Đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Trung

Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động không còn là vấn đề mới của các doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp sử dụng nó một cách có hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng vững mạnh về tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Qua quá trình được thực tập tại công ty TNHH Việt Trung, em đã tìm hiểu và biết được những ưu, nhược điểm của công ty trong quá trình sử dụng vốn lưu động tại công ty. Với kiến thức đã học ở trường cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty nhằm giúp công ty phát triển vững mạnh trong tương lai

pdf70 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 1209 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Trung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Năm 2011 Năm 2012 Tài sản ngắn hạn 11.144.272.81 12.743.271.190 8.29.427.720 Nợ ngắn hạn 13.273.643.079 18.240.686.443 14.097.430.530 Hàng tồn kho 34.7.230 1.304.28.49 7.7.879 Hệ số thanh toán hiện hành 0,83 0,70 0,59 Hệ số thanh toán nhanh 0,8 0,63 0,54 Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Hệ số thanh toán hiện hành cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn. Năm 2010, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,83 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,7 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,13 đồng so với năm 2010. Năm 2012, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,5 đồng tài sản ngắn hạn, giảm 0,11 đồng so với năm 2011. Khi hệ số thanh toán nhanh < 1 chứng tỏ rằng công ty mất khả năng thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn. Trong 3 năm gần đây, hệ số thanh toán hiện hành của công ty luôn < 1 và đang có xu hướng giảm qua các năm. Điều này chứng tỏ rằng công ty đang gặp phải những vấn đề khó khăn về tài chính. Nguyên nhân chính là do trong 3 năm gần đây công ty luôn quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách mạo hiểm tức là lấy nguồn vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn. Hệ số thanh toán nhanh cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Năm 2010, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,8 đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Năm 2011 là 0,63 đồng giảm 0,17 đồng so với năm 2010. Năm 2012 hệ số này là 0,54 giảm 0,09 đồng so với năm 2011. Trong 3 năm gần đây hệ số này cũng có xu hướng giảm và cũng như hệ số thanh toán hiện hành thì hệ số này cho thấy khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty là rất thấp và công ty có xu hướng phải vấn đề về khủng hoảng tài chính. 2.3. Thực trạng quản lý vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Trung 2010-2012 2.3.1. Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung 2.3.1.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung 36 Biểu đồ 2.4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Từ biểu đồ ta có thể thấy được các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Năm 2010, tỷ trọng các khoản phải thu chiếm 75,82%, năm 2011 là 77,69%. Năm 2011 tỷ trọng các khoản phải thu tăng 1,87% so với năm 2010. Do năm 2011 các khoản phải thu khách hàng của công ty giảm 6,85% nhưng khoản phải trả người bán năm 2011 tăng 100%. Tốc độ tăng của các khoản phải trả người bán lớn hơn tốc độ giảm của các khoản phải thu khách hàng đã làm tỷ trọng các khoản phải thu năm 2011 lớn hơn năm 2010. Năm 2012, tỷ trọng các khoản phải thu giảm 16,72% so với năm 2011. Do năm 2012 các khoản phải thu khách hàng giảm 40,65%, trả trước cho người bán giảm 72,47%, các khoản phải thu khác giảm 100% so với năm 2011. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 chiếm 11,59% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, năm 2011 chiếm 5,34%, năm 2012 chiếm 18,24%. Năm 2011, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giảm 6,25% so với năm 2010. Năm 2012, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền tăng 12,9% so với năm 2011. Việc tăng dự Thang Long University Library 37 trữ tiền và các khoản tương đương tiền sẽ làm tăng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty nhưng lại làm mất đi cơ hội đầu tư kiếm lời trên thị trường của công ty. Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2010 là 4,8%, năm 2011 là 10,24%, năm 2012 là 8,5%. Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2011 và năm 2012 cao hơn so với năm 2010 do năm 2011 và năm 2012 doanh thu từ bán hàng của công ty tăng lên do đó để đáp ứng nhu cầu thì công ty đã phải tăng số lượng hàng dự trữ trong kho. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác năm 2010 là 7,8%, năm 2011 là 6,73%, năm 2012 là 12,4%. Năm 2011 tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác giảm 1,07% so với năm 2010 là do năm 2011 công ty tiến hành thanh lý toàn bộ số máy tính của công ty do lỗi thời. Năm 2012 tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác tăng 5,67% so với năm 2011 do năm 2012 sau khi xây dựng xong trụ sở mới công ty đã mua 10 chiếc máy tính mới, mua điều hòa lắp tại các phòng của công ty, ngoài ra còn có bàn ghế nên tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã tăng lên so với năm 2011. 2.3.1.2. Thực trạng quản lý tiền mặt tại công ty TNHH Việt Trung Biểu đồ 2.5. Tình hình tiền mặt tại công ty TNHH Việt Trung ĐVT: Đồng Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty là 1.291.243.750 đồng trong đó, tiền mặt tại quỹ công ty là 1.65.234.729 đồng và tiền gửi ngân hàng là 226.009.021 đồng. Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền giảm 610.900.453 đồng tương ứng với 47,31% so với năm 2010 trong đó lượng tiền mặt dự trữ tại quỹ của doanh nghiệp là 600.03.047 đồng và tiền gửi ngân hàng là 80.308.250 đồng. Năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền là 1.58.536.001 đồng tăng 848.192.714 đồng tương ứng với 124,67% so với năm 2011. Trong đó tiền gửi mặt tại quỹ công ty là 1.324.473.483 đồng tiền gửi ngân hàng là 186.062.528 đồng. Mặc dù công ty có mở tài khoản tại ngân hàng Vietcombank, tuy nhiên cả 3 năm đều cho thấy việc nắm giữ các khoản tiền mặt trong quỹ của công ty nhiều hơn lượng tiền gửi ngân hàng. Với 38 lượng tiền mặt trong quỹ của công ty lớn giúp công ty có thể thanh toán được những tình huống cấp bách nhưng nó lại đem lại bất lợi đó là khả năng sinh lời của các khoản tiền trong quỹ là bằng 0. Hiện nay, hầu hết mọi công ty đều thực hiện các giao dịch thanh toán thu chi qua ngân hàng, ngoài việc thuận lợi thì tài khoản của doanh nghiệp tại các ngân hàng có thể sẽ nhận được một mức lãi suất mặc dù mức lãi suất này không cao nhưng vẫn có khả năng sinh lời không như các khoản tiền được quản lý tại quỹ của công ty. Công ty nên áp dụng các mô hình quản lý tiền mặt để có thể dự đoán được nhu cầu tiền mặt một cách chính xác, từ đó công ty có thể dùng lượng tiền mặt dư thừa mang đi đầu tư để mang lại một nguồn lợi nhuận cho công ty. 2.3.1.3. Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Việt Trung Biểu đồ 2.6. Tình hình hàng lưu kho tại công ty TNHH Việt Trung ĐVT: Đồng Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Cũng như các doanh nghiệp khác, mục đích giữ hàng trong kho của công ty là để đáp ứng được nhu cầu về hàng hóa ngay lập tức của khách hàng. Hàng tồn kho của công ty năm 2010 là 34.7.230 đồng, năm 2011 là 1.304.28.49 đồng. Năm 2011 hàng tồn kho tăng 770.052.319 đồng tương ứng với 144,0% so với năm 2010. Do năm 2011 tốc độ tăng của doanh thu bán hàng cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên chứng tỏ rằng số lượng sản phẩm của công ty bán ra là nhiều hơn và để đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách hàng thì công ty đã tăng lượng hàng hóa dự trữ trong kho. Tuy nhiên, đến năm 2012 hàng tồn kho của công ty là 7.7.879 đồng giảm 628051670 đồng tương ứng với 48,14% so với năm 2011. Chi phí lưu kho chiếm một phần không nhỏ trong phần chi phí của công ty và từ đó nó làm giảm đi khoản lợi nhuận của công ty. Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng nên kho của doanh nghiệp chủ yếu là dự trữ sắt, thép, xi măng. Để quản lý kho công ty phải bỏ ra không ít các khoản chi phí như chi phí cho bộ phận quản lý kho, chi phí hao mòn tự nhiên của các Thang Long University Library 39 vật liệu xây dựng, hàng tháng công ty còn phải trả tiền lương cho nhân viên bảo vệ trông kho. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các sản phẩm vật tư nông nghiệp như các máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đây là những sản phẩm đòi hỏi nguồn vốn rất lớn. Vì vậy, việc dự trữ trong kho quá lâu sẽ làm ứ đọng vốn của công ty ngoài ra còn phát sinh các chi phí trong đó chi phí do lỗi thời về công nghệ là khoản chi phí lớn nhất. Hiện tại, công ty chưa áp dụng mô hình quản lý kho, do đó trong thời gian tới công ty nên áp dụng một số mô hình quản lý kho để có thể xác định được chính xác nhất lượng hàng lưu kho nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. 2.3.1.4. Thực trạng quản lý khoản phải thu tại công ty TNHH Việt Trung Biểu đồ 2.7. Biểu đồ các khoản phải thu tại công ty TNHH Việt Trung ĐVT: Đồng Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Từ biểu đồ ta thấy khoản phải thu khách hàng trong cả 3 năm chiềm phần lớn trong các khoản phải thu. Năm 2010 chiếm 96,45%, năm 2011 chiếm 76,68%, năm 2012 là 89,07% các khoản phải thu. Năm 2011, các khoản phải thu là 9.899.20.428 đồng tăng 1.449.991.261 đồng tương ứng với 17,16% so với năm 2011. Trong đó phải thu khách hàng giảm 558.330.770 đồng tương ứng với 6,85% so với năm 2010. Mặc dù trong năm 2011 doanh thu từ bán hàng hóa dịch vụ của công ty tăng 62,07% so với năm 2011 nhưng các khoản phải thu khách hàng giảm chứng tỏ rằng năm 2011 công ty đã có những chính sách bán hàng hợp lý để giảm khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng đối với công ty. Các khoản ứng trước cho người bán là 2.008.322.031 đồng tăng 100% so với năm 2010. Phần tăng lên của các khoản phải thu là do phần tăng các khoản ứng trước cho người bán đây cũng là một khoản vốn mà công ty bị người bán chiếm dụng vì vậy nó làm giảm đi cơ hội đầu tư vào các lĩnh vực khác của công ty. Vì 40 vậy, công ty nên tìm kiếm những nhà cung cấp có những chính sách sao cho có lợi cho mình nhất. Năm 2012, các khoản phải thu của công ty là 5.058.120.068 đồng giảm 4.841.500.360 đồng tương ứng với 48,91% trong khi đó năm 2012 doanh thu từ cung cấp hàng hóa của công ty cũng tăng so với năm 2011. Ngoài ra khoản ứng trước cho người bán năm 2012 là 2.801.922 đồng giảm 1.455.520.109 đồng tương ứng với 72,47% đồng thời các khoản phải thu khác giảm 100% so với năm 2011. Điều này chứng tỏ rằng năm 2012 các chính sách quản lý nợ của công ty đang ngày càng có hiệu quả. Từ đó, giảm được một phần vốn không nhỏ bị nhà cung cấp và khách hàng chiếm dụng. Chính sách tín dụng tại công ty TNHH Việt Trung Cũng như các công ty khác để đảm bảo rằng khi cung cấp hàng hóa cho khách hàng công ty đều thu được tiền. Công ty TNHH Việt Trung cũng có một số những quy định đối với khách hàng. Sau đây là chính sách tín dụng mà công ty TNHH Việt Trung đã áp dụng:  Đối với người mua hàng là cá nhân thì công ty sẽ không cung cấp tín dụng.  Đối với khách hàng là các công ty xây dựng thì tùy theo số lượng mua hàng sẽ được công ty cung cấp tín dụng. Đối Với những hóa đơn có trị giá từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng công ty sẽ cho khách hàng nợ trong vòng 10 ngày. Với những hóa đơn từ 50 đồng triệu đến 70 triệu công ty thường cho nợ 20 ngày. Những hóa đơn có giá trị trên 70 triệu đồng trở nên sẽ có thời gian nợ là 30 ngày. 2.3.1.5. Một số chỉ tiêu dánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung Bảng 2.6. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Vòng quay TSNH Vòng 5,1 7,2 12 Thời gian luân chuyển VLĐ Ngày 71 50 30 Tỷ suất sinh lời TSNH % 0,2 0,8 1,5 Nguồn: Bảng cân đối kế toán - báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Vòng quay tài sản ngắn hạn: Cho biết trong một năm tài sản ngắn hạn quay vòng được mấy lần. Năm 2010, tài sản ngắn hạn của công ty quay đươc 5,1 vòng. Năm 2011 đã tăng lên là 7,2 vòng tăng 2,1 vòng so với năm 2010. Năm 2011, tốc độ tăng của doanh thu thuần là 2,07 % và tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 14,35% so với năm 2010. Tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nên vòng quay tài sản ngắn hạn đã tăng với năm 2010. Năm 2012 là 12 tăng 4,8 vòng so với năm 2011. Do năm 2012 doanh thu thuần tăng 9,33% trong khi đó tài sản ngắn hạn giảm 34,90%. Ngoài ra vòng quay TSNH ngắn hạn còn cho biết 1 đồng tài sản ngắn Thang Long University Library 41 hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2010, 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 5,1 đồng doanh thu thuần. Năm 2011, 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được 7,2 đồng doanh thu thuần. Năm 2012, 1 đồng tài sản ngắn hạn đã tạo ra 12 đồng doanh thu thuần. Điều này cho thấy, năm 2012 hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty tốt hơn năm 2010 và năm 2011. Thời gian luân chuyển TSNH: Cho biết tốc độ chu chuyển của tài sản ngắn hạn là nhanh hay chậm. Năm 2010, vòng quay TSNH là 5,1 vòng tương ứng với thời gian luân chuyển là 71 ngày. Năm 2011 tài sản ngắn hạn quay được 7,2 vòng tương ứng với thời gian thực hiện một luân chuyển là 50 ngày giảm 21 ngày/1 kỳ luân chuyển so với năm 2010. Năm 2012, vòng quay là 12 vòng tương ứng với thời gian cho một kỳ luân chuyển là 30 ngày giảm 21 ngày/ 1 kỳ luân chuyển so với năm 2011. Như vậy, có thể nói trong 3 năm gần đây, công ty đã có rất nhiều cố gắng để có thể tăng được số vòng quay TSNH tương ứng với đó làm giảm thời gian luân chuyển TSNH. Tỷ suất sinh lời TSNH : Cho biết 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2010, 100 đồng TSNH chỉ tạo ra được 0,2 đồng lợi nhuận. Năm 2011 trong 100 đồng TSNH chỉ có 0,8 đồng lợi nhuận, và năm 2012 trong 100 đồng TSNH thì có 1,5 đồng lợi nhuận. Hệ số sinh lời TSNH của công ty đang tăng lên nhưng vẫn ở mức rất thấp. Nó phản ánh mức lợi nhuận của công ty trong 3 năm là rất thấp. Mức tiết kiệm vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Trung Bảng 2.7. Mức luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu thuần VNĐ .330.11.29 91.293.487.273 99.809.777.29 Vốn lưu động VNĐ 11.144.272.851 12.743.271.190 8.296.427.720 Vòng quay VLĐ Vòng 5,1 7,2 12 Thời gian luân chuyển VLĐ Ngày 71 50 30 Mức tiết kiệm tuyệt đối VNĐ (3.320.645.726) (5.135.480.584) Mức tiết kiệm tương đối VNĐ (5.832.639.464) ( 5.544.987.646) Nguồn: Bảng cân đối kế toán - báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Mức tiết kiệm tuyệt đối: Năm 2011 là (3.320.645.726) đồng cho biết để đạt được mức doanh thu như năm 2010 thì công ty cần một lượng vốn lưu động ít hơn năm 2010 là 3.320.645.726 đồng. Năm 2012 mức tiết kiệm tuyệt đối là (5.135.480.584) 42 đồng có nghĩa là để đạt được mức doanh thu như năm 2011 công ty cần bỏ ra một lượng vốn lưu động ít hơn so với năm 2011 là 5.135.480.584 đồng. Mức tiết kiệm tương đối: Năm 2011 là (5.832.639.464) đồng cho biết với mức vốn lưu động không đổi so với năm 2010 thì doanh thu tăng lên 5.832.639.464 đồng so với năm 2010. Năm 2012, với mức vốn lưu động không đổi so với năm 2011, thì doanh thu của công ty tăng lên 5.544.987.646 đồng so với năm 2011. Mức tiết kiệm tương đối cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đang dần được cải thiện. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ngắn hạn khác Bảng 2.8. Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ngắn hạn khác Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Vòng quay các khoản phải thu vòng 6,7 9,3 19,7 Thời gian thu tiền trung bình ngày 54 39 18 Vòng quay hàng tồn kho vòng 103 67,3 142,5 Thời gian luân chuyển kho trung bình ngày 3 5 3 Chu kỳ kinh doanh ngày 57 44 21 Nguồn: Bảng cấn đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Vòng quay các khoản phải thu: Năm 2010 là 6,7 vòng tới năm 2011 là 9,3 vòng tăng 2,6 vòng so với năm 2010. Do năm 2011, doanh thu thuần tăng 62,07% trong khi các khoản phải thu tăng 17,16% so với năm 2010. Tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu nên vòng quay các khoản phải thu tăng. Năm 2012 chỉ số này là 19,7 vòng tăng 10,4 vòng so với năm 2011. Năm 2012 doanh thu thuần tăng 9,33% trong khi các khoản phải thu giảm 48,91% . Vòng quay các khoản phải thu tăng chứng tỏ rằng doanh nghiệp thu được tiền một cách nhanh hơn và chứng tỏ rằng chính sách tín dụng của doanh nghiệp áp dụng là hiệu quả. Thời gian thu tiền trung bình: Năm 2010 là 54 ngày tới năm 2011 là 39 ngày giảm 15 ngày so với năm 2010 và năm 2012 là 18 ngày giảm 21 ngày so với năm 2011. Trong 3 năm gần đây thời gian thu tiền trung bình có xu hướng giảm đây là một dấu hiệu tốt với doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi được các khoản tiền của khách hàng và nó làm giảm thời gian chiếm dụng vốn của khách hàng đối với doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết một năm kho của công ty quay được bao nhiêu lần. Năm 2010, kho của công ty được luân chuyển là 103 vòng , năm 2011 chỉ tiêu này là 67,3 vòng giảm 35,7 vòng so với năm 2010. Do năm 2011, chi phí giá vốn tăng 59,3% và hàng tồn kho tăng 144,05% so với năm 2010. Mức độ tăng của giá vốn Thang Long University Library 43 nhỏ hơn mức độ tăng của hàng tồn kho nên vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm so với năm 2010. Năm 2012 chỉ tiêu này là 142,5 vòng. Do năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 9,72% trong khi hàng tồn kho giảm 48,14% so với năm 2011, điều này đã làm cho vòng quay hàng tồn kho tăng 75,2 vòng so với năm 2011. Vòng quay hàng tồn kho càng lớn chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty càng có hiệu quả. Trong cả 3 năm chỉ số này của công ty là khá cao chứng tỏ rằng lượng hàng hóa mà công ty bán được là rất lớn. Thời gian luân chuyển kho trung bình: Cho biết trong bao nhiêu ngày thì hàng trong kho được luân chuyển một lần. Năm 2010, 3 ngày thì kho lại được luân chuyển một lấn đến năm 2011 là 5 ngày tăng 2 ngày so với năm 2010. Năm 2012 là 3 ngày giảm 2 ngày so với năm 2011. Thời gian luân chuyển kho trung bình của công ty trong cả 3 năm đều rất ngắn điều này chứng tỏ rằng số lượng hàng hóa mà công ty bán cho khách hàng là lớn. Việc thời gian luân chuyển kho trung bình ngắn làm giảm các chi phí liên quan tới việc quản lý kho giảm. Tuy nhiên, việc thời gian này quá ngắn có thể dẫn tới tình trạng công ty không sẵn sàng có đủ hàng hóa để bán cho khách hàng. Chu kỳ kinh doanh: Là khoảng thời gian tính từ lúc mua hàng về để bán đến khi bán được hàng hóa và thu tiền về. Năm 2010, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là 57 ngày, năm 2011 là 44 ngày giảm 13 ngày so với năm 2010. Năm 2012 là 21 ngày giảm 23 ngày so với năm 2011. Chu kỳ kinh doanh giảm do đồng thời cả thời gian thu tiền trung bình và thời gian luân chuyển kho trung bình đều giảm. Chu kỳ kinh doanh giảm đồng nghĩa với việc khoảng thời gian kể từ lúc mua hàng hóa và sau đó bán hàng hóa rồi thu tiền về ngày càng được rút ngắn. Điều này giúp trong một năm hoạt động kinh doanh của công ty được lặp lại nhiều lần và làm tăng doanh thu bán hàng của công ty. 2.3.2. Thực trạng quản lý nợ ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung 2.3.2.1. Kết cấu nợ ngắn hạn công ty TNHH Việt Trung 44 Biểu đồ 2.8. Kết cấu nợ ngắn hạn Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2010-2012 Từ biểu đồ ta có thể thấy được vay ngắn hạn chiếm phần lớn trong các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2010, vay ngắn hạn chiếm 68,85% nợ ngắn hạn, năm 2011 là 81,75%, năm 2012 thì vay ngắn hạn chiếm tới 99,9% nợ ngắn hạn. Vay ngắn hạn của công ty là toàn bộ phần vay lãi ngân hàng. Năm 2010, chi phí lãi vay của doanh nghiệp chỉ là 183.014.021 đồng đến năm 2011 đã tăng lên 2.037.171.670 đồng tăng 1.854.157.649 đồng tương ứng với 1.031,1 % so với năm 2010. Năm 2012, chi phí lãi vay là 2.205.805.923 đồng tăng 8,28% so với năm 2011. Tuy nhiên, vay ngắn hạn lại giảm 821.000.000 đồng giảm 5,51% so với năm 2011. Điều này nói lên chi phí lãi vay ngân hàng ngày càng tăng do chi phí sử dụng vốn ngày càng cao. Đây là một vấn đề rất khó khăn cho không chỉ công ty nói riêng mà toàn thể các doanh nghiệp nói chung khi mà việc xin vay vốn thì khó khi vay được thì lãi suất thì cao. Phải trả người bán năm 2010 Thang Long University Library 45 là 4.370.893.588 đồng chiếm 32,93% tới năm 2011. Năm 2012, phải trả người bán đều bằng 0. Phải trả người bán là khoản công ty chiếm dụng được của người bán. Đây là khoản chiếm dụng mà công ty không phải mất chi phí trả lãi. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây công ty lại không được hưởng khoản tín dụng của nhà cung cấp. Do năm 2011, 2012 khi mà nền kinh tế khó khăn chi phí lãi vay cao thì nhà cung cấp đã thắt chặt các khoản tín dụng cho người mua để có thể có vốn kinh doanh. Người mua trả tiền trước là khoản mà công ty chiếm dụng được của khách hàng đây là khoản mà công ty không phải bỏ ra bất kỳ một khoản chi phí nào để có nó. Tuy nhiên, cả 3 năm khoản này của doanh nghiệp đều bằng 0 do khi cạnh tranh trong lĩnh vực này cũng có rất nhiều các công ty khác nên khác hàng có nhiều sự lựa chọn, do đó công ty không thể chiếm dụng vốn của khách hàng. Thuế và các khoản phải nộp là khoản mà doanh nghiệp tạm chiếm dụng của nhà nước bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí lệ phí và các khoản phải nộp khác. Năm 2010, khoản này chiếm 0,22% khoản nợ ngắn hạn nhưng tới năm 2011 chỉ chiếm 0,16% và năm 2012 giảm xuống chỉ còn 0,1% nợ ngắn hạn. Năm 2012, do khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra ít hơn thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp nên số thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp (17.318.594) đồng doanh nghiệp sẽ được khấu trừ tiếp vào kỳ nộp thuế sau. Chính vì vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 7.430.530 đồng đây là lý do khoản này chỉ chiếm có 0,1% nợ ngắn hạn. 2.3.2.2. Chi phí của các khoản nợ ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung Chi phí nguồn vay ngắn hạn: Do công ty không sử dụng nguồn vay dài hạn nên toàn bộ chi phí nguồn ngắn hạn là chi phí lãi vay. Năm 2010, chi phí của nguồn vay ngắn hạn là 183.014.021 đồng. Năm 2011, chi phí bình quân của nguồn vay ngắn hạn là 13,67%. Sang tới năm 2012, chi phí bình quân của nguồn vay ngắn hạn là 15,66%. Chi phí sử dụng vốn bình quân ngày càng có xu hướng tăng do trong những năm gần đây nề kinh tế rơi vào khủng hoảng. Vì vậy, để tiếp cận được với các nguồn vốn vay thì công ty phải trả chi phí ngày càng cao điều này làm cho nguồn lợi nhuận của công ty khi mà chi phí lãi vay là chi phí chiếm phần lớn trong doanh nghiệp Chi phí các khoản phải trả: Đây là khoản chi phí mất đi khi công ty không biết tận dụng những chính sách của nhà cung cấp. Năm 2010, công ty được nhà cung cấp cho hưởng chính sách tín dụng 2/20 net 50. Sang tới năm 2011, 2012 do khó huy động nguồn vốn kinh doanh nên nhà cung cấp không cho công ty một ưu đãi nào và thường công ty phải trả tiền ngay sau khi lấy hàng. Nhưng vào thời điểm mua hàng năm 2010 công ty đã không có đủ tiền để trả cho nhà cung cấp để hưởng mức chiết khấu. Do đó, ta có chi phí của khoản tín dụng thương mại năm 2010 là 46 Kb= Như vậy vì không có tiền thanh toán nên công ty đã mất đi một khoản chi phí 27.43% do không tận dụng khoản chiết khấu mà nhà cung cấp. 2.3.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ ngắn hạn tại công ty TNHH Việt Trung Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ngắn hạn Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Hệ số chi trả lãi vay % 1,16 1,05 1,07 Tỷ suất sinh lời NNH % 0,17 0,54 0,9 Vòng quay các khoản phải trả vòng 12,8 3000,5 13.115,9 Thời gian trả nợ TB ngày 28 0,12 0,03 Thời gian quay vòng tiền ngày 29 43,88 20,97 Nguồn: Bảng cân đối kế toán - báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Hệ số chi trả lãi vay: Dùng để đánh giá khả năng hoàn trả các khoản lãi vay hàng năm của công ty. Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng khả năng chi trả các khoản lãi vay càng lớn và công ty không gặp phải khó khăn về tài chính. Năm 2010 hệ số này là 1,16. Năm 2011, hệ số này là 1,05 lần nhỏ hơn năm 2012 là 0,11 lần. Do năm 2011 EBIT tăng 1.944.279.303 đồng tương ứng với 913,2% trong khi đó chi phí lãi vay tăng 1.854.157.49 đồng tương ứng với 1013,12%. Tốc độ tăng của EBIT nhỏ hơn tốc độ tăng của lãi vay nên đã làm giảm hệ số chi trả lãi so với năm 2010. Năm 2012, hệ số này là 1,07 lần. Năm 2012, EBIT tăng 202.944.390 đồng tương ứng với 9,41% so với năm 2011 và chi phí lãi vay tăng 168.634.253 đồng tương ứng 8,28% so với năm 2011. Do tốc độ tăng của EBIT lớn hơn tốc độ tăng của chi phí lãi vay do đó hệ số chi trả lãi vay năm 2012 tăng 0,2 lần so với năm 2011. Trong 3 năm ta thấy rằng năm 2010 khả năng trả nợ của công ty là cao nhất. Đây cũng là một hệ số mà các ngân hàng rất quan tâm khi cho các doanh nghiệp vay bởi nó cho thấy rằng khả năng trả các khaonr nợ đúng hạn của công ty. Hệ số này càng cao thì khả năng vay nợ càng lớn. Tỷ suất sinh lời nợ ngắn hạn: Cho biết trong 100 đồng nợ ngắn hạn thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2010, 100 đồng nợ ngắn hạn tạo ra 0,17 đồng lợi nhuận. Đến năm 2011, 100 đồng nợ ngăn hạn tạo ra 0,54 đồng lợi nhuân tăng 0,37 đồng so với năm 2010. Do năm 2011, lợi nhuận sau thuế tăng 341,4% trong khi nợ ngắn hạn tăng 37,42% , vì tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế nhanh hơn mức độ tăng của nợ ngắn hạn nên hệ số này tăng lên so với 2010. Năm 2012, 100 đồng nợ ngắn hạn tạo ra 0,9 đồng lợi nhuận tăng 0,36 đồng so với năm 2011. Năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng 28,59% trong khi đó nợ ngắn hạn giảm 22,71. Trong 3 năm gần đây hệ số Thang Long University Library 47 này đang có xu hướng tăng nhanh cho thấy hiệu quả sử dụng nợ ngắn hạn của công ty ngày càng tăng. Thời gian trả nợ trung bình: Cho biết khoảng thời gian trung bình các công ty phải thanh toán các khoản nợ. Năm 2010 của công ty chỉ tiêu này là 28 ngày nhưng tới năm 2011 chỉ còn 0,12 ngày giảm 27,88 ngày. Do năm 2010 công ty được chiếm dụng một khoản vốn của nhà cung cấp nhưng tới năm 2011 thì khoản phải trả người bán bằng 0 nên đã làm cho thời gian trả nợ trung bình của công ty giảm mạnh. Năm 2012 chỉ tiêu này là 0,03 ngày giảm 0,09 ngày so với năm 2011. Do năm 2012, không những công ty không chiếm dụng được của nhà cung cấp mà các khoản thuế chiếm dụng của nhà nước cũng bị giảm. Gần như trong 2 năm 2011 và năm 2012 công ty không chiếm dụng được vốn nhà cung cấp đây là 1 điều rất không tốt cho công ty khi mà công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp ngay khi giao hàng nó làm cho công ty gặp khó khăn về tài chính. Thời gian quay vòng tiền: Phản ánh thời gian từ khi chi tiền thực tế mua hàng hóa cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng hóa cho khách hàng. Năm 2010, thời gian quay vòng tiền là 29 ngày, năm 2011 thời gian quay vòng tiền là 43,88. Mặc dù, trong năm 2011 chu kỳ kinh doanh giảm 13 ngày so với năm 2010, tuy nhiên thời gian trả nợ trung bình lại giảm 27,88 ngày so với năm 2010 điều này làm cho thời gian quay vòng tiền năm 2011 tăng 14,39 ngày so với năm 2010. Năm 2012 chỉ tiêu này là 20,97 giảm 22,91 ngày so với năm 2011 do năm 2011 thời gian trả nợ trung bình giảm 0,09 ngày nhưng chu kỳ kinh doanh giảm 23 ngày đã làm cho thời gian quay vòng tiền năm 2012 giảm so với năm 2011. 2.3.3. Tình hình Vốn lưu động ròng tại công ty TNHH Việt Trung Bảng 2.10. Tình hình vốn lưu động ròng Năm 2010 2011 2012 Tài sản ngắn hạn 11.144.272.81 12.743.271.190 8.29.427.720 Nợ ngắn hạn 13.273.643.079 18.240.686.443 14.097.430.530 VLĐR (2.129.370.220) (5.497.415.250) (5.801.002.810) Nguồn: Bảng cân đối kế toán - báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Từ bảng 2.4 ta có thể thấy VLĐR của 3 năm 2010, 2011, 2012 đều nhỏ hơn 0. Điều này cho ta thấy TSNH < NNH chứng tỏ rằng một phần nguồn vốn ngắn hạn đã tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn. Năm 2010, đã sử dụng 2.129.370.220 đồng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định, năm 2011 là 5.497.415.250 đồng, năm 2012 là 5.801.002.810 đồng. Điều này chứng tỏ, công ty đang theo đổi chính sách quản lý cấp tiến. Với chính sách cấp tiến doanh nghiệp có thể sẽ làm giảm chi phí của công ty do chi phí của nguồn ngắn hạn thường thấp hơn so với nguồn dài hạn dẫn tới tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguồn ngắn hạn là những nguồn có phải hoàn trả 48 sau một năm hay sau một chu kỳ kinh doanh mà công ty lại đầu tư vào TSCĐ là những tài sản thu hồi vốn thông qua mức khấu hao hằng năm bởi vậy thời gian thu hồi vốn sẽ dài. Do đó, doanh nghiệp sẽ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Để giảm bớt rủi ro trong trường hợp VLĐR < 0 là các doanh nghiệp thường áp dụng chính sách quản lý nợ thận trọng tuy nhiên công ty lại quản lý nợ theo trường phái cấp tiến. Điều này làm cho chính sách quản lý cấp tiến gặp rủi ro càng cao. 2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Trung Trong giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế, đặc biệt là sự đóng băng của thị trường bất động sản đã ảnh hưởng tới ngành xây dựng và ảnh hưởng trực tiếp tới việc cung cấp các vật liêu xây dựng của công ty. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn được duy trì và tăng trưởng đó là có sự cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty. Tuy nhiên sau khi phân tích về khả năng quản lý vốn lưu động của công thì công ty vẫn gặp phải một số vấn đề về quản lý vốn lưu động.. 2.4.1. Những kết quả đạt đươc Vượt lên sự khó khăn của nền kinh tế khi mà hàng loạt các doanh nghiệp phải đóng cửa thì công ty TNHH Việt Trung vẫn tồn tại và phát triển. Biểu hiện là lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2010-2012 vẫn tăng trưởng. Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn ở mức thấp. Nhưng trong những năm gần đây hệ số này đang tăng lên, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng tốt hơn. Công ty đang có chiến lược chuyển từ chính sách quản lý tài sản theo chính sách cấp tiến. Việc quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty hơn do chiến lược cấp tiến như chi phí giảm dẫn tới EBIT cao hơn. Thời gian luân chuyển kho ngắn chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra một cách liên tục và làm giảm các chi phí liên quan tới việc lưu kho. Thời gian thu tiền trung bình thấp chứng tỏ rằng thời gian công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn là ngắn và đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Điều này giúp công ty nhanh chóng thu hồi vốn để đầu tư tiếp cho hoạt động kinh doanh tiếp theo. Tuy nhiên, công ty cũng cần lưu ý vì khách hàng có thể tìm người bán khác trên thị trường mà cho họ hưởng những chính sách tín dụng tốt hơn. 2.4.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty TNHH Việt Trung vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh giảm trong giai đoạn 2010-2012. Việc gặp phải vấn đề về khả năng thanh toán ảnh hưởng đến khả năng Thang Long University Library 49 thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Từ đó, ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của công ty, làm cho khả năng huy động các nguồn ngắn hạn khó khăn hơn. Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận ròng là rất lớn do công tác quản lý chi phí chưa tốt. Mức độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp đối với công ty ngày càng lớn do các khoản trả trước cho người bán có xu hướng tăng trong khi các khoản phải trả người bán đang giảm. Điều này đã làm cho công ty mất cơ hội đầu tư trên thị trường để kiếm lợi nhuận cho mình. Công ty chưa áp dụng một mô hình quản lý nào vào vấn đề quản lý kho hay quản lý các khoản phải thu. Cách xây dựng chính sách tín dụng của công ty còn khá đơn giản chỉ dựa vào những ý kiến chủ quan của công ty. Nguyên nhân Khả năng thanh toán hiện hành và khă năng thanh toán nhanh giảm là do công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến, lấy nguồn vay ngắn hạn để đầu tư vào nguồn dài hạn. Điều này sẽ khiến công ty gặp phải vấn đề về tài chính trong ngắn hạn. Chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty là rất lớn do trong quá trình kinh doanh của công ty đã phát sinh rất nhiều các khoản chi phí đã làm mặc dù doanh thu rất cao nhưng mức lợi nhuận lại rất thấp. Ngày này khi hoạt động kinh doanh khó khăn để có vốn kinh doanh thì các nhà cung cấp cũng thắt chặt chính sách tín dụng của mình hơn do vậy lượng vốn mà nhà cung cấp chiếm dụng của công ty đang có xu hướng tăng lên. Do trình độ nguồn nhân lực còn thấp kém nên công ty chưa thể áp dụng được những mô hình quản lý phức tạp cũng như chưa xây dựng được cho mình một chính sách tín dụng hợp lý. 50 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT TRUNG 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty TNHH Việt Trung 3.1.1. Nhận xét về môi trường kinh doanh của công ty TNHH Việt Trung Thuận lợi Công ty đã hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng từ năm 2006. Đến nay đã được 7 năm, do vậy công ty TNHH Việt Trung cũng đã có những kinh nghiệm kinh doanh nhất định cũng như một lượng khách hàng trung thành của mình. Năm 2013, khi nền kinh tế đang có những dấu hiệu phục hồi. Nếu có những chính sách quản lý tốt thì hoạt động kinh doanh của công ty sẽ có những thành công nhất định. Năm 2013, để khôi phục lại thị trường bất động sản trong nước thì nhà nước sẽ có những chính sách, những biện pháp thúc đẩy ngành xây dựng phát triển, từ đó tạo cơ sở cho ngành cung cấp vật liệu xây dựng cũng phát triển. Hiện nay, đã có rất nhiều những phần mềm quản lý mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Nếu đào tạo được đội ngũ quản lý trình độ cao có thể áp dụng những phần mềm đó vào trong doanh nghiệp thì sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Khó khăn Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới bị rơi vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng. Thị trường bất động sản đóng băng đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới ngành xây dựng khi mà hàng loạt các chung cư, cũng như nhà ở không bán được và hàng loạt các công trình bị ngừng xây dựng do thiếu vốn. Nó đã làm ảnh hưởng lớn tới nghành cung cấp vật liệu xây dựng khi vì không có đầu ra dẫn tới tình trạng tồn kho, ứ đọng vốn cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực này. Trong những năm gần đây, thị trường vật liệu xây dựng phải chụi áp lực cạnh tranh rất lớn với những nguyên vật liệu xây dựng nhập khẩu vào Việt Nam. Với sự khó khăn chung của nền kinh tế thì chi phí sử dụng vốn vay là rất lớn, do đó đã làm tăng chi phí của công ty nên cao làm cho lợi nhuận của công ty thấp. 3.1.2. Định hướng phát triển của công ty TNHH Việt Trung trong thời gian tới Trong thời gian tới công ty TNHH Việt Trung đang cố gắng trở thành nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng hàng đầu trong khu vực bằng cách cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả hợp lý nhất. Trong năm 2013, nền kinh tế đã bớt khó khăn hơn và đang có dấu hiệu của sự phục hồi. Vì vậy, trong năm 2013 công ty đã có quyết định xây dựng thêm nhà kho Thang Long University Library 51 mới để mở rộng hoạt động kinh doanh đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng ngay khi nền kinh tế được phục hồi và phát triển. Hỗ trợ cho nhân viên của công ty tham gia các khóa học để nâng cao kiến thức và khả năng quản lý để trong thời gian tới công ty sẽ sử dụng một số mô hình quản lý trong quản lý kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý tiền để hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn. Xây dựng lại các chính sách tín dụng dựa trên những cơ sở khoa học nhằm đưa ra những chính sách tín dụng vừa có lợi cho công ty và vừa có lợi cho khách hàng. 3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH Việt Trung 3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động Để chủ động trong việc quản lý vốn lưu động và sử dụng một hiệu quả, trước mỗi năm kế hoạch công ty cần phải có những căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, sự biến động của thị trường, trình độ và năng lực quản lý để lập kế hoạch VLĐ vừa hợp lý, vừa tiết kiệm. Nếu lượng VLĐ dự tính thấp hơn so với nhu cầu thực tế sẽ gây khó khăn trong quá trình luân chuyển vốn kinh doanh. Thiếu vốn sẽ gây ra nhiều tổn thất như: Không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, mất uy tín với khách hàng, không thu hút được thêm khách hàng mới. Ngược lại, nếu nhu cầu VLĐ dự tính quá cao sẽ gây lãng phí, ứ đọng vốn, làm tăng các khoản chi phí và dẫn tới ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Do vậy, yêu cầu mỗi doanh nghiệp đó là làm thế nào để xác định được chính xác nhu cầu VLĐ của mình. Đối với công ty TNHH Việt Trung có thể xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp sau: Phƣơng pháp ƣớc tính nhu cầu vốn lƣu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Căn cứ vào báo cáo của công ty TNHH Việt Trung trong năm 2011, 2012 ta tiến hành xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch như sau 52 Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2012 ĐVT: Đồng Tài sản Số dƣ bình quân Nguồn vốn Số dƣ bình quân A.Tài sản ngắn hạn 10.519849455 A.Nợ phải trả 16169584865 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.10443654 I.Nợ ngắn hạn 16169584865 II.Các khoản phải thu ngắn hạn 7.478.870.248 1.Vay ngắn hạn 14.500.500.000 III.Hàng tồn kho 990.602714 2.Phải trả người bán 0 IV.Tài sản ngắn hạn khác 94594139 3.Chi phí phải trả 1.65.000.000 4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 18.558.486,5 B.Tài sản dài hạn 7.392.539.413,5 B.Vốn chủ sở hữu 1.743.330.382 Tổng cộng 17.912.388.868,5 Tổng cộng 17.912.388.868,5 Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Việt Trung doanh thu thuần năm 2012 của công ty là 99.809.777.29 đồng. Dưới đây ta có bảng tỷ lệ các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu: Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu Đ VT: % Tài sản Tỷ lệ trên doanh thu Nguồn vốn Tỷ lệ trên doanh thu I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1,11 1.Vay ngắn hạn 14,53 II.Các khoản phải thu 7,49 2.Phải trả người bán 0 III.Hàng tồn kho 0,99 3.Chi phí phải trả 1,65 IV.Tài sản ngắn hạn khác 0,95 4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 0,02 Tổng 10,54 Tổng 16,2 Nguồn: Tác giả tự tính toán Kết quả ở bảng trên cho thấy. Để tăng thêm 1 đồng doanh thu thuần cần phải tăng thêm 0,1054 đồng vốn. Một đồng doanh thu thuần tăng lên thì công ty huy động Thang Long University Library 53 0,162 đồng. Kết quả trên cho thấy rằng, công ty đang huy động thừa nguồn vốn, ta có mức vốn tiết kiệm được là: 0,1054 0,162 =( 0,0566) đồng Kết quả cho thấy để tăng một đồng doanh thu công ty có thể tiết kiệm được 0,0566 đồng vốn lưu động. Theo Dự báo của công ty năm 2013 doanh thu thuần sẽ tăng 5% so với năm 2012. Như vậy nhu cầu vốn lưu động ròng năm 2013 tiết kiệm được là 99.809.777.29 0,0566 = 5931.65.084 đồng 3.2.2. Quản lý kết cấu Vốn lưu động 3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền là một khoản mục để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của công ty. Tuy nhiên, đây là một khoản mục không sinh lời cho công ty. Vì vậy, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu trong doanh nghiệp để có thể kiểm soát được các khoản chi không cần thiết để từ đó có thể dự báo một cách chính xác lượng tiền mặt cần dự trữ sao cho hợp lý nhất. Từ đó, các khoản tiền thừa công ty có thể đầu tư tài chính ngắn hạn. Hiện nay, thị trường chứng khoán đang có những bước chuyển biến, công ty có thể đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn. Nó vừa mang lại lợi nhuận cho công ty, hơn nữa chứng khoán ngắn hạn là chứng khoán có tính thanh khoản rất cao. Vì vậy, khi không đủ nhu cầu tiền mặt thì công ty có thể dễ dàng bán lại trên thị trường. 3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng nhất trong các khoản phải thu. Tuy nhiên, hiện nay công ty chưa thật sự sử dụng một chính sách nào có cơ sở khoa học để quản lý khoản mục này. Mặc dù, hình thức cấp tín dụng nhằm giúp công ty thu hút được khách hàng nhưng hầu như công ty chỉ xây dựng chính sách tín dụng cho khách hàng đều dựa trên ý kiến chủ quan của bản thân những người xây dựng nó. Hiện nay, công ty cho khách hàng dựa vào số lượng hàng hóa cung cấp. Tuy nhiên, hình thức này lại không mang lại hiệu quả cho công ty do không có một sở khoa học nào khi công ty xây dựng nó. Do vậy, việc đang cấp tín dụng đưa ra một chính sách tín dụng phù hợp với công ty là một điều hết sức quan trọng. Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng cho khách hàng: Khả năng tài chính của khách hàng và uy tín của khách hàng Phân tích năng lực tài chính của khách hàng Năng lực tài chính của khách hàng là khả năng khách hàng hoàn trả các khoản nợ cho công ty. Phân tích năng lực tài chính là bước hết sức quan trọng để xem xét có nên 54 cấp tín dụng hay không cấp tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, hiện tại công ty gần như không quan tâm tới. Một số lưu ý khi phân tích tín dụng cho khách hàng:  Tiểu sử mua hàng của khách hàng và thái độ trả nợ của khách hàng trong những lần mua hàng trước. Công ty cần có những phần mềm quản lý, lưu trữ lịch sử mua hàng của khách hàng, từ đó có thể xây dựng được danh sách những khách hàng thân thiết của công ty.  Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có tốt không? Có đủ để thanh toán các khoản nợ khi đến hạn cho công ty hay không? Dựa vào kết quả trả nợ của khách hàng vào năm 2012 công ty có thể quyết định chính sách tín dụng cho năm 2013 như sau: Bảng 3.3. Mức độ hoàn trả nợ của khách hàng Nhóm khách hàng Tỷ trọng trong các khoản phải thu khách hàng Mức độ hoàn trả nợ đúng hạn Các doanh nghiệp mới cấp tín dụng 20% 17% Các doanh nghiệp đã cấp tín dụng từ trước 80% 70% Tổng 100% 87% Nguồn: phòng kế toán Với 3% nhóm khách hàng là các doanh nghiệp mới cung cấp tín dụng lần đầu không hoàn trả nợ đúng hạn công ty cần ngừng cung cấp tín dụng. Còn 17% còn lại công ty sẽ xem xét và quyết định cấp tín dụng ở những lần mua hàng tiếp theo dựa trên thái độ trả nợ của khách hàng đó là đến hạn khách hàng tự giác trả nợ hay công ty phải liên tục gọi tới nhắc nhở khi đến hạn. Một điều quan trọng nữa là tình hình kinh doanh của khách hàng có tốt không. Với nhóm mua hàng là các doanh nghiệp đã được công ty cấp tín dụng từ trước 70% số khách hàng trả nợ đúng hạn sẽ được công ty tiếp tục cung cấp tín dụng. 10% khách hàng còn lại công ty cần chú ý đến số ngày mà khách hàng thanh toán muộn. Nếu là lý do khách quan như vì một số lý do nào đó mà tiền của khách hàng chưa về nên khách hàng không thể trả đúng hạn và ngay sau khi tiền về khách hàng ngay lập tức thanh toán cho công ty thì đối với những khách hàng như vậy công ty có thể vẫn tiếp tục cung cấp tín dụng cho khách hàng. Sau khi cấp tín dụng cho khách hàng công ty cần theo dõi sát sao các khoản nợ chứ không chờ đến hạn thanh toán mới bắt đầu quan tâm tới khoản nợ. Ngoài ra công ty cần xếp hạng nhóm nợ để có thể có những biện pháp quản lý nợ tốt nhất. Bảng 3.4 dưới đây là bảng xếp hạng nhóm nợ của công ty TNHH Việt Trung trong năm 2012 Thang Long University Library 55 Bảng 3.4. Xếp nhóm nợ tại công ty TNHH Việt Trung năm 2012 Nhóm nợ Tỷ lệ khoản phải thu so với doanh số bán chụi (%) Nhóm 1 87% Nhóm 2 5% Nhóm 3 3% Nhóm 4 3% Nhóm 5 2% Nguồn: Phòng kế toán Bảng 3.4 công ty có thể thấy được mức độ rủi ro của các khoản phải thu khách hàng của công ty. Với tỷ lệ nợ xếp vào nhóm 1 tương đối cao đã làm giảm rủi ro khi cung cấp tín dụng cho khách hàng. Với những nhóm nợ quá hạn trên công ty cần có những biện pháp để có thể thu hồi được công ty cần áp dụng nhiều biện pháp như luôn luôn thúc giục khách hàng hoàn trả có thể là từng phần nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả được toàn bộ khoản nợ tại một thời điểm. Đặc biệt đối với những khoản nợ thuộc nhóm 4, nhóm 5 công ty có thể nhờ sự can thiệp của pháp luật, đồng thời đối với những khoản nợ quá hạn công ty cần trích lập dự phòng để không gặp phải vấn đề về tài chính khi mà khách hàng không hoàn trả được nợ. 3.2.2.3. Quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho là một trong những dự trữ quan trọng của công ty để đáp ứng nhu của khách hàng. Tuy nhiên, dự trữ thế nào cho đủ đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với công ty nói riêng. Việc dữ trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều khoản chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty chưa sử dụng một phương pháp nào để xác định lượng hàng cần dự trữ tròn kho mà công ty chỉ xác định dựa vào ý kiến chủ quan của mình. Như chương 1 đã đề cập, mô hình EOQ để quản lý hàng tồn kho để mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, trong thời gian tới công ty nên áp dụng mô hình này vào công tác quản lý kho của mình. Hàng tồn kho của công ty có rất nhiều các vật liệu xây dựng khác nhau, tuy nhiên sắt xây dựng là chiếm tỷ lệ lớn nhất. Trong năm 2012, doanh thu từ việc bán sắt xây dựng chiếm 50% tổng doanh thu từ việc bán hàng. Với số liệu phòng kế toán của công ty cung cấp ta có thể áp dụng mô hình EOQ để tính được số lượng sắt dự trữ tối ưu cho công ty 56 Nhu cầu sắt trong năm 2012 của công ty là 4300 tấn Chi phí cho một lần đặt hàng 1.000.000 đồng/ 1lần đặt hàng Chi phí lưu kho của sắt của 1 tấn bằng 3% giá mua là 3.300.000/1 tấn Nguồn: Phòng kế toán Từ những số liệu trên ta có thể tính toán được lượng sắt dự trữ tối ưu của công ty Q * = 51 tấn Số lượng dự trữ trong kho của doanh nghiệp năm 2012 có giá trị bằng 70% giá trị hàng tồn kho của công ty tương ứng với 43 tấn. Như vậy khi áp dụng mô hình EOQ vào việc quản lý sắt trong công ty ta thấy công ty đã dự trữ kho nhỏ hơn mức dự trữ kho tối ưu. Điều này làm cho công ty không có khả năng đáp ứng khi nhu cầu của khách hàng tăng đồng thời chưa tối thiểu hóa các chi phí. Do vậy, trong năm 2013 để đạt được những hiệu quả tối ưu thì công ty nên áp dụng mô hình EOQ không những quản lý sắt xây dựng mà còn quản lý các hàng hóa khác của công ty 3.2.3. Một số biện pháp khác Thời buổi bùng nổ công nghệ thông tin đã có rất nhiều các phần mềm ứng dụng cho công tác quản lý trong doanh nghiệp như quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng. Vì vậy, công ty có thể áp dụng các phần mềm công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý. Từ đó có thể tiết kiệm được chi phí đồng thời tăng hiệu quả kinh doanh Nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó góp phần không nhỏ quyết định tới sự thành công của doanh nghiêp. Vì vậy, đào tạo một nguồn nhân lực ở các cấp quản lý có trình độ cao đồng thời luôn tạo ra động lực, khích lệ nhân viên làm việc sẽ tăng khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành - Hộ trợ chi phí cho nhân viên tham gia vào các khóa học chuyên sâu về quản lý để nâng cao trình độ của bản thân - Khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên bằng các thường xuyên tổng kết những kết quả đạt được của công ty. Từ đó, khen thưởng những nhân viên có thành tích suất sắc để nâng cao động lực làm việc và để cho các nhân viên khác phấn đấu theo. - Mỗi dịp hè hay lễ tết tổ chức cho nhân viên đi chơi để tăng tình đoàn kết cho nhân viên trong công ty. 3.3. Một số kiến nghị với nhà nƣớc Lãi suất đi vay: Hiện nay, khi nền kinh tế còn gặp nhiều những khó khăn. Để phát triển được hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đưa nền kinh tế đi Thang Long University Library 57 lên, nhà nước cần yêu cầu ngân hàng nhà nước giảm mức lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có thể tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn vay cũng như tiếp cận với chi phí vay một cách hợp lý nhất. Đưa thị trường bất động sản thoát khỏi tình trạng đóng băng: Xem xét kỹ lại các dự án đang tạm thời ngừng xây dựng do thiếu vốn, sau đó cấp vốn cho những công trình mà đánh giá là mang lại hiệu quả về kinh tế cũng như về xã hội. Để dần đần khôi phục lại thị trường bất động sản. Bảo vệ ngành vật liệu xây dựng trong nước: Bằng cách áp dụng các hàng rào kỹ thuật như tăng thuế, hạn chế nhập khẩu, thậm chí tiến hành kiện các doanh nghiệp nước ngoài nếu họ bán phá giá vào Việt Nam. Ngoài ra, không cấp vốn cũng như hỗ trợ cho những công trình sử dụng nguyên vật liệu xây dựng được nhập khẩu từ nước ngoài. Có những chính sách ưu đãi: Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp nguyên vật liệu xây dựng, đồng thời giảm thuế VAT đầu ra cho các sản phẩm vật liệu xây dựng để kích thích cầu tiêu thụ. 58 Thang Long University Library KẾT LUẬN Việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động không còn là vấn đề mới của các doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả vốn lưu động giúp doanh nghiệp sử dụng nó một cách có hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng vững mạnh về tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Qua quá trình được thực tập tại công ty TNHH Việt Trung, em đã tìm hiểu và biết được những ưu, nhược điểm của công ty trong quá trình sử dụng vốn lưu động tại công ty. Với kiến thức đã học ở trường cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty nhằm giúp công ty phát triển vững mạnh trong tương lai. Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như do kiến thức còn chưa sâu và thiếu kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi được những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của các quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Ngô Thị Quyên cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn kinh tế trường đại học Thăng long và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Việt Trung đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Nương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. ThS. Bùi Tuấn Anh, ThS. Nguyễn Hoàng Nam (2006), quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội. 2. Nguyễn Hải Sản (2005), quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thồng Kê, Hà Nội 3. TS Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội. 4. Th.s Ngô Thị Quyên (2012), Slide bài giảng quản lý tài chính doanh nghiệp 1, đại học thăng Long 5. Luận văn trường đai học Thăng Long 6. Các website www.tailieu.vn www.google.com.vn Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa17166_2803.pdf
Luận văn liên quan