Đề tài Phân tích hành vi mua thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa, giúp trẻ ăn ngon của khách hàng tại thành phố Huế

Thực tế cho thấy việc ép ăn gây ra tâm lý không tốt ở trẻ nhỏ và từ đó dẫn đến cảm giác ác cảm ở trẻ. Đặc biệt là đối với một món ăn nào đó mà trẻ không thích thì sẽ dẫn đến sự chán ghét không muốn ăn ,sự chống đối của bé sẽ trở nên cao độ. Thay vì dọa dẫm ,ép buộc chỉ để con ăn ,các bà mẹ nên thay đổi không khí ở bữa ăn của trẻ là cho bữa ăn của bé trở thành một cuộc vui thật sự.Khi đó cảm giác thèm ăm ở bé sẽ lớn hơn ,bé sẽ dễ dàng chấp nhận những món ăn mà mẹ đã dày công chuẩn bị cho bé và chắc chắn tình trạng trẻ biếng ắn sẽ không còn.

pdf79 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 07/08/2017 | Lượt xem: 976 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích hành vi mua thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa, giúp trẻ ăn ngon của khách hàng tại thành phố Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khách hàng mua sản phẩm do bạn bè, người thân giới thiệu. Để tác động nhóm đối tượng này thì phải làm marketing truyền miệng thật tốt. Mà để làm tốt marketing truyền miệng thì không cách nào khác doanh nghiệp phải thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Và để thỏa mãn được nhu cầu khách hàng thì việc đầu tiên là làm sao để sản phẩm có thể đến được tay người tiêu dùng. Vì vậy nhóm khách hàng này được coi là nhóm khó tác động và để chiếm được nhóm khách hàng này thì trước hết cần tăng thêm số lượng người sử dụng sản phẩm Goldbee tại Huế qua những hướng khác. Một điều đáng lưu tâm khác ở hình 2.8 là có đến 15% người tham gia khảo sát biết đến sản phẩm qua quảng cáo trên TV. Mà ở Huế thì gần như chưa bao giờ thấy quảng cáo cốm vi sinh Goldbee trên các kênh mà ở Huế có thể xem được. Do kinh phí hạn hẹp, hình ảnh của nhãn hiệu Goldbee chưa đến được với người tiêu dùng Huế và đây là một bất lợi so với các sản phẩm khác. Nếu muốn đạt mục tiêu đứng thứ 2 Việt nam sau Bio-acimin trong những năm tới thì công ty cũng cần xem xét về việc tăng thêm chi phí quảng cáo. 36  Kênh thông tin về TPCN cho trẻ em Với câu hỏi: “bây giờ, Nếu anh/chị muốn biết thêm thông tin cụ thể về các loại TPCN để mua cho con mình thì anh chị sẽ tìm hiểu qua kênh thông tin nào? Vui lòng nêu ra 3 kênh thông tin theo thứ tự mà anh chị ưu tiên chọn để tìm hiểu 1. Đầu tiên tôi tìm hiểu qua 2. Nếu thấy chưa đủ thông tin tôi tìm hiểu ở.. 3. Nếu vẫn chưa thông tin, tôi tìm hiểu qua” Kết quả của câu hỏi trên được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.2: Kênh thông tin tìm hiểu về TPCN cho trẻ em Kênh thông tin Top 1 Top 2 Top 3 Internet 44 21 19 Bác Sỹ 21 26 37 Người bán thuốc 6 21 5 Người thân, bạn bè 19 27 29 Khác 10 5 10 Tổng 100 100 100 “Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra trên SPSS” Có thể thấy là Internet là phương án tìm kiếm đầu tiên của 44% khách hàng. Vì sao người dân tin tưởng bác sỹ nhất nhưng kênh thông tin đầu tiên mà họ tham khảo không phải là bác sỹ? câu trả lời lại quay về sự tiện lợi và nhanh chóng. Với thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh như hiện tại, có thể tìm thấy hàng trăm ngàn kết quả về thuốc bổ cho trẻ biếng ăn trong vòng chưa đầy 1 giây. Vì sự nhanh chóng và tiện lợi đó mà ngày nay khách hàng tuy chưa có thói quen mua hàng qua mạng nhưng vẫn chọn Internet là phương án tìm kiếm thông tin đầu tiên. 37 Tìm kiếm thông tin trên Internet nay ngày càng trở nên phổ biến. Và để xem hiệu quả quảng bá sản phẩm trên internet của các sản phẩm thực phẩm chức năng giúp bé ăn ngon như thế nào, ta tiến hành 1 số phép tìm kiếm sau đây: Những tìm kiếm sau đây được tiến hành tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế:  Khi gõ “trẻ biếng ăn” hay “thuốc bổ cho trẻ biếng ăn” lên công cụ tìm kiếm của Cốc Cốc thì 10 kết quả đầu tiên, 20 kết quả đầu tiên đều không thấy sự xuất hiện nào của cốm vi sinh Goldbee và của Bio-acimin  Khi gõ “trẻ biếng ăn” hay “thuốc bổ cho trẻ biếng ăn” lên công cụ tìm kiếm của Google thì trong 20 kết quả đầu tiên cũng không thấy kết quả nào đề cập đến cốm vi sinh Goldbee Nhưng lại có xuất hiện Bio-acimin và một số nhãn hiệu khác ở vị trí đầu cuối một cách nổi bật do có quảng cáo.  Khi gõ “Cốm vi sinh” lên công cụ tìm kiếm của Cốc Cốc thì Bio-acimin xuất hiện đến 3 lần trong trang 11 kết quả đầu tiên, trong đó 1 có lần xuất hiện đứng ở vị trí thứ 2 trong các kết quả tìm kiếm được (sau nhãn hiệu Ích nhi) và được sổ các mục trong trang web chính thức của Bio-acimn một ra nổi bật, một lần được xuất hiện dạng clip quảng cáo, bắt mắt người nhìn đứng ở vị trí thứ 3 và 1 lần xuất hiện ở vị trí thứ 6 do được đề cập đến trong trang bệnh và thuốc, một trang web lớn và bài đang đó đã có 4163 lượt xem. Còn cốm vi sinh Golbee cũng có xuất hiện nhưng là ở vị trí thứ 10 và xuất hiện trong 1 bài đăng rao vặt bán hàng trực tuyến của trang muabanraovat247.com.  Còn khi gõ “Cốm vi sinh” vào công cụ tìm kiếm google thì lại thấy 2 kết quả của Bio-acimin và 2 kết quả của Cốm vi sinh Goldbee. Tuy nhiên Bio-acimin vẫn đứng ở vị trí lợi thế hơn nhiều so với cốm vi sinh Goldbee. Bio-acimin đứng đầu top tìm kiếm và là hình ảnh đứng đầu trong các hình ảnh tìm kiếm được. Còn Goldbee xuất hiện cũng nổi bật do được quảng cáo nhưng lại là vị trí cuối trang và một bài khác xuất hiện ở dạng clip quảng cáo. Qua một vài phép tìm kiếm như trên, có thể thấy răng Goldbee đã làm Google adword tương đối tốt, tuy nhiên vẫn phải đứng sau Bio-acimin. Còn công cụ tìm kiếm cốc cốc, một công cụ tìm kiếm mới xuất hiện từ năm 2014 thì chưa được tận dùng nhiều. Có thể là 38 do giới hạn kinh phí trong khi chưa biết người dân dùng trình duyệt cốc cốc và công cụ tìm kiếm cốc cốc như thế nào. Khảo sát sát tiếp sau đây sẽ phần nào giải đáp ý trên.  Về công cụ tìm kiếm và khách hàng đang dùng Có thể nói Cốc Cốc đã rất thành công tại Việt Nam khi đưa ra một trình duyệt rất thân thiện và phù hợp với người Việt Nam. Chính vì thế Cốc Cốc được tin dùng rất nhiều. Theo kết quả tổng hợp SPSS hình 2.9, có đến gần 59% người tham gia khảo sát đang dùng trình duyệt Cốc Cốc. Những người dùng Cốc Cốc để duyệt web thì khả năng sử dụng trình tìm kiếm của Cốc Cốc là rất cao. Và vì thế mà Cốc Cốc trở thành một công cụ quảng cáo rất tiềm năng mà doanh nghiệp nên hướng tới. Hiện tại Bio- acimin đã làm tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) rất tốt nhưng vẫn chưa đặt quảng cáo trên Cốc Cốc. Đây cũng là một hướng quảng cáo mà Goldbee nên hướng tới. “Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra trên SPSS” Hình 2.9: Trình duyệt mà khách hàng đang sử dụng Chrome 18% Cốc Cốc 59% Fire fox 5% Internet explorer 8% Khác 7% Không dùng Internet 3% 39  Cách giải quyết của phụ huynh trong 2 trường hợp con bị khó tiêu và biếng ăn “Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra trên SPSS” Hình 2.10: Cách giải quyết của phụ huynh trong 2 trường hợp con bị khó tiêu và biếng ăn Ở hình 2.10 trên, ta chỉ phân tích 2 trường hợp, cách giải quyết được các phụ huynh chọn lựa nhiều nhất.  Khi được hỏi bạn sẽ làm gì khi con mình bị khó tiêu thì phần đông người Huế chọn cách đưa con đi bác sỹ để khám (74%) trong khi chỉ có 30 % chọn cách này khi con bị biếng ăn.  Khi được hỏi bạn sẽ làm gì khi con mình biếng ăn thì có 64% người Huế chọn cách tự đi mua thuốc bổ, TPCN cho con uống, chỉ có 17% chọn cách xử lý này khi con mình bị khó tiêu. Kết quả trên cho thấy được vấn đề ngay ở slogan của của sản phẩm. Slogan của Bio-acimin là: “Tiêu hóa khỏe – Trẻ ăn ngon” Slogan của Goldbee là: “Không còn khó tiêu – bé yêu mau lớn” Khi đọc vào 2 slogan trên, người tiêu dùng sẽ tự định hình rằng Bio-acimin có tác dụng cho con ăn ngon còn Goldbee có tác dụng chống khó tiêu. Các bà mẹ khi thấy con 74 17 8 1 30.0 64.0 4.0 2.0 Đưa đi khám bác sỹ Tự đi mua thuốc bổ, TPCN Dùng bài thuốc cổ truyền Khác Khó tiêu Biếng ăn 40 mình biếng ăn thì có xu hướng tự đi mua TPCN cho con con ăn ngon. Nhưng khi cho rằng con mình khó tiêu, thì phần đông phụ huynh chọn cách đưa con đi bác sỹ chứ không phải là mua TPCN. Như vậy Slogan của sản phẩm Goldbee cũng đã 1 phần làm thu hẹp đối tượng khách hàng của mình.  Khả năng giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, người thân “Nguồn: SPSS” Hình 2.11: Tỉ lệ khách hàng sẽ chia sẻ thông tin với người khác Người Huế được coi là sống rất cởi mở và tình làng nghĩa xóm vẫn còn giữ ở hầu hết các vùng. Sự kết nối giữa người thân bạn bè và sự chia sẻ thông tin mà kết quả khảo sát thu được đúng như nhận định. Có 94% người dân sẽ sẵn sàng và chủ động chia sẻ thông tin về các loại thuốc bổ giúp bé ăn ngon cho bạn bè, người thân của mình. Một lần nữa có thể thấy rằng hiệu ứng marketing truyền miệng ở Huế rất lớn. Có 94% Không 6% 41  Các yếu tố mà doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát trực tiếp Kiểm đinh các yếu tố sau bằng kiểm định One Sample T-test, kết hợp với bảng thống kê mô tả, ta có bảng tổng hợp sau Bảng 2.3: Đánh giá của khách hàng đối với một số yếu tó ảnh hưởng tới quyết định mua. Biến Giá trị trung bình Giá trị sig. (2-tailed) Mức độ 1-2 (%) Mức độ 4-5 (%) Các sản phẩm thực chất thì chất lượng như nhau cả 3.1200 .000 35 41 Giá chênh lệch 20000 đồng vẫn mua 3.9500 .538 5 71 Nhiều nơi ở Huế bán TPCN cho trẻ em biếng ăn 3.8500 .087 10 80 Không ngại đi xa hơn để mua loại TPCN mà tôi biết rõ 3.6400 .001 18 68 Thường xuyên thấy các quảng cáo về TPCN cho trẻ biếng ăn 3.6900 .004 18 74 Thích sản phẩm có bao bì bắt mắt 2.9300 .000 44 35 Muốn sản phẩm được sản xuất bởi một nhà sản xuất uy tín 4.0300 0.747 9 86 “Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra trên SPSS” 42  Với nhận định “Những sản phẩm giúp bé ăn ngon trên thị trường rất nhiều nhưng thực chất thì tác dụng cũng như nhau cả” thì có 41 người đồng ý ở mức 4 và 5, có 35 người không đồng ý và rất không đồng ý. Giá trị sig nhận được sau khi chạy kiểm định giá trị trung bình One Sample T-test là 0 < 0.05 nên ta loại bỏ giá trị H0 tức là mức giá trịnh trung bình khác 4 có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 4. Nhưng nhìn vào cột giá trị trung bình, giá trị trung bình của nhận định này là 3.12 < 4 nên có thể kết luận rằng giá trị trung bình nhỏ hơn 4, nằm trong khoảng từ 3 đến 4 và nghiêng về 3 nhiều hơn. Điều đó nghĩa là đa phần người tham gia khảo sát có thái độ trung lập với ý kiến trên.  Giá chênh lệch 20000 đồng thì vẫn mua loại TPCN mà mình biết rõ. Câu hỏi này để xác định rằng đối với loại sản phẩm liên quan đến sức khỏe con cái này thì khách hàng ở Huế không quan tâm nhiều đến giá. Giá trị sig của ý kiến này là 0.538 > 0.05, chấp nhận H0. Như vậy có thể kết luận rằng khách hàng sẽ không đặt nặng vấn đề giá khi mua sản loại sản phẩm này. Chỉ cần chất lượng, tốt cho con cái là được, mà điều này thì hầu hết các sản phẩm đang cạnh tranh đều làm được. Vậy nên đây có thể nói là một thị trường ít có sự cạnh tranh về giá.  Ở Huế có nhiều nơi bán TPCN hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ biếng ăn. Ý kiến này có giá trị Sig là 0.87 > 0.05. Chấp nhận H0, khách hàng Huế cho rằng có rất nhiều nơi bán TPCN cho trẻ em chứng tỏ họ biết chỗ mua. Đến đây thì điều quan trọng mà doanh nghiệp cần làm vẫn là đưa sản phẩm đến càng nhiều điểm bán càng tốt vì 1 người có rất nhiều sự lựa chọn nơi mua TPCN cho con, sự phân phối Goldbee càng rộng thì càng có cơ hội được đứng vào sự lựa chọn nhãn hiệu mua của khách hàng.  Với ý kiến “Tôi không ngại đi xa hơn để mua loại TPCN mà tôi biết rõ”, giá trị Sig là 0.01 < 0.05, bác bỏ H0,mà giá trị trung bình của ý kiến này là 3.64 nên ý kiến này được mức độ đồng ý nằm ở giữa mức trung lập và đồng ý. Qua khảo sát nhận định về giá phía trên và nhận định này, có thể thấy một cách tương đối rằng TPCN cho trẻ em biếng ăn là một dòng sản phẩm dễ nhận được sự trung thành của khách hàng 43  Tương tự, ý kiến về quảng cáo, Sig < 0.05, giá trị trung bình là 3.69, Khách hàng vẫn có thấy các quảng cáo về TPCN giúp bé ăn ngon nhưng cường độ không lớn, không phải ai cũng hay nhìn thấy.  Khi nhận định khách hàng có xu hướng thích những sản phẩm có bao bì bắt mắt thì Sig = 0 < 0.05; giá trị trung bình là 2.93 < 3. Điều này nghĩa là đối với sản phẩm này, khách hàng cũng không quan tâm nhiều đến bao bì.  Với ý kiến khách hàng muốn sản phẩm mình mua được sản xuất bỡi 1 nhà sản xuất uy tín, sig = 0.747 > 0.05. Chấp nhận ý kiến răng nhà sản xuất uy tín cũng một phần quan trọng để khách hàng đến với sản phẩm. 44 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH, MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA SẢN PHẨM CỐM VI SINH GOLDBEE TẠI THÀNH PHỐ HUẾ. 3.1. Định hướng phát triển thị trường của sản phẩm Goldbee tại Huế Sau quá trình phân tích thị trường Huế về việc mua TPCN hỗ trợ tiêu hóa giúp bé ăn ngon thì có thể thấy răng, vấn đề hiện nay của Goldbee là làm sao để người Huế biết đến Goldbee là một sản phẩm giúp trẻ ăn ngon, để Goldbee trở thành 1 trong những phương án lựa chọn của những khách hàng tiềm năng này khi có nhu cầu. Tại thị trường Huế, Goldbee hoàn toàn có cơ hội chiếm được chỗ đứng trong thời gian tới vì đại bộ phận người Huế không nhớ được nhiều nhãn hiệu sản phẩm trong phân khúc thị trường này. Có đến 23% khách hàng tiềm năng không không có sẵn trong đầu tên của 1 loại TPCN giúp trẻ ăn ngon nào. Chung quy lại, vấn đề của Goldbee tại Huế là nhãn hiệu này vẫn chưa được trở thành 1 trong những phương án lựa chọn của các bà mẹ. Các giải pháp đưa ra sẽ phải hướng đến làm sao cho Goldbee được trở thành 1 phương án lựa chọn và ít nhất là phải làm sao để thị trường mua thành phố Huế biết đến sản phẩm Goldbee. Hướng phát triển của Goldbee là làm sao để tăng sự hiểu biết của người dân ở thành phố Huế về sản phẩm cốm vi sinh Goldbee càng cao càng tốt. 3.2. Một số giải pháp đề xuất 3.2.1. Về phân phối Làm cho Goldbee hiện diện tại các quầy thuốc tây càng nhiều càng tốt. Có đến 24% khách hàng biết đến sản phẩm đang cho con mình dùng tại quầy thuốc tây. Phần lớn trường hợp, khi nhân viên bán thuốc được hỏi về 1 loại thuốc bổ nhất định thì họ sẽ lấy ngay loại thuốc bổ đó. Còn nếu khách hàng chưa có ý định chọn nhãn hiệu nào thì họ sẽ liệt kê rất nhiều phương án, cho khách hàng xem mẫu Goldbee muốn đứng vào loạt thuốc bổ sẽ được giới thiệu tới khách hàng đó thì Asean Pharma cần một đội ngũ trìn h dược viên mạnh hơn nữa. Công ty có thể tuyển thêm trình dược tại Huế, đào tạo kỹ hơn 45 về kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng thuyết phục nhà kinh doanh phân phối thuốc nhận sản phẩm Goldbee để bày bán trong quầy thuốc của mình. Bên cạnh việc thuyết phục thì công ty còn có thể xem xét về nguồn kinh phí, chia sẻ thêm lợi ích đối với người bán thuốc trong khoảng thời gian đầu để họ có thể nhiệt tình hơn, tư vấn nhiều hơn khi bán sản phẩm Goldbee cho người tiêu dùng. 3.2.2. Về sản phẩm và bao bì  Qua khảo sát có thể thấy răng, định vị trong đầu của đa phần người Huế là thuốc bổ ăn ngon là si rô, si rô là dạng thuốc bổ hợp nhất với con họ. Trong thời gian tới, muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao, đạt mục tiêu đứng thứ 2 Việt Nam sau Bio-acimin thì công ty nên nghĩ tới phương án phát triển thêm sản phẩm Goldbee dạng si rô theo cách mà Hoa Thiên Phú đã làm. Như vậy sẽ thỏa mãn được nhiều khách hàng hơn trong phân khúc thị trường này.  Về tên của sản phẩm. Như đã xác định từ đầu, Goldbee cần làm cho người tiêu dùng nhớ đến cái tên của mình. Nhưng tên của sản phẩm hiện nay đang là tên tiếng Anh, mà trình độ về tiếng Anh của người huế hiện nay không phải cao. Nhiều người sẽ không hiểu Goldbee nghĩa là gì và khó nhớ. Công ty có thể vẫn giữ cái tên Goldbee nhưng dịch nghĩa ra là “Ong vàng” ở một góc nào đó trên bao bì sao cho người tiêu dùng có thể dễ thấy và dễ nhớ hơn.  Về slogan của sản phẩm: Theo như phân tích trong nghiên cứu trên thì slogan “không còn khó tiêu – bé yêu mau lớn” dễ gây ra trường hợp giới hạn hẹp lại đối tượng khách hàng. Việc thay đổi slogan thì sẽ không quá khó khăn như thay đổi tên thương hiệu. Slogan có thể hướng tới đối tượng rộng hơn như của Bio-acimin đã làm là đối tượng gia đình có con nhỏ biếng ăn. Một số slogan đề xuất cho công ty: - Không còn biếng ăn – tăng cường đề kháng - Cốm ăn ngon – cho con mau lớn - Không còn khó tiêu – bé yêu ăn khỏe - 46  Trên bao bì sản phẩm hiện có ghi chú nơi sản xuất là Viện Pasteur Đà lạt. Nếu có thể làm nổi bật hơn chi tiết này cũng sẽ giúp tăng thêm uy tín đối với khách hàng hơn. 3.2.3. Về xúc tiến bán hàng – kênh thông tin tác động khách hàng. Xúc tiến trong marketing mix thì có nhiều hình thức như quảng cáo, khuyến mãi, PR, bán hàng cá nhân tuy nhiên với đặc thù mặt hàng và nguồn kinh phí, nhân lực hạn chế thì công ty chỉ nên chọn những hình thức quảng cáo và PR phù hợp.  Về quảng cáo, có thể đặt quảng cáo tại Cốc Cốc thay vì Google như trước đây hoặc nếu khó khăn về chi phí quảng cáo và muốn có sự lâu bền thì nên có một đội ngũ nhân viên SEO giúp SEO trang quảng bá của cốm vi sinh Goldbee lên top các công cụ tìm kiếm.  Quảng cáo trên Facebook: trang quảng cáo của cốm vi sinh Goldbee là trang bé yêu mau lớn5. Trang này là 1 trang cộng đồng với hơn 130 nghìn lượt thích trang. Tuy nhiên mỗi bài đăng được admin của trang đăng lên, những bài đăng rất hữu ích nhưng chỉ nhận được vài chục lượt “like”, hơn 50% các bài đăng nhận được dưới 100 like, và có nhiều bài đăng chỉ dưới 20 like, chỉ có một vài bài có số lượng like vượt bậc chạm mốc 200 và 300 like. Để cải thiện hiệu quả Fanpage có thể áp dụng 1 số biện pháp sau: - Thiêt lập trang từ loại trang cộng đồng sang loại hình “Kinh doanh” để có chức năng đánh giá sao. Sau đó vận động những người thân bạn bè, người trong công ty và những khách hàng trung thành vẫn theo dõi fanpage đánh giá 5 sao cho trang. Người ngoài nhìn vào trang thấy được đánh giá 5 sao nhiều sẽ tin tưởng hơn. - Tăng mức độ các cuộc thi nhỏ, những câu đố có thưởng hiện vật là sản phẩm cốm vi sinh Goldbee. - Thường xuyên tổ chức các cuộc thi mang tính tương tác trên mạng xã hội như cuộc thi ảnh của bé, đánh giá bằng lượng like, lượng bình luận; Chương trình tặng quà hoặc đấu giá ngược mà yêu cầu người tham gia phải chia sẻ fanpage; và những chương trình mang tính chất tương tác xã hội khác 5 Link trang Bé yêu mau lớn: https://www.facebook.com/beyeumaulon.goldbee?fref=ts 47 - Quảng cáo trang: việc quảng cáo trang trên facebook thì chi phí rẻ hơn nhiều so với quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm, facebook sẽ tìm đến những đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp khoanh vùng sẵn để hiện quảng cáo. Những người đó thích trang và theo dõi trang thì đó là những khách hàng rất tiềm năng sẽ biết đến và mua hàng của doanh nghiệp. - Quảng cáo sản phẩm trên facebook tức là trên giao diện facebook của những đối tượng khách hàng tiềm năng, những khách hàng thường xuyên tìm kiếm các từ khóa về “cốm vi sinh”, “ăn ngon” sẽ có một góc quảng cáo hình ảnh của cốm vi sinh Goldbee. Cách thức này cũng ít tốn chi phí hơn nhiều so với quảng cáo trên công cụ tìm kiếm. Tuy chỉ hiện đến những đối tượng có sử dụng facebook nhưng đối tượng này trong xã hội ngày càng nhiều, đặc biệt là giới trẻ, những người đang và sắp có con nhỏ, cũng là những tiềm năng có thể mua hàng.  Cách thứ 2 để xúc tiến nếu không đủ khả năng tài chính để quảng cáo là dùng các hình thức PR khác nhau như họp báo, tài trợ, tổ chức sự kiện, ra mắt sản phẩm mới Đối với một mặt hàng nhỏ như Goldbee thì cách đơn giản nhất và mang lại nhiều hiệu quả là tài trợ xã hội. Các hình thức tài trợ ở Huế có thể dùng là tài trợ : - Hỗ trợ kinh phí về vật chất, đồ chơi cho trẻ em ở các nhà trẻ, trường mầm non. Trên những hiện vật đó có hình ảnh và tên nhãn hiệu Goldbee. Đặt ở những vị trí mà phụ huynh dễ thấy nhất khi đưa đón con. - Tài trợ các hoạt động xã hội hướng đến trẻ trẻ em để có cơ hội xuất hiện trước mắt phụ huynh, được lên song truyền hình nếu hoạt động đó tổ chức tốt - Tài trợ bảng hiệu cho một số quầy thuốc, quầy tạp hóa nằm ở các trục đường có nhiều người qua lại. Trên bảng hiệu có hình ảnh và tên thương hiệu Goldbee. - 3.2.4. Về giá Hiện nay, giá của 1 hộp sản phẩm Bio-acimin là khoảng 140.000 VNĐ, cốm ăn ngon Hoa Thiên là khoảng 120.000 VNĐ, một hộp cốm vi sinh Goldbee cũng vào khoảng 120 VNĐ. Đây là mặt hàng không quá nhạy cảm về giá nên tạm thời công ty chưa cần có nhiều thay đổi về giá. 48 Tuy nhiên có thể sử dụng cách đóng hộp nhỏ hơn và bán với giá nhỏ hơn để người mua có cảm giác về giá rẻ hơn và dễ mua hơn so với mua hộp lớn. Cụ thể là đóng hộp loại nhỏ, bằng một nữa hộp lớn rồi bán với giá khoảng 65.000. Điều này sẽ tạo tâm lý cho khách hàng dễ quyết định mua dùng thử hơn. 49 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng thị trường Huế vẫn là một thị trường tiềm năng mà Goldbee còn có rất nhiều cơ hội để phát triển. Đa phần người Huế không biết nhiều nhãn hiệu TPCN cho trẻ em biếng ăn để lựa chọn. Qua nghiên cứu có thể thấy được những vấn đề khiến sản phẩm cốm vi sinh Goldbee chưa được tiêu dùng một cách phổ biến tại thành phố Huế nói chung và các tỉnh thành miền trung nói riêng. Nghiên cứu cũng chỉ ra được cơ bản một số mặt yếu của Goldbee so với 2 sản phẩm cạnh tranh mạnh nhất là Bio-acimin và sản phẩm ăn ngon Hoa Thiên. Những điểm chưa phù hợp cần thay đổi để Goldbee có thể thâm nhập sâu vào thị trường Huế là:  Về dạng TPCN cốm vi sinh còn chưa được người Huế tin dùng nhiều vì vậy công ty nên phát triển thêm nữa dạng si rô ăn ngon.  Tên và slogan của sản phẩm khiến người tiêu dùng khó nhớ và dễ bị giới hạn hẹp lại đối tượng khách hàng mục tiêu.  Về phân phối, sự xuất hiện của Goldbee tại thị trường Huế quá ít, cần phải đưa sản phẩm lên kệ thuốc của các quầy thuốc tây nhiều hơn nữa. Hình ảnh của cốm vi sinh Goldbee cũng cần phải đưa đến mắt người tiêu dùng nhiều hơn nữa.  Về cách thức truyền tải thông tin đến người tiêu dùng và xúc tiến, công ty có thể phối hợp nhiều kênh truyền thông, quảng bá khác nhau không nên chỉ giới hạn trong 2 trang quảng bá trên Internet và quảng cáo trên kênh O2 TV. 2. Kiến nghị Với kết quả nghiên cứu này, công ty có thể lập kế hoạch marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường tại Thành phố Huế và xa hơn là cả khu vực miền trung. Để thực hiện được kế hoạch, tôi xin kiến nghị đến công ty một số điều tổng hợp sau đây: 50 Công ty nên tăng đội ngũ trình dược viên về sản phẩm Goldbee tại thị trường Huế, đến thuyết phục và đưa sản phẩm lên kệ thuốc của các quầy, giúp Goldbee trở thành một sự lựa chọn cho khách hàng khi có nhu cầu. Công ty có thể xem xét nguồn kinh phí để chia sẻ thêm lợi ích cho các quầy thuốc nếu chấp nhận giới thiệu nhiệt tình hơn về sản phẩm Goldbee. Công ty nên nghĩ tới hướng phát triển sản phẩm si rô ăn ngon. Slogan của sản phẩm cần được xem xét lại và thay đổi để thay đổi lại định vị thương hiệu của sản phẩm. Về bao bì, có thể dịch tên sản phẩm ra tiếng Việt để người dân dễ nhớ hơn, tên nhà sản xuất có thể làm nổi bật hơn. Hướng quảng cáo của công ty hiện tại cần đánh giá lại, nếu quảng cáo trên tivi không có nhiều hiệu quả thì nên cắt để dành kinh phí chuyển sang hướng quảng cáo khác. Trang facebook “bé yêu mau lớn” cần làm mới 1 định kỳ đề thu hút lượng khách hàng theo dõi trang, nên có sự móc nối nhiều hơn giữa trang facebook và trang comvisinhgoldbee.com. Công ty có thể hướng tới các phương pháp PR thay cho quảng cáo tại Huế. Công ty có thể phát triển thêm mẫu hộp sản phẩm mới nhỏ hơn, bán với giá thấp hơn để khách hàng tiện mua dùng thử. Nghiên cứu này chỉ giới hạn trong phạm vi không gian thành phố Huế, công ty có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh lân cận để có thể chính xác hơn trong việc đưa ra các quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường miền Trung. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục. 2. Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân. 3. Hoàng trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Tống Viết Bảo Hoàng, Bài giảng Hành vi khách hàng, Trường Đại học Kinh tế Huế. 5. Nguyễn Quang Dong, Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Thống kê, Hà Nội. 6. Danh mục các trang web  www.Davac.com.vn  www.aseanpharma.com.vn  www.Comvisinhgoldbe.com  www.Bioacimin.com  www.thanhnien.com.vn  www.caythuocquy.info.vn  www.vietq.vn  www.tailieu.vn  www.wikipedia.org 52 PHỤ LỤC 1 BẢNG THAM KHẢO THÔNG TIN KHÁCH HÀNG SỐ. Xin kính chào quý anh chị! Chúng tôi là nhóm sinh viên K45 Marketing trường ĐH Kinh Tế Huế hiện đang thực hiện đề tài tốt nghiệp “Phân tích hành vi mua thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa, giúp ăn ngon cho trẻ em tại thành phố Huế”. Chúng tôi đang rất cần những ý kiến cá nhân của anh/chị về các vấn đề dưới đây. Câu trả lời của anh chị là nguồn thông tin vô cùng quý giá đối với nghiên cứu của chúng tôi. Trả lời đúng theo thứ tự các câu khảo sát trong bảng hỏi này sẽ giúp anh/chị có cái nhìn rõ ràng hơn, nhận thức chính xác hơn về các loại “THUỐC BỔ” mà anh/chị đang cho con mình sử dụng. Chúng tôi rất mong nhận được sự tham gia, hợp tác của quý anh (chị) và chúng tôi CAM KẾT những thông tin mà anh chị cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Trong quá trình trả lời bảng hỏi. Nếu có vấn đề chưa rõ, anh chị vui lòng liên hệ sô điện thoại 01648127835 hoặc 01214527078 để được giải thích kỹ hơn. Xin trân trọng cám ơn sự hợp tác của quý anh/chị! . Chú thích: Đa số các loại thực phẩm chức năng dành cho trẻ em hiện nay thường được các bậc phụ huynh gọi nôm na là “THUỐC BỔ” -------- ^_^ ---------- 53 PHẦN 1: KHẢO SÁT CHUNG Câu 1: Anh/Chị vui lòng cho biết anh chị đã từng mua những loại thực phẩm chức năng nào cho con mình? (Không tính các loại sữa) (Có thể chọn nhiều đáp án) 1.Hỗ trợ tiêu hóa – giúp bé ăn ngon 2.Tăng đề kháng 3.Tăng chiều cao 4.Giảm cân 5.Bổ sung Vitamin 6.Khác. (Nếu khác, vui lòng ghi rõ) Câu 2: Dạng thực phẩm chức năng mà anh/anh chị thường hay mua NHẤT? (Thích hợp với con của anh/chị nhất) 1. Dạng Siro 2. Dạng cốm vi sinh 3. Dạng viên 4. Dạng kẹo dẻo 5. Khác (Nếu là dạng khác, vui lòng ghi rõ) Câu 3: Anh chị vui lòng cho biết anh/chị thường hay mua thực phẩm chức năng cho con mình ở đâu? (Có thể chọn nhiều đáp án) 1.Quầy thuốc tây 2.Quầy tạp hóa 3.Mua hàng qua mạng 4.Qua nhân viên tiếp thị 5.Khác (Nếu khác, vui lòng ghi rõ) 54 Câu 4: Anh/chị biết bao nhiêu loại thực phẩm chức năng hỗ trợ trẻ biếng ăn? Vui lòng kể tên 3 sản phẩm “Thuốc bổ” giúp bé ăn ngon mà anh/chị có thể nhớ được ở thời điểm hiện tại! (Nếu anh/chị biết ít hơn 3, có thể kể ít hơn) 1. 2. 3. PHẦN 2: THÓI QUEN MUA “THUỐC BỔ” GIÚP BÉ ĂN NGON CỦA ANH/CHỊ Câu 5: NGƯỜI NÀO là người ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua thực phẩm chức năng giúp ăn ngon cho con anh chị? (Ví dụ cụ thể: Con anh/chị biếng ăn, anh chị muốn mua một loại “thuốc bổ” giúp bé ăn ngon, trên thị trường có nhiều loại thực phẩm chức năng đáp ứng được như Cốm vi sinh Goldbee, Bio- acimin, siro ăn ngon Hoa Thiênv.v.. Anh/chị sẽ tham khảo ai ý kiến ai nhiều nhất?) 1. Bác sỹ 2. Người bán thuốc 3. Người thân, bạn bè có kinh nghiệm 4. Bản thân anh/chị tự chọn mua sau khi tự tìm hiểu thông tin mà không cần tham khảo ai 5. Khác. (Nếu khác, vui lòng ghi rõ) Câu 6: Anh/chị biết tới sản phẩm thực phẩm chức năng giúp ăn ngon mà con anh chị đang dùng (hoặc đã sử dụng gần đây nhất) qua: 1. Quảng cáo trên TV 2. Internet 3. Báo chí 55 4. Sự giới thiệu của bác sỹ 5. Sự tư vấn của người bán thuốc 6. Bạn bè, người thân 7. Khác. Câu 7: Khi nói về việc mua TPCN giúp con mình ăn ngon hơn, Anh/chị đồng ý hay không đồng ý với các quan điểm sau đây Ở MỨC NÀO? (Trả lời bằng cách đánh dấu X vào mẫu trắc nghiệm nhanh sau đây) Ghi chú: TPCN: Thực phẩm chức năng Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý 7.1 Những sản phẩm giúp bé ăn ngon trên thị trường rất nhiều nhưng thực chất thì tác dụng cũng như nhau cả. 7.2 Loại sản phẩm này tác động đến sức khỏe con tôi. Nên dù giá cao hơn trong khoảng 20.000đ thì tôi vẫn chọn sản phẩm mà tôi biết rõ. 7.3 Ở Huế, có rất nhiều nơi bán TPCN cho trẻ biếng ăn 7.4 Tôi không ngại đi xa hơn để mua loại TPCN mà tôi biết rõ. 7.5 Tôi thường xuyên thấy các quảng cáo về TPCN giúp bé ăn ngon trên TV, báo, trang mạng và trên đường. Rất không Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý 56 đồng ý 7.6 Nếu đánh giá các sản phẩm ngang nhau, tôi có xu hướng mua sản phẩm có bao gói bắt mắt hơn. 7.7 Tôi có xu hướng chọn sản phẩm khi biết nó được sản xuất bởi một nhà sản xuất uy tín mà tôi biết. Câu 8: Bây giờ, Nếu anh/chị muốn biết thêm thông tin cụ thể về các loại TPCN để mua cho con mình thì anh chị sẽ tìm hiểu qua kênh thông tin nào? Có một số kênh thông tin tham khảo sau đây (Nếu khác, vui lòng ghi rõ)  Internet  Đến gặp, hỏi bác sỹ tư vấn  Đến trực tiếp quầy thuốc tây để hỏi  Hỏi người thân, bạn bè (Hỏi trực tiếp, qua điện thoại hay mạng xã hội)  Khác Vui lòng nêu ra 3 kênh thông tin theo thứ tự mà anh chị ưu tiên chọn để tìm hiểu 1. Đầu tiên tôi tìm hiểu qua 2. Nếu thấy chưa đủ thông tin tôi tìm hiểu ở. 3. Nếu vẫn chưa thông tin, tôi tìm hiểu qua.. Câu 9: Nếu có người quen có nhu cầu mua TPCN giúp bé ăn ngon, anh chị có sẵn sàng hay chủ động giới thiệu cho họ sản phẩm mà con mình đang dùng không? 1. Có 57 2. Không Câu 10: Anh/chị sẽ làm gì trong các trường hợp sau đây? (Chọn 1 phương án) 10.1: Con anh chị bị khó tiêu 1. Đưa con đi khám bác sỹ 2. Tự đi mua thuốc, thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa cho con dùng 3. Dùng các bài thuốc cổ truyền 4. Khác 10.2: Con anh/chị biếng ăn 1. Đưa con đi khám bác sỹ 2. Tự đi mua thuốc, thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa, giúp bé ăn ngon cho con dùng 3. Dùng các bài thuốc cổ truyền 4. Khác PHẦN 3: THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI THAM GIA KHẢO SÁT Vui Lòng cho biết một số thông tin sau về bản thân anh/chị. Chúng tôi xin khẳng định lại rằng, thông tin mà anh chị cung cấp hoàn toàn sử dụng để phân tích nghiên cứu, không dùng cho bất kỳ mục đích nào khác. Câu 11: Độ tuổi của anh chị? 1. Dưới 30 tuổi 2. Từ 30 – 40 tuổi 3. Từ 40 – 50 tuổi 4. Trên 50 tuổi Câu 12: Hiện tại anh/chị có bao nhiêu con? 1. 1 con 2. 2 con 3. 3 con 4. 4 con trở lên Câu 13: Nếu anh/chị có sử dụng Internet, vui lòng cho biết trình duyệt mà anh chị đang sử dụng để vào web? 1. Chrome 58 2. Cốc Cốc 3. Fire fox 4. Internet Explorer 5. Khác.. (Nếu khác, vui lòng ghi rõ) Câu 14: Nghề nghiệp của anh/chị? 1. Hưu trí, thất nghiệp, nội trợ 2. Cán bộ, công chức, viên chức 3. Kinh doanh 4. Lao động phổ thông 5. Khác.. (Nếu khác, vui lòng ghi rõ) Câu 15: Vui lòng cho biết mức thu nhập hàng tháng của gia đình (anh + chị) nằm trong khoảng nào sau đây? 1. Dưới 5 triệu VNĐ 2. Từ 5 đến 8 triệu VNĐ 3. Từ 8 đến 10 triệu VNĐ 4. Từ 10 triệu VNĐ trở lên 59 Người tham gia khảo sát có thể tách trang giấy thông tin này ra để giữ lại tham khảo .. THỰC PHẨM CHỨC NĂNG MẸ HIỂU ĐÚNG CHƯA Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em là sản phẩm hỗ trợ các chức năng trong cơ thể bé, TPCN không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại của bệnh tật. Hiểu đúng về thực phẩm chức năng cho trẻ em TPCN không phải là thuốc và không có tác dụng chữa bệnh. TPCN chỉ bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, vi chất và hỗ trợ các chức năng cơ thể hoạt động tốt hơn. Với người lớn, TPCN có thể thay thế một bữa ăn nhưng với thực phẩm chức năng cho trẻ em thì thì các mẹ không thể làm thế. Bé vẫn cần duy trì chế độ ăn bình thường Có nên dùng thực phẩm chức năng cho trẻ em? Nếu trả lời ngắn gọn sẽ là "có". Bởi TPCN đã được tin dùng và phát triển hàng chục năm nay trên thế giới. Những lợi ích và tác dụng của TPCN với cơ thể là không phải bàn cãi. Trẻ nhỏ là lứa tuổi cần đảm bảo dinh dưỡng để tăng trưởng thể chất và trí tuệ nên việc bổ sung dinh dưỡng là rất cần thiết. Tuy nhiên, bố mẹ cần hiểu đúng về tác dụng và chỉ định của sản phẩm. Nếu hiểu sai dẫn đến dùng sai thì sẽ gây hại nhiều hơn lợi .. NGUYÊN NHÂN KHIẾN TRẺ BIẾNG ĂN Trẻ biếng ăn và cứ đến mỗi bữa ăn thì cả con và bố mẹ coi đó như là một trận chiến đấu ác liệt mà phần thắng thường dành về đứa con bướng bỉnh. Bố mẹ lo lắng cho con nhưng không hiểu tại sao con mình lại mắc tình trạng như vậy. Các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng đã chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ biếng ăn. 60 1. Con học theo thói quen ăn uống của bố mẹ. Bố mẹ ăn không đúng bữa, con trẻ học theo, đến bữa tiếp theo không thấy đói và tỏ ra biếng ăn. Hoặc tình huống khác có thể xảy ra khi bạn là một người không thích ăn cà rốt và thường tìm cách gạt bỏ nó đi mỗi khi nó xuất hiện ở trên bàn ăn của gia đình .Mỗi khi nhìn thấy bố hoặc mẹ gạt bỏ món ăn nào đó sẽ gây đến sự chú ý cho trẻ và trẻ sẽ tự mặc định là món ăn đó không ngon hoặc không tốt .Dần dần sự chú ý sẽ hình thành nên thói quen không thích ăn cà rốt.Đối với bố mẹ ,thì ca rốt là một món ăn giàu vitamin A nên bố mẹ sẽ ép con ăn thật nhiều và giường như cà rốt được mặc định trở thành món ăn dành riêng cho bé .Khi đó bé thường tỏ ra khó chịu và có cảm giác chán ăn vì “Bố mẹ cũng có ăn cà rốt đâu”. Lời khuyên của các chuyên gia trong tình trạng này là “nếu không muốn con bạn trở thành đứa trẻ biếng ăn thì hãy trở thành tấm gương cho bé trong việc ăn uống” 2. Bữa ăn của bé thật là nhàm chán, kém hấp dẫn. Một nghiên cứu bởi các chuyên gia dinh dưỡng đã chỉ ra rằng những món ăn kém hấp dẫn về màu sắc sẽ làm cảm giác thèm ăn ở trẻ nên cao.Thậm chị ,nếu tình trạng đó cứ kéo dài ,những món ăn đó sẽ được đưa vào danh sách đen của trẻ ,dần dần dẫn đến trẻ biếng ăn. Lời khuyên: “các mẹ nên dành nhiều thời gian hơn để chuẩn bị bữa ăn cho bé ,tránh sự lặp lại các món ăn một cách quá nhiều ,đa dạng hóa món ăn đặc biệt là những món ăn hấp dẫn về màu sắc sẽ giúp bé ăn tốt hơn.” 3. Cho bé ăn vặt trước bữa ăn. Với mong muốn trẻ có thể ngoan không khóc nhiều bà mẹ thường tìm đến phương án cho bé ăn bánh kẹo hoặc sữa để đáp ứng yêu cầu của bé. Điều này dẫn đến bạn không thể 61 kiểm soát được lượng chất dinh dưỡng mà cơ thể bé hấp thụ, làm cho bé có cảm giác chán ăn, ảnh hương đến bữa ăn chính của bé khiến cho trẻ biếng ăn. Tốt nhất là các bà mẹ hạn chế tối đa việc cho trẻ ăn vặt đặc biệt là trược bữa ăn .Khi thời tiết ngoài trời thuận lợi hãy cho trẻ tham gia các hoạt động vui chơi giải trí để khi đến bữa ăn trẻ sẽ có cảm giác ăn ngon hơn cũng là giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ phát triển tốt hơn. 4. Cha mẹ trang bị kiến thức dinh dưỡng chưa tốt. Mặc dù trong thịt có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng nhưng điều đó chưa chắc đã tốt cho bé. Bữa ăn của bé nên chứa đầy đủ các món ăn như hoa quả ,rau ,thịt ,cá và được thay đổi một các luân phiên liên tục. 5. Ép buộc con ăn bằng mọi cách. Thực tế cho thấy việc ép ăn gây ra tâm lý không tốt ở trẻ nhỏ và từ đó dẫn đến cảm giác ác cảm ở trẻ. Đặc biệt là đối với một món ăn nào đó mà trẻ không thích thì sẽ dẫn đến sự chán ghét không muốn ăn ,sự chống đối của bé sẽ trở nên cao độ. Thay vì dọa dẫm ,ép buộc chỉ để con ăn ,các bà mẹ nên thay đổi không khí ở bữa ăn của trẻ là cho bữa ăn của bé trở thành một cuộc vui thật sự.Khi đó cảm giác thèm ăm ở bé sẽ lớn hơn ,bé sẽ dễ dàng chấp nhận những món ăn mà mẹ đã dày công chuẩn bị cho bé và chắc chắn tình trạng trẻ biếng ắn sẽ không còn. Nguồn: Internet 62 PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG HUẾ (Về các sản phẩm: Biosubtyl DL, Biosubtyl Davac, Cốm vi sinh Goldbee và Floris) I. Sơ bộ về thị trường phân phối thuốc tây ở TP Huế Sau quá trình hơn 3 ngày đi khảo sát, nhân thấy thị trường phân phối thuốc ở Huế có một số đặc điểm như sau: - TP Huế là nơi có 2 bệnh viện lớn là bệnh viện Trung Ương Huế và bệnh viện trường đại học Y Dược Huế. 2 bệnh viện này nằm ở vị trí rất gần nhau ngay trung tâm thành phố. Hàng ngày số bệnh nhân đến khám chữa bệnh ở 2 bệnh viện này rất lớn. Vì vậy các quầy thuốc ở Huế ít phân bố rãi rác mà tập trung rất nhiều quầy thuốc sát nhau ở đường Ngô Quyền. - Hầu hết các quầy thuốc nằm ở bờ Nam sông Hương, bờ bắc có quầy thuốc thì cũng là 1 cơ sở nhỏ của các nhà thuốc lớn. - Những nhà thuốc lớn ở Huế là Mạnh Tý, Hồng Lan, Thuận Thảo. 3 nhà thuốc này có trên dưới 10 cơ sở bán thuốc phân bố đều ở nhiều tuyến đường lớn bờ Nam sông Hương. II. Kết quả khảo sát 1. Phương pháp điều tra khảo sát - Khảo sát hơn 30 quầy thuốc trong bán kính 5 km từ bệnh viên trung Ương Huế. Riêng các nhà thuốc lớn (Mạnh Tý, Hồng Lan, Thuận Thảo) thì chỉ điều tra ở cơ sở chính. - Khảo sát theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp người bán hàng về các nội dung:  Có bán những loại thuốc trên hay không?  Giá?  Lấy hàng từ đâu?  So với những sản phẩm khác cùng chức năng, thì sản phẩm đó bán có được nhiều không? 63 - Giả vờ đóng vai người mua thuốc để hỏi. Một số trường hợp người bán hàng nghi ngờ, hỏi lại thì trả lời mình là sinh viên ĐH Kinh tế, đang làm bài tập khảo sát thị trường hoặc trả lời là trình dược. 2. Kết quả Khảo sát ở hơn 30 quầy thuốc và lấy được thông tin từ 25 quầy thuốc.  Về mức độ phổ biến và giá. STT Tên sản phẩm Số cửa hàng có bán Giá 1 Biosubtyl DL (Dạng gói, hộp 25 gói) 17/25 Loại này có ở hầu hết các quầy thuốc Dao động từ 15.000 đến 25.000 đ / 1 hộp 25 gói. Bán lẻ: 1.000 đ/ gói 2 Cốm vi sinh Goldbee (dạng gói 3g) 4/25 Có ở Huế, nhưng rất ít Giá dao động từ 110.000đ đến 130.000đ/ hộp 3 Floris 0/25 Gần như không có ở Huế Riêng sản phẩm Biosubtyl Davac thì không được người bán thuốc giới thiệu, đề cập khi được hỏi.  Đánh giá sản phẩm tại thị trường Huế.  Sản phẩm Biosubtyl DL (dạng gói): Việc tiêu thụ sản phẩm này ở Huế có thể nói là ở mức trung bình thấp. Một số những quầy thuốc ở xa trung tâm trả lời rằng sản phẩm này bán chạy, được mua nhiều. Nhưng đa số quầy thuốc và đặc biệt là các quầy ở càng gần trung tâm thi lại trả lời răng thuốc này có bán nhưng rất chậm. Người tiêu dùng đang có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho việc mua “Men tiêu hóa". Càng về sau người ta càng chuộng hơn các sản phẩm ngoại. hơn nữa nhìn vào giá 1.000đ/ 1 gói so với 6.000đ/ 1 gói của sản phẩm nước ngoài thì người dân có xu hướng đánh giá kiểu “Tiền nào của ấy”, cho rằng sản phẩm Biosubtyl là chất 64 lượng thấp hơn (theo đánh giá của hơn 2 nhân viên bán thuốc tại đường Ngô Quyền, gần bệnh viên TW Huế)  Cốm vi sinh Goldbee: Sản phẩm này thì có thể kết luận ngay là bán ở Huế rất ít, và mức độ tiêu dùng sản phẩm này cũng ít. Theo lời của đa số những người bán có bình luận về sản phẩm này, hiện nay người dân ít biết đến loại cốm này, và sản phẩm mà được chuộng nhất hiện nay là Bio acimin, Lactobamin. Trên đây là báo cáo sau hơn 4 buổi đi khảo sát. Do thời gian hạn chế và nguồn lực có hạn nên có thể còn nhiều sai sót mà bản thân tôi chưa nhận thấy và khắc phục. Mong nhận được thêm sự góp ý của quý anh chị. Huế, Ngày 07 tháng 03 năm 2015 Người làm báo cáo Lê Văn Tài 65 PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA ĐƯỢC TRÊN SPSS Frequency Table Hotro tieu hoa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 77 77.0 77.0 77.0 Khong 23 23.0 23.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Tang de khang Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 34 34.0 34.0 34.0 Khong 66 66.0 66.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Tang chieu cao Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 25 25.0 25.0 25.0 Khong 75 75.0 75.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Giam can Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Khong 100 100.0 100.0 100.0 66 Vitamin Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 35 35.0 35.0 35.0 Khong 65 65.0 65.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Khac Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 1 1.0 1.0 1.0 Khong 99 99.0 99.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Dang tpcn hay mua nhat Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Siro 73 73.0 73.0 73.0 Com vi sinh 18 18.0 18.0 91.0 Dang vien 6 6.0 6.0 97.0 Dang keo deo 3 3.0 3.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 mua o quay thuoc tay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 94 94.0 94.0 94.0 Khong 6 6.0 6.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Mua o tap hoa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 6 6.0 6.0 6.0 Khong 94 94.0 94.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 67 Mua qua mang Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 3 3.0 3.0 3.0 Khong 97 97.0 97.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Mua qua nhan vien tiep thi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 1 1.0 1.0 1.0 Khong 99 99.0 99.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Khac Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Co 1 1.0 1.0 1.0 Khong 99 99.0 99.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Top 2 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Bio-acimin 16 16.0 16.0 16.0 Goldbee 2 2.0 2.0 18.0 Hoa Thien 11 11.0 11.0 29.0 Omega Kid 2 2.0 2.0 31.0 Lyzing 1 1.0 1.0 32.0 Kid Nest 2 2.0 2.0 34.0 Ten la 16 16.0 16.0 50.0 missing 50 50.0 50.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 68 Top 1 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Bio-acimin 13 13.0 13.0 13.0 Goldbee 4 4.0 4.0 17.0 Hoa Thien 29 29.0 29.0 46.0 Omega Kid 1 1.0 1.0 47.0 tao mat troi Spirulina 1 1.0 1.0 48.0 Herbalife kids shakes 1 1.0 1.0 49.0 Colomax Q10 2 2.0 2.0 51.0 Kid Nest 1 1.0 1.0 52.0 Ten la 25 25.0 25.0 77.0 missing 23 23.0 23.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Top 2 Kenh tt uu tien tim hieu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Internet 21 21.0 21.0 21.0 bac sy 26 26.0 26.0 47.0 nguoi ban thuoc 21 21.0 21.0 68.0 nguoi than ban be 27 27.0 27.0 95.0 Khac 5 5.0 5.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Top 3 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Bio-acimin 2 2.0 2.0 2.0 Goldbee 5 5.0 5.0 7.0 Hoa Thien 2 2.0 2.0 9.0 tao mat troi Spirulina 1 1.0 1.0 10.0 Bio Extra 1 1.0 1.0 11.0 Lyzing 1 1.0 1.0 12.0 Ten la 8 8.0 8.0 20.0 69 missing 80 80.0 80.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Nguoi tac dong nhieu nhat Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Bac Sy 65 65.0 65.0 65.0 Nguo ban thuoc 10 10.0 10.0 75.0 Nguoi than ban be 19 19.0 19.0 94.0 Ban than 5 5.0 5.0 99.0 Khac 1 1.0 1.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Kenh tt cua sp dang dung Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid TV 15 15.0 15.0 15.0 internet 11 11.0 11.0 26.0 Bao chi 1 1.0 1.0 27.0 Bac sy 31 31.0 31.0 58.0 Nguoi ban thuoc 24 24.0 24.0 82.0 Ban be nguoi than 17 17.0 17.0 99.0 Khac 1 1.0 1.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Cac SP nhu nhau ca Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 2 2.0 2.0 2.0 Khong dong y 33 33.0 33.0 35.0 Trung lap 24 24.0 24.0 59.0 Dong y 33 33.0 33.0 92.0 Rat dong y 8 8.0 8.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 70 Chenh lech gia 20k van mua Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 2 2.0 2.0 2.0 Khong dong y 3 3.0 3.0 5.0 Trung lap 14 14.0 14.0 19.0 Dong y 60 60.0 60.0 79.0 Rat dong y 21 21.0 21.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Nhieu noi ban Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 2 2.0 2.0 2.0 Khong dong y 8 8.0 8.0 10.0 Trung lap 10 10.0 10.0 20.0 Dong y 63 63.0 63.0 83.0 Rat dong y 17 17.0 17.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Khong ngai di xa de mua loai tpcn biet ro Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 3 3.0 3.0 3.0 Khong dong y 15 15.0 15.0 18.0 Trung lap 14 14.0 14.0 32.0 Dong y 51 51.0 51.0 83.0 Rat dong y 17 17.0 17.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Thuong xuyen thay quang cao ve tpcn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 4 4.0 4.0 4.0 Khong dong y 14 14.0 14.0 18.0 71 Trung lap 8 8.0 8.0 26.0 Dong y 57 57.0 57.0 83.0 Rat dong y 17 17.0 17.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Thich sp co bao bi bat mat Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 5 5.0 5.0 5.0 Khong dong y 39 39.0 39.0 44.0 Trung lap 21 21.0 21.0 65.0 Dong y 28 28.0 28.0 93.0 Rat dong y 7 7.0 7.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Muon sp dc sx boi nha sx uy tin Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Rat khong dong y 3 3.0 3.0 3.0 Khong dong y 6 6.0 6.0 9.0 Trung lap 5 5.0 5.0 14.0 Dong y 57 57.0 57.0 71.0 Rat dong y 29 29.0 29.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Top 1 Kenh tt uu tien tim hieu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Internet 44 44.0 44.0 44.0 bac sy 21 21.0 21.0 65.0 nguoi ban thuoc 6 6.0 6.0 71.0 nguoi than ban be 19 19.0 19.0 90.0 Khac 10 10.0 10.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 72 Top 3 Kenh tt uu tien tim hieu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Internet 19 19.0 19.0 19.0 bac sy 37 37.0 37.0 56.0 nguoi ban thuoc 5 5.0 5.0 61.0 nguoi than ban be 29 29.0 29.0 90.0 Khac 10 10.0 10.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Chu dong gioi thieu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Có 94 94.0 94.0 94.0 Khong 6 6.0 6.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Xu ly khi bi Roi loan tieu hoa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Dua di kham bac sy 74 74.0 74.0 74.0 Tu di mua thuoc, tpcn 17 17.0 17.0 91.0 Dung bai thuoc co truyen 8 8.0 8.0 99.0 Khac 1 1.0 1.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Xu ly khi tre bieng an Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Dua di kham bac sy 30 30.0 30.0 30.0 Tu di mua thuoc, tpcn 64 64.0 64.0 94.0 Dung bai thuoc co truyen 4 4.0 4.0 98.0 Khac 2 2.0 2.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 73 Tuoi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Duoi 30 37 37.0 37.0 37.0 30 - 40 53 53.0 53.0 90.0 40 - 50 7 7.0 7.0 97.0 tren 50 3 3.0 3.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Hien tai co may con Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 1 con 49 49.0 49.0 49.0 2 con 45 45.0 45.0 94.0 3 con 3 3.0 3.0 97.0 4 con tro len 3 3.0 3.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Trinh duyet dang su dung Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Chrome 18 18.0 18.0 18.0 Coc Coc 59 59.0 59.0 77.0 Fire fox 5 5.0 5.0 82.0 IE 8 8.0 8.0 90.0 Khac 7 7.0 7.0 97.0 99.00 3 3.0 3.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Nghe Nghiepj hien tai Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid huu tri that nghiep noi tro 6 6.0 6.0 6.0 Can bo Cong chuc vien chuc 50 50.0 50.0 56.0 kinh doanh 19 19.0 19.0 75.0 74 lao dong pho thong 18 18.0 18.0 93.0 Khac 7 7.0 7.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Thu nhap Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid duoi 5 trieu 47 47.0 47.0 47.0 5 - 8 trieu 23 23.0 23.0 70.0 8 - 10 trieu 19 19.0 19.0 89.0 tren 10 trieu 11 11.0 11.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 Dia ban Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid An Hoa 14 14.0 14.0 14.0 Tay Loc 17 17.0 17.0 31.0 Phu Cat 23 23.0 23.0 54.0 Xuan Phu 16 16.0 16.0 70.0 An Tay 16 16.0 16.0 86.0 TX - PD 14 14.0 14.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 DESCRIPTIVES VARIABLES=C1.1 C1.2 C1.3 C1.4 C1.5 C1.6 /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX. Descriptives Notes Output Created 30-APR-2015 11:50:47 Comments 75 Input Data C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sa v Active Dataset DataSet1 Filter Weight Split File N of Rows in Working Data File 100 Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing. Cases Used All non-missing data are used. Syntax DESCRIPTIVES VARIABLES=C1.1 C1.2 C1.3 C1.4 C1.5 C1.6 /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX. Resources Processor Time 00:00:00.03 Elapsed Time 00:00:00.68 [DataSet1] C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sav Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation Hotro tieu hoa 100 1.00 2.00 1.2300 .42295 Tang de khang 100 1.00 2.00 1.6600 .47610 Tang chieu cao 100 1.00 2.00 1.7500 .43519 Giam can 100 2.00 2.00 2.0000 .00000 Vitamin 100 1.00 2.00 1.6500 .47937 Khac 100 1.00 2.00 1.9900 .10000 Valid N (listwise) 100 DESCRIPTIVES VARIABLES=C7.1 C7.2 C7.3 C7.4 C7.5 C7.6 C7.7 /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX. Descriptives 76 Notes Output Created 30-APR-2015 11:55:01 Comments Input Data C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sa v Active Dataset DataSet1 Filter Weight Split File N of Rows in Working Data File 100 Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing. Cases Used All non-missing data are used. Syntax DESCRIPTIVES VARIABLES=C7.1 C7.2 C7.3 C7.4 C7.5 C7.6 C7.7 /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX. Resources Processor Time 00:00:00.00 Elapsed Time 00:00:00.01 [DataSet1] C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sav Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation Cac SP nhu nhau ca 100 1.00 5.00 3.1200 1.02770 Chenh lech gia 20k van mua 100 1.00 5.00 3.9500 .80873 Nhieu noi ban 100 1.00 5.00 3.8500 .86894 Khong ngai di xa de mua loai tpcn biet ro 100 1.00 5.00 3.6400 1.03005 Thuong xuyen thay quang cao ve tpcn 100 1.00 5.00 3.6900 1.04151 Thich sp co bao bi bat mat 100 1.00 5.00 2.9300 1.07548 Muon sp dc sx boi nha sx uy tin 100 1.00 5.00 4.0300 .92611 Valid N (listwise) 100 77 FREQUENCIES VARIABLES=C8.2 /ORDER=ANALYSIS. Frequencies Notes Output Created 30-APR-2015 12:10:36 Comments Input Data C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sa v Active Dataset DataSet1 Filter Weight Split File N of Rows in Working Data File 100 Missing Value Handling Definition of Missing User-defined missing values are treated as missing. Cases Used Statistics are based on all cases with valid data. Syntax FREQUENCIES VARIABLES=C8.2 /ORDER=ANALYSIS. Resources Processor Time 00:00:00.00 Elapsed Time 00:00:00.01 [DataSet1] C:\Users\USER\Desktop\Untitled1.sav Statistics Top 2 Kenh tt uu tien tim hieu N Valid 100 Missing 0 78 Top 2 Kenh tt uu tien tim hieu Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Internet 21 21.0 21.0 21.0 bac sy 26 26.0 26.0 47.0 nguoi ban thuoc 21 21.0 21.0 68.0 nguoi than ban be 27 27.0 27.0 95.0 Khac 5 5.0 5.0 100.0 Total 100 100.0 100.0 One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean Cac SP nhu nhau ca 100 3.1200 1.02770 .10277 Chenh lech gia 20k van mua 100 3.9500 .80873 .08087 Nhieu noi ban 100 3.8500 .86894 .08689 Khong ngai di xa de mua loai tpcn biet ro 100 3.6400 1.03005 .10301 Thuong xuyen thay quang cao ve tpcn 100 3.6900 1.04151 .10415 Thich sp co bao bi bat mat 100 2.9300 1.07548 .10755 Muon sp dc sx boi nha sx uy tin 100 4.0300 .92611 .09261 One-Sample Test Test Value = 4 t df Sig. (2-tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper Cac SP nhu nhau ca -8.563 99 .000 -.88000 -1.0839 -.6761 Chenh lech gia 20k van mua -.618 99 .538 -.05000 -.2105 .1105 Nhieu noi ban -1.726 99 .087 -.15000 -.3224 .0224 Khong ngai di xa de mua loai tpcn biet ro -3.495 99 .001 -.36000 -.5644 -.1556 79 Thuong xuyen thay quang cao ve tpcn -2.976 99 .004 -.31000 -.5167 -.1033 Thich sp co bao bi bat mat -9.949 99 .000 -1.07000 -1.2834 -.8566 Muon sp dc sx boi nha sx uy tin .324 99 .747 .03000 -.1538 .2138

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphan_tich_hanh_vi_mua_thuc_pham_chuc_nang_ho_tro_tieu_hoa_giup_tre_an_ngon_cua_khach_hang_tai_thanh.pdf
Luận văn liên quan