Đề tài Nghiên cứu sự vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Ngày nay, khi mà yêu cầu về chất lượng của các cuộc kiểm toán BCTC đang trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu, nhất là trong điều kiện nền kinh tế - tài chính thế giới đang gặp nhiều khó khăn thì việc vận dụng chuẩn mực trong kiểm toán BCTC càng được KTV và các công ty kiểm toán chú trọng. Do vậy việc nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực này trong thực tế kiểm toán BCTC mang một ý nghĩa thiết thực. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC, tôi đã được công ty tạo điều kiện điều kiện tiếp xúc với thực tế, được trực tiếp tham gia các cuộc kiểm toán cùng các anh chị nhân viên của công ty. Song song với thực tế công việc, tôi đã cố gắng tìm hiểu quy trình vận dụng các chuẩn mực mà bản thân tôi đang nghiên cứu trong thực tế kiểm toán BCTC tại đây. Nhìn chung, nhờ việc vận dụng các chuẩn mực này vào thực tế kiểm toán BCTC mà công việc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC diễn ra khá suôn sẻ và gặt hái được một số thành quả nhất định, góp phần nâng cao thương hiệu “Chất lượng trong từng dịch vụ” mà công ty đang xây dựng. Tuy nhiên một vài nguyên nhân khách quan và chủ quan nên việc vận dụng các chuẩn mực này vẫn còn một số hạn chế và chưa thực sự đạt hiệu quả cao nhất. Do đó, trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu về các cơ sở lý luận cho việc vận dụng các chuẩn mực này, tôi cũng có đưa ra một vài kiến nghị nhỏ nhằm góp một phần vào việc hoàn thiện quy trình vận dụng 3 chuẩn mực trên trong kiểm toán BCTC tại công ty. Tuy những kiến nghị còn hạn chế và chưa thật cụ thể nhưng tôi rất mong nhận được sự quan quan tâm của các anh chị đang làm việc tại công ty Đại học Kinh tế Huế

pdf138 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nghiên cứu sự vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.... 19 1.4. Chuẩn mực 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán ......... 20 1.4.1. Một số vấn đề cơ bản về trọng yếu ...................................................................... 20 1.4.2. Chuẩn mực số 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán ........... 25 1.4.3. So sánh sự khác nhau giữa các yêu cầu của VSA 320 (ban hành năm 2012) và VSA 320 (ban hành năm 2003) ................................................................................... 277 1.4.4. Việc vận dụng chuẩn mực số 320 trong kiểm toán BCTC ............................ 28 1.4.5. Khó khăn trong việc vận dụng VSA-320 trong kiểm toán BCTC .............. 333 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆNAM TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC ......................................................................................................... 355 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC ............................................ 355 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................. 355 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động ...................................................................................... 377 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .................................................................... 377 2.1.4. Hiệu quả và phương hướng hoạt động ........................................................... 39 2.2. Quy trình kiểm toán chung do công ty thực hiện ............................................................. 400 2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ..................................................................................... 41 2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ..................................................................... 422 2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ....................................................................... 433 2.3. Thực trạng vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong thực hiện kiểm toán BCTC tại công ty AAC .......................................................................................................................................444 2.3.1. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ................................................................. 444 2.3.2. Chuẩn mực 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán ................................................... 52 2.3.3. Chuẩn mực 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán .......... 711 vi Đạ i h ọc K inh tế H uế CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIÚP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC VẬN DỤNG ĐÚNG ĐẮN VÀ HỢP LÝ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG KIỂM TOÁN BCTC. ................ 833 3.1. Nhận xét chung ........................................................................................................................ 833 3.2. Nhận xét cụ thể......................................................................................................................... 844 3.3. Đề xuất các biện pháp nhằm giúp Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC vận dụng đúng đắn và hợp lý chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong kiểm toán BCTC ......... 88 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 911 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................... Error! Bookmark not defined.2 GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP vii Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC 1 Đạ i h ọc K inh tế H uế DANH MỤC PHỤ LỤC  Phụ lục 01: Phiếu khảo sát Phụ lục 02: Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng Phụ lục 03: Giấy phân công công việc Phụ lục 04: Lịch công tác của khối kiểm toán BCTC Phụ lục 05 : Thư quản lý Phụ lục 06: Báo cáo của Ban Giám đốc Phụ lục 07: Trang trình duyệt Phụ lục 08: Thư giải trình của Ban Giám đốc Phụ lục 09: Bảng số liệu tổng hợp Phụ lục 10: Tờ chương trình Phụ lục 11: Giấy tờ làm việc khoản mục tiền và tương đương tiền Phụ lục 12: Phiếu kiểm kê tiền mặt Phụ lục 13: Tổng hợp kết quả kiểm toán 2 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC :01 PHIẾU KHẢO SÁT CHÍNH SÁCH VỀ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC oOo Xin chào Anh (chị), tôi là Đặng Thị Ngọc Dung, sinh viên của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đang thực hiện Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán năm 2014. Tôi xin trưng cầu ý kiến của Anh/(Chị) theo phiếu khảo sát sau nhằm thu thập thông tin cho việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu sự vận dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC’’. Rất mong các Anh/(Chị) giúp tôi hoàn tất phiếu khảo sát này. Kết quả của phiếu khảo sát này chỉ nhằm cho phục vụ cho việc thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học của cá nhân tôi. Anh/(Chị) sẽ không phải chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý nào về bản trả lời câu hỏi của mình. Xin Anh/(Chị) vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây: A. VSA 320-MỨC TRỌNG YẾU TRONG LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN I. Theo chính sách công ty, có vận dụng tính trọng yếu trong việc thực hiện kiểm toán không? □ Có □ Không II. Nếu câu trả lời là không, xin vui lòng giải thích lý do: □ Không cần thiết □ Khó khăn, mất thời gian □ Lý do khác ....................................................................................................... III. Theo anh chị, có cần thiết ban hành hướng dẫn thực hiện xác định mức trọng yếu khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính không? □ Có □ Không IV. Công ty đã có chính sách bằng văn bản về các vấn đề dưới đây không: 3 Đạ i h ọc K inh tế H uế 1. Thực hiện mức trọng yếu được thực hiện trong quá trình kiểm toán ở các giai đoạn sau đây: □ Lập kế hoạch □ Thực hiện kiểm toán □ Hoàn tất kiểm toán 2. Theo quan điểm công ty, cơ sở xác lập tính trọng yếu dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của : □ Lợi nhuận trước thuế □ Tổng doanh thu □ Tổng tài sản □ Vốn chủ sở hữu □ Kết hợp ..................................................................................................... □ Cách khác ................................................................................................ Anh/(Chị) xin vui lòng đánh dấu (x) vào ô thích hợp: Chỉ tiêu 0,5%-3% 2% - 5% 5% - 10% Trên10% Mức khác Lợi nhuận trước thuế Tổng doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Khác......................... 3. Nếu chọn phương pháp kết hợp, theo quan điểm công ty xin nêu rõ phương pháp kết hợp .............................................................................................................................. Theo quan điểm công ty, trong giai đoạn lập kế hoạch, việc xác định mức trọng yếu (PM) ưu tiên dựa trên cơ sở nào? □ Lợi nhuận □ Tổng tài sản □ Doanh thu □ Kết hợp □ Cách khác ................................................................................................ 4 Đạ i h ọc K inh tế H uế 4. Công ty áp dụng phương pháp nào để phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục để xác định mức sai sót có thể chấp nhận được (TE) □ Tỷ lệ % của PM □ Dựa vào định tính để xét đoán □ Cả hai □ Không phân bổ cho khoản mục □ Cách khác ................................................................................................ 5. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, theo chính sách của công ty có yêu cầu sử dụng mức trọng yếu khi lựa chọn các phần tử để thử nghiệm (phần tử đặc biệt hay chọn mẫu) không ? □ Có □ Không 6. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công ty có sử dụng mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục để xác định cỡ mẫu không? □ Có □ Không (Nếu có xin trả lời câu 8, nếu không xin đi tiếp câu 9) 7. Khi thực hiện xác định cỡ mẫu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công ty có sử dụng các yếu tố nào dưới đây để thực hiện xác định cỡ mẫu: □ Yếu tố đảm bảo của khoản mục (mức rủi ro của khoản mục) □ Mức sai sót có thể chấp nhận được (TE) □ Dựa vào xét đoán □ Dựa vào cả ba yếu tố trên □ Cách khác ................................................................................................ 8. Công ty có ước tính về sai lệch tổng thể từ sai lệch của mẫu (sai lệch dự tính) không? □ Có □ Không 9. Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, công ty có tổng hợp các sai lệch ước tính của toàn bộ báo cáo tài chính và so sánh mức sai lệch ước tính của các khoản mục với mức trọng yếu tổng thể (PM) đã được xác định không? □ Có □ Không 10. Tính hiệu quả của thực hiện mức trọng yếu theo quan điểm của công ty là: □ Cao □ Trung bình □ Thấp 5 Đạ i h ọc K in tế H uế 11. Việc xác định mức trọng yếu nhằm mục đích chủ yếu là : □ Nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán □ Hạn chế trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên □ Tiết kiệm thời gian chọn mẫu □ Cả hai □ Khác ................................................................................................ B. CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 13. Có thể hiện sự phê duyệt của thành viên Ban GĐ đối với việc đánh giá chấp nhận/duy trì KH hay không? □ Có □ Không 14. Có xem xét tính độc lập khi đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng hay không? □ Có □ Không 15 . Hồ sơ kiểm toán có thể hiện việc kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV không? □ Có □ Không 16. Hồ sơ kiểm toán có thể hiện đầy đủ cam kết về tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán hay không? □ Có □ Không 17. Công ty có thực hiện việc luân chuyển thành viên Ban Giám đốc, KTV phụ trách nhóm kiểm toán đối với các khách hàng trên 3 năm không? □ Có □ Không 18. Anh chị nhận thấy việc đảm bảo tính độc lập của KTV trước mỗi cuộc kiểm toán như thế nào? □ Không cần thiết □ Cần thiết, nhưng chỉ mang tính hình thức (Đối với giấy làm việc) □ Rất cần thiết C. VSA 230- TÀI LIỆU, HỒ SƠ KIỂM TOÁN 6 Đạ i h ọc K in tế H uế 19. Hồ sơ kiểm toán có được lập và lưu trữ thành hai loại HSKT chung và HSKT năm không? HSKT chung có đầy đủ các thông tin về khách hàng theo quy định của VSA 230 và có được cập nhật thường xuyên không? □ Có □ Không 21. Các anh chị nhận thấy việc lưu trữ hồ sơ tại Công ty hiện nay như thế nào? □ Không an toàn □ Còn sơ sài □ An toàn □ An toàn tuyệt đối 22. Việc sắp xếp hồ sơ làm việc ngay tại văn phòng khiến anh chị cảm thấy như thế nào? □ Dễ tìm □ Lộn xộn, mất thời gian tìm kiếm □ Dễ nhầm lẫn 23. Thông thường, anh chị mất bao lâu để hoàn thành hồ sơ kiểm toán? □ 1- 3 tuần □ 3- 5 tuần □ 1 – 2 tháng □ 3 tháng trở lên 24. Đối với khách hàng xa, anh chị có cảm thấy khó khăn khi di chuyển hồ sơ không? □ Có □ Không 25. Hồ sơ kiểm toán được tổ chức nào? □ Dưới dạng giấy tờ làm việc □ Trên các đĩa mềm □ Cả hai Ngoài các câu hỏi trên, nếu có thể được, xin Anh/(Chị) vui lòng cho ý kiến một số vấn đề sau: 26 Để nâng cao việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán, theo Anh/(Chị) điều kiện tiên quyết là phải: □ Có hướng dẫn cụ thể trong thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính □ Có hướng dẫn cụ thể trong quy trình kiểm toán của công ty kiểm tóan □ Cách Khác ............ ................................................................................... 27 Theo quan điểm của Anh/(Chị), để nâng cao việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong kiểm toán, Bộ tài chính cần phải làm công việc gì? .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 7 Đạ i h ọc K inh tế H uế 28. Theo quan điểm của Anh/(Chị), để nâng cao việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong kiểm toán công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC cần phải làm công việc gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Theo quan điểm của Anh/(Chị), để nâng cao việc vận dụng chuẩn mực kiểm toán trong kiểm toán, KTV cần phải làm công việc gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ và cộng tác của Anh/(Chị) giúp tôi hoàn tất phiếu khảo sát này. Đà Nẵng, ngày ..... tháng năm 2014 Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Ký tên Họ và tên .................................. Chức vụ: 8 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC :02 CHẤP NHẬN, DUY TRÌ KHÁCH HÀNG CŨ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG D 110 1/5 Người lập: MINH 15/01/2014 Soát xét: [] I. THÔNG TIN CƠ BẢN 1. Tên KH: CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ 2. Tên và chức danh của người liên lạc chính: LÊ VĂN CHIẾN 3. Địa chỉ: QUẢNG NGÃI Điện thoại: Fax: Email: Website: 4. Loại hình DN Cty CP niêm yết Cty cổ phần DNNN Cty TNHH Loại hình DN khác DN có vốn ĐTNN DN tư nhân Cty hợp danh HTX 5. Năm tài chính: từ ngày: 01/01/2013 đến ngày: 31/12/2013 6. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310): Họ và tên Vị trí Ghi chú NGÔ ĐÌNH NHUNG CHỦ TỊCH BÙI XUÂN HỒNG PHÓ CHỦ TỊCH NGÔ ĐÌNH NHUNG GIÁM ĐỐC BÙI XUÂN HỒNG PHÓ GIÁM ĐỐC LÊ VĂN CHIẾN KẾ TOÁN TRƯỞNG 7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào: Khách hàng tự tìm đến công ty 8. Họ và tên người đại diện cho DN: Ngô Đình Nhung Địa chỉ 9 Đạ i h ọc K inh tế H uế 9. Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng ngoại thương Quảng Ngãi Ngân hàng công thương Quảng Ngãi Địa chỉ 10. Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết. Bán buôn bán lẻ hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp và vật liệu liên quan đến xây dựng 11. Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v...) Không có thông tin 12. Giá trị vốn hóa thị trường của DN (đối với Cty niêm yết) 13. Chuẩn mực và Chế độ kế toán mà DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC Áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam 14. Chuẩn mực kiểm toán mà KTV và Cty kiểm toán áp dụng làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán Áp dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 15. Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành. Phát hành báo cáo kiểm toán 16. Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó. Để công bố thông tin với Đại Hội đồng cổ đông và nộp cho cơ quan thuế 10 Đạ i h ọc K inh tế H uế II. THỦ TỤC KIỂM TOÁN Có Không Không áp dụng Các sự kiện của năm hiện tại Cty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH. Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ. Có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên BCKT năm nay. Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự như vậy trong tương lai không. BCKT năm trước có bị ngoại trừ. Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH. Mức phí Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Cty. Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán. Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài. Quan hệ với KH Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH. Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá 3 năm liên tiếp. Thành viên BGĐ của Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc BGĐ của KH. Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH. Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc của KH: - thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ) - thành viên BGĐ của Cty - cựu thành viên BGĐ của Cty - các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm toán sắp trở thành nhân viên của KH. Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với hoạt động kinh doanh thông thường, giữa KH và Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán. Mẫu thuẫn lợi ích Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại khác. 11 Đạ i h ọc K i h tế H uế Có Không Không áp dụng Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán Cty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có thể ảnh hưởng đến tính độc lập. Khác Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ chối bổ nhiệm làm kiểm toán. III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG Cao Trung bình Thấp IV. GHI CHÚ BỔ SUNG V. KẾT LUẬN Chấp nhận duy trì khách hàng: Có Không 12 Đạ i h ọc K inh tế H uế GIẤY PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN- AAC Tên khách hàng: CÔNG TY CP XYZ Chủ đề: Niên độ: 31/12/2013 Người lập Hùng Ngày 27/02/2014. Người kiểm tra Ngày .. Trang:/ Tham chiếu GLV Hùng Soát xét GLV Minh Phê duyệt chấp nhận khách hàng Minh Luân chuyển ký báo cáo Hùng Lập tờ chương trình Hùng Chu trình Hùng Thư xác nhận bên thứ 3 131 Oanh Chia cắt niên độ Hàng tồn kho Oanh Ước tính lãi vay Triều Nghiệp vụ kinh tế sau kết thúc Hùng Phân tích biến động lương Hùng Thanh toán lương 2013 Hùng Chon mẫu 335 Oanh Nghiệp vụ 335 Oanh Phân loại 335 Oanh Phân tích 642, 641 Triều Mô tả quá trình kiểm kê Triều PHỤ LỤC:03 13 Đạ i h ọc K inh tế H uế Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 03 năm 2014 Kính gửi: Ban Giám đốc và Kế toán trưởng CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ Thực hiện Hợp đồng Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2013 với Công ty cổ phần XYZ (sau đây gọi tắt là “Công ty”), Công ty Kiểm toán AAC đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài năm 2013 của Công ty. Qua công tác kiểm toán, chúng tôi nhận thấy rằng: Công tác kế toán tại công ty được tổ chức tương đối tốt, phù hợp với quy định hiện hành. Tuy nhiên, để góp phần thực hiện tốt hơn công tác tài chính kế toán của Công ty, chúng tôi đề nghị xem xét, bổ sung một số nội dung như sau đây: 1. Chi mua nước, dụng cụ TDTT phục vụ cho đoàn viên công đoàn thi đấu cầu lông, Công ty hạch toán vào quỹ khen thưởng phúc lợi nhưng chưa hạch toán VAT đầu vào: 218.182 đồng.  Đề nghị hạch toán giảm VAT đầu vào số tiền trên. (Đã điều chỉnh) 2. Doanh thu tài chính phát sinh trong năm :448.365.640 đồng gồm: Lãi tiền gửi ngân hàng, số tiền: 107.373.814 đồng và khoản chiết khấu thanh toán số tiền 340.991.826 đồng công ty hạch toán theo dõi trên 711 “ Thu nhập khác”  Đề nghị chuyển hạch toán theo dõi trên TK 515 “ Doanh thu tài chính” và lưu ý đây là những khoản thu từ hoạt động tài chính không được giảm 30% thuế TNDN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo TT 140/BTC. 3. Công ty chưa hạch toán lãi dự chi của khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng Công thương đến thời điểm 31/12/2013 số tiền 13.583.250 đồng  Đề nghị hạch toán bổ sung (Đã tính lại số và điều chỉnh) 4. Hàng tồn kho CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tru sở chính Lô 78-80, Đường 30 tháng 4, Tp. Đà Nẵng Tel: 84 511 3655 886; Fax: 84 511 3655 887 Email: aac@dng.vnn.vn Website: www.aac.com.vn Chi nhánh: Tòa nhà Hoàng Đan (Tầng 4), 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Tel: 84 8 3910 2235; Fax: 84 8 3910 2349 Email: aac.hcm@aac.com.vn PHỤ LỤC: 05 14 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế - Tháng 12/2013, công ty hạch toán xuất kho bán mặt hàng “ Lân Văn Điển”, khối lượng 258.300 kg tương ứng với giá vốn 718.321.129 đồng, tuy nhiên công ty chưa hạch toán nhập kho mặt hàng này dẫn đến hàng tồn kho của mặt hàng này trên bảng tổng hợp NXT bị âm số tiền trên.  Việc hạch toán doanh thu, giá vốn và theo dõi hàng tồn kho như vậy là chưa phù hợp. Đề nghị hạch toán nhập kho lượng hàng trên (Đã điều chỉnh). - Công ty hạch toán phân bổ chi phí mua hàng thừa vào giá vốn, số tiền 9.627.954 đồng do chưa hạch toán nhập kho số hàng “ Lâm Văn Điển” trên. -> Đề nghị kiểm tra, hiệu chỉnh (Đã điều chỉnh) Trên đây, là một số điểm mà chúng tôi xét thấy cần lưu ý Công ty trong công tác kế toán năm 2013, hy vọng rằng với những thông tin này sẽ giúp cho Quý vị có những chỉ đạo thích hợp để khắc phục những nhược điểm nêu trên nhằm thực hiện tốt hơn công tác kế toán - tài chính của Công ty. Nhân dịp này chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý vị trong quá trình chúng tôi tiến hành kiểm toán. Đại diện đoàn Kiểm toán AAC Trưởng đoàn Trương Văn Minh 15 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC: 06 CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ Nguyễn Chánh, Thành phố Quảng Ngãi BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Công ty XYZ công bố báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 Thông tin khái quát Công ty XYZ ( sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 104/2004/QĐ-UB ngày 01/04/2004 của UBND Tỉnh Quảng Ngãi. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Gia chứng nhận đăng ký kinh doanh số 343000029 ngày 14/04 năm 2004 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi, luật doanh nghiệp, điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 6 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhát là ngày 06/06/2011 với số đăng kí kinh doanh mới là 4300323954. Vốn điều lệ 11.217.000.000 đồng Trụ sở chính: • Địa chỉ: Nguyễn Chánh, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi • Điện thoại: (84) 055.3822976 • Fax:(84) 055.3820387 Ngành nghề kinh doanh • Mua bán màng phủ nông nghiệp, màng lót hồ nuôi tôm; Buôn bán thóc, ngô và các loại ngũ cốc khác • Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất sử dụng trong nông nghiệp; • Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản; • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; 16 Đạ i h ọc K inh tế H uế • Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan; • Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp (chi tiết: Sản xuất lúa giống); • Gia công đóng gói vôi nông nghiệp Nhân sự Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 46 người. Trong đó nhân viên quản lý 8 người. Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và kế toán trưởng trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính này, gồm có: Hội đồng quản trị • Ông Ngô Đình Nhung Chủ tịch Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Ông Bùi Xuân Hồng Phó chủ tịch Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Ông Phan Kế An Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Ông Lê Văn Chiến Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Bà Mai Thị Hoa Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Ông Lê Hồng Quang Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 Ban Kiểm soát • Ông Nguyễn Văn Cảnh Trưởng ban Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Ông Lương Thạo Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 • Bà Nguyễn Thị Hà Thành viên Bổ nhiệm lai ngày 18/04/2012 Ban Giám đốc và Kế toán trưởng • Ông Ngô Đinh Nhung Giám đốc Bổ nhiệm lai ngày 06/11/2009 • Ông Bùi Xuân Hồng Phó giám đốc Bổ nhiệm lai ngày 06/11/2009 17 Đạ i h ọc K inh tế H uế Kiểm toán độc lập Trách nhiệm của Ban Giám đốc trong việc lập các Báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính này trên cơ sở • Tuân thủ các Quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán • Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng • Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục Các thành viên của Ban Giám đốc công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Các báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực hợp lý về tình hình tài chính của công ty tại thời điểm 31/12/2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Thay mặt Ban Giám đốc Giám đốc Ngô Đình Nhung Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 02 năm 2014 • Ông Lê Văn Chiến Kế toán trưởng Bổ nhiệm lai ngày 06/11/2009 Các Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Tru sở chính Lô 70-80 đường 30 tháng 4, Thành phố Đà Nẵng, Điện thoại: (84) 0511.3655886; Fax: (84) 0511.3655887; Email: aac@dng.vnn.vn,Website: www.aac.com.vn 18 Đạ i h ọc K inh tế H uế Dự thảo Báo cáo kiểm toán đính kèm với Báo cáo tài chính đã được lập bởi Kiểm toán viên chính và sự kiểm tra của Trưởng nhóm kiểm toán, Ban soát xét trước khi trình Tổng Giám đốc xét duyệt (yêu cầu: việc kiểm tra của trưởng nhóm kiểm toán, Ban soát xét cần được thể hiện rõ ràng trên dự thảo báo cáo kiểm toán). Họ và tên Ngày trình duyệt Chữ ký Người lập báo cáo Nguyễn Văn Minh Nhóm trưởng Ngô Thị Kim Anh Ban soát xét Trần Thị Thu Hiền 10/03/2014 Ý kiến của Kiểm toán viên chính, Nhóm trưởng và Ban soát xét ( đánh dấu “x”, nếu đồng ý) KTV chính Nhóm trưởng Ban soát xét 1. Các trang giấy làm việc đã được kiểm tra, những phần xem xét đã được làm rõ x 2. Các bằng chứng kiểm toán đã được thu thập đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán. x 3. Các Báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu, nếu có đã được nêu đầy đủ tron Báo cáo kiểm toán x 4. Ý kiến thể hiện Báo cáo kiểm toán là phù hợp x 5. Những vấn đề khác cần lưu ý Ý kiến của Tổng Giám đốc Kết luận Tổng Giám đốc:----------------------- Ngày xét duyệt:----------10/03/2013----- CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC Khách hàng: Công ty cổ phần XYZ Chỉ số A8 Niên độ: Năm 2013 Chủ đề: TRANG TRÌNH DUYỆT Trang 1/1 PHỤ LỤC: 07 1. Dự thảo báo cáo kiểm toán chưa đạt, cần thu thập các bằng chứng kiểm toán để làm rõ các vấn đề đã nêu ở trên  2. Lập lại Báo cáo kiểm toán theo những chỉnh sửa trong bản dự thảo.  3. Đồng ý với dự thảo Báo cáo kiểm toán  19 Đạ i h ọc Ki nh tế H uế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ... THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC Kính gửi : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Thư này được lập nhằm phuc vụ việc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31/12/2013 của Công ty cổ phần XYZ (“ Công ty”), nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, trên các khía cạnh trọng yếu, về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Trong phạm vi trách nhiệm và sự hiểu biết của mình, chúng tôi xác nhận các vấn đề sau: (1) Chúng tôi khẳng định là Báo cáo tài chính đã được lập và trình bày trung thực và hợp lý các khía cạnh trọng yếu và phù hợp với chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. (2) Chúng tôi đã chuyển cho kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC xem xét tất cả các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan, kể cả các biên bản họp Hội đồng quản trị và Ban Gíam đốc liên quan đến hoạt động của công ty; (3) Chúng tôi khẳng định là đã cung cấp toàn bộ các thông tin về các bên liên quan (4) Công ty đã tuân thủ tất cả các điều khoản quan trọng của các hợp đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính. Không có bất kỳ hành vi không tuân thủ nào liên quan đến các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, có thể ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính PHỤ LỤC: 08 20 Đạ i h ọc K inh tế H uế (5) Các yếu tố sau đây đã được ghi nhận một cách đúng đắn và trong trường hợp cần thiết các thông tin thích hợp đã được nêu ra trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính: a) Số dư và nghiệp vụ được thực hiện với các bên có liên quan b) Thỏa thuận và khả năng mua lại các tài sản đã được chuyển nhượng trước đây c) Các tài sản được đem đi thế chấp (6) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch hay dự tính nào có thể làm sai lệch đáng kể số liệu kế toán bằng cách phân loại tài sản và khoản nợ đã được phản ánh trong Báo cáo tài chính. (7) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch nào nhằm thu hẹp quy mô hoạt động, không có kế hoạch hay dự tính nào có thể dẫn đến tình trạng hàng tồn kho ứ đọng hoặc lạc hậu và không có bất kỳ một khoản hàng tồn kho nào được hạch toán với giá trị cao hơn giá trị thực hiện thuần. (8) Công ty là chủ sở hữu tất cả các tài sản trên Báo cáo tài chính và không có bất kỳ một tài sản nào đang được cầm cố, thế chấp hoặc bị cầm giữ, ngoại trừ những tài sản nêu trong phần thuyết minh số của báo cáo tài chính năm 2013. (9) Tất cả các khoản nợ, cam kết vay và các khoản bảo lãnh của Công ty với bên thứ ba đã được Công ty hạch toán và giải trình trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính (10) Tất cả các khoản vốn góp của các cổ đông của Công ty đã được góp đầy đủ trước ngày 31/12/2013 và đã được ghi chép và trình bày đúng đắn trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31/12/2013 (11) Hiện tại, ngoài sự kiện như đã trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính, công ty không có bất cứ sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thục kỳ kế toán năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hoặc giải trình trong phần thuyết minh. (12) Chúng tôi đã xem xét ảnh hưởng của các sai sót không điều chỉnh phát hiện trong suốt quá trình kiểm toán tại Phụ lục đính kèm Thư giải trình này và tin chắc các sai sót này là không trọng yếu, xét riêng lẻ hoặc tổng hợp, đối với báo cáo tài chính đã lập. 21 Đạ i h ọc K inh tế H uế (13) Giải trình khác [Công ty kiểm toán cần bổ sung các đoạn giải trình khác trong những tình huống đặc biệt của từng khách hàng kiểm toán như yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam]. Trân trọng, Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 02 năm 2014 Giám đốc Ngô Đình Nhung 22 Đạ i h ọc K inh tế H uế 23 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC: 09 PHỤ LUC 09: Bảng số liệu tổng hợp % Diff > Difference > TK (#) Ten TK So truoc KT t/m So sau kiem toan t/m So nam truoc (PY1) - - 1111 Tien Viet Nam 30,486,820 30,486,820 185,296,005 83.55 154,809,185 1112 Ngoai te 0 0 0 - 1113 Vang, bac, kim khi quy, da quy 0 0 0 - 1121 Tien gui NH - Tien Viet Nam 64,459,031 64,459,031 1,021,293,288 93.69 956,834,257 1122 Tien gui NH - Ngoai te 0 0 0 - 1123 Tien gui vang bac, kim khi quy, da kquy 0 0 0 - 1131 Tien dang chuyen - Tien Viet Nam 0 0 0 - 1132 Tien dang chuyen - Ngoai te 0 0 0 - TB Total - Tien 94,945,851 94,945,851 1,206,589,293 92.13 1,111,643,442 - 1281U Tien gui co ky han duoi 3 thang 0 0 0 - TB Total - Cac khoan tuong duong tien 0 0 0 - 94,945,851 94,945,851 1,206,589,293 92.13 1,111,643,442 24 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế PHỤ LỤC: 10 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN Người lập: [HUNG– 21/03/2014] Soát xét 1: [ ] Soát xét 2: [ ] Soát xét 3: [ ] A. MỤC TIÊU Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. B. RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC Các rủi ro trọng yếu Thủ tục kiểm toán Người thực hiện Tham chiếu C. THỦ TỤC KIỂM TOÁN STT Thủ tục Người thực hiện Tham chiếu I. Thủ tục chung 1 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. HÙNG D140 2 Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). HÙNG D141 II. Thủ tục phân tích 1 So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. HÙNG D141 2 Phân tích tỷ trọng số dư tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường. HÙNG D140 D510 III. Kiểm tra chi tiết 1. Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC). HÙNG D140 2. Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng...). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm HÙNG D140 25 Đạ i h ọc K inh tế H uế STT Thủ tục Người thực hiện Tham chiếu tra tương ứng (nếu cần). 3. Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1) − Thu thập Biên bản kiểm kê quỹ của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán so sánh, đối chiếu với số liệu sổ quỹ, số chi tiết tại cùng thời điểm. Xem xét các kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với tiền mặt để đánh giá độ tin cậy của tài liệu kiểm kê. − Thu thập các Biên bản đối chiếu giữa đơn vị và ngân hàng, các sổ phụ, sao kê tài khoản tại ngày kết thúc kỳ kế toán so sánh, đối chiếu với số liệu số chi tiết tại cùng thời điểm. Gửi thư xác nhận (nếu cần). − Kiểm tra đến chứng từ gốc/kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau để khẳng định tính có thật, tính chính xác của các khoản tiền đang chuyển, tương đương tiền tại thời điểm đầu ký. − Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ - nếu có. N/A 4. Tiền mặt 4.1 Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng, bạc, đá quý, nếu có) tại ngày kết thúc kỳ kế toán và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày kết thúc kỳ kế toán, đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê. HÙNG D140 4.2 Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau ngày kết thúc kỳ kế toán (1): Tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu thu/chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng. Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có). N/A 4.3 Tìm hiểu Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi tiêu, hạn mức tiền mặt tồn quỹ, phân cấp phê duyệt, và kiểm tra việc tuân thủ các quy định đó. Trường hợp có vi phạm: Xác định việc trao đổi với Ban quản trị, BGĐ của DN (1). N/A D140 5. Tiền gửi ngân hàng 5.1 Lập và gửi thư xác nhận cho các ngân hàng. Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết. Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có). HÙNG D143 5.2 Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm (1): Gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần). Thực hiện thủ tục thay thế: kiểm tra sổ phụ, sao kê phát sinh trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán. HÙNG D143 5.3 Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi thư xác nhận (1): Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác. N/A 5.4 Tìm hiểu Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ liên quan đến tiền gửi ngân hàng và kiểm tra việc tuân thủ các quy định đó. Trường hợp HÙNG D140 26 Đạ i ọc K inh tế H uế STT Thủ tục Người thực hiện Tham chiếu có vi phạm (1): Xác định việc trao đổi với Ban quản trị, BGĐ của DN. 6. Các khoản tương đương tiền: Kết hợp với KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản tương đương tiền. Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày kết thúc kỳ kế toán. N/A 7. Tiền đang chuyển: Đối chiếu các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán, kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có được ghi chép vào sổ phụ ngân hàng của năm tiếp theo không. N/A 8. Kiểm tra tính đúng kỳ (kết hợp với các phần hành liên quan): Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán, kiểm tra tính hợp lý và tính đúng kỳ trong việc ghi nhận. HÙNG D140 9. Đối với các số dư có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. N/A 10. Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản tiền và tương đương tiền trên BCTC HÙNG D140 IV. Thủ tục kiểm toán khác 11. Thực hiện việc kiểm tra việc trình bày số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. HÙNG D146 D147 [Lưu ý: (1) Thủ tục tùy chọn căn cứ vào đặc điểm khách hàng, thực tế cuộc kiểm toán và các phát hiện của KTV]. 27 Đạ i h ọc K i h tế Hu ế D. KẾT LUẬN Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Chữ ký của người thực hiện:_______________ Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có): ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ 28 Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC: 11 Mục tiêu Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. Nguồn gốc số liệu Đạ i h ọc K inh tế H uế Bảng CĐPS Sổ chi tiết TK Sổ quỹ Công việc thực hiện I. Thủ tục chung: 1. Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. Đọc lướt Bảng cân đối SPS, Sổ Cái, sổ chi tiết tiền mặt: - Giao dịch ngoại tệ: không có phát sinh ngoại tệ - Giao dịch tiền mặt: phát sinh nhiều Phỏng vấn - Kế toán tền mặt: - Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. --> Nguyên tắc kế toán phù hợp và nhất quán 2. Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). --> [D141] II. Kiểm tra phân tích 1. So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. --> [D141] 2. Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường. --> [D141, D510] III. Kiểm tra chi tiết 1. Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày khóa sổ, tiến hành đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết, Sổ Cái và BCTC. + Tiền gửi ngân hàng Bảng tổng hợp Sổ Cái, BCTC Ngân hàng ĐT& PT QN TG VNĐ 15,097,780 15,097,780 ^ Ngân hàng Công thương Quảng Ngãi 5,687,969 6,687,969 ^ Ngân hàng nông nghiệp Quảng Ngãi 2,906,366 2,906,366 ^ Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi TG VNĐ 39,748,991 39,748,991 ^ Đạ i h ọc K inh tế H uế Ngân hàng SeABank Quảng Ngãi 1,017,925 1,017,925 ^ Cộng 64,459,031 65,459,031 ^ + Tiền mặt Bảng tổng hợp Sổ Cái, BCTC TM tại văn phòng Công ty và chi nhánh 30,486,820 30,486,820 ^ Cộng 30,486,820 30,486,820 ^ KL: Đúng số học, dữ liệu khớp các sổ kế toán. 2. Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cần). => Đã đọc lướt Sổ Cái, sổ chi tiết không nhận thấy phát sinh nghiệp vụ nào bất thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. KL: không có nghiệp vụ bất thường 3. Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ. --> N/A 4. Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng, bạc, đá quý, nếu có) tại ngày khóa sổ và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày khoá sổ, đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê. Kiểm tra tính hiện hữu của tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ. + Cuối mỗi tháng, công ty thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt. KTV dựa trên biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt đối chiếu với sổ kế toán. - Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và trên kiểm kê: Qũy tiền mặt TK111 Sổ sách Biên bản kiểm kê Chênh lệch Công ty 1111Z 21,710,321 21,710,000 321 Quán Lát 1111B 10,242 10,200 42 Đức Phổ 1111C 4,336,158 4,336,500 (342) P.KHKD 1111E 763,450 763,500 (50) Nghĩa Hành 1111N 808,178 808,500 (322) Tịnh Bắc 1111P 18,740 19,000 (260) Đạ i h ọc K inh tế H uế Bình Sơn 1111S 2,401,065 2,402,000 (935) VP Quảng Nam 1111T 438,666 438,500 166 Tổng cộng 30,486,820 30,488,200 (1,380) Kết luận: :Toàn bộ TM của Công ty là hiện hữu. ' => Chênh lệch tiền mặt trên sổ sách so với thực tế kiểm kê là 1.380 đồng. Do đơn vị thu tiền có số lẻ thối lại cho khách hàng số tròn. 5. Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến ngân hàng. Thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi NH (hoặc Biên bản đối chiếu số dư TGNH /hoặc sổ phụ NH) với số liệu sổ kế toán, BCTC. Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có). + KTV thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng tại ngày 31/12/2012 Đạ i h ọc K inh tế H uế KTV phải pho tô các tài liệu sau: - Thư xác nhận ngân hàng - Sổ phụ ngân hàng - Các hồ sơ thể hiện thủ tục kiểm toán thay thế khác Đạ i h ọc K inh tế H uế Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). Mục tiêu: Tổng hợp so sánh số liệu, so sánh với năm trước, đối chiếu trên bảng tổng hợp và sổ Cái Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối SPS, Giấy làm việc/hồ sơ làm việc của KTV tiền nhiệm Thủ tục kiểm toán: Lập bảng số liệu tổng hợp, so sánh với số năm trước, tính toán biến động Bảng số liệu tổng hợp tiền và các khoản tương đương tiền TK (#) Ten TK Truoc KT t/m Nam truoc (PY1) % Diff > Difference > 1111 Tien mặt Viet Nam 30.486.820 TB,GL 185.296.005 PY - 83,5% (154.809.185) TB Total -Tien mặt Viet Nam 30.486.820 185.296.005 - 83,5% (154.809.185) 1112 Tien mặt ngoai te - TB,GL - PY - TB Total - Tien mat ngoai te - - - 1121 TGNH Viet Nam 64.459.031 TB,GL 1.021.293.288 PY - 93,7% (956.834.257) TB Total -TGNH Viet Nam 64.459.031 1.021.293.288 - 93,7% (956.834.257) 94.945.851 1.206.589.293 ^ ^ Phân tích - Đã thực hiện so sánh số liệu năm nay với năm trước nhận thấy số liệu khớp đúng, tiền mặt biến động đáng kể. Tiền mặt Việt Nam năm nay giảm so với năm trước 85%. Tiền gửi ngân hàng giảm mạnh 93,7% tương ứng giảm 956.834.257 đồng. - Nguyên nhân: Tình hình thu hồi công nợ cuối năm nay thấp hơn so với năm trước, số dư phải thu khách hàng tại 31/12/2013: 6,1 tỷ, tại 31/12/2012: 3,6 tỷ KL: - Số liệu tổng hợp đã được đối chiếu đúng với các hồ sơ có liên quan Đạ i h ọc K inh tế H uế Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến ngân hàng. Thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi NH (hoặc Biên bản đối chiếu số dư TGNH /hoặc sổ phụ NH) với số liệu sổ kế toán, BCTC. Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có). Mục tiêu: Đảm bảo tất cả khoản TGNH là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối SPS, sổ chi tiết TGNH Thủ tục kiểm toán: Gửi thư xác nhận, thực hiện thủ tục thay thế đối với các thư không nhận được phản hồi, đối chiếu với sổ kế toán KTV gửi thư xác nhận 5 số dư TGNH có trong tổng thể 6 ngân hàng Bảng theo dõi thư xác nhận Tên đối tượng Số dư theo sổ kế toán Số dư theo xác nhận/ sổ phụ Chênh lệch Ghi chú Ngày gửi Ngày nhận VND Ngân hàng ĐT& PT QN TG VNĐ 27/02/2014 15,097,780 Ngân hàng Công thương Quảng Ngãi 27/02/2014 5,687,969 Ngân hàng nông nghiệp Quảng Ngãi 27/02/2014 2,906,366 Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi TG VNĐ 27/02/2014 39,748,991 Ngân hàng SeABank Quảng Ngãi 27/02/2014 1,017,925 Cộng 64,459,031 Kiểm toán viên đã nhận một số thư xác nhận phản hồi, tổng hợp cụ thể như sau: Số thư gửi Số tiền Tổng thư gửi 64,459,031 Đã nhận thư phản hồi Tỷ lệ KL: TGNH tại Công ty là hiện hữu Đạ i ọc K inh tế Hu ế Địa điểm kiểm kê: CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ Thời điểm kiểm kê: 16h00 ngày 31 tháng 12 năm 2013 Đại diện DN tham gia kiểm kê: Họ và tên: Chức danh: Kế toán trưởng Thủ quỹ Stt Loại tiền Số lượng (tờ) Số tiền (đ) 01. 500.000 đ 02. 200.000 đ 2 400.000 03. 100.000 đ 04. 50.000 đ 05. 20.000 đ 1 20.000 06. 10.000 đ 1 10.000 07. 5.000 đ 1 5.000 08. 2.000 đ 1 2.000 09. 1.000 đ 1 1.000 010. 500 đ 1 10. 200 đ 11. 100 đ Các loại giấy tờ khác (ngân phiếu, séc.....) Tổng cộng (1) 438.500 Số dư theo sổ quỹ (2 Đến Phiếu thu số ... Ngày Và Phiếu chi số ..Ngày 438.666 Chênh lệch (1) – (2) Lý do chênh lệch:.................166 đồng....................tiền lẻ.............làm tròn số..................... Các loại giấy tờ khác được kiểm kê bao gồm (tên, số lượng, số tiền): Xác nhận của DN Kế toán trưởng Thủ quỹ Kiểm toán viên (Đã chứng kiến kiểm kê) (Chữ ký, Họ tên) Lê Minh Triều PHIẾU KIỂM KÊ TIỀN MẶT D132: 36/1 PHỤ LỤC 12: Đạ i h ọc K inh tế H uế PHỤ LỤC: 13 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN Ngườilập:[] Soát xét:[] B410: I. Tổng hợp kết quả kiểm tra các vấn đề phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch Nội dung Tài khoản ảnh hưởng Kết quả kiểm toán 1 2 3 4 5 II. Tổng hợp các phát hiện trong quá trình kiểm toán Trong phần này, KTV cần tổng hợp kết quả kiểm toán cho từng khoản mục trọng yếu và trình bày kết quả tổng hợp theo các nội dung gồm kết luận kiểm toán đối với khoản mục trọng yếu, các vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, trao đổi với các chủ nhiệm kiểm toán, thành viên BGĐ và KH. TK Khoản mục trọng yếu Vấn đề phát sinh Hướng xử lý 111 Tiền mặt tại quỹ 112 Tiền gửi ngân hàng 131N Phải thu khách hàng 331N Trả trước cho người bán 133 Thuế GTGT được khấu trừ 136 Phải thu nội bộ 138 Phải thu khác 139 Dự phòng phải thu khó đòi 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước Đạ i h ọc K inh tế H uế 152 Nguyên vật liệu 154 Chi phí SXKD dở dang 155 Thành phẩm 244 Ký cược ký quĩ 211 Nguyên giá TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ 311 Vay ngắn hạn 331C Phải trả người bán 131C Người mua trả tiền trước 3331 Thuế GTGT đầu ra 3333 Thuế xuất nhập khẩu 3338 Thuế khác 334 Phải trả người LĐ 335 Chi phí phải trả 336 Phải trả nội bộ 338 Phải trả khác 341 Vay dài hạn 411 Vốn chủ sở hữu 421 Lợi nhuận chưa phân phối 511 Doanh thu 515 Doanh thu hoạt động TC 521 Chiết khấu thương mại 632 Gía vốn 635 Chi phí HĐTC 641 Chi phí bán hàng 642 Chi phí QLDN 711 Thu nhập khác 811 Chi phí khác,... Đạ i h ọc K inh tế H uế III. Xem xét lại mức trọng yếu đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch( A710) IV.Các vấn đề lưu ý trong năm sau (nếu có) Trong phần này, KTV cần ghi chép lại các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện cuộc kiểm toán năm sau. Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdang_thi_ngoc_dung_2268.pdf
Luận văn liên quan