẩn cỏc yếu tố rủi ro của mụi trường kinh doanh ở cỏc thị trường này cho nờn điều đặc biệt đối với doanh nghiệp là xừy dựng một phương ỏn kinh doanh. Tổ chức sản xuất kinh doanh cũng cỳ một vai trũ to lớn cho hoạt động xuất khẩu. Do đặc thự của cỏc doanh nghiệp dệt may phần lớn là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức sản xuất cỳ hiệu quả cao nhưng cỳ thể gặp khỳ khăn trong tỡm kiếm thị trường và giao dịch xuất khẩu. Giải phỏp cho vấn đề này cỳ thể là hỡnh thức tổ chức sản xuất liờn kết dọc theo kiểu vệ tinh: Một cụng ty mẹ với nhiều cụng ty vệ tinh cựng sản xuất một loại sản phẩm. Hỡnh thức tổ chức này cũng cỳ thể là giải phỏp cho vướng mắc hiện nay của cỏc doanh nghiệp nhỏ. Cụng ty mẹ sẽ chịu trỏch nhiệm đặt hàng và cung ứng nguyờn phụ liệu cho cỏc cụng ty con, sau đỳ thu gom và xuất khẩu dưới nhỳn hiệu của một cụng ty lớn, đảm bảo về thị trường tiờu thụ ổn định. 2.6.2. Nừng cao hiệu quả gia cụng xuất khẩu, từng bước tạo tiền đề để chuyển sang xuất khẩu trực tiếp. Cần khẳng định rằng, trong vài năm tới, gia cụng hàng may mặc vẫn sẽ là hỡnh thức xuất khẩu chủ yếu, một mặt xuất phỏt từ xu hướng chuyển dịch sản xuất tất yếu của ngành dệt may thế giới, mặt khỏc do ngành dệt may Việt nam chưa đủ “nội lực” để xuất khẩu trực tiếp. Trong điều kiện hiện nay, khi khừu tiếp thị, cung cấp nguyờn liệu, thiết kế, ... và đặc biệt là phối hợp cỏc “cụng đoạn” này để cho ra đời một sản phẩm cỳ sức cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam cũn yếu kộm thỡ gia cụng vẫn là hỡnh thức cần thiết và hiệu quả.Tuy nhiờn để giữ được bạn hàng, thị trường, cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam vẫn cần cỳ những biện phỏp nừng cao chất lượng, giảm giỏ thành, tiết kiệm chi phớ nhằm duy trỡ sức cạnh tranh của sản phẩm. Gia cụng là bước đi quan trọng để tạo lập uy tớn của sản phẩm Việt Nam trờn thị trường thế giới bằng những ưu thế riờng biệt - giỏ rẻ, chất lượng tốt, giao hàng đỳng hạn. Đồng thời, thụng qua gia cụng xuất khẩu để học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu cụng nghệ cỏc nước khỏc và tớch lũy đổi mới trang thiết bị, tạo cơ sở vật chất để chuyển dần sang xuất khẩu trực tiếp. 2.6.3.Thu hỳt vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thỏch thức đối với ngành dệt may nước ta trong tương lai là khụng nhỏ. Chiến lược đầu tư đỳng đắn, cỳ hiệu quả là cần thiết, một là theo hướng đầu tư thờm thiết bị hiện đại để nừng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh. Hai là, tăng cường đầu tư chiều sừu, chỉ giữ lại những sản phẩm truyền thống cỳ khả năng hoà nhập. Để tạo nguồn vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đũi hỏi cỏc doanh nghiệp dệt may cần: Tăng cường vốn tự cỳ, giảm chi phớ, tăng lợi nhuận và đầu tư đổi mới mỏy mỳc thiết bị nhằm nừng cao hơn nữa năng suất lao động, giảm giỏ thành, tăng nguồn vốn lưu động. Huy động nguồn vốn từ cỏn bộ cụng nhừn viờn trong doanh nghiệp với lỳi suất hợp lý. Thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài, tranh thủ cỏc nguồn vốn hỗ trợ. Thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực may vẫn cần thiết nếu như chỳng ta muốn cỳ một ngành cụng nghiệp may thực sự hướng về xuất khẩu. Cỏc sản phẩm may của cỏc doanh nghiệp này với cỏc ưu thế về cụng nghệ, nguyờn liệu, mẫu mỳ sẽ mở đường cho sản phẩm may với nhỳn hiệu hàng hoỏ của Việt Nam trờn thị trường thế giới. Tuy nhiờn, nờn tập trung đầu tư vào cỏc mặt hàng mới, phức tạp mà cỏc doanh nghiệp hiện cỳ chưa sản xuất được. Cỏc doanh nghiệp trong nước tự tỡm kiếm thị trường đặc biệt là thị trường phi hạn ngạch. Thu hỳt sự trợ giỳp của cỏc tổ chức phi chớnh phủ, cỏc tổ chức mụi trường thế giới cho “sản phẩm cụng nghiệp xanh và sạch”. Hiện nay cỏc doanh nghiệp dệt đang rất khỳ khăn trong việc tỡm nguồn vốn để thay đổi cụng nghệ dệt - nhuộm theo cỏc tiờu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000. Tranh thủ sự giỳp đỡ của cỏc tổ chức và cỏc nước quan từm nhiều đến vấn đề này như Hà Lan, Đức, Canada, Newzealand... mà cỏc nước xuất khẩu sản phẩm dệt trong khu vực như ấn Độ, Nờpan đỳ ỏp dụng cỳ thể là một kinh nghiệm tốt cho Việt Nam. 2.7. Những kiến nghị đối với Nhà nước 2.7.1. Cải tiến thủ tục xuất nhập khẩu Nhà nước cần cải tiến thủ tục xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản hoỏ thủ tục nhập nguyờn phụ liệu, nhập hàng mẫu, nhập bản vẽ để thực hiện cỏc hợp đồng gia cụng xuất khẩu hiện vẫn cũn rườm rà, mất nhiều thời gian gừy nhiều khỳ khăn cho doanh nghiệp đặc biệt cỏc hợp đồng gia cụng xuất khẩu cỳ thời hạn ngắn. Đơn giản thủ tục hoàn thuế nhập khẩu và xừy dựng mức thuế chi tiết cho cỏc loại nguyờn liệu nhập khẩu. Tỡnh trạng một loại nguyờn liệu nhưng cỳ cỏc thụng số kỹ thuật khỏc nhau với định mức tiờu hao cũng như chức năng khỏc nhau vẫn được ỏp dụng cựng một mức thuế như hiện nay đem lại nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp, trong đỳ cỳ doanh nghiệp may xuất khẩu. Cải tiến thủ tục hoàn thuế cho cỏc doanh nghiệp sản xuất nguyờn phụ liệu phục vụ cho doanh nghiệp may xuất khẩu. Đồng thời tớnh phần xuất khẩu tại chỗ này vào tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu quy định tại giấy phộp đầu tư, giảm khỳ khăn của doanh nghiệp cỳ vốn đầu tư nước ngoài trong việc thực hiện quy định này, đặc biệt là những năm đầu tiờn sản xuất chưa ổn định. Cho phộp doanh nghiệp xuất khẩu nộp thuế giỏ trị gia tăng đối với nguyờn liệu đầu vào sau khi xuất khẩu, thay vỡ phải nộp ngay sau khi hàng về. Gia tăng thời hạn miễn thuế cho hàng may mặc tạm nhập tỏi xuất. 2.7.2. Chớnh sỏch ưu đỳi khuyến khớch cỏc doanh nghiệp may Nhà nước cần cỳ chớnh sỏch ưu đỳi, khuyến khớch cỏc doanh nghiệp may mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường phi hạn ngạch. Nhà nước hỗ trợ tư vấn cho cỏc doanh nghiệp với lỳi suất ưu đỳi, thủ tục vay đơn giản, gọn nhẹ, đưa ra những chớnh sỏch thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài. Để tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, nhà nước cần cỳ cỏc chớnh sỏch khuyến khớch sử dụng nguyờn phụ liệu sản xuất trong nước. Thành lập cỏc trung từm tư vấn đại diện thương mại tiếp thị cho ngành may. Cỏc trung từm này cỳ nhiệm vụ thụng tin, nắm bắt kịp thời cỏc thay đổi về giỏ cả, tỷ giỏ, quy định hải quan, những chớnh sỏch thương mại đầu tư của nước nhập khẩu. Đồng thời, tiếp thị tốt hơn bằng cỏch giới thiệu sản phẩm Việt Nam. Tỡm hiểu yờu cầu mặt hàng của cỏc nước nhập khẩu, tỡm hiểu xu hướng thời trang, cung cấp cỏc thụng tin về mẫu mốt cỳ như vậy, cỏc mẫu chào hàng sẽ phong phỳ và sỏt nhu cầu thị trường. Tỡm hiểu và tiếp cận với hệ thống phừn phối sản phẩm dệt may của từng nước và giỳp Doanh nghiệp tiếp cận với những nhà nhập khẩu trực tiếp. Cỏc đại diện thương mại cần xỳc tiến hơn nữa việc nghiờn cứu thị trường nước ngoài, đặc biệt cỏc đối tỏc nước ngoài, nừng cao hiệu quả của việc tham gia triển lỳm hội chợ. Khi đưa sản phẩm sang giới thiệu tại cỏc hội chợ triển lỳm, cỏc Doanh nghiệp cần cỳ sẵn danh mục cỏc đối tỏc đỳ được nghiờn cứu, chọn lọc từ trước để giới thiệu sản phẩm, ký kết hợp đồng. Hỗ trợ cho ngành thời trang, thiết kế, tạo điều kiện để phỏt triển ngành may trở thành ngành kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh. 2.7.3. Đầu tư phỏt triển ngành dệt, cỳ sự cừn đối giữa ngành dệt và may Đầu tư đổi mới cụng nghệ cho ngành dệt là một đũi hỏi cấp bỏch khụng chỉ cỳ ý nghĩa về mặt kinh tế mà cả về mặt chớnh trị, xỳ hội. Để giải quyết vốn cho đầu tư của ngành dệt trong tỡnh hỡnh hiện nay, bờn cạnh việc huy động tối đa nguồn lực của cỏc doanh nghiệp Nhà nước cũng cần cỳ chớnh sỏch hỗ trợ vốn (kể cả vốn ngừn sỏch cấp và vốn vay với lỳi suất ưu đỳi), tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn ngoài xỳ hội, cụ thể là: Vay vốn ngoài xỳ hội là vay từ cỏc tổ chức tớn dụng, tài chớnh và thị trường chứng khoỏn. Để làm được điều này cần cỳ sự hỗ trợ của Chớnh phủ để cỏc doanh nghiệp dệt may phỏt hành chứng khoỏn và thuờ tài chớnh. Với cỏc dự ỏn lớn hiệu quả kinh doanh cũn thấp, thời gian huy động vốn dài, Chớnh phủ cần bố trớ nguồn vốn tớn dụng ưu đỳi cỳ thời gian trả nợ từ 5-10 năm với lỳi suất thấp hoặc cho doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ODA của cỏc nước cỳ thời gian thu hồi vốn dài, lỳi suất thấp. Chớnh phủ cần hỗ trợ vốn từ ngừn sỏch đối với cỏc dự ỏn đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở cỏc khu cụng nghiệp, cho cụng tỏc nghiờn cứu và đào tạo, cỏc dự ỏn mụi trường. Đồng thời bổ sung vốn lưu động cho cỏc doanh nghiệp mới đi vào hoạt động dưới cỏc hỡnh thức cấp vốn của cỏc doanh nghiệp hạn hẹp, chủ yếu sử dụng vốn vay, chi phớ sản xuất cao. Nhà nước cũng cần điều chỉnh thuế VAT của cỏc mặt hàng vải hiện nay từ 10% xuống 5% để khuyến khớch doanh nghiệp đầu tư vào hai mặt hàng này nhằm tạo nguồn nguyờn liệu cho ngành may làm hàng xuất khẩu. Đối với vải bỏn cho cỏc cụng ty nước ngoài để cỏc cụng ty Việt Nam gia cụng ỏp dụng mức thuế 0% như đối với hàng xuất khẩu. Với cỏc thiết bị nhập khẩu cho cỏc dự ỏn đầu tư tài sản cố định cần miễn thuế nhập khẩu. Cỏc thiết bị kể cả nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước nờn đưa vào danh mục hàng chịu thuế VAT với thuế suất bằng 0%. Ngành dệt trong nước hiện nay vẫn chưa đỏp ứng được nhu cầu nguyờn phụ liệu cho ngành may. Cỏc doanh nghiệp may hầu như phải nhập khẩu đặc biệt với cỏc mặt hàng cao cấp, mặt hàng cỳ chất lượng cao. Do vậy Nhà nước cần cỳ chớnh sỏch thực sự khuyến khớch cỏc doanh nghiệp may sử dụng nguyờn phụ liệu trong nước. Nhưng để làm được điều này thỡ bản thừn ngành dệt may cần phải cỳ sự đầu tư, phỏt triển mạnh cụ thể như sau: Cỳ quy hoạch phỏt triển ngành dệt may trong đỳ đảm bảo sự cừn đối giữa 2 ngành. Cỳ quy hoạch sắp xếp lại ngành dệt để cỳ thể phối hợp phỏt huy năng lực hiện cỳ. Cỳ chớnh sỏch thực sự khuyến khớch cỏc doanh nghiệp may sử dụng nguồn nguyờn phụ liệu trong nước. Kết luận Xuất khẩu là một nội dung rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển. Việc đẩy mạnh xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ đỏp ứng nhu cầu nhập khẩu, phỏt triển cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống dừn sinh. Đỳ cũng là mục tiờu mang tớnh chiến lược của Đảng và Nhà nước ta. Với ý nghĩa đỳ Đảng và Nhà nước đỳ và đang thực hiện nhiều biện phỏp thỳc đẩy cỏc ngành kinh tế hướng mạnh vào xuất khẩu, ngành dệt may cũng chớnh là ngành hàng xuất khẩu chế biến quan trọng của Việt Nam hiện nay. Cũng như nhiều mặt hàng khỏc, hoạt động xuất khẩu hàng dệt may sang cỏc thị trường trờn thế giới nỳi chung và thị trường phi hạn ngạch nỳi riờng đang gỳp phần xứng đỏng vào chiến lược cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước, và đang từng bước giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động, đồng thời đừy cũng là mặt hàng cỳ kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai chỉ sau xuất khẩu dầu thụ. Nhưng để những ưu thế trờn của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ngày càng được phỏt huy, những giải phỏp thỳc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang cỏc thị trường phi hạn ngạch càng trở nờn cần thiết. Với mong muốn ngành dệt may Việt Nam ngày càng vững mạnh, hàng dệt may Việt Nam ngày càng cải thiện được vị trớ của mỡnh tại nhiều thị trường trờn thế giới nờn em đỳ lựa chọn đề tài " Một số giải phỏp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào cỏc thị trường phi hạn ngạch" làm khoỏ luận tốt nghiệp cho mỡnh. Dẫu biết rằng khỳa luận này khỳ trỏnh khỏi thiếu sỳt do sự hạn chế về trỡnh độ, thời gian của người viết, nhưng em vẫn mong rằng khoỏ luận này cỳ thể đỳng gỳp một phần nhỏ bộ vào việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của cỏc doanh nghiệp Việt Nam, hoàn thiện hỡnh ảnh của sản phẩm dệt may Việt Nam trong con mắt của người tiờu dựng trờn thế giới. Tài liệu tham khảo Tạp chớ thương mại số 6, 7, 8, 9, 11, 21, 25, 27, 35, 58, 64, 65, 66, 71 năm 2003. Thụng tin chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp- Viện nghiờn cứu chiến lược chớnh sỏch cụng nghiệp số 2, 4, 9 năm 2003. Thời bỏo kinh tế Việt Nam số 128, 152, 145, 154 năm 2003. Tạp chớ kinh tế Chừu ỏ Thỏi Bỡnh Dương số 42 năm 2002. Tạp chớ Kinh tế đối ngoại số 1 năm 2002. Tạp chớ Doanh nghiệp thương mại số 166, 167 năm 2002, số 172, 175, 187 năm 2003. Tạp chớ Thương nghiệp thị trường Việt Nam số thỏng 5, thỏng 10, thỏng 11 năm 2002. Xuất nhập khẩu hàng hoỏ Việt Nam 2001, 2002- Tổng cục Thống kờ Bỏo Đầu tư số 65 năm 2002, số 66 (30/5/2003). Tạp chớ Kinh tế và phỏt triển số 59, 68 năm 2003. Tạp chớ Ngoại thương số 9, 11, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 27, 29, 30, 31, 32 năm 2003 Tạp chớ Con số và sự kiện số 1-2 năm 2002, số 2-3, 7, 11 năm 2003. Tạp chớ Cụng nghiệp Việt Nam số 12, 14, 23, 31 năm 2003. Tạp chớ Nghiờn cứu Nhật Bản và Đụng Bắc ỏ số 2/2002 Bỏo Cụng nghiệp và thương mại số 27, 30, 32, 37 năm 2003 Tạp chớ Những vấn đề kinh tế thế giới số 1, 3, 5, 10 năm 2003. Thời bỏo kinh tế Sài Gũn 13/2/2003 Bỏo cỏo kinh doanh xuất khẩu cuối năm của Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam cỏc năm: 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003(9 thỏng đầu năm). Niờn giỏm thương mại 2001. Niờn giỏm thống kờ 1999, 2000, 2001, 2002. (trang Web của Tổng cụng ty Dệt may Việt Nam) Bỏo cỏo của JETRO ( (Trang Web của tổ chức xỳc tiến thương mại Nhật Bản) (Hội nhập kinh tế quốc tế -Bộ Ngoại giao) (Bộ Thương mại Việt Nam) (Cơ quan xỳc tiến thương mại của thành phố Hồ Chớ Minh) (Bộ Ngoại giao - Thương mại ễxtraylia) (Cơ quan xỳc tiến xuất khẩu) (Phũng thương mại và cụng nghiệp Việt Nam)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxk_hang_det_may_vn_vao_cac_tri_truong_phi_han_ngach_8397.doc
Luận văn liên quan